DNNVV, tập trung ý chí cũng như giải quyết các vấn đề phát sinh trong đời sống kinhdoanh thực tiễn.Một vấn đề không thể thiếu được đối với sự sống còn của các DNVV đó là thiếtlập một hệ
Trang 1Những giải pháp đẩy mạnh công tác hỗ trợ phát triển DNNVV trên địa bàn TP Đà Nẵng trong thời gian đến
I/ Quy hoạch phát triển DNNVV giai đoạn 2008 – 2015
1 CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬPQuan CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬPđiểm CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬPvà CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬPđịnh CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬPhướng CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬPphát CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬPtriển CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬPDNNVV
và hộ gia đình
Tạo môi trường chính sách, pháp luật và thể chế thuận lợi cho DNNVV thuộcmọi thành phần kinh tế cùng phát triễn bình đẳng và cạnh tranh lành mạnh nhằm huyđộng tối đa mọi nguồn lực trong nước Song song với quá trình đó cần phải có sự kếthợp với các nguồn lực từ nước ngoài nhăm phát huy hết sức mạnh và nguồn lực quốcgia để phát triển nền kinh tế Thành phố Đà Nẵng đang dần có những bước chuyển mớikhi mà thành phố đang ngày càng khẳng định được vị thế của mình là trung tâm kinh tế
- văn hóa - chính trị của khu vực miền Trung và Tây nguyên
Phát triển DNNVV theo hướng tích cực, vững chắc, nâng cao chất lượng, pháttriển về số lượng, đạt hiệu quả kinh tế, góp phần giải quết việc làm, xóa đói giảmnghèo, đảm bảo trật tự an ninh xã hội và đóng góp cho ngân sách của nhà nước vàthành phố Phát triển DNNVV gắn liền với các mục tiêu của quốc gia và thành phố,đồng thời đảm bảo các mục tiêu KT-XH phù hợp vưois địa bàn của quận, huyện,khuyến khích phát triển công nghiệp hóa nông thôn, các làng nghề truyền thống Chútrọng phát triển DNNVV ở các vùng sâu vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hộicòn khó khăn, những nơi chưa tận dụng hết thế mạnh của địa phương Phát triểnDNNVV ưu tiên hỗ trợ các DNNVV do đồng bào dân tộc, phụ nữ hoặc người tàn tật,gia đình có công với cách mạng Đảm bảo sự phát triển công bằng cho tất cả mọingười, mọi thành phần kinh tế Tuy nhiên, ưu tiên của thành phố là phát triển và đẩymạnh hoạt động của đầu tư vào sản xuất một số lĩnh vực có khả năng cạnh tranh cao
Trang 2Hoạt động hỗ trợ bây giờ đang dịch chuyển từ hỗ trợ tài chính trực tiếp qua hỗtrợ gián tiếp về mặt đào tạo nhân lực, hỗ trợ chính sách, thông tin nhằm nâng cao nănglực của các DNNVV Gắn các hoạt động sản xuất kinh doanh với bảo vệ môi trường vàmục tiêu phát triển bền vững, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội phù hợp với những địnhhướng của thành phố Nâng cao nhận thức của các cấp chính quyền về vị trí, vai trò củaDNNVV, cũng như vai trò tự chủ của các DNNVV trong quá trình phát triển kinh tế xãhội của thành phố giai đoạn 2008 – 2015.
1.2 Định hướng phát triển DNNVV giai đoạn 2008 – 2015
Tiếp tục cải cách thủ tục hành chính nhằm tạo môi trường đầu tư kinh doanhthuận lợi, bình đẳng, minh bạch, thông thoáng và ổn định cho các DNNVV Thực hiệncác biện pháp nhằm giảm chi phí khởi sự doanh nghiệp đến một mức cạnh tranh nhất
so với các địa phương khác trong khu vực và so với cả nước Thực hiện công khai cácchính sách, quy định mới, điều chỉnh các thủ tục hành chính theo hướng gọn nhẹ thânthiện với các tổ chức và doanh nghiệp, tăng cường đối thoại trực tuyến với cácDNNVV
Xây dựng chính sách khuyến khích khởi sự doanh nghiệp, phát triển kinh doanhnhỏ nhằm tạo việc làm, giảm mức thất nghiệp cho thành phố Có chính sách phù hợp
để cải thiện tình trạng thiếu mặt bằng sản xuất, tạo điều kiện phát triển các khu côngnghiệp phù hợp với khả năng của các DNNVV, hỗ trợ các DNNVV di dời ra khỏi gây
ô nhiễm môi trường tại các khu dân cư
Khuyến khích việc hợp tác và chia sẽ công nghệ giữa các doanh nghiệp có quy
mô khác nhau, phát triển có hiệu quả các chương trình nghiên cứu có khả năng ứngdụng cao trong thương mại Khuyến khích các DN tham gia vào việc liên kết ngành,với tổ chức nghiên cứu và giáo dục có trình dộ phát triển cao thông quan các chínhsách trợ giúp phù hợp và phát triển mạng lưới các ngành công nghiệp phụ trợ
Cải thiện tình trạng tiếp cận nguồn vốn tín dụng của các DNNVV, trong đó baogồm cả việc phát triển lĩnh vực cho thuê cà các hình thức cho vay không cần thế chấpđối với DNNVV Nguồn vốn tín dụng không chỉ được huy động từ ngân sách thànhphố mà còn từ các tổ chức chính phủ và phi chính phủ trong công tác hỗ trợ DNNVV.Điều cần thiết là có được sự hỗ trợ ban đầu về vốn trong giai đoan khởi sự doanhnghiệp và giai đoạn kiến tạo xây dựng thương hiệu cho doanh nghiệp Triểm khai cáchoạt động tuyên truyền, giáo dục, phổ biến, tinh thần doanh nghiệp, ý chí kinh doanhlàm giàu vươn lên trong khó khăn, đồng thời phát triển văn hóa doanh nghiệp Hoạtđộng đồng thời với sự phát triển của DNNVV đó là việc khuyến khích hỗ trợ cho việcthành lập cũng như hoạt động của các hiệp hội doanh nghiệp đại diện cho tiếng nói của
Trang 3DNNVV, tập trung ý chí cũng như giải quyết các vấn đề phát sinh trong đời sống kinhdoanh thực tiễn.
Một vấn đề không thể thiếu được đối với sự sống còn của các DNVV đó là thiếtlập một hệ thống thu nhập và xữ lý thông tin về doanh nghiệp nói chung và cácDNNVV nói riêng để làm cơ sỡ cho việc đánh giá tình trạng các DNNVV, phục vụ chocông tác hoạch định chính sách phù hợp cho khu vực này Đồng thời xây dựng môth hệthống thông tin cung cấp đầy đủ và thường xuyên cho hoạt động sản xuất và kinhdoanh của các DNNVV một cách kịp thời, thực tế
Trong vấn đề này thì các Sỡ, Ban, Ngành không đứng ngoài mà phải tích cựctham gai vào việc cải thiện, phân định trách nhiệm một cách rõ ràng, trong việc triểnkhai cũng như thực hiện các nhiệm vụ được giao Trách nhiệm này thuộc về chínhquyền các cấp có liên quan, nhưng các DNNVV không được thờ ơ hay ỷ lại vào sựgiúp đỡ mà phải có ý thức trách nhiệm và phát huy tính tiuwj chủ trong hoạt động sảnxuất và kinh doanh Sự phối hợp hoàn hão giưa DNNVV với chính quyền sẽ đảm bảođược sự phát triển tổng thể kinh tế - xã hội cho toàn cộng đồng và cho cả thành phố
2 CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬPCác CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬPphương CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬPán CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬPphát CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬPtriển CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬPDNNVV CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬPgiai CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬPđoạn CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP2008 CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP– CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP2015
Để phát huy hết vai trò và vị trí, cũng như tầm quan trọng của các DNNVVtrong nền kinh tế chính quyền thành phố đã đưa ra các phương án phát triển, dự trênquan điểm và định hướng đã nêu ra ở trên Các phương án được đưa ra như sau:
2.1 Phương án 1
Phương án 1 được đưa ra như sau:
Phấn đấu đạt số lượng 50.000 DNNVV vào năm 2010 và 80.000 DNNVV vàonăm 2015 Tăng tốc độ bình quân GDP của các DNNVV lên 15.4% vào giai đoạn 2006– 2010, 17.5% vào giai đoạn 2011 – 2015 Phấn đấu tỷ trọng đóng góp vào GDP củaDNNVV là 25.3% toàn thành phố vào năm 2015
Để đạt được phương án này thì tốc độ tăng trưởng GTSX công nghiệp – xâydựng của các DNNVV đạt khoảng 23.1% vào giai đoan 2006 - 2010 và 26.4% vào giaiđoạn 2011 – 2015; GTSX ngành dịch vụ đạt 15.6% vào giai đoan 2006 - 2010 và19.3% vào giai đoạn 2011 – 2015 Tổng kim ngạch XK HHDV là 28.6% trong giaiđoạn 2011 – 2015
Bảng 8: Tổng hợp một số chỉ tiêu dự báo theo phương án 1
Trang 43 Giá trị sản xuất (94)
A, CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP GTSX CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP công CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP nghiệp, CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP xây
6.Tổng thu ngân sác trên địa
bàn ( đã loại trừ tiền SDĐ, vay
để đầu tư CSHT)
Doanh nghiệp
1000 USD
50.300
50.000
94.0 11.998.000
Trang 5- Trong đó DNNVV
7 Tổng số Lao động làm việc
trên địa bàn
Phương án 2 được đưa ra như sau:
Được xây dựng trên cơ sỡ số liệu thực tế về tình hình phát triển thành phố ĐàNẵng giai đoạn 2001 – 2005 Phấn đấu đạt số lượng 50.000 DN vào năm 2010 và80.000 DN vào năm 2015 Tuy nhiên tốc độ bình quâncủa GDP, GTSX ngành côngnghiệp – xây dựng, ngành dịch vụ cảu DNNVV giai đoạn 2006 – 2010 và 2011 – 2015được duy trì bằng tốc độ tăng trưởng của giai đoạn 2001 – 2005 Do vậy tỉ trọng đónggóp của GDP vào thành phố chiếm 16.1% vào năm 2010 và giảm còn 11.2% vào năm2015
Bảng 9: Tổng hợp một số chỉ tiêu dự báo theo phương án 2
Thực CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬPhiện Tốc CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬPđộ CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬPtăng CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬPbình CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬPquân
thời CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬPkì CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP(%)
Trang 63 Giá trị sản xuất (94)
A, CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬPGTSX CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬPcông CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬPnghiệp, CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬPxây CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬPdựng
6.Tổng thu ngân sác trên địa
bàn ( đã loại trừ tiền SDĐ, vay để
đầu tư CSHT)
- Trong đó DNNVV
7 Tổng số Lao động làm việc
trên địa bàn
1000 USD
3 CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬPXác CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬPđịnh CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬPphương CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬPán CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬPlựa CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬPchọn
Nghiên cứu và cân đối hai phương án trên, căn cứ vào kết quả thực hiện kếhoạch phát triển kinh tế - xã hội thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2001 – 2005,qua phântích dự báo những thuận lợi và khó khăn cuat thành phố trong thời gian đến, đồng thờitham khảo định hướng phát triển chung của cả nước và của các thành phố lớn; ta dẽdàng nhận thấyphương án 1 phù hợp hơn với tình hình thực tế và đảm bảo phấn đấu để
Trang 7hoàn thành các mục tiêu chủ yếu đã được nêu trong kế hoạch phát triển KT – XH thànhphố giai đoạn 2006 – 2010 TP Đà Nẵng phải phấn đấu để đạt ít nhất như phương án 1.
Những mục tiêu chủ yếu để phát triển DNNVV đến năm 2015 với mục tiêu nhưsau:
Đẩy nhanh tốc độ phát triển DNNVV, tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh,nâng cao năng lực cạnh tranh của DNNVV thành phố trên thị trường trong nước vàquốc tế, các DNNVV ngày càng đóng góp nhiều vào tăng trưởng và phát triển củathành phố Cụ thể mục tiêu như sau:
- Phấn đấu đạt số lượng doanh nghiệp 50.000 DNNVV vào năm 2010 và80.000 DNNVV vào năm 2015
- Tốc độ bình quân GDP của DNNVV giai đoạn 2006 – 2010 đạt 15.4% và17.5% giai đoạn 2011 – 2015
- Tốc độ tăng trưởng GTSX ngành dịch vụ của DNNVV đạt khoảng 16.5%vào giai đoạn 2006 – 2010 và 19.3% giai đoạn 2011 – 2015
- Tốc độ tăng trưởng GTSX ngành Công nghiệp – xây dựng của DNNVV đạtkhoảng 23.1% vào giai đoạn 2006 – 2010 và 26.4% giai đoạn 2011 – 2015
- Tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa dịch vụ của DNNVV tăng khoảng22.9% vào giai đoạn 2006 – 2010 và 28.6% giai đoạn 2011 – 2015
- Tổng thu ngân sách của DNNVV đạt khoảng 14.4% vào giai đoạn 2006 –
4 CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬPTổ CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬPchức CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬPthực CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬPhiện
1 Ủy ban nhân dân thành phố có trách nhiệm xây dựng kế hoạch phát triển
doanh nghiệp nhỏ và vừa, kế hoạch hành động và lộ trình thực hiện; phối hợp với các
Bộ, ngành để thực hiện nhiệm vụ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa tại thành phố; bốtrí nhân lực, ngân sách hàng năm đảm bảo thực hiện kế hoạch tại thành phố
Trang 82 Thành lập Ban Điều phối thực hiện kế hoạch phát triển doanh nghiệp nhỏ vàvừa cấp tỉnh trực thuộc Ủy ban nhân dân, do Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phốlàm Trưởng ban Thành viên của Ban Điều phối thực hiện kế hoạch phát triển doanhnghiệp nhỏ và vừa thành phố gồm đại diện của các Sở liên quan và các Hiệp hội doanhnghiệp tại thành phố Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư là Thư ký Thường trực
3 Nhiệm vụ của Ban Điều phối thực hiện kế hoạch phát triển doanh nghiệp nhỏ
và vừa thành phố và Thư ký Thường trực do Ủy ban nhân dân thành phố quy định
4 Hàng năm gửi báo cáo tình hình triển khai thực hiện kế hoạch phát triểndoanh nghiệp nhỏ và vừa đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp báo cáo Thủ tướngChính phủ
II/ Nhiệm vụ và các nhóm giải pháp để phát triển DNNVV thành phố giai đoạn
2008 - 2015
Trước tiên, muốn có được các giải pháp cần thiết và đúng đắn thì ngoài tìm hiểu
về thực trạng của các DNNVV giai đoạn 1997 – 2007, định hướng, quy hoạch pháttriển DNNVV giai đoạn 2008 - 2015, mà còn phải tìm hiểu thêm về nhiệm vụ chủ yếucủa phát triển DNNVV và các nhóm giải pháp thực hiện có như thế chúng ta mới cóthể đưa ra được một giải pháp thật hiệu qủa nhằm đẩy mạnh công tác hỗ trợ doanhnghiệp nhỏ và vừa giai đoạn 2008 – 2015
1 CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬPCác CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬPnhiệm CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬPvụ CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬPchủ CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬPyếu CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬPcần CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬPthực CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬPhiện CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬPđể CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬPphát CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬPtiển CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬPDNNVV CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬPgiai CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬPđoạn CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP2008 CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP– CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP2015
1 Tiếp tục hoàn thiện và đảm bảo tính ổn định khung pháp lý, cải cách thủ tụchành chính và chính sách tài chính nhằm tạo môi trường đầu tư kinh doanh bình đẳng,minh bạch, thông thoáng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa phát triển
2 Đánh giá tác động của các chính sách đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa,định kỳ tổ chức đối thoại giữa cơ quan nhà nước với doanh nghiệp nhỏ và vừa, qua đóhướng dẫn và giải đáp các yêu cầu bức thiết cho phát triển kinh doanh
3 Điều chỉnh hệ thống thuế phù hợp nhằm khuyến khích khởi sự doanh nghiệp,đổi mới chế độ kế toán, các biểu mẫu báo cáo theo hướng đơn giản hoá, khuyến khíchdoanh nghiệp tự kê khai và nộp thuế, vừa tạo thuận lợi cho doanh nghiệp, vừa chốngthất thu thuế
4 Cải thiện tình trạng thiếu mặt bằng sản xuất, tăng cường bảo vệ môi trườngthông qua việc lập và công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; tạo điều kiện để pháttriển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp có quy mô hợp lý và giá thuê đất phù hợpvới khả năng của doanh nghiệp nhỏ và vừa; hỗ trợ di dời các doanh nghiệp nhỏ và vừa
Trang 9gây ô nhiễm, tác hại đến môi trường tại các khu dân cư và đô thị đến các khu côngnghiệp, cụm công nghiệp
5 Sửa đổi, bổ sung các quy định để đẩy nhanh việc xây dựng quỹ bảo lãnh tíndụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại các địa phương; khuyến khích phát triển các loạihình ngân hàng, ngân hàng thương mại cổ phần chuyên phục vụ các doanh nghiệp nhỏ
và vừa, trong đó bao gồm cả việc phát triển nghiệp vụ cho thuê tài chính và áp dụngbiện pháp cho vay không có bảo đảm bằng tài sản thế chấp đối với các doanh nghiệpnhỏ và vừa có dự án khả thi, có hiệu quả để đáp ứng nhu cầu vốn đầu tư và kinh doanh
6 Đẩy nhanh việc thực hiện các chương trình hỗ trợ, phổ biến, ứng dụng côngnghệ và kỹ thuật tiên tiến tới các doanh nghiệp nhỏ và vừa, nâng cao năng lực quản lý
kỹ thuật; khuyến khích việc hợp tác và chia sẻ công nghệ giữa các doanh nghiệp có quy
mô khác nhau; phát triển có hiệu quả các chương trình nghiên cứu có khả năng ứngdụng vào thực tiễn; nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung và ban hành hệ thống các tiêu chuẩn
kỹ thuật, hệ thống quản lý chất lượng và chứng nhận chất lượng phù hợp với quốc tế.Khuyến khích doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia các chương trình liên kết ngành, liênkết vùng và phát triển công nghiệp phụ trợ
7 Đẩy nhanh việc xây dựng hệ thống thông tin doanh nghiệp để có cơ sở dữ liệuđánh giá về tình trạng của doanh nghiệp nhỏ và vừa, phục vụ công tác hoạch địnhchính sách và cung cấp các thông tin phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh củadoanh nghiệp
Triển khai các hoạt động tuyên truyền, giáo dục, phổ biến kinh nghiệm, ý chíkinh doanh và làm giàu hợp pháp tới mọi đối tượng Nghiên cứu thí điểm việc đưa cáckiến thức về kinh doanh vào chương trình học ở trường phổ thông, đại học, cao đẳng,trung học kỹ thuật và các trường dạy nghề nhằm thúc đẩy tinh thần kinh doanh, pháttriển văn hoá doanh nghiệp, tạo sự ủng hộ trong toàn xã hội đối với doanh nghiệp kinhdoanh theo pháp luật
8 Phát triển thị trường dịch vụ phát triển kinh doanh (cả về phía cung và phíacầu), hoàn thiện môi trường pháp lý về hoạt động cung cấp dịch vụ phát triển kinhdoanh, chú trọng quản lý về chất lượng các dịch vụ Khuyến khích các tổ chức Hiệphội thực hiện các dịch vụ phát triển kinh doanh; tích cực triển khai các chương trình trợgiúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa; tham gia xây dựng thể chế, chính sách và cácchương trình trợ giúp doanh nghiệp nhỏ và vừa nhằm tăng cường vai trò hỗ trợ củaHiệp hội và thực sự là đại diện lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp nhỏ và vừa
Trang 109 Nâng cao hiệu quả điều phối thực hiện các hoạt động trợ giúp phát triểndoanh nghiệp nhỏ và vừa, tăng cường vai trò của Hội đồng Khuyến khích phát triểndoanh nghiệp nhỏ và vừa; tăng cường năng lực cho các địa phương về quản lý, xúctiến, phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa.
2 CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬPCác CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬPnhóm CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬPgiải CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬPpháp CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬPđể CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬPphát CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬPtriển CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬPDNNVV CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬPgiai CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬPđoạn CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP2008 CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP– CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP2015
Nhóm giải pháp 1: Đơn giản hoá các quy định nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho
việc đăng ký kinh doanh, gia nhập thị trường và các hoạt động của doanh nghiệp
Nhóm giải pháp 2: Tạo điều kiện tiếp cận đất đai, mặt bằng sản xuất cho các
doanh nghiệp nhỏ và vừa
Nhóm giải pháp 3: Tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa tiếp
cận các nguồn vốn, ưu tiên các doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu, hàng có giá trịgia tăng cao
Nhóm giải pháp 4: Các chương trình hỗ trợ nhằm nâng cao năng lực và cải thiện
khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa
Nhóm giải pháp 5: Phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển doanh
nghiệp nhỏ và vừa giai đoạn 2006 - 2010
Nhóm giải pháp 6: Tạo lập môi trường tâm lý xã hội đối với khu vực doanh
nghiệp nhỏ và vừa
Nhóm giải pháp 7: Quản lý thực hiện Kế hoạch phát triển doanh nghiệp nhỏ và
vừa giai đoạn 2006 - 2010
III/ Giải pháp đẩy mạnh công tác hỗ trợ phát triển DNNVV trong giai đoạn 2008 – 2015
1 CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬPQuan CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬPđiểm CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬPcần CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬPtuân CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬPthủ CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬPtrong CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬPviệc CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬPhỗ CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬPtrợ CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬPDNNVV
Vai trò của các DNNVV đã được thừa nhận rộng rãikhắp nơi và ở mọi quốc giatrên thế giới Tuy nhiên tùy vào đặc điểm cụ thể của cũng như mục tiêu phát triển củatừng nước, từng địa phương mà xây dựng các chiến lược cho sự phát triển lâu dài củakhu vực kinh tế này Khi hỗ trợ các DNNVV ở nước ta nói chung và của thành phố ĐàNẵng nói riêng, cần tuân thủ một số quan điểm cơ bản sau:
Phải tạo được môi trường bình đẳng cho sự phát triển của tất cả các thành phầnkinh tế, ở đó các chủ thể kinh doanh đều có cơ hội như nhau cúng như những tháchthức ngang nhau để khẳng định vị trí, vai trò cũng như tầm vóc của doanh nghiệp mình
Trang 11Xây dựng định hướng phát triển không chỉ dừng lại ở việc hỗ trợ DNNVV vượtqua những trở ngại do quy mô nhỏ của Dn gây ra, mà còn phát huy được những lợi thế
do quy mô nhỏ của doanh nghiệp mang lại
Trong điều kiện nguồn lực hạn chế, cách thức hỗ trợ không được mang tínhbao cấp mà phải tạo được những phương tiện để các DNNVV rự giúp mình Khi tựmình giải quyết được những vấn đề trong doanh nghiệp có rất nhiều điêì lợi, DN không
ỷ lại và trông chờ quá nhiều vào sự giúp đỡ, công tác hỗ trợ vì thế sẽ nhẹ nhàng hơn,đồng thời mang lại hiệu quả cao hơn
Phát triển DNNVV trong mối liên kết với các doanh nghiệp lớn Đảm bảo được
sự gắn kết và hỗ trợ nhau trong cùng một môi trường ngành, các doanh nghiệp lướn séđóng vai trò chủ đạo, dẫn đạo thị trường, các DNNVV sẽ đóng vai trò là những vệ tinh,góp phần vào sự phát triển của doanh nghiệp lớn, đảm bảo mối quan hệ hai bên cùng
có lợi
Công tác hỗ trợ cần được chú trọng nhiều nhất đó là đào tạo, thay đổi cách thứcquản lý, áp dụng công nghệ vào quá trình kinh doanh và sản xuất Hỗ trợ vào đào tạo
đó chính là cách thức phát triển bền vững cho các DNNVV của thành phố
2 CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬPNhững CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬPgiải CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬPpháp CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬPđẩy CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬPmạnh CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬPcông CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬPtác CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬPhỗ CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬPtrợ CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬPDNNVV CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬPthành CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬPphố CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬPtrong CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬPgiai CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬPđoạn
2008 CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP– CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP2015
2.1 Đối với việc tăng cường đẩy mạnh công tác hỗ trợ về vốn
Đây là khâu khó khăn nhất của DN nói chung và cũng là khâu khó nhất của các
DN nói chung và là rất khó khăn DNNVV nói riêng Thiếu vốn gây nên những ách tắctrong sản xuất, lưu thông hàng hóa Khi phát sinh nhu cầu về vốn đòi hỏi các DN phải
tự huy động và tìm kiếm tuy nhiên chính quyền thành phố cần có những hỗ trợ để DN
có thể có được nguồn vốn dễ dàng hơn, nhằm thỏa mãn cho nhu cầu SX – KD Côngviệc mà thành phố và các cơ quan chức năng các hiệp hội phải làm đó là:
Tạo vốn qua việc mở rộng tín dụng ngân hàng:
Ta có thể thấy rằng, Ngân hàng chính là một kênh tài chính rất quan trọng, vốncủa ngân hàng chiếm một khoản lớn trong thành phần vốn SX – KD của doanh nghiệp,khoản vốn này có thể được sữ dụng cho việc mua sắm, đổi mới trang thiết bị, đáp ứngkịp thời nhu cầu SX – KD Khó khăn trong vấn đề tín dụng liên quan đến ngân hàng đó
là điều kiện, thủ tục tín dụng chưa đồng bộ, dịch vụ chưa tiện ích và phong phú, khảnăng đáp ứng vốn trong dài hạn cho các DNNVV còn rất hạn chế Khó khăn xuất phát
từ phía DN đó là năng lực tài chính thấp, thiếu phương án KD có hiệu quả, khả năng