Tuy nhiên công tác YTTH hiện nay còn rất nhiều khó khăn, các hoạt động YTTH đã được triển khai ở hầu hết các trường nhưng không đồng bộ và toàn diện, đa số là các hoạt động đơn giản như
Trang 1Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA Y DƯỢC
NGUYỄN TUẤN ANH
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC
Y TẾ TRƯỜNG HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC
TẠI THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG
NĂM HỌC 2017 – 2018
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH Y ĐA KHOA
Hà Nội – 2019
Trang 2Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
Y TẾ TRƯỜNG HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC
TẠI THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG
Trang 3Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập suốt 6 năm qua và khi làm khóa luận tốt nghiệp,
tôi đã nhận được sự giúp đỡ rất lớn của khoa, thầy cô, bệnh viện, gia đình và
bạn bè về kiến thức, thực hành, điều kiện học tập và sự chỉ bảo tận tình
Đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn đến TS Vũ Ngọc Hà, ThS Mạc Đăng
Tuấn, những người đã hướng dẫn tôi thực hiện đề tài này Hai thầy đã luôn
quan tâm, hướng dẫn viết đề tài, chỉnh sửa chu đáo để tôi có thể hoàn thành bản
khóa luận tốt nghiệp
Tôi xin gửi lời tri ân sâu sắc với các thầy cô Khoa Y Dược – Đại học
Quốc Gia Hà Nội, đặc biệt là các thầy cô Bộ môn Y Dược cộng đồng và Y Dự
phòng đã chỉ bảo tôi rất nhiều, cho tôi cái nhìn bao quát về các yếu tố ảnh
hưởng, tình hình bệnh tật đang là mối quan tâm và ảnh hưởng nhiều đến sức
khỏe cộng đồng; đặc biệt trong đề tài khóa luận tốt nghiệp này là sức khỏe của
học sinh tiểu học, thế hệ mầm non tương lai của đất nước
Tôi xin cảm ơn Ban giám hiệu Khoa Y Dược, thầy cô cán bộ trong khoa
đã luôn nỗ lực tạo môi trường học tập, môi trường thực hành tốt nhất cho sinh
viên; giải quyết chu đáo các vấn đề về công tác học sinh, sinh viên giúp sinh
viên yên tâm học tập
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn đến gia đình, bạn bè, những người
đã luôn ở bên cạnh, giúp đỡ tôi rất nhiều cả về vật chất và tinh thần, luôn động
viên tôi để hoàn thành tốt việc học tập cũng như mọi vấn đề trong cuộc sống
Khóa luận vẫn còn nhiều thiếu sót, tôi mong nhận được sự đóng góp ý
kiến nhận xét của các thầy cô để bản khóa luận được hoàn thiện tốt nhất và là
kinh nghiệm quý báu trong việc thực hiện, tham gia nghiên cứu sau này của tôi
Trang 4Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi và được sự
hướng dẫn khoa học của TS Vũ Ngọc Hà và Ths Mạc Đăng Tuấn Các số liệu,
kết quả nêu trong đề tài này là trung thực và chưa được công bố trong các công
trình khác Nếu không đúng như đã nêu trên, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
về đề tài của mình
Người cam đoan
Nguyễn Tuấn Anh
Trang 5Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
BẢNG KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
CSSKBĐ Chăm sóc sức khỏe ban đầu
CSSKHS Chăm sóc sức khỏe học sinh
TTGDSK Truyền thông giáo dục sức khỏe
VSATTP Vệ sinh an toàn thực phẩm
WHO Tổ chức y tế Thế giới (World Health Organization)
Trang 6Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
BẢNG KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH ẢNH
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3
1.1 Khái niệm về YTTH 3
1.1.1 Khái niệm YTTH ở trên Thế giới 3
1.1.2 Khái niệm YTTH ở Việt Nam 3
1.1.3 Các cơ sở để xây dựng trường học nâng cao sức khỏe hay hệ thống YTTH ở Việt Nam 4
1.2 Tóm lược lịch sự phát triển YTTH 4
1.2.1 Trên thế giới 4
1.2.2 Tại Việt Nam 5
1.3 Khái quát về mô hình YTTH tại Việt Nam 8
1.4 Các nghiên cứu về YTTH 11
1.4.1 Trên thế giới 11
1.4.2 Tại Việt Nam 12
1.5 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 14
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
2.1 Đối tượng nghiên cứu 16
2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 16
2.2.1 Địa điểm nghiên cứu 16
2.2.2 Thời gian nghiên cứu 17
2.3 Thiết kế nghiên cứu 17
2.4 Cỡ mẫu và cách chọn mẫu 17
2.4.1 Nghiên cứu định tính 17
2.4.2 Nghiên cứu định lượng 17
Trang 7Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
2.5 Kỹ thuật thu thập thông tin 18
2.6 Công cụ thu thập thông tin 18
2.7 Biến số, chỉ số nghiên cứu 18
2.8 Xử lý và phân tích số liệu 21
2.9 Đạo đức trong nghiên cứu 21
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ 22
3.1 Mô tả nhân lực và một số hoạt động y tế trường học ở các trường Tiểu học tại thành phố Tuyên Quang tỉnh Tuyên Quang 22
3.1.1 Đặc điểm chung của nhân viên YTTH tại 13 trường Tiểu học nghiên cứu 22
3.1.2 Kiến thức của nhân viên YTTH tại 13 trường Tiểu học nghiên cứu 23
3.1.3 Nhu cầu tập huấn 26
3.1.4 Một số hoạt động y tế trường học đã triển khai 27
3.1.5 Kết quả thực hiện một số hoạt động y tế trường học của các trường Tiểu học theo thông tư 18/2011/TTLT-BGD&ĐT-BYT 32
3.1.6 Điều kiện thực hiện y tế trường học 35
3.2 Xác định một số yếu tố liên quan của các trường ảnh hưởng đến quá trình triển khai các hoạt động YTTH 38
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 41
4.1 Mô tả nhân lực và một số hoạt động công tác y tế trường học ở các trường Tiểu học tại thành phố Tuyên Quang năm học 2017 - 2018 41
4.2 Xác định một số yếu tố liên quan ảnh hưởng tới công tác y tế trường học ở các trường trên 45
KẾT LUẬN 54
1 Mô tả nhân lực và một số hoạt động công tác y tế trường học ở các trường Tiểu học tại thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang 54
1.1 Nhân lực thực hiện 54
1.2 Điều kiện thực hiện 54
1.3 Các hoạt động đã thực hiện 54
2 Một số yếu tố liên quan tới công tác y tế trường học ở các trường trên 54
KIẾN NGHỊ 55
Trang 8Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 9Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH ẢNH
Bảng 1.1 Phân bố các trường Tiểu học theo các huyện năm 2017-2018 14 Bảng 2.1 Cỡ mẫu cho cấu phần nghiên cứu định tính ………17 Bảng 2.2 Các biến số nghiên cứu ……… 19 Bảng 3.1 Đặc điểm nhân viên YTTH tại 13 trường Tiểu học (n=13) ………22 Bảng 3.2 Nhu cầu tập huấn về công tác y tế trường học trong thời gian tới 26 Bảng 3.3 Công tác tập huấn về y tế trường học trong 5 năm qua 27 Bảng 3.4 Kết quả tư vấn, giáo dục sức khỏe cho học sinh mà các trường đã thực hiện trong năm học 2017-2018 ………30 Bảng 3.5 Tỷ lệ % các trường Tiểu học thực hiện các hoạt động YTTH ……32 Bảng 3.6: Điều kiện thực hiện hoạt động y tế trường học tại 13 trường Tiểu học thành phố Tuyên Quang (n=13) ……… 35 Bảng 3.7 Kinh phí chi cho hoạt động y tế trường học tại 13 trường Tiểu học giai đoạn 2013 – 2017 ………36 Biểu đồ 3.1 Kiến thức của nhân viên YTTH về 5 nội dung y tế trường học của
Bộ Y tế (n=13) ………23 Biểu đồ 3.2 Kiến thức của nhân viên YTTH về 8 nhiệm vụ YTTH của Bộ Y tế (n=13) ……….24 Biểu đồ 3.3 Kiến thức của nhân viên YTTH về sự cần thiết thực hiện các nội dung để nâng cao sức khỏe cho học sinh tại trường học (n=13) ………25 Biểu đồ 3.4 Nội dung đã tham gia công tác YTTH của nhân viên YTTH trong năm học 2017-2018 (n=13) ………28 Biểu đồ 3.5 Hình thức giáo dục sức khỏe cho học sinh mà nhân viên YTTH đã thực hiện trong năm 2017-2018 (n=13) ……… 29 Biểu đồ 3.6 Tỷ lệ các trường thực hiện chương trình YTTH giai đoạn 2017-
2018 (n=13) ……….31 Biểu đồ 3.7 Tỷ lệ học sinh của 13 Trường Tiểu học trên địa bản thành phố Tuyên Quang được khám sức khỏe năm học 2017-2018 ………32
Trang 10Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
Biểu đồ: 3.8 Tỷ lệ % kinh phí tăng hằng năm của các trường ……… 37
Hình 2.1 Bản đồ thành phố Tuyên Quang ……….16
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ quản lý hoạt động YTTH tại Việt Nam ………7
Sơ đồ 1.2 Thành phần, nhiệm vụ của Ban SKTH và YTTH ……….11
Sơ đồ 3.1 Chỉ đạo theo ngành dọc từ trên xuống 39
Trang 11Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Y tế trường học (YTTH) là công tác quan trọng hàng đầu trong sự nghiệp chăm sóc sức khoẻ học sinh (CSSKHS) và quan trọng ngang hàng với các nội dung khác của nhà trường, chăm sóc sức khỏe ban đầu tốt là mục tiêu quan trọng trong công tác giáo dục toàn diện, có được sức khỏe tốt giúp các em học tập tốt Việc chăm sóc và bảo vệ sức khỏe ban đầu cho học sinh là một nhiệm
vụ rất quan trọng vì thế hệ trẻ em hôm nay là tương lai đất nước sau này
YTTH cũng nhận được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước trong những năm gần đây, sự nhận thức về tầm quan trọng của nhà trường, gia đình và xã hội Đã có rất nhiều văn bản, chỉ thị, quyết định của Chính phủ, Bộ Y tế, Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) ban hành nhằm xây dựng mạng lưới YTTH, hướng dẫn triển khai thực hiện và cơ chế phối hợp giữa các ban ngành, cá nhân
có liên quan [5, 14, 29] Nhờ đó hoạt động chăm sóc và bảo vệ sức khỏe trẻ em
đã có nhiều cải tiến và đạt được những kết quả nhất định [19]
Tuy nhiên công tác YTTH hiện nay còn rất nhiều khó khăn, các hoạt động YTTH đã được triển khai ở hầu hết các trường nhưng không đồng bộ và toàn diện, đa số là các hoạt động đơn giản như khám sức khỏe đầu năm, truyền thông giáo dục sức khỏe, phòng chống một số bệnh thông thường…còn công tác sơ cấp cứu tại trường học, đảm bảo vệ sinh trường học rất kém, đa phần chỉ được triển khai ở một số thành phố lớn Mạng lưới nhân viên YTTH còn rất thiếu, họ chủ yếu là kiêm nhiệm và không có trình độ chuyên môn về y tế, một
số trường còn không có nhân viên YTTH nên không đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ [17, 18, 28] Một khó khăn rất lớn là thiếu về nguồn kinh phí, tiền chi cho công tác YTTH chủ yếu đến từ nguồn trích lại một phần từ tiền đóng bảo hiểm y tế (BHYT) của học sinh, nó không đủ để trang trải cho các hoạt động YTTH trong năm học, không đủ kinh phí để thuê, hợp đồng với một nhân viên
y tế chuyên trách có trình độ từ trung cấp trở lên, không đủ kinh phí để mua các trang thiết bị y tế, thuốc thiết yếu; và chi phí cho cơ sở vật chất như bàn ghế đúng tiêu chuẩn, đảm bảo về nguồn nước sạch, vệ sinh môi trường trường học,
đo kiểm về chiếu sáng, tiếng ồn [10, 28] Một số điểm trường đi lại khó khăn, trưởng lẻ có số học sinh ít, hoạt động YTTH triển khai còn kém, ít được quan tâm; sự phối hợp giữa các ban ngành còn nhiều lúng túng, nhiều yếu tố phát
Trang 12Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
Tuyên Quang là một tỉnh miền núi phía Bắc, điều kiện kinh tế - xã hội
và giao thông gặp nhiều khó khăn Thành phố Tuyên Quang có 13 trường Tiểu học, công tác giáo dục và y tế đã được tỉnh đầu tư và quan tâm Tuy nhiên, công tác CSSKHS vẫn còn tồn tại rất nhiều khó khăn trong việc triển khai các hoạt động YTTH như vấn đề đội ngũ nhân viên YTTH trường học, vấn đề phòng chống các bệnh, tật học đường chưa được phụ huynh học sinh và nhà trường quan tâm đúng mức, cơ sở vật chất cho các nhà trường nói chung và cho y tế trường học nói riêng còn rất nghèo nàn [32]
Ở Việt Nam, các nghiên cứu đánh giá về công tác YTTH cho đến nay chủ yếu là đánh giá mô hình bệnh tật của học sinh: tỷ lệ mắc bệnh cận thị, gù vẹo cột sống; đánh giá điều kiện học tập cụ thể như bàn ghế không đạt tiêu chuẩn, đèn chiếu sáng chưa đảm bảo,… Các nghiên cứu đánh giá những khó khăn trong công tác triển khai thực hiện các chính sách, quy định về y tế trường học còn nhiều hạn chế, còn ít được thực hiện, nhất là ở những vùng sâu vùng
xa Chính vì vậy, nghiên cứu một cách có hệ thống về hoạt động y tế trường học tại tỉnh Tuyên Quang là một nhiệm vụ cần thiết, giúp cho các nhà quản lý
và hoạch định chính sách đẩy mạnh các hoạt động y tế trường học, từ đó nâng cao sức khỏe cho học sinh
Chính vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Đánh giá thực trạng
công tác y tế trường học ở các trường Tiểu học tại thành phố Tuyên Quang năm học 2017 – 2018” với 02 mục tiêu:
1 Mô tả được nhân lực và một số hoạt động y tế trường học ở các trường Tiểu học tại thành phố Tuyên Quang năm học 2017 – 2018
2 Xác định một số yếu tố liên quan ảnh hưởng tới công tác y tế trường học
ở các trường trên
Trang 13Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1 Khái niệm về YTTH
1.1.1 Khái niệm YTTH ở trên Thế giới
Hiện nay có một số định nghĩa khác nhau về chương trình YTTH
Theo Tổ chức y tế thế giới, YTTH hay trường học nâng cao sức khỏe là
“trường học trong đó cả lời nói và việc làm đều có những hoạt động hỗ trợ và cam kết thúc đẩy sức khỏe toàn diện cho tất cả mọi thành viên trong cộng đồng nhà trường từ tình cảm, xã hội, thể chất đến các vấn đề đạo đức” [3, 12, 13, 38]
Theo định nghĩa của viện thuộc ủy ban y tế về các chương trình YTTH
từ lớp mẫu giáo tới lớp 12 của Hoa Kỳ: Một chương trình y tế trường học tại các trường là việc hợp nhất về kế hoạch, tính liên tục, sự phối hợp trong việc xây dựng các hoạt động và các dịch vụ nhằm nâng cao thể chất, tinh thần, hiệu quả học tập cùng khả năng hòa nhập xã hội tốt nhất cho các học sinh Chương trình hoạt động phải thu hút được sự ủng hộ từ gia đình, cộng đồng Các mục tiêu hoạt động được đặt ra dựa trên các nhu cầu, đòi hỏi, các tiêu chí và nguồn lực từ cộng đồng của địa phương [11]
Trên thế giới, thuật ngữ trường học nâng cao sức khỏe (NCSK) được sử dụng ở các nước châu Âu, châu Á khu vực Thái Bình Dương và châu Mỹ Latinh Thuật ngữ này được sử dụng có nghĩa tương tự như các thuật ngữ: chương trình Y tế trường học phối hợp, trường học khỏe mạnh, nâng cao sức khỏe trường học, trường học nâng cao sức khỏe và y tế trường học toàn diện Khái niệm này mô tả cách tiếp cận toàn diện có sự phối hợp liên ngành nhằm nâng cao sức khỏe, phát triển xã hội và giáo dục thông qua trường học [38]
1.1.2 Khái niệm YTTH ở Việt Nam
Tại Việt Nam, có nhiều thuật ngữ về YTTH được sử dụng như y tế học đường, vệ sinh trường học, sức khỏe học đường, sức khỏe trường học và trường học nâng cao sức khỏe [3, 12, 13]
Tại Việt Nam, Bộ Y tế đưa ra khái niệm về YTTH học như sau:
Trang 14Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
4
▪ YTTH là một hệ thống các phương pháp, biện pháp can thiệp nhằm bảo
vệ, nâng cao sức khoẻ học sinh, biến các kiến thức khoa học thành các
kỹ năng thực hành trong mọi hoạt động sống của lứa tuổi học đường [11]
▪ YTTH là một lĩnh vực thuộc chuyên ngành y học dự phòng nghiên cứu tác động của điều kiện sống, sinh hoạt và học tập trên cơ thể học sinh, trên cơ sở đó xây dựng và triển khai các biện pháp can thiệp phù hợp nhằm bảo vệ và nâng cao sức khoẻ, đảm bảo các điều kiện thuận lợi cho các em học sinh phát triển một cách toàn diện [11]
1.1.3 Các cơ sở để xây dựng trường học nâng cao sức khỏe hay hệ thống YTTH ở Việt Nam
- Sức khỏe của thế hệ trẻ là một yếu tố quyết định có ảnh hưởng đến khả năng
học tập, sáng tạo và phát triển năng khiếu của các em khi đang học ở trường
cũng như tương lai sau này
- Học sinh là cầu nối giữa gia đình – nhà trường – xã hội, nếu các em được chăm sóc tốt sẽ ảnh hưởng tích cực tới toàn bộ mọi người trong xã hội
- Việt Nam có số lượng học sinh đến trường cao nên trường học là nơi hầu hết trẻ em có thể tiếp cận với công tác truyền thông giáo dục sức khỏe (TTGDSK)
- Các điều kiện vệ sinh của phương tiện học tập, môi trường học tập có thể ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực tới sức khỏe học sinh
- Đầu tư cho YTTH là đầu tư có hiệu quả nhất để nâng cao sức khỏe học sinh
Năm 1864, Giáo sư Herman Cohn và Breslauer đã nghiên cứu về sự tăng nhanh bệnh cận thị trong trường học có liên quan đến chiếu sáng Năm 1877 Giáo sư Babinski đã cho xuất bản cuốn sách về vệ sinh học đường [31]
Trang 15Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
5
Những năm cuối thế kỷ 19 hệ thống YTTH đã được hình thành, phát triển ở các nước Châu Âu, các trường học đã có bác sỹ hoặc y tá học đường và được giao nhiệm vụ tổ chức khám sức khoẻ định kỳ, khám chuyên khoa Trọng tâm công tác YTTH là phòng chống dịch bệnh trong nhà trường và tổ chức quản lý công tác tiêm phòng
Đến đầu thế kỷ 20 sự cộng tác chặt chẽ giữa bác sỹ học đường và các cơ
sở YTTH đã đánh dấu một bước phát triển tiến bộ theo đường lối dự phòng
Nhiều nghiên cứu về vấn đề sức khoẻ trẻ em gắn với môi trường học đường đã được các nhà nghiên cứu quan tâm triển khai Năm 1960 các nhà khoa học đã phát hiện hiện tượng "gia tốc" phát triển cơ thể trẻ em lứa tuổi học đường về chiều cao và cân nặng so với trẻ cùng lứa tuổi ở các thập kỷ trước đó
Nhiều công trình nghiên cứu về tiêu chuẩn xây dựng trường lớp, tiêu chuẩn chiếu sáng và trang thiết bị đồ dùng học tập giảng dạy sao cho có lợi cho sức khoẻ học sinh Những nghiên cứu về sự mệt mỏi của trẻ em trong học tập như nghiên cứu của Edith Ockel năm 1973 về gánh nặng của trẻ em trong học tập đã được chú ý [31]
Năm 1981, tác giả Verner Kneist thuộc Viện vệ sinh xã hội Cộng hoà dân chủ Đức đã công bố mô hình xây dựng YTTH với việc xác định rõ nhiệm
vụ của thầy thuốc học đường và mối liên quan với các tổ chức xã hội [31]
Nhằm đẩy mạnh công tác YTTH, năm 1995 WHO đã xây dựng sáng kiến YTTH toàn cầu với các nội dung: giáo dục vệ sinh trong nhà trường; dịch vụ y
tế trong trường học, các loại hình dịch vụ y tế cần thiết nhất; cơ quan hỗ trợ cho YTTH tốt nhất là vai trò của Bộ Y tế và Bộ GD&ĐT [23]
1.2.2 Tại Việt Nam
Ngày 27/02/1964 liên Bộ Y tế, Bộ GD&ĐT có thông tư số 32/TTLB quy định về vệ sinh trường học, hướng dẫn tổ chức y tế trong các trường nội trú và quy định nhiệm vụ cho y tế xã chăm lo sức khoẻ học sinh trong trường học ở
xã, liên Bộ cũng xây dựng mô hình điểm về phong trào thể dục, vệ sinh tại trường Tán Thuật (Thái Bình) Năm 1964, lần đầu tiên "Điều lệ vệ sinh bảo vệ sức khoẻ" đã được ban hành, trong đó có tiêu chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn chiếu
Trang 16Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
Sau khi thống nhất đất nước, công tác YTTH tiếp tục được Nhà nước quan tâm Năm 1982 liên Bộ Y tế, Bộ GD&ĐT lại có thông tư số 13/LB-GD-
YT ngày 09/06/1982 về việc đẩy mạnh công tác vệ sinh trường học [23]
Bắt đầu từ năm 1998 Bộ Y tế đã phối hợp với Bộ GD&ĐT chủ trương khôi phục lại và phát triển YTTH và gắn nội dung này vào chiến lược bảo vệ sức khoẻ trẻ em, bảo vệ sức khoẻ cộng đồng Bộ Y tế đã có tổ chức nghiên cứu
đề tài "Nghiên cứu xây dựng mô hình YTTH" có mã số KHCN 11-06, từ cơ sở khoa học này đã giúp việc đề xuất về tổ chức mạng lưới YTTH [4] và các nội dung hoạt động có liên quan trong giai đoạn đổi mới của đất nước
Thủ tướng Chính phủ đã ban hành chỉ thị số 23/2006/CT-TTg về tăng cường công tác y tế trường học và Quyết định 401/2009/QĐ-TTg ngày 27/03/2009 về phê duyệt chương trình phòng, chống bệnh tật học đường trong các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các bộ, ngành triển khai công tác YTTH từ Trung ương đến địa phương [29, 30]
Nhiều Bộ ngành đã ban hành nhiều thông tư nhằm hướng dẫn về công tác CBYT trong trường học như Thông tư liên tịch số 35/2006/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 23/08/2006 của Bộ Nội vụ và Bộ GD&ĐT về hướng dẫn định mức biên chế cán bộ y tế trường học trong các cơ sở giáo dục phổ thông Thông tư
số 14/2007/TT-BTC ngày 08/03/2007của Bộ Tài chính hướng dẫn nội dung chi cho công tác YTTH Thông tư liên tịch số 06/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 16/03/2015 của Bộ GD&ĐT, Bộ Nội vụ quy định về danh mục khung vị trí vịệc làm và mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập [8-10]
Trang 17Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
7
Theo Thông tư liên tịch 13/2016/TTLT - BYT- BGDĐT quy định về công tác YTTH, quy định chi tiết các nội dung công tác YTTH, các tiêu chuẩn cần đạt được về bàn ghế học sinh, đèn chiếu sáng, vệ sinh môi trường, quy định
về phòng YTTH, nguồn kinh phí thực hiện công tác YTTH và trách nhiệm cụ thể của các bên liên quan như Bộ y tế, Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT, trường học, [14]
Ngày 17/07/2017 Chính phủ ban hành Nghị định số 80/2017/NĐ-CP: Quy định về môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng chống bạo lực học đường với các mục tiêu tạo môi trường học tập cả về tinh thần và vật chất đều nhằm giúp người học thực hiện tốt nhất việc học tập, điều kiện thuận lợi nhất cho các em phát triển toàn diện, phòng chống bạo lực học đường; cách ứng xử có văn hóa của cả học sinh và cán bộ trong nhà trường [15]
Về cơ bản các văn bản, quy định về công tác YTTH hiện nay đã đầy đủ
Mô hình quản lý hoạt động YTTH tại Việt Nam hiện nay [4, 11]
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ quản lý hoạt động YTTH tại Việt Nam
Trang 18Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
8
1.3 Khái quát về mô hình YTTH tại Việt Nam
Trên cơ sở nội dung thông tư liên tịch số 03/2000/TTLT-BYT-BGD&ĐT của liên Bộ Y tế và Bộ giáo dục và đào tạo về Hướng dẫn thực hiện công tác y
tế trường học, Bộ Y tế hướng dẫn nội dung xây dựng “Mô hình y tế trường
Nhiệm vụ của Ban SKTH:
+ Sơ cứu, xử lý ban đầu các bệnh thông thường trong thời gian học sinh đang học và tham gia các hoạt động khác tại trường, báo cho cha mẹ học sinh biết để phối hợp giải quyết và chuyển lên cơ sở y tế tuyến trên khi cần
+ Tổ chức khám sức khoẻ định kỳ cho học sinh, phối hợp với gia đình học sinh
trong việc phòng bệnh và chữa bệnh cho học sinh
+ Tổ chức thực hiện các chương trình bảo vệ, chăm sóc và giáo dục sức khoẻ
của ngành y tế, ngành GD&ĐT triển khai trong các trường học
+ Tuyên truyền phòng chống các bệnh tật học đường Hướng dẫn cán bộ, giáo
viên, học sinh về công tác vệ sinh phòng chống dịch bệnh, phòng chống các tệ
nạn xã hội và thực hiện công tác dân số kế hoạch hoá gia đình
+ Tham gia kiểm tra, xây dựng trường học xanh - sạch - đẹp, VSATTP
+ Thực hiện sơ kết, tổng kết, đánh giá tình hình sức khoẻ học sinh, quản lý sức
khoẻ học sinh, lập sổ sức khoẻ, phiếu khám sức khoẻ định kỳ và chuyển theo
Trang 19Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
9
học sinh khi chuyển trường, chuyển cấp Thực hiện thống kê, báo cáo về công
tác YTTH theo quy định của Bộ Y tế, Bộ GD&ĐT
Xây dựng phòng YTTH: Là nơi thực hiện các hoạt động chăm sóc và nâng cao
sức khoẻ cho học sinh và giáo viên
+ Cơ sở vật chất: Mỗi trường có một Phòng Y tế diện tích tối thiểu là 12m2;
được trang bị các phương tiện y tế thiết yếu
+ Nhân lực: Có cán bộ y tế phụ trách, trong biên chế hoặc hợp đồng
+ Kinh phí hoạt động: Do Quỹ BHYT trích để lại trường, đóng góp của học
sinh và các nguồn thu hợp pháp khác…
Nội dung hoạt động
+ Công tác TTGDSK:
➢ Tuyên truyền, giáo dục cho học sinh về các vấn đề của YTTH
➢ Tuyên truyền vận động học sinh tham gia BHYT học sinh
➢ Lồng ghép nội dung TTGDSK vào các bài giảng có liên quan, tổ chức
hoạt động ngoại khoá có nội dung về sức khoẻ
➢ Thực hiện các hình thức tuyên truyền có hiệu quả: Báo tường, thi tìm hiểu, pa nô, khẩu hiệu, tranh ảnh… và biểu dương kịp thời người tốt,
➢ Thực hiện chương trình phòng chống các bệnh về mắt cho học sinh, tham gia cải tạo ánh sáng phòng học, khám mắt định kỳ, phòng và chữa bệnh mắt hột, phát hiện sớm các bệnh về mắt để tư vấn, xử lý kịp thời cho học sinh
Trang 20Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
10
➢ Triển khai các chương trình CSSK ban đầu, phòng chống các bệnh truyền nhiễm, phòng chống thiếu máu, suy dinh dưỡng, thiếu Iốt…
➢ Thực hiện CSSK cho cán bộ, giáo viên của trường
+ Vệ sinh trường học và VSATTP:
➢ Phát động phong trào xanh - sạch - đẹp Lớp học đảm bảo đủ ánh sáng,
ấm về mùa đông, thoáng mát về mùa hè Bàn ghế đúng quy cách Bảng, phấn viết hợp vệ sinh Trường có sân chơi, bãi tập, dụng cụ luyện tập thể dục, thể thao đảm bảo an toàn
➢ Có đủ nước uống và nước rửa cho học sinh và giáo viên tại trường
➢ Có nhà vệ sinh sạch sẽ phục vụ đủ cho số học sinh, cán bộ, giáo viên của trường, được quét dọn sạch sẽ hàng ngày
➢ Có hệ thống thoát nước đảm bảo vệ sinh
➢ Tổ chức trồng cây xanh, trồng hoa trong sân trường, có các chậu cây ở các hành lang
➢ Trường có khu bán trú, nội trú phải thực hiện vệ sinh cá nhân, vệ sinh phòng ở Bếp ăn đảm bảo VSATTP, một chiều, thực hiện quy chế về vệ sinh ăn uống, chế biến thức ăn, xử lý thức ăn thừa, lưu mẫu thức ăn 24h Thành phần và nhiệm vụ Ban YTTH được tóm tắt bằng sơ đồ sau [24]:
Trang 21Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
11
Sơ đồ 1.2 Thành phần, nhiệm vụ của Ban SKTH và YTTH
1.4 Các nghiên cứu về YTTH
1.4.1 Trên thế giới
Cho tới nay đã có nhiều nghiên cứu thực trạng YTTH trên thế giới Hầu hết các nghiên cứu tập trung vào mô tả thực trạng YTTH nhằm xây dựng mô hình YTTH
Nghiên cứu của Carl Parsons và cộng sự năm 1996 với mục đích đánh giá việc lên kế hoạch và những tác động của trường học NCSK ở Châu Âu đã chỉ ra trường học NCSK cần phải là môi trường để học sinh phát triển toàn diện, một học sinh cần được phát triển về nhiều mặt hơn là chỉ đánh giá họ qua điểm thi, và cũng có nhiều cách giáo dục tốt hơn việc luôn tìm cách đánh giá
họ Việc triển khai trường học NCSK không nên tách rời với thực tế xã hội, vì học sinh không chỉ sống trong môi trường trường học, kết quả của chương trình trường học NCSK nên được báo cáo cho tất cả các bên liên quan bao gồm học sinh, phụ huynh, các cơ sở y tế bên ngoài [37]
Trang 22Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
12
Năm 2001, Tổ chức PAHO tiến hành một nghiên cứu trên 19 nước Mỹ Latinh đã đánh giá thực trạng và xu hướng mô hình trường học NCSK trong khu vực nhằm xây dựng các chương trình hoạt động giáo dục và NCSK ở các cấp độ khác nhau (cấp vùng, cụm, quốc gia) Kết quả nghiên cứu này đã cung cấp các thông tin về lập kế hoạch quốc gia và xây dựng chính sách, cơ chế điều phối liên ngành để hỗ trợ nâng cao sức khỏe tại trường học, cách thành lập và
sự tham gia các mạng lưới quốc gia và quốc tế về YTTH cùng mức độ chia sẻ thông tin về chiến lược này [34]
Nghiên cứu của tác giả Lee A tại Trung Quốc năm 2007 [35] đã chỉ ra rằng việc thiếu các chính sách YTTH và các dịch vụ y tế không sẵn sàng tiếp cận cho học sinh và giáo viên, thiếu các nhân viên được đào tạo về NCSK ảnh hưởng xấu đến các vấn đề về tinh thần, thói quen ăn uống không có lợi cho sức khỏe, ít hoạt động thể lực và nguy cơ dẫn đến tai nạn thương tích có chủ đích cho học sinh Tác giả cũng nhấn mạnh sự thành công của mô hình YTTH phụ thuộc rất nhiều vào hiểu biết của giáo viên về mô hình này [35]
Một số nghiên cứu trên thế giới cho kết luận là công tác YTTH có sự khác biệt theo vùng (nông thôn và thành thị) Nghiên cứu của Noriko Yoshimura và cộng sự [39] năm 2009 ở Lào cho thấy các trường học ở khu vực thành thị và ngoại ô có điểm số cao hơn các trường ở nông thôn về kỹ năng sống và sức khỏe cá nhân, môi trường trường học khỏe mạnh và phòng, chống bệnh thông thường Tuy nhiên các trường hợp ở vùng nông thôn và ngoại ô lại
có kết quả tốt hơn các trường ở thành thị về một số câu hỏi có liên quan đến quan hệ tác động qua lại giữa cộng đồng và trường học [36]
1.4.2 Tại Việt Nam
Tại Việt Nam, đã có rất nhiều các nghiên cứu về YTTH, tuy nhiên các nghiên cứu này đều tập trung vào tình hình sức khỏe học sinh như tìm hiểu bệnh học đường (cận thì, cong vẹo cột sống ), tai nạn thương tích trong trường học cũng như điều kiện học tập ảnh hưởng tới sức khỏe của học sinh Những năm gần đây, các nhà nghiên cứu đã quan tâm nhiều hơn đến công tác YTTH,
nó là cơ sở quan trọng cốt lõi để có thể thực hiện tốt việc NCSK học sinh cũng
Trang 23Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
13
như cán bộ trong trường học, vấn đề còn nhiều tồn tại bất cập tại Việt Nam cả
về cơ chế chính sách và việc thực hiện
Theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Hồng Diễm và cộng sự vào năm 2010 trên cả nước đã chỉ ra sự thiếu và yếu của CBYT trường học, chỉ có 55,2% số trường có cán bộ YTTH trong đó cán bộ chuyên trách 26,8% và cán bộ kiêm nhiệm 28,4%; số cán bộ không có chuyên môn ngành y làm YTTH chiếm tới 63,1% Với mạng lưới cán bộ YTTH từ trung ương đễn xã phường, trung bình mỗi trung tâm YTDP tỉnh có 4 cán bộ làm công tác YTTH trong đó đại học và sau đại học chiếm 60%; tuyến huyện trung bình mỗi huyện có 2,3 cán bộ làm công tác YTTH, cán bộ có trình độ đại học và sau đại học chiếm 17%; tuyến
xã trung bình có 0,9 cán bộ làm công tác YTTH, trình độ đại học và sau đại học 9,7% [17]
Năm 2011, Nguyễn Thị Quỳnh Hoa và cộng sự đã thực hiện một nghiên cứu về YTTH tại 21 trường Tiểu học, trung học cơ sở tại thành phố Thái Nguyên cho kết quả 100% các trường có phòng y tế riêng tuy nhiên không có trường nào có diện tích phòng y tế đạt tiêu chuẩn và đầy đủ trang thiết bị y tế cần thiết theo quy định 90,4% CBYT trường học có trình độ là trung cấp Các trường thực hiện triển khai ≥ 50% các chương trình YTTH chiếm 33,3% [20]
Một nghiên cứu về thực trạng YTTH tại thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An
ở 18 trường Tiểu học và Trung học cơ sở đưa ra kết luận: cơ sở vật chất, trang thiết thị còn chưa đảm bảo, đội ngũ cán bộ làm công tác YTTH còn thiếu và một số không có chuyên môn ngành y (11.1%) nên hiệu quả công tác chăm sóc, quản lý sức khỏe học sinh chưa cao; tỷ lệ các bệnh học đường như cận thị, sâu răng cao lần lượt là 19,4% và 84,7% [25]
Cũng theo Nguyễn Thị Hồng Diễm vào một nghiên cứu khác vào năm
2017 tại 5540 trường học các cấp trên 5 tỉnh Quảng Ninh, Thanh Hóa, Lâm Đồng, thành phố Hồ Chí Minh, Tiền Giang cho thấy có 89,9% số trường có CBYT trường học; trong đó CBYT trường học có biên chế chiếm 56,5% Cán
bộ có trình độ chuyên môn y thực hiện tốt các nhiệm vụ hơn cán bộ không có chuyên môn y Quyền lợi, chế độ làm việc của CBYT trường học còn khó khăn; công tác tập huấn được thực hiện hằng năm nhưng chất lượng chưa đảm bảo;
Trang 24Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
1.5 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
Ðịa hình:
Tuyên Quang bao gồm vùng núi cao chiếm trên 50% diện tích toàn tỉnh gồm toàn bộ huyện Na Hang, Lâm Bình, xã vùng cao của huyện Chiêm Hoá và 02 xã của huyện vùng cao Hàm Yên; vùng núi thấp và trung du chiếm khoảng 50% diện tích của tỉnh
Thành phố Tuyên Quang: có độ cao trung bình dưới 500m và hướng thấp dần từ bắc xuống nam Địa giới hành chính: Thành phố được xác định: phía đông, phía bắc, phía tây giáp huyện Yên Sơn; phía nam giáp huyện Sơn Dương; thành phố bao gồm 7 phường và 6 xã
Diện tích: Thành phố Tuyên Quang có diện tích 11.917,45 ha đất tự nhiên
Về dân số, thành phố Tuyên Quang có 115.241 người (năm 2015)
Giáo dục Tiểu học [26]
Năm học 2013-2014, cấp Tiểu học của toàn tỉnh Tuyên Quang có 165 trường (trong đó có 150 trường Tiểu học và 15 trường liên cấp Tiểu học - THCS); trong đó tại thành phố Tuyên Quang có 13 trường Tiểu học
Loại hình
trường
Chiêm Hóa
Hàm Yên
Lâm Bình
Na Hang
Sơn Dương
TP
TQ
Yên Sơn Tổng
Bảng 1.1 Phân bố các trường Tiểu học theo các huyện năm 2017-2018
Trang 25Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
15
Về trình độ dân trí [16]:
Tính đến năm 2014, tỉnh Tuyên Quang đã phổ cập giáo dục Tiểu học cho 100% số xã và đã phổ cập THCS cho 135 xã Số học sinh phổ thông năm học 2001-2002 là 196.252 em Số giáo viên phổ thông là 8.020 người Số thầy thuốc
là 1.291 người, bình quân 19 y, bác sỹ trên 10.000 dân
Tuyên Quang là một tỉnh miền núi phía Bắc, công tác giáo dục và y tế
đã được tỉnh đầu tư và quan tâm nhiều tuy nhiên công tác CSSK trong nhà trường vẫn còn gặp không ít khó khăn, lúng túng và kết quả còn rất nhiều hạn chế Trong khi đó để xác định rõ thực trạng những khó khăn trên, giúp cho việc
đề xuất những giải pháp có tính khả thi, phù hợp với tình hình địa phương để thúc đẩy hoạt động YTTH thì cho tới nay chưa có một nghiên cứu đầy đủ nào tại tỉnh về thực trạng hoạt động về YTTH ra sao, có những khó khăn nào ảnh hưởng tới hoạt động YTTH Vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài
“Đánh giá thực trạng công tác y tế trường học ở các trường Tiểu học tại thành phố Tuyên Quang năm học 2017 – 2018” nhằm cung cấp các thông tin
cần thiết về thực trạng YTTH cũng như những yếu tố ảnh hưởng tới công tác này để từ đó đẩy mạnh hoạt động YTTH và đề xuất giải pháp can thiệp hợp lý
tại tỉnh Tuyên Quang trong thời gian tới
Trang 26Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
16
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu
• Đại diện Ban giám hiệu các trường Tiểu học
• Cán bộ YTTH tại các trường Tiểu học
• Báo cáo, nghiên cứu, bài báo, số liệu có sẵn về YTTH từ năm 2013 trở lại đây
• CSVC, trang thiết bị, thuốc và điều kiện thực hiện YTTH tại các trường nghiên cứu
2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
2.2.1 Địa điểm nghiên cứu
Lựa chọn địa điểm nghiên cứu
Nhằm phân tích toàn diện về thực trạng YTTH tại các trường Tiểu học trên địa bàn thành phố Tuyên Quang, nhóm nghiên cứu lựa chọn toàn bộ 13 trường Tiểu học thuộc 13 xã/phường trên địa bàn nghiên cứu
Hình 2.1 Bản đồ thành phố Tuyên Quang
Trang 27Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
17
2.2.2 Thời gian nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành từ tháng 08/2018 đến tháng 08/2019
2.3 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp chính là mô tả cắt ngang (phối hợp định tính và định lượng), nghiên cứu mô tả hồi cứu số liệu từ đề tài đã thu thập trước đó
• Nghiên cứu mô tả định tính: áp dụng phương pháp phỏng vấn sâu nhân
viên YTTH và đại diện Ban giám hiệu (BGH) nhà trường để tìm hiểu điểm tốt, điểm tồn tại trong công tác YTTH tại các trường Tiểu học
• Nghiên cứu mô tả định lượng: áp dụng phương pháp điều tra thực địa,
phỏng vấn trực tiếp nhân viên YTTH để mô tả thực trạng các hoạt động YTTH, hiệu quả của các hoạt động này và nhu cầu CSSK tại trường học
• Nghiên cứu mô tả hồi cứu: thu thập toàn bộ các văn bản pháp lý, các
báo cáo, các nghiên cứu, bài báo có liên quan về YTTH từ năm 2013 trở lại đây để bổ sung những thông tin về thực trạng y tế trường học, yếu tố cản trở, hiệu quả của các hoạt động và kinh nghiệm triển khai các hoạt động này tại thành phố Tuyên Quang
2.4 Cỡ mẫu và cách chọn mẫu
2.4.1 Nghiên cứu định tính
Chọn mẫu theo chủ đích
- Phỏng vấn sâu toàn bộ nhân viên YTTH tại 13 trường Tiểu học
- Phỏng vấn sâu đại diện BGH của 13 trường Tiểu học
Bảng 2.1 Cỡ mẫu cho cấu phần nghiên cứu định tính
Đối tượng Tổng cộng Phỏng
2.4.2 Nghiên cứu định lượng
- Cán bộ YTTH: toàn bộ 13 Nhân viên YTTH tại 13 trường Tiểu học
Trang 28Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
18
2.5 Kỹ thuật thu thập thông tin
• Nghiên cứu định tính: sử dụng kỹ thuật phỏng vấn sâu, kỹ thuật “chụp
ảnh”, quan sát
- Phỏng vấn sâu một số cán bộ như trình bày ở mục đối tượng nghiên cứu về cơ chế quản lý hiện nay, cơ chế phối hợp liên ngành, những điểm tốt, tồn tại, lý do và đề xuất mô hình
- Quan sát thực địa điều kiện vệ sinh, nơi ăn ở (bán trú, nội trú nếu có)
và lớp học theo bảng kiểm để minh họa điều kiện cơ sở học tập và trường lớp
• Nghiên cứu định lượng: phỏng vấn đối tượng nghiên cứu bằng bộ câu
hỏi bán cấu trúc có sẵn cho phỏng vấn
- Phỏng vấn cán bộ YTTH theo bộ câu hỏi thiết kế có sẵn về việc thực hiện các hoạt động YTTH và nhu cầu chăm sóc sức khỏe tại trường học
• Nghiên cứu mô tả hồi cứu:
- Thu thập các văn bản pháp quy có liên quan đến YTTH, các báo cáo
có sẵn tại: Bộ Y tế, Bộ Giáo dục và Đào tạo; Sở y tế, Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Tuyên Quang, Trung tâm Y tế Dự phòng tỉnh; Trung tâm
Y tế Dự phòng huyện, Phòng Giáo dục và Đào tạo; Trạm Y tế xã, Trường Tiểu học, và những nơi có liên quan
- Thu thập số liệu sẵn có về hoạt động YTTH tại địa phương theo mẫu
có sẵn
2.6 Công cụ thu thập thông tin
• Phiếu phỏng vấn sâu nhân viên YTTH (phụ lục 1, 2)
• Phiếu phỏng vấn sâu đại diện Ban giám hiệu nhà trường (phụ lục 2)
• Bảng kiểm quan sát điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ công
tác YTTH (phụ lục 3)
• Phiếu thu thập thông tin sẵn có (phụ lục 4, 5, 6)
2.7 Biến số, chỉ số nghiên cứu
Trang 29Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
19
Bảng 2.2 Các biến số nghiên cứu
Biến số Phân loại Phương pháp thu thập Mục tiêu 1: Thực trạng nhân sự và một số hoạt động YTTH ở các trường
Tiểu học tại thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang Đặc điểm nhân viên YTTH tại 13 trường Tiểu học
Thời gian tham gia
Đối tượng tập huấn Định tính Phỏng vấn
Số ngày tập huấn/khóa Định lượng Phỏng vấn
Công tác tập huấn về YTTH trong 5 năm qua
Trang 30Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
20
(năm tập huấn, thời gian tập huấn, số nhân viên được tham gia, giảng viên) Công tác YTTH Định tính và định lượng Hồi cứu số liệu
Sử dụng nước sạch
trong trường học Định tính và định lượng Hồi cứu số liệu
Sơ cứu đuối nước Định tính và định lượng Hồi cứu số liệu Công tác YTTH Định tính và định lượng Hồi cứu số liệu
Sơ cấp cứu ban đầu Định tính và định lượng Hồi cứu số liệu Nội dung đã tham gia
công tác YTTH trong
Định lượng Hồi cứu số liệu
Điều kiện thực hiện
hoạt động YTTH Định tính Quan sát, đánh giá Kinh phí cho YTTH Định lượng Hồi cứu số liệu Mục tiêu 2: Một số yếu tố ảnh hưởng trong quá trình triển khai hoạt động
YTTH Văn bản, cơ chế chính
sách của Ủy ban nhân
Định tính Hồi cứu số liệu
Trang 31Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
cung cấp, nội dung)
Định tính Hồi cứu số liệu
2.9 Đạo đức trong nghiên cứu
• Số liệu của nghiên cứu là một phần của đề tài cấp tỉnh Tuyên Quang (mã số ĐT 05-2015)
• Các cá nhân tham gia nghiên cứu được biết rõ mục tiêu nghiên cứu và các thông tin được sử dụng đúng mục đích nghiên cứu
• Các đối tượng phỏng vấn hoàn toàn tự nguyện và có quyền từ chối tham gia nghiên cứu
• Kết quả nghiên cứu được thông báo cho các bên liên quan
• Kết quả nghiên cứu được sử dụng để đưa ra các khuyến nghị nhằm lựa chọn các giải pháp nâng cao công tác YTTH trên địa bàn nghiên cứu và không sử dụng vào các mục đích khác
Trang 32Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
22
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ 3.1 Mô tả nhân lực và một số hoạt động y tế trường học ở các trường Tiểu học tại thành phố Tuyên Quang tỉnh Tuyên Quang
3.1.1 Đặc điểm chung của nhân viên YTTH tại 13 trường Tiểu học nghiên cứu
Mỗi trường học đều được bố trí 1 nhân viên làm công tác y tế trường học
Bảng 3.1 Đặc điểm nhân viên YTTH tại 13 trường Tiểu học (n=13)
Nhận xét:
Kết quả nghiên cứu ở bảng 3.1 cho thấy toàn bộ nhân viên thực hiện công tác YTTH tại 13 trường Tiểu học là kiêm nhiệm (100%), không có trường hợp nào là chuyên trách hoặc có chuyên môn y
Trang 33Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
23
Số năm kinh nghiệm của nhân viên YTTH được trình bày ở bảng 3.1 cho thấy trung bình là 5,2 năm
3.1.2 Kiến thức của nhân viên YTTH tại 13 trường Tiểu học nghiên cứu
ND 1: Vệ sinh học đường ND 4: Nha học đường
ND 2: Phòng chống các bệnh truyền nhiễm ND 5: Sơ cấp cứu ban đầu
ND 3: Phòng chống các bệnh thường gặp 5 ND: Cả 5 nội dung
Biểu đồ 3.1 Kiến thức của nhân viên YTTH về 5 nội dung y tế trường học
của Bộ Y tế (n=13)
Nhận xét:
Theo tài liệu Sổ tay thực hành y tế trường học năm 2001, y tế trường học gồm 5 nội dung là vệ sinh học đường, phòng chống các bệnh truyền nhiễm, phòng chống các bệnh thường gặp khác, nha học đường (chăm sóc răng miệng)
và sơ cấp cứu ban đầu cho học sinh [22]
Kết quả ở biểu đồ 3.1 cho thấy tỷ lệ nhân viên YTTH trả lời đúng 5 nội dung YTTH là rất thấp, không có nhân viên nào trả lời đúng và đầy đủ 5 nội dung Hai nội dung được nhiều nhân viên YTTH đề cập nhiều nhất là phòng
Trang 34Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
Xây dựng Kế hoạch hoạt động YTTH
Sơ cứu và xử lý ban đầu các bệnh thông
thường KSK định kỳ và quản lý hồ sơ sức khỏe
Triển khai các chương trình y tế tại trường
học
Tham mưu cho lãnh đạo Nhà trường thực
hiện các yêu cầu vệ sinh
Tham mưu cho lãnh đạo Nhà trường thực
hiện công tác GDSK
Tham gia các lớp đào tạo bồi dưỡng về
YTTH Báo cáo công tác YTTH theo quy định
Trả lời đầy đủ 8 nhiệm vụ
Nhiệm vụ
Số người trả lời đúng 1/13
9/13 3/13
5/13 1/13
6/13
1/13 0/13
0/13
Trang 35Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
25
nhất (9/13); Tham mưu cho lãnh đạo nhà trường thực hiện công tác GDSK (6/13); Triển khai các chương trình y tế tại trường học (5/13); Khám sức khỏe định kỳ và quản lý hồ sơ sức khỏe (3/13) Ba nhiệm vụ (Xây dựng kế hoạch hoạt động YTTH, Tham mưu cho lãnh đạo nhà trường thực hiện các yêu cầu
vệ sinh, Báo cáo công tác YTTH theo quy định) được các nhân viên YTTH đề cập đến rất thấp (1/13) Đặc biệt là nhiệm vụ Tham gia các lớp đào tạo bồi dưỡng về YTTH không có nhân viên nào đề cập đến (0/13)
Biểu đồ 3.3 Kiến thức của nhân viên YTTH về sự cần thiết thực hiện các nội dung để nâng cao sức khỏe cho học sinh tại trường học (n=13)
Tham gia KSK định kỳ
Sơ cứu các trường hợp học sinh cần cấp
cứu Lập hồ sơ theo dõi sức khỏe học sinh
Thực hiện chương trình CSSK học sinh
Tư vấn giáo dục sức khỏe học sinh
Triển khai các hoạt động ngoại khóa
Khám và phát hiện bệnh cong vẹo cột
sống Khám và phát hiện bệnh cận thị học sinh
Khám và phát hiện bệnh răng miệng
Vệ sinh an toàn lớp học, trường học
Nội dung
Số lượng
8/13
8/13 8/13 7/13
10/13
9/13
13/13 13/13 10/13
10/13
Trang 36Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
26
toàn lớp học và trường học cũng là những việc làm cần thiết để phòng bệnh tật cho học sinh nhưng một số nhân viên YTTH không nhận thấy sự cần thiết và ý nghĩa thực tiễn của nó Điều này có thể do trình độ chuyên môn của nhân viên YTTH, thực tế tại bảng 3.1 chỉ ra rằng tất cả (13/13) nhân viên YTTH đề kiêm nhiệm không có chuyên môn về y tế
3.1.3 Nhu cầu tập huấn
Bảng 3.2 Nhu cầu tập huấn về công tác y tế trường học trong thời gian tới
Nội dung đề xuất của nhân viên YTTH Số lượng (n=13)
Nhu cầu tập huấn hàng năm 13/13
Số ngày tập huấn/01 khóa tập huấn
2,9±1,6 ngày (Ngắn nhất là 1 ngày, dài nhất là 6 ngày)
Nhận xét:
Tất cả các nhân viên YTTH của 13 trường đều có nhu cầu được tập huấn
và đa số đề xuất tập huấn 1 lần/năm Trên thực tế, phương pháp tập huấn theo cách cầm tay chỉ việc là phương pháp đào tạo rất có hiệu quả nhưng chỉ có 3/13
Trang 37Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
27
nhân viên YTTH đề xuất Đối tượng cần tập huấn về công tác YTTH tiếp theo sau nhân viên YTTH là giáo viên và học sinh
3.1.4 Một số hoạt động y tế trường học đã triển khai
Bảng 3.3 Công tác tập huấn về y tế trường học trong 5 năm qua
STT
Năm tập huấn
Nội dung tập huấn
Thời gian tập huấn (số ngày)
Số nhân viên YTTH được tham gia tập huấn
(n=13)
Giảng viên từ tuyến
1 2013 Công tác y tế trường
Thành phố
2 2014 Sử dụng nước sạch
trong trường học 3 4/13
Trung ương
3 2015 Sơ cứu đuối nước 4 5/13 Tỉnh
Trang 38Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
28
nhưng chỉ có 5/13 nhân viên YTTH đi dự Sơ cấp cứu ban đầu là một trong 5 nội dung của YTTH nhưng cũng chỉ có 5/13 nhân viên YTTH tham dự tập huấn Chính vì vậy, kiến thức của nhân viên YTTH về 5 nội dung, 8 nhiệm vụ YTTH rất hạn chế và điều này sẽ ảnh hưởng đến chất lượng công tác chăm sóc sức khỏe cho học sinh
Biểu đồ 3.4 Nội dung đã tham gia công tác YTTH của nhân viên YTTH
trong năm học 2017-2018 (n=13)
Nhận xét:
Nhân viên YTTH chủ yếu là tham gia công tác tư vấn giáo dục sức khỏe học sinh, một số không tham gia khám sức khỏe định kỳ, sơ cấp cứu học sinh Không có trường hợp nhân viên YTTH nào có khả năng tự khám và phát hiện các bệnh học đường Thực hiện chương trình chăm sóc sức khỏe học sinh là một trong những công việc hết sức quan trọng nhưng chỉ có 5/13 nhân viên YTTH thực hiện Lập hồ sơ theo dõi sức khỏe học sinh là một trong những hoạt
Tham gia khám sức khỏe định kỳ
Sơ cứu các trường hợp học sinh cần cấp cứu
Lập hồ sơ theo dõi sức khỏe học sinh
Thực hiện chương trình CSSK học sinh
Tư vấn giáo dục sức khỏe học sinh
Triển khai các hoạt động ngoại khóa
Khám và phát hiện bệnh CVCS Khám và phát hiện bệnh cận thị học sinh
Khám và phát hiện bệnh răng miệng
Nội dung
Số lượng
0/13 0/13 0/13
5/13
5/13
11/13
6/13 6/13 7/13
Trang 39Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
29
động YTTH bắt buộc phải thực hiện nhưng cũng chỉ có 6/13 nhân viên YTTH của các trường Tiểu học thực hiện
Biểu đồ 3.5 Hình thức giáo dục sức khỏe cho học sinh mà nhân viên
YTTH đã thực hiện trong năm 2017-2018 (n=13)
Nhận xét:
Hình thức giáo dục sức khỏe học sinh chủ yếu là lồng ghép trong các bài giảng, chưa tổ chức Hội thảo và chưa có hình thức giáo dục sức khỏe mang đặc điểm chuyên sâu của chuyên môn y bởi vì tuyệt đại đa số nhân viên YTTH không phải là chuyên ngành y Nhân viên YTTH của một trường Tiểu học cho
biết: "Chúng tôi là kế toán kiêm nhiệm công tác YTTH, không có chuyên môn
y nên rất khó thuyết trình cho học sinh hiểu cách phòng chống bệnh tật, tại sao lại phải làm thế? vì nó liên quan đến cơ chế sinh bệnh, phải là chuyên môn y mới hiểu sâu được, mới giải thích rõ được"
Tuyên truyền: thi tìm hiểu, treo khẩu hiệu Hình thức khác
Số lượng
Hình thức 0/13
11/13
Trang 40Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
30
Bảng 3.4 Các hoạt động tư vấn, giáo dục sức khỏe cho học sinh mà các
trường đã thực hiện trong năm học 2017-2018