1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Nghiên cứu hệ thống thông tin cấp Giấy phép lái xe trực tuyến

65 30 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 2,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặc biệt luận văn nghiên cứu thành công thuật toán giấu thông tin trong ảnh chân dung, và áp dụng cho việc giấu thông tin trên ảnh trong giấy phép lái xe hiện tại hệ thống cấp giấy phép

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ

TRẦN THANH PHONG

NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG THÔNG TIN CẤP GIẤY PHÉP LÁI

XE TRỰC TUYẾN

Ngành : Công nghệ thông tin

Chuyên ngành : Hệ thống thông tin

Mã số : 60480104

LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS TRẦN QUANG ANH

Hà Nội, 2014

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy cô giáo trường Đại học Công Nghệ, Đại học Quốc Gia Hà Nội nói chung và thầy cô khoa Công Nghệ Thông Tin, bộ môn Hệ thống thông tin nói riêng Trong thời gian học tập tại trường, các thầy

cô đã tận tình chỉ bảo và truyền đạt cho tôi những kiến thức và kinh nghiệm sống quý báu, giúp ích cho tôi trong việc hoàn thành luận văn cũng như công việc sau này

Đặc biệt, tôi xin chân thành cám ơn PGS.TS Trần Quang Anh – Trưởng khoa Công nghệ thông tin – Đại học Hà Nội, thầy là người đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình làm luận văn

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành cùng những tình cảm sâu sắc nhất đến gia đình, người thân, bạn bè, những người đã luôn bên tôi, động viên và tạo điều kiện tốt nhất có thể để tôi hoàn thành luận văn này

Luận văn hiện tại đã hoàn thành tuy nhiên chắc chắn vẫn còn có những thiếu sót

và hạn chế, kính mong được sự cảm thông và đóng góp ý kiến của thầy cô

Hà Nội, ngày 30 tháng 10 năm 2014

Trần Thanh Phong

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc công bố trong bất kỳ công trình nào khác

(Ký tên và ghi rõ họ tên)

Trần Thanh Phong

Trang 5

TÓM TẮT NỘI DUNG LUẬN VĂN

Luận văn “Nghiên cứu hệ tin thống thông cấp giấy phép lái xe trực tuyến” tập trung nghiên cứu “Cấp giấy phép lái xe” trực tuyến và thuật toán giấu tin trong ảnh

chân dung

Nội dung luận văn: Phân tích quy trình nghiệp vụ cấp mới, cấp đổi giấy phép lái

xe hiện tại để cải tiến quy trình cho phù hợp với việc cấp giấy phép lái xe trực tuyến, thuận tiện, tiết kiệm thời gian và chi phí cho người dân và các cán bộ liên quan trong việc cấp, đổi giấy phép lái xe Nghiên cứu, áp dụng công nghệ, đưa ra giải pháp và xây

dựng hệ thống thông tin “Cấp giấy phép lái xe” giúp cho các đơn vị ngành giao thông

cấp giấy phép lái xe trực tuyến, theo kịp những hoạch định về ứng dụng công nghệ thông tin của chính phủ Chỉ ra những công nghệ cần nghiên cứu để áp dụng cho hệ thống trực tuyến như: chữ ký số, điều khiển thiết bị phần cứng máy in, máy scan, máy ảnh từ giao diện web Đặc biệt luận văn nghiên cứu thành công thuật toán giấu thông tin trong ảnh chân dung, và áp dụng cho việc giấu thông tin trên ảnh trong giấy phép lái xe (hiện tại hệ thống cấp giấy phép lái xe đang dùng công nghệ giấu tin mua của công ty Jura của Áo) Đây đồng thời cũng là một phương thức để xác thực nhanh và chống làm giả giấy phép lái xe Ngoài ra công nghệ này cũng có thể áp dụng cho việc xác thực, chống làm giả các loại giấy tờ có in ảnh chân dung hoặc ảnh bất kỳ Đây là hướng nghiên cứu có thể mở ra rất nhiều ứng dụng thực tiễn.Vì việc xác thực và chống làm giả giấy tờ, bằng cấp là yêu cầu bắt buộc và là vấn đề cấp bách hiện nay của xã hội

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

LỜI CẢM ƠN 1

LỜI CAM ĐOAN 2

TÓM TẮT NỘI DUNG LUẬN VĂN 3

MỤC LỤC 4

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT 6

DANH MỤC CÁC BẢNG 7

DANH MỤC HÌNH VẼ 8

MỞ ĐẦU 9

Chương 1.TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN CẤP GIẤY PHÉP LÁI XE 10

1.1 Quy trình nghiệp vụ tại các cấp và các module phần mềm tương ứng 10

1.1.1 Quy trình nghiệp vụ cấp cơ sở 10

1.1.2 Quy trình nghiệp vụ tại sở giao thông vận tải 14

1.1.3 Quy trình nghiệp vụ tại tổng cục đường bộ Việt Nam 18

1.2 Hệ thống thông tin 22

1.2.1 Mô hình tổng thể hệ thống 22

1.2.2 Tổng kết các quy trình nghiệp vụ của hệ thống thông tin 23

1.2.3 Kiến trúc hệ thống thông tin 27

Chương 2.NGHIÊN CỨU THUẬT TOÁN GIẤU TIN TRONG ẢNH CHÂN DUNG 30

2.1 Hệ thống GPLX hiện tại đang sử dụng công nghệ giấu tin trong ảnh chân dung mua của công ty Jura (Austria) 30

2.1.1 Giấu thông tin trong ảnh chân dung 30

2.1.2 Lựa chọn công ty cung cấp công nghệ 31

2.2 Thuật toán giấu tin trong ảnh chân dung đề xuất 34

2.2.1 Cấu tạo quang học của mắt người 34

2.2.2 Mành quang học khúc xạ 3D (Cylindrical Lenses) 35

2.2.3 Thuật toán đề xuất giấu thông tin trong ảnh 43

2.3 Tổng kết 47

Chương 3.ỨNG DỤNG THUẬT TOÁN GIẤU TIN TRONG ẢNH CHÂN DUNG TRONG HỆ THỐNG THÔNG TIN CẤP GPLX TRỰC TUYẾN 48

3.1 Phân tích hệ thống thông tin cấp giấy phép lái xe 48

3.1.1 Yêu cầu về hạ tầng công nghệ thông tin tại các đơn vị 48

Trang 7

3.1.2 Yêu cầu về nguồn nhân lực 49

3.1.3 Một số vấn đề thực tế khó khăn mà người quản trị hệ thống của các đơn vị và người dân gặp phải 50

3.2 Đề xuất giải pháp 51

3.2.1 Sự cần thiết xây dựng hệ thống cấp Giấy phép lái xe trực tuyến 51

3.2.2 Mô hình hệ thống thông tin cấp Giấy phép lái xe trực tuyến 52

3.2.3 Những vấn đề công nghệ cần thiết áp dụng cho hệ thống cấp GPLX trực tuyến 55

3.3 Xây dựng đề mô hệ thống cấp đổi giấy phép lái xe trực tuyến 56

3.3.1 Giao diện hệ trang chủ 56

3.3.2 Tổng quan chức năng quản lý danh sách sát hạch GPLX 57

3.3.3 Quản lý in giấy phép lái xe 58

3.3.4 Môi trường phát triển hệ thống 58

3.4 Xây dựng modun phần mềm giấu tin trong ảnh chân dung 58

3.4.1 Ảnh thông tin giấu trong ảnh 58

3.4.2 Tạo ảnh nền và ảnh được giấu tin 59

3.5 So sách kết quả đạt của module giấu tin đề xuất và công nghệ của JURA 60

3.5.1 Bảng so sách 60

3.5.2 Nhận xét 61

3.6 Thảo luận về mức độ đáp ứng quy trình nghiệp vụ hiện tại và tương lai 61

KẾT LUẬN 62

TÀI LIỆU THAM KHẢO 63

Trang 8

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT Thuật ngữ/

BC1 Báo cáo Đăng ký sát hạch

BC2 Báo cáo Đề nghị tổ chức sát hạch

BGTVT Bộ Giao thông vận tải

CNTT Công nghệ thông tin

GTVT Giao thông vận tải

HSLX Hồ sơ người lái xe

KHĐT Kế hoạch đào tạo

UBND Ủy ban nhân dân

VBQPPL Văn bản quy phạm pháp luật

VPĐK Văn phòng đăng ký (cấp GPLX), thuật ngữ dùng để chỉ

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Danh sách các loại TTSHLX 11

Bảng 1.2 Danh sách module phần phềm dùng cho CSDT 12

Bảng 1.3 Danh sách module phần phềm dùng cho TTSH 12

Bảng 1.4 Danh sách các ban QLSH và chức năng nhiệm vụ 14

Bảng 1.5 Cấp sở GTVT, danh sách các module phần mềm và bộ phận cấp sử dụng 15

Bảng 1.6 Cấp sở TW, danh sách các module phần mềm và bộ phận cấp sử dụng 19

Bảng 1.7 Danh sách năm quy trình nghiệp vụ 23

Bảng 2.1 DS tiêu chí và đáp ứng của công nghệ giấu thông tin trên ảnh của Jura 31

Bảng 3.1 Bảng so sách module giấu tin đề suất và công nghệ jura 60

Trang 10

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 1.3 Mô hình quy trình hoạt động của SGTVT 17Hình 1.4 Mô hình hoạt động của module phần mềm tại TCDBVN 21Hình 1.5 Quy trình nghiệp vụ tổng thể (đăng ký, đào tạo, sát hạch, cấp GPLX) 22Hình 1.6 Sơ đồ phân bố quy trình nghiệp vụ và modunle phần mềm 26

Hình 2.4 Hình ảnh giấu thông tin trên ảnh thẻ của công ty JURA 45Hình 3.1 Mô hình hệ thống thông tin cấp GPLX trực tuyến 52Hình 3.2 Giao diện trang chủ hệ thống thông tin cấp GPLX trực tuyến 56Hình 3.3 Tổng quan chức năng quản lý danh sách sát hạch 57

Trang 11

MỞ ĐẦU

Theo “Phụ lục I - Danh mục nhóm các dịch vụ công được ưu tiên cung cập trực

tuyến tối thiểu mức độ 3 tại các tỉnh, thành phố” ban hành kèm Quyết định

1605/QĐ-TTg ngày 27/08/2010 của Thủ tướng Chính phủ, về ứng dụng công nghệ thông tin đến

năm 2015, thì “Cấp giấy phép lái xe” bao gồm cấp mới và cấp đổi giấy phép lái xe là

một trong nhóm các dịch vụ công được ưu tiên cung cấp trực tuyến tối thiểu mức độ 3 tại các tỉnh, thành phố Mức độ 3 là cho phép người sử dụng điền và gửi trực tuyến các mẫu văn bản đến cơ quan, tổ chức cung cấp dịch vụ Vì vậy luận văn tập trung nghiên cứu hệ thống thông cấp, đổi giấy phép lái xe trực tuyến và công nghệ áp dụng cho hệ thống Đặc biệt luận văn đã nghiên cứu thành công thuật toán giấu tin trong ảnh chân dung áp dụng cho việc giấu tin trong ảnh chân dung trong giấy phép lái xe để giúp xác thực và chống làm giả giấy phép lái xe

Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn được trình bày trong

ba chương, các nội dung cơ bản của luận văn được trình bày theo cấu trúc như sau:

Chương 1: Tổng quan về hệ thống thông tin cấp giấy phép lái xe Chương này

tìm hiểu về quy trình nghiệp vụ đã được tin học hóa trong hệ thống thông tin cấp, đổi

giấy phép lái xe trên toàn quốc đang sử dụng (dựa theo Thông tư BGTVT (và Thông tư 15/2011/TT-BGTVT sửa đổi, bổ xung Thông tư 07/2009/TT-

07/2009/TT-BGTVT)) Hệ thống thông tin cấp giấy phép lái xe hiện tại bắt đầu triển khai trên cả nước năm 2012 và đến năm 2013 thì tất cả các địa phương đã triển khai, hiện nay thì tất cả các địa phương trên cả nước đã và đang sử dụng thệ thống thông tin cấp giấy phép lái xe này

Chương 2: Nghiên cứu thuật toán giấu tin trong ảnh chân dung Hiện tại hệ

thống thông tin cấp GPLX trên toàn quốc đang dùng công nghệ giấu thông tin cá nhân trong ảnh chân dung in trên GPLX, công nghệ này mua của công ty JURA JSP GmbH (Áo) giúp xác thực và chống làm giả GPLX, chi phí được tính trên mỗi GPLX được in Chương này nghiên cứu thuật toán giấu tin trong ảnh nói chung và ảnh chân dung nói riêng, kết quả nghiên cứu tương tự như công nghệ mua của công ty JURA Có thể dùng kết quả nghiên cứu để ứng dụng cho hệ thống thông tin cấp GPLX trực tuyến, ngoài ra cũng có thể mở ra các hướng ứng dụng khác

Chương 3: Ứng dụng thuật toán giấu tin trong ảnh chân dung trong hệ

thống thông tin cấp giấy phép lái xe trực tuyến Từ kết quả chương 1, chương này

tập trung phân tích hệ thống thông tin hiện tại để thấy rằng hệ thống đi vào hoạt động chưa lâu (khoảng hai năm) nhưng có nhiều hạn chế, nhiều vấn đề cần cải tiến Từ đó

đề xuất giải pháp xây dựng hệ thống thông tin cấp giấy phép lái xe trực tuyến mới Từ kết quả chương 2, xây dựng module phần mềm giấu tin trong ảnh chân dung và ứng dụng vào hệ thống thông tin cấp giấy phép lái xe trực tuyến đề xuất

Trang 12

Chương 1

TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN CẤP GIẤY PHÉP LÁI XE

Chương này tìm hiểu về quy trình nghiệp vụ đã được tin học hóa trong hệ thống

thông tin cấp, đổi giấy phép lái xe trên toàn quốc đang sử dụng (dựa theo Thông tư

07/2009/TT-BGTVT (và Thông tư 15/2011/TT-BGTVT sửa đổi, bổ xung Thông tư

07/2009/TT-BGTVT)) Hệ thống thông tin cấp giấy phép lái xe hiện tại bắt đầu triển khai trên cả nước năm 2012, và đến năm 2013 thì tất cả các địa phương đã triển khai, hiện nay thì tất cả các địa phương trên cả nước đã và đang sử dụng thệ thống thông tin cấp giấy phép lái xe này

1.1 Quy trình nghiệp vụ tại các cấp và các module phần mềm tương ứng

Tham gia vào hệ thống thông tin cấp giấy phép lái xe có ba cấp là: Cấp cơ sở; cấp tỉnh; cấp trung ương (là tổng cục đường bộ Việt Nam) Mục này mô tả luồng quy trình nghiệp vụ “Cấp giấy phép lái xe” theo từng cấp

1.1.1 Quy trình nghiệp vụ cấp cơ sở

Cấp cơ sở bao gồm hai loại đơn vị là: Các cơ sở đào tạo lái xe; các trung tâm sát hạch lái xe Trong mục này sẽ trình bày về quy trình nghiệp vụ “Cấp giấy phép lái xe” tại: các cơ sở đào tạo lái xe; các trung tâm sát hạch lái xe

1.1.1.1 Đối tượng tham gia trong vào QTNV tại cấp cơ sở

 Tại cơ sở đào tạo

 Theo thống kê của các sở GTVT trên cả nước có khoảng 365 CSĐT, trong đó:

 CSĐT lái xe môtô: 158 cơ sở

 CSĐT lái xe ôtô: 61 cơ sở

 CSĐT hỗn hợp cả lái xe môtô & ôtô: 146 cơ sở

 Mô hình tổ chức chung của các CSĐT: Tuy quy mô và loại hình của các CSĐT rất đa dạng nhưng chúng ta chỉ quan tâm tới những đối tượng liên quan tới quy trình nghiệp vụ tin học hóa

 Phòng Đào tạo/Phòng Tổ chức – Hành chính: có các bộ phận:

 Bộ phận Tuyển sinh: tiếp nhận hồ sơ học sinh, trả kết quả Bộ phận này

có thể nằm ở nhiều địa điểm, có thể nằm ngay trong CSĐT hoặc nằm ngoài CSĐT ở những khu vực đông dân cư Khi áp dụng HỆ THỐNG mới, bộ phận này sẽ thực hiện nhiệm vụ thu nhận dữ liệu hồ sơ học sinh chuyển về cho bộ phận Giáo vụ

 Giáo vụ: chịu trách nhiệm:

 Lập kế hoạch đào tạo;

 Quản lý hồ sơ học sinh;

 Quản lý kết quả tốt nghiệp, chứng chỉ nghề

 Gửi các báo cáo lên Sở GTVT, đăng ký sát hạch;

Trang 13

 Nhận kết quả sát hạch và quản lý hồ sơ sát hạch;

 Nhận các GPLX được in từ Sở GTVT về để cấp cho học sinh

 Tổ chức: chịu trách nhiệm:

 Quản lý Hồ sơ cấp phép đào tạo của CSĐT

 Quản lý Hồ sơ Giáo viên

 Phòng/Khoa Kỹ thuật: chịu trách nhiệm quản lý các phương tiện tập lái

 Tại trung tâm sát hạch lái xe

 Phân loại Trung tâm sát hạch lái xe: Theo Điều 23 Trung tâm sát hạch lái xe, Thông tư 07/2009/TT-BGTVT thì các TTSHLX được phân thành 3 loại như sau:

Bảng 1.1 Danh sách các loại TTSHLX

STT Loại

TTSHLX

Hạng GPLX được sát hạch

Cơ quan cấp Giấy phép chứng nhận TTSHLX đủ điều kiện hoạt động

1 Loại 1 Tất cả các hạng Tổng Cục Đường bộ Việt Nam

2 Loại 2 Đến hạng C

3 Loại 3 Đến hạng A4 Sở Giao thông vận tải

 Theo thống kê, hiện tại trên cả nước có gần 500 TTSH, trong đó:

 TTSH Loại 1: 33 trung tâm

 TTSH Loại 2: 47 trung tâm

 TTSH Loại 3: khoảng 400 trung tâm sát hạch Moto (các hạng A1, A2, A3, A4) Các trung tâm sát hạnh này đồng thời cũng là Cơ sở đào tạo lái xe Moto

 Mô hình tổ chức chung của các TTSH: một TTSH có thể được chia thành nhiều

bộ phận nhưng chúng ta chỉ quan tâm tới nhóm kế hoạch, nhóm này làm công tác tổ chức sát hạch, trao đổi dữ liệu với Ban QLSH cấp tỉnh

 Một số TTSH và CSĐT có thể cùng tồn tại trong 1 đơn vị cơ sở, ví dụ như trong:

 Các Trung tâm Đào tạo-Sát hạch lái xe

 Học viện CSND

 Một số Trường Cao đẳng nghề, Trung cấp nghề

Trang 14

1.1.1.2 Công tác nghiệp vụ của các đối tượng tham gia vào QTNV

 Tại CSDT

Bảng 1.2 Danh sách module phần phềm dùng cho CSDT

Tên tên module

phần mềm

Bộ phận sử dụng Công tác nghiệp vụ

Quản lý đào tạo lái

Ban lãnh đạo

Quản lý đào tạo lái xe ở CSĐT:

 Quản lý thông tin chung về CSĐT

 Quản lý Kế hoạch đào tạo

 Quản lý Hồ sơ học viên

Quản lý sát hạch

GPLX cơ sở (Ký

hiệu PM3)

Nhóm Kế hoạch

Nhóm Quản

lý Thiết bị

chính Ban lãnh đạo

 Quản lý phương tiện sát hạch

 Tiếp nhận Danh sách thí sinh dự sát hạch từ Ban QLSH

 Import Danh sách thí sinh dự sát hạch vào Hệ thống phần mềm sát hạch

 Tiếp nhận kết quả sát hạch từ Hệ thống phần mềm sát hạch, in các biên bản, báo cáo kết quả sát hạch

 Gửi báo cáo kết quả sát hạch lên Ban QLSH cấp tỉnh

Trang 15

1.1.1.3 Tổng thể các quy trình nghiệp vụ

 Quy trình nghiệp vụ tại CSDT

 Sơ đồ

Hình 1.1 Mô hình quy trình hoạt động của CSDT

 Mô tả các bước trong quy trình

 Quy trình nghiệp vụ tại TTSH

 Sơ đồ

Hình 1.2 Mô hình quy trình hoạt động của TTSH

 Mô tả các bước trong quy trình

Trang 16

1.1.2 Quy trình nghiệp vụ tại sở giao thông vận tải

1.1.2.1 Đối tượng tham gia trong quy trình nghiệp vụ

 Cơ quan chuyên môn quản lý về PT&NL ở Sở GTVT

 Cơ quan chuyên môn quản lý về phương tiện người lái ở Sở GTVT các địa phương theo quy định của Thông tư liên tịch 12/2008/TTLT-BGTVT-BNV là Phòng QLPTNL hoặc Phòng QLPTNL-Vận Tải (gọi chung là Phòng QLPTNL)

 Trung bình mỗi phòng QLAPTNL tại các sở GTVT cấp khoảng 55.000-70.000 GPLX/năm

 Phòng QLPTNL cần phải thực hiện 4 nghiệp vụ:

1 Đăng ký cấp GPLX: Các Tổ Tiếp nhận hồ sơ (đăng ký cấp đổi, cấp lại GPLX), trả kết quả (có thể có nhiều tổ, ví dụ TP HCM có 3 tổ ở 3 địa điểm khác nhau)

2 Quản lý công tác Đào tạo lái xe

3 Quản lý công tác Sát hạch lái xe

4 Quản lý công tác Cấp GPLX: bao gồm các chức năng xét phê duyệt và in hoàn chỉnh GPLX

Trách nhiệm tổ chức sát hạch, cấp GPLX

Trách nhiệm kết nối thông tin

Đường bộ Việt Nam)

 Tổ chức sát hạch, cấp GPLX đối với học viên học tại các CSĐT lái

b) Do Tổng cục Đường bộ Việt Nam quản lý

Thiết lập hệ thống mạng thông tin kết nối ban QLSH cấp Cục với các TTSH, ban QLSH cấp

Sở và các CSĐT lái

xe

Trang 17

Trách nhiệm tổ chức sát hạch, cấp GPLX

Trách nhiệm kết nối thông tin

Phòng QL vận tải, PT&NL thuộc Sở GTVT

 Tổ chức các kỳ sát hạch đối với học viên học tại các CSĐT lái xe do Sở quản lý

 Tiếp nhận, xử lý thông tin đổi GPLX do Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở GTVT khác chuyển đến;

 Tổ chức cấp và đổi GPLX cho người lái xe có nhu cầu

Triển khai nối mạng thông tin với TTSH, các CSĐT tại địa phương và với Tổng Cục Đường

bộ Việt Nam

1.1.2.2 Công tác nghiệp vụ của các đối tượng tham gia vào QTNV

Bảng 1.5 Cấp sở GTVT, danh sách các module phần mềm và bộ phận cấp sử dụng

Tên module phần

mềm

Bộ phận sử dụng Công tác nghiệp vụ

 Tiếp nhận & thu nhận các dữ liệu chữ

và số hồ sơ đăng ký cấp lại/cấp đổi GPLX;

 Trả kết quả (GPLX được cấp & hồ sơ gốc) cho người đăng ký cấp lại/cấp đổi GPLX

Thu thập dữ liệu

Đăng ký cấp GPLX

(Ký hiệu PM2)

Bộ phận Một cửa

Thu nhận dữ liệu ảnh chân dung người đăng

ký cấp lại/cấp đổi GPLX (bằng hình thức chụp ảnh trực tiếp/quét ảnh gián tiếp)

Quản lý Đào tạo, sát hạch, cấp, đổi GPLX (Ký hiệu PM5)

Quản lý Đào tạo lái xe

Quản lý đào tạo lái xe ở cấp Sở GTVT:

1 Quản lý thông tin chung về các CSĐT;

2 Quản lý Kế hoạch đào tạo;

3 Quản lý Báo cáo 1;

4 Quản lý Báo cáo 2

Quản lý Sát hạch lái xe

Quản lý sát hạch lái xe ở cấp Sở GTVT:

1 Quản lý thông tin chung về các TTSH;

Trang 18

Tên module phần

mềm

Bộ phận sử dụng Công tác nghiệp vụ

2 Quản lý Kỳ sát hạch;

3 Quản lý Kết quả sát hạch;

Quản lý Cấp GPLX

Quản lý cấp GPLX ở cấp Sở GTVT:

1 Thẩm định hồ sơ đăng ký cấp lại/cấp đổi GPLX;

2 Thẩm định việc cấp GPLX ở cấp Sở GTVT, sinh số GPLX cho các đăng

ký cấp mới;

3 Đồng bộ-xác thực với CSDL GPLX trung ƣơng;

Trang 19

1.1.2.3 Quy trình nghiệp vụ

 Sơ đồ

Hình 1.3 Mô hình quy trình hoạt động của SGTVT

Trang 20

1.1.3 Quy trình nghiệp vụ tại tổng cục đường bộ Việt Nam

1.1.3.1 Đối tượng tham gia trong quy trình nghiệp vụ

 Cơ quan chuyên môn quản lý về PT& NL tại TCDBVN: Vụ Quản lý phương tiện

và người lái (QLPT&NL) là cơ quan tham mưu giúp Tổng cục trưởng TCĐBVN thực hiện chức năng quản lý nhà nước về phương tiện giao thông cơ giới đường bộ,

xe máy chuyên dùng và người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường

bộ trong phạm vi cả nước (trừ các nội dung quản lý về người lái và phương tiện cơ giới sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh)

Vụ QLPT&NL có nhiệm vụ và quyền hạn quản lý thuộc các lĩnh vực:

1 Quản lý phương tiện cơ giới đường bộ, xe máy chuyên dùng

2 Quản lý công tác đào tạo, sát hạch cấp giấy phép lái xe

3 In, phát hành, quản lý các loại tài liệu khác phục vụ quản lý phương tiện và người điều khiển phương tiện (ấn chỉ, chứng chỉ, giấy chứng nhận, giáo trình )

Trong đó lĩnh vực quản lý thứ 2 và một phần của lĩnh vực thứ 3 chính là lĩnh vực chuyên môn nghiệp vụ của các phần mềm QL GPLX cấp trung ương

 Chức năng tổ chức sát hạch, cấp GPLX như một Ban QLSH

 Theo Điều 36 - Thông tư 07/2009/TT-BGTVT thì Vụ QLPT&NL thuộc Tổng Cục Đường bộ Việt Nam sẽ đảm nhiệm vai trò của Ban QLSH cấp Cục với trách nhiệm tổ chức sát hạch, cấp GPLX:

 Tổ chức sát hạch, cấp GPLX đối với học viên học tại các CSĐT lái xe được

Bộ GTVT giao

 Tiếp nhận, xử lý thông tin đổi GPLX do Sở GTVT chuyển đến;

 Tổ chức cấp, đổi GPLX cho các đối tượng người lái xe:

 Thuộc các cơ quan Trung ương của Đảng, Nhà nước, đoàn thể và các tổ chức quốc tế, ngoại giao có trụ sở cơ quan tại Hà Nội;

 Do Tổng cục Đường bộ Việt Nam quản lý

 Như vậy, có thể coi bộ phận thuộc Vụ QLPT&NL thực hiện chức năng tổ chức sát hạch, cấp GPLX này như một “Sở GTVT” đặc biệt với mã “00” Vụ QLPT&NL hiện tại cũng có một Tổ Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả đăng ký cấp GPLX Công suất in, cấp GPLX /năm của Ban QLSH cấp cục là khoảng 10.000-12.000 GPLX/năm

 Bộ phận thực hiện chức năng tổ chức sát hạch, cấp GPLX như một Sở GTVT thuộc Vụ QLPT&NL sẽ sử dụng các module phần mềm ứng dụng dành cho cấp

Sở GTVT (các phần mềm PM4, PM2, PM5, PM6)

 Chức năng Quản lý Hệ thống thông tin Quản lý GPLX toàn quốc

 Ngoài ra Vụ QLPT&NL còn có trách nhiệm kết nối thông tin Thiết lập hệ thống mạng thông tin kết nối ban QLSH cấp Cục với các TTSH, ban QLSH cấp Sở và các CSĐT lái xe

Trang 21

 Để thực hiện chức năng này, tại Vụ QLPT&NL có Trung tâm dữ liệu GPLX trung ương để quản lý CSDL GPLX trung ương Trung tâm dữ liệu GPLX trung ương sẽ kết nối mạng máy tính với Trung tâm dữ liệu GPLX cấp tỉnh để đồng bộ dữ liệu GPLX về CSDL GPLX trung ương CSDL này sẽ hoạt động như một CSDL quốc gia phục vụ nhu cầu khai thác, tra cứu thông tin GPLX của tất cả các bộ ngành và của nhân dân

 Mô hình tổ chức

 Tổ chức của Vụ QL PT&NL thuộc TCĐBVN: Hiện nay với quân số 15 người,

vụ QLPT&NL vẫn chưa thực hiện phân chia tổ chức chính thức thành các phòng/ban/nhóm

 Với bộ phận thực hiện chức năng “tương tự như một Sở GTVT” có thể phân chia người sử dụng HỆ THỐNG thành các nhóm (bộ phận) logic như ở cấp tỉnh

 Bộ phận thực hiện chức năng của Trung tâm dữ liệu GPLX trung ương

1.1.3.2 Công tác nghiệp vụ của các đối tượng tham gia vào QTNV

 Quản lý phôi:

 Quản lý danh mục phôi (Thêm, Sửa, Xóa danh mục phôi)

Trang 22

Tên module

phần mềm/ Ký

hiệu

Bộ phận sử dụng Công tác nghiệp vụ

Lãnh đạo phòng

QLPTNL

 Nhập thông tin lô phôi đƣợc nhập

 Nhập thông tin lô phôi đƣợc xuất

 Báo cáo cấp phát phôi

 Quản lý ấn chỉ:

 Quản lý danh mục (Thêm, Sửa, Xóa danh mục ấn chỉ)

 Nhập thông tin lô ấn chỉ đƣợc nhập

 Nhập thông tin lô ấn chỉ đƣợc xuất

QLPTNL Công dân

 Quản trị hệ thống

 Thông tin chuyên mục

 Tin tức

 Quản trị nội dung, VB QPPL về GPLX

 Báo cáo thống kê, tra cứu GPLX

 Tích hợp modul nghiệp vụ: cập nhật dữ liệu GPLX sang CSDL porta

Trang 23

1.1.3.3 Mô hình hoạt động của các module phần mềm tại TCDBVN

Mạng Internet

Mạng Internet

Trung tâm dữ liệu GPLX trung ƣơng (TCĐBVN)

Cổng thông tin điện

tử GPLX (PM11)

NHẬN

Dữ liệu Đăng ký cấp mới, cấp đổi GPLX

Dữ liệu báo cáo tình trạng phôi thẻ dưới các

Quản lý phôi ấn chỉ (PM8)

Quản lý GPLX cấp trung ƣơng (PM7)

Kết quả tra cứu về GPLX

Trung tâm dữ liệu GPLX cấp tỉnh (tại Sở GTVT)

Trang 24

Quản lý

Đào tạo lái xe

Hồ sơ + Dữ liệu đăng ký

Không cần

KQ sát hạch BC2

GPLX

BC1 Không cần

Quy trình Nghiệp vụ tổng thể ĐĂNG KÝ CẤP - ĐÀO TẠO - SÁT HẠCH - CẤP - KIỂM SOÁT SỬ DỤNG GPLX

QT4

Quản lý Cấp GPLX

Hình 1.5 Quy trình nghiệp vụ tổng thể (đăng ký, đào tạo, sát hạch, cấp GPLX)

Trang 25

1.2.2 Tổng kết các quy trình nghiệp vụ của hệ thống thông tin

 Đúng như tên gọi, Quy trình nghiệp vụ tổng thể theo mô hình trên có 5 quy trình nghiệp vụ (QTNV) chính sau:

Bảng 1.7 Danh sách năm quy trình nghiệp vụ

số Tên QTNV

Phần mềm áp dụng

bắt đầu

Thời điểm kết thúc QT1 Đăng ký cấp

GPLX

PM4 PM2

 Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ đăng ký đào tạo-sát hạch- cấp GPLX & trả kết quả của các CSĐT

 Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ đăng ký cấp đổi GPLX & trả kết quả của các Sở GTVT/vụ QLPTNL

Cả 2 bộ phận trên sẽ được gọi chung trong

bộ tài liệu là Văn phòng đăng ký (VPĐK)

Người đăng ký đến nộp hồ sơ đăng ký

Dữ liệu đăng ký được nhập vào máy tính và gửi cùng với Hồ sơ đăng ký đến bộ phận

xử lý hồ sơ

QT2 Quản lý Đào

tạo lái xe

PM1 PM5

 Các CSĐT

 Ban QLSH của các Sở GTVT và TCĐBVN

Lập khóa đào tạo Ban QLSH & CSĐT

lập Biên bản kiểm tra

hồ sơ thí sinh & các Danh sách hồ sơ người dự thi sát hạch (hợp lệ được sát hạch

& không hợp lệ)

Trang 26

số Tên QTNV

Phần mềm áp dụng

bắt đầu

Thời điểm kết thúc hạch lái xe PM5  Ban QLSH của các Sở GTVT và

TCĐBVN

Quyết định Tổ chức kỳ SHLX

Công nhận trúng tuyển sát hạch + Danh sách thí sinh trúng tuyển được cấp GPLX

 Ban QLSH của các Sở GTVT và Vụ QLPTNL

 Trung tâm Dữ liệu GPLX TW

Ban QLSH nhận được hồ sơ cấp đổi GPLX hoặc Danh sách thí sinh trúng tuyển được cấp GPLX

Dữ liệu GPLX được gửi lên đồng bộ với CSDL GPLX TW đã được xác thực và gửi trả về cho các Ban QLSH

PM8

 Bộ phận In GPLX thuộc Phòng QLPTNL/Phòng QLVT của Sở GTVT các tỉnh và Vụ QLPTNL

 Bộ phận Quản lý phôi thẻ của Trung tâm

 Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ đăng ký đào tạo-sát hạch- cấp GPLX & Trả kết quả

GPLX đã in được phân trả về các

GPLX được cấp trả cho người đăng ký

Trang 27

số Tên QTNV

Phần mềm áp dụng

bắt đầu

Thời điểm kết thúc

cấp trả) của các CSĐT

 Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ đăng ký cấp đổi GPLX & Trả kết quả của các Sở GTVT/Vụ QLPTNL

VPĐK và các CSĐT

QT5 Kiểm soát sử

dụng GPLX

PM7 PM9

Người lái xe bị tước quyền sử dụng GPLX

vô thời hạn

Trang 28

 Sơ đồ phân bố các quy trình nghiệp vụ trong hệ thống thông tin

Đơn vị sử dụng

QTNV

Các lực lƣợng kiểm soát sử dụng

Trang 29

1.2.3 Kiến trúc hệ thống thông tin

 Sơ đồ kiến trúc hệ thống thông tin

CSDL của Sở GTVT

Internet

(PM11) Cổng thông tin điện tử

(PM7) Phần mềm Quản lý GPLX TW

(PM8) Phần mềm Quản lý cấp

phát phôi, ấn chỉ, vật liệu

Tổng cục ĐBVN

(PM6) Phần mềm Quản lý in

GPLX

(PM5) Phần mềm Quản lý Đào tạo, sát hạch, cấp, đổi

GPLX Cấp Sở GTVT

Cấp đơn vị cơ sở

(PM9) Phần mềm kiểm soát

sử dụng GPLX

Lực lượng kiểm tra, kiểm soát sử dụng GPLX

(PM10) Phần

mềm mã hoá truyền tin

chân dung đăng ký cấp GPLX

(PM4) Tiếp nhận hồ sơ đăng

tự động

(PM10) Phần mềm mã

hoá truyền tin

Mobile Network

CSDL của CSĐT

(PM10) Phần

mềm mã hoá truyền tin

Hình 1.7 Kiến trúc hệ thống thông tin

Trang 30

 Module phần mềm tại các cấp

 Cấp cơ sở:

 PM Tiếp nhận hồ sơ đăng ký cấp GPLX và Trả kết quả (PM4)

 PM Thu nhận dữ liệu ảnh chân dung đăng ký cấp GPLX (PM2)

 PM QL Đào tạo lái xe cấp cơ sở (PM1)

 PM Mã hóa truyền tin (PM10)

 PM Chuyển đổi dữ liệu cũ sang hệ thống mới (PM12)

 Các module dùng chung: Quản trị hệ thống

 Windows Server 2008 Enterprise cho các máy chủ

 Windows XP/Windows 7 cho các máy trạm

 Hệ QT CSDL:

 SQL Server 2008 Enterprise: cho cấp tỉnh & cấp trung ƣơng

 SQL Server Express: cho các đơn vị cơ sở

 Web Server: Microsoft Internet Information Server (IIS) 7

 Công cụ phát triển phần mềm: Microsoft Visual Studio 2008

Trang 31

 Bảo mật Ảnh chữ ký của người cấp và con giấu của cơ quan cấp GPLX

 Bảo mật lệnh in & dữ liệu in GPLX

 Công nghệ giấu thông tin ẩn trên ảnh chân dung, công nghệ này mua của hãng Jura Cụ thể là ảnh chân dung đã được giấu thông tin cá nhân Ảnh chân dung được in cùng với các thông tin trên GPLX, khi soi GPLX qua tấm kính khúc xạ

sẽ hiển thị thông tin đã giấu

Trang 32

Chương 2

NGHIÊN CỨU THUẬT TOÁN GIẤU TIN TRONG ẢNH CHÂN DUNG

Hiện tại hệ thống thông tin cấp GPLX trên toàn quốc đang dùng công nghệ giấu thông tin cá nhân trong ảnh chân dung in trên GPLX, công nghệ này mua của công ty JURA JSP GmbH (Áo) giúp xác thực và chống làm giả GPLX Chi phí được tính trên mỗi GPLX là nhỏ nhưng tổng chi phí là rất lớn vì tổng số lượng GPLX cấp, đổi hàng trên cả nước năm là rất lớn Chương này nghiên cứu thuật toán giấu tin trong ảnh nói chung và ảnh chân dung nói riêng, kết quả nghiên cứu tương tự như sản phẩm công nghệ mua của công ty JURA Ngoài ra có thể dùng kết quả nghiên cứu để ứng dụng cho hệ thống thông tin cấp GPLX trực tuyến, cũng như mở ra các hướng ứng dụng khác

2.1 Hệ thống GPLX hiện tại đang sử dụng công nghệ giấu tin trong ảnh chân dung mua của công ty Jura (Austria)

2.1.1 Giấu thông tin trong ảnh chân dung

 Có nhiều phương pháp giấu tin trong ảnh số Hơn thế việc giấu tin trên ảnh số, và xác thực ảnh số bằng thiết bị công nghệ cao hoặc bằng phần mềm với đầu vào là ảnh số cần xác thực là rất đơn giản Nhưng vấn đề đặt ra là cần xác thực nhanh tại mọi lúc, mọi nơi ví dụ xác cần xác thực xem GPLX, CMTND, Hộ chiếu … có phải

là hàng giả?!

 Việc cần xác minh nhanh nên không thể có máy scan hay các phương tiện truy cập internet Giải pháp đặt ra là ta giấu thông tin trên ảnh chân dung, việc đọc thông tin này chỉ cần một mành kính giải mã, dĩ nhiên là mành kính giá rẻ, nhỏ gọn Việc giải mã bằng mành kính nhanh và đơn giản có thể thực hiện mọi lúc mọi nơi Ngoài việc xác minh làm giả giấy tờ thì người xác minh còn có thêm thông tin ẩn,

vì giấy tờ thường nhỏ không ghi đầy đủ được thông tin

Ngày đăng: 23/09/2020, 22:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Jura JSP GmbH 2011, “Invisible Personal Information (IPI) Software Integration Guide” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Invisible Personal Information (IPI) Software Integration Guide
2. Jura JSP GmbH 2011, “Jura Personalization Toolkit IPI, Layout & Printing Modules Software Integration Guide” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Jura Personalization Toolkit IPI, Layout & Printing Modules Software Integration Guide
3. Jura JSP GmbH 2009, “IPI Lens Simulation Module Software Integration Guide” Sách, tạp chí
Tiêu đề: IPI Lens Simulation Module Software Integration Guide
4. David E.Robert (2003), “History of Lenticular and related Autostereoscopic Methods” Sách, tạp chí
Tiêu đề: History of Lenticular and related Autostereoscopic Methods
Tác giả: David E.Robert
Năm: 2003
5. Lingfeng Chen, Xiaofei Guo, and Jinjian Hao (2013), “Lens refractive index measurement based on fiber point-diffraction longitudinal interferometry” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lens refractive index measurement based on fiber point-diffraction longitudinal interferometry
Tác giả: Lingfeng Chen, Xiaofei Guo, and Jinjian Hao
Năm: 2013
6. M Schneider & S Chang (1996). A robust content based digital signature for image authentication. Proc.IEEE ICIP, pp.227-230.II. Web Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w