Copyright © School of Medicine and Pharmacy, VNUĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI KHOA Y DƯỢC HOÀNG THỊ HUYỀN DIỆU TIẾP TỤC NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC PHẦN DƯỚI MẶT ĐẤT CÂY PHONG QUỲ SA PA
Trang 1Copyright © School of Medicine and Pharmacy, VNU
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA Y DƯỢC
HOÀNG THỊ HUYỀN DIỆU
TIẾP TỤC NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC PHẦN DƯỚI MẶT ĐẤT
CÂY PHONG QUỲ SA PA
(Anemone chapaensis Gagnep.)
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH DƯỢC HỌC
Khóa: QH.2013.Y
Người hướng dẫn: 1 ThS HÀ THỊ THANH HƯƠNG
2 TS NGUYỄN HỮU TÙNG
HÀ NỘI-2018
Trang 2Copyright © School of Medicine and Pharmacy, VNU
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình hoàn thiện khóa luận tốt nghiệp này, em nhận được sự quan tâm, góp ý, chỉ bảo tận tình từ các thầy cô giá, các anh chị, gia đình và bạn bè
Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới ThS.Hà Thị Thanh Hương, Giảng viên Bộ môn Dược liệu và Dược cổ truyền và TS Nguyễn Hữu Tùng, Giảng viên Bộ môn Hóa dược và Kiểm nghiệm thuốc, Khoa Y Dược, Đại học Quốc gia Hà Nội đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho em hoàn thiện khóa luận này
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô Bộ môn Hóa dược và Kiểm nghiệm thuốc, Khoa Y Dược, Đại học Quốc gia Hà Nội đã giúp đỡ, tận tình chỉ dẫn cho em thực hiện nghiên cứu
Em xin gửi lời cảm ơn tới anh Phạm Giang Nam vì những chỉ bảo tận tình, giúp đỡ trong quá trình nghiên cứu và hoàn thiện khóa luận này
Em xin cảm ơn tới các anh chị nghiên cứu viên phòng Hóa phân Tiêu chuẩn, Viện Dược liệu đã tạo điều kiện giúp đỡ em rất nhiều trong quá trình nghiên cứu tại Viện
tích-Em gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô trong Khoa Y Dược đã dạy dỗ, trang bị kiến thức chuyên môn, tạo điều kiện cho em trong suốt quá trình học tập tại trường
Cuối cùng em xin cảm ơn tới gia đình, bạn bè luôn quan tâm, động viên, giúp đỡ cho em hoàn thiện khóa luận này
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà nội, tháng 4, năm 2018
Sinh viên
Hoàng Thị Huyền Diệu
Trang 3Copyright © School of Medicine and Pharmacy, VNU
DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
Ethyl acetat Gypsum fluorescent 254nm Proton Nuclear Magnetic Resonance High Performance Liquid Chromatography Metanol
Mass Spectroscopy Reverse Phase C-18 Sắc ký lớp mỏng Ultra violet
Trang 4Copyright © School of Medicine and Pharmacy, VNU
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN 2
1.1 Tổng quan về chi Anemone 2
1.1.1 Vị trí, phân loại 2
1.1.2 Đặc điểm thực vật 2
1.1.3 Số lượng và phân bố chi Anemone 2
1.2 Tổng quan về cây Phong quỳ Sa Pa (Anemone chapaensis Gagnep.) 5
1.2.1 Đặc điểm thực vật 5
1.2.2 Phân bố 6
1.3 Thành phần hóa học chi Anemone 6
1.3.1 Các saponin 6
1.3.2 Các flavonoid 10
1.3.3 Một số thành phần hóa học khác 11
1.4 Tác dụng sinh học chi Anemone 14
1.4.1 Công dụng trong dân gian 14
1.4.2 Công dụng sinh học được nghiên cứu 15
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, VẬT LIỆU, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
2.1 Đối tương nghiên cứu 16
2.2 Hóa chất trang thiết bị 16
2.2.1 Hóa chất 16
2.2.2 Thiết bị, máy móc, dụng cụ 16
2.3 Phương pháp nghiên cứu 17
2.3.1 Phương pháp xử lý mẫu và chiết xuất 17
2.3.2 Phương pháp phân lập, phân tách các hợp chất 18
2.3.3 Phương pháp xác định công thức hóa học 18
2.3.4 Phương pháp phân tích định tính các hợp chất bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) 20
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 21
3.1 Phân lập và xác định cấu trúc hợp chất từ phần dưới mặt đất cây Phong quỳ Sa Pa 21
Trang 5Copyright © School of Medicine and Pharmacy, VNU
3.1.2 Xác định cấu trúc hợp chất thu được 22
3.2 Phân tích định tính hợp chất bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao 28
3.3 Bàn luận 29
KẾT LUẬN 30
KIẾN NGHỊ 30 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤC LỤC 1
PHỤC LỤC 2
Trang 6Copyright © School of Medicine and Pharmacy, VNU
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1: Phân bố 50 loài sử dụng làm thuốc 2 Bảng 3.2 Số liệu phổ 1H và 13C-NMR của hợp chất PQRB 23
Trang 7Copyright © School of Medicine and Pharmacy, VNU
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Tiêu bản thực vật Anemone chapaensis Gagnep.[28] 6
Hình 1.2 Cấu trúc khung olean 7
Hình 1.3 Các bộ khung olean cơ bản (nhóm A) phân lập từ chi Anemone 7
Hình 1.4 Các hợp chất saponin phân lập tư Anemone raddeana Regel 8
Hình 1.5 Các bộ khung triterpen cơ bản khác (nhóm B,C,D) từ chi Anemone 9
Hình 1.6 Một số flavonoid phân lập được từ chi Anemone 11
Hình 2 Sơ đồ tách chiết dược liệu 18
Hình 3.1 Sơ đồ phân lập một số hợp chất từ phân đoạn BuOH của rễ cây Phong quỳ Sa Pa 22
Hình 3.2 6 tín hiệu methyl mũi đơn 25
Hình 3.3 Tín hiệu CH3 trên phổ DEPT 26
Hình 3.4 Phổ 13C-NMR: Tín hiệu olefin và cacboxylic 26
Hình 3.5 Phổ 1H-NMR: 3 protons anomer hợp chất PQRB1 27
Hình 3.6 Công thức cấu tạo hợp chất PQRB1 28
Hình 3.7 Sắc ký đồ HPLC của hợp chất PQRB1 29
Hình 3.8 Sắc ký đồ HPLC của cao phân đoạn n-butanol phần dưới mặt đất cây Phong quỳ Sa Pa 29
Trang 8Copyright © School of Medicine and Pharmacy, VNU
ĐẶT VẤN ĐỀ
Hiện nay xu hướng sử dụng các sản phẩm chăm sóc sức khỏe từ thiên nhiên đang phát triển với ưu điểm chứa nhiều thành phần quý, điều trị hiệu quả, ít có tác dụng phụ Vì vậy chúng ta cần chú trọng vào việc tìm kiếm, nghiên cứu khai thác nguồn tài nguyên này
Việt Nam là quốc gia nằm trong khu vực nhiệt đới ẩm gió mùa, nguồn dược liệu (thực vật, động vật, khoáng vật…) dùng làm thuốc vô cùng phong phú Từ xa xưa ông cha ta biết khai thác nguồn tài nguyên dược liệu này để phòng bệnh và chữa bệnh, tuy nhiên việc điều trị chỉ dừng lại ở việc dùng trực tiếp hoặc chế biến thành các nguyên liệu thô sơ, điều trị theo kinh nghệm của bản thân hoặc địa phương, do đó chưa hiều được hết các tác dụng, công dụng cũng như thành phần hóa học tạo ra tác dụng của dược liệu, hầu hết các loại cây dùng làm thuốc chưa được nghiên cứu một các đầy đủ
Cây Phong quỳ Sa Pa, loại cây đặc hữu của địa phương đã được người dân sử dụng rất nhiều trong điều trị các bệnh viêm họng, viêm amydal, viêm túi mận, đau dạ dày… Song cho đến nay thì các nghiên cứu về thành phần hóa học và tác dụng sinh học của cây Phong quỳ Sa Pa vẫn còn rất ít
Các nghiên cứu trước đã phân lập được 04 hợp chất từ cây Phong quỳ
Sa Pa là: Ethyl caffeat, blumenol A từ phân đoạn EtOAc phần trên mặt đất và huzhangosid A, huzhangosid C từ phân đoạn BuOH phần dưới mặt đất
Để cung cấp thêm các cơ sở cho việc sử dụng và bảo tồn loài cây đặc hữu của Sa Pa làm thuốc ở Việt Nam, đề tài “Tiếp tục nghiên cứu thành phần
hóa học phần dưới mặt đất cây Phong quỳ Sa Pa (Anemone chapaensis
Gagnep.)” được thực hiện nhằm mục tiêu:
1 Phân lập thêm hợp chất tinh khiết từ phần dưới mặt đất của cây Phong quỳ
Sa Pa
2 Xác định được cấu trúc của hợp chất phân lập
Trang 9Copyright © School of Medicine and Pharmacy, VNU
Bộ Hoàng Liên (Ranunculales)
Họ Hoàng Liên (Ranunculaceae)
1.1.2 Đặc điểm thực vật
Là loại cây thảo sống lâu năm, gốc thành rễ hoặc mọc thành bụi Lá mọc so le, bị cắt sâu nhiều hoặc ít Hoa đều, đơn độc hay thường thành tán có một bao chung bao gồm 3 lá chét Đài dạng cánh có màu vàng, lam, trắng, đỏ, 5-10 phiến, không có tràng, nhị nhiều, lá noán có vòi nhụy Quả bế, đơn hạt, rời, tập hợp thành đầu.[1]
1.1.3 Số lƣợng và phân bố chi Anemone
Trên thế giới có khoảng 120-150 loài, phân bố rộng khắp các châu lục, tập trung nhiều ở những nước ôn đới Ấn Độ, Nepal, Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, Việt Nam Đặc biệt ở Trung Quốc tập trung tới 50 loài [3, 15, 22, 23] Trong đó có 50 loài được sử dụng làm thuốc[6]
Bảng 1: Phân bố 50 loài sử dụng làm thuốc
1 A.altaica Châu Âu, Trung Quốc, Bắc Châu Á
2 A.amurensis Đông nước Nga, bắc Hàn Quốc, Trung
Quốc
Trang 10Copyright © School of Medicine and Pharmacy, VNU
3 A.anhuiensis Trung Quốc
4 A.baicalensis Seberia, Hàn Quốc, Trung Quốc
5 A.biflora núi Hymalaya
A.begoniifolia Siberia, Hàn Quốc, Trung quốc
10 A.davidii Trung Quốc
11 A.delavayi Trung Quốc
12 A.demissa Trung Quốc, dãy Himalaya
13 A.demissa var.major Trung Quốc
14 A.demissa var villosissima Himalayas, Trung Quốc
15 A.dichotoma Bắc Châu Á, Châu Âu, Trung Quốc
16 A.drummondii Tây bắc Mỹ
17 A.flaccida Nhật Bản, Trung Quốc, đông Nga,
18 A.flaccida var hofengensis Trung Quốc (Trùng Khánh)
19 A.fulinggensis Trung Quốc (Trùng Khánh)
20 A.griffithii Nepal, Bhutan, Sikkim-Ấn Độ
21 A.hupehensis Trung Quốc (tỉnh Trùng Khánh, Cam
Túc, Chiết Giang, Thiểm Tây, Tứ Xuyên…)
22 A.hupehensis f alba Trùng Khánh-Trung Quốc
23 A.imdricata Trung Quốc
Trang 11Copyright © School of Medicine and Pharmacy, VNU
24 A.multifida Tây bắc và trung tâm nước Mỹ
25 A.narcissiflora Châu Âu, châu Á, nam Mỹ
26 A.nemorosa Anh, châu Âu, tây Á
27 A.nikoensis Nhật Bản
28 A.obtusiloba Himalaya, Trung Quốc
29 A.obtusiloba ssp ovalifolia Trung Quốc
30 A.parviflorab Bắc Mỹ
31 A.parviflora (A.pulsatilla) Châu Âu, Anh
32 A.quinquefolia Đông nam Mỹ
34 A.raddenana Trung Quốc, Hàn Quốc, đông nước
Nga
35 A.reflexa Bắc Hàn Quốc, Siberia, Đông Âu,
Trung Quốc
36 A.rivularis Trung Quốc, Himalaya, Sri Lanka
37 A.rivularis var flore-minore Trùng Khánh-Trung Quốc
38 A.rockii var pilocarpa Trùng Khánh-Trung Quốc
39 A.rupicola Bhutan, Nepal, bắc Ấn Độ, Trung
Quốc
40 A.silvestris Châu Âu, Trung Quốc
41 A.stolonifera Trung Quốc, Nhật Bản
42 A.taipaiensis Thiểm Tây-Trung Quốc
43 A.tetrasepala Afghanistan, Kashmir (Ấn Độ), Tây
Tạng (Trung Quốc)
44 A.tibetica Tây Tạng (Trung Quốc)
45 A.tomentosa Trùng Khánh, Tứ Xuyên, Cam Túc,
Hà Nam, Thiểm Tây (Trung Quốc)
Trang 12Copyright © School of Medicine and Pharmacy, VNU
Ở Việt Nam đã phát hiện ra 5 loài là: A.japonica, A.chapaensis, A.polilanei, A.rivularis, A.sumatrana trong đó có 2 loại được nghiên cứu nhiều là A japonica, A.rivularis [2, 6, 23, 27] Chi Anemone tập trung ở các
tỉnh phía bắc Việt Nam: Yên Bái, Lai Châu, Hà Giang, Lào Cai…
1.2 Tổng quan về cây Phong quỳ Sa Pa (Anemone chapaensis Gagnep.)
Tên khoa học Anemone chapaensis Gagnep
Tên thường gọi: Phong quỳ Sa Pa
1.2.1 Đặc điểm thực vật
Cây thảo sống lâu năm, mọc thành bụi, chiều cao trên mặt đất từ 10cm đến 30cm Thân mang lá chụm ở gốc, thân non màu tím, khi già chuyển sang màu xanh lục, có nhiều lông, thân rễ hình trụ, màu nâu đen có đường kính từ 2-4cm Lá hình tim, sẻ 3 thùy, mép có răng cưa, lá có nhiều lông màu trắng,
có 3 gân chính chia nhiều gân phụ hình hình chân vịt Cuống lá dài từ 10cm đến 15cm Hoa nở vào tháng 6-9, cụm hoa hình sim, có màu trắng, hồng Trục mang hoa cao hơn 30cm, cuống mang hoa dài 6-7cm, có 6-7 lá đài dài 2-3,5cm, tràng 5, đầu tù hay lõm, có kích thước 2-4cm, nhiều nhị màu vàng Ra quả 8-10, quá bế, không cọng, không lông, có kích thước 4-5cm, khi chín bung ra có nhiều hạt, hạt dài 2-3mm, mang nhiều lông màu trắng Rễ hình trụ, nhỏ, đường kính từ 1-2mm [3, 7, 27]
46 A.trullifolia Tây tạng (Trung Quốc)
47 A trullifolia var linearis Trung Quốc
48 A.tuberosa Tây nam Mỹ
49 A.virginiana Trung và đông bắc Mỹ
50 A.vitifolia Châu Âu, Himalaya
Trang 13Copyright © School of Medicine and Pharmacy, VNU
Hình 1.1 Tiêu bản thực vật Anemone chapaensis Gagnep.[28]
1.2.2 Phân bố
Phong quỳ Sa Pa (Anemone chapaensis Gagnep.) sinh trưởng và phát
triển tốt ở độ cao 1200-1500m, vùng ẩm, mát, ưa bóng, mọc rải rác miền Bắc Việt nam Cây Phong Quỳ nghiên cứu là loại đặc hữu ở Sa Pa, tỉnh Lào Cai
1.3 Thành phần hóa học chi Anemone
Thành phần hóa học chủ yếu có trong chi Anemone là các saponin,
flavonoid và một số ít các cumarin, acid béo, diterpaiensis glycoside, lacton, tinh dầu…
1.3.1 Các saponin
Đến nay đã có hơn 200 saponin được phân lập từ chi Anemone Bộ
khung aglycon triterpen là olean (nhóm A), ursan (nhóm B), lupan (nhóm C), cycloartan tetracylic(nhóm D) [6]
Bộ khung olean (nhóm A)
Trang 14Copyright © School of Medicine and Pharmacy, VNU
Hình 1.2 Cấu trúc khung olean
Phần lớn các saponin trong tự nhiên được tìm thấy đều có bộ khung này, phần aglycon thường có 5 mạch vòng Một số saponin được phân lập từ chi
Anemone thuộc nhóm này
Hình 1.3 Các bộ khung olean cơ bản (nhóm A) phân lập từ chi Anemone
Trang 15Copyright © School of Medicine and Pharmacy, VNU
Anemone raddeana Regel.[11, 17]
Rha-1-4-glc-1-6glc Rha-1-4-glc-1-6glc
H Rha-1-4-glc-1-6glc Chữ viết tắt: Glc: β-D-Glucopyranosyl; Rha: α-L-Rhamnopyranosyl; Ara: α-L- Arabinopyranosyl
Hình 1.4 Các hợp chất saponin phân lập tư Anemone raddeana Regel
Bộ khung ursan (nhóm B), lupan (nhóm C), và cycloartan tetracylic (nhóm D)
Cấu trúc của nhóm ursan cũng tương tự nhóm olean chỉ khác nhóm methyl
ở C-30 không gắn vào vị trí C-20 mà gắn vào vị trí C-19 Nhóm này thường ít gặp hơn nhóm olean Nhóm lupan (nhóm C) có các vòng A,B,C,D giống như các nhóm trên, chỉ khác vòng E là vòng 5 cạnh
Trang 16Copyright © School of Medicine and Pharmacy, VNU
Hình 1.5 Các bộ khung triterpen cơ bản khác (nhóm B,C,D) từ chi Anemone
Trang 17Copyright © School of Medicine and Pharmacy, VNU
1.3.2 Các flavonoid
1.Quercetin 2 Kaempferol
5.Quercetin-7-O-β-D-glucopyranosid
Trang 18Copyright © School of Medicine and Pharmacy, VNU
6.Quercetin-7-O-α-L-rhamnopyranosid
Hình 1.6 Một số flavonoid phân lập được từ chi Anemone
1.3.3 Một số thành phần hóa học khác
Các coumarin, lacton, lignin, steroid, phenolic và một số hợp chất khác
được phân lập từ chi Anemone
Bảng 2 Các hợp chất phân lập từ chi Anemone
Trang 19Copyright © School of Medicine and Pharmacy, VNU
7 R1=CH3; R2=CH3;
R3=R4=O-CH2-O; R5=H
methyl-6,7-methylenedioxy-coumarin
Trang 20Copyright © School of Medicine and Pharmacy, VNU
Pelargonidin3-galactoid]
Trang 21Copyright © School of Medicine and Pharmacy, VNU
1.4 Tác dụng sinh học chi Anemone
1.4.1 Công dụng trong dân gian
Theo kinh nghiệm dân gian, rễ cây Phong quỳ được dùng phối hợp cùng các vị thuốc khác để điều trị các bệnh về tim Rễ có vị đắng, tính hàn, có
ít độc, có tác dụng khư phong thấp, thanh nhiệt giải độc Người dân còn sử dụng rễ làm thuốc chống viêm: như viêm họng, viêm gan, ngã sưng đau, điều trị các bệnh đau dạ dày, lỵ, thiên đầu thống, bế kinh, đái ra máu, rắn cắn, phong thấp đau nhức, giải độc ô đầu[1, 2]
Trang 22Copyright © School of Medicine and Pharmacy, VNU
1.4.2 Công dụng sinh học đƣợc nghiên cứu
Các saponin nhóm triterpenoid là thành phần chính trong rễ của chi
Anemone, chúng có khả năng kháng khuẩn, kháng u, chống co giật[5, 24] Phần cắn saponin triterpen thô từ loài A.flaccida (AFS) giảm sưng đỏ và phù
chân sau trong mô hình viêm khớp do collagen (CIA) trên chuột[10] Nồng độ các chất trung gian hóa học gây viêm như TNF-α và IL-6 trong huyết thanh giảm đáng kể trên chuột được cho uống AFS với liều 200-400 mg/kg/ngày
Trong rễ loài Anemone raddeana tìm thấy các chất raddeanoside R1, R2 có
khả năng úc chế các tế bào ung thu dạ dày BGC823 [13, 21] Ngoài ra các radeanosid còn có tác dụng giảm đau, chống viêm Protoanemonin có tác dụng an thần, chống co thắt phế quản, co thắt hồi tràng ở lơn bởi
histamin[19] Loài Anemone demissa var major được dùng điều trị kiết lỵ, hộ
trợ tiêu hóa, các bệnh khó tiêu