1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Nghiên cứu một số phương pháp che giấu thông tin để đảm bảo bí mật an toàn trong thông tin liên lạc

110 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 1,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

“HQKD là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp như vốn, lao động, cơ sở vật chất kỹ thuật… nhằm đạt đ-ợc kết quả cao nhất với chi phí th

Trang 1

đại học quốc gia Hà Nội

Khoa kinh tế

-

Nguyễn Thị Vân Anh

Nâng cao hiệu quả kinh doanh của tổng công ty

điện lực việt nam

Ngành : Quản trị kinh doanh Mã số : 60 34 05

Luận văn thạc sỹ quản trị kinh doanh

Ng-ời h-ớng dẫn khoa học: TS Từ Quang Ph-ơng

Hà Nội - 2006

Trang 2

Mục lục Ch-ơng 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh của

1.1 Bản chất hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp điện lực……….… 1

1.1.1 Khái niệm hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp……….……… 1

1.1.2 Đặc điểm hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp điện lực ………… 3

1.1.3 Bản chất hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp điện lực ……… ….… 7

1.1.4 Hệ thống chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh của Tổng Công ty Điện lực Việt Nam……….… …… 8

1.2 Các nhân tố cơ bản ảnh h-ởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp điện lực……….……… 19

1.2.1 Nhân tố bên trong……… …… 19

1.2.2 Nhân tố bên ngoài……….… … 22

1.3 Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả kinh doanh điện của một số quốc gia trên thế giới……… 24

1.3.1 Kinh nghiệm của Trung Quốc……… …… …… 24

1.3.2 Kinh nghiệm của Hàn Quốc……… ……… ………….… … 26

1.3.3 Kinh nghiệm của Australia……… …… 26

1.3.4 Các bài học kinh nghiệm……… ….… 27

Kết luận ch-ơng 1……… 29

Ch-ơng 2: Thực trạng hiệu quả kinh doanh của Tổng công ty Điện lực Việt Nam 30 2.1 Tổng quan về Tổng công ty Điện lực Việt nam……….… 30

2.1.1 Quá trình hình thành tổ chức bộ máy của Tổng công ty Điện lực Việt nam 30 2.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh……….………….… … 33

2.1.3 Đặc điểm nguồn lực……….……….…… 35

2.1.4 Một số kết quả kinh doanh chủ yếu……….… 40

Trang 3

2.2 Thực trạng hiệu quả kinh doanh của Tổng công ty Điện lực Việt nam 41

2.2.1 Hiệu quả sử dụng các yếu tố sản xuất kinh doanh ……….……….…… 41

2.2.2 Đánh giá chung……… 50

2.3 Phân tích các nhân tố ảnh h-ởng đến hiệu quả kinh doanh của Tổng công ty Điện lực Việt nam……… 53

2.3.1 Cơ cấu tổ chức và cơ chế quản lý……… … … 53

2.3.2 Mạng lưới truyền tải và phân phối điện…… ……… 55

2.3.3 Hoạt động Marketing……… ………… …….………… 56

2.3.4 Tác động của yếu tố vốn và lao động đến kết quả kinh doanh điện của EVN……….……… 57

2.3.5 Vấn đề về giá cước điện……… …… ….……… 58

Kết luận ch-ơng 2 61 Ch-ơng 3: Những giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Tổng công ty điện lực Việt nam 62 3.1 Quan điểm về định h-ớng phát triển nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Tổng công ty điện lực Việt Nam trong thời gian tới……… ………… 62

3.1.1 Quan điểm phát triển … ……… …… …… 62

3.1.2 Định hướng phát triển của Tổng công ty Điện lực Việt nam…… ……… …… 63

3.2 Các giải pháp chủ yếu để nâng cao hiệu quả kinh doanh của Tổng công ty Điện lực Việt nam……… 66

3.2.1 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực……… ……….………… 66

3.2.2 Giải pháp sắp xếp, điều chỉnh lại các doanh nghiệp thành viên thuộc Tổng công ty Điện lực Việt nam……… ……… 75

3.2.3 Đổi mới về cơ chế và phương pháp quản lý……… ………….……… 80

3.2.4 Hoàn thiện hoạt động Marketing……… ……….……….……… 82

3.2.5 Một số kiến nghị khác……….………… 88

Trang 4

Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt

A0 Trung tâm điều độ hệ thống điện quốc gia

BOT Xây dựng – Vận hành – chuyển giao (Build – Operate –

EVN Tổng Công ty Điện lực Việt Nam

Trang 5

Danh môc b¶ng biÓu

B¶ng 2.7 C¬ cÊu vèn kinh doanh cña EVN giai ®o¹n 2002 - 2005 44

B¶ng 2.8 HiÖu qu¶ sö dông vèn kinh doanh cña EVN giai ®o¹n

Trang 7

Mở đầu

1 Sự cần thiết của đề tài

Tổng công ty Điện lực Việt Nam (EVN) là Tổng công ty 91 đ-ợc thành lập theo Nghị định 14/CP ngày 27/01/1995 của Chính phủ Từ khi thành lập EVN đã phát huy tốt vai trò là doanh nghiệp nhà n-ớc hàng đầu trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh điện, đóng góp tích cực vào sự phát triển v-ợt bậc của ngành điện Việt Nam,

đáp ứng tốt các nhu cầu về điện phục vụ cho nền kinh tế quốc dân và sinh hoạt của nhân dân Tuy nhiên, nếu đánh giá một cách toàn diện, hiệu quả kinh doanh của Tổng công ty Điện lực còn thấp, tỷ suất lợi nhuận trên vốn đầu t- ch-a cao

Yêu cầu phát triển ngành điện lực phục vụ cho sự nghiệp CNH và HĐH đất n-ớc và xu thế hội nhập đã đặt Tổng Công ty điện lực Việt Nam đứng tr-ớc những cơ hội phát triển và những thách thức mới Đó là sự cạnh tranh của nhiều doanh nghiệp trong và ngoài n-ớc, nguy cơ thiếu vốn đầu t- phát triển các công trình điện theo Tổng sơ đồ phát triển điện giai đoạn 5 (hiệu chỉnh) đã đ-ợc Chính phủ phê duyệt tháng 3/2003; nguy cơ xuất hiện các đối thủ tiềm năng khi liên kết l-ới và hình thành thị tr-ờng điện khu vực ASEAN dự kiến hình thành trong khoảng thời gian từ 2015-2020 Trong bối cảnh đó, nâng cao hiệu quả kinh doanh là điều kiện tiên quyết đảm bảo sự tồn tại và phát triển của Tổng công ty Điện lực Việt Nam trong môi tr-ờng cạnh tranh, hội nhập và là nền tảng để Tổng công ty Điện lực Việt Nam phát huy vai trò của mình trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Chính vì vậy, tôi chọn đề tài: “Nâng cao hiệu quả kinh doanh của Tổng Công

ty Điện lực Việt Nam” để nghiên cứu

2 Tình hình nghiên cứu

Liên quan đến chủ đề này đã có một số công trình nghiên cứu như: “Hoàn thiện mô hình tổ chức sản xuất kinh doanh của Tổng Công ty Điện lực Việt Nam ”– Nguyễn Anh Tuấn - 2004, “Hoàn thiện công tác kiểm tra của công ty truyền tải

điện 1”- Đậu Xuân Bình - 2003, “Những biện pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện tổ chức

bộ máy quản lý của công ty truyền tải điện 1”- Trịnh Tuấn Sơn - 2003…

Trang 8

Qua nghiên cứu các công trình khoa học trên đây, tác giả có nhận xét:

Các công trình này mới nghiên cứu một số nhân tố ảnh h-ởng đến hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp điện lực nh- quản lý nguồn nhân lực, sản xuất kinh doanh Cho đến nay, ch-a có một công trình khoa học nào nghiên cứu cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh một cách toàn diện và đánh giá một cách có hệ thống hiệu quả kinh doanh của Tổng Công ty Điện lực Việt Nam, các giải pháp tổng thể nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của TCT Điện lực Việt Nam cũng ch-a đ-ợc đề cập đề cập

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

- Về mặt lý luận: Nghiên cứu, góp phần hoàn thiện lý luận về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp điện lực trong điều kiện nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị tr-ờng định h-ớng xã hội chủ nghĩa, mở cửa hội nhập

- Về mặt thực tiễn: Đánh giá đúng thực trạng hiệu quả kinh doanh của Tông công ty điện lực Việt nam, đề xuất những giải pháp chủ yếu mang tính hệ thống và khả thi nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của TCT Điện lực Việt Nam trong giai

đoạn tới

4 Đối t-ợng và phạm vi nghiên cứu

- Đối t-ợng nghiên cứu là hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp điện lực

- Phạm vi nghiêm cứu là hiệu quả kinh doanh điện của Tổng công ty Điện lực Việt nam trong khoảng thời gian nghiên cứu: 2002 - 2005

5 Ph-ơng pháp nghiên cứu

Ph-ơng pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của Chủ nghĩa Mác-Lê Nin Các ph-ơng pháp tổng hợp, phân tích, so sánh, các ph-ơng pháp thống kê kết hợp với khảo sát thực tế

6 Dự kiến những đóng góp mới của luận văn

- Về mặt lý luận: Làm rõ bản chất hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

điện lực trên cơ sở hệ thống hoá, các quan niệm hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp và xem xét toàn diện các đặc điểm sản xuất kinh doanh điện ảnh h-ởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp điện lực

Trang 9

- Về mặt thực tiễn:

Nghiên cứu và đúc kết kinh nghiệm nâng cao hiệu quả kinh doanh điện của một số n-ớc trên thế giới

Đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh của EVN

Đề xuất những giải pháp chủ yếu mang tính hệ thống và khả thi nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Tổng công ty Điện lực Việt nam trong giai đoạn tới

7 Bố cục của luận văn

Nội dung chính của luận văn này đ-ợc trình bày thành 3 ch-ơng:

Ch-ơng 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp điện

lực

Ch-ơng 2: Thực trạng hiệu quả kinh doanh của Tổng công ty Điện lực

Việt Nam

Ch-ơng 3: Những giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả kinh

doanh của Tổng công ty Điện lực Việt Nam

Trang 10

Ch-ơng 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh của

doanh nghiệp điện lực 1.1 Bản chất hiệu quả kinh doanh của doanh ngiệp điện lực

Phạm trù hiệu quả và hiệu quả kinh doanh đ-ợc sử dụng khá phổ biến trong

đời sống xã hội Tuy nhiên, trên ph-ơng diện lý luận và thực tiễn vẫn còn nhiều quan niệm, ý kiến khác nhau về vấn đề này Để hiểu đúng hiệu quả kinh doanh, tr-ớc hết cần hiểu về hiệu quả và phân loại hiệu quả

1.1.1 Khái niệm hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Quan niệm về hiệu quả

Theo đại từ điển tiếng việt thì “Hiệu quả là kết quả đích thực” [35] Khái niệm này đã đồng nhất phạm trù kết quả và hiệu quả Quan niệm thứ hai cho rằng:

“Hiệu quả là một chỉ tiêu phản ánh mức độ thu lại kết quả nhằm đạt được mục đích nào đó t-ơng ứng với một đơn vị nguồn lực phải bỏ ra trong quá trình thực hiện một hoạt động nhất định” [21] Với cách tiếp cận này, ng-ời ra đã gắn nó với một mục tiêu nhất định Các hoạt động đ-ợc đánh giá là có hiệu quả hay không phải tính đến một mục tiêu, để so sánh và đánh giá

Hiệu quả có thể đ-ợc đánh giá ở các góc độ khác nhau, phạm vi và các thời

kỳ khác nhau Do đó, để hiểu rõ hơn bản chất của phạm trù hiệu quả kinh doanh, cần phải đứng trên từng góc độ cụ thể để phân tích từng loại hiệu quả

Nếu ta căn cứ vào mục tiêu của mỗi chu kỳ tái sản xuất xã hội, hiệu quả đ-ợc

chia thành hiệu quả kinh doanh và hiệu quả chính trị xã hội [7]

- Hiệu quả kinh doanh mô tả mối quan hệ lợi ích - chi phí mà đối t-ợng hay chủ thể nhận đ-ợc trên cơ sở những chi phí đã bỏ ra để có đ-ợc lợi ích kinh tế đó

Đối với chủ thể là doanh nghiệp, lợi ích có thể là doanh thu bán hàng, lợi nhuận và những chi phí gắn liền với việc tạo ra lợi ích đó như chi phí sản xuất, vốn …

- Hiệu quả chính trị xã hội là hiệu quả mà chủ thể nhận đ-ợc trong việc thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội Điều này có thể là giải quyết công ăn việc làm, công bằng xã hội, cải thiện điều kiện làm việc và bảo vệ môi trường…

Trang 11

Căn cứ vào phạm vi nghiên cứu hay xét theo góc độ chủ thể nhận đ-ợc kết quả (lợi ích) và bỏ chi phí để có đ-ợc kết quả đó, hiệu quả bao gồm hiệu quả cá biệt

hay hiệu quả kinh tế quốc dân

- Hiệu quả cá biệt là hiệu quả thu đ-ợc từ hoạt động của từng doanh nghiệp -

đơn vị cấu thành nền kinh tế Biểu hiện trực tiếp của hiệu quả này là lợi nhuận mà mỗi doanh nghiệp thu đ-ợc và chất l-ợng thực hiện những yêu cầu mà xã hội đặt ra cho nó

- Hiệu quả kinh tế quốc dân là hiệu quả tổng hợp đ-ợc xét trong phạm vi toàn

bộ nền kinh tế quốc dân, là hiệu quả của tổng thể các đơn vị cấu thành

Căn cứ vào đối t-ợng chi phí, hiệu quả đ-ợc phân chia thành hiệu quả của

những chi phí bộ phận và hiệu quả chi phí tổng hợp [15]

- Hiệu quả chi phí bộ phận thể hiện mối t-ơng quan giữa hiệu quả thu đ-ợc với l-ợng chi phí của từng yếu tố cần thiết để thực hiện nhiệm vụ ấy (lao động, thiết

bị, nguyên vật liệu …)

- Hiệu quả chi phí tổng hợp thể hiện mối t-ơng quan giữa hiệu quả thu đ-ợc với tổng chi phí bỏ ra để thực hiện nhiệm vụ

Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Trong điều kiện của nền kinh tế thị tr-ờng, doanh nghiệp th-ờng xuyên phải

đốii mặt với những biến động không ngừng của thị tr-ờng, sự cạnh tranh khốc liệt của các đối thủ cạnh tranh Doanh nghiệp muốn tồn tại đ-ợc tr-ớc hết phải sản xuất kinh doanh có hiệu quả

Trên thực tế vẫn còn các ý kiến khác nhau về phạm trù hiệu quả kinh doanh (HQKD) của doanh nghiệp Có quan niệm cho rằng HQKD là mức độ tiết kiệm chi phí và tăng kết quả kinh tế [19] Hay HQKD là chỉ tiêu xác định bằng đại l-ợng so sánh giữa kết quả với chi phí [14] Tuy nhiên sự so sánh này là ch-a đủ vì nó chỉ phản ánh sự đo l-ờng HQKD mà ch-a gắn liền với mục tiêu của quản lý Đồng thời

sự so sánh này mới chỉ là một chỉ tiêu trong trạng thái tĩnh, ch-a biểu hiện đ-ợc tính chất của một đại l-ợng th-ờng xuyên biến động nên tự thân nó ch-a phản ánh đ-ợc HQKD Vì vậy, có thể đ-a ra khái niệm hiệu quả kinh doanh nh- sau:

Trang 12

“HQKD là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp như vốn, lao động, cơ sở vật chất kỹ thuật… nhằm đạt

đ-ợc kết quả cao nhất với chi phí thấp nhất trong một quá trình kinh doanh nhất

1.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp điện lực

1.1.2.1 Đặc tr-ng và vai trò của sản phẩm điện năng

Điện năng là một dạng năng l-ợng đặc biệt, sinh ra từ dòng điện, đ-ợc các nhà máy điện sản xuất từ nguồn nguyên nhiên liệu sơ cấp nh- than, n-ớc, dầu, sức gió…, truyền qua hệ thống lưới điện truyền tải, phân phối tới các khách hàng tiêu thụ điện Khác với các sản phẩm hàng hoá thông th-ờng, điện năng có những đặc tr-ng riêng biệt Những đặc tính riêng có của sản phẩm điện năng có ảnh h-ởng quan trọng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của TCT Điện lực Việt Nam

Thứ nhất, điện là một loại hàng hoá đặc biệt, việc sản xuất và tiêu thụ diễn ra

đồng thời, không có sản phẩm tồn kho hay dự trữ Điện đ-ợc đ-a đến các hộ tiêu thụ thông qua l-ới điện truyền tải và phân phối Trong ngành điện, khi các nhà máy phát

điện và truyền dẫn điện năng hoà vào l-ới điện thì điện năng trở thành hàng hoá chung của cả hệ thống, không thể phân biệt đ-ợc điện do từng nhà máy sản xuất trên hệ thống

Trang 13

Thứ hai, sản phẩm điện năng là loại sản phẩm tiêu dùng một lần, chất l-ợng

của điện năng đ-ợc đánh giá bằng hai chỉ tiêu- điện áp và tần số - ở mức tiêu chuẩn Trên thực tế, chất l-ợng của sản phẩm điện năng th-ờng không thể cảm nhận bằng các giác quan, chỉ có thể cảm nhận gián tiếp bằng mắt khi sử dụng các thiết bị điện biến đổi điện năng thành quang năng Đây là một lợi thế trong sản xuất và kinh doanh điện, có tác động đến hiệu quả kinh doanh của doanhg nghiệp điện lực ví dụ nh- sản phẩm đã sử dụng không thể trả lại, việc chứng nhận điện năng có chất l-ợng cao hay thấp chỉ mang tính t-ơng đối…

Thứ ba, điện sẽ tiếp tục đ-ợc chuyển hoá thành các dạng năng l-ợc khác để

phục vụ đời sống con ng-ời nh- ánh sáng (quang năng), s-ởi (nhiệt năng), làm mát hoặc chạy động cơ Chính vì ứng dụng điện năng trong đời sống xã hội là rất lớn,

đặc biệt khi con ng-ời th-ờng xuyên áp dụng các khoa học kỹ thuật mới, điện năng trở thành một loại sản phẩm không thể thiếu và có vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế và đời sống xã hội Các quốc gia trên thế giới đều coi trọng vấn đề đảm bảo xây dựng và phát triển các công trình điện nhằm đáp ứng nhu cầu phục vụ sinh hoạt

và sản xuất Đối với các n-ớc đang phát triển, để thực hiện công nghiệp hoá, hiện

đại hoá cần có kế hoạch phát triển điện lực bền vững và đi tr-ớc một b-ớc so với các ngành kinh tế khác Thực tế đã cho thấy, nền kinh tế sẽ chịu thiệt hại to lớn nếu thiếu điện ở các n-ớc Châu Âu, việc thiếu điện có thể gây thiệc hại từ 1- 1,5 USD/kWh điện năng thiếu hụt ở n-ớc ta, thiệt hại đối với nền kinh tế đ-ợc -ớc tính khoảng 50UScent/kWh [22]

1.1.2.2 Quá trình sản xuất kinh doanh điện năng

Quá trình sản xuất kinh doanh điện và vận chuyển tới khách hàng mua điện mang tính hệ thống bao gồm 3 khâu liên kết chặt chẽ với nhau: Sản xuất, truyền tải

và phân phối điện

Khâu sản xuất điện (phát điện): Điện đ-ợc sản xuất từ các nhà máy điện Các nhà máy điện sử dụng nhiều loại công nghệ khác nhau, nhằm chuyển hoá các dạng năng l-ợng sơ cấp nh- than, dầu, khí đốt, … thành điện năng Các nhà máy điện th-ờng đ-ợc xây dựng dựa trên các nguồn năng l-ợng sẵn có, ví dụ gần dòng sông

Trang 14

để tận dụng sức n-ớc và chi phí thấp, các nhà máy có chi phí biến đổi trên một đơn

vị điện năng thấp sẽ đ-ợc -u tiên huy động tr-ớc

Truyền tải điện là quá trình truyền tải điện ở cấp điện áp cao từ các nhà máy

điện tới nơi tập trung các hộ tiêu thụ điện nh- khu dân c-, khu công nghiệp, trung tâm th-ơng mại Hệ thống truyền tải điện bao gồm đ-ờng dây cao áp, các trạm biến

áp truyền tải và các thiết bị phụ trợ khác Trong khi điều hành hệ thống điện, ng-ời

ta phải phối hợp giữa các nhà máy điện và các công ty quản lý l-ới điện truyền tải,

đảm bảo cho hệ thống vận hành ổn định, an toàn và đạt các tiêu chuẩn về chất l-ợng

điện năng nh- điện áp, tần số… Cần phải chú ý rằng, trong hệ thống điện, bất kỳ một phần tử nào bị sự cố đều có khả năng ảnh h-ởng tới chế độ vận hành của các phần tử khác và của toàn hệ thống Vì vậy, các nhà máy điện cần phải đạt đ-ợc một trình độ nhất định về quản lý kỹ thuật, đồng thời cần một số dịch vụ hỗ trợ khác từ các đơn vị truyền tải nhằm đảm bảo chất l-ợng điện áp và tần số cho các khách hàng

Phân phối điện là quá trình chuyên chở và bán điện từ các trạm biến áp truyền tải đến các hộ tiêu thụ điện nh- hộ gia đình, các doanh nghiệp, nhà máy, công sở, cửa hàng … Hệ thống phân phối điện sẽ đạt hiệu quả kinh tế cao ở các khu công nghiệp, khu vực tập trung đông các hộ tiêu thụ điện Ng-ợc lại, ở các khu vực

xa xôi hay các vùng sâu vùng xa, hệ thống phân phối điện vận hành không kinh tế

Hệ thống truyền tải điện và phân phối điện có tính độc quyền tự nhiên, vì chi phí đầu t- lớn, thời gian thu hồi vốn chậm nên ng-ời ta chỉ xây dựng một hệ thống

điện duy nhất trên một khu vực địa lý nhất định

Cung ứng điện là quá trình bán điện tới các hộ tiêu thụ điện cuối cùng Các

đơn vị hoạt động trong khâu này đều mua điện từ các nhà máy điện, công ty truyền tải hoặc công ty bán buôn điện và sau đó sẽ bán lại cho các hộ tiêu thụ điện cuối cùng Cung ứng điện không có tính chất độc quyền tự nhiên Trên cùng một địa bàn tồn tại nhiều đơn vị cạnh tranh nhau để bán điện cho hộ tiêu thụ điện cuối cùng

Qua nghiên cứu chung về đặc điểm sản xuất kinh doanh đặc thù của ngành

điện có tác động rất lớn đến hiệu quả kinh doanh của DNĐL, từ đó lựa chọn chỉ tiêu

đánh giá hiệu quả kinh doanh cụ thể ý nghĩa lớn nhất trong việc khai thác đặc điểm

Trang 15

này là nhấn mạnh đến những yếu tố cơ bản và quan trọng tạo tiền đề cho việc lựa chọn chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh, thể hiện:

- Yêu cầu về đầu t- nguồn lực cho việc sản xuất kinh doanh điện năng là rất lớn Để xây dựng cho một nhà máy điện mới, cần phải đầu t- trung bình 1 triệu USD cho 1MW công suất đặt Với quy mô đầu t- xây mới hàng chục nghìn MW trong 10 năm đầu của thế kỷ 21, số vốn ngân sách của các Chính phủ các n-ớc trong khu vực Châu á đang tiến hành cải cách ngành điện trong đó có Việt Nam chắc chắn không

đủ để đáp ứng nhu cầu đầu t- các công trình nguồn điện Theo dự báo của Uỷ ban Năng l-ợng thế giới, trong giai đoạn 1990-2020, các n-ớc trong khu vực cần đầu t-

143 tỷ USD/ năm, trong đó nguồn đầu t- n-ớc ngoài -ớc tình khoảng 48 tỷ USD/ năm [36] Ngoài ra, các DNĐL cần vốn để đầu t- cho việc xây dựng mạng l-ới truyền tải, phân phối an toàn, đảm bảo đủ các chỉ tiêu kỹ thuật, một đội ngũ lao

động lành nghề để vận hành theo đúng các quy trình, quy phạm kỹ thuật trong sản xuất kinh doanh điện năng Trên cơ sở đó, việc lựa chọn chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh của DNĐL tr-ớc hết bao gồm các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả nguồn lực (vốn, lao động, chi phí kinh doanh) và các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả chi phí th-ờng xuyên

- Việc tổ chức sản xuất kinh doanh điện năng bao gồm nhiều bộ phận tham gia trong quá trình sản xuất liên kết ở 3 khâu chặt chẽ (sản xuất – truyền tải – phân phối), kế tiếp nhau cùng tạo ra một đơn vị sản phẩm Chính vì vậy, theo cấu trúc truyền thống, ba chức năng này th-ờng tập trung trong một công ty theo ngành dọc, tạo nên mô hình độc quyền trong ngành điện Ngành điện Việt nam có tính chất độc quyền đồng thời có sự bảo hộ của nhà n-ớc là một trong những yếu tố có ảnh h-ởng lớn làm giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh do đ-ợc h-ởng những đặc quyền là một ng-ời bán trên thị tr-ờng điện

- Hoạt động tiêu thụ sản phẩm điện năng có đặc thù riêng biệt Doanh nghiệp

điện lực không cần tính đến chi phí vận chuyển cho sản phẩm của mình, tuy nhiên trong quá trình phân phối điện năng từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ, luôn luôn có một l-ợng điện năng bị tiêu hao trên đ-ờng dây, l-ợng điện tiêu hao này gọi là tổn thất kỹ thuật và trong sử dụng ta vẫn coi là mất đi một cách vô ích trên đ-ờng truyền

Trang 16

dẫn Nhưng thực chất, đây được coi như là chi phí cần thiết để “vận chuyển” điện năng từ nơi sản xuất đến khách hàng Tổn thất điện năng là khách quan và không tránh khỏi trong quá trình cung ứng điện Nó là một nhân tố ảnh h-ởng lớn đến chi phí và do đó ảnh hưởng đến doanh thu, lợi nhuận… gián tiếp ảnh h-ởng đến hiệu quả kinh doanh, là một trong những chỉ tiêu rất quan trọng để đánh giá đúng hiệu quả kinh doanh của DNĐL

- Ngoài ra, trong sản xuất kinh doanh điện năng tại Việt Nam, nguy cơ “ế thừa” và “thiếu hụt” điện năng xảy ra đồng thời Việc thiếu hụt là do thực lực của ngành điện và khả năng của quốc gia ch-a thể đáp ứng đ-ợc nhu cầu về điện năng cho các ngành công nghiệp và nhu cầu sinh hoạt của ng-ời dân, nhất là các giờ cao

điểm Ng-ợc lại trong các giờ thấp điểm, các nhà máy điện chạy non tải (chạy máy phát điện không hết công suất) để đáp ứng nhu cầu điện thấp, tránh lãng phí Việc

đánh giá chỉ tiêu tỷ lệ điện th-ơng phẩm (sản l-ợng thực tế bán đ-ợc) so với l-ợng

điện sản xuất ra cần phải đ-ợc chú ý khi nghiên cứu hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

1.1.3 Bản chất hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp điện lực

HQKD của doanh nghiệp điện lực là phạm trù phản ánh mặt chất l-ợng của các hoạt động sản xuất kinh doanh điện năng, phản ánh trình độ quản lý sử dụng các nguồn lực (lao động, thiết bị, máy móc, nguyên vật liệu và vốn) để đạt đ-ợc kết quả tốt nhất trên cơ sở tối thiểu hoá chi phí Để hiểu rõ bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh của DN điện lực cần làm rõ sự khác nhau và mối quan hệ giữa hiệu quả kinh doanh và kết quả kinh doanh

Kết quả kinh doanh là những gì doanh nghiệp điện lực thu đ-ợc sau một quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh nhất định Tự bản thân mình, kết quả kinh doanh ch-a thể hiện nó đ-ợc tạo ra ở mức nào và với chi phí bao nhiêu Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp điện lực thường khó xác định cho từng bộ phận, … bởi nhiều lý do: Điện năng là một sản phẩm đặc biệt, sản xuất và tiêu thụ diễn ra

đồng thời, (chất l-ợng điện năng đ-ợc đánh giá thông qua máy móc thiết bị chuyên dụng), có nhiều doanh nghiệp cùng tham gia vào quá trình tạo ra sản phẩm điện năng

Trang 17

Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù phản ánh trình độ khai thác sử dụng các nguồn lực sản xuất (tiền vốn, vật t-, lao động …), phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đ-ợc tạo ra với mức chi phí nhất định gắn với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp

Nh- vậy, để xác định hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp điện lực, ngoài

đại l-ợng kết quả kinh doanh còn phải xác định đ-ợc đại l-ợng chi phí

Xác định chi phí của doanh nghiệp điện lực trong một thời kỳ là vấn đề không đơn giản Việc tính toán các chi phí nh- chi phí kế toán, chi phí kinh doanh, chi phí tổn hao trên lưới điện … phụ thuộc vào rất nhiều vào cơ chế hạch toán, trình

độ phát triển của quản trị chi phí kinh doanh Tóm lại, hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp điện lực phản ánh mặt chất l-ợng của quá trình kinh doanh t-ơng đối phức tạp và khó tính toán bởi chi phí và kết quả th-ờng khó xác định một cách chính xác

1.1.4 Hệ thống chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh của tổng công ty điện lực Việt Nam

1.1.4.1 Yêu cầu đối với hệ thống chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

điện lực

Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp điện lực rất phức tạp Vì vậy, việc phân tích và đánh giá toàn diện hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp không chỉ dựa vào một số các chỉ tiêu riêng lẻ, mà cần thiết phải dựa vào một số hệ thống các chỉ tiêu

Hệ thống chỉ tiêu là một tập hợp các chỉ tiêu có quan hệ chặt chẽ với nhau, bổ sung cho nhau Thông qua hệ thống chỉ tiêu mới phản ánh đ-ợc một cách toàn diện các khía cạnh khác nhau, các mặt cơ bản của hiệu quả kinh doanh, tạo nên bức tranh tổng thể về HQKD của doanh nghiệp điện lực Những yêu cầu đặt ra cho hệ thống các chỉ tiêu đánh giá HQKD của DNĐL:

Phục vụ cho mục tiêu phát triển của ngành điện lực của Việt Nam

Tiêu chuẩn hiệu quả kinh doanh đ-ợc đề ra trên cơ sở mục tiêu Tiêu chuẩn hiệu quả đ-ợc xem nh- là th-ớc đo việc thực hiện các mục tiêu, việc phân tích hiệu quả của một ph-ơng án nào đó luôn dựa trên phân tích mục tiêu Ph-ơng án có hiệu

Trang 18

quả nhất khi nó đóng góp nhiều cho việc thực hiện các mục tiêu đặt ra với chi phí thấp nhất Chính vì vậy, đánh giá hiệu quả kinh doanh phải dựa trên cơ sở mục tiêu phát triển của doanh nghiệp và của ngành điện trong từng giai đoạn

Thể hiện đ-ợc đặc điểm sản xuất kinh doanh điện lực

Đặc điểm đặc thù của hoạt động điện lực có tác động đến các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, thể hiện ở các yếu tố đầu vào, đầu ra và bản thân quá trình sản xuất kinh doanh điện lực

Đảm bảo tính thống nhất trong ph-ơng pháp xác định và mối quan hệ giữa các chỉ tiêu

Các chỉ tiêu phải đ-ợc xây dựng trên những cách xác lập nhất định, phải đ-ợc

đánh giá trên quan điểm hệ thống và xác định trên cơ sở so sánh giữa đầu ra và đầu vào của quá trình sản xuất điện năng

Các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh phải đ-ợc liên hệ so sánh đ-ợc với nhau, có ph-ơng pháp tính toán cụ thể, thống nhất, có phạm vi áp dụng nhất định phục vụ cho mục đích nhất định của công tác quản lý

Đảm bảo tính chính xác, tính khoa học và tính thực tế

Xác định chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp điện lực, phải đảm bảo tính đúng đắn, chính xác đầy đủ, dựa trên cơ sở các dữ liệu thông tin thực tế của kết quả đạt đ-ợc và các chi phí bỏ ra

Đảm bảo tính hệ thống

Các chỉ tiêu cấu thành phải thể hiện đ-ợc tính hệ thống, trong hệ thống phải

có cả chỉ tiêu hiệu quả tổng hợp và chỉ tiêu hiệu quả bộ phận

1.1.4.2 Quan điểm xác lập hệ thống chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh

Nghiên cứu quan điểm của các nhà kinh tế cho thấy có nhiều cách tiếp cận khác nhau để xác lập chỉ tiêu HQKD

Cách xác lập thứ nhất, dựa trên cơ sở lý luận HQKD của doanh nghiệp đ-ợc

hiểu là đại l-ợng so sánh giữa chi phí bỏ ra (gồm lao động, t- liệu lao động, đối tượng lao động …) và kết quả thu đ-ợc (đ-ợc đo bằng các chỉ tiêu nh- sản l-ợng, doanh thu, lợi nhuận…) Chỉ tiêu HQKD đ-ợc tính bằng cách lấy kết quả đầu ra trừ

đi toàn bộ chi phí đầu vào

Trang 19

E = K – C Trong đó:

K – Kết quả đạt đ-ợc theo h-ớng mục tiêu đo bằng các đơn vị khác nhau

C – Chi phí bỏ ra đ-ợc đo bằng các đơn vị khác nhau

E – Hiệu quả kinh doanh

Ưu điểm của cách tính này là đơn giản song không phản ánh đ-ợc chất l-ợng hoạt động kinh doanh của từng bộ phận hay hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Cách xác lập thứ hai, dựa trên cơ sở lý luận cho rằng HQKD là một phạm trù

kinh tế phản ánh trình độ khai thác sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp nh- vốn, lao động, cơ sở vật chất kỹ thuật… nhằm đạt được kết quả cao nhất với chi phí thấp nhất trong một quá trình kinh doanh doanh nhất định Theo cách xác lập này, chỉ tiêu HQKD đ-ợc xác định bằng tỷ lệ giữa kết quả thu đ-ợc và chi phí để đạt

động qua lại với nhau và đ-ợc sắp xếp theo một trình tự nhất định nhằm tạo thành một chỉnh thể thống nhất, có khả năng thực hiện một số chức năng nhất định Để xác định mức độ ảnh h-ởng của yếu tố đầu vào là chi phí đến đầu ra là kết quả sản

Trang 20

xuất kinh doanh của doanh nghiệp, chúng tôi sử dụng mô hình hồi quy “hàm sản xuất” Hàm sản xuất thể hiện dưới dạng tổng quát:

Y= f(Xi)=f(X1,X2,…,Xn) Trong đó:

Y- Kết quả kinh tế đầu ra;

Xi- Các yếu tố kinh tế đầu vào;

1.1.4.3 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh

Nh- đã đề cập ở trên chỉ tiêu HQKD đ-ợc xác định bằng tỷ lệ giữa kết quả thu đ-ợc và chi phí để đạt đ-ợc kết quả đó:

C

K

E 

Các yếu tố cấu thành hiệu quả kinh doanh đ-ợc xác định nh- sau:

- Kết quả đầu ra của quá trình kinh doanh là kết quả thu đ-ợc sau một quá trình kinh doanh hay một khoảng thời gian kinh doanh nào đó Để phản ánh kết quả

đầu ra của quá trình kinh doanh của doanh nghiệp điện lực, luận văn chủ yếu sử dụng các chỉ tiêu: Doanh thu, lợi nhuận từ kinh doanh sản phẩm điện năng của DNĐL trong kỳ, khối l-ợng sản phẩm sản xuất ra trong kỳ (l-ợng điện năng sản xuất trong kỳ, số km l-ới điện đã xây dựng) Ngoài ra, luận văn còn sử dụng thêm các chỉ tiêu nh- tỷ lệ điện năng tổn thất, tỷ lệ điện th-ơng phẩm (l-ợng điện năng thực tế bán đ-ợc)

- Chi phí đầu vào bao gồm chi phí nguồn lực (chi phí tạo ra nguồn lực lao

động, tư liệu lao động…) và chi phí kinh doanh (chi phí sử dụng nguồn lực) Để phản ánh chi phí đầu vào của quá trình kinh doanh của ĐL, luận văn chủ yếu sử dụng các chỉ tiêu: Lao động bình quân, chi phí tiền l-ơng, vốn l-u động bình quân, vốn cố định bình quân, vốn l-u động bình quân, vốn chủ sở hữu bình quân, vốn kinh doanh bình quân, vốn chủ sở hữu bình quân, chi phí kinh doanh trong kỳ của doanh

nghiệp điện lực

Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn

- Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn cố định: Hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp điện lực đ-ợc phản ánh thông qua các chỉ tiêu:

Trang 21

Hiệu suất sử dụng vốn cố định

Hiệu suất sử dụng vốn cố định đ-ợc tính theo công thức sau:

CD VCD

V

D

Trong đó:

HVCD – Hiệu suất sử dụng vốn cố định

D – Doanh thu thuần của doanh nghiệp trong kỳ

VCD - Vốn cố định bình quân trong kỳ Vốn cố định bình quân trong kỳ đ-ợc tính theo giá trị còn lại của tài sản cố

định, bằng cách lấy nguyên giá của tài sản cố định trừ đi phần hao mòn tích luỹ đến thời kỳ tính toán

Chỉ tiêu này phản ánh trong kỳ kinh doanh (th-ờng là 1 năm) một đồng vốn

cố định của doanh nghiệp mang lại bao nhiêu đồng doanh thu Hiệu suất sử dụng vốn cố định thấp chứng tỏ việc sử dụng vốn cố định không hiệu quả, ng-ợc lại hiệu suất sử dụng vốn cố định càng cao chứng tỏ việc sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp có hiệu quả

Suất hao phí vốn cố định

Suất hao phí vốn cố định đ-ợc tính theo công thức sau:

D

V H

VCD VCD  1 

Chỉ tiêu này phản ánh để tạo ra một đồng doanh thu trong kỳ kinh doanh doanh nghiệp cần bao nhiêu đồng vốn cố định

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn cố định (chỉ tiêu phản ánh mức sinh lợi của vốn

cố định)

Để đánh giá khả năng sinh lời của vốn cố định, ng-ời ta sử dụng chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn cố định

CD VCD V LN

Trang 22

Trong đó:

LNVCD – Tỷ suất lợi nhuận trên vốn cố định

LN – Lợi nhuận sau thuế

Lợi nhuận sau thuế hay còn gọi là lợi nhuận ròng là lợi nhuận thu đ-ợc cuối cùng khi đã khấu trừ các khoản chi phí và thuế thu nhập doanh nghiệp

Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn cố định trong kỳ kinh doanh đem lại cho doanh nghiệp bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng

- Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn l-u động

Hiệu quả sử dụng vốn l-u động ảnh h-ởng trực tiếp đến tình hình tài sản, khả năng thanh toán, độ ổn định của doanh nghiệp trong điều kiện nền kinh tế thị tr-ờng

 Hiệu suất sử dụng vốn l-u động

LD VLD

Suất hao phí vốn l-u động

Suất hao phí vốn l-u động đ-ợc tính theo công thức

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn l-u động

Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn l-u động đ-ợc xác định theo công thức

Trang 23

LD VLD V

LN

Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn l-u động sử dụng trong kỳ kinh doanh mang lại cho doanh nghiệp bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao chứng

tỏ doanh nghiệp sử dụng vốn l-u động càng có hiệu quả

Ngoài các chỉ tiêu trên, để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn l-u động, còn có thể dùng chỉ tiêu thời gian luân chuyển vốn l-u động

Thời gian của một vòng luân chuyển vốn l-u động đ-ợc xác định theo công thức:

VLD

K LC H

T

Trong đó: tLC – Thời gian của một vòng luân chuyển vốn l-u động (ngày)

TK – Thời gian của kỳ kinh doanh (ngày)

Chỉ tiêu thời gian của một vòng luân chuyển thể hiện số ngày cần thiết cho vốn l-u động quay đ-ợc một vòng Mặc dù chỉ tiêu này không trực tiếp phản ánh hiệu quả sử dụng vốn l-u động trên ph-ơng diện lý thuyết, nh-ng từ thực tế cho thấy thời gian của một vòng luân chuyển càng nhỏ thì tốc độ luân chuyển càng lớn dẫn

đến hiệu quả sử dụng vốn l-u động càng cao

- Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tổng vốn kinh doanh

Để đánh giá hiệu quả sử dụng tổng vốn kinh doanh của doanh nghiệp điện lực, chúng tôi sử dụng các chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh, tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh, tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu

Hiệu suất sử dụng tổng vốn kinh doanh

Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh đ-ợc xác định theo công thức

KD VKD

V

D

Trong đó:

HVKD – Hiệu suất sử dụng tổng vốn kinh doanh

VKD – Tổng vốn kinh doanh bình quân trong kỳ

Trang 24

Chỉ tiêu này biểu thị trong kỳ mỗi đồng vốn kinh doanh tạo ra bao nhiêu

đồng doanh thu

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh

Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh đ-ợc xác định theo công thức

KD VKD

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu

Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu đ-ợc xác định theo công thức

CSH VCSH

Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động

Năng suất lao động

Năng suất lao động đặc tr-ng cho hiệu quả sử dụng lao động, là một trong những chỉ tiêu quan trọng nhất đánh giá HQKD của doanh nghiệp điện lực Chỉ tiêu năng suất lao động đ-ợc tính theo công thức:

Q – Khối l-ợng sản phẩm sản xuất ra trong kỳ

T – Số l-ợng lao động bình quân trong kỳ

Trang 25

Năng suất lao động phản ánh l-ợng sản phẩm mà một ng-ời lao động tạo ra trong một đơn vị thời gian (giờ, ngày, tháng, năm) Tuỳ thuộc vào đơn vị tính của khối l-ợng sản phẩm, chỉ tiêu năng suất lao động của doanh nghiệp điện lực có thể tính theo đơn vị hiện vật, hiện vật quy -ớc và giá trị

Suất hao phí lao động

Suất hao phí lao động đ-ợc xác định theo công thức

Hiệu suất tiền l-ơng tính theo lợi nhuận

Tổng quỹ l-ơng bình quân năm Chỉ tiêu này phản ánh: Một đồng tiền l-ơng sử dụng trong kỳ kinh doanh mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận

Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng chi phí kinh doanh

Để đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí kinh doanh, ng-ời ra sử dụng chỉ tiêu hiệu suất sử dụng chi phí kinh doanh và tỷ suất lợi nhuận trên chi phí kinh doanh

Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng chi phí kinh doanh đ-ợc xác định theo công thức

KD CKD

C D

Trang 26

Trong đó:

HCKD – Hiệu suất sử dụng chi phí kinh doanh

CKD – Chi phí kinh doanh Chỉ tiêu này phản ánh một đồng chi phí kinh doanh doanh nghiệp bỏ ra trong

kỳ thu đ-ợc bao nhiêu đồng doanh thu

Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên chi phí kinh doanh đ-ợc xác định theo công

thức

KD CKD C

Các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh tổng hợp vận dụng theo hàm sản xuất Cobb ‟ Doughlas

Qua nghiên cứu cho thấy kết quả sản xuất chịu tác động của nhiều yếu tố đầu vào Nếu xét mối quan hệ đầu ra với hai yếu tố đầu vào là vốn (K) và lao động (L), hàm sản xuất có dạng:

Trang 27

, - Những hằng số cho biết tầm quan trọng t-ơng đối của vốn và lao động với đầu ra, 0< <1, 0<<1 Nếu  <  chứng tỏ việc tăng yếu tố lao động có hiệu quả hơn tăng vốn cố định Nếu <  chứng tỏ việc tăng vốn cố định có hiệu quả hơn tăng yếu tố lao động

Nếu  +  = 1, biểu thị các hồi quy thể hiện quy mô đầu ra không đổi Nếu

+  <1, hàm sản xuất biểu thị các hồi quy thể hiện sự giảm về quy mô, nghĩa là nếu tăng yếu tố đầu vào gấp 2 lần thì quy mô đầu sẽ tăng lên ít hơn 2 lần Nếu  +

 >1, hàm sản xuất biểu thị các hồi quy thể hiện sự tăng về quy mô, nghĩa là nếu tăng yếu tố đầu vào lên 2 lần thì quy mô đầu ra sẽ tăng lên gấp hơn 2 lần

Từ những nội dung đã nghiên cứu ở trên cho thấy, hệ thống chỉ tiêu HQKD của doanh nghiệp điện lực bao gồm các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả nguồn lực và các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả chi phí th-ờng xuyên (xem bảng) Các chỉ tiêu này đ-ợc tính cho từng yếu tố sản xuất riêng biệt (hiệu quả bộ phận) và tính chung cho một số yếu tố sản xuất (hiệu quả chung)

Hệ thống chỉ tiêu HQKD của doanh nghiệp điện lực là căn cứ để đánh giá HQKD trên hai ph-ơng diện: HQKD tĩnh, để đánh giá kết quả đầu ra so với đầu vào của quá trình sản xuất (th-ờng đ-ợc tính trong một năm); HQKD động, là xét hiệu quả của quá trình tái sản xuất qua một số năm liên tiếp, các chỉ tiêu HQKD thể hiện thành các xu h-ớng vận động có tính quy luật tăng hoặc giảm

Trang 28

Bảng 1.1: Hệ thống chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp điện lực

4 Hiệu suất sử dụng vốn l-u động

5 Suất hao phí vốn l-u động

6 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn l-u

11 Suất hao phí lao động

12 Hiệu suất tiền l-ơng tính theo doanh thu

13 Hiệu suất tiền l-ơng tính theo lợi nhuận

W = D/ T

SLD = T/ Q

HTLD = D/Tổng quỹ l-ơng bình quân

HTLLN = LN/Tổng quỹ l-ơng bình quân

Trang 29

HQKD của doanh nghiệp điện lực phụ thuộc vào đặc điểm sản phẩm điện

năng, quy trình sản xuất kinh doanh điện (nh- đã phân tích ở trên), còn phụ thuộc

vào nhân tố bên trong và bên ngoài

động sáng tạo ra sản phẩm dịch vụ mới với kiểu dáng phù hợp với chính nhu cầu của ng-ời tiêu dùng, đẩy mạnh l-ợng hàng hoá sản xuất và bán ra, tạo cơ sở để nâng cao hiệu quả kinh doanh Thứ t-, con ng-ời khi làm việc có kỷ luật, chấp hành về thời gian, quy trình kỹ thuật, quy trình bảo d-ỡng thiết bị, máy móc dẫn đến kết quả không phải chỉ tăng năng suất, chất l-ợng, hiệu quả mà còn tăng độ bền, giảm chi phí sửa chữa máy móc thiết bị…

Nh- vậy, con ng-ời có tác động trực tiếp đến năng suất lao động, đến trình

độ sử dụng các nguồn lực khác (máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu …) nên tác động trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

1.2.1.2 Cở sở vật chất kỹ thuật và khả năng ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật

Việc chuyển đổi từ cơ chế kế hoạch hoá tập trung sang cơ chế thị tr-ờng, các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và các doanh nghiệp điện lực nói riêng đã thực sự coi trọng và -u tiên đổi mới công nghệ, cơ sở vật chất để nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp mình Cơ sở vật chất kỹ thuật là nhân tố hết sức quan trọng nhằm tăng năng suất, hiệu quả sản xuất kinh doanh và chất l-ợng sản phẩm

Trang 30

Tr-ớc đây, khi các tiến bộ khoa học kỹ thuật ch-a đ-ợc phát triển nh- hiện nay, nhiều doanh nghiệp n-ớc ta hiện nay trong đó bao gồm cả doanh nghiệp điện lực có cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật còn hết sức yếu kém, máy móc, thiết bị sản xuất vừa lạc hậu, vừa không đồng bộ Đồng thời, trong những năm qua việc quản trị, sử dụng cơ sở vật chất kỹ thuật cũng không đ-ợc chú trọng nên nhiều doanh nghiệp không sử dụng và phát huy hết năng lực hiện có của mình Trên thực

tế cho thấy ở các n-ớc trên thế giới, doanh nghiệp điện lực ứng dụng những chuyển giao công nghệ sản xuất và thiết bị hiện đại thì phát triển và nâng cao hiệu quả kinh doanh, ví dụ việc áp dụng công nghệ mới xây dựng nhà máy điện nguyên tử

…Ngược lại, nhiều doanh nghiệp điện lực (đặc biệt tại nhà máy điện) tại Việt Nam vẫn sử dụng công nghệ, thiết bị cũ hoặc đ-ợc chuyển giao công nghệ lạc hậu không thể tạo ra những sản phẩm đáp ứng yêu cầu của thị tr-ờng, giảm sút hiệu quả kinh doanh rõ rệt

1.2.1.3 Trình độ quản trị doanh nghiệp

Trong kinh doanh hiện đại, yếu tố quản trị ngày càng đóng vai trò quan trọng

đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Quản trị doanh nghiệp chú trọng đến việc xác định cho doanh nghiệp một h-ớng đi đúng đắn trong môi tr-ờng kinh doanh ngày càng biến động Bằng phẩm chất và tài năng của mình, đội ngũ các nhà quản trị thực hiện nhiệm vụ khai thác và thực hiện phân bổ các nguồn lực, lập các kế hoạch tác nghiệp và kế hoạch chiến l-ợc trong dài hạn, tổ chức sản xuất, quản trị nhân sự, tài chính, kế toán … Chính vì vậy, thực hiện tốt những nội dung này, doanh nghiệp có thể khai thác triệt để các nguồn lực và nâng cao kết quả kinh doanh

1.2.1.4 Tổ chức hệ thống thông tin quản trị

Để kinh doanh thành công trong điều kiện cạnh tranh ngày càng gay gắt, các doanh nghiệp cần rất nhiều thông tin chính xác về thị tr-ờng, về công nghệ, về ng-ời mua và ng-ời bán, về các đối thủ cạnh tranh, về tình hình cung cầu hàng hoá, dịch vụ, về giá cả, tỷ giá … Không những thế các doanh nghiệp còn rất cần biết về kinh nghiệm thành công, thất bại của các doanh nghiệp trong n-ớc và quốc tế, cần

Trang 31

biết những thông tin về các thay đổi trong các chính sách kinh tế của Nhà n-ớc và các n-ớc khác có liên quan đến thị tr-ờng của doanh nghiệp

Những thông tin kịp thời chính xác sẽ là cơ sở vững chắc để doanh nghiệp xác định ph-ơng h-ớng sản xuất kinh doanh, xây dựng chiến l-ợc kinh doanh dài hạn cũng nh- hoạch định các kế hoạch sản xuất kinh doanh ngắn hạn Nếu các doanh nghiệp không quan tâm đến thông tin một cách th-ờng xuyên, liên tục, không nắm bắt đ-ợc thông tin một cách kịp thời, chính xác thì dễ dàng bị thất bại Việc có trong tay những thông tin chính xác sẽ giúp các doanh nghiệp có trong tay tài liệu

để xác định ph-ơng án sản xuất kinh doanh tối -u nhất chắc chắn sẽ đem lại hiệu quả lớn hơn hẳn việc tiến hành sản xuất kinh doanh theo kiểu tự phát

1.2.2 Nhân tố bên ngoài

Nhân tố bên ngoài là những nhân tố phát sinh, tác động đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp điện lực nh- một yếu tố khách quan, tất yếu mà doanh nghiệp không thể phối hợp hay kiểm soát đ-ợc

1.2.2.1 Môi tr-ờng quốc tế

Xu h-ớng toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế

Xu h-ớng toàn cầu hoá dẫn tới hàng rào thuế quan đang dần dần đ-ợc xoá

bỏ, điều này trực tiếp ảnh h-ởng đến giá sản phẩm hàng hoá, dịch vụ, giá sản phẩm

điện năng cũng không nằm ngoài quy luật đó Doanh nghiệp điện lực là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực đặc thù, sản phẩm điện năng là một trong những sản phẩm đặc biệt và có vai trò rất quan trọng – giá điện là thành phần quan trọng trong việc hạch toán giá thành sản phẩm Các nhà đầu t-, đặc biệt là các tổ hợp sản xuất công nghiệp lớn, có nhu cầu tiêu thụ điện năng cao và mong muốn đ-ợc lựa chọn ng-ời cung ứng điện có giá cạnh tranh nhất và có khả năng đảm bảo an toàn cung cấp điện Ngoài ra, một số công ty điện lực lớn trên thế giới đã phát triển trở thành các tập đoàn kinh tế lớn, kinh doanh điện trên phạm vi quốc tế Chính vì vậy, một trong các yêu cầu đặt ra đối với doanh nghiệp điện lực Việt Nam là phải tái cân

Trang 32

đối lại hệ thống giá c-ớc trên cơ sở giá thành cần phải t-ơng xứng với chất l-ợng

điện năng và dịch vụ cung cấp cho khách hàng

Xu h-ớng phát triển khoa học kỹ thuật công nghệ

Những tiến bộ của khoa học kỹ thuật đã làm thay đổi quan niệm truyền thống

về mối quan hệ giữa quy mô nhà máy và hiệu suất của các nhà máy điện Quy mô tối -u của nhà máy nhiệt điện than là khoảng 600- 800 MW Tuy nhiên với sự phát triển của công nghệ mới, các nhà máy điện có thể đạt công suất từ 100MW đến 1000MW với hiệu suất cao, chi phí xây dựng và vận hành thấp, độ tin cậy cao [22] Những tiến bộ khoa học kỹ thuật còn rút ngắn thời gian xây dựng, giảm chi phí vận hành và bảo d-ỡng dẫn đến giảm giá bán điện cho khách hàng [22]

Ngoài ra, các ứng dụng công nghệ tin học nh- công nghệ mạng, internet cho phép điều chỉnh nhanh công suất phát của nhà máy điện, đáp ứng nhu cầu phụ tải hoặc những sự cố bất th-ờng trong hệ thống điện Các nhà kinh tế đã chứng minh với việc áp dụng công nghệ tin học, ng-ời quản lý có thể điều hành từng khâu trong dây chuyền sản xuất điện với hiệu suất cao hơn so với mô hình quản lý tập trung tr-ớc đây [23] Đây là một trong những yếu tố để đ-a ra kết luận rằng những tiến bộ của khoa học kỹ thuật là thách thức rất lớn với doanh nghiệp điện lực và là một trong những tiền đề thúc đẩy chất l-ợng hình thành thị tr-ờng điện tại Việt Nam

Xu h-ớng hình thành các đ-ờng dây truyền tải liên quốc gia, liên khu vực

đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc hình thành thị tr-ờng cạnh tranh bán buôn điện, làm thay đổi cơ bản giới hạn địa bàn kinh doanh của các công ty điện lực Ví dụ:

Đ-ờng dây liên kết l-ới điện giữa Mỹ và Canada là sơ sở cho việc hình thành thị tr-ờng điện giữa hai n-ớc Một công ty phát điện của Mỹ có thể bán điện cho các khách hàng mua điện trên thị tr-ờng Canada và ng-ợc lại Xu h-ớng xây dựng

đ-ờng dây tải điện liên quốc gia, liên khu vực đã trở thành xu h-ớng phổ biến trên thế giới … Tại khu vực Đông Nam á, xu h-ớng hình thành đ-ờng dây truyền tải

điện liên kết các n-ớc ASEAN, xây dựng thị tr-ờng điện theo khu vực áp dụng hình mẫu của EU trong một t-ơng lai gần là tất yếu [27]

1.2.2.2 Môi tr-ờng trong n-ớc

Môi tr-ờng pháp lý

Trang 33

Quyết định số 176/2004/QĐ - TTg ngày 5/10/2004 của Thủ t-ớng Chính phủ phê duyệt Chiến l-ợc phát triển ngành Điện Việt Nam giai đoạn 2004 – 2010, định h-ớng đến 2020 đã đề ra chủ tr-ơng, chính sách phát triển đất n-ớc trong thời công nghiệp hoá, hiện đại hoá; đã đề cập đến những chính sách cụ thể trong ngành điện Ngoài ra, Luật Điện lực và các quy định chi tiết h-ớng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực đ-ợc nhà n-ớc ban hành và có hiệu lực vào năm 2005, tạo ra môi tr-ờng pháp lý công bằng và minh bạch, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp điện lực nâng cao HQKD để phát triển và hội nhập kinh tế quốc tế Tuy nhiên các văn bản h-ớng dẫn thi hành vẫn ch-a đ-ợc ban hành đồng bộ khiến các doanh nghiệp

điện lực vẫn gặp khó khăn trong việc thực hiện và nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp mình

Môi tr-ờng kinh tế

Môi tr-ờng kinh tế là nhân tố bên ngoài có tác động rất lớn đến hiệu quả kinh doanh của từng doanh nghiệp Tr-ớc hết phải kể đến các chính sách đầu t-, chính sách phát triển kinh tế, chính sách cơ cấu … Các chính sách kinh tế vĩ mô này tạo ra

sự -u tiên hay kìm hãm sự phát triển của từng ngành, từng vùng kinh tế cụ thể, do

đó tác động trực tiếp đến kết quả và hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp thuộc các ngành, vùng kinh tế nhất định Việt Nam là một trong những n-ớc đang phát triển, việc tạo ra môi tr-ờng kinh doanh lành mạnh đang là một trong những nhiệm vụ đặt ra hàng đầu của các cơ quan quản lý Nhà n-ớc

Khách hàng

Quá trình toàn cầu hoá và hội nhập đã có tác động mạnh mẽ đến các tiêu chuẩn, giá trị, phong cách của những con ng-ời nói riêng và toàn xã hội nói chung Con ng-ời ngày càng trở nên năng động, sáng tạo và đòi hỏi cao hơn cho tất cả các nhu cầu tiêu dùng của mình

Nền kinh tế- xã hội Việt Nam ngày càng phát triển, tốc độ tăng tr-ởng GDP cao, ổn định, sự phân hóa về thu nhập diễn ra mạnh mẽ, mức sống tăng, nhu cầu sử dụng những sản phẩm có tính công nghệ cao ngày càng phát triển Chính vì vậy, nhu

Trang 34

cầu điện năng theo đó đòi hỏi cao hơn về khả năng cung cấp, tính an toàn, độ tin cậy cao, chất lượng phục vụ, giá cả … áp lực từ phía các hộ tiêu thụ điện đòi hỏi các công ty điện lực cải tổ cơ cấu, nâng cao hiệu quả kinh doanh Ngoài ra, áp lực này còn khuyến khích các công ty điện lực mở ra các loại dịch vụ, hàng hoá mới cung cấp cho khách hàng, ví dụ nh- t- vấn giúp khách hàng sử dụng tiết kiệm điện hay kinh doanh thiết bị tiết kiệm điện…

1.3 Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả kinh doanh điện của một số quốc gia trên thế giới

Theo cấu trúc truyền thống, ba chức năng sản xuất, truyền tải và phân phối

điện năng th-ờng tập trung trong 1 công ty Sự tập trung các chức năng trong một công ty theo ngành dọc nh- vậy xuất phát từ quan niệm cho rằng nếu một công ty sở hữu và điều khiển toàn bộ quá trình từ A đến Z thì chi phí dùng để sản xuất, truyền tải và phân phối điện năng sẽ thấp hơn

Tình trạng độc quyền khi tiến hành việc sản xuất kinh doanh tập trung trong một công ty nêu trên trong thực tế sản xuất kinh doanh của ngành điện các n-ớc trên thế giới kéo dài cho đến những năm 1980 của thế kỷ 20 Trong thời gian gần đây, nhiều n-ớc đã tiến hành cải cách ngành điện theo các h-ớng nâng cao cạnh tranh với mục đích nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, sử dụng hợp lý vốn đầu t- D-ới đây là kinh nghiệm đổi mới hoạt động nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh

điện năng ở một số n-ớc đ-ợc coi là thành công trên thế giới mà Việt nam có thể tham khảo

1.3.1 Kinh nghiệm của Trung Quốc [1, 31]

Trung Quốc là một trong những quốc gia đi đầu trong lĩnh vực cải cách tại Châu á Năm 1998, cải cách hành chính tại Trung quốc đã dẫn tới việc cải cách các công ty điện lực Tổng công ty điện lực quốc gia (SPC) đ-ợc thành lập quản lý khoảng 46% các nhà máy điện, 90% l-ới điện truyền tải quốc gia

Năm 2002:

- Các nhà máy điện đ-ợc tách thành 5 công ty phát điện độc lập, mỗi công ty chiếm khoảng 20% công suất toàn bộ hệ thống Đồng thời, khâu truyền tải thuộc

Trang 35

SPC đ-ợc tổ chức lại hai công ty truyền tải – một quản lý l-ới điện phía Bắc và một quản lý khu vực phía Nam

Mục tiêu của quá trình cải cách này là phá vỡ thế độc quyền của ngành điện của Trung quốc tr-ớc đây và nâng cao hiệu quả kinh doanh

Việc thị tr-ờng điện cạnh tranh ở Trung Quốc đ-ợc tiến hành đồng thời với cải cách SPC Thị tr-ờng điện cạnh tranh đ-ợc thực hiện đầu tiên ở tỉnh Triết Giang, với 15% sản l-ợng điện đ-ợc chào trên thị tr-ờng giao ngay – các khách hàng lớn sẽ

đ-ợc phép mua trực tiếp trên thị tr-ờng, không cần thiết phải mua lại qua công ty phân phối điện

Kết quả là điện lực Trung quốc có những b-ớc phát triển mạnh mẽ, giá điện giảm trung bình 20% (262 NDT/MWh) so với tr-ớc kia là 325 NDT/ MWh, hiệu quả hoạt động sản xuất của các nhà máy điện đ-ợc nâng cao

1.3.2 Kinh nghiệm của Hàn Quốc [1]

Năm 1999, điện lực Hàn Quốc (Korea Electric Power Corporation - KEPCO)

là công ty độc quyền trong sản xuất – truyền tải – phân phối điện năng đã b-ớc vào cải tổ với 4 giai đoạn, dự kiến thực hiện trong 10 năm

- Cuối năng 1999, tổ chức lại các nhà máy thành một số chi nhánh phát điện,

42 nhà máy thuỷ, nhiệt điện đang hoạt động hoặc đang đ-ợc xây dựng đ-ợc chia thành 5 chi nhánh và 1 chi nhánh gồm các nhà máy điện hạt nhân nguyên tử

- 1999 – 2002: Thiết lập cạnh tranh trong sản xuất điện bằng cách thành lập các công ty phát điện cạnh tranh lẫn nhau

- 2003 – 2009: Thiết lập cạnh tranh trong bán buôn, tuy nhiên các công ty phân phối vẫn độc quyền trong khu vực của mình

- Sau 2009: Cạnh tranh bán lẻ điện năng

Đây là kế hoạch cải tổ rất toàn diện và sâu rộng, chiến l-ợc phát triển tốt hơn của Trung Quốc Việc xây dựng thị tr-ờng điện ở Hàn Quốc không chỉ dừng lại ở việc phá vỡ thế độc quyền, nâng cao hiệu quả kinh doanh, định h-ớng phát triển thị tr-ờng điện toàn điện cho tất cả các doanh nghiệp điện lực tham gia kinh doanh sản

Trang 36

phẩm điện năng Các khách hàng dù là tổ chức hay cá nhân mua điện với số l-ợng lớn hay nhỏ cũng đ-ợc tự do lựa chọn nhà cung cấp cho mình

1.3.3 Kinh nghiệm của Australia [1]

Đây là một trong những quốc gia đi đầu trong lĩnh vực cải cách Nội dung chính của quá trình cải cách đ-ợc thực hiện nh- sau:

- Năm 1993: Australia tiến hành cải cách ngành điện tại bang Victoria - một trong 6 bang ở Australia Công ty điện lực bang tr-ớc đây độc quyền 3 khâu sản xuất, truyền tải, phân phối điện đ-ợc tách thành 3 công ty nhỏ: Nhà máy điện, công

ty phân phối và công ty truyền tải điện Nhà máy điện và công ty phân phối hoạt

động theo luật công ty Công ty truyền tải đ-ợc thành lập mới thuộc sở hữu nhà n-ớc, quản lý l-ới điện truyền tải của Bang T-ơng tự nh- Bang Victoria, các bang khác của Australia cũng thực hiện cải cách công ty điện lực bang

- Đồng thời, các bang tiến hành t- nhân hoá các nhà máy điện, các công ty phân phối bán lẻ, các công ty truyền tải và công ty quản lý l-ới điện phân phối Trong quá trình t- nhân hoá của bang, tài sản có thể đ-ợc bán đấu giá do Chính phủ quy định giá bán cho bất cứ ai, kể cả nhà đầu t- n-ớc ngoài thông qua cổ phiếu

- Năm 1996, Australia tiến hành giai đoạn 1 của thị tr-ờng điện quốc gia (NEM), liên kết thị tr-ờng hai bang NewSouth Wales và Victoria NEM là thị tr-ờng bán buôn điện cho các khách hàng, khách hàng có điện năng tiêu thụ v-ợt quá 750 MW/năm đ-ợc phép chọn nhà cung cấp

- Năm 1998, thị tr-ờng điện quốc gia đi vào hoạt động chính thức tại 4 bang Victoria, NewSouth Wales, Queensland, South Australia và khu Australia Capital Territory (nằm trong bang NewSouth Wales )

Từ năm 2002, mô hình thị tr-ờng điện NEM trở thành mô hình tạo điều kiện cho tất cả các khách hàng đ-ợc lựa chọn nhà cung cấp Việc cải cách diễn ra ở Australia có một b-ớc tiến so với việc cải cách ở Hàn Quốc và Trung Quốc đó là

việc huy động vốn của các nhà đầu t- trong n-ớc và nhà đầu t- n-ớc ngoài - đây là một chiến l-ợc toàn diện, cải cách ngành điện theo h-ớng thị tr-ờng điện, đồng thời huy động vốn tối đa cho việc phát triển ngành điện quốc gia

1.3.4 Các bài học kinh nghiệm rút ra đối với Việt Nam

Trang 37

Qua nghiên cứu kinh nghiệm của một số quốc gia trên thế giới, chúng tôi rút

ra một số bài học để Việt nam tham khảo trong quá trình đổi mới hoạt động sản xuất kinh doanh điện năng của mình

Một là, ngành điện là ngành đặc biệt coi trọng của mỗi quốc gia Do tác động

của xu h-ớng toàn cầu hoá, tự do hoá, t- nhân hoá, một vấn đề đặt ra cho ngành

điện của tất cả các quốc gia phải là phải đổi mới hoạt động nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh

Hai là, trong cơ chế thị tr-ờng, muốn kinh doanh có hiệu quả phải đổi mới cơ

cấu tổ chức, phân tách các công ty điện lực độc quyền tr-ớc đây thành một số công

ty hoạt động độc lập trong từng khâu phát điện, quản lý l-ới điện, truyền tải và phân phối

Ba là, quá trình cải cách sở hữu đều h-ớng tới việc chuyển đổi hình thức tổ

chức cũ của các CTĐL sang hình thức tổ chức của một công ty kinh doanh Quá trình cổ phần hoá, t- nhân hoá đ-ợc triển khai thực tế là một trong những giải pháp trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của các công ty kinh doanh điện

Bốn là, hình thức tổ chức liên kết kinh doanh chặt chẽ giữa các đơn vị với cơ

quan điều hành chung của CTĐL tr-ớc đây đã đ-ợc thay thế bằng mối liên kết thông qua hợp đồng kinh tế Tuỳ hoàn cảnh cụ thể của mỗi n-ớc, các hoạt động giao dịch giữa các doanh nghiệp kinh doanh điện có thể diễn ra thông qua chào giá cạnh tranh trên trị tr-ờng điện hoặc qua các hợp đồng giao dịch song ph-ơng Môi tr-ờng kinh doanh cạnh tranh buộc các doanh nghiệp phải tìm cách nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và tìm mọi biện pháp nhằm đáp ứng yêu cầu của khách hàng để đạt

đ-ợc mục tiêu kinh doanh đề ra cho doanh nghiệp

Năm là, cải cách cơ cấu tổ chức của các CTĐL và đổi mới tổ chức sản xuất

kinh doanh điện đòi hỏi phải có sự nghiên cứu nghiêm túc, sâu sắc nhằm đ-a ra các giải pháp và lộ trình thực hiện phù hợp với hoàn cảnh thực tế của mỗi n-ớc đảm bảo quyền lợi của các công ty kinh doanh điện và của các khách hàng mua điện

Trang 38

Trên cơ sở phân tích đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp điện lực, luận văn đã chỉ ra bản chất HQKD của doanh nghiệp điện lực, đồng thời lựa chọn hệ thống chỉ tiêu đánh giá HQKD doanh nghiệp điện lực bao gồm các chỉ tiêu bộ phận

và chỉ tiêu tổng hợp, đồng thời nêu rõ cách tính, nội dung, một số điểm cần l-u ý đối với từng loại chỉ tiêu HQKD của doanh nghiệp điện lực

2 Luận văn đã nghiên cứu các yếu tố ảnh h-ởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp điện lực

Yếu tố môi tr-ờng là những yếu tố phát sinh, tác động đến HQKD của doanh nghiệp điện lực nằm ngoài sự chi phối, kiểm soát của doanh nghiệp, bao gồm nhân

tố bên trong (nhân tố con ng-ời, cơ sở vật chất kỹ thuật và khả năng ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật, trình độ quản trị doanh nghiệp, tổ chức hệ thống thông tin quản trị); nhân tố bên ngoài (môi tr-ờng quốc tế và môi tr-ờng trong n-ớc)

3 Trong môi tr-ờng kinh doanh ngày càng biến động và cạnh tranh gay gắt, các n-ớc trên thế giới đã và đang có nhiều đổi mới trong hoạt động sản xuất kinh doanh điện năng của mình nhằm nâng cao HQKD Luận văn đã nghiên cứu kinh nghiệm đổi mới hoạt động nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh điện năng của một số n-ớc nhằm rút ra một số bài học kinh nghiệm để Việt Nam tham khảo và vận dụng

Trang 39

Ch-ơng 2: Thực trạng hiệu quả kinh doanh của Tổng

công ty điện lực Việt nam 2.1 Tổng quan về Tổng công ty Điện lực Việt nam

2.1.1 Quá trình hình thành và tổ chức bộ máy của Tổng Công ty Điện lực Việt Nam

2.1.1.1 Quá trình hình thành Tổng Công ty Điện lực Việt Nam

Quá trình hình thành ngành điện Việt Nam

đ-ợc đ-a vào vận hành nh- nhà máy điện Uông Bí (48MW), Thái Nguyên (24 MW), Việt Trì (16 MW)… Đường dây truyền tải 110 KV được xây dựng, các xí nghiệp trực thuộc Cục Điện lực đ-ợc tổ chức theo chuyên ngành phát, truyền tải và phân phối điện năng Tính đến năm 1975 ở miền Bắc, công suất của hệ thống đạt

451 MW, sản l-ợng điện đạt gần 1.264 triệu KWh/ năm

Giai đoạn từ 1975 đến nay

Ngày 30-4-1975, đất n-ớc thống nhất, ngành điện đã b-ớc sang giai đoạn mới Năm 1976, ba công ty điện lực 1, 2, 3 lần l-ợt đ-ợc thành lập ở ba miền Bắc, Nam và Trung Đến năm 1995, ngành điện đã thực hiện Tổng sơ đồ phát triển điện giai đoạn I (1981-1985), giai đoạn II (1986-1990), giai đoạn III(1991-1995, khắc phục đ-ợc tình trạng thiết hụt về nguồn điện, cải thiện chất l-ợng điện năng, nâng tổng sản l-ợng điện vào năm 1994 là 48 tỷ kWh, điện th-ơng phẩm đạt 37,5 tỷ kWh, đồng thời hoàn thành công trình đ-ờng dây tải điện 500kV Bắc Nam dài 1487

km góp phần phát triển nguồn, l-ới truyền tải và phân phối điện phủ đến gần 90% số huyện và 57% số xã trong cả n-ớc

Trang 40

Quá trình hình thành Tổng Công Ty Điện lực Việt Nam

Ngày 1-1-1995, Tổng Công Ty Điện lực Việt Nam đã ra đời, đánh dấu b-ớc ngoặt mới trong quá trình đổi mới và hoàn thiện hệ thống tổ chức quản lý Ngành

Điện lực Việt Nam Từ năm 1996, EVN bắt đầu tiến hành công tác CPH và tiến hành đa dạng hoá đầu t- và kinh doanh điện bằng cách cải tổ theo h-ớng thị tr-ờng

điện theo định h-ớng phát triển ngành điện của Chính phủ

2.1.1.2 Tổ chức bộ máy của Tổng công ty điện lực Việt Nam

Ngày 27/1/1995, Tổng Công ty Điện lực Việt Nam đ-ợc thành lập theo quyết

định 91/ CP của Thủ t-ớng Chính Phủ theo chủ tr-ơng thí điểm xây dựng các Tổng Công ty theo mô hình tập đoàn kinh tế mạnh của Chính phủ Tổng Công ty Điện lực Việt nam (EVN) đ-ợc giao nhiệm vụ thống nhất quản lý toàn ngành điện trên phạm

vi toàn quốc, bao gồm 53 doanh nghiệp thành viên, hoạt động trong phạm vi cả n-ớc

về chuyên ngành kinh doanh điện (bao gồm các khâu nghiên cứu, khảo sát, thiết kế, sản xuất, truyền tải, phân phối điện, chế tạo thiết bị và phụ tùng điện, xuất nhập khẩu) và một số lĩnh vực sản xuất, dịch vụ liên quan khác Các đơn vị thành viên trong dây chuyền chính sản xuất kinh doanh điện của EVN đ-ợc chia làm bốn khối: Khối hạch toán phụ thuộc, khối sự nghiệp, khối hạch toán độc lập, khối quản lý dự

án đầu t- đ-ợc thể hiện trong hình 2.1 Trong phạm vi nghiên cứu để đề ra giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh trong các doanh nghiệp điện lực, tôi tập trung nghiên cứu vào đặc điểm hoạt động kinh doanh của khối sản xuất và kinh doanh sản phẩm

điện năng trực thuộc EVN

Ngày đăng: 23/09/2020, 22:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w