Tên v à đị a ch ỉ c ủ a nhà máy Tên nhà máy : Nhà máy Đất đèn và Hóa chất Tràng Kênh Địa chỉ :Thị trấn Minh Đức - H.Thủy Nguyên - TP.Hải Phòng Từ ngày thành lập đến nay Nhà máy vừa tr
Trang 1Một số khái quát về nhà máy Đất đèn và Hóa
chất Tràng Kênh
I Gi ớ i thi ệ u chung v ề Nhà máy Đất đèn và Hóa chất Tràng Kênh
1.1 Lịch sử hình thành phát triển của nhà máy.
Tên v à đị a ch ỉ c ủ a nhà máy
Tên nhà máy : Nhà máy Đất đèn và Hóa chất Tràng Kênh
Địa chỉ :Thị trấn Minh Đức - H.Thủy Nguyên - TP.Hải Phòng
Từ ngày thành lập đến nay Nhà máy vừa tròn 40 năm, một chặng đ ờng nhiềubiến động , khó khăn và cũng nhiều nỗi lo toan, có lúc tiềm ẩn của sự phá sản t-ởng nh không thể vợt qua 40 năm đã ghi nhận đầy đủ những chiến công của cán
bộ công nhân viên công ty trên mảnh đất Tràng Kênh lịch sử này.Hôm nay, thế
đứng có thể đã vững chắc, uy tín đợc nâng cao,nghèo khổ đã qua đi sức sống
đang trỗi dậy
Từ ngày thành lập Nhà máy đã trải qua 4 giai đoạn chính:
Giai đoạn 1: 1968-1975
Nhà máy ra đời trong chiến tranh vừa sản xuất vừa chiến đấu.Trong giai
đoạn này Nhà máy tuyển thêm lao động để đào tạo ngề đất đèn, vừa đợc cấp trên
điều động bổ sung thêm từ các trờng công nhân kỹ thuật trong ngành CBCNV
đã đoàn kết, nhiệt tình với ý thức trách nhiệm cao, khẩn trơng và có nhiều sángtạo đã tự thiết kế và chế tạo hầu hết các hạng mục công trình ,hoàn thành một hệthống dây chuyền sản xuất đất đèn có công suất 1200t/năm.Và mẻ đất đèn đầutiên Đã đợc ra lò.Nhiệm vụ di chuyển và phục hồi sản xuất Dất đèn tại TràngKênh đã đợc hoàn thành
Tuy các cơ sở sản xuát bị không quân Mỹ leo thang đánh phá ác liệt nhngvới tinh thần trách nhiệm cao CBCNV vẫn tiếp tục sản xuát chiến đấu
Giai đoạn 2: 1975 – 1989
Trang 2Phát triển trong hòa bình thống nhất đất nớc.Do nhu cầu thị trờng trong vàngoài nớc đòi hỏi ngày càng cao, nhất là từ năm 1975 sau khi Miền Nam hoàntoàn giả phóng.Song song với hệ thống lò mở rộng, nhà máy đã dần dần đổi mớithiết bị đa các thiết bị ,đa các thiết bị mới vào sản xuất
Từ bao khó khăn gian khổ Nhà máy đã phấn đấu vơn lên trở thành một cơ
sở sản xuất Đất đèn duy nhất trong cả nớc có quy mô lớn và hoàn chỉnh.Từ thiết
bị đến công nghệ đều tự mình vừa thiết kế, chế tạo vừa thử nghiệm hoàn thiện và
đa vào sản xuất ổn định
Giai đoạn 3: 1989 – 1998
Trởng thành trong cơ chế thị trờng.Từ năm 1989, Nhà nớc chuyển đổi nền kinh
tế t cơ chế bao cấp sang cơ chế thị thị trờng.Cũng nh nhiều cơ sở quốc doanhkhác.nhà máy cũng gặp nhiều khó khăn bỡ ngỡ ban đầu Trớc đây Nhà máy chỉ
lo giải quyết việc sản xuất, còn vật t tiền vốn do Nhà nớc cấp và bao tiêu sảnphẩm.Khi chuyển sang cơ chế thị trờng,đặc biệt là 2 năm đầu, Nhà máy đứngthực trạng tiêu thụ sản phẩm không còn địa chỉ có sẵn Sản phẩm làm ra khôngtiêu thụ đợc có lúc tồn kho tới hàng ngàn tấn.Do tiêu thụ giảm, không thu hồivốn trong khi đó lãi suất ngân hàng lại quá cao không vay đợc, Nhà máy phảingừng sản xuất công nhân không có việc làm, đời sống gặp nhiều khó khăn.Sau khi giải tỏa số hàng tồn kho, tháng 5 năm 1991 Nhà máy đã đóng điện vàsản xuất theo cơ chế thị trờng.Từ 1991 – 1993 Nhà máy tổ chức lại sản xuất,lấy mục tiêu “Năng suất, chất lợng và hiệu quả” làm cơ sở để hội nhập dần vàocơ chế thị trờng
Tháng 10 năm 1995 Bộ công nghiệp nặng quyết định đổi tên Nhà máy Đất đènTràng Kênh thành Nhà máy Đất đèn và Hóa chất Tràng Kênh
Giai đoạn 4:1998 – nay: Đầu t đúng hớng đạt hiệu quả cao
Nhà máy đã lấy đợc thế ổn định và có một số thuận lợi Nhà máy đã nghĩ
đến việc đầu t cho sản xuất cả chiều sâu lẫn chiầu rộng Trong những năm gần
đây, bằng uy tín chất lợng đảm bảo tiến độ nhanh đáp ứng nhu cầu, giá thànhhợp lý nên Nhà máy luôn giữ đợc thị trờng truyền thống, đợc khách hàng tínnhiệm
40 năm thành lập ,xây dựng và trởng thành của Nhà máy Đất đèn và Hóa chấtTràng Kênh đã đạt đợc những thành quả hết sức đáng nói, đợc Nhà nớc và Chínhphủ, cấp trên công nhận và tặng thởng nhiều lần huân chơng, bằng khen
1.2
Ch ứ c n ă ng v nhi à ệ m v ụ c ủ a nhà máy
1.2
.1 Chức năng
Trang 3Nhà máy Đất đèn và Hóa chất Tràng Kênh l mà m ột đơn vị sản xuất kinhdoanh có t cách pháp nhân đầy đủ.Các mặt hàng sản xuất chủ yếu của Nhà máylà: Đất đèn, Bột nhẹ cao cấp, Bột tráng phủ, Hạt Tra Cal, Muội Axetylen, KhíAxetylen.
- Tạo nguồn nguyên liệu cho các ngành sản xuất giầy dép, cao su cao cấp…
- Dùng cho sản xuất các sản phẩm: Hóa mỹ phẩm, kem đánh răng, xà phong,gốm ,sứ,…
- Dùng cho các ngành công nghiệp sản xuất các hóa chất cơ bản, công nghệhàn cắt kim loại…
- Dùng cho ngành nông nghiệp: Kích thích sự phát triển của cây
- Tổ chức công tác hạch toán kế toán – tài chính theo đúng chế độ quy định
- Bảo toàn và phát triển vốn
- Phân công lao động hợp lý,quan tâm đến đời sốngcủa công nhân viên
- Nâng cao năng lực, trình độ của cán bộ quản lý
- Thực hiện tốt các nghĩa vụ đối với nhà nớc
1.3 S ơ đồ t ổ ch ứ c b ộ máy qu ả n lý c ủ a nhà máy Đất đèn và Hóa chất Tràng Kênh
1.3.1 C ơ c ấ u t ổ ch ứ c
Bộ máy quản lý của nhà máy được tổ chức theo kiểu trực tuyến chức năng cóđặc trưng cơ bản l và m ừa duy trì hệ thống trực tuyến giữa giám đốc, các phógiám đốc v các phòng ban, già m ữa giám đốc v các à m đội trưởng, đồng thời kết hợpviệc tổ chức các bộ phận chức năng ( các phòng ban ) hình th nh nên lãnh à m đạođược chuyên môn hóa
Tất cả các phòng ban đơn vị trực thuộc nhà máy đều thuộc sự điều h nh cà m ủagiám đốc nên hoạt động của nhà máy đều thống nhất v à m đồng bộ
đ
PGĐ Kỹ thuật
Giám đốc
PGĐ Kinh doanh
Trang 41.3.2 Ch ứ c n ă ng nhi ệ m v ụ v quy à ề n h ạ n c ủ a các b ộ ph ậ n trong nhà máy
Ban giám đốc thay mặt nhà máy chịu trách nhiệm trớc cơ quan quản lý vềmọi mặt sản xuất kinh doanh, xây dựng bộ máy giúp việc đồng thời chỉ đạo trựctiếp việc giám sát tới các phòng ban tổ đội sản xuất
Phòng h nh chính: thà m ừa lệnh giám đốc ký tên v à m đóng dấu các công văn,các bản sao v các bà m ản xác nhận Đồng thời soạn thảo v bà m ảo mật các văn bản
h nh chính cà m ủa nhà máy
Phòng tổ chức lao động: thực hiện công tác quản lý hồ sơ, tuyển dụng, sắpxếp, điều động nhân lực, tính toán quỹ lương, các chính sách bảo hộ lao động,BHXH, BHYT, tham mưu cho giám đốc trong việc quy hoạch cơ cấu cán bộ và mcông nhân trong nhà máy
Phòng t i chính kà m ế toán: có nhiệm vụ vừa tổ chức hạch toán kế toán, vừa xâydựng kế hoạch huy động vốn, theo dõi việc thanh toán với các ngân h ng và m à mchủ đầu tư cũng như cán bộ công nhân viên H ng kà m ỳ phòng kế toán phải cungcấp các báo cáo nghiệp vụ cho việc quản trị trong nhà máy
Phòng kế hoạch – vật t –thị trờng: giúp giam đốc theo dõi thực hiện khốilượng công tác sản xuất kinh doanh qua đó xây dựng các kế hoạch ngắn hạn,
kế toán
P.Kế hoạch,vật t-,thị tr-ờng
P
Hành chính
P.Kỹ thuật
PX: Cơ
điện – Muội
Trang 5trung hạn v d i hà m à m ạn Lập các dự án đầu tư, các dự án tiền khả thi để đầu tưphát triển sản xuất.
Phòng Kỹ thuật:Chịu trách nhiệm trớc giám đốc Nhà máy về việc duytrì ,nâng cao chất lợng các thiết bị máy móc đảm bảo tốt hoạt động sản xuấtkinh doanh Hàng năm phải lập kế hoạch tổ chức bảo dỡng, sửa chữa thay thếtoàn bộ các phơng tiện kỹ thuật theo thực tế sử dụng
Có thể nói, mô hình quản lý của nhà máy l hà m ết sức phù hợp trong giai đoạnhiện nay Tất cả các phòng ban trực thuộc nhà máy đều thuộc sự điều h nh cà m ủagiám đốc nên hoạt động kinh doanh trong nhà máy đều thống nhất v à m đồng bộ Các yêu cầu, đòi hỏi đều được thực hiện một cách kịp thời, linh hoạt, phự hợpvới yêu cầu của thị trường trong giai đoạn hiện nay Cơ chế quản lý n y choà mthấy mỗi phòng ban, đợn vị thấy rõ quyền hạn của mình, vì vậy có trách nhiệm
ho n th nh công vià m à m ệc theo đúng kế hoạch Đây l yà m ếu tố thuận lợi v l mà m à m ộttrong những yếu tố quyết định sự th nh công cà m ủa nhà máy trên con đường hộinhập kinh tế trong nước, khu vực v trên thà m ế giới
1.4 Đặ c đ i ể m v ề lao độ ng trong nhà máy
Hiện nay tình hình tổ chức lao động ở nhà máy Đất đèn và Hóa chất TràngKênh l yà m ếu tố quan trọng nhất trong hoạt động sản xuất kinh doanh Việc quản
lý v sà m ử dụng lao động có ảnh hưởng trực tiếp v quyà m ết định năng suất laođộng, chất lượng v hià m ệu quả kinh doanh
71,428,6
Trang 6Tính chất công việc:
- Lao động trực tiếp
- Lao động gián tiếp
13943
76,423,6
( số liệu lấy từ phòng tổ chức tính đến 31/12/2007)
Số lượng công nhân viên của nhà máy hiện nay l 182 ngà m ười Số cán bộ nữ
l 52 ngà m ười chiếm tỉ lệ l 28.6% , còn nam l 130 ngà m à m ười chiếm tỉ lệ l 71.4%à mtổng số lao động to n Nhà máy à m Điều n y rà m ất phù hợp với ng nh nghà m ề kinhdoanh của nhà máy
Hình thức quản lý lao động: cán bộ công nhân viên trong nhà máy thực hiệntốt cơ bản về nội quy quy định của nhà máy, về thỏa ước lao động tập thể, chấp
h nh các chà m ủ trương chính sách của Đảng v Nh nà m à m ước
1.5 Khái quát v ề ho ạ t độ ng SXKD c ủ a nhà máy Đất đèn và Hóa chất
Tràng Kênh trong th ờ i gian qua
1.5.1.Nh ữ ng thu ậ n l ợ i v khú kh à ă n trong SXKD c ủ a nhà máy
Trang 7+ Nhà máy đã xây dựng được định hướng phát triển l à m đổi mới phương thứcquản lý điều h nh, à m đầu tư thiết bị, công nghệ tiên tiến, đ o tà m ạo con người nhằmđáp ứng các yêu cầu của thời kỳ mới.
1.5.1.2 Nh ữ ng khó kh ă n
+ Nền kinh tế thị trường mang lại cho nhà máy nhiều thuận lợi, thời cơ mới,nhưng đồng thời cũng xuất hiện những khó khăn, thách thức Xu thế to n cà m ầuhóa nền kinh tế, hội nhập kinh tế Việt Nam với khu vực v quà m ốc tế sẽ l m tà m ăngsức ép cạnh tranh trong hoạt động SXKD Việc tìm kiếm v già m ải quyết việc l mà mcho người lao động, tìm kiếm thị trường cho sản phẩm công nghiệp sẽ còn hếtsức khó khăn do phải cạnh tranh ng y c ng gay gà m à m ắt
+ Sự biến động của giá NVL gây khó khăn cho nhà máy trong việc thực hiện
kế hoạch giá th nh các sản phẩm à m đó lập ra từ trước, nhất l nà m ăm 2006 , 2007gấa NVL tăng giảm bất thường gây ảnh hưởng nhiều đến hoạt động SXKD củanhà máy
+ Các phơng tiện phục vụ hoạt động sản xuất của nhà máy còn nhiều khókhăn
1.5.2 Đ ánh giá khái quát tình hình ho ạ t độ ng SXKD c ủ a nhà máy Đất đèn
Trang 8Qua bảng trên ta thấy doanh thu của nhà máy không ngừng tăng lên trong
năm 2007, lợi nhuận tăng đều h ng nà m ăm v quan trà m ọng hơn l khoà m ản nộp ngân
sách, thu nhập bình quân của cán bộ công nhân viên trong nhà máy đó tăng lên
đáng kể
L mà m ột đơn vị hạch toán độc lập, lấy thu bù chi, kinh doanh có lãi nên thu
nhập của người lao động từng bước được cải thiện Người lao động có công ăn
việc l m à m ổn định, được sự quan tâm sâu sắc của đo n thà m ể v à m được tạo mọi điều
kiện để chứng tỏ mình
Những kết quả SXKD trên phần n o à m đó nói lên sự phấn đấu nỗ lực của tập
thể cán bộ công nhân viên nhà máy đặc biệt l à m đội ngũ lãnh đạo gi u kinhà m
nghiệm, năng động sáng tạo, sự đo n kà m ết phối hợp nhịp nh ng trong các khâuà m
của quá trình SXKD từ khi ký hợp đồng, lập kế hoạch đến tổ chức sản xuất và
tiêu thụ
II Phân tích tình hình ho ạ t độ ng kinh doanh ở nhà máy Đất đèn và Hóa
chất Tràng Kênh
2.1 Đ ánh giá khái quát tình hình ho ạ t độ ng SXKD c ủ a nhà máy
Tình hình sản xuất kinh doanh của nhà máy Đất đèn và Hóa chất Tràng Kênh
được thể hiện qua bảng kết quả SXKD dưới đây:
Kết quả hoạt động SXKD năm 2006 - 2007
-3.Doanh thu thuần(1-2) 37.717.512.50
341.021.197.360 3.3.3.684.860 8.76
4.Giá vốn hàng bán 34.954.519.97
135.607.906.831 653.386.860 1.875.Lợi nhuận gộp(3-4) 2.762.992.532 5.413.290.529 2.650.297.997 95.92
Trang 9Tổng doanh thu năm 2007 đó tăng so với năm 2006 l 3.381.951.650 à m đồng
với tỷ lệ tăng l 8.97% v doanh thu thuà m à m ần cũng tăng 3.303.684.860 đồng với tỷ
lệ tăng là 8.76%, còn nhà máy có các khoản giảm trừ tăng lên 78.266.791 đồng,
nhà máy tăng lợi nhuận gộp là 2.650.297.997 đồng với tỷ lệ tăng 95.92% Điều
n y chà m ứng nhà máy đã có sự phấn đấu đáng khích lệ trong việc ký kết hợp đồng
mới cũng như việc tìm thêm đối tác làm ăn mới trong một số ng nh kinh doanhà m
của nhà máy
Trong năm 2007 nhà máy đã phấn đấu trong kinh doanh v l m cho là m à m ợi
nhuận từ hoạt động kinh doanh tăng lên 1.326.758.686 đồng ứng với tỷ lệ tăng
l 139.55%, à m đó l do 1 phần doanh nghià m ệp đã có khoản giảm trừ, chí phí bán
hàng v chi phí quà m ản lý doanh nghiệp tăng khá lớn so với doanh thu thuần
Việc tăng lên của các khoản chi phí này là điều tất yếu Nhưng sự gia tăng của
lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh chưa thật lớn, vậy trong những năm
tới nhà máy cũng cần phải tăng cường các biện pháp quản lý khoản chi phí cho
hợp lý nhất như đưa ra các định mức chi phí, kiểm soát chặt chẽ lý do, địa điểm,
thời gian phát sinh chi phí … vì những khoản chi phí n y trà m ực tiếp ảnh hưởng
đến lợi nhuận của nhà máy, để từ đó giảm giá vốn bán h ng v có thà m à m ể gúp phần
v o vià m ệc l m tà m ăng thêm khoản lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh
Trang 10Cũng trong năm 2007 tổng lợi nhuận trước thuế đó tăng l 1.176.209.285à mđồng với tỷ lệ tăng l 153.15%, do khoà m ản chi phí khác của nhà máy đã giảm đi768.905 đồng khá nhỏ (1.326.758.686 đồng) so với lợi nhuận từ hoạt động kinhdoanh.
2.2 Phân tích tình hình lao động tiền l ơng Nhà máy Đất đèn và Hóa chất Tràng Kênh.
Lao động l nhân tà m ố rất quan trọng trong SXKD, đặc biệt l trong là m ĩnh vựcsản xuất Việc phân tích tình hình lao động để nắm bắt tình hình thực tế nhucầu v chà m ất lượng lao động để các cấp lãnh đạo có biện pháp trong quản lý và m
71,428,6
15,915,463,25,5
Tính chất công việc:
- Lao động trực tiếp
- Lao động gián tiếp
13943
76,423,6
Qua bảng số liệu trên ta thấy do tính chất công việc nên lao động nam chiếmđại đa số lao động trong nhà máy (71,4%), có thể nói đây l là m ực lượng lao động
Trang 11chÝnh, trực tiếp ảnh hưởng đến kết quả sản xuất kinh doanh của nhµ m¸y Cßn
lao động nữ chiếm (28,6%) chủ yếu l lao à m động gi¸n tiếp l m vià m ệc ở c¸c phßng
ban phụ tr¸ch c«ng viÖc đơn giản, gọn nhẹ trong qu¸ tr×nh trực tiếp tạo ra sản
phẩm của nhµ m¸y
Lao động cã tr×nh độ đại học chiếm 15,9%, chủ yếu được đ o tà m ạo qua kü
thuËt v kinh tà m ế, hầu hết cã tr×nh độ chÝnh trị sơ cấp v mà m ột số l cao cà m ấp Lực
lượng c«ng nh©n kĩ thuật (CNKT) đ«ng đảo 63,2% tại xÝ nghiệp trong bầu
kh«ng khÝ thi đua, hăng say l m vià m ệc, cã điều kiện ph¸t huy khả năng s¸ng tạo,
n©ng cao tay nghề
Ph©n tÝch t×nh h×nh chi phÝ ti ề n l ươ ng
Tiền lương l yà m ếu tố phản ¸nh kết quả lao động của c«ng nh©n, nã cã tầm
quan trọng đặc biệt trong việc t¸i sản xuất sức lao động của c«ng nh©n,
khuyến khÝch người lao động quan t©m tới kết quả sản xuất v c«ng bà m ằng x·
Năm2007
Trang 12Tỷ suất tiền lương năm 2007 = —————— = 7,63%
Tổng quỹ lương của nhà máy năm 2007 so với năm 2006 tăng 373 triệu
đồng, tương đương với tỷ lệ tăng 13,51% Doanh thu bán h ng v cung cà m à m ấp
dịch vụ năm 2007 so với năm 2006 tăng 3.382 triệu đồng, tương đương tỷ lệ
tăng 8,97% Ta thấy tỷ lệ tăng của quỹ lương so với tỷ lệ tăng của doanh thu là m
cao hơn nên nhà máy cần chú ý đến vấn đề này Tỷ lệ tăng của quỹ lương cao
hơn tỷ lệ tăng của doanh thu nên tỷ suất tiền lương năm 2007 tăng 0.31% so
với năm 2006
Mức lương bình quân trên một lao động tăng lên 409 nghìn đồng tháng,
tương đương với tỷ lệ tăng 22,28%, năng suất lao động bình quân tăng 2 triệu
đồng năm tương đương với tỷ lệ tăng l 13% à m Điều n y chà m ứng tỏ trong kỳ công
tác quản lý lao động, sử dụng quỹ lương l hà m ợp lý, nhà máy cần phát huy trong
các kỳ kinh doanh tiếp theo
2.3 Phân tích tình hình sử dụng tài sản và nguồn vốn của Nhà máy Đất đèn
T i sà m ản
A.TSLĐ v à m
ĐTNH 17.790.574.510 41,5 13.435.026.030 38,3 -4.355.548.480 -24,48 -3,2I.Vốn bằng
tiền
997.004.003 5.6 2.020.093.353 15,1 1.023.089.350 +102,
6 +9,5II.Các