1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG VÀ KHẢ NĂNG CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CHẾ BIẾN THUỶ SẢN XUẤT KHẨU HẢI PHÒNG

31 561 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Và Khả Năng Cạnh Tranh Của Công Ty Chế Biến Thuỷ Sản Xuất Khẩu Hải Phòng
Trường học Đại học Hải Phòng
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị & Marketing
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hải Phòng
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 164,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực hiện quyết định số 415/QĐ-TTg ngày 14/4/2003 của Thủ t ớngChính phủ, ngày 27/9/2005, Chủ tịch UBND Thành phố Hải Phòng raquyết định số 2269 về việc sáp nhập Công ty Giống thuỷ sản H

Trang 1

thực trạng và khả năng cạnh tranh của Công ty chế biến thuỷ sản xuất khẩu hải phòng

I/ những nét chung về Công ty chế biến thuỷ sản xuất khẩu hải phòng.

1/ Giới thiệu chung về Công ty.

Tên đầy đủ của công ty: Công ty Chế biến Thuỷ sản Xuất khẩuHải Phòng

Tên giao dịch quốc tế: Hải Phòng Export SeaproductsProcessing Company

Thực hiện quyết định số 415/QĐ-TTg ngày 14/4/2003 của Thủ t ớngChính phủ, ngày 27/9/2005, Chủ tịch UBND Thành phố Hải Phòng raquyết định số 2269 về việc sáp nhập Công ty Giống thuỷ sản Hải Phòng,Công ty Kinh doanh và dịch vụ thuỷ sản Hải Phòng, Xí nghiệp Dịch vụnuôi trồng thuỷ sản Đồ Sơn, Xí nghiệp Nuôi trồng thuỷ sản Kiến Thuỵ,Công ty nuôi trồng thuỷ sản Đình Vũ và Công ty Dịch vụ và Xây dựngthuỷ sản Đồ Sơn vào Công ty Chế biến Thuỷ sản Xuất khẩu Hải Phòng

Công ty Chế biến Thuỷ sản Xuất khẩu Hải Phòng sau khi sáp nhập,hoạt động theo mô hình mới, mô hình duy nhất ở các tỉnh phía bắc: Công

ty Nhà nớc có Hội đồng quản trị, trong đó có các Xí nghiệp, Nhà máy trựcthuộc Để thuận tiện trong việc quản lý và sản xuất kinh doanh: Tháng1/2006 Hội đồng quản trị Công ty quyết định tách bộ phận T vấn Đầu t vàXây dựng Thủy sản từ XN Kinh doanh và dịch vụ thuỷ sản Hải Phòngthành XN T vấn Đầu t và Xây dựng Thủy sản; tách khu Chế biến Thủy sảnxuất khẩu 42 từ Công ty Chế biến Thuỷ sản Xuất khẩu Hải Phòng thànhNhà máy Chế biến Thủy sản Xuất khẩu F42

Trang 2

Cũng từ tháng 1/2006, Công ty Chế biến Thuỷ sản Xuất khẩu HảiPhòng có 08 XN, nhà máy trực thuộc, hoạt động dàn trải trên khắp nội,ngoại thành và hải đảo.

Với số vốn pháp định ban đầu của Công ty là: 84 tỷ đồng, Công tychủ yếu là chế biến thuỷ sản, nuôi trồng và sản xuất giống thuỷ sản, đồngthời xuất xuất khẩu uỷ thác các mặt hàng chế biến thuỷ sản nh Mực, Tôm

đông lạnh vào các thị trờng Mỹ, Italia, Trung Quốc…Qua sáu tháng đầuQua sáu tháng đầunăm 2006 công ty đã hoạt động có hiệu quả và đã quan hệ tốt với các đốitác đã và đang có, đồng thời không ngừng mở rộng thị tr ờng, thiết lậpnhiều mối quan hệ với các bạn hàng mới Tuy nhiên do biến động tronglĩnh vực thuỷ sản của Việt Nam, nh vụ kiện bán phá giá đã ảnh hởng rấtlớn đến uy tín cũng nh chất lợng sản phẩm của ngành thuỷ sản Việt Nam

Đồng thời sự khắc nghiệt của thiên tai nh bão, lũ, các đợt rét đậm réthại…Qua sáu tháng đầu đã ảnh hởng rất lơn đến việc nuôi trồng thuỷ sản Vì vậy mà trongnăm đó Công ty vẫn cha có điều kiện để phát huy hết thế mạnh của mình.Sang năm 2007 Công ty đã mở ra những phơng hớng làm mới đó là đầu tdây chuyền máy móc thiết bị hiện đại, mở rộng sản xuất, có thêm nhiềubạn hàng trong nớc và nớc ngoài chính nhờ sự đầu t công nghệ, sản phẩmsản xuất cũng ngày một tăng, chất lợng sản phẩm đợc nâng cao, ngàycàng có uy tín với đối tác, ký kết đợc nhiều hợp đồng lớn cả trong vàngoài nớc Kết quả cho thấy trong năm 2007 Công ty đã ngày càng nângcao chất lợng sản phẩm, đáp ứng nhu cầu và thị hiếu ng ời tiêu dùng, đồngthời ổn định về cơ cấu tổ chức, cải thiện và nâng cao đời sống cho cán bộcông nhân viên Đạt những thành tựu đó chính là nhờ vào sự học hỏikhông ngừng cũng nh sự cố gắng hết mình của toàn thể cán bộ công nhânviên trong Công ty

Trong giai đoạn nh hiện nay, theo cơ chế thị trờng đòi hỏi mọi thànhviên trong Công ty phải có sự sáng tạo, nỗ lực cũng nh nâng cao về trình

độ chuyên môn Chính vì vậy, Công ty đã tạo điều kiện cho toàn bộ cán

bộ công nhân viên đợc theo học các lớp bồi dỡng để nâng cao nghiệp vụ,chuyên môn đồng thời tổ chức các lớp học ngoại ngữ nh Tiếng Anh, TiếngTrung…Qua sáu tháng đầu để phục vụ nhu cầu giao dịch với khách hàng nớc ngoài, các tổchức kinh tế trong khu vực và trên thế giới, nhất là khi Việt Nam đã gianhập tổ chức thơng mại thế giới WTO Công ty đã nắm bắt đ ợc xu thế củathị trờng, luôn luôn học hỏi và tiếp cận những thay đổi về khoa học côngnghệ, không ngừng cải tiến, nâng cao trình độ về mọi lĩnh vực, đáp ứngnhu cầu của thị trờng trong và ngoài nớc

Trang 3

3/ Chức năng hoạt động kinh doanh của Công ty.

Công ty chế biến thuỷ sản xuất khẩu Hải Phòng có chức năng nh sau:-Nuôi trồng và sản xuất giống thuỷ sản

-Kinh doanh dịch vụ thuỷ, hải sản

-Chế biến, gia công hàng thuỷ sản nội địa và xuất khẩu

4/ Đặc điểm sản phẩm, dịch vụ của Công ty:

Sản phẩm của Công ty đa dạng và phong phú không chỉ bao gồm cácsản phẩm thuỷ hải sản mà còn có cả các dịch vụ có liên quan khác nh : nớcngọt,cá biển,tôm sú, tôm biển,cua, ghẹ, mực các loại, nhuyễn thể hai vỏ,rong câu,đá…Qua sáu tháng đầu

Công ty tồn tại từ rất lâu, đã có uy tín trên thị tr ờng, là một trongnhững Công ty hàng đầu của ngành thuỷ sản Hải Phòng, cung cấp nguồnthực phẩm lớn cho ngời tiêu dùng ở Hải Phòng cũng nh các tỉnh trong nớc

và một số nớc trên thế giới, đã góp sức mình vào sự phát triển, đổi mớicủa đất nớc, thực hiện phần nghĩa vụ đối với ngân sách Nhà nớc

5/Cơ cấu tổ chức:

Hội đồng quản trị

chủ tịch HĐQT

ban kiểm soát giám đốc tổng

Trang 4

- Hội đồng quản trị: là cơ quan đại diện trực tiếp chủ sở hữu nhà n ớctại Công ty, có quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liênquan đế việc xác định và thực hiên mục tiêu, nhiệm vụ và quyền lợi củaCông ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền, trách nhiệm của chủ sở hữu.Hội đồng quản trị chịu trách nhiệm trớc chủ sở hữu, trớc pháp luật về mọihoạt động của Công ty Chủ tịch hội đồng quản trị là ngời đợc Hội đồng quảntrị bầu ra theo điều lệ của Công ty, chịu trách nhiệm điều hành công việc củaCông ty, quyết định những chủ trơng lớn của Công ty thông qua Hội đồng quảntrị, đôn đốc Ban giám đốc của Công ty thực hiện các chủ trơng đó nhằm đạt hiệuquả cao trong kinh doanh.

- Ban kiểm soát: Hội đồng quản trị thành lập Ban kiểm soát đểgiúp Hội đồng quản trị kiểm tra, giám sát tính hợp pháp, chính xác vàtrung thực trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, trong ghichép sổ kế toán, báo cáo tài chính về việc chấp hành Điều lệ công ty,nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị, quyết định của chủ tịchHội đồng quản trị

-Tổng Giám đốc(TGĐ): là ngời đại diện theo pháp luật của Công ty,

điều hành hoạt động hàng ngày của Công ty theo mục tiêu, kế hoạch phùhợp với điều lệ công ty và các nghị quyết của Hội đồng quản trị, chịutrách nhiệm trớc Hội đồng quản trị và trớc pháp luật về việc thực hiện cácquyền và nghĩa vụ đợc giao

- Các Phó tổng giám đốc: là những ngời giúp Tổng gám đốc điềuhành Công ty theo phân công và uỷ quyền của Tổng giám đốc, chịu tráchnhiệm trớc Tổng giám đốc và trớc pháp luật về nhiệm vụ đợc phân cônghoặc uỷ quyền Việc uỷ quyền có liên quan đến việc ký kết hợp đồng kinh

tế hoặc liên quan tới việc sử dụng con dấu của Công ty đều phải thực hiệnbằng văn bản

- Phòng tài vụ: theo dõi các vấn đề về tài chính của Công ty

+ Có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch tài chính dài hạn, ngắn hạn trìnhlên TGĐ công ty, đồng thời có trách nhiệm thực hiện cũng nh quản lýnghiệp vụ các chỉ tiêu về tài chính

+ Thanh quyết toán, tạm ứng tiền lơng cho cán bộ công nhân viên.+ Thực hiện các công tác chuyên môn nghiệp vụ nh công tác hạchtoán, công tác thống kê, quyết toán, thu thập số liệu, hiẹu chỉnh và lập cácbáo caó tài chính kịp thời, đúng chế độ Nhà nớc quy định

+ Lập kế hoạch chi tiêu và dự phòng để phục vụ kịp thời, chủ độngcho nhiệm vụ sản xuất kinh doanh

+ Tiến hành các công việc hạch toán kinh tế, các kết quả hoạt độngsản xuất kinh doanh, tổng hợp số liệu, xử lý, phân tích các hoạt động kinh

tế theo kỳ báo cáo

Trang 5

+ Mở sổ sách theo dõi toàn bộ tài sản của Công ty, định kỳ kiểm kê,

đánh giá tài sản cố định, quản lý chặt chẽ tài sản cố định, tính toán khấuhao thu hồi để tái sản xuất mở rộng

+Thờng xuyên theo dõi nguồn vật t hàng hoá, hàng tồ kho…Qua sáu tháng đầunguồnvốn lu động để đề xuất với TGĐ Công ty những biện pháp nhằm nâng caohiệu quả sử dụng vốn lu động

+ Giám sát kiểm tra các hợp đồng kinh tế mua bán vật t hàng hoá,mua sắm thiết bị tài sản, thanh quyết toán và thanh lý các hợp đồng trênkhi đã thực hiện xong hợp đồng

+ Phối hợp với các phòng ban liên quan để xác định chi phí sảnxuất, giá thành sản phẩm, các chi phí của hoạt động sản xuất kinh doanh

để làm cơ sở hạch toán

- Phòng tổ chức hành chính(TCHC):

+ Làm nhiệm vụ quản lý hành chính, văn th, bảo vệ trong Công ty.+ Quản lý các công văn, giấy tờ, con dấu và các thủ tục hành chính.+ Phân công bố trí lực lợng bảo vệ tuần tra,canh gác

+ Xây dựng và thực hiện kế hoạch đảm bảo an ninh chính trị nội bộ

và an toàn trong sản xuất kinh doanh

+ Là nơi giải quyết các chế độ chính sách và phúc lợi có liên quan

đế lợi ích của ngời lao động và cán bộ công nhân viên trong đơn vị

đòi hỏi của thị trờng

+ Quản lý theo dõi các dự án đầu t, nâng cấp đồng thời thẩm địnhcác dự án đó

+ Theo dõi các hợp đồng kinh tế, việc thực hiện cam kết tài chính,theo dõi nguồn ngân sách để đầu t xây dựng

+ Lập báo cáo về tình hình sản xuất kinh doanh báo lên TGĐ, cácphóTGĐ và Sở thuỷ sản

+ Lập các báo cáo thống kê định kỳ theo quy định của cục Thốngkê

- Phòng kinh doanh:

+ Nắm vững thị trờng cung, cầu của sản phẩm, tiếp cận với kháchhàng và có quan hệ tốt với khách hàng, bạn hàng, xác định chính xácnhững bạn hàng cần đợc cung cấp và cung cấp có hiệu quả

Trang 6

+ Đa ra những chiến lợc Marketing, tiếp thị, quảng cáo nhằm vào thịhiếu ngời tiêu dùng trong và ngoài nớc.

+ Đặt mục tiêu Tín, Nghĩa, Danh, Lợi lên hàng đầu

- Các Xí nghiệp Nuôi trồng và Sản xuất giống thuỷ sản:

+ Sản xuất con giống để phục vụ cho việc nuôi trồng và chế biến thuỷ sản.+ Xuất bán con giống cho các đơn vị khác dới sự chỉ đạo của Công ty

- Nhà máy chế biến thuỷ sản 42:

+ Trực tiếp thu mua hàng thuỷ sản và nhận gia công chế biến theohợp đồng trên dây chuyền

+ Chủ động xuất bán hàng trong và ngài n ớc, xuất khẩu hàng dớihình thức uỷ thác dới sự giám sát của Công ty

- Các Xí nghiệp Dịch vụ và T vấn đầu t và xây dựng thuỷ sản:

+ Làm tốt công tác dịch vụ, công tác thị trờng, nghiên cứu và đềxuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trong lĩnhvực thuỷ sản

6/ Lực lợng lao động của Công ty:

Bảng thể hiện trình độ và lực lợng lao động của Công ty:

Trang 7

Đại học Cao đẳng Trung cấp Công nhân

Là một doanh nghiệp Nhà nớc cha cổ phần nên lực lợng lao động không

có sự biến động là mấy Năm 2006 là 720 ngời, đến năm 2007 số lợnglao động tăng lên là 734 ngời Trong đó trình độ đại học chiếm 14%,cao đẳng 6% và trung cấp 9%, còn lại là công nhân Năm 2007 do mởrộng thị trờng, Công ty cần bổ sung một đội ngũ trẻ năng động trongcông tác Marketing nên công ty đã tuyển thêm 3 nhân viên Hiện tại sốCBCNV là 98 ngời chiếm 13% Qua phân tích ta thấy số lao động trựctiếp tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh chiếm 87% đây là điềukiện thuận lợi cho Công ty tăng năng lực cạnh tranh, vì lực l ợng lao

động trực tiếp sẽ tỷ lệ thuận với tổng sản l ợng làm ra Tuy nhiên trênthị trờng với số lợng công nhân không lớn nh hiện tại thì khả năng mởrộng thị phần sẽ gặp khó khăn Tất cả mọi thành viên trong Công ty đềuhoà thuận, vui vẻ, năng động sáng tạo, đồng thời rất cần cù, say mê vớicông việc, có tinh thần học hỏi, trau dồi kiến thức, dễ thích nghi và hoànhập với công việc Đây là động lực chính giúp Công ty ngày càng pháttriển

Trang 8

Cơ chế tuyển dụng: Với số lợng cán bộ công nhân viên không nhiềulắm nhng có thể nói là rất chất lợng đó là Công ty đã áp dụng một cơ chếtuyển dụng hợp lý Trong tuyển dụng lao động lấy hai chỉ tiêu làm tiêuchí là chất lợng và số lợng lao động vừa tinh giảm biên chế để giảm bớtnhững ngời không đủ sức khoẻ và không đáp ứng đ ợc yêu cầu công việcvừa tuyển thêm những lao động có trình độ Về nguồn tuyển chọn có thể

là con em CBCNV trong Công ty qua đào tạo h ớng nghiệp, kèm tại Công

ty và cả lao động từ các trờng đại học, cao đẳng, trung học trong nớc…Qua sáu tháng đầuNhờ đó mà Công ty luôn đảm bảo đủ chất lợng lao động đáp ứng nhu cầusản xuất, thoả mãn nhu cầu thị trờng

7/ Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty những năm gần đây.

- Về tài sản lu động của Công ty ở cuối năm so với đầu năm đã tănglên điều đó chứng tỏ Công ty đã phát triển và đầu t rất nhiều vào việc muahàng hoá, đẩy mạnh phơng hớng kinh doanh

- Về tài sản cố định cũng tăng lên đó là trong năm Công ty đã đầu tmua sắm nhiều trang thiết bị hiện đại hơn để phục vụ cho việc kinh doanh

đợc thuận lợi hơn

- Nhìn vào các khoản nộp cho nhà nớc ta thấy hàng hoá giữa đầu ra

và đầu vào rất phong phú nên Công ty đã nộp ngân sách Nhà nớc với sốtiền không nhỏ

- Tuy nhiên năm 2007 Công ty đã phải bỏ ra một l ợng chi phí khá lớncho việc khắc phục các sự cố của thiên tai, bão lụt, các đợt rét đậm, rét hại,tổchức lại sản xuất kinh doanh, đầu t máy móc thiết bị, lấy lại uy tín trên thị tr-ờng sau vụ kiện bán phá giá …Qua sáu tháng đầu Trong hai năm 2006 – 2007 tổng thiệt hạikinh tế cả nớc lên tới 33.600 tỷ đồng do thiên tai, dịch bệnh Tính riêng trong

đợt rét đậm, rét hại năm 2008 tổng thiệt hại lên tới 1000 tỷ đồng, không nằmngoài tình hình chung đó Công ty Chế biến Thuỷ sản Xuất khẩu Hải Phòngmức thiệt hại do đợt rét là 6.742.941.000 đồng

* Tình hình kinh doanh của Công ty trong hai năm gần đây (từ năm 2006 2007) về một số chỉ tiêu đ ợc mô tả dới bảng sau:

Trang 9

2007 tăng lên 198 tỷ đồng với tỷ lệ tăng 3,7% Kim ngạch xuất khẩu cũngtăng lên từ 4 triệu USD năm 2006 thì năm 2007 là 4,5 triệu USD, đạt112,5% đây là thành tích tốt đáng khích lệ mà doanh nghiệp đã đạt đ ợc.Doanh thu tăng lên làm tăng nghĩa vụ đối với nhà nớc tăng 7,3% vàBHXH cũng tăng lên 3,8% Hai năm qua có sự biến động nhỏ về số l ợnglao động cụ thể đã tăng từ 720 lên 734 ngời nhng thành tích mà Công ty

đã đạt đợc là thu nhập bình quân trong năm của ngời lao động đã tăng lênnăm 2006 là 1.270000đồng/năm thì năm 2007 là 1.500.000đồng/năm, với

tỉ lệ tăng tơng đối là 18% Trớc những khó khăn lãnh đạo Công ty đã tìmmọi cách để khắc phục và tìm ra những hớng đi mới khả quan và hiệu qủahơn nhằm cải thiện đời sống của cán bộ công nhân viên, đa Công ty đi lêngóp phần vào sự phát triển của ngành thuỷ sản nói riêng và nền kinh tế n -

So với các Doanh nghiệp thuỷ sản Hải Phòng, công ty Chế biến thuỷ sảnXuất khẩu Hải Phòng là một trong số các đơn vị đứng đầu ngành về cung cấpcác mặt hàng thuỷ hải sản, thị phần chiếm 15,2% Năm 2006 doanh thu đạt190,2 tỷ đồng với kim ngạch xuất khẩu 4 tỷ USD Là doanh nghiệp mới sápnhập nên các đơn vị trực thuộc có kinh nghiệm trong việc kinh doanh các mặthàng thuỷ sản truyền thống nh: nhà máy chế biến thuỷ sản xuất khẩu F42(101- Đờng Ngô Quyền - Quận Ngô Quyền HP), xí nghiệp Giống thuỷ sản HảiPhòng (Cầu Nguyệt - Quận Kiến An - HP),…Qua sáu tháng đầu

Qua hai bảng thể hiện kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty Chế biếnThuỷ sản Xuất khẩu Hải Phòng ta thấy giá trị tổng sản l ợng của Công tynăm 2006 là 190.189 triệu đồng , đạt 15,2% giá trị của toàn ngành trongthành phố.Trong đó sản lợng nuôi và khai thác đạt 57.430 triệu đồng,

Trang 10

chiếm 30,2% tổng giá trị đạt đợc và Công tác chế biến đạt 132.759 triệu

đồng, chiếm 69,8% tổng giá trị của toàn công ty

Trong nuôi và khai thác: sản lợng khai thác đạt 842 tấn tơng ứng15.430 triệu đồng và tỷ lệ tơng ứng là 26,9% Nuôi đạt 2527 tấn với giátrị 42000 triệu đồng chiếm 73,1% tổng giá trị nuôi và khai thác Sản xuấtgiống thuỷ sản đạt 645,5 triệu con gồm: cua giống, tôm giống, cá bột cácloiaị, cá giống các loại…Qua sáu tháng đầu

Năm 2006 Công ty đã nộp thuế và các nghĩa vụ với nhà n ớc là 1.957triệu đồng(trong đó tính cả thuế nhập khẩu)

Kết quả nuôi và khai thác năm2006- Công ty Chế biến Thuỷ sảnXuất khẩu Hải Phòng

Trang 11

3 S¶n xuÊt gièng thuû s¶n Tr con 645,5 0,5

4 chÕ biÕn thñy h¶i s¶n TÊn

5 Gi¸ trÞ xuÊt khÈu 1000 USD

ChØ tiªu

Trang 12

1 Giá trị tổng sản l ợng

Trong đó: - Khai thác Triệu đồng 12.531,00 8.922,00 3.609,00

- Nuôi trồng + SX giống Triệu đồng 7.600,00 7.400,00 200,00

5 Giá trị xuất khẩu 1.000 USD 13.000,00 9.000,00 2.000,00 2.000,00

kết quả công tác chế biến thuỷ sản năm 2006

Khối địa ph ơng

Trang 13

Xí nghiệp Nuôi trồng thuỷ sản Đình Vũ ( Đông Hải – An Hải –HP), Xí nghiệp Nuôi trồng thuỷ sản Kiến Thụy( Kiến Thụy - Đồ Sơn HP).

Công ty Chế biến Thuỷ sản Xuất khẩu Hải phòng có sự đa dạng hoácác ngành nghề trong lĩnh vực hoạt động kinh doanh của mình, nhờ u thế

có sẵn từ các thành viên trực thuộc Công ty nh lĩnh vực nuôi trồng , sảnxuất giống, chế biến và các loại hình dịch vụ thuỷ sản vì vậy đây là điềukiện thuận lợi để tăng khả năng cạnh tranh trong thị trờng ngành

Mặt khác các đơn vị thành viên trực thuộc Công ty lại nằm hầu hếttrên các điểm có sẵn thế mạnh về thuỷ sản nh Kiến Thuỵ, Đồ Sơn, TiênLãng, Hải An…Qua sáu tháng đầucùng với việc sản xuất kinh doanh các mặt hàng truyềnthống là bề dày kinh nghiệm quản lý của lãnh đạo các cơ sở trực thuộc.Tuy nhiên với quy luật đào thải Công ty phải luôn có sự đổi mới, cải tiến

để sản phẩm không những phù hợp mà còn vợt xa hơn nữa so với nhu cầu

và thị hiếu của ngời tiêu dùng có nh vậy mới nâng cao đợc hiệu quả sảnxuất kinh doanh và đạt đợc các mục tiêu đã đề ra

2/ Môi trờng kinh doanh quốc tế

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị tr ờng ngành thuỷ sản cũng

đang có bớc phát triển mới, do hậu quả của chiến tranh nên cơ sở hạ tầngcòn thấp kém, thiếu tính đồng bộ và chất lợng thấp

Tuy nhiên trong vài năm gần đây nền kinh tế nớc ta đã có nhiều thay

đổi, đáng chú ý là sự phát triển và ứng dụng của khoa học kỹ thuật vàocác ngành kinh tế nói chung , ngành thuỷ sản nói riêng cũng có nhữngthay đổi đáng kể Ngành thuỷ sản là ngành mang lại hiệu quả kinh tế cao

và nhanh thu hồi vốn Các nhà kinh tế cho rằng nếu đầu t cho thuỷ sản 1

tỷ USD thì khoảng 10 năm sẽ thu lại khoản lợi nhuận là 6 tỷ USD Hiệnnay ở Hải Phòng tỷ lệ đầu t vốn ngân sách cho thuỷ sản là rất thấp so với

đầu t cho các ngành khác (20tỷ đồng/năm) nhng ngoại tệ xuất khẩu củangành thuỷ sản lại luôn đứng thứ 2, 3

Theo các nhà kinh tế Việt Nam khá thành công trong xuất khẩu thuỷsản với giá trị kim ngạch xuất khẩu lên tới 3,4 tỷ USD/ năm trong đó cónhững thị trờng khó tính nh: Châu Âu, Nhật Bản, Mỹ…Qua sáu tháng đầu Theo thống kêxuất khẩu thuỷ sản tăng 11% so với cùng kỳ năm 2007 trong quý I Tính

đến hết tháng 3 năm 2008 tổng sản lợng thuỷ sản ớc đạt 977 nghìn tấn đạt22% kế hoạch năm và tăng 10,04% so với cùng kỳ năm 2007, trong đósản lợng khai thác tăng 1,1% đạt 561 nghìn tấn, sản l ợng nuôi trồng đạt

416 nghìn tấn, tăng 26,1% Ước giá trị kim ngạch xuất khẩu thuỷ sảntrong tháng 3/2008 đạt 300 triệu USD tăng 11,5% so với kế hoạch, nângtổng kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản của quý I năm 2008 lên 551 triệu USD

đạt 19% kế hoạch năm

Trang 14

Theo thống kê hiện nay Việt Nam xếp hàng thứ 7 trong số 10 n ớc cósản lợng hàng thuỷ hải sản xuất khẩu vào thị tr ờng Nhật Bản (khoảng120.000 tấn /năm), giá trị kim ngạch xuất khẩu xếp hạng thứ 6 (khoảng

800 triệu USD) Nhật Bản là thị tr ờng đứng thứ 2 của Vệt Nam sau thị tr ờng EU với tỷ trọng 21,1% tổng sản phẩm thuỷ sản xuất khẩu của ViệtNam Có nhiều doanh nghiệp xuất khẩu thuỷ hải sản vào thị tr ờng NhậtBản với tỷ trọng chiếm đến 80- 90% sản lợng làm ra

-Để đánh giá mức sản lợng thuỷ sản xuất khẩu ta xét bảng sau:

Bảng xuất khẩu thuỷ sản chính ngạch nớc ta từ tháng 1 đến tháng 8/ năm 2007

Qua phân tích và qua số liệu ta thấy thị trờng ngành thuỷ sản khárộng và nhiều tiềm năng, hiện nay với chính sách mở cửa và nhiều cơ chếthông thoáng sự có mặt và tham gia vào ngành thuỷ sản của các hiệp hội,các tổ chức kinh tế trong và ngoài nớc ngày càng nhiều vậy đây là cơ hộitốt cho các doanh nghiệp tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh trongngành thuỷ sản

Trang 15

Căn cứ vào niên giám Tổng cục thống kê Thành phố Hải phòng năm

2006 ta có tổng sản phẩm trong nớc (GDP) của thành phố tính theo giá thực tếcủa ngành thuỷ sản là 711,1 tỷ đồng chiếm 3,8% GDP của thành phố

Nh vậy có thể nói nhu cầu ngày càng đợc mở rộng là cơ hội tốtkhông chỉ đối với Công ty Chế biến Thuỷ sản Xuất khẩu Hải Phòng màcòn là cơ hội cho tất cả các công ty khác trong ngành

3/ Mô hình phân tích Michael Porter:

Theo Michael Porter, “chiến lợc kinh doanh là nghệ thuật xây dung lợi thếcạnh tranh”, không có đối thủ cạnh tranh thì không cần chiến lợc vì mục đíchcủa chiến lợc là đảm bảo thắng lợi trớc đối thủ cạnh tranh Trong mô hìnhcủa Porter, một tác lực cạnh tranh dẫn đến nhiều nguy cơ làm giảm lợinhuận, một tác lực cạnh tranh yếu dẫn đến một cơ hội

3.1/ Đối thủ tiềm tàng

Đối thủ tiềm tàng bao gồm các công ty hiện nay không ra mặt cạnh tranhnhng vẫn có khả năng cạnh tranh trong tơng lai Khả năng cạnh tranh của đốithủ tiềm năng đợc đánh giá qua ý niệm rào chắn kinh doanh Với mức sống vànhu cầu ngày một cao của ngời tiêu dùng mà thuỷ sản Hải Phòng lại làmột ngành có nhiều lợi thế vì vậy khả năng tồn tại các đối thủ cạnh tranhtiềm ẩn là chắc chắn đặc biệt trong các lĩnh vực dịch vụ, chế biến thuỷsản Khi đời sống đợc nâng cao, thu nhập bình quân theo đầu ngời tănglên ngời tiêu dùng có khả năng chi trả cho các sản phẩm có giá trị cao,các dịch vụ, với thị trờng đầy tiềm năng nh vậy là cơ hội tốt cho sự gianhập các đối thủ cạnh tranh điều này khiến cho thị tr ờng cạnh tranh càngtrở nên gay gắt Cạnh tranh với các đối thủ hiện tại đã đang là vấn đề khókhăn nhng cạnh tranh với các đối thủ cha biết mặt lại là vấn đề khó khănhơn nữa Bởi với các đối thủ đã biết Công ty có thể nhìn thấy khả năngcũng nh kế hoạch, điểm mạnh, điểm yếu của họ, nhng các đối thủ cha xác

định cha tham gia vào thị trờng thì thế mạnh, sản phẩm, khả năng đối vớithị trờng…Qua sáu tháng đầu của họ Công ty không thể biết đợc Do đó có thể thấy đây làvấn đề đáng đợc quan tâm, đặc biệt khi có sự mở cửa của nền kinh tế Điều này có thể xảy ra khi các đối thủ tiềm năng tập trung thành một công

ty chính thức, họ sẽ trở thành đối thủ cạnh tranh nguy hiểm đối với Công ty Tuynhiên các hình thức đối thủ này cha đáng lo ngại nếu công ty có các chiến lợckinh doanh hiệu quả nhằm đẩy lùi và đánh bật khả năng tiềm tàng đó ngay từban đầu

3.2/ Đối thủ cạnh tranh trong ngành

Sự cạnh tranh của các đối thủ trong ngành trên nhiều phơng diện sẽ là mộtlực lợng quan trọng hành đầu quyết định mức độ cạnh tranh trong ngành Mặtkhác, tình hình của nhu cầu thị trờng cũng là một yếu tố chi phối mức độ cạnhtranh giữa các công ty cùng ngành Nhu cầu trên thị trờng càng tăng, thì càng

Ngày đăng: 20/10/2013, 01:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng xuất khẩu thuỷ sản chính ngạch nớc ta từ tháng 1 đến tháng 8/ năm 2007 - THỰC TRẠNG VÀ KHẢ NĂNG CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CHẾ BIẾN THUỶ SẢN XUẤT KHẨU HẢI PHÒNG
Bảng xu ất khẩu thuỷ sản chính ngạch nớc ta từ tháng 1 đến tháng 8/ năm 2007 (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w