1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

phân tích hoạt động kinh doanh của công ty tnhh dược phẩm ngọc thu tại tp biên hòa – đồng nai năm 2018

73 99 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 3,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự mở rộng lĩnh vực hoạt động của hầu hết các Doanh nghiệp Dược hiện nay kéo theo nhiều chủng loại hàng hóa trên thị trường với vô số nhãn hiệu, kiểu dáng công dụng và hình thức khuyến m

Trang 1

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

MAI THỊ PHƯƠNG

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

CỦA CÔNG TY TNHH DƯỢC PHẨM NGỌC THU TẠI TP BIÊN HÒA – ĐỒNG NAI NĂM 2018

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

HÀ NỘI - 2019

Trang 2

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

MAI THỊ PHƯƠNG

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

CỦA CÔNG TY TNHH DƯỢC PHẨM NGỌC THU TẠI TP BIÊN HÒA – ĐỒNG NAI NĂM 2018

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

CHUYÊN NGÀNH: TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC

Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Nguyễn Thị Song Hà

Thời gian thực hiện: 03/2019 – 12/2019

HÀ NỘI - 2019

Trang 3

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Nguyễn Thị Song Hà,

Trưởng Phòng Sau đại học - Trường đại học Dược Hà Nội là người trực tiếp hướng dẫn tôi hoàn thành đề tài này Cô đã hết lòng quan tâm, giúp đỡ, hướng dẫn và động viên tôi trong quá trình thực đề tài

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, tập thể cán bộ công nhân viên Công ty TNHH Dược phẩm Ngọc Thu đã tạo điều kiện cho tôi về mọi mặt trong quá trình học tập và nghiên cứu

Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè, đồng nghiệp

và người thân đã luôn ở bên cạnh động viên, giúp đỡ và đóng góp những ý kiến chân thành cho tôi để hoàn thành luận văn này

Đồng Nai, ngày tháng … năm 2019

Học viên

Mai Thị Phương

Trang 4

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1 : TỔNG QUAN 3

1.1 Khái niệm, ý nghĩa và nhiệm vụ phân tích hoạt động kinh doanh 3 1.1.1 Khái niệm phân tích hoạt động kinh doanh 3

1.1.2 Ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh doanh 3

1.1.3 Nhiệm vụ của phân tích hoạt động kinh doanh 4

1.2 Nội dung của phân tích hoạt động kinh doanh 5

1.2.1 Phân tích cơ cấu danh mục hàng 5

1.2.2 Doanh số mua và cơ cấu nguồn mua 5

1.2.3 Chỉ tiêu doanh thu 6

1.2.4 Chỉ tiêu lợi nhuận 7

1.3 Thực trạng về kinh doanh dược 8

1.3.1 Vài nét về thị trường dược phẩm thế giới 8

1.3.2 Thị trường dược phẩm Việt Nam 8

1.3.3 Thực trạng kinh doanh của các doanh nghiệp dược tại Việt Nam 9

1.4 Một vài nét về Công ty TNHH Dược phẩm Ngọc Thu 14

1.4.1 Giới thiệu về công ty: 14

1.4.2 Cơ cấu tổ chức nhân sự của công ty: 15

1.5 Tính cấp thiết của đề tài 15

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17

2.1 Đối tượng, thời gian và địa điểm nghiên cứu 17

2.1.1 Đối tượng: 17

2.1.2 Thời gian nghiên cứu: 17

2.1.3 Địa điểm nghiên cứu: 17

2.2 Phương pháp nghiên cứu 17

2.2.1 Biến số nghiên cứu 17

2.2.2 Thiết kế nghiên cứu 20

2.2.3 Phương pháp thu thập 21

Trang 5

2.2.4 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: 21

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 24

3.1 Phân tích cơ cấu hàng hóa của Công ty TNHH Dược Phẩm Ngọc Thu năm 2018 24

3.1.1 Phân tích cơ cấu danh mục theo loại hàng hóa 24

3.1.2 Cơ cấu danh mục hàng hóa theo nguồn hàng 24

3.1.3 Cơ cấu nguồn gốc thuốc tại công ty 26

3.1.4 Cơ cấu danh mục thuốc theo tác dụng dược lý 27

3.1.5 Cơ cấu danh mục vật tư y tế tiêu hao 28

3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty: Doanh thu, chi phí, lợi nhuận của công ty TNHH dược phẩm Ngọc Thu năm 2018 28

3.2.1 Doanh thu bán hàng của công ty 28

3.2.2 Tình hình sử dụng phí tại Công ty năm 2018 33

3.2.6 Nhóm hệ số đánh giá hiệu quả sử dụng vốn 42

Chương 4 BÀN LUẬN 44

4.1 Về cơ cấu hàng hóa của công ty năm 2018 44

4.2 Kết quả hoạt động kinh doanh 46

4.3 Hạn chế của đề tài 48

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 49

1 Kết luận 49

2 Kiến nghị 50

TÀI LIỆU THAM KHẢO 52

PHỤ LỤC 56

PHỤ LỤC 1 56

Trang 6

CÁC TỪ VIẾT TẮT

CBCNV Cán bộ công nhân viên

GDP Good Distribution Practice – Thực hành phân phối tốt

GSP Good Storage Practice - Thực hành bảo quản tốt

Trang 7

DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ

Hình 1.1 Mức chi tiêu thuốc bình quân đầu người ở Việt Nam (số liệu dự báo cho giai đoạn 2016-2027)

Hình 1.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty TNHH dược phẩm Ngọc Thu

Hình 2.3 Tóm tắt nội dung nghiên cứu

Hình 3.4 Biểu đồ cơ cấu hàng hóa của công ty năm 2018

Hình 3.5 Biểu đồ cơ cấu hàng hóa theo nguồn của công ty năm 2018

Hình 3.6 Biểu đồ cơ cấu mặt hàng thuốc tại công ty năm 2018

Hình 3.7 Biểu đồ tỷ lệ doanh thu của công ty theo nguồn hàng

Hình 3.8 Biểu đồ tỷ lệ doanh thu của công ty theo nhóm hàng

Hình 3.9 Biểu đồ tỷ lệ doanh thu của công ty theo nguồn gốc năm 2018

Hình 3.10 Biểu đồ tỷ lệ doanh thu của công ty theo tháng trong năm 2018 Hình 3.11 Biểu đồ tỷ lệ lợi nhuận theo kênh phân phối tại công ty năm 2018 Hình 3.12 Biểu đồ tỷ lệ lợi nhuận theo nguồn hàng tại công ty năm 2018

Hình 3.13 Biểu đồ tỷ lệ doanh thu theo nhóm thuốc của công ty năm 2018

Hình 3.14 Biểu đồ tỷ lệ lợi nhuận theo nguồn gốc thuốc của công ty năm 2018

Trang 8

Bảng 3.5 Cơ cấu hàng hóa theo nguồn hàng của công ty năm 2018

Bảng 3.6 Cơ cấu nguồn gốc thuốc tại công ty

Bảng 3.7 Cơ cấu danh mục thuốc theo tác dụng dược lý

Bảng 3.8 Cơ cấu danh mục thực phẫn chức năng theo dạng bào chế

Bảng 3.9 Cơ cấu danh mục vật tư y tế tiêu hao

Bảng 3.10 Cơ cấu doanh thu bán hàng theo kênh phân phối

Bảng 3.11 Cơ cấu doanh thu bán hàng theo nguồn hàng

Bảng 3.12 Cơ cấu doanh thu bán hàng theo nhóm hàng

Bảng 3.13 Cơ cấu doanh thu bán hàng theo loại thuốc

Bảng 3.14 Bảng doanh thu bán hàng theo tháng của công ty năm 2018

Bảng 3.15 Biểu đồ thể hiện tình hình sữ dụng chi phí năm 2018

Bảng 3.16 Cơ cấu lợi nhuận bán hàng theo kênh phân phối

Bảng 3.17 Cơ cấu lợi nhuận bán hàng theo nguồn hàng

Bảng 3.18 Cơ cấu lợi nhuận bán hàng theo nhóm hàng

Bảng 3.19 Cơ cấu lợi nhuận bán hàng theo nguồn gốc

Bảng 3.20 Biểu đồ thể hiện biến động chi phí và lợi nhuận năm 2018

Bảng 3.21 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu

Bảng 3.22 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản

Bảng 3.23 Tỷ suất lợi nhuận ròng trên tổng tài sản

Bảng 3.24 Tỷ suất lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu

Bảng 3.25 Tỷ suất lợi nhuận ròng trên doanh thu

Bảng 3.26 Tỷ suât lợi nhuận ròng trên tổng chi phí

Bảng 3.27 Tổng hợp phân tích chỉ số luân chuyển hàng tồn kho năm 2018 Bảng 3.28: Tổng hợp phân tích chỉ số luân chuyển vốn lưu động năm 2018

Trang 9

ĐẶT VẤN ĐỀ

Dược phẩm là một loại hàng hóa đặc biệt, là mặt hàng thiết yếu và ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe, tính mạng người tiêu dùng Nhu cầu dược phẩm hầu như không chịu ảnh hưởng bởi khủng hoảng kinh tế Việt Nam là một nền kinh tế đang phát triển khá nhanh ở khu vực Châu Á với dân số cao (trên 92 triệu vào năm 2015) Việt Nam thuộc nhóm các nước có ngành dược đang phát triển (pharmerging countries) Theo ước tính của Bộ Y tế, doanh thu thị trường dược phẩm Việt Nam đã tăng trưởng bình quân 16%/năm trong 10 năm qua Còn BMI ước con số này là 17,1% giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2017 ngành dược Việt Nam đang hội tụ nhiều tiềm năng Tốc độ tăng trưởng dân số ổn định,

sự nhận thức về sức khoẻ của tầng lớp trung lưu và khả năng tiếp cận thuốc ngày càng được cải thiện là những yếu tố giúp ngành dược Việt Nam giữ vững tốc độ tăng trưởng cao trong thời gian tới

Tuy nhiên, dược phẩm là một trong những ngành rất nhạy cảm, hoạt động của các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh dược phẩm được toàn xã hội cùng theo dõi, kiểm tra, giám sát, phê bình,… Các quốc gia trên thế giới và Việt Nam đều đang từng bước hoàn thiện các quy định và chế tài kiểm soát sự gia tăng giá thuốc ở mức hợp lý, kiểm soát khắc khe tất cả các công đoạn trong quá trình sản xuất và kinh doanh dược phẩm Như vậy, so với các ngành khác, ngành dược phẩm có môi trường và điều kiện kinh doanh khắc nghiệt hơn Sự cạnh tranh về nguồn vốn cũng khó khăn hơn đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nước

vì đặc thù của ngành sản xuất dược phẩm đòi kỹ thuật công nghệ cao

Sự mở rộng lĩnh vực hoạt động của hầu hết các Doanh nghiệp Dược hiện nay kéo theo nhiều chủng loại hàng hóa trên thị trường với vô số nhãn hiệu, kiểu dáng công dụng và hình thức khuyến mãi, sản phẩm nhập khẩu,… là một minh chứng sinh động nhất cho sự cạnh tranh gay gắt của n g à n h d ư ợ c t r o n g nền kinh tế thị trường

Nền kinh tế Việt Nam hiện nay đang dần hội nhập theo kinh tế thế giới, các công ty Dược Việt Nam cũng không ngừng nâng cao năng lực sản xuất, phương thức kinh doanh, tạo lập thương hiệu, đáp ứng tốt nhu cầu người tiêu dùng Sự

mở rộng lĩnh vực hoạt động của hầu hết các doanh nghiệp dược hiện nay kéo theo nhiều chủng loại hàng hóa trên thị trường với vô số nhãn hiệu, kiểu dáng, công dụng và hình thức khuyến mãi, sản phẩm nhập khẩu,… là một minh chứng sinh động nhất cho sự cạnh tranh gay gắt của n g à n h d ư ợ c t r o n g nền

Trang 10

kinh tế thị trường

Một công ty muốn tồn tại và phát triển bền vững thì phải có các hoạt động nghiên cứu thị trường, phân tích tình hình hiện tại của cả nền kinh tế, phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của chính công ty, trên cơ sở đó xác định được những điểm yếu, điểm mạnh và đề ra các chiến lược ngắn hạn và dài hạn, nhằm mục đích cuối cùng là khắc phục điểm yếu, phát huy điểm mạnh, sử dụng hiệu quả nguồn lực của công ty để nâng cao năng suất, chất lượng hàng hoá, giảm chi phí kinh doanh, hạ giá thành, nâng cao uy tín nhằm tới mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận, khai thác tối đa hiệu quả hoạt động kinh doanh của công

ty

Với những lý do trên, tôi thực hiện đề tài “Phân tích hoạt động kinh

doanh của Công ty TNHH DƯỢC PHẨM NGỌC THU tại TP Biên Hòa tỉnh Đồng Nai năm 2018” được thực hiện với các mục tiêu sau:

Mục tiêu 1: Phân tích cơ cấu danh mục hàng kinh doanh của Công Ty TNHH DƯỢC PHẨM NGỌC THU năm 2018

Mục tiêu 2: Phân tích một số kết quả kinh doanh về doanh thu, chi phí, lợi nhuận của công ty TNHH DƯỢC PHẨM NGỌC THU năm 2018

Trang 11

Chương 1 : TỔNG QUAN 1.1 Khái niệm, ý nghĩa và nhiệm vụ phân tích hoạt động kinh doanh 1.1.1 Khái niệm phân tích hoạt động kinh doanh

Phân tích được hiểu là sự chia nhỏ sự vật, hiện tượng thành nhiều bộ phận khác nhau, từ đó nghiên cứu chúng trong mối quan hệ hữu cơ giữa các bộ phận cấu thành để thấy được bản chất, tính qui luật hiện tượng trong quá trình nghiên cứu Khác với các hiện tượng tự nhiên khác, trong hoạt động kinh doanh, các hiện tượng kết quả cần phân tích chỉ tồn tại bằng những phạm trù kinh tế, do vậy việc phân tích phải thực hiện bằng những phương pháp đặc thù [2], [18] Phân tích hoạt động kinh doanh gắn liền với mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của con người, là công cụ không thể thiếu được của các nhà quản trị kinh doanh trong quá trình phân tích, xử lý thông tin để đưa ra các quyết định quản lý hàng ngày của mọi doanh nghiệp Do vậy, phân tích hoạt động kinh doanh cần phải vận dụng các phương pháp hiện đại như mô hình kinh tế lượng, đồ thị, hàm số…nhằm nghiên cứu tính qui luật, xu hướng phát triển của mọi quá trình kinh doanh của doanh nghiệp và tổng thể nền kinh tế [2], [18]

Như vậy, có thể khái quát lại “Phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình

nhận thức và cải tạo hoạt động kinh doanh một cách tự giác và có ý thức, phù hợp với điều kiện cụ thể và yêu cầu của các qui luật kinh tế khách quan, nhằm mục đích hoạt động kinh doanh ngày một hiệu quả cao hơn” [2], [18]

1.1.2 Ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh doanh

Trong cơ chế thị trường hiện nay, đối với bất kỳ doanh nghiệp nào mục tiêu

cơ bản trong hoạt động sản xuất kinh doanh là tối đa hóa lợi nhuận Ngoài ra một doanh nghiệp hoạt động ngoài mục tiêu lợi nhuận còn phải có trách nhiệm với xã hội, như bảo vệ người tiêu dùng, tạo công bằng cho người lao động, bảo vệ môi trường…

Thông tin thu được từ phân tích kinh doanh giúp cho nhà quản trị nhận dạng và cải tạo tình hình tài chính của doanh nghiệp một cách tự giác, có ý thức phù hợp với điều kiện cụ thể và yêu cầu của các qui luật kinh tế khách quan nhằm đem lại hiệu quả kinh doanh tối ưu

Trang 12

Phân tích hoạt động kinh doanh còn là cơ sở kiểm tra, kiểm soát các hoạt động tài chính và hoạt động quản lý của mọi cấp quản trị Thông qua việc phân tích sẽ góp phần hoàn thiện cơ chế tài chính thúc đẩy hoạt động kinh doanh trong các doanh nghiệp phát triển [2], [17]

Từ những ý nghĩa trên, ta thấy phân tích kinh doanh có vai trò rất quan trọng đối với mọi nhà quản trị trong nền kinh tế thị trường có quan hệ mật thiết với nhau Đó là công cụ hữu ích được dùng để xác định giá trị kinh tế, đánh giá các điểm mạnh điểm yếu trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Trên cơ

sở đó phát hiện ra các nguyên nhân khách quan, chủ quan giúp cho nhà quản trị lựa chọn và đưa ra các quyết định phù hợp với mục tiêu mà họ quan tâm Do vậy, phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ đắc lực cho các nhà quản trị trong doanh nghiệp đạt kết quả và hiệu quả cao nhất [2], [17]

1.1.3 Nhiệm vụ của phân tích hoạt động kinh doanh

Phân tích hoạt động kinh doanh trở thành một công cụ quan trọng trong quá trình nhận thức hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, là cơ sở cho việc ra quyết định kinh doanh đúng đắn

Phân tích hoạt động kinh doanh có những nhiệm vụ sau:

- Kiểm tra và đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh thông qua các chỉ tiêu

kinh tế

Nhiệm vụ trước tiên của phân tích là phải kiểm tra và đánh giá kết quả đạt được so với các mục tiêu kế hoạch, dự đoán, định mức… đã đặt ra để khẳng định tính đúng đắn và khoa học của chỉ tiêu xây dựng

- Xác định nhân tố ảnh hưởng đến các chỉ tiêu và tìm nguyên nhân gây nên

ảnh hưởng của các nhân tố đó

- Biến động của chỉ tiêu là do ảnh hưởng trực tiếp của các nhân tố gây nên,

do đó ta phải xác định trị số của các nhân tố và tìm nguyên nhân gây nên các mức độ ảnh hưởng đó

- Đề xuất các giải pháp khai thác triệt để tiềm năng và khắc phục những tồn

tại trong quá trình hoạt động kinh doanh

Phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ đánh giá kết quả chung chung,

Trang 13

mà phải từ cơ sở nhận thức đó phát hiện các tiềm năng cần phải được khai thác

và những tồn tại yếu kém, nhằm đề xuất giải pháp phát huy thế mạnh và khắc phục tồn tại ở doanh nghiệp

- Xây dựng phương án kinh doanh dựa vào các mục tiêu đã định

Quá trình kiểm tra và đánh giá kết quả kinh doanh là để nhận biết tiến độ thực hiện và phát hiện những thay đổi có thể xảy ra Định kỳ doanh nghiệp phải tiến hành kiểm tra và đánh giá mọi khía cạnh hoạt động, đồng thời căn cứ vào các tác động ở bên ngoài để xác định vị trí và định hướng đi của doanh nghiệp, các phương án kinh doanh có còn thích hợp nữa hay không? Nếu không phù hợp thì cần phải điều chỉnh kịp thời [2], [17]

1.2 Nội dung của phân tích hoạt động kinh doanh

Nội dung của phân tích kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp là những kết quả kinh doanh cụ thể, được biểu hiện bằng các chỉ tiêu kinh tế, dưới tác động của các nhân tố kinh tế

Kết quả kinh doanh thuộc đối tượng phân tích có thể là kết quả riêng biệt của từng khâu, từng giai đoạn của quá trình sản xuất kinh doanh như mua vật tư hàng hóa, bán sản phẩm, sản xuất ra sản phẩm, dịch vụ hoặc có thể là kết quả tổng hợp của cả một quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một chu kỳ kinh doanh [2], [17]

1.2.1 Phân tích cơ cấu danh mục hàng

Phân tích cơ cấu nhóm hàng để tìm ra sản phẩm nào thuộc nhóm nào có

số lượng bán nhiều nhất trong năm, sản phẩm nào có số lượng bán ít nhất để đưa

ra giải phát nhằm thúc đẩy doanh số cho sản phẩm đó

Phân tích danh mục nhằm nhóm hàng công ty khai thác có doanh thu lớn nhất để từ đó có thể đưa vào sản xuất hoặc đi gia công về để bán ra thị trường từ

đó mang lại lợi nhuận cho công ty và còn chủ động hơn nữa trong việc cung ứng cho thị trường

1.2.2 Doanh số mua và cơ cấu nguồn mua

Doanh số mua thể hiện năng lực luân chuyển hàng hóa của doanh nghiệp

Cơ cấu nguồn mua là chỉ tiêu đánh giá nguồn hàng cho lợi nhuận cao và thể hiện

Trang 14

cái nhìn sắc bén nhạy cảm của những người làm công tác kinh doanh Việc phân tích nguồn mua và cơ cấu nguồn mua là một tiêu chỉ tiêu phân tích trong hoạt động doanh nghiệp

Hệ số tiêu thụ mua hàng =

Chỉ tiêu này cho biết mối quan hệ giữa mua vào và bán ra

- Chỉ tiêu này 1và tăng lên thì đánh giá hàng trong kì tốt vì tồn kho cuối kì giảm

- Chỉ tiêu này 1 và giảm thì mua vào quá nhiều, bán ra chậm, hàng tồn kho cuối kì tăng lên là không tốt

Tổng doanh số mua của doanh nghiệp

Các nguồn mua phải được đảm bảo được yêu cầu chất lượng

Mua của các xí nghiệp sản xuất

Mua nguồn khác: Thường là mua của các hãng, các công ty nhà nước,

các công ty trách nhiệm hữu hạn khác

Các quầy, cửa hàng của công ty tự mua

iêng với doanh nghiệp dược trung ương và một số doanh nghiệp dược buôn bán tại thành phố lớn có chức năng xuất nhập khẩu còn có nguồn nhập khẩu [2]

1.2.3 Chỉ tiêu doanh thu

Doanh thu của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền sẽ thu được do tiêu thụ sản phẩm, cung cấp dịch vụ, hoạt động tài chính và các hoạt động khác của doanh nghiệp Doanh thu thường được xác định bằng giá bán nhân với sản lượng hàng hóa hay dịch vụ [2],[14]

- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ từ ngành nghề chính của doanh nghiệp: Là tổng giá trị sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ mà doanh nghiệp đã bán ra trong kỳ Theo đó doanh thu từ ngành nghề chính của doanh nghiệp dược là: sản xuất, bán buôn, xuất nhập khẩu, dịch vụ bảo quản, dịch vụ kiểm nghiệm, dịch vụ thử lâm sang thuốc và dịch vụ bán lẻ thuốc [2]

- Doanh thu thuần vê bán hàng và cung cấp dịch vụ: Là khoản doanh thu sau khi đã trừ đi các khoản giảm trừ như các khoản giảm giá hàng bán, chiết

Trang 15

khấu, hàng bán bị trả lại, các khoản thuế

- Doanh thu hoạt động tài chính là doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp

Ý nghĩa: Doanh thu phản ánh quá trình hoạt động kinh doanh của đơn vị ở một thời điểm cần phân tích Thông qua nó ta có thể đánh giá được hiện trạng của doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả hay không [12] [18]

1.2.4 Chỉ tiêu lợi nhuận

Bất kỳ một tổ chức nào cũng có mục tiêu để hướng tới, mục tiêu sẽ khác nhau giữa các tổ chức mang tính chất khác nhau Mục tiêu của tổ chức phi lợi nhuận là công tác hành chính, xã hội, là mục đích nhân đạo, không mang tính chất kinh doanh Mục tiêu của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường nói đến cùng là lợi nhuận Mọi hoạt động của doanh nghiệp đều xoay quanh mục tiêu lợi nhuận, hướng đến lợi nhuận và tất cả vì lợi nhuận

Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh là bộ phận lợi nhuận chính và chủ yếu tạo nên toàn bộ lợi nhuận của công ty Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh thường được xem xét thông qua 2 chỉ tiêu: Lợi nhuận gộp và lợi nhuận thuần

từ hoạt động kinh doanh

- Lợi nhuận gộp: phản ánh chênh lệch giữa tổng doanh thu thuần về tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ với tổng giá vốn sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ Chỉ tiêu này được tính bằng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu và giá vốn hàng bán

- Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: là lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh thuần của doanh nghiệp Chỉ tiêu này phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kì báo cáo Chỉ tiêu này được tính toán dựa trên cơ sở lợi nhuận gộp từ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp trong kỳ báo cáo, cộng doanh thu hoạt động tài chính và trừ đi chi phí hoạt động tài chính

- Lợi nhuận khác: là những khoản lợi nhuận doanh nghiệp không dự tính

Trang 16

trước hoặc có dự tính trước nhưng ít có khả năng xảy ra

- Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế bao gồm lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh và lợi nhuận khác

- Lợi nhuận kế toán sau thuế: là lợi nhuận của doanh nghiệp sau khi trừ đi chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của hoạt động sản suất kinh doanh của doanh nghiệp Phân tích, xem xét mức độ biến động của tổng số lợi nhuận, đánh giá bằng con số tương đối, thông qua việc so sánh giữa tổng lợi nhuận trong kỳ so với vốn sản xuất sử dụng để sinh ra lợi nhuận [12], [18]

1.3 Thực trạng về kinh doanh dược

1.3.1 Vài nét về thị trường dược phẩm thế giới

Thị trường dược phẩm thế giới đang có sự phân hóa lớn giữa các khu vực

và quốc gia theo mức độ phát triển:

Nhóm các nước phát triển (Mỹ, Châu Âu, Nhật Bản, các nước khối OECD,…): đang dần bước vào giai đoạn bảo hòa do dân số tăng chậm, tỷ suất sinh thấp, mức tiêu thụ thuốc đã ở mức rất cao

Nhóm các nước đang phát triển (22 quốc gia pharmerging, chiếm 70% dân

số thế giới, trong đó có Việt Nam): đang trong giai đoạn tăng trưởng nhưng đang dần chậm lại Tại các quốc gia này, mức tiêu thụ dược phẩm bình quân đầu người còn thấp, thu nhập đang tăng dần đi kèm ý thức, nhu cầu chăm sóc sức khỏe ngày càng cao, xu hướng già hóa đang chiếm chủ đạo kéo theo chi tiêu cho

y tế và dược phẩm sẽ tiếp tục tăng

Nhóm các nước chưa phát triển: chiếm tỷ trọng nhỏ cả về giá trị tiêu thụ lẫn quy mô dân số [19]

1.3.2 Thị trường dược phẩm Việt Nam

Theo FPTS Research (2017), Việt Nam thuộc 22 nước có ngành công nghiệp dược đang phát triển (nhóm các quốc gia pharmerging) Mức độ phát triển của ngành dược Việt Nam còn khá hạn chế do một số đặc điểm sau:

- Chưa có ngành công nghiệp hóa dược, gần 100% nguyên liệu tân dược phải nhập khẩu; và nguồn nguyên liệu chủ yếu đến từ Trung Quốc và Ấn Độ;

- Năng lực nghiên cứu và phát triển ( & D) còn hạn chế do:

Trang 17

Thiếu hụt nguồn nhân lực chất lượng cao

Các doanh nghiệp thiếu chi phí nghiên cứu các loại thuốc mới lên đến hàng tỷ đô la

Thiếu sự hỗ trợ về tài chính, chính sách,… của cơ quan quản lý

- Trình độ sản xuất chưa đủ đáp ứng các yêu cầu để gia nhập vào thị trường quốc tế [20]

Mức chi tiêu thuốc bình quân đầu người chỉ vào khoản 33 USD năm 2015

và dự báo sẽ tăng lên gần 50 USD vào năm 2020, nhưng vẫn thấp hơn đáng kể

so với mặt bằng chung ở mức xấp xỉ 78 USD của các nước pharmerging và 180 USD của cả thế giới [21]

Đơn vị: USD/người Hình 1.1 Mức chi tiêu thuốc bình quân đầu người ở Việt Nam (số liệu dự

báo cho giai đoạn 2016-2027) - Nguồn: Angelino và cs., 2017

1.3.3 Thực trạng kinh doanh của các doanh nghiệp dược tại Việt Nam

Việt Nam vẫn chưa có một nền công nghiệp Dược hiện đại, chưa đáp ứng

đủ nhu cầu thị trường và chưa có công nghiệp sản xuất nguyên liệu Dược Các doanh nghiệp Dược Việt Nam đa số sản xuất thành phẩm từ nguyên liệu nhập, nguyên liệu để sản xuất thuốc đa số nhập khẩu từ Trung Quốc và Ấn Độ, lần lượt là 52% và 16% tổng giá trị nhập khẩu Về nguyên liệu đông dược, 90% nhập từ Trung Quốc, còn lại là thảo dược trồng ở Việt Nam, phổ biến như Atisô, Đinh lăng, Cam thảo, Cao ích mẫu, Diệp hạ châu,…và hầu hết đều sản xuất các dòng thuốc phổ biến có giá rẻ nên doanh nghiệp nội địa cạnh tranh quyết liệt trong phân khúc thị trường hạn hẹp, trong khi biệt dược có giá trị cao đều do doanh nghiệp nước ngoài chiếm lĩnh

Trang 18

Song, các doanh nghiệp Dược trong nước đang có xu hướng nâng cấp nhà máy sản xuất đạt các tiêu chuẩn quốc tế như Pic/s - GMP, EU- GMP để sản xuất thuốc generic chất lượng cao nhằm tăng khả năng thâm nhập kênh phân phối ETC và xuất khẩu; đồng thời gia công và sản xuất thuốc nhượng quyền là con đường ngắn và hiệu quả để theo kịp trình độ của ngành Dược Thế giới và tăng năng lực cạnh tranh Tính đến tháng 11 năm 2014 đã có 133 doanh nghiệp đạt tiêu chuẩn thực hành tốt sản xuất thuốc (GMP) (trong đó sản xuất thuốc tân dược 104, sản xuất thuốc từ dược liệu 25, sản xuất Vắc xin 4); 141 đơn vị đạt chuẩn GLP; 177 đơn vị đạt GSP; với khoảng 2.000 doanh nghiệp áp dụng GDP; khoảng 10.000 nhà thuốc đạt GPP; hệ thống bán lẻ đạt trên 39.000 điểm, tương ứng mỗi 2.300 dân thì có một điểm cung ứng thuốc, góp phần bảo đảm cung ứng thường xuyên thuốc phòng chữa bệnh cho người dân [3]

Trong khi thị trường dược phẩm thế giới có các nhà sản xuất và nhà phân phối thường là các đơn vị độc lập nhằm tập trung hóa chuyên môn, thì hệ thống phân phối dược phẩm tại Việt Nam lại khá đặc thù với cấu trúc phức tạp và sự tham gia của nhiều bên liên quan Cụ thể, hệ thống kinh doanh thuốc tại Việt Nam bao gồm các thành phần tham gia chính như sau:

Doanh nghiệp kinh doanh dược phẩm tư nhân

+ Doanh nghiệp cổ phần không có vốn nhà nước

Doanh nghiệp cổ phần có vốn nhà nước

Doanh nghiệp kinh doanh dược phẩm nước ngoài

Các công ty dược phẩm vừa sản xuất vừa kinh doanh vừa phân phối

Hệ thống chợ sỉ

+ Hệ thống bệnh viện công lập và bệnh viện tư nhân

Hệ thống phòng mạch (phòng khám)

Hệ thống nhà thuốc

Nhìn chung, có 2 kênh chính để phân phối thuốc là bệnh viện, phòng mạch

và nhà thuốc trong đó bệnh viện, nhà thuốc là kênh phân phối quan trọng

+ Kênh phân phối cho Bệnh viện (ETC)

Đây là kênh chủ lực mà tất cả các nhà sản xuất dược phẩm cũng như nhà

Trang 19

phân phối nhắm đến Nguyên nhân chủ yếu do:

- Số lượng tiêu thụ lớn nhất trong tất cả các kênh

- Bệnh nhân không có quyền và không đủ kiến thức để mặc cả giá thuốc, chủng loại và hoàn toàn phụ thuộc cũng như chấp nhận phác đồ điều trị và toa thuốc của Bác sĩ

- Là kênh quảng bá hiệu quả, nhanh chóng và mức độ lan tỏa nhanh nhất nếu được các Bác sĩ tin tưởng kê toa

- Đối với các bệnh viện Trung ương tuyến cuối tập trung tại Hà Nội và TP.HCM, đây là hi vọng cuối cùng của đa số các bệnh nhân khi mắc các bệnh hiểm nghèo và nghiêm trọng như ung thư, máu huyết, nhi, đa chấn thương, tim mạch, thần kinh… và đòi hỏi sử dụng một lượng lớn các thuốc đặc trị có giá thành rất cao

+ Kênh bán buôn, bán lẻ (OTC)

Đây là kênh phân phối phổ biến nhất tại Việt Nam hiện nay do tính thuận tiện trong mua bán và do thói quen sử dụng các loại thuốc phổ thông của đại bộ phận dân cư Việt Nam Tương tự như tại các quốc gia đang phát triển khác, đến hiệu Thuốc tây là lựa chọn đầu tiên của đa phần người dân khi mắc bệnh Tại các vùng nông thôn hoặc vùng xa xôi hẻo lánh tại Việt Nam, đây gần như là sự lựa chọn duy nhất của họ

Theo số liệu của tổng cục thống kê, cả nước có ít nhất khoảng 42.302 cơ

sở bán lẻ thuốc (số liệu thực tế có thể cao hơn), phục vụ gần 90,3 triệu dân Việt Nam [3]

Cùng với sự phát triển về kinh tế và xã hội, sự đa dạng của thị trường dược phẩm đã làm cho hoạt động kinh doanh ngày càng phong phú và phức tạp

Để đạt được kết quả cao nhất trong kinh doanh, các doanh nghiệp cần phải xác định phương hướng, mục tiêu trong đầu tư, biện pháp sử dụng các điều kiện vốn

có về các nguồn nhân lực, vật lực [21]

Để tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp cần nắm được các yếu tố ảnh hưởng, mức độ tác động của từng yếu tố đến kết quả kinh doanh của đơn vị

Trang 20

mình Vì vậy, việc phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là vấn đề rất cần thiết

Có nhiều nghiên cứu về kết quả hoạt động kinh doanh dược phẩm từ công

ty sản xuất, xuất nhập khẩu trong và ngoài nước đến hệ thống bán lẻ trên thị trường cả nước Các kết quả này đều cho thấy các doanh nghiệp đang kinh doanh có hiệu quả ở mức độ khác nhau Như nghiên cứu hoạt động kinh doanh của một số đề tài dưới đây:

- Theo nghiên cứu của Lê Công Hoàn, năm 2016 tại Công ty TNHH Dược

phẩm Hải Đăng cho thấy, kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty tăng gần

4% so với năm trước; mức tỉ suất lợi nhuận trên doanh thu năm 2015 đạt 3.0; tỷ suất lợi nhuận trên vốn cố định chỉ đạt 55.5 tương ứng với số vòng quay tài sản

cố định là 18.5 [10]

- Nghiên cứu của Phạm Thị Hồng Nữ, năm 2017 tại Công ty TNHH Dược

Đăk Nông cho thấy doanh số bán gần 26 tỷ đồng, tăng 6%; tỉ lệ bán buôn, bán lẻ

tăng 2,6 lần; lợi nhuận ròng tăng gần 30% cao hơn năm trước [14] Bên cạnh doanh thu, lợi nhuận thì thu nhập bình quân của cán bộ CNV trong các doanh nghiệp cũng được quan tâm, ngày một tăng cao hơn giao động trong khoảng 5,2 – 10 triệu đồng/tháng

- Nghiên cứu của Nguyễn Duy Thành, phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần thương mại dịch vụ và xuất nhập khẩu Hoàng Thành năm 2016

Kết quả cho thấy:

Về cơ cấu nguồn hàng: hàng công ty nhập khẩu chiếm tỷ lệ 34,2 %, hàng công ty khai thác chiếm tỷ lệ cao là 65,8 %

Về cơ cấu hàng hóa: Thuốc tân dược là 74 mặt hàng tỉ lệ 93,7% chủ yếu

là các thuốc thiết yếu trong công tác phòng và chữa bệnh đang được trị trường chấp nhận Còn lại là thực phẩm chức năng gồm 5 sản phẩm chiếm tỉ lệ 6,3%

Về cơ cấu thuốc theo tác dụng dược lý: nhóm thuốc chống rối loạn tâm thần chiếm tỷ lệ cao nhất 18,9% Ít nhất là nhóm thuốc chống dị ứng chiếm tỉ lệ 5,4% trên tổng số lượng sản phẩm của công ty

Năng suất lao động bình quân của cán bộ trong năm 2016 đạt 1.620 triệu đồng

Trang 21

Thu nhập bình quân năm của cán bộ công nhân viên trong công ty năm

2016 là 140,4 triệu đồng [15]

- Nghiên cứu của Phạm Việt Hùng, phân tích kết quả kinh doanh của Công

ty Cổ phần Dược phẩm Kỳ Sơn - Hòa Bình năm 2016”

Kết quả cho thấy:

Cơ cấu hàng hóa: Thuốc tân dược là mặt hàng chiếm tỷ lệ lớn nhất (72,9%) tiếp theo là Thực phẩm chức năng (16,1%), mặt hàng Mỹ phẩm và Vật

tư y tế chiếm một tỷ lệ nhỏ (6,0% và 5,0%)

Về cơ cấu thuốc tân dược theo tác dụng dược lý: Nhóm thuốc đường tiêu hóa, thuốc chống dị ứng và dùng trong các trường hợp quá mẫn chiếm tỷ lệ lớn nhất (31,4%), tiếp đến là Nhóm thuốc giảm đau, hạ sốt; chống viêm không steroid; thuốc điều trị gút và các bệnh xương khớp (27,7%), thứ 3

là Nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn (11,7%), Thuốc tác dụng trên đường hô hấp, thuốc tim mạch đứng thứ 4 với tỷ lệ 9,0%, Nhóm khoáng chất và vitamin đứng thứ 5 với tỷ lệ 8,1% Nhóm Hocmon và cácthuốc tác động vào hệ thống nội tiết, Thuốc điều trị bệnh mắt, tai mũi họng (7,1%), cuối cùng là Nhóm thuốc điều trị bệnh da liễu, thuốc tẩy trùng và sát khuẩn (5,0%)

Về doanh thu: Doanh thu bán Thuốc chiếm tỷ lệ lớn nhất (76,7%), Thực phẩm chức năng có doanh thu đứng thứ 2 (20,6%).Vật tư y tế là nhóm hàng có doanh thu đứng thứ 3 (2,2%) đứng cuối là doanh thu từ kinh doanh Mỹ phẩm (0,5%) [11]

Trang 22

1.4 Một vài nét về Công ty TNHH Dược phẩm Ngọc Thu

1.4.1 Giới thiệu về công ty:

- Tên công ty : CÔNG TY TNHH DƯỢC PHẨM NGỌC THU

- Địa chỉ: 32, đường 30-4, Phường Quyết Thắng, Thành phố Biên Hoà, Đồng Nai

- Điện thoại: 02513822531 - Fax: 02513827065

Công Ty TNHH DƯỢC PHẨM NGỌC THU thành lập chính thức ngày 22/05/1995, hoạt động theo mô hình công ty TNHH một thành viên Công ty phân phối hàng chủ yếu trong tỉnh Đồng Nai Qua nhiều năm hoạt động kinh doanh nhiều loại thuốc nhập khẩu và thuốc trong nước, công ty đã thiết lập được một thương hiệu cũng như vị trí vững chắc trên thị trường Công ty tập trung chiến lược phát triển và phân phối những sản phẩm có chất lượng tốt, giá cả phải chăng nhằm cung cấp cho khách hàng các dược phẩm đa dạng và chất lượng phục vụ tốt cho công tác phòng và chữa bệnh cho nhân dân trên địa bàn

- Mục tiêu của công ty: Trở thành nhà phân phối chuyên nghiệp về các sản phẩm thuốc và thực phẩm chức năng dùng để chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe cho nhân dân Xây dựng được thương hiệu uy tín với khách hàng

- Lĩnh vực kinh doanh:

• Kinh doanh thuốc tân dược, đông dược

• Kinh doanh và sửa chữa thiết bị y tế

• Kinh doanh nhập khẩu thuốc và thiết bị vật tư y tế

Trang 23

1.4.2 Cơ cấu tổ chức nhân sự của công ty:

Hình 1.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty TNHH dược phẩm Ngọc Thu

Bảng 1.1 Cơ cấu nguồn nhân lực công ty TNHH Dược phẩm Ngọc Thu

Công ty có cơ cấu nhân sự hợp lý với quy mô hoạt động của doanh nghiệp

1.5 Tính cấp thiết của đề tài

Trong những năm gần đây, hoạt động kinh doanh nói chung và hoạt động kinh doanh Dược nói riêng đang đứng trước thời cơ và thách thức mới, các chi phí tăng lên do lạm phát, việc thực hiện mục tiêu tiết kiệm chi phí để giữ ổn định

BAN GIÁM ĐỐC

PHÒNG HÀNH CHÍNH

KẾ TOÁN

PHÒNG KINH DOANH

HÀNH

CHÍNH

KẾ TOÁN

VIÊN

NHÀ THUỐC

Trang 24

mức tăng lợi nhuận của các doanh nghiệp để tồn tại trên thị trường thì việc phân tích hoạt động kinh doanh thực sự cần thiết trong thời điểm này; khi phân tích được tình hình hoạt động của công ty thì mới thấy được đâu là nguyên nhân phát sinh vấn đề để từ đó có thể đưa ra hướng khắc phục kịp thời và hiệu quả

Mỗi doanh nghiệp đều có đặc thù và chỉ tiêu hoạt động kinh doanh khác nhau, Công ty TNHH Dược phẩm Ngọc Thu từ trước đến nay cũng chưa có nghiên cứu nào về phân tích hoạt động kinh doanh của Công Ty Vì vậy, tôi tiến hành thực hiện nghiên cứu đề tài này nhằm tìm ra những điểm mạnh, điểm yếu còn tồn tại trong vấn đề về danh mục hàng, các chỉ tiêu đánh giá hoạt động của công ty từ đó đưa ra các giải pháp phù hợp tăng sức cạnh tranh và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh cho công ty trong thời gian tới

Trang 25

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng, thời gian và địa điểm nghiên cứu

2.1.3 Địa điểm nghiên cứu:

Công ty TNHH dược phẩm Ngọc Thu

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Biến số nghiên cứu

Các biến số nghiên cứu được trình bày trong bảng dưới đây

Bảng 2.2: Các biến số nghiên cứu STT Tên biến Giải thích,

Định nghĩa biến

Phân loại biến

Phương pháp thu thập

sản xuất trong nước và hàng nhập khẩu

Biến phân loại:

Biến phân loại:

- Thuốc tân dược

Trang 26

- Thuốc đông dược

Biến phân loại:

- Kháng sinh

- Giảm đau,

hạ sốt, kháng viêm, giãn

- Tim mạch, huyết áp

- Vitamin, khoáng chất

6 Doanh số bán Là số tiền doanh nghiệp thu

từ nguồn hàng bán ra

Biến dạng số Hồi cứu từ

hóa đơn xuất hàng năm 2018

7 Doanh thu, Là doanh thu, lợi nhuận bán Biến phân

Trang 27

loại loại:

-Bán lẻ -Bệnh viện Hồi cứu từ

báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công

Biến phân loại

Biến phân loại

Biến dạng số Hồi cứu từ báo

cáo nhập, xuất, tồn theo từng tháng của công

ty năm 2018

quá trình hoạt động kinh doanh

Biến dạng số Hồi cứu từ

báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công

ty năm 2018

Trang 28

2.2.2 Thiết kế nghiên cứu

- Sử dụng phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang (Bằng cách hồi cứu số liệu)

- Tóm tắt nội dung nghiên cứu

Hình 2.3 Tóm tắt nội dung nghiên cứu

PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY

TNHH DƯỢC PHẨM NGỌC THU NĂM 2018

Phân tích cơ cấu danh mục hàng

hóa của công ty TNHH dược phẩm

Ngọc Thu năm 2018

Phân tích kết quả kinh doanh của công ty TNHH dược phẩm Ngọc Thu năm 2018

- Cơ cấu thuốc theo nguồn

Trang 29

2.2.3 Phương pháp thu thập

Nguồn thu thập

Hồi cứu các tài liệu sau:

- Báo cáo tài chính tổng hợp năm 2018, kết thúc ngày 31/12/2018 của Cty TNHH DP Ngọc Thu

- Hóa đơn nhập, xuất hàng của công ty năm 2018

- Báo cáo xuất, nhập tồn của công ty theo từng tháng trong năm 2018 và bảng tổng hợp cả năm

- Báo cáo nhân sự của công ty năm 2018

Phương pháp thu thập

Các số liệu được thu thập qua phiếu thu thập số liệu

Biểu mẫu thu thập số liệu được lấy từ báo cáo hoạt động kinh doanh và báo cáo tài chính của TNHH Dược phẩm Ngọc Thu năm 2018 (Phụ lục 1)

2.2.4 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu:

Số liệu sau khi thu thập được đưa vào phần mềm Microsoft Excel 2010 để

xử lý, phân tích như sau:

- Thống kê số liệu

- Sắp xếp số liệu theo mục đích phân tích, chỉ tiêu nghiên cứu

- Tính toán các giá trị và tỷ lệ % của các biến

- Trình bày kết quả qua bảng số liệu, đồ thị

Bảng 2.3: Giải thích khái niệm và công thức tính các chỉ tiêu phân tích Nội dung Các chỉ số Giải thích, Công thức tính

Nguồn thu thập

Kết cấu

nguồn vốn

- Tổng nguồn vốn

- Nợ phải trả

- Nguồn vốn của chủ sở hữu

= Nợ phải trả nguồn vố chủ sở hữu

- Là khoản tiền mà doanh nghiệp phải trả

- Là giá trị vốn thuộc chủ sở hữu của doanh nghiệp

Bảng cân đối tài chánh

Bảng báo cáo tài chính

- Phân bổ vào - Vốn lưu động là các tài sản Báo cáo tài

Trang 30

Phân bổ

nguồn vốn

tài sản lưu động

- Phân bổ vào tài sản cố định

lưu động dưới các hình thức như tiền, hàng hóa

- Vốn cố định là vốn đầu tư mua sắm, xây dựng…

= Báo cáo tài

chính, Báo cáo hoạt động kinh doanh của đơn

vị năm 2018, bảng cân đối

kế toán của công ty

Hiệu quả sử dụng

Số vòng quay tổng tài sản

vị năm 2018, bảng cân đối

kế toán của công ty

Doanh số bán Là số tiền thu được từ nguồn

Tỷ lệ chi phí

Tỷ lệ chi phí tài chính

=

Tỷ lệ chi phí

%

Trang 32

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Phân tích cơ cấu hàng hóa của Công ty TNHH Dược Phẩm Ngọc Thu năm 2018

3.1.1 Phân tích cơ cấu danh mục theo loại hàng hóa

Danh mục hàng hóa của công ty đang kinh doanh được chia làm 4 nhóm: Thuốc, thực phẩm chức năng, Mỹ phẩm, Vật tư Y tế

Bảng 3.4 Cơ cấu hàng kinh doanh của công ty năm 2018

3.1.2 Cơ cấu danh mục hàng hóa theo nguồn hàng

Bảng 3.5 Cơ cấu hàng hóa theo nguồn hàng của công ty năm 2018

Trang 33

Hình 3.5 Biểu đồ cơ cấu hàng hóa theo nguồn hàng của công ty năm 2018

Theo kết quả cho trên thấy: Hàng sản xuất trong nước có 954 sản phẩm/

tổng số 1.418 sản phẩm chiếm tỉ lệ 67,3% có giá trị 13.245,7 triệu đồng Trong khi đó, hàng nhập khẩu là 464 sản phẩm/ 1.418 sản phẩm chiếm tỉ lệ 32,7% Có giá trị 6.497,8triệu đồng Như vậy, hàng sản xuất trong nước có số lượng sản phẩm cũng như giá trị cao hơn nhiều so với hàng nhập khẩu

67,3%

32,7%

Hàng sản xuất trong nước Hàng nhập khẩu

Trang 34

3.1.3 Cơ cấu nguồn gốc thuốc tại công ty

Bảng 3.6 Cơ cấu nguồn gốc thuốc tại công ty

Kết quả trên cho thấy: Số lượng mặt hàng thuốc tân dược tại công ty là 1.045 mặt hàng/ tổng số 1.276 mặt hàng chiếm tỷ lệ 81,9%; số lượng mặt hàng thuốc đông dược tại công ty là 231 mặt hàng/ tổng số 1.276 mặt hàng, chiếm tỷ

lệ 18,1%

Doanh thu từ thuốc tân dược chiếm đa số 85,8% với giá trị gần 15 tỷ, so với doanh thu đông dược chỉ chiếm 15,2% trên tổng số 1.276 mặt hàng của công

ty với giá trị 2,6 tỷ đồng

Trang 35

3.1.4 Cơ cấu danh mục thuốc theo tác dụng dược lý

Bảng 3.7 Cơ cấu danh mục thuốc theo tác dụng dược lý

lượng

Tỷ lệ (%)

1 Giảm đau, hạ sốt, chống viêm non steroid; thuốc

5 Thuốc chống co giật động kinh, thuốc chống rối

có số lượng 145/1.276 thuốc chiếm tỷ lệ 11,4%; đứng thứ 5 là thuốc tim mạch, huyết áp có số lượng 114/1.276 thuốc chiếm tỷ lệ 8,9%; các nhóm thuốc nhóm thuốc Hormon, thuốc tác động vào hệ nội tiết, hô hấp, chống co giật động kinh, chống rối loạn tâm thần và nhóm thuốc khác số lượng từ 70-110/168 và tỷ lệ ngang nhau từ 5,5 – 8,6%

Trang 36

3.1.5 Cơ cấu danh mục vật tư y tế tiêu hao

Bảng 3.9 Danh mục vật tư y tế tiêu hao

1 Vật tư Y tế tiêu hao trong

Kết quả cho thấy vật tư y tế tiêu hao sản xuất trong nước có số lượng nhiều hơn so với vật tư y tế tiêu hao nhập khẩu nhưng doanh thu thì gần ngang nhau

3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty: Doanh thu, chi phí, lợi nhuận của công ty TNHH dược phẩm Ngọc Thu năm 2018

3.2.1 Doanh thu bán hàng của công ty

3.2.1.1 Theo kênh phân phối

Bảng 3.10 Cơ cấu doanh thu bán hàng theo kênh phân phối

Kênh

phân phối

Doanh thu thực hiện

Doanh thu

kế hoạch

Chênh lệch

Tăng/ Giảm (%)

Giá trị (triệu đồng)

Tỷ lệ (%)

Giá trị (triệu đồng)

Tỷ lệ (%)

Ngày đăng: 24/09/2020, 00:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w