1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY DỆT MAY 29 - 3

19 615 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Tình Hình Quản Lý Và Hiệu Quả Sử Dụng Vốn Lưu Động Tại Công Ty Dệt May 29 - 3
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 56,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khách hàng nội địa Miền Bắc Khăn dày, bông nổi Miền Trung :4 Khăn trơn, nâu sẫm Công ty Dệt may 29-3 là một doanh nghiệp quốc doanh hoạt động dưới sự quản lý của Sở Công nghiệp Thành phố

Trang 1

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY DỆT MAY 29 - 3

A ĐẶC ĐIỂM CHUNG VỀ TÌNH HÌNH CỦA CÔNG TY:

I- QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN VÀ CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY:

1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty:

- Sau ngày miền Nam giải phóng, hưởng ứng lời kêu gọi của Đảng và Nhà nước để phát triển sản xuất, ổn định cuộc sống mới, 38 nhà công thương, tiểu thương ở Đà Nẵng đã cùng nhau góp hơn 200 lạng vàng để thành lập “Tổ hợp Dệt khăn 29-3” Ngày 29/3/1976 Tổ hợp đã chính thức đi vào hoạt động với

số công nhân ban đầu là 58 người

- Từ năm 1976 đến năm 1978 là giai đoạn làm quen với công nghệ Dệt, sản phẩm trong giai đoạn này chỉ là khăn mặt và chủ yếu là phục vụ nhu cầu trong nước Để có điều kiện mở rộng và phát triển sản xuất Ngày 28/11/1978 UBND Tỉnh QNĐN (cũ) cho phép Tổ hợp chuyển thành “Xí nghiệp Công ty hợp doanh 29-3”

- Từ năm 1979 - 1984: Xí nghiệp từng bước phát triển sản xuất với những bước đi vững chắc, mặt bằng xí nghiệp được mở rộng lên 10.000m2 trong đó có 3.000m2 nhà xưởng được xây dựng Ngày 29/3/1984 Xí nghiệp được phép chuyển thành Đơn vị quốc doanh có tên gọi là “Nhà máy Dệt 29/3”

- Từ năm 1984 - 1989: Nhà máy liên tục hoàn thành vượt mức kế hoạch với sản lượng năm sau cao hơn năm trước trên 20% Trong thời gian này nhà máy được Tỉnh bầu là lá cờ đầu và được Hội đồng Nhà nước tặng Huân chương lao động hạng III

- Từ năm 1989 - 1992: Nhà máy gặp khó khăn do thị trường tiêu thụ chính là Liên Xô (cũ) và Đức bị mất Trong tình hình đó Nhà máy cố gắng mở rộng thị trường đa dạng hoá sản phẩm và thành lập một xưởng may mặc xuất nhập khẩu

- Ngày 3/11/1992 theo quyết định số 3156/QĐ-UB của UBND Tỉnh QNĐN (cũ) Nhà máy Dệt 29/3 đổi tên thành Công ty Dệt may 29-3 với tên giao dịch HACHIBA với tổng kinh doanh trên 7 tỷ đồng Việt Nam

- Từ năm 1992 đến nay Công ty không ngừng mở rộng sản xuất, trang bị thêm nhiều máy móc thiết bị mới với năng suất và chất lượng cao, đào tạo tay nghề cho công nhân Từ đó tình hình sản xuất kinh doanh của công ty đã ổn định trở lại và từng bước phát triển

2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty:

Trang 2

Khách hàng nội địa

Miền Bắc Khăn dày, bông nổi

Miền Trung :4 Khăn trơn, nâu sẫm

Công ty Dệt may 29-3 là một doanh nghiệp quốc doanh hoạt động dưới

sự quản lý của Sở Công nghiệp Thành phố Đà Nẵng, Công ty Dệt 29-3 có nhiệm vụ chức năng chủ yếu như:

+ Sản xuất và kinh doanh mặt hàng kinh doanh gồm: khăn mặt, khăn tay, khăn tắm, khăn trải giường phục vụ sản xuất và tiêu dùng nội địa

+ Gia công các mặt hàng may mặc như: áo Jacket, áo sơ mi, quần Short

và các mặt hàng dệt kim

+ Góp phần thực hiện các chỉ tiêu kinh tế - xã hội mà Nhà nước đề ra + Duy trì và phát triển sản xuất ổn định

II- ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY DỆT MAY 29-3:

Công ty Dệt may 29-3 là một đơn vị quốc doanh trực thuộc Sở Công nghiệp Thành phố Đà Nẵng thực hiện những chức năng của mình là sản xuất kinh doanh mặt hàng khăn bông các loại phục vụ nhu cầu tiêu dùng nội địa và xuất khẩu, đồng thời công ty nhận thực hiện gia công các mặt hàng may mặc theo đơn đặt hàng của mọi khách hàng trong và ngoài nước Vì vậy hoạt động kinh doanh của công ty được phân định rõ ràng với 2 ngành chính là ngành dệt may và may mặc

1 Ngành dệt:

Dệt khăn bông là ngành truyền thống của Công ty Dệt may 29-3 Hoạt động này đã đưa công ty từng bước khởi đầu (1976 - 1978) đến lúc hưng thịnh (1984 - 1989), rồi gặp khó khăn trong những năm (1990 - 1992) Sau đó ổn định

và phát triển như ngày nay

Sản phẩm ngành dệt của công ty gồm nhiều loại từ khăn mặt, khăn tắm đến áo choàng tắm với các kích cỡ, kiểu dáng, màu sắc khác nhau Với nguyên vật liệu dùng cho sản xuất khăn bao gồm: sợi, hoá chất, màu in lấy từ một số nhà cung cấp trong nước như Công ty Dệt Hoà Thọ, Công ty Dệt Huế , Công ty Sợi Nha Trang và ngoài ra công ty còn nhập sợi từ một số nước khác như Ấn

Độ, Pakistan bằng đường biển qua Cảng Đà Nẵng

Thị trường tiêu thụ sản phẩm dệt của công ty bao gồm cả trong lẫn ngoài nước, trong đó thị trường nước ngoài là chủ yếu, bao gồm các nước như: Nhật Bản, EU, Nga Đây là thị trường đòi hỏi tương đối khắc khe và chất lượng song lại chiếm tỷ trọng lớn trong tổng doanh thu của công ty Chứng tỏ công ty

đã không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm để giữ vững và phát triển thị trường này

SƠ ĐỒ THỊ TRƯỜNG VÀ THỊ HIẾU TIÊU THỤ KHĂN BÔNG

Trang 3

Khăn bông

Khách hàng nước ngoài

Miền Nam :

In hoa, cỡ lớn

Nhật Bản Trơn, mềm, xốp

EU, Nga : Khăn dày, sặc sỡ

Thị trường khác : Trơn các loại

Mặc dù thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty khá rộng nhưng trong tình hình cạnh tranh hiện nay, để giữ vững và mở rộng thị trường là điều hết sức khó khăn Do ngày càng xuất hiện càng nhiều đối thủ cạnh tranh lớn với quy trình công nghệ mới, sản xuất ra nhiều loại sản phẩm với mẫu mã đa dạng phong phú, chất lượng cao Một số đối thủ cạnh tranh chính của công ty như: Công ty Dệt Khai Minh Hà Nội (Miền Bắc), Công ty Dệt Phong Phú và Công ty Dệt Sài Gòn (Miền Nam) là 2 đối thủ mạnh với Công ty Dệt Phong Phú lớn mạnh về mọi mặt với thiết bị hiện đại, nhiều bộ phận công nghệ dệt điều khiển bằng điện tử nên mẫu mã đẹp, chất lượng sản phẩm cao, thích hợp với nhu cầu trong và ngoài nước, còn ở Miền Trung, là Công ty Dệt Hải Vân cũng là một đối thủ lớn Còn trên thị trường Châu Á phải kể đến những công ty dệt lâu đời của Trung Quốc Do đó, đòi hỏi công ty phải nổ lực hết mình để cho ra đời những sản phẩm có chất lượng cao, đa dạng phong phú về mẫu mã, chủng loại, thay đổi công nghệ sản xuất tiên tiến để có thể duy trì và phát triển thị trường tiêu thụ

2 Ngành may mặc:

Nhành này ở công ty được bắt đầu hình thành từ năm 1992 với hình thức gia công hành xuất khẩu cho các đơn vị trong và ngoài nước Doanh thu ngành may mặc chỉ chiếm 20% trong tổng doanh thu nhưng lợi nhuận chiếm 25% trong lợi nhuận toàn công ty Sản phẩm của ngành may mặc của công ty bao gồm áo Jacket các loại, áo sơ mi, quần thể thao, bộ đồ thể thao

Hầu hết toàn bộ sản phẩm của ngành may mặc của công ty đều được tiêu thụ ở thị trường nước ngoài, trong đó chủ yếu là ở các nước như: Đài Loan,

Trang 4

Công ty Dệt may 29-3

Bộ phận sản xuất chính Bộ phận phục vụ sản xuất

Xưởng may Xưởng dệt Tổ mộc Tổ lò hơi Nhà kho

Phân xưởng chuẩn bị Phân xưởng dệt Phân xưởng hoàn thành Ghi chú:

Quan hệ trực tuyến Quan hệ phối hợp

Nhật Bản và EU Trong điều kiện hiện nay, nền kinh tế nước ta đang có xu hướng phát triển tốt, việc giao lưu quốc tế được mở rộng trên mọi lĩnh vực tạo điều kiện thuận lợi cho việc xuất khẩu hàng hoá Bên cạnh đó nước ta có những chính sách tích cực đối với việc sản xuất hàng xuất khẩu (áp dụng thuế suất 0% thuế GTGT cho hàng xuất khẩu) nên tạo điều kiện thuận lợi cho ngành dệt may nói chung và Công ty Dệt may 29-3 nói riêng những cơ hội tốt để phát triển

III- TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CÔNG TY DỆT MAY 29-3:

1 Cơ cấu tổ chức sản xuất:

Bộ máy tổ chức sản xuất của công ty được biểu hiện qua sơ đồ sau:

SƠ ĐỒ BỐ TRÍ SẢN XUẤT CÔNG TY

Công ty Dệt may 29-3 thực hiện chức năng chính là sản xuất mặt hàng khăn bông các loại phục vụ xuất khẩu và tiêu dùng trong nước, đồng thời công

ty nhận ký hợp đồng gia công nhiều loại mặt hàng may mặc, sản phẩm sản xuất

ra theo yêu cầu của khách hàng trong và ngoài nước Song với chức năng của công ty, nhiệm vụ của bộ phận sản xuất là tiến hành chỉ đạo và giám sát chặt chẽ các hoạt động của từng bộ phận trong cơ cấu tổ chức sản xuất của mình, thực hiện hoàn thành kế hoạch sản xuất theo mục tiêu của công ty đề ra

Bộ phận sản xuất của công ty là xưởng dệt và xưởng may:

- Xưởng dệt: trực tiếp chế biến sợi (nguyên vật liệu chính) thành sản phẩm khăn thôgn qua việc nấu, tẩy, nhuộm và dệt để tạo ra thành phẩm khăn

Trang 5

Giám đốc

Phó Giám đốc I Phó Giám đốc II Phó Giám đốc III

Phòng

TC-HC

Phòng K.toán

Phòng KD-XNK

Phòng ĐHSX K.thuật Phòng Phòng KTCLmayPhòng cơ nhiệt điệnPhòngQLDS

Giám đốc xí nghiệp may xuất khẩu Giám đốc xí nghiệp dệt

Xưởng cắt 1 Xưởng cắt 2 Xưởng cắt 3 Xưởng cắt 4 Xưởng h.tấc Xưởng dệt Xtẩy nhuộm in hoa Xưởng hthành Xưởng KCS

Xưởng h.tấc

Quan hệ chức năng Quan hệ phối hợp

- Xưởng may: phần lớn nhận nguyên vật liệu của khách hàng, bộ phận này sẽ tiến hành gia công theo yêu cầu của khách hàng để tạo ra thành phẩm theo đúng quy định của đơn đặt hàng, hợp đồng đã ký kết giữa công ty với khách hàng

2 Tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty Dệt may 29-3:

Khái quát chung sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty như sau:

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC QUẢN LÝ TẠI CÔNG TY

Trang 6

Tại mỗi phòng ban của công ty đều có những chức năng, nhiệm vụ tương đối độc lập

- Giám đốc: là người quản lý điều hành tất cả các hoạt động của công ty

+ Phó Giám đốc I: (Phụ trách kinh doanh)

Trợ lý cho Giám đốc về kinh tế và chỉ đạo xây dựng kế hoạch sản xuất thống kê lao động

+ Phó Giám đốc II: (Phụ trách công tác nội chính)

Thay mặt Giám đốc ký phát các văn bản, chứng từ thông báo, phụ trách

về mặt đời sống đối với cán bộ công nhân viên trong toàn công ty

+ Phó Giám đốc III: (Phụ trách về mặt kỹ thuật)

Chuyên kỹ thuật, tổ chức sản xuất đào tạo cán bộ khoa học kỹ thuật

- Phòng tổ chức hành chính (TC-HC): Tổ chức dân sự, giải quyết chính

sách

- Phòng kế toán: lập kế hoạch tài chính, tính giá thành sản phẩm và lập

báo cáo tài chính, tổ chức bảo quản và lưu trữ dữ liệu kế toán

- Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu (KD-XNK): xây dựng kế hoạch sản

xuất, tham mưu cho Giám đốc, ký kết hợp đồng kinh tế, quản lý kho, mua vật tư

- Ban quản lý công trình (phòng điều hành sửa chữa): đầu tư xây dựng,

sửa chữa và nâng cao dự án

- Phòng kỹ thuật: lập kế hoạch khoa học kỹ thuật công nghệ sản xuất sản

phẩm, thiết kế mẫu mã, kiểm tra nghiệm thu sản phẩm

- Phòng cơ nhiệt điện: đảm bảo hệ thống mạng lưới điện các phòng ban

trong công ty đều vận hành tốt

- Phòng quản trị đời sống: chịu trách nhiệm về giữ phúc lợi, khen thưởng

và các chính sách khác cho cán bộ công nhân viên

Ngoài ra công ty còn có 2 Xí nghiệp may và dệt đứng đầu là Giám đốc xí nghiệp, dưới 2 Giám đốc là các xưởng, bộ phận phụ thuộc có chức năng và nhiệm vụ cụ thể tương đương với tên gọi

Trang 7

Kế toán trưởng

Kế toán tổng hợp kiêm kế toán giá thành

Kế toán

thanh toán

Kế toán Vật tư

Kế toán TSCĐ

Kế toán XDCB

Thủ quỹ

Quan hệ trực tuyến Quan hệ chức năng

IV- TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY DỆT MAY 29-3:

Để thực hiện tốt công tác kế toán với đầy đủ các chức năng về thông tin kiểm tra và giám sát các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, mô hình tổ chức hạch toán kế toán được áp dụng là mô hình kế toán tập trung Mọi công tác

kế toán đều tập trung ở phòng tài vụ, các phân xưởng chỉ có nhiệm vụ ghi chép tổng hợp các số liệu nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ đưa vào sản xuất, tính ngày công và định kỳ chuyển sốliệu đó cho phòng kế toán giúp việc xử lý thông tin một cách kịp thời cũng như bộ máy kế toán gọn nhẹ

1 Tổ chức bộ máy kế toán:

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN

- Kế toán trưởng: có nhiệm vụ tổ chức kế toán tại công ty, chịu trách

nhiệm trước công ty về toàn bộ công tác hạch toán kế toán, đồng thời điều hành mọi hoạt động chung cho phòng

- Kế toán tổng hợp: tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm,

lập báo cáo tài chính theo định kỳ, kế toán tổng hợp kiêm luôn phần công nợ với khách hàng

- Kế toán thanh toán: có nhiệm vụ lập các chứng từ thu chi tiền mặt, tiền

gởi và thanh toán công nợ

- Kế toán tài sản cố định kiêm luôn kế toán tiêu thụ: là người theo dõi sự

biến động tăng giảm TSCĐ và tính khấu hao TSCĐ, đồng thời theo dõi tình hình tiêu thụ sản phẩm

Trang 8

Sổ quỹ Chứng từ gốc Sổ kế toán chi tiết

BK ghi Nợ các TK

Nhật ký chứng từ (BK ghi Có)

Sổ cái

Báo cáo kế toán

Bảng tổng hợp chi tiết

- Kế toán xây dựng cơ bản: theo dõi nguồn vốn XDCB và các quỹ của

công ty

- Kế toán vật tư: theo dõi tình hình nhập xuất tồn kho vật tư, cung cấp số

liệu cho kế toán tổng hợp để tính giá thành, đồng thời kế toán vật tư kiêm luôn phần công nợ với nhà cung cấp

- Thủ quỹ: có nhiệm vụ thu chi bảo quản tiền mặt.

2 Hình thức kế toán:

Hiện nay công ty đang áp dụng hình thức “Nhật ký chứng từ” với kỳ hạch toán là quý Hệ thống sổ sách bao gồm: Sổ cái, các sổ kế toán chi tiết, Nhật ký chứng từ, bảng kê và báo cáo kế toán

TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN

Trang 9

Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc, kế toán lập các bảng kê nhật ký chứng từ đối với chứng từ thu chi thì lập sổ quỹ, các đối tượng theo dõi chi tiết thì lập sổ kế toán chi tiết Cuối kỳ, căn cứ vào số tổng cộng trên bảng kê ghi vào nhật ký chứng từ Sau đó kế toán tổng hợp căn cứ vào NKCT để ghi sổ cái Các

sổ chi tiết được lập thành bảng tổng hợp chi tiết để đối chiếu số liệu với sổ cái Các sổ chi tiết được lập thành bảng tổng hợp chi tiết để đối chiếu số liệu với sổ cái Căn cứ vào NKCT, sổ cái, các bảng kê, bảng tổng hợp chi tiết để lập báo cáo kế toán

B PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY:

I- PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY:

1 Phân tích tình hình phân bổ vốn lưu động tại công ty:

Để có cái nhìn tổng quát về tình hình quản lý và sử dụng vốn lưu động trong kỳ của công ty và sự biến động của nó , ta tiến hành phân tích cơ cấu TSLĐ tại công ty như sau:

BẢNG PHÂN TÍCH CƠ CẤU TÀI SẢN LƯU ĐỘNG

Chỉ tiêu

Số tiền (%) TT Số tiền (%) TT Số tiền (%) TT

*TSLĐ&ĐTNH 47.881.265.845 68.897.800.484 21.016.534.639 43,89

1 Tiền 449.815.261 0,94 814.497.523 1,18 364.682.262 81,07

2 Các k phải thu 8.019.644.689 16,75 11.709.477.996 17 3.689.833.307 46,01

3 hàng tồn kho 38.846.326.134 81,13 54.224.834.808 78,7 15.384.508.674 39,61

4 TSLĐ khác 571.479.761 1,18 2.148.990.157 3,12 1.577.510.396 276,04

* Tổng tài sản 115.376.568.497 166.000.910.176

%TSLĐ/Tổng

Tsản

Qua bảng số liệu phân tích trên ta nhận xét sau:

+ TSLĐ vào cuối năm 2002 so với năm 2001 là 21.016.834.639 đồng, tương đương với tỉ lệ tăng là 43,89%, đây là một tỷ lệ tăng tương đối lớn Do tất

cả các khoản mục của VLĐ đều tăng nhưng chủ yếu do khoản phải thu và hàng tồn kho tăng lên vì hai khoản mục này chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá trị TSLĐ của công ty cụ thể như sau: các khoản phải thu năm 2002 tăng lên so với năm 2001 với giá trị tăng là 3.689.833.307 đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng

Trang 10

46,61% Giá trị hàng tồn kho tăng 15.384.508.674 đồng, tươngứng với tỷ lệ tăng 39,61% so với năm 2001

+Xét về tỷ trọng các khoản phải thu và hàng tồn kho so với xu hướng không thay đổi Các khoản phải thu chiếm tỷ trọng gần 20% còn hàng tồn kho chiếm tỷ trọng khoản 80% trong tổng giá trị TSLĐ là tỷ lệ quá cao Nếu vẫn tiếp tục duy trì tình trạng này thì sẽ dẫn đến ứ đọng vốn trong khâu dự trữ, làm giảm hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty

Ta thấy tài sản lưu động chiếm tỷ trọng 41,5% trong tổng tài sản của công

ty vào năm 2001 và đến năm 2002 vẫn là 41,5% Như vậy mặt dù TSLĐ tăng mạnh với tỷ lệ tăng 43,89% nhưng tỷ trọng vẫn không thay đổi, chứng tỏ rằng trong năm 2002 công ty có sự đầu tư và TSCĐ nên làm cho tổng tài sản tăng lên

và tỷ trọng của từng tài sản vẫn không thay đổi

2 Phân tích vốn lưu động ròng, nhu cầu vốn lưu động ròng và ngân quỹ ròng tại công ty:

2.1 Phân tích vốn lưu động ròng:

Dựa vào công thức đã xác định ở phần I và số liệu trên bảng cân đối kế toán năm 2001, 2002 ta lập bảng sau:

BẢNG PHÂN TÍCH VỐN LƯU ĐỘNG RÒNG

Chỉ tiêu Năm 2001 Năm 2002 Chênh lệch ()

Số tiền TL(%)

TSLĐ&ĐTNH 47.881.265.845 68.897.800.484 21.016.534.639 43,89

Nợ ngắn hạn 63.185.113.653 83.371.072.181 20.185.958.528 31,95 VLĐ ròng (15.303.847.808) (14.473.279.697) 830.576.111 (5,43)

Ta thấy vốn lưu động ròng của công ty trong 2 năm đều âm, trong đó năm

2001 là (15.303.847.808) đồng năm 2002 là (14.473.279.697) Trong năm 2002

có tăng so với 2001 là 830.576.111 nhưng sự tăng lên này cũng không cải thiện được cân bằng tài chính của công ty

Trong năm 2001, vốn lưu động ròng của công ty là con số âm: (15.303.847.808) điều này cho thấy: nguồn vốn thường xuyên của công ty trong năm này không đủ để tài trợ cho toàn bộ TSCĐ mà phải vay ngắn hạn để bu đắp cho khoản thiếu hụt này, điều này làm cho cân bằng tài chính của công ty là rất xấu vì phải chịu áp lực và thanh toán nợ vay ngắn hạn, dẫn đến rủi ro kinh doanh cao Đến năm 2002, tình trạng này vẫn được duy trì với mức âm là: (14.473.271.697) Mặc dù TSLĐ có tăng lên với tỷ lệ tăng cao nhưng nợ ngắn hạn cũng tăng lên không kém với giá trị tăng là 20.185.958.528 tương đương

Ngày đăng: 20/10/2013, 01:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ BỐ TRÍ SẢN XUẤT CÔNG TY - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY DỆT MAY 29 - 3
SƠ ĐỒ BỐ TRÍ SẢN XUẤT CÔNG TY (Trang 4)
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC QUẢN LÝ TẠI CÔNG TY - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY DỆT MAY 29 - 3
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC QUẢN LÝ TẠI CÔNG TY (Trang 5)
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY DỆT MAY 29 - 3
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN (Trang 7)
Bảng tổng hợp chi tiết - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY DỆT MAY 29 - 3
Bảng t ổng hợp chi tiết (Trang 8)
BẢNG PHÂN TÍCH CƠ CẤU TÀI SẢN LƯU ĐỘNG - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY DỆT MAY 29 - 3
BẢNG PHÂN TÍCH CƠ CẤU TÀI SẢN LƯU ĐỘNG (Trang 9)
BẢNG PHÂN TÍCH VỐN BẰNG TIỀN - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY DỆT MAY 29 - 3
BẢNG PHÂN TÍCH VỐN BẰNG TIỀN (Trang 12)
BẢNG PHÂN TÍCH KHOẢN PHẢI THU - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY DỆT MAY 29 - 3
BẢNG PHÂN TÍCH KHOẢN PHẢI THU (Trang 12)
BẢNG PHÂN TÍCH HÀNG TỒN KHO - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY DỆT MAY 29 - 3
BẢNG PHÂN TÍCH HÀNG TỒN KHO (Trang 14)
BẢNG PHÂN TÍCH TỐC ĐỘ LUÂN CHUYỂN CỦA VỐN LƯU ĐỘNG - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY DỆT MAY 29 - 3
BẢNG PHÂN TÍCH TỐC ĐỘ LUÂN CHUYỂN CỦA VỐN LƯU ĐỘNG (Trang 16)
BẢNG PHÂN TÍCH TỐC ĐỘ LUÂN CHUYỂN CỦA HÀNG TỒN KHO - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY DỆT MAY 29 - 3
BẢNG PHÂN TÍCH TỐC ĐỘ LUÂN CHUYỂN CỦA HÀNG TỒN KHO (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w