b Các dịch vụ nồi trội của IEEE 802.16ưu điểm nhất của các hệ thống IEEE 802.16 so với hệ thống sử dụng dây cáp là: Giá thành thâp, câu hình và lăp đặt nhanh, vùng phủ sóng rộng Các ứng
Trang 1_ _
Đặng Hữu Thọ
HỆ ĐA NGƯỜI DÙNG - ĐA SÓNG MANG
LỚP MAC - IEEE 802.16A
Ngành: Kỹ th u ật Điện tử viễn (hôn<Ị
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tỏi xin cam đoan: Trừ các phân trích dân đ ã được ké ra trong các tài liệu tham kháo, nội dung C I Ì O
luận van nà}' là kết quá nghiên cíni của bàn thán tỏi và chưa từng được công bổ trong các luận văn tương tự.
Đăng Hữu Thọ
Trang 3Lời cam đoan i
Trang 7Tôi x ỉn b à y tò lò n g cảm cm sâu sắc tới P G S -T S N guyễn Viết Kính đ ã giúp đ ỡ và tạo cơ
hội cho tôi đ ư ợ c n ghiên cứ u vê chù đê năm tro n g đê tài “H ệ đa người dùng - đ a sóng m ang
m ang m ã sô Q C -0 6 -2 Ỉ ” đ ô n g thời g iúp tôi đ ịnh hướng, cung câp và nghiên cứu tài ỉiệu, viêí
và hoàn thiện lu ậ n văn Tôi cũng g ử i lờ i cám ơn tới ôn g K envin-H ăng Wilan (G kenvin(a)}vilan com), sà n x u ấ t thiết bị W iM A X đ ã giúp đ ỡ tôi với những chi dần và cung câp nhiữĩg tà i liệu q u ỳ g iả vê lý thuyêt truyên thông, công nghệ W iM AX và thực hiện thư nghiệm thiết bị.
Tôi cũ n g m u ô n cảm ơn anh N gưyèn M inh Đ ức 一 Bộ Bưu chính Viên thông Việt nam cho các chi dẫn và địn h h ư ớ ng luận văn về các đối tư ợ ng nghiên cứu cùa luận văn sau khi anh có
đề tài nghiên cứ u về IViM A X tai Đ ức để tôi hoàn thiện luận văn này, đồng thời gtri lời cảm ơn
tớ i tất cà các b ạ n bè c ủ a tôi tạ i lớp K 9d2 - Trirờng Đ ại học C ông N ghệ - Đ H Q G H N , họ là
n ln m g ngư ời đ ã m a n g lạ i cho tôi tự tin và tìn h cảm y ê u thư ơng trong su ố i thờ i gian khóa học tại Trường Đ ạ i h ọ c C ô n g N ghệ - Đ H Q G H N
Sau cùng, (ôi m u ố n x in cảm ơn íớ i bố mẹ, gia đình cho s ự g iúp đ ờ h ỗ trợ ỉô i irorìg m ọi
~f • A f • X
điêu kiện.
Trang 8CÁC ĐỊNH NGHĨA HOẶC CHỬ VDẾT TẤT ĐƯỢC s ử DỤNG TRONG LUẬN VĂN:
AIFBW AS A ir Interface for Fixed Broadband Wireless Access Systems
A A A V Advanced Amphibious Assault Vehicle
API Application Programming Interface
CSMA-CA Carrier Sense M ultiple Access w ith Collision Avoidance
C4ISR Command, Control, Communications, Computers, Intelligence,
Surveillance, and Reconnaissance
D A M A Demand Assigned M ultiple Access
Trang 9DHCP Dynamic Host Configuration Protocol
DOCSIS Data Over Cable Service Interface Specification
IEEE Institute o f Electrical and Electronics Engineers
IGMP Internet Group Management Protocol
JTRS Joint Tactical Radio System
M AC CPS M A C Common Part Sublayer
M A C A M ultiple Access with Collision Avoidance MSDUs M AC Service Data Units
Trang 10NLOS Non-Line o f Sight
OFDM Orthogonal frequency-division m ultiplexing
PTSN Public Telephone Swiching N etw ork PTCM Point-to-Consecutive Point
Q A M Quadrature Amplitude Modulation
QPSK Quadrature Phase Shift Keying
REG-REQ Registration Request
REG-RSP Registration Response
Trang 11SBC-RSP ss Basic Capability Response
SINCGARS Single Channel Ground A ir Radio System
T D M A Time Division Multiple Access
UMTS Universal Mobile Telecommunications Services
UGS Unsolicited Grand Uplink Scheduling Service
VoIP Voice over Internet Protocol
V L A N Virtual Local Area Network
W iM A X Worldwide Interoperability for Microwave Access
W LA N Wireless Local Area Network
Trang 12W M A N Wireless Metropolitan Area Network
DANH SÁCH MỘT SÓ THUẬT NGỮ CHUYÊN MÔN
Băng thông: Băng thông được sừ dụng đê miêu tả tôc độ thông tin chuyên từ một thiết bị điện từ tới thiết bị khác, thông thường được tính theo giây như bits per s e c o n d -
qua cáp thoại, cáp quang, qua các hệ thông truyên dân vô tuyên.
Truyền thông: Truyền thông là chuyển đổi thông tin giữa những người sừ dụng hoặc quá trình xử lý
thống.
Trang 1310 H ìn h 1.10 D à n h riên g dự a trên c ơ s ờ lưu lư ợ n g
11 H ìn h 1.11 C ạ n h tranh d ự a trẽn c ơ s ở licu lư ợ n g
12 H ìn h 1.12 L ớ p vật lý P H Y thích n g h i
13 H ìn h 1.13 C ấu trúc kh ung con TD D đ ư ờ n g x u ố n g
14 H ìn h 1.14 C ấu trúc kh u n g con đ ư ờ n g lên TD D
6
71010 12 13 13 14
Trang 14DANH MỤC CÁC BẢNG BIÉU
Trang 15M Ở ĐÀU:
Kề từ khi tiêu chuẩn IEEE 802.16 được giới thiệu, rất nhiều nhà sản xuất, nhà nghiên cứu, khách hàng đã tham gia vào thị trường mạng W M A N diện rộng vô tuyến
W iM A X Tháng 12/2001 Ưý ban tiêu chuẩn đã thông qua các tiêu chuẩn 802.16.
BW A là công nghệ nổi nên nhiều hứa hẹn Trong quá khứ hầu hết các hệ thống
B W A chủ yếu dựa trên bổ xung cải thiện các thuộc tính cùa thế hệ trước đó Gần đây viện các kỹ sư điện-điện tử IEEE phát triển tiêu chuẩn 802.16 dựa trên cải thiện lớp vật lý PHY và lớp M A C cho hệ thống B W A của mình để hoạt động tố t trong điều kiện kênh vật lý cỏ khoảng cách xa, lược đồ mã hoá đã được định sẵn Trong khi tiêu chuẩn này cung cấp cơ cấu tố chức cho kết nối thích nghi, nhưng lại không quy định thuật toán thích nghi, nên phát triền chính xác như thế nào.
Công nghiệp B W A đang cất cánh và lan rộng vượt xa thị trường ban đầu của nó
M ột trong những lý do của sự phát triển nàv là do W iM A X đã được chuẩn hoá trong IEEE 802.16 IEEE 802.16 đã được công bố vào tháng 12 năm 2001 bắt đầu với băng tần 2- 66GHz Tiêu chuẩn này sau này được chuẩn hoá với IEEE 802.16a, IEEE 802.16d, IEEE 802.16e hỗ trợ di động và băng thông lên tới 100Mbps qua việc mở rộng và nâng cao lớp vật lý, MAC, công nghệ ăngten….và các sản phẩm tuân theo tiêu chuẩn này bứơc đầu đã được bán trên thị trường Đề W iM A X thành công cà về mặt công nghệ và giá cả cũng như chất luợng dòi hòi nó phải có một thị trường rộng hơn Việc phá vở rào cản băng thông và
9
khoảnu cách, độ bao phủ và sô lượng người sử dụng, giá thành triên khai, bảo trì, hô trợ truy nhập di động W iM AX đang trờ thành lý tường cho các doanh nghiệp,các nhà khai thác dịch vụ viền thông.
Luận văn này tập trung chủ yếu vào nghiên cứu lớp M A C của tiêu chuẩn IEEE 802.16a Hiện tại chưa có tài liệu chính thức nào viết về tiêu chuẩn IEEE 802.16 và công nghệ W iM A X trên thế giới hoặc được bán với giá rất cao Các tài liệu được sử đụng trong luận văn này chủ yếu lấy từ mạng Internet và sự giúp đỡ của các thầy cô giáo trường Đại học Công Nghệ, các chuyên gia nước ngoài của các hãng sàn xuất thiết bị W iM A X trên thế giới, đặc biệt là PGS-TS Nguyễn Viết Kính • Đại học Công Nghệ - ĐHQGHN và Ông Ken vin hãng Wilan • Canada, vì vậy không thề tránh được những thiếu sót Luận văn này
sẽ vân tiêp tục dược hoàn thiện, do vậy tác già mong nhận được các ý kiên đóng góp cùa các Thầy, cô, bạn bè để thào luận ngày càng được hoàn thiện và nghiên cứu sâu hơn.
Trang 16CHƯƠNG 1: TỐNG QUAN VẺ TIÊU CHUẨN IEEE 802.16
C hư ơ ng n à y g iớ i thiệu vắn tắì W M A N và các tiêu ch uắn liên quan: IE E E 802」6,
8 0 2 16d và 8 0 2 16e sa u đó thảo luận chi tiết về các tỉrìh n ă n g của M A C và P H Y 8 0 2 16a.
Chương này trình bày các tiêu chuẩn của IEEE 802.16,tóm tất trạng thái hiện tại của môi tiêu chuân, các khả năng và các ưu điẻm của nó so với các công nghệ mạng không dây hiện tại Phần đầu là tổng quan về tiêu chuẩn, tiếp theo là so sánh vắn tắt giữa
IEEE 802.16 và IEEE 802.11, cuối cùng nói về các kiến trúc mạng và các tính năng, đặc
điềm kỹ thuật của tiêu chuẩn.
1.2 HỌ CÁC TIÊU CHUẨN IEEE 802.16 LÀ GÌ?
1.2.1 Sơỉượcvề IEEE 802.16
Tiêu chuẩn IEEE 802.16 do IEEE thiết kế cho mạng diện rộng vô tuyến W M AN , với khả năng truy nhập không dây băng rộng ờ v ị trí cố định Được đề xuất năm 2001 với tiêu đề “ Giao diện không gian cho hệ truy nhập băng rộng cố định (A IF B W A S )' tiêu chuẩn này sử dụne dài tần từ 10-66 GHz, trong khi tiêu chuẩn IEEE 802.16a sau này sử dụng dái tần từ 2-11 GHz Tuy nhiên phần M A C cùa tiêu chuẩn độc lập với tần số đưa vào, do vậy mở ra khả năng ứng dụng tiêu chuẩn này rộng dãi trong tương lai là rất lớn.
Các hệ thống được thiét kế ban đầu s ử dụng tiêu chuẩn IEEE 802.16 cỏ kha năng thay thế cho các hệ thống sử dụng cáp, DSL, T l/ E l …truyền thống, với tốc độ dữ liệu trạm gốc BS len tới 120Mbps cho quá trình truyền dẫn LOS và tới 70Mbps với truyền dần NLOS trong dải 2-11GHz [1] Các hệ thống này cỏ thể hỗ trợ đồng thời hơn 60 doanh nghiệp ỜE1/T1 hoặc hàng trăm gia đình với DSL ở băng thông kết nối tới 20MHz [1]
(ì) Đặc tỉìỉh kỹ th u ậ t của I E E E 802.1 6 ỊỈỊ
- Khoang cách hoạt động: Bán kính tới 30 dặm - Ỏn định cao
- NLOS hoàn háo - QoS hỗ trợ các ứng dụng voice
Khà năng hoạt động môi trường đa đường
Đảm bảo cấp độ dịch vụ khác nhau
và video Hiệu suất phổ cao
Có thế dịnh tuyến trong mạng
với cơ cấu tổ chức IEEE 802
- Khả năng hỗ trợ nhiều báo hiệu
Trang 17b) Các dịch vụ nồi trội của IEEE 802.16
ưu điểm nhất của các hệ thống IEEE 802.16 so với hệ thống sử dụng dây cáp là:
Giá thành thâp, câu hình và lăp đặt nhanh, vùng phủ sóng rộng
Các ứng dụng chủ yếu: Đường trục, băng rộng theo yêu cầu, dịch vụ kết nổi không dây chất lượng cao[17] Công nghệ này đặc biệt phù hợp cho các nhà cung cấp dịch vụ, các doanh nghiệp hay thay đổi văn phòng, như các công ty xây dựng, hội trợ thương mại Các công ty này có thể cung cấp dịch vụ không dây băng rộng rất nhanh khi họ di chuyển
từ nơi này sang nơi khác khône cần kéo lại dây cáp Tương tự, IEEE 802.16 cho phép
chuyên mạng (roaming) này tới mạng khác, kêt nôi các dịch vụ săn cỏ tôt nhât trong môi vùng [17]
C ác ỉm g d ụ n g ch ủ y ể u củ a IE E E 8 0 2 1 6 là;
♦ Giáo dục :Các trường trung học,đại học và kỹ thuật
♦ Vận tải : Đường săt, vận tải biên, vận tài công cộng, hàng
không
♦ Chính phủ : : Các cơ quan quản lý
♦ Nhà khai thác dịch vụ :Các nhà cung câp dịch vụ Internet
♦ Doanh nghiệp, khu dân cư : Các công ty quản lý bât động sàn có nhiêu toà nhà
Kết nối các trung tâm văn phòng và chi nhánh
Khu thương mại trong và ngoài thành phố
••
♦ Dịch vụ tài chính :Ngân hàng,các trung tâm môi giới
♦ Dịch vụ cơ động :Các dịch vụ truyền thông khần cấp và tạm thời
Trang 18Tiêu chuẩn WMAN có ý nghĩa quan trọng, vì cho phép các nhà sàn xuất các thiết
bị tương thích với nhau,sử đụng cùng một loại giao diện, do đó giảm giá thành ( kết hợp với các mạng khác qua bộ cầu nổi (bridge) và bộ định tuyến (router) tới các mạng IEEE
o A subscriber s*nd$ ộ ĩ h e baso station r o c o im
w irelew ưalíĩc at speeds transmissions from multiple sites and mnging irom2M to 155M s«nds traffic 0V9Í w ir tlts s or wir«d biựstc ifoma fixed links to a switching center using antenna on a b fild in g ^4 4 4 r S02.16 protocol.
I
Hình L l: Mô hình ứng dụng 802.16[34]
S w it c h in g ctAtorI
l i W c u b i l l 9 ^ 8 :s ia tio « public switched ^
Itltphoiifl network
H ìn h L 2 : H oạt động của hệ cỉừnỊỊ 802 ỉ 6 (Nguồn: M A N N utzfahrzeu^c a n d ID C )
Trang 19Dịch vụ 802.16 cung cẩp một đường truyền giữa phía thuê bao và mạng lõi (Mạng
mà 802.16 cung cấp truy nhập tới) như mạng điện thoại công cộng và Internet
Các tiêu chuẩn IEEE 802.16 tập trung vào giao tiếp sóng giữa ss và BS Các giao thức được mặc định để gán địa chi truyền dẫn không dây, liên quan tới truyền khối dừ liệu qua mạng Các tiêu chuẩn IEEE 802.16 được tổ chức theo kiến trúc 3 lớp
o Lớp thâp nhât hay lớp giao tiêp người dùng
o Lớp vật lý: đặc biệt là băng tần, lược đồ điều chế, kỹ thuật thu phát
o Lớp M A C : các kỹ thuật sửa lỗi, đồn2 ; bộ giữa nơi truyền và nơi nhận, tốc độ số
liệu và cấu trúc ghép kênh theo thời gian TDM
Truyền dẫn từ các thuê bao ss tới BS, tiêu chuẩn sử dụng kỹ thuật “ Đa truy nhậpgán theo yêu cầu-đa truy nhập gán theo thời gian (DAMA-TDMA) DAMA là kỹ thuật cỏ khả năng ấn định thích nghi với các thông số cần thiết để đáp ứng yêu cầu thay đổi giữa nhiều trạm TDMA là kỹ thuật phân chia thòi gian trong dãy các khung, mỗi dãy cấu tạo
gồm một số khe thời gian, và phân bố một hoặc nhiều khe thời gian/khung tới của một kẻnh logic.
Với DAMA-TDMA,gán các khe thời gian tới các kênh động khác nhau Truyền dẫn từ một BS tới ss cỏ hai chế độ hoạt động tiêu chuẩn đặc biệt:
o Chế độ hỗ trợ luồng truyền đẫn liên tục (mode A), như audio hoặc video
o Chế độ hỗ trợ một cụm (burst) các luồng truyền dẫn (mode B ),như lưu lượng dựa trên IP (IP-based) Cà hai là các lược đồ TDM ,
Trên lớp vật lý là các hàm (thuật toán) sử dụng để cung cấp địch vụ tới thuê bao Các hàm này bao gồm truyền dữ liệu trong các khung và điều khiển truy nhập để chia sẻ lớp đệm không dây, và được nhóm trong lớp MAC Giao thức MAC mặc định thế nào?
Và khi nào? một BS hoặc s s có thề bắt đầu truyền dẫn trên kênh Bởi vì các lớp trên lớp
radio để đáp ứng các yêu cầu dịch vụ đó,
Trong hướng đường xuông (BS tới SS), chỉ có một nơi truyên, giao thức MAC có cấu trúc đơn giản Trong hướng đường lên, nhiều ss truy nhập, kết quả giao thức MAC
cỏ cấu trúc phức lạp Trong cả hai hướng, kỹ thuật TDMA được sử dụng, luồng dữ liệu
được phân chia trong một số khe thời gian.
Trang 20Dãy các khe thời gian trong các khung TDMA được thiết kế chuyên dụng cho các kênh logic nhờ vậy IEEE 801.16.1 được dự định và mong đợi để hỗ trợ các tốc độ dữ liệu kênh khác nhau từ 2M - 155M bit/giây bao gồm: audio/video, điện thoại sổ, ATM, truy nhập Internet, các trung kế không dây trong mạng điện thoại và mạng chuyển tiếp khung (frame relay)
1.2.3 Cấu trúc lóp của giải pháp intranet/extranet MAN
Architecture Le^ei Solution Elements
End Users
Web Servers
Application Servers
Legacy Systems
^artners
Proxy Server Proxy Server
Edge Server Edge Server
Lj I 'T z n - d J-CvV)
Server
IBW eServer
2 Series
DatabaseServer
H h ih 1.3: C ấu trú c lớ p c ù a g iả i p h á p Ịn tra n e ỉ/E x íra n e t M A N
(N guồn [ ỉ ] : M A N N u tz fa h r z e u g e a n d ID C)
Họ tiêu chuẩn IEEE 802.16 còn gọi là “ giao diện không gian mạng không dây diện rộng” (WMANAI) cho BWA cố định, cung cấp công nghệ truy nhập đoạn cuối cùng ”Last Mile" cho các điểm nóng (hotspot) với các dịch vụ thoại, video, và số liệu tốc độ cao,
Ưu điểm nhất của BWA là cài đặt và bảo dưỡng giá rè so với các mạng truy nhập sử dụng cáp đồng hoặc cáp quang truyền thống Đặc biệt cho các vùng quá xa hoặc quá khó khăn để kéo cáp BWA có thể mờ rộng các mạng cáp quang và mờ rộng khả năng hơn các
Trang 21mạng cáp hoặc các đường thuê bao số DSL Các mạng có thể được thực hiện và tạo ra
trong thời gian ngăn băng triền khai sô lượng nhỏ các BS trên các toà nhà hoặc các điêm
cao đê tạo ra các hệ thông truy nhập không dây tôc độ cao [ 1 ]•
Hình 1.4 chi ra topo của W M A N , giống như các hệ thống đã được sử dụng trong một vài năm gần đây, nhưng sự phát triển tiêu chuẩn mới đánh dấu sự chín muồi của công nghiệp và dạng thành công của công nghiệp mới sử dụng thiết bị thế hệ thứ 2.
Basestaỉion
SOHO custom er
Multi-tenant custom ers
Core network
Source: Noki«
(< Residential custom er
Tiêu chuẩn IEEE 802.16.2, được công bố tháng 12 năm 2001 đã được giới thiệu trong một tài liệu có tiêu đề ” Coexistence o f Fixed Broadband Wireless Access Systems” ,cũng bao phủ từ 10-66GHZ.
Tiõu chuẩn IEEE 802.16c, profiles hệ thống được chi tiết từ 10-66GHZ là bàn thào đầu tiên ngày 24 tháng 5 năm 2002 và phiên bản cuối cùng là ngày 15 tháng 1 năm 2003 Tài liệu này cập nhật và mở rộng diều khoản 12 của tiêu chuẩn IEEE 802.16 —2001,nó
Trang 22liên quan đến các tính năng và chức năng được sử dụng trong các trường hợp thực thi đặctrưng Các lỗi và sự mâu thuẫn trong tiêu chuẩn IEEE 802.16 cũng được sừa đúng lại vàphạm vi được giới hạn tới 10-66 GHz
Tuy nhiên, từ khi BWA tăng mạnh cho các ứng dụng khu dân cư sừ dụng tiến trinhLOS trở nên không khả thi lâu hơn, do mật độ cây cối và vật càn lớn Thêm vào đó, nhiễu
do đa đường là đặc trưng và giá thành của ăng ten ngoài trời cao Đây chính là thiếu sótcủa tiêu chuẩn hiện tại IEEE 802.16-2001 và IEEE 802.16.2 Tiêu chuẩn IEEE 802.16
được tạo ra do sự cân nhãc này và được công bô vào ngày 1 tháng 4 năm 2003 nó chủ yêubao gồm thay đổi MAC và bổ xung lớp vật lý cho giải tần từ 2-11GHz cho cà 2 giải tần
cỏ phép và không có phép
Các thay đổi đặc trưng trên lớp MAC là:
o Lựa chọn chế độ Mesh tiên tiến hơn chế độ PMP trước đó Trong chế độ PMP
này cho phép tiến trình NLOS
o Một thay đồi đặc trưng khác là trên lớp MAC hồ trợ nhiều lớp vật lý PHY đặc biệt để phù hợp với hầu hết các môi trường hoạt động đặc trưng Trong IEEE 802.16a 3 cấu trúc PHY được mặc định: Đơn sóng mang, 256-OFDM, 2048- OFDMA
Cà 2 tiêu chuẩn IEEE 802.16 và IEEE 802.16a được sử dụng cho truy nhập không dây băng rộng cố định Dựa trên các thiếu sót IEEE 802.16a, nhóm nhiệm vụ của IEEE
động cô định và chuyên động trong dải tân có phép
B áng 1.1 So s á n h các ìiẽu chuẩn IE E E 802.16, 16a, 16e [3J
nni ^ Ấ
Trang 23rw > t A A
đây mai đó
đến 20 MHz
các kênh con đường lên
Bán kỉnh tể bào đặc
trưng
SAU ĐÂY LÀ DANH SÁCH HỌ TIÊU CHUÁN IEEE 802.16 VÀ TÓM TẮT
Tháng 7-2004, IEEE đưa ra bản thào tiêu chuẩn IEEE 802.16 - 2004 kết hợp vớiIEEE 802.16 gọi là IEEE 802.16a và tiêu chuẩn IEEE 802.16c trong một tài liệu
♦ IEEE 802.16 • nAir Interface for Fixed Broadband Wireless Access Systems'* đề xuất năm 2001 Được thiết kế cho WMANs hoạt động trong dải tần số 10-66GHz [19]
♦ IEEE 802.16.2 -Các địa chỉ được giới thiệu thực tế cho hoạt động các hệ thống không dây băng rộng cố định đa điềm Công bố năm 2001 áp dụng dải tần 10-66GHZ [19]
♦ IEEE 802.16a - Mờ rộng các địa chỉ cùa tiêu chuẩn hoạt động của các hệ thống trong dải 2-11GHz, cho cả hoạt động có phép và không có phép Được đề xuất tháng 1- 2003.[19] Một tiêu chuân phụ mà các kiên trúc mạng Mesh, các địa chi là một phân của tiêu chuẩn này [18]
(interoperability) trong dài 10-66GHZ Tiêu chuẩn này được đề xuất năm 2002 [19]
♦ IEEE 802.16e - Cà các địa chỉ của các hoạt động cố định và di động trong băng tần có phép nằm trong dải tần 2-6GHz [19] Hoạt động di động được thiết kế cho các xe cộ chuyển động với vận tốc 150Km/h
♦ IEEE 802.16f - Các kiến trúc mạng Mesh các địa chi
♦ Mesh: Tiêu chuẩn phụ IEEE 802.16a, mỗi nút cỏ thể định tuyến dữ liệu thích nghi tới đích của nó Kiến trúc mạng lưới là sự tự tồ chức và tự backup đường truyền
Trang 241.4 TỎ NG Q U A N C Á U T R Ú C 802.16a
Để thấy rõ cấu trúc theo lớp mà 802.16a ta so sánh nó với mô hình lớp OSI
Ỉ M
MAC Common Part Sublayer
{MAC CPS) Privacy Sublayer
PH Y S A P Physical Layer (PHY)
Hình 1.6 C ấ u trú c lớ p của IE E E 802.16 theo m ô h ìn h OS1 '
(N guồn : F ro m Intel)
1.4.1 Các tính năng của lóp M A C 802.16a
Lớp MAC là một giao tiếp phổ biến có nhiệm vụ phiên dịch dữ liệu giữa lớp liên kết
dữ liệu ờ trên và lớp vật lý ở dưới MAC 802.16 hỗ trợ nhiều lớp vật lý đặc biệt, cho cà dải tần cỏ phép và không có phép, bên cạnh đó MAC 802.16a hồ trợ topo mạng Mesh với nhiều tính năng hửa hẹn trong đó có hỗ trợ truyền thông không dây PMP khoảng cách xa
<uí
C5
«a
PHY
Trang 25Qua 802.16a MAC, Tất cả các BS phân phối động băng thông tới các ss sử dụng kỹ thuật ghép kênh phân chia theo thời gian (TDM) cho đường xuống và đa truy nhập phân chia theo thời gian (TDMA) cho đường lên.
IEEE 802.16a được thiết kế để hỗ trợ truyền thông giữa hàng trăm ss và BS với khả năng đáp ứng băng thông theo yêu cầu cho phép khả năng tận dụng băng thông cao Đây là sự khác biệt với MAC 802.11,với việc sử dụng cơ cấu cảm nhận sóng mang không hỗ trợ điều khiển băng thông qua kết nối sóng
Băng thônc theo yêu câu từ ss và phân bô băng thông trên BS đánh dâu hiệu suât sử dụng độ rộng phổ của hệ thống MAC IEEE 802.16a cũng hỗ trợ cơ chế QoS cho các ứng dụng khác nhau Ờ đó, các ứng dụng giống như video, thoại yêu cầu trễ nhò nhưng cỏ thể cho phép tỷ lệ lồi bít tăng Ngược lại ờ các dịch vụ truyền số liệu lại yêu cầu lỗi bít =0 trong khi trề ít được quan tâm hơn Cách hồ trợ nhiều lớp vật lý PHY cũng đưa ra cho các nhà sản xuất linh hoạt lớn hơn
Phương pháp đa truy nhập trong hướng đường lên được nâng cấp phiên bản đề tránh xung đột như đã sử dụng trong lớp MAC tiêu chuẩn 802.11 Các điểm chính của MAC 802.16a là:
♦ Băng thông trong cả hai hướng đường xuống và đường lên được điểu khiển bời modem BTS cho phép hỗ trợ QoS
♦ MAC tương tự có thể dễ dàng thích nghi với chế độ hoạt động FDD
♦ Hỗ trợ các gói tin có chiều dài khác nhau và loại bỏ xung đột với hiệu suất lớp MAC
♦ MAC có thể hỗ trợ IP, ATM và các kiểu báo hiệu khác
♦ MAC có thể cune cấp bảo mật tương đương với sử dụng dây.
Mô hình tham chiếu
Lớp con MAC phục vụ lớp con LLC qua sử dụng lớp vật lý PHY Các giao thức lớp trên lớp con hội tụ được ghép với các thông số đặc biệt cùa nó: như QoS Các lớp con hội tụ dược sử dụng để chuyển đổi các giao thức khác nhau trong cùng định dạng802.16 Các lớp con hội tụ khác nhau cỏ thể phân đoạn hoặc móc nối các khung của các
Trang 26giao thức lớp trên và đáp ứng cho hoạt động dò LLC được yêu cầu bời giao thức lớp trên như: truyền vận không tin cậy, định hướng kết nối hoặc mất kết nối••••.Mô hình tham
DAV TC
P H Y
managnient MAC TC
Qh€f typç» of trafic
MAC
Digital Audio/
v.deo
MAC manag.nnen!
(N guồn: F rom Intel)
H ìn h 1 7 : íUô hình í h a m ch iếu M A C
QUY ĐỊNH CÁC DỊCH v ụ MAC
năng thay đồi cụm (burst) của các hệ dịch vụ số liệu MAC (MSDƯs) Để hỗ trợ dịch vụ này, MAC cục bộ sử dụng các dịch vụ PHY- mức lớp dưới để truyền vận một MSDU tới
năng thay đồi burst, ở đó luồng MSDUs được quy định trước Các thông số của luồng MSDUs này (chiều dài, tốc độ, trễ ) sẽ được ưu tiên thương lượng để thiết lập luồng
Yêu cầu MSDU: Các dịch vụ lớp con MAC cho phép các thông sổ yêu cầu được chứa dựng trong MSDUs Và sỗ tồn tại một lớp dịch vụ trong MSDUs tới tận khi các thông số này dược vô hiệu hoá khỏi MSDU
chiếu được mô tả như sau:
Trang 27Các dịch vụ bảo mật: Các dịch vụ bảo mật được cung cấp bời MAC là:
Định dạng khung: Mỗi gói MAC cấu tạo gồm 3 thành phần:
a) Một tiêu đề MAC: chứa đựng các thông tin điều khiển khung
b) Chiêu dài khung: chứa đựng thông tin đặc biệt đê xác định kiêu khung
c) Một dãy kiểm tra khung (FCS): chứa IEEE 32-bit mã dư thừa vòng(CRC)
Tất cả các trạm sẽ dò cấu trúc khung cho truyền và giải mã khung nhận được
Frame
S o u rc 8 /0 « tin a í^i address
S«quefìC8
^ - Header - -3ođy “ PCS _
H ìn h L 8 : Miêu tà chức n ă n g lớp con A^ÍAC
Các khe thòi gian: Thời gian cho cơ hội truyền dữ liệu được phát đi với chiều dàikhe thời gian không đổi Tất cả các phương tiện truy nhập trên cá hướng đường lên vàđường xuông băt đâu trên một danh giới khe thời gian Tham chiêu cho các danh giới khethời gian là modem BTS với các thông số như: thời gian yêu cầu cho truyền dẫn qua sóng,
PHY xử lý trê, truyên sóng giữa nơi BS và ss và các thông sô khác như trê trong thời
gian khoảng giăn giừa khung(IFS)
Lưu luc/ng đưòng xuống: Nểu trong hướng dường xuống không có kênh truy
nhập, modem BTS có thể truy nhập tới các ss mà không bị hạn chế Một sự chuyền đổi
Trang 28Lưu luọTìg đường lên: Trong hướng đường lên tất cả các kênh được modem CPE
sử dụng đều được điều khiển bời modem BTS với hai cơ cấu truy nhập tồn tại, một là dành riêng (BS) và một là cạnh tranh (SS)
CPE đã được ấn định trước một khe thời gian bời modem BTS Tất cả các modem CPE biết và định vị được thời gian trên khung dành riêng và cĩ thể giữ lấy khe thời gian mà modem BTS ấn định Một sự dành riêng đặc trưng dựa trên chuyển đổi hướng đường lên
D o w rst/ê a m
u p s ir e ĩ n
IFS
R e s d a td fram e Res data fraire
Hình 1.10 : Dành riêng dựa trê n ça sờ lư u lư ợ n g
Truy nhập dựa trên cạnh tranh: Cơ cấu cạnh tranh được điều khiển bời modem
B I S theo đĩ modem BTS sẽ phân chia các modem CPE theo các nhĩm Mỗi nhĩm được hịi vịng trờ lại xem CPE cỏ phải thành viên cùa nĩ hay khơng để cho phép truy nhập, với việc sử dụng cơ cấu tránh xung đột dựa trên một trao đổi RTS-CTS ngắn trước khi truyền gĩi tin thực sự
Trong trường hợp bộ đếm lủi (cỏter backoff) được duy trì bởi mỗi modem CPE thấp hơn xác suất xung đột Nếu trao đổi RTS-CTS thành cơng, gĩi sẽ được truyền giữa nơi phát và nơi thu Một cạnh tranh thành cơng dựa trên trao đổi theo hướng đường lên
truyên qia của sĩng là băng khơng
Trang 29H ìn h 1 Ỉ I : C ạnh (ranh dự a trèn c ơ s ờ lư u lư ợ n g
Nếu 2 gỏi RTS từ các modem CPE khác nhau xung đột, modem BTS sẽ không phàn hồi một gói CTS Trường hợp cỏ modem CPE thứ 3 truyền gói RTS trong khe thời gian tiếp theo dành được quyền giữ khe, hoặc không có modem CPE nào muốn truyền, modem BTS gửi các gói đường xuống hoặc hòi vòng nhỏm modem CPE khác Sau khi xung đột modem ban đầu được giải quyết với thủ tục đếm lùi của chúng (Thù tục đếm lùi
là thủ tục cấu tạo truyền cho một số ngẫu nhiên các khe thời gian, trong đó số ngẫu nhiên cho biết giá trị cực đại của một bộ đếm lùi Cửa sổ này được tăng tới cực đại sau mồi» ã • • • t/ 9 • •
xung đột, và được giảm sau mỗi lần truyền thành công
Đồng bộ: modem BTS cấp nguồn định thời cho các modem CPE Theo đó modem BTS phải định kỳ gửi các khung đồng bộ, các khung này chứa đựng thông tin định thời cho chỗ dành riêng dựa trên chế độ truyền và cho phép modem CPE xác định được điềm bắt đầu khe thời gian Thêm vào đó, định thời được cung cấp cho phép modem CPE đồng
bộ khe thời gian tới modem BTS
Phân bố băng thông: modem BTS quyết định việc thiết lập QoS và phân bố băng thông tới mỗi khách hàng, theo đó mỗi modem CPE có thể có QoS cao nhất qua sử dụng truy nhập dựa trên chỗ dành riêng (thân thuộc cho dự báo các luồng đa phương tiện) QoS
có thê điêu khiên được truy nhập dựa trên cạnh tranh qua điêu khiên sô thành viên cùa các
nhóm được hòi vòng
Điều khiển giao thức: Giao thức được sử dụng cho điều khiển các khung về kích
thước, quàn lý các nhóm cạnh tranh vả quản lý dành riêng
Trang 30♦ Với các gói đường xuống, gói dữ liệu được truyền bằng modem BTS trước, nhưng gói ACK được truyền trong thời gian RX Gói ACK truyền định thời có thể một phần hoặc hoàn toàn được khởi động bằng gói dữ liệu đường xuống.
♦ Với truy nhập dựa trên chỗ dành riêng đường lên: gói dừ liệu được truyền bằng modem CPE trước, nhưng gỏi ACK được truyền trong thời gian TX Định thời gói ACK lả không liên quan trong trường hợp này
♦ Với truy nhập dựa trẽn cạnh tranh đường ỉên: gỏi POLL ( có thể chửa đựng nhiều thăm dò) được truyền trong thời gian TX và thiết lập cửa sổ cạnh tranh cho các nhóm khác nhau Các gói RTS được truyền trong thời gian RX tiếp theo, nhưng không được các 2Ói CTS trả lời thay vì các gói RTS được sử dụng như yêu cầu dành riêng
Các gói RTS đựơc nhận đủng nếu không cỏ xung đột bằng modem BTS giống như truy nhập dựa trên chỗ dành riêng Các modem CPE có khó khăn và bị lỗi phải qua thủ tục đếm lùi ncu chúng không nhận được gói CTS trong TDD Ờ đây, BTS vẫn sử dụng phương pliáp TDD song công, 1/2 thời gian cho chế độ truyền TX và 1/2 thời gian cho chế độ nhận RX Trong trường hợp hệ thống sử dụng FDD song công, các modem
CPE sẽ được phân chia trong 2 nhóm tân sô khác nhau, với thời gian TX và RX được kêt lại Mỗi nhóm sỗ truyền thông với BTS bằng phương pháp TDD mô tả ờ trẽn, với trải phồ FDD
Các tiêu chuẩn đang tồn tại: cơ cấu truy nhập dựa trên cạnh tranh được phát triền
từ tiêu chuẩn IEEE 802.11 WLAN Tiêu chuẩn 802.11 hỗ trợ đa truy nhập sử dụng cơ cấu
cảm nhận sóng mang và cơ cấu chống xung đột RTS-CTS.
o Trong môi trường BW A, một modem CPE không thể cảm nhận sóng mang cùa
modem CPE khác (bời vi ăngten định hướng, chướng ngại vật."), do vậy cơ cấucảm nhộn sóng mang là bị loại bò
Trang 31o Thay đồi khác nữa so với 802.11 là được nhóm CPE modem thành các nhóm theo từng vùng Mỗi cạnh tranh khu vực được hòi dò riêng cho phép hiệu suất cao hơn (xung đột ít hơn) và điều khiển băng thông và QoS mỗi CPE nhận được tốt hơn.
Bảo mật: Xác thực và đăng ký là một phần cùa lớp con MAC 802.16 Xác thực dựa trên sử dụng công nghệ chứng thực X 509 PKI Giống như giao tiếp Ethernet với việc xếp hàng các địa chi Ethernet MAC Mỗi khách hàng 802.16 truyền thông sẽ bao
gôm một giây thông hành có săn cho nó và cho các hẫng sản xuât khác
Các giấy thônR hành này cho phép khách hàng (CPE) truyền thông xác thực tuần
tự nó với trạm BS đề BS có thể kiểm tra xác thực nơi yêu cầu dịch vụ Nếu có trong cơ sờ
dữ liệu, BS gửi tới CPE một khoá bào mật sừ dụng khoá công khai Sau đó, khoá xác thực này được sử dụng để mã hoá và bảo vệ bất kỳ truyền dẫn nào tiếp theo
Kết nối riêng được thực thi như một phần của lớp con MAC khác, gọi là lớp con
riêng (PS) Giao thức được sử dụng đề quán lv khoá xác thực riêng này gọi là giao thức
quản lý khoá riêng (PKM) là một phần cùa DOCSIS BPI+ Do vậy, việc thay đồi thiết kế
DOCSIS được nhắm đến và tích hợp với 802.16 MAC sẽ cho phép 802.16 có được nhừng
ưu điềm bào mật cao hom
Cúc lọi ích:
1 Truy nhập kết hợp cạnh tranh và chỗ đành riêng.
2 MAC truv nhập ngẫu nhiên cho phép hiệu suẩt cao hơn với lưu lượng cụm (bursty) dữ
liệu đường lên
3 Một xác nhận dựa trên cơ cấu ARQ hỗ trợ truyền dữ liệu tin cậy
4 Chế độ hoạt động TDD cho phép giảm giá thảnh, hiệu suất trài phổ cao nhất
5 Ón định qua việc phân chia các nhóm.
6 Phân bố băng thông động, trễ thấp cho phép hỗ trợ lưu lượng thoại và đa phương tiện
7 Dễ đàng chuyền đồi từ chế độ TDD song công sang chế độ FDD song công
rí?UNG TÀM THÒNG TiN ÌH
Trang 32Bảng 1.2: Các lợ i ích cùa 802.16
TDM/TDMA được xăp xêp cho các
khung đường lên/đường xuống
*
♦ Hiệu suât băng thông được tận dụng
Linh hoạt từ 1 đên hàng trăm thuê
bao
♦ Tiết kiệm giá thành triển khai bằng việc hỗ trợ
đủ các thuê bao để phân bổ cường độ sóng
♦ Định tuyên và chuyên tiêp gói nhanh hơn
Hô trợ QoS với đảm bào tôc độ bit
thời gian thực, không đổi, hiệu suất
cao nhất
♦ Trễ nhò, thích hợp cho các dịch vụ TDM, thoại, VoIP
♦ Tối ưu truyền vận với lưu lượng VBR(VÍ dụ: Video), dử liệu ưu tiên
Yêu câu hô trợ truyên lại tự động
(ARQ)
♦ Cài thiện thực thi đầu cuối bằng ần lớp RF giàm lồi các giao thức lớp dưới
kênh khác nhau, cải thiện khả năng hệ thống
Tự động điêu khiên công xuât
(APC)
♦ Cho phép triền khai các mạng tồ ong với giảm nhiễu tối đa
1.4.2 Các tính năng của lóp PHY 802.16a
802.16a, trong mục này chúng ta tìm hiểu các tính năng lớp vật lý PHY của IEEE 802.16a Băng thông làm việc của lớp vật lý PHY IEEE 802.16a từ 2-11 GHz cho hoạt động NLOS, chứ không hoạt động trong băng thông cao hơn 2-66GHz [3] Do vậy 3 điểm
PHY dược giới thiệu trong các sừa đổi này: PHY đcm sóng mang mới, 256 điểm FFT OFDM PỈỈY, và 2048 đi cm FFT O FD M A PHY Bảng 1.3 chi ra các tính năng chính cùa
PHY IEEE 802.16a
Trang 33B àng 1.3 C ác tính n ă n g p H Y 8 02 16a [4]
trường đa đường ngoài trời LOS vàĐiều chế thích nghi và mã hoá xử lý lỗi thay
đồi trên cụm (burst) RF
Đàm bào một kêt nôi RF mạnh trong khi tối đa số biưgiây cho mỗi subscriber unit
một hoặc 2 có thề được cho phépKích thước kênh linh hoạt (Ví dụ 3.5MHz,
Sử dụng các thành tựu công nghệ OFDM với hiệu suất phổ cao với 256 điếm F FT OFDM (được so sánh với 64 điểm FFT trong 802.1 la), độ kéo dài thực sự của ký hiệu dài hơn do đó nó rất phù hợp trễ đa đường cỏ thề xảy ra ở khoảng cách xa nhờ hoạt động NLOS
Để đàm bảo thông lượng phát ra là tối đa và mạnh mẽ, các sơ đồ điều chế thích nghitrong IEEE 802.16: QPSK, 16-QAM, 64-QAM cũng được thực thi để đáp ứng các điều
Trang 34Chức năng điều khiển quàng bá chứa đựng DL-MAP và ƯL-MAP, đặc biệt khi lớp vật lý truyền dẫn (Điều chế và FEC thay đổi) xảy ra trong cùng khung đường xuống mạnh
như UL-M AP Lúc này, phần chia TDD chỉ là trọng tái phải trả tiền để được truvền tới
ss Các khung trong phân chia TDDA có thê khác nhau vê băng thông do định vi băng thông thông động theo yêu câu cho các dịch vụ thay đôi mà được kích hoạt Kê từ khi ss
phần chia của khung con đường xuống chúng có thể nhận được
Không giống như đường xuống, ULK-MAP chấp nhận băng thông tới ss, đặc biệt,
thông cho chúng Hình 1.14 chì ra cấu trúc khung con đường lên TDD
Trong FDD, các khung con đường lên và đường xuống là khớp về thời gian
Trang 35SS1 scheduled data (UIUC • i)
SS N scheduled data (U lU C-j)
TDMDIUCb
TDMDIUCc
TDMA Portion
Access
Access burst
Bandwidth request
Trang 36ĨVÍAN-Fixed1-64 Mbps2-10 GHz 1-10 kin rmige
\ ' Ü « M A N Mobile
<20]\Ibp5 2-6 GHz 1-10 kin rmig.s
BẢN ĐÒ PH Á T T R IÉ N CÔNG NGHỆ K H Ô N G DAY
homes, WLAN hotspot Æcellulm bíìckhmil
Broadband (latn into businm , homes, WLAN hotspot Acellulm
backhaul
loacnl Ẩ regional mobility, nomadic high
^peed access e.g
constinction sìteĩĩ etc
H ìn h J.16 Tiêu chuẩn không dãy cho WMAN
N g u ô n : [F ro m Intel]
Trang 371.4.3 So sánh 802.16a và 802.11a
a) So sảnh tiêu chuẩn IEEE 802.16a và tiêu chuẩn IEEE 802.11a
Trong các năm gần đây, IEEE 802.11 được phát triển mạnh và sử dụng nhiều trong các khu dân cư, khu văn phòng công ty để truy nhập dữ liệu bằng việc tạo ra các điểm nóng (hotspots) trong phạm vi hẹp để mở rộng mạng hiện tại mà cáp có thể không thực tế hoặc giá thành cao cho các kết nối giữa các toà nhà, đoạn cuối cùng (last mile), văn phòng nhò SOHO và các văn phòng di động
ĨEEE 802.11 không phù hợp với các ứng dụng đường trục hoặc mạng lõi hoặc mạng trung chuyền do bị giới hạn bởi khoảng cách ngắn, kém ổn định, bảo mật có thể bị xàm hại
Tín hiệu từ điểm truy nhập (AP) của IEEE 802.11 chi 100 mét, để bao phủ mộtvùng lớn hơn phải sử dụng nhiều AP IEEE 802.11 c ó thể bị ảnh hưởng mạnh cùa đađường, vùng chặn fresnel , do vậy IEEE 802.11 không thể hoạt động trong môi trường
có nhiều chướng ngại vật và hỗ trợ NLOS
IEEE 802.11 sử dụng giao thức điều khiển truy nhập “ Đa truy nhập cảm nhận sóngmang không xung đột CSMA-CA" nằm ờ chíah sự kém ồn định Trong giao thức này, APcảm nhận bất kì báo hiệu nào trên đường để truyền và chì truyền khi lớp đệm trung gianrỗng Tuy nhiên các vấn đề do trễ tín hiệu hay nút ẩn, các xung đột luôn luôn tồn tại làmtăng khả năng không đàm bảo khi có nhiều người truy nhập mạng Khi số người sử dụng
So sánh IEEE 802.16a và IEEE 802.1 la chúng có một số đặc tính giống nhau Cả
2 sử dụng công nghệ OFDM và hỗ trợ truyền dẫn đa tốc độ với lược đồ điều chế thích nghi Kề từ khi IEEE 802.16a chủ yếu được thiết kế cho các ứng đụng ngoài trời khoảng cách lớn, nó có nhiều ưu điểm hơn IEEE 802.1 la ờ những điểm chính sau đây:
Trang 38♦ Khoảng cách hoạt động
Từ khi các ứng dụng WLAN tập trung chù yếu trong môi trường trong nhà, bán kính tồ ong của 802.1 la tới 100 mét Đẻ có độ bao phù tăng lên phải tăng thêm các điểm trạm BS - APs IEEE 802.16a có thể đạt đến khoảng cách 50km, bởi vì PHY 正 EE 802.16
có thể khắc phục đựơc trễ trải phổ do đa đường qua sự bổ xung 256 điểm FFT thay cho 64 điềm FFT của 802.1 la Nhiều điềm FFT hơn dẫn đến khoảng thời gian tồn tại ký tự OFDM dài hơn,
♦ Vùng phủ sóng
Bao phủ của 802.1 la được tối ưu hoá cho môi trường trong nhà, khoảng cách ngắn IEEE 802.16a được tối ưu với ý tưởng môi trường ngoài trời NLOS So với802.1 la,16a có hệ số khuyếch đại cao hơn, phát tản thâm nhập qua các chướng ngại vật ờ khoảng cách xa hơn Các kỹ thuật topo (Mạng Mesh) và ăngten hiện đại như mă hoá không gian theo thời gian (STC) và ăngten phân tập cỏ thể triển khai để cải tiến khả năng phủ sóng thậm chí đầy đủ hơn Thêm vào đó, không phải tất cả OFDM giống
nhau OFDM được thiết kế cho BW A có thể truyền khoảng cách xa hơn v à đa đường
hoặc đụng độ các phản xạ
♦ Mở rộng cấp độ
Băng thông kênh của IEEE 802.1 la là cố định 20MHz Nó có thề chi được sử dụng trong dải tần không có phép với số kênh bị giới hạn Giao thức MAC được sử dụng trong
mồi thuê bao cho mỗi thiết bị CPE Trong khi, IEEE 802.16a được thiết kế đề hiệu quả hỗ
thước kênh linh hoạt, co giãn từ 1.75MHz đến 20MHz, 802.16a có thể tạo hiệu quả sử dụng dải phổ tốt hơn
♦ T ố c độ bit
Tốc độ tối đa mà IEEE 802.1 la có thể hỗ trợ là 54Mbps trong kênh 20MHz, trong khi IEEE 802.16a có thể hồ trợ tốc độ tối đa tới 70Mbps trong kênh 20MHz Có được điều này bời vì IEEE 802.16a sử dụng phương thức sửa lỗi linh hoạt và chiều dài tiền tố lặp cyclic prefix (CP) ngắn hơn
Trang 39♦ QoS
IEEE 802.1 la sử dụng cạnh tranh trên cơ sở MAC (CSMA/CA),Cơ sở không dây Ethernet IEEE 802.16a sừ dụng TDM cho đường xuống và TDMA động cho đường lên trên cơ sờ MAC hỗ trợ phân bổ băng thông theo yêu cầu để tạo ra hiệu quả sử dụng băng thông cao hom
Chúng ta có thế tóm tắt như bảng dưới đây:
D àng 1.4 S o s á n h 8 02 1 1 và 8 0 2 1 6 (Sau k h i í ham chiếu: [18])
truy nhập
CA
TDMA / DAMA
TDMA / DAMA
• ‘ '
1 醉
2 Mbps / người sử dụng
70 Mbps /kênh
Đanghoànthiện
Trang 40sỗ được nghiên cứu kỹ hơn trong các chương sau.