1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

日本語の自動詞・他動詞 - ベトナム語における相当の動詞との対照 - = Tự động từ và tha động từ trong tiếng Nhật - Đối chiếu với nhóm động từ tương đương trong tiếng Việt

245 141 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 245
Dung lượng 8,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

b . Tuyệt vời nhất là khi cái nền bếp cáu bẩn, vung vãi đầy những mẩu vụn rau , khiến cho đế dép phải đen kịt ấy lại thật rộng, mà rộng một cách khác b . Trong căn phòng mà ánh nắng đan

Trang 1

Tự động từ và tha động từ trong tiếng Nhật

- Đối chiếu với nhóm động từ tương đương trong tiếng Việt -

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ

KHOA SAU ĐẠI HỌC

Tự động từ và tha động từ trong tiếng Nhật

- Đối chiếu với nhóm động từ tương đương trong tiếng Việt -

HÀ NỘI, 2017

Trang 6

1 日本語の動詞(自動性・他動性との関係)-その1 9

2 .ベトナム語の動詞 12

3 .形態的な自他対応 21

4 .ベトナム語の受身文の文型 39

5 .ベトナム語の副詞 45

6 .自動詞・他動詞の数 48

7 .日本語原作とベトナム語翻訳版との対照 49

8 .慣用句の考察 49

9 .受身文及び「ている」「てある」構文の考察結果(付録2、3、4) 51

10 .受身文の考察表(一部引用) 51

11 .別の訳し方で訳される場合 54

12 .結果の状態を表す「ている」「てある」の考察表(一部引用) 60

13 .別の訳し方で訳される場合(付録4) 64

Trang 7

1 .日本語の動詞(自動性・他動性との関係)-その 2 .10

Trang 8

誓言 言 言 i

謝 謝辞 辞 辞 ii

論 論文 文 文の の のま ま まと と とめ め め iii

表 表の の のリ リ リス ス スト ト ト iv

図 図の の のリ リ リス ス スト ト ト v

目 目次 次 次 6

序論 1

1 .背景説明 1

2 .先行研究 1

2.1 .森田良行(2002) 2

2.2 .Đinh Văn Đức(2004) 2

2.3 .Diệp Quang Ban, Hoàng Văn Thung (2007) 2

3 .研究目的と研究対象 3

4 研究 範囲 3

5 研究方法 4

6 .研究の構成 4

第一章 5

日本語とベトナム語における動詞 5

1.1 .日本語の動詞の分類 5

1.1.1 状態動詞と動作動詞 6

1.1.2 意志動詞と無意志動詞 6

1.1.3 自動詞と他動詞 7

1.2 日本語の動詞の自動性・他動性 8

1.3 ベトナム語の動詞の分類 12

1.4 ベトナム語の動詞の自動性・他動性 14

1.5 .自動詞と他動詞の基本的な特徴 20

1.5.1 自・他対応の動詞 20

1.5.2 自・他同形の動詞 22

1.5.3 .自動詞文と他動詞文 23

1.6 .「Nội động từ」と「Ngoại động từ」の基本的な特徴 24

Trang 9

1.6.1 「Nội động từ」の典型的な構文 25

1.6.2 「Ngoại động từ」の典型的な構文 25

1.6.3 「Nội động từ」と「Ngoại động từ」の性質変換 26

1.7 .まとめ 28

第二章 30

受身文及び「ている」・「ている」構文における 30

自動詞・他動詞 30

2.1 .日本語における受身文及び自・他動詞 30

2.1.1 受身文の種類 31

2.1.2 受身文の文型 33

2.2 .ベトナム語における受身表現 34

2.2.1 .ベトナム語における受身文についての考え 34

2.2.2 .「Nội động từ」、「Ngoại động từ」と受身構文 35

2.3 .日本語におけるアスペクトに関する「ている」「てある」構文及び自動詞・他動 詞 40

2.3.1 日本語の「ている」構文及び自動詞・他動詞 41

2.3.2 .日本語の「てある」構文及び自動詞・他動詞 42

2.3.3 結果状態を表す「~が+他動詞+てある」と「~が+自動詞+ている」の比較 42

2.4 .ベトナム語における「アスペクト」 43

第三章 47

『キッチン』における自動詞・他動詞の考察 47

3.1 考察の資料 47

3 2 .考察の対象 47

3 3 .考察の方法 48

3.4 .考察の結果 48

3.4.1 自動詞と他動詞の統計 48

3.4.2 慣用句 49

3.4.3 受身文と「ている」「てある」構文の考察概要 51

3.5.1 .日本語原作と相当に訳される場合 52

3.5.2 .別の訳し方で訳される場合 53

3.6 .『キッチン』における結果の状態を表す「ている」、「てある」の考察及びベト ナム語の翻訳版との対照 60

Trang 10

3.6.1 日本語原作と相当に訳される場合 63

3.6.2 別の訳し方で訳される場合 64

3.7 まとめ 67

結論 69

1 .結び 69

2 .展望 71

注 72

参考文献 73

付録……… 66

Trang 12

Diệp Quang Ban, Hoàng Văn Thung

Trang 13

V 」という成分がある。その中で V (述語)の動詞は他動詞だけである。「 bị,

さらに、アスペクトを表す副詞に問題についてもよく述べた。

Phó từ là hư từ thường dùng kèm với thực từ (động từ, tính từ) Chúng biểu thị ý nghĩa

về quan hệ giữa quá trình và đặc trưng với thực tại, đồng thời cũng biểu thị ý nghĩa về cách thức nhận thức và phản ánh các quá trình và đặc trưng trong hiện thực

Trang 22

1.3. ベト ベ ト トナ ナ ナム ム ム語 語 語の の の動 動 動詞 詞 詞の の の分 分 分類 類

Động từ là từ loại chỉ hoạt động, trạng thái của người và sự vật Ý nghĩa trạng thái được khái quát hóa trong mối liên hệ với thời gian và không gian Động từ biểu thị ý nghĩa quá trình, thể hiện trực tiếp đặc trưng hoạt động của người và sự vật

Động từ chỉ khả năng

Có thể, không thể…

ムードを表す動詞

Động từ tình thái

意向を表す動詞 Động từ chỉ ý chí

Định, toan, dám, nỡ…

Trang 23

希望の意 を表す動詞 Động từ chỉ nguyện vọng

Muốn, mong, ước

授受の意を表す動詞 Động từ chỉ sự tiếp thụ

Bị, được, phải

評価を表す動詞 Động từ chỉ đánh giá

Cho rằng, xem ra 存在を表す動詞

Động từ chỉ tồn tại

Có, còn, mất

Hóa, hóa ra, thành 時間の経過を表す動詞(アスペクトを表す動詞)

Động từ chỉ diễn trình thời gian

Bắt đầu, tiếp tục, kết thúc 空間を表す動詞

動詞

Động từ quan hệ

比較を表す動詞 Động từ chỉ so sánh

Giống, khác, hơn, kém

心理的状態を表す動詞 Động từ chỉ trạng thái tâm lý

Yêu, ghét, thích, mê, tôn trọng, băn khoăn, thương, giận, hối hận, tiếc, mệt mỏi 物理的状態を表わす動詞

Động từ chỉ trạng thái vật lý

Chảy, rơi, tàn, rụng, mọc, lặn

Động từ trạng thái

知覚・思考を表わす動詞 Động từ chỉ tri giác hoặc suy nghĩ

Thấy,cảm thấy, nghĩ rằng

生理的動作を表わす動詞 Động từ chỉ vận động sinh lý

Ngồi, đi, đứng, nằm, bò,ngủ, thức, cười, khóc,

… 方向のある移動動詞

Động từ chỉ sự chuyển động có hướng

Ra, vào, lên xuống, lui, tiến

Động từ hành động

方向がある動作を表わす動詞 Động từ chỉ hành động có hướng

Bước ra, chìm vào, nằm xuống Kéo ra, buộc vào, đẩy lên

Trang 24

動き・動作を表す動詞 Động từ chỉ hành động, động tác

Viết, đọc, học, dạy, đánh… 使役を表わす動詞

Động từ chỉ sự sai khiến, gây khiến

Sai, bảo, khiến(cho), bắt… 授受を表わす動詞

Động từ chỉ sự phát nhân

Cho, tặng, gửi, lấy…

Trang 26

( 11 ) Anh ấy viết thư ( 13 ) Anh ấy ngồi xe đạp

Trang 27

( 17 ) Tôi chìm vào giấc ngủ (Nội động từ)

( 18 ) Ngư dân đang gấp rút neo thuyền vào bến trước khi bão về (Ngoại động từ)

ある。普通に、その動詞の後に直接補語があり、時々、間接補語もある。例えば

Trang 29

図 2 - 1.4 - 1 .ベトナム語の動詞の自動性・他動性(日本語の動詞との対照)

Trang 35

ngồi 」、「 Minh cười 」、「 Chim hót 」

Tôi đi máy bay mất hai tiếng.

Tôi đi bằng máy bay mất hai tiếng

Tôi yêu mẹ. 」、「 Tôi ăn

cơm 」「 Anh học tiếng Nhật

(C)

( 補 補語 語 2) (B)

Minh dạy tiếng Nhật (cho tôi). 」、

Tôi pha cà phê (cho anh ấy).

Minh tặng tôi hộp quà. 」、

Tôi cho thằng bé hộp kẹo

Trang 37

2 + Nội động từ ( (N N 1 + Ngoại động từ + 2

Cửa mở ドアが開く。

(Tôi) mở cửa

(私は)ドアを開ける。

Đèn tắt 電気が消える。

(Tôi) tắt đèn

(私は)電気を消す。

Xe dừng 車が止まる。

( 26 ) a Bầu trời xanh dịu trải ra ngút tầm mắt, chói chang

b Lúc này, cô đang trải tấm nệm lên trên mặt sàn của căn phòng bụi bặm

( 27 ) a Bất chợt một cơn gió lạnh buốt thổi ào vào trong khoang xe đang rất ấm

b Cô bé hào hứng thổi nến trong ngày sinh nhật

Trang 38

異なる。文の意味が用いる語の表現意味に付属する場合も珍しくない。例えば、

( 28 ) Nó đi quân mã để ra xe cho nhanh.

( 29 ) Hai vợ chồng đang bận chạy trường tốt cho con

Trang 44

⑦ ( ( (A が が が) ) )Cを 他 他動 動 動詞 詞 Cが が が( ( (Aに に に/ / /に に によ よ よっ っ って て て) ) ) 他 他 他動 動 動詞 詞 詞ラ ラ ラレ レ レル ル ル ( ( (直 直 直接 接 接受 受 受身 身 身) ) ) (田中が)本棚を 作った。 → 本棚が田中によって 作られた。

Trang 47

b Tôi bị mẹ mắng (私はお母さんにしかられる。)(直接受け身分)

( 50 ) a Cuốn tiểu thuyết này được Haruki Murakami viết

b Cuốn tiểu thuyết này được viết bởi Haruki Murakami

(この小説は村上春樹によって書かれた。)

Trang 49

( 55 ) Đồng hồ treo trên tường.

( 56 ) Bát đĩa xếp gọn gàng trên giá.

Cổn, Bùi Thị Diên (2004) は Nguyễn Kim Thản の観点を否定し、「 Cấu trúc phi ngoại

Trang 50

- Chùa Sengaku được xây dựng bởi Tokugawa Ieyasu vào năm 1612 và

hỏa hoạn ở Kanei vào năm 1641

Trang 54

述語動詞と組み合わせる可能により、ベトナム語の副詞を分類すると、副詞の表

Trang 55

Phó từ chỉ sự đối chiếu hoặc tiếp diễn

cũng, vẫn, còn, đều, lại, cứ, mãi, nữa

Trang 59

。日本語の自・他動詞はベトナム語に訳するとき、「 Nội động từ 」 と 「 Ngoại động

Trang 60

62 背にする nằm xây lưng lại 15

Trang 66

b . Tôi bắt gặp bóng mình in trên ô cửa kính lớn, nơi khung cảnh ban đêm

chìm trong làn mưa , đang nhòa dần vào bóng tối

Trang 67

b . Hi vọng, để rồi nếu Mikage giận dữ và phát điên lên thật sự, thì sẽ chỉ còn

một mình mình rơi tõm xuống đáy cùng của đêm tối

Trang 68

b . Đống bát đĩa lặng lẽ đợi đến lượt mình, trong ánh sáng của ngọn đèn

huỳnh quang bé nhỏ ; và những ly thủy tinh loa lóa

( 1 : 23 )

huỳnh quang bé nhỏ chiếu sáng, lặng lẽ đợi đến lượt mình, và những ly thủy tinh loa

Trang 69

b . Tôi vừa kiểm tra độ vững trãi của những tầng đá rất phi tự nhiên ấy, vừa

trèo lên, hai nấc, rồi ba nấc, tôi đã đến gần hơn

Trang 70

、翻訳文の「 trải 」は「 Nội động từ 」である。そして、「 trải 」の主体は「 Tấm

b . Cái quán nhỏ ấy nằm trên gác hai, yên tĩnh và sáng sủa Giữa những bức

tường màu trắng , chiếc máy điều hòa đang phả ra một luồng không khí ấm áp

この場合、「 Cái quán nhỏ ấy nằm trên gác hai , yên tĩnh và sáng sủa được bao quanh

bởi những bức tường màu trắng , có chiếc máy điều hòa đang phả ra một luồng không khí

Trang 71

3 床に野 野 野菜 菜 菜く く くず ず ずが が が散 散 散ら ら らか か かっ っ って て てい い いて て て、スリッパの裏が真っ黒になるくらい汚いそこは、異

32 そこには田辺雄 ― が立 立 立っ っ って て てい い いた た た。 。

Trang 75

b . Tuyệt vời nhất là khi cái nền bếp cáu bẩn, vung vãi đầy những mẩu vụn

rau , khiến cho đế dép phải đen kịt ấy lại thật rộng, mà rộng một cách khác

b . Trong căn phòng mà ánh nắng đang tràn vào qua ô cửa sổ rất lớn ấy, có rất

nhiều lò nướng bánh, lò vi sóng, và bàn cỡ lớn kèm theo bệ đặt bếp ga, chúng

Trang 76

được bày san sát bên nhau, gợi người ta liên tưởng tới phòng học nữ công ở một

ngôi trường phổ thông nào đó.

b . Tôi mở cả chiếc tủ lạnh nhỏ ra xem, vì Yuichi đã cho phép, mọi thứ đều

gọn ghẽ và không có gì để quá lâu.

b . Trong khi chờ đợi, tôi bỗng nhìn thấy chiếc điện thoại màu hồng đang nằm

ngay trong tầm với của mình.

Trang 78

từ 」を使って受身文を作る以外、色々な別な言葉や別の訳し方で表すこともでき る。言語特徴や個人の意図などによって、動詞の使い方も違う。そのことは、ベ

Trang 83

4 Nguyễn Tài Cẩn (1999), Ngữ pháp tiếng Việt (Tiếng - từ ghép - đoản ngữ), Nxb

Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội

5 Nguyễn Hồng Cổn, Bùi Thị Diên (2004), Dạng bị động và vấn đề câu bị động

trong tiếng Việt (1) , Tạp chí Ngôn ngữ số 7, Hà Nội

6 Nguyễn Hồng Cổn, Bùi Thị Diên (2004), Dạng bị động và vấn đề câu bị động

trong tiếng Việt (2) , Tạp chí Ngôn ngữ số 8, Hà Nội

7 Đinh Văn Đức (2001), Ngữ pháp tiếng Việt- Từ loại, Nxb Đại học Quốc gia Hà

Nội, Hà Nội

8 Đinh Văn Đức, (2012), Thời và Thể trong tiếng Việt: nhìn từ hai phía ngữ pháp và

tình thái , Tạp chí Từ điển học & Bách khoa thư số 5, Hà Nội

9 Nguyễn Chí Hòa (2004), Ngữ pháp tiếng Việt thực hành, Nxb Đại học Quốc gia

12 Lê Kính Thắng (2009), Phạm trù nội động/ ngoại động trong tiếng Việt (so sánh

với tiếng Anh) , Luận án Tiến sĩ Ngữ Văn, TP.Hồ Chí Minh

13 Nguyễn Thị Thìn (2001), Câu tiếng Việt và nội dung dạy-học câu ở trường phổ

thông, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội , Hà Nội

14 Nguyễn Minh Thuyết (2002), Tiếng Việt thực hành, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội

, Hà Nội

Trang 84

15 Trung tâm KHXH & NV Quốc gia (2000), Ngữ pháp tiếng Việt (In lần thứ 6), Nxb

Khoa học xã hội , Hà Nội

Trang 85

31 明鏡国語辞典

Trang 87

1289 首を振る lắc đầu, 139

2. 受 受身 身 身文 文 文の の の考 考察 察 番

た。

Trước khi được gia đình Tanabe mang về nhà,

65 様々な花びんに季節の花々が飾飾飾ららられれれててていいいたたた。。。 Hoa theo mùa được cắm vô số trong những chiếc bình đặt ở khắp mọi nơi 15

はいているスリッパの質の良さ。

Tấm thảm chùi chân trải trên mặt sàn lát gỗ Chất

lượng tuyệt vời của đôi dép trong nhà mà Yuichi

70 必要最小限のよく使使使いいい込込込まままれれれたたた台所用品がきちん

と並んでかかっている。

Những đồ dùng tối cần thiết trong bếp được sử

dụng thường xuyên, treo chỉnh tề trên móc 16

器類、光るグラス。

Đống bát đĩa lặng lẽ đợi đến lượt mình, trong

ánh sáng của ngọn đèn huỳnh quang bé nhỏ; và những ly thủy tinh loa lóa

16

ス、に映る自分と目が合う。

Tôi bắt gặp bóng mình in trên ô cửa kính lớn, nơi

khung cảnh ban đêm chìm trong làn mưa, đang

nhòa dần vào bóng tối

17

さい頃、………引引引ききき取取取ららられれれててて、ずっと一緒に育ったそ

うだ。

Nghe nói; thưở nhỏ; Eriko không hiểu vì một lẽ

gì đó được đưa về nhà mẹ mình, là người trong

tấm ảnh này này; và đã lớn lên cùng với mẹ 22

khung cảnh hào nhoáng của buổi đêm nhìn thấy

từ tầng 10 tạo thành một dải diềm bo đang khe

Đám cỏ cây bên bậu cửa được bao bọc trong cái

nắng mặt trời dịu nhẹ đang ánh lên một màu xanh

tươi mơn mởn; và những gợn mây mỏng bảng lảng trôi dần về phía góc trời xanh nhạt đằng xa

Tôi nhìn thấy những đợt sóng bằng mây đang bị

220 私、犬のように拾拾拾わわわれれれたたただけ。 Mình, chỉ như một con chó được người ta nhặt đem về mà thôi 37

の子にひひひっっっぱぱぱたたたかかかれれれたたたりりりそしうじゃない?」

Liệu cậu có bị cô nàng nào đó tát trong căng tin

スにしてしまいそうな見事なジューサーが出てき

た。

Hiện ra từ trong chiếc bọc vừa được thoăn thoắt

mở ra là một cái máy xay hoa quả không chê vào

Mặc dầu vậy, lọt thỏm trong ánh hoàng hôn,

con người ấy vẫn đang tưới nước cho đám cây cỏ bằng đôi bàn tay thon thả của mình

gã lớn tiếng la lối, rằng gã bị xúc phạm, và rồi

một đêm, gã bất ngờ dùng dao đâm Eriko

65

Trang 88

Lúc lấy mẹ con, mọi mối dây ràng buộc họ

hàng đã bị cắt đứt, và lúc thay đổi giới tính,

người ta kể lại rằng, ông bà ngoại con đã không thôi nguyền rủa mẹ, chính vì vậy, con đừng có mong liên lạc với ông bà con làm gì, dù trong bất

Dù cho có học hành nhiều thế nào đi chăng nữa,

họ vẫn được dạy dỗ để không bao giờ vượt ra

khỏi cái biên giới của sự hạnh phúc ấy

82

ように打打打ちちちしししおおおれれれててていいいたたた。。。

Còn Yuichi, như cây liễu nhỏ giữa trận giông

葉は胸にしみるんだ。」

Một tháng nay, ai cũng bảo mình vậy, câu nói ấy

いことだと覚悟していた。

Mình đã chuẩn bị tinh thần, rằng mình phải chấp

nhận thôi, nếu Mikage có giận dữ và quan hệ bị

Nhìn khuôn mặt bất an được soi sáng bởi ánh

lửa rừng rực của Yuichi, lúc nào tôi cũng nghĩ

rằng, rất có thể chính điều này mới là sự thật 91

giác bị bỏ lại một mình giữa bóng đêm đơn độc

đến tê dại này

91

Thực ra, cô ta đâu muốn biết, rằng mẹ của Yuichi

là đàn ông, rằng tôi đã ở trong một trạng thái tinh

thần ra sao lúc được kéo về nhà cậu ấy, rằng mối

quan hệ của tôi và Yuichi lúc này mỏng manh và phức tạp thế nào

Giữa cái dòng chảy thật khó xác định của thời

gian và tâm trạng, đã có biết bao kí ức in dấu lên

tất cả các giác quan của tôi

103

893 雄一が、ライトに照照照らららささされれれてててほほえむ。 Yuichi khẽ cười dưới ánh sáng của một ngọn đèn đang hắt xuống 104

指してゆく時刻だ。

Bây giờ là thời khắc họ đang hướng tới một nơi

nào đó ấm áp trong những chiếc áo len, áo

choàng trong màn đêm tĩnh mịch và buốt giá 106

968 目を閉じて、風風風にににさささらららささされれれててて、、、寒さに寄り添う、

この二つの生命だけが同じに淋しいって。

Rồi cô nhắm nghiền mắt lại và nghĩ, chỉ có hai

sinh mệnh nhỏ bé đang run rẩy nép vào nhau

trong gió và giá lạnh này cũng nhau chia sẻ nỗi

Trang 89

気の小さな人だ。 không thôi

1044 枯れた木々のシルエットが濃い切切切りりり抜抜抜かかかれれれててて、冷

たい風が吹き渡ってゆく。

Dáng hình của những thân cây sẫm màu khô xác

như bị cắt lìa ra khỏi nền trời, và những cơn gió

tái tê đang thổi tràn qua chúng

Tôi mải mê nhìn theo dòng cảnh sắc sáng bừng

và trong trẻo đang lướt qua ô cửa kính, và hít lấy

cái khoảnh khắc dài vô tận vừa mới sinh ra ở

trong mình

118

1063 閉閉めめめ出出出ささされれれるるるとこわいので裏の非常口のドアのカ

ギをそっと開けておいた。

Không muốn bị nhốt ở bên ngoài, nên trước khi

đi ra, tôi đã lén mở trộm chốt cửa thoát hiểm 119

に感じているこの心細さは"電話”に似ている。

Kể từ khi được thông báo về cái chết của cô

Eriko, nỗi phấp phỏng lo âu về Yuichi mà lúc

nào tôi cũng cảm thấy giống hệt như chiếc điện thoại

lối vào tiền sảnh, còn cửa thoát hiểm phía cầu

thang bên ngoài thì bị khóa chặt 129

、二段、三段と登ると、いっそう近づく。

Tôi vừa kiểm tra độ vững trãi của những tầng đá

rất phi tự nhiên ấy, vừa trèo lên, hai nấc, rồi ba nấc, tôi đã đến gần hơn

Nhưng đột nhiên , tôi nhận ra dưới chân mình là

bờ tường dốc đứng của tòa nhà, những sợi dây

thần kinh vận động chưa hề được rèn luyện

của tôi bỗng trùng xuống và tê liệt

130

くらっとした、

Vẫn nằm sóng soài ra đó, tôi thở hắt ra và đưa

cánh tay lên nhìn, vết thương do vừa bị trầy xước

đã tấy lên thành một mảng đỏ làm tôi choáng váng

138

Trang 90

3. 「 「て て てい い いる る る」 」 」の の の考 考 考察 察 察 番

Trước khi được gia đình Tanabe mang về nhà, ngày

17 葬式がすんでから三日は、ぼぼぼうううっっっとととしししててていいいたたた。 Tôi không nghĩ ngợi được gì trong suốt 3 ngày sau khi đám tang kết thúc 10

Đành phải vậy, tôi mua tờ Thông tin căn hộ cho thuê

về và giở ra xem thử, nhưng những căn hộ chẳng khác

gì nhau đứng xếp hàng la liệt trên đó làm tôi thấy chóng mặt

ngủ Tôi vẫn còn nhớ rõ buổi chiều ấy, khi mà điều

kì diệu như một bà tiên, bất chợt viếng thăm

Có lẽ vì đang rối bời nên phải mất khá nhiều thời

gian tôi mới nhớ ra bà nhắc tới cái tên đó vào khi nào 14

Bà tôi rất thích hoa, nên trong bếp không lúc nào thiếu

hoa Thích như thế nên mỗi tuần bà lại tới cửa hàng

Tôi không biết chút gì về gốc gác của cậu ta, chỉ mang

máng đã có lần bắt gặp cậu ta đang làm việc say sưa

Phía trước ô cửa sổ lớn nhìn ra ngoài ban công là đám

cây cối được trồng trong những chiếc bầu và chậu

nhiều như một khu rừng rậm, còn trong nhà, nếu nhìn

kĩ sẽ thấy toàn là hoa

Tấm thảm chùi chân trải trên mặt sàn lát gỗ Chất

lượng tuyệt vời của đôi dép trong nhà mà Yuichi đang

んと並んでかかかかかかっっっててていいいるるる。。。

Những đồ dùng tối cần thiết trong bếp được sử dụng

みたら、きちんと整整整っっっててていいいててて、入れっぱなしの

ものがなかった。

Tôi mở cả chiếc tủ lạnh nhỏ ra xem, vì Yuichi đã cho

phép, mọi thứ đều gọn ghẽ và không có gì để quá lâu 17

てると思った。

Hình như tôi đã chờ rất lâu để chờ cậu ta nói với tôi

ったが、彼は嬉れしそうにしているだけだった

Tôi hình dung lại khuôn mặt tuyệt đẹp ấy, và nín thở

chờ đợi, nhưng chỉ thấy cậu ta đang rất sung sướng 21

Ngày đăng: 23/09/2020, 23:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w