1.2 Hệ thống linh động theo phản hồi của người học Nội dung của phần này giới thiệu những lý thuyết cơ bản về thông tin phản hồi trong hệ thống học E – learning, cách thức các hệ thống
Trang 2LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Hà nội – 2014
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi, dưới sự hướng dẫn trực tiếp từ phía PGS.TS Bùi Thế Duy Các số liệu, nội dung tham khảo được trích dẫn có nguồn gốc rõ ràng, tuân thủ tôn trọng quyền tác giả Kết quả cuối cùng đạt được của luận văn là thành quả của quá trình nghiên cứu bản thân, chưa từng được công bố dưới bất kỳ hình thức nào
Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu trong luận văn
Tác giả
Đặng Thị Hương
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành đề tài luâ ̣n văn này , bên ca ̣nh sự chủ đô ̣ng cố gắng của bản thân, tôi đã nhâ ̣n được sự ủng hô ̣ và giúp đỡ nhiê ̣t tình từ các tâ ̣p thể, cá nhân trong
và ngoài trường
Qua đây , cho phép tôi được bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo
đô ̣ng viên , đi ̣nh hướng và hướng dẫn tâ ̣n tình trong quá trình ho ̣c tâ ̣p và hoàn thành đề tài luận văn này
Đồng kính gửi lời cảm ơn đến tập thể các thầy , cô giáo trong trường Đa ̣i học công nghệ – Đa ̣i ho ̣c Quốc gia Hà Nô ̣i đã trau dồi kiến thức cho tôi , điều đó là nền tảng quí báu góp phần to lớn trong quá trình vận dụng vào hoàn thiện luận văn
Cuối cùng, tôi xin được gửi lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình , bạn bè, đồng nghiê ̣p đã ta ̣o điều kiê ̣n về vâ ̣t chất cũng như tinh thần , luôn sát cánh bên tôi, đô ̣ng viên giúp tôi yên tâm ho ̣c tâ ̣p và kết thúc khóa ho ̣c
Xin chân thành cảm ơn!
Tác giả
Đặng Thị Hương
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN 1
LỜI CẢM ƠN 2
MỤC LỤC 3
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 4
DANH MỤC CÁC BẢNG 5
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ 6
PHẦN MỞ ĐẦU 7
CHƯƠNG 1: NGHIÊN CỨU CÁC HỆ THỐNG E-LEARNING VÀ CÁC HỆ THỐNG LINH ĐỘNG THEO PHẢN HỒI CỦA NGƯỜI HỌC 9
1.1 Một số kiến thức cơ sở về E - learning 9
1.1.1 Khái niệm hệ thống E-learning 9
1.1.2 Một số hình thức E-learning 10
1.1.3 Hoạt động của hệ thống E – learning 11
1.1.4 So sánh mô hình học truyền thống và mô hình học E - learning 12
1.2 Hệ thống linh động theo phản hồi của người học 14
1.2.1 Tầm quan trọng của thông tin phản hồi người học 14
1.2.2 Một số hệ thống linh động theo phản hồi người học 16
CHƯƠNG 2: MÔ HÌNH ĐIỀU CHỈNH NỘI DUNG HỌC KHI THAM GIA LỚP HỆ THỐNG E-LEARNING 25
2.1 Tổng quan cách thức xây dựng mô hình 25
2.2 Cách thức xây dựng mô hình điều chỉnh 26
2.2.1 Xậy dựng mô hình dựa trên điều tra khảo sát tại trường trung học phổ thông 26
2.2.2 Phân tích dự đoán cảm xúc của học sinh 36
2.3 Mô hình điều chỉnh học tập 38
CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM XÂY DỰNG PHẦN MỀM KIỂM TRA TÍNH HIỆU QUẢ CỦA MÔ HÌNH ĐIỀU CHỈNH 42
3.1 Xây dựng phần mềm học tin học 42
3.1.1 Đề xuất đề bài 42
3.1.2 Giải pháp 42
3.1.3 Phân tích người sử dụng và phân tích nhiệm vụ 42
3.2 Phác họa thiết kế 44
3.2.1 Giới thiệu 44
3.2.2 Thiết kế tổng quan 44
3.2.3 Xây dựng Protype máy tính 44
3.3 Thực nghiệm và báo cáo kết quả 49
3.3.1 Thực nghiệm 49
3.3.2 Đánh giá kết quả thực nghiệm 61
KẾT LUẬN 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO 63
PHỤ LỤC 65
Trang 6DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
System
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Bảng thống kê kết quả khảo sát những biểu hiện trên lớp của học sinh 32 Bảng 2.2 Bảng thống kê kết quả khảo sát những biểu hiện ở nhà của học sinh 33 Bảng 2.3 Mô hình dự đoán cảm xúc của học sinh 38 Bảng 2.4 Bảng phân tích các yếu tố xây dựng bài giảng 39 Bảng 2.5 Mô hình điều chỉnh nội dung học tập 41
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Mô hình hệ thống E – learning 10
Hình 1.2 Mô hình cấu trúc điển hình của hệ thống E – learning 11
Hình 1.3 Quá trình phản hồi của hệ thống đối với người học 15
Hình 1.4 Hoạt động của hệ thống thông tin phản hồi 17
Hình 1.5 Giao diện của hệ thống học 20
Hình 1.6 Một ví dụ giới thiệu tài liệu khóa học dựa trên khả năng của người học21 Hình 1.7 Mô phỏng vai trò của việc học tập song hành trong học toán 22
Hình 1.8 Mô phỏng sự can thiệp của hệ thống đến người học 22
Hình 1.9 Sự thích nghi về khả năng của người học 23
Hình 1.10 Mối quan hệ giữa độ khó của tài liệu và khả năng của người học 24
Hình 1.11 Mối quan hệ giữa khả năng của người học độ khó của tài liệu 24
Hình 2.1 Mô hình tổng quan cách thức xây dựng mô hình điều chỉnh 25
Hình 2.2 Kết quả khảo sát những lí do khiến học sinh có hứng thú học tập 29
Hình 2.3 Kết quả khảo sát những lí do khiến học sinh chán việc học 31
Hình 4.1 Giao diện trang chủ 44
Hình 4.2 Giao diện gói câu hỏi Dễ đến khó 45
Hình 4.3 Giao diện gói câu hỏi Dễ 46
Hình 4.4 Giao diện gói câu hỏi Khó 46
Hình 4.5 Giao diện gói câu hỏi Quá khó 47
Hình 4.6 Giao diện xác nhận kết thúc bài test 47
Hình 4.7 Giao diện kết thúc bài học 47
Hình 4.8 Giao diện bài test 48
Hình 4.9 Biểu diễn kết quả test học sinh thứ nhất 50
Hình 4.10 Biểu diễn kết quả test học sinh thứ hai 51
Hình 4.11 Biểu diễn kết quả test học sinh thứ ba 52
Hình 4.12 Biểu diễn kết quả test học sinh thứ thứ tư 53
Hình 4.13 Biểu diễn kết quả test học sinh thứ năm 54
Hình 4.14 Biểu diễn kết quả test học sinh thứ sáu 55
Hình 4.15 Biểu diễn kết quả test học sinh thứ bảy 56
Hình 4.16 Biểu diễn kết quả test học sinh thứ tám 57
Hình 4.17 Biểu diễn kết quả test học sinh thứ chín 58
Hình 4.18 Biểu diễn kết quả test học sinh thứ mười 59
Hình 4.19 Tổng hợp kết quả test theo cách học truyền thống 60
Hình 4.20 So sánh kết quả kiểm tra của hai thực nghiệm 61
Trang 9PHẦN MỞ ĐẦU
Bối cảnh của vấn đề nghiên cứu:
Trong xã hội hiện nay, giáo dục đang là một vấn đề thiết yếu và được xem trọng Nền kinh tế thế giới bước vào giai đoạn kinh tế tri thức Vì vậy việc nâng cao hiệu quả chất lượng giáo dục, đào tạo là nhân tố sống còn, quan trọng quyết định sự tồn tại và phát triển của mỗi quốc gia Việc học tập phải xuyên suốt, học tập suốt cả quá trình, suốt cả cuộc đời E - learning là giải pháp hữu hiệu giải quyết vấn đề này Việc triển khai E - learning trong giáo dục đào tạo đang là một hướng
đi tất yếu nhằm đưa giáo dục Việt Nam tiếp cận với nền giáo dục thế giới
Trên thế giới cũng như ở nước ta nhiều phương thức dạy học theo E - learning đã được tổ chức Tùy theo mục tiêu và mức độ đào tạo mà hình thức tổ chức lớp học cũng khác nhau Có nhiều giải pháp được đưa ra kết hợp giữa công nghệ và tính sư phạm, được áp dụng rộng rãi ở các nước Hoa Kỳ, Hàn Quốc, Nhật Bản,… không chỉ đối với học sinh phổ thông mà còn cho nhiều đối tượng khác nhau E-learning là một trong những phương thức học tập giúp học sinh chủ động
về thời gian học tập, nội dung học tập, khối lượng kiến thức, tự kiểm tra đánh giá,
dễ dàng trao đổi thông tin…
Tuy nhiên vấn đề khi tham gia các lớp học E - learning ta phải có sự tương tác tốt giữa người học và hệ thống, đây cũng là một nhược điểm của hình thức học này Vậy thì làm thế nào giải quyết vấn đề này? Và các nước trên thế giới đã làm được chưa?
Ở Việt Nam, vấn đề xây dựng các lớp học theo hệ thống E - learning là không mới mẻ nhưng đảm bảo sự tương tác tốt giữa người học và hệ thống là chưa
có
Nếu đảm bảo được sự tương tác qua lại giữa người học và hệ thống thì chất lượng học tập sẽ được nâng lên Sự tương tác ở đây có nghĩa là người học khi tham gia hệ thống học tập, thao tác trên nó đòi hỏi phải có sự phản hồi, điều chỉnh một cách phù hợp từ hệ thống, có thể là những phản hồi mang tính tích cực hoặc phản hồi chưa mang lại kết quả tốt Và tất nhiên mong muốn cuối cùng đó là sau khi kết thúc việc học tập học sinh sẽ cảm thấy hứng thú khi tham gia hoạt động học và đem lại kết quả học tập tốt
Tính cấp thiết của đề tài
E - learning ra đời mang lại nhiều lợi ích cho việc học tập, tuy nhiên chúng
ta không phủ nhận vai trò của các lớp học truyền thống Các lớp học E - learning cũng có những hạn chế nhất định, nó làm giảm số lượng người học trong các lớp học truyền thống Đồng thời nó đòi hỏi khả năng tư duy, sự chủ động của người học
Một vấn đề nữa đặt ra là khi tham gia các lớp học E - learning ta không thể
Trang 10biết học sinh có tập trung và tham gia vào bài học hay không Ta không đề cập tới việc ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy trong các lớp học truyền thống, truyền tải bài học qua nhiều kĩ thuật khác nhau như Internet, TV, video tape, các
hệ thống giảng dạy thông minh và việc đào tạo dựa trên máy tính (Coputer Base Training) (Sun Microsystems, Inc) và vẫn có giáo viên giảng dạy, nếu vậy vẫn
dễ dàng thu thập được những phản hồi trực tiếp từ người học, từ đó điều chỉnh cách thức cũng như phương pháp giảng dạy của giáo viên Còn đối với hệ thống E
- learning điều này trở nên khó khăn Trong luận văn này, tôi chủ yếu nghiên cứu xây dựng mô hình điều chỉnh nội dung dựa trên phân tích cảm xúc của người học nhằm cải thiện lượng kiến thức mà người học có thể tiếp thu được, cải thiện thái
độ của người học, nâng cao chất lượng bài giảng
Bố cục của luận văn
Trong luận văn sẽ được thực hiện bởi các phần cơ bản:
phản hồi của người dùng
hình điều chỉnh qua việc kiểm tra trực tiếp học sinh
Trang 11CHƯƠNG 1: NGHIÊN CỨU CÁC HỆ THỐNG
E-LEARNING VÀ CÁC HỆ THỐNG LINH ĐỘNG THEO
PHẢN HỒI CỦA NGƯỜI HỌC
Sự xuất hiện của E - learning hứa hẹn những đổi mới vượt bậc trong hệ thống giáo dục và đào tạo nguồn nhân lực hiện nay Đối với người dạy-giáo viên trực tuyến, khả năng sáng tạo của giảng viên/giáo viên trong các bài giảng được nâng lên rất nhiều Khi tham gia một lớp học truyền thống, luôn luôn đi kèm với những cuộc trao đổi trực tiếp, có âm thanh, lời nói, màu sắc, sự giao tiếp vui vẻ giữa giáo viên và học sinh Tuy nhiên để thu hút, hấp dẫn người học và giữ họ ở lại lâu hơn với giờ học của mình không dễ dàng chút nào Điều này đòi hỏi người dạy phải thật sự vận dụng khả năng ―làm mới‖ những bài học của mình, mang tính thực tiễn hơn…Vậy E - learning là gì? Chúng ta sẽ cùng đi tìm hiểu sâu hơn về hệ thống E - learning, cùng phân tích và so sánh điểm khác biệt của nó với hình thức học truyền thống Những đặc điểm nổi bật, những ưu điểm của hệ thống so với việc học trong lớp học truyền thống
Ngoài ra, trong chương này tôi cũng tìm hiểu một số lý thuyết phản hồi hai chiều từ hệ thống và người học, cách thức phản hồi của một số hệ thống
1.1.1 Khái niệm hệ thống E-learning
Có nhiều quan điểm và các cách hiểu khác nhau về E – learning, chúng ta
có thể định nghĩa khái niệm E – learning như sau: E - learning ( viết tắt của Electronic Learning) là thuật ngữ mới dùng để mô tả việc học tập, đào tạo trên công nghệ thông tin và truyền thông
Với những quan điểm khác nhau về E - learning, chúng cũng sẽ có những đặc điểm khác nhau, cách thức dạy học cũng diễn ra khác nhau, những ưu nhược điểm khác nhau…
E - learning bản chất là một phương pháp dạy học Nó tồn tại song song và bổ sung cho cách học truyền thống Nhìn chung, hệ thống E-learning bao gồm:
dựng các lớp học trực tuyến hiệu quả Theo đó, người dạy, người học và người quản trị hệ thống đều truy cập vào hệ thống này với những mục tiêu khác nhau đảm bảo hệ thống hoạt động ổn định và việc dạy học diễn ra hiệu quả
System) cho phép tạo và quản lí nội dung học tập
Trang 12 Công cụ làm bài giảng (authoring tools) một cách sinh động, dễ dùng, và đầy đủ multimedia
Dưới đây là mô hình hệ thống E-learning:
Hình 1.1 Mô hình hệ thống E – learning
1.1.2 Một số hình thức E-learning
Có một số hình thức đào tạo bằng E - learning, cụ thể như sau:
thức đào tạo có sự áp dụng công nghệ, đặc biệt là dựa trên công nghệ thông tin
nghĩa rộng thuật ngữ này nói đến bất kỳ một hình thức đào tạo nào có sử dụng máy tính Nhưng thông thường thuật ngữ này được hiểu theo nghĩa hẹp để nói đến các ứng dụng (phần mềm) đào tạo trên các đĩa CD-ROM hoặc cài trên các máy tính độc lập, không nối mạng, không có giao tiếp với thế giới bên ngoài Thuật ngữ này được hiểu đồng nhất với thuật ngữ CD-
ROM Based Training
sử dụng công nghệ web Nội dung học, các thông tin quản lý khoá học, thông tin về người học được lưu trữ trên máy chủ và người dùng có thể dễ dàng truy nhập thông qua trình duyệt Web Người học có thể giao tiếp với nhau và với giáo viên, sử dụng các chức năng trao đổi trực tiếp, diễn đàn, e-
mail thậm chí có thể nghe được giọng nói và nhìn thấy hình ảnh của người giao tiếp với mình
Trang 13dụng kết nối mạng để thực hiện việc học: lấy tài liệu học, giao tiếp giữa người học với nhau và với giáo viên
trong đó người dạy và người học không ở cùng một chỗ, thậm chí không cùng một thời điểm Ví dụ như việc đào tạo sử dụng công nghệ hội thảo cầu truyền hình hoặc công nghệ web
1.1.3 Hoạt động của hệ thống E – learning
Hệ thống E – learning hoạt động có hiệu quả dựa trên các yếu tố: nhu cầu của học viên, kết quả dự kiến của khóa học,…Dựa vào những yếu tố này ta có thể đưa ra một mô hình cấu trúc điển hình E – learning như sau:
Hình 1.2 Mô hình cấu trúc điển hình của hệ thống E – learning
Giảng viên (A) cung cấp nội dung khóa học cho phòng xây dựng nội dung (C) dựa trên kết quả học tập dự kiến nhận từ phòng quản lý đào tạo (D) Giảng viên cũng tham gia tương tác với học viên B qua hệ thống quản lý học tập LMS
Học viên (B) sử dụng cổng thông tin người dùng để học tập, trao đổi với giảng viên qua hệ thống quản lý học tập LMS và sử dụng các công cụ hỗ trợ học tập Phòng quản lý đào tạo (D): Quản lý việc đào tạo qua hệ thống LMS, tập hợp các nhu cầu, nguyện vọng, kiên nghị của học viên để cải thiện nội dung, chương trình giảng dạy, tổ chức lớp học tốt hơn, nâng cao chất lượng dạy và học
Trang 14Cổng thông tin người dùng: Giao diện chính cho học viên (B), giảng viên (A) cũng như các bộ phận (C), (D) truy cập vào hệ thống đào tạo, hỗ trợ truy cập qua internet từ máy tính cá nhân hay từ các thiết bị di động thế hệ mới
Hệ thống quản lý nội dung học tập LCMS: cho phép giảng viên (A) và phòng xây dựn chương trình (C) cùng hợp tác để tạo ra nội dung bài giảng điện tử LCMS kết nối với các ngân hàng kiến thức và ngân hàng bài giảng điện tử
Hệ thống quản lý học tập LMS: là giao diện chính cho học viên học tập cũng như phòng quản lý đào tạo quản lý việc học của học viên
Các công cụ hỗ trợ học tập cho học viên: như thư viện điện tử, phòng thực hành ảo,…tất cả đều có thể tích hợp vào hệ thống LMS
Các công cụ thiết kế bài giảng điện tử: như máy ảnh, máy quay phim, máy ghi
âm, các phần mềm chuyên dụng trong xử lý đã phương tiện,…để hỗ trợ xây dựng, thiết kế bài giảng điện tử Đây là những công cụ hỗ trợ chính cho phòng xây dựng chương trình (C)
Ngân hàng kiến thức: là cơ sở dữ liệu lưu trữ các đơn vị kiến thức cơ bản, có thể tái sử dụng trong nhiều bài giảng điện tử khác nhau Phòng xây dựng chương trình (C) sẽ thông qua hệ thống LCMS để tìm kiếm, chỉnh sửa, cập nhật và quản lý ngân hàng dữ liệu này
Ngân hàng bài giảng điện tử: là cơ sở dữ liệu lưu trữ các bài giảng điện tử Học viên sẽ truy cập đến cơ sở dữ liệu này thông qua LMS
1.1.4 So sánh mô hình học truyền thống và mô hình học E - learning
Mô hình học E – learning với những ưu điểm như trên đã mang lại hiệu quả tích cực trong cải thiện chất lượng giáo dục của người học Song cũng không thể phủ nhận nhưng ưu điểm mà cách học truyền thống mang lại Ở đây ta xét cách học truyền thống là dạng người học và người dạy giao tiếp trực tiếp với nhau
Mô hình học truyền thống vẫn là phương thức chủ yếu và phổ biến bởi nó phù hợp với tất cả người học và gắn liền với thói quen của mỗi người từ khi còn nhỏ Người học sẽ cảm thấy an toàn, chắc chắn hơn khi được nghe giảng và giải quyết vấn đề trực tiếp với giáo viên Nó còn phù hợp với nhiều người học khác nhau, đối với những học viện không tự giác, không có thói quen tự làm việc hay chủ động làm việc thì cách học truyền thống ít nhiều cũng có tác động đến họ khi học được học trực tiếp với giáo viên trên lớp Đối với giáo viên thì cũng có thể quan sát được thái độ học tập và khả năng học tập của mỗi học viên thông qua tiếp xúc trực tiếp Một điểm nữa là nội dung bài giảng trong mô hình học truyền thống có thể chưa phong phú và linh động như E – learning Về mặt nội dung cũng không thường xuyên được cập nhật, đổi mới, điều chỉnh sao cho phù hợp với người học Còn đối với mô hình học E - learning không phải phù hợp với tất cả mọi người,
Trang 15nó chỉ phù hợp với những người học thực sự có nhu cầu, ý thức tự giác học tập Chúng ta cùng đi phân tích những ưu nhược điểm của mô hình học E – learning vai trò của nó trong giáo dục, những mặt hạn chế, những vấn đề gì mà mô hình đã giải quyết tốt, những vấn đề gì mà mô hình chưa giải quyết được nhằm đưa ra những phương cách điều chỉnh hợp lý
* Ưu điểm:
Xét theo những khía cạnh khác nhau thì hệ thống E - learning cũng mang những ưu điểm khác nhau, ta có thể xét đến những mặt lợi thế về sự thuận tiện, về chi phí và sự lựa chọn hay về tính linh hoạt…Tuy nhiên ở đây ta xét đến những ưu điểm của hệ thống dựa trên các quan điểm về tính hấp dẫn; tính cập nhật; không bị giới hạn bởi không gian và thời gian; học có sự hợp tác, phối hợp; tâm lí dễ chịu Một loạt các ưu điểm đó như sau:
bị giới hạn, học tập bất cứ nơi đâu, bất cứ lúc nào Đó chính là kết quả của
sự phổ cập rộng rãi internet góp phần xóa đi khoảng cách về thời gian và không gian cho E-learning
text, hình ảnh mình họa, âm thanh… làm tăng tính hấp dẫn của bài học
học, lựa chọn cách học cho phù hợp nhất
tốt nhất và phù hợp nhất với người học
rào cản về tâm lý giao tiếp của cả người dạy và người học dần bị xóa bỏ, đem lại lợi ích cho việc nâng cao chất lượng học
việc học làm sao vẫn đảm bảo tìm cho mình một cách tiếp cận hợp lý nhằm nâng cao chất lượng học
* Nhược điểm:
khi học theo phương pháp e-learning thì người học cần rèn cho mình tính chủ động, tình thần tự giác học tập, cố gắng sắp xếp thời gian để tự nghiên cứu tài liệu, tự làm bài tập, tham gia vào các lớp học trực tuyến…
thống và học dựa theo phương pháp E - learning thì người học dần sẽ không rèn được kĩ năng giao tiếp xã hội Sự giao tiếp cần thiết giữa người
Trang 16dạy và người học bị phá vỡ
thông tin không thể hiện được hay thể hiện kém hiệu quả, không đáp ứng được yêu cầu môn học, không rèn luyện được cho học sinh những kĩ năng cần có
sẽ làm giảm đáng kể hiệu quả và chất lượng học tập Bên cạnh đó hạ tầng công nghệ thông tin cũng ảnh hưởng đáng kể tới tiến độ và chất lượng dạy học
Từ những phân tích trên ta có thể nhận định rằng, E – learning thời gian tới không thể thay thế hoàn toàn cách học truyền thống mặc dù nó có rất nhiều ưu điểm và đang được phát triển mạnh kèm theo sự phát triển về công nghệ có liên quan để cải thiện các khó khăn liên quan đến việc học theo hình thức E – learning Chúng ta cùng đi tìm hiểu cách thức điều chỉnh của hệ thống E – learning nhằm cải thiện chất lượng học tập Một trong số đó là việc hệ thống đưa ra những phản hồi vừa lúc, kịp thời đến người học, có sự tương tác qua lại với người học Tim hiểu các cách thức điều chỉnh của hệ thống, xem xét các hệ thống trước đó đã làm được những gì, mang lại hiệu quả như thế nào Sau đó tôi đề xuât mô hình điều chỉnh nội dung học dựa trên phân tích cảm xúc của người học nhằm cải thiện chất lượng của việc học Trước tiên ta cùng tìm hiểu một số hệ thống linh động theo phản hồi người học nói riêng
1.2 Hệ thống linh động theo phản hồi của người học
Nội dung của phần này giới thiệu những lý thuyết cơ bản về thông tin phản hồi trong hệ thống học E – learning, cách thức các hệ thống phản hồi lại cho người học như thế nào, tầm quan trọng của thông tin phản hồi đối việc học tập, phản hồi
từ hệ thống có ý nghĩa như thế nào đối với việc nâng cao chất lượng của việc học Phần này cũng giới thiệu một thực nghiệm của các tác giả cũng nghiên cứu nội dung thông tin phản hồi người học, hệ thống đó phản hồi tới người học theo cách thức nào
1.2.1 Tầm quan trọng của thông tin phản hồi người học
Khi học sinh tham gia học tập trong hệ thống E – learning , thì vấn đề phản hồi lại từ hệ thống là rất quan trọng Nghiên cứu thông tin phản hồi tương tác giữa người và hệ thống chúng ta cần lưu tâm hai vấn đề chính:
thống
Việc mà hệ thống đưa ra các cách thức phản hồi dựa vào động cơ và thái
Trang 17độ của người học Quá trình học sinh tham gia vào việc học cũng ảnh hưởng đến cách thức phản hồi lại từ hệ thống Việc thiết kế thông tin phản hồi làm sao đạt được kết quả tốt nhất bằng cách xây dựng các mô hình tương tác giữa người học
và hệ thống, thử nghiệm các loại thông tin phản hồi khác nhau Thông tin phản hồi phải phù hợp với kỹ năng, các đặc điểm cá nhân, trạng thái cảm xúc và hành vi của người học
Theo tác giả Thalheimer phân tích [12] việc phản hồi của hệ thống đối với người học không phải là quá trình có ý thức Phần lớn nó là không có chủ đích và thường xảy ra sau khi kết thúc việc học Việc phản hồi xảy ra theo ngữ cảnh được biểu diễn trên hình sau:
Hình 1.3 Quá trình phản hồi của hệ thống đối với người học [12]
Kết thúc quá trình học tập thông tin được tiếp nhận và hệ thống phản hồi lại các chuỗi các nội dung học sau đó và những tình huống thực tế Nếu chúng ta nói rằng việc phản hồi là cần thiết thì có nghĩa là việc tiếp nhận thông tin từ người học
và phản hồi lại cho người học cũng là cần thiết Việc tiếp nhận thông tin của người học được diễn ra theo hướng thông tin được cung cấp cho người học Quá trình kích hoạt thông tin diễn ra, người học tiếp nhận và xử lý thông tin Đồng thời người học cũng có những phản hồi đến hệ thống, hệ thống phản hồi lại đến người học định hướng người học trong những sự kiện học tập khác nhau và trong cả những tình huống thực tế Tuy nhiên một số vấn đề đặt ra là:
1 Việc phản hồi có phải lúc nào cũng có tác dụng
2 Thông tin phản hồi như thế nào là đủ
3 Loại thông tin nào cần phản hồi lại
4 Cách thức phản hồi chỉ đưa cho người học các tài liệu học tập có ổn không
Trang 185 Việc phản hồi cho những thông tin đúng như thế nào
6 Việc phản hồi cho những thông tin sai như thế nào
7 Nên phản hồi cho người học ngay lập tức hay đợi sau khi kết thúc việc học mới phản hồi
8 Việc phản hồi có đủ để làm thay đổi nhận thức sai của người học đối với bài học
9 Việc phản hồi có tác dụng làm cho quá trình học tập của người học được rút ngắn đi và vẫn đem lại hiệu quả học tập tốt
10 Người học có thể sử dụng việc phản hồi không thích hợp dẫn đến hiệu quả học tập không cao
Thông tin phải hồi là một phần quan trọng của việc học tập trong các hệ thống E – learning Hệ thống phản hồi đến người học theo nhiều hình thức, cách thức khác nhau, thay thế việc giao tiếp giữa học sinh và giáo viên trong lớp học truyền thống như là đưa ra các giải thích, đánh giá, lời khuyên,…Nhìn chung, sự phản hồi trong hệ thống E – learning không chỉ đơn thuần là đưa ra các đánh giá
về học sinh, mà còn rất nhiều cách thức khác Trong phạm vi luận văn này tôi chỉ
đề cập tới việc hệ thống nó phản hồi lại cho người học bằng cách điều chỉnh nội dung học dựa trên việc phân tích cảm xúc của người học
Theo Mory phân tích [7] các cơ chế phản hồi đã có sự tiến bộ và phát triển, thông tin phản hồi thường xuyên và nhất quán hơn Trong quá trình học tập, thông tin phản hồi đã nhanh chóng, kịp thời, triệt để, nội dung phản hồi cụ thể khách quan, phù hợp với người học
Phân tích thông tin phản hồi từ hệ thống E - learning đến người học các tác giả Ekaterina Vasilyeva, Mykola Pechenizkiy, Paul Dem Bra [8] cũng đưa ra các quan điểm khác nhau về thông tin phản hồi, phân chia theo quan điểm thông tin phản hồi dưới góc độ cá nhân và thông tin phản hồi cho một nhóm người học Mỗi quan điểm phản hồi thì đều được xây dựng dựa trên nhiều yếu tố, đặc điểm, quá trình học, trạng thái cảm xúc của cá nhân hoặc môt nhóm người học Nhận thấy rằng việc phản hồi lại từ hệ thống đóng một vai trò không nhỏ trong việc cải thiện chất lượng việc học
1.2.2 Một số hệ thống linh động theo phản hồi người học
Hiện nay có nhiều hệ thống học tập linh động theo phản hồi người dùng đặc biệt là đối với việc học tập Các hệ thống sẽ xem xét các yếu tố riêng biệt của người học như là các thói quen lướt web, sở thích để đưa ra các ứng dụng mang tính cá nhân hóa phù hợp đối với họ [13] Do đó khả năng học tập của người học
là yếu tố rất quan trọng để có thể định ra được các cơ chế mang tính cá nhân hóa như vậy Ngoài ra, trên internet có nhiều nguồn tài liệu khác nhau liên quan đến hệ
Trang 19thống học E- learning mang đến rất nhiều thông tin cho người học hệ quả là nó làm cho người học mất phương hướng hoặc quá tải thông tin hoặc hệ thống mất đi tính thay đổi linh hoạt, thông tin khó có thể tìm kiếm được Đề xuất một hệ thống học trực tuyến cá nhân hóa dựa trên lí thuyết ứng đáp câu hỏi, hệ thống ứng đáp câu hỏi (IRT) Người học phản hồi thông qua câu hỏi Hệ thống xem xét cả hai phương diện: mức độ khó trong các tài liệu học tập và khả năng của người học để
từ đó đưa ra một lộ trình học tập mang tính cả nhân cho từng người học Một hàm đặc trưng câu hỏi được đề xuất bởi ông Rash, nó có một tham số đơn về độ khó và nó được sử dụng để tạo ra các mô hình của các tài liệu học tập trong các khóa học đó Để có thể đánh giá chính xác hơn khả năng của người học sử dụng MLE (maximum likelihood estimation) dựa trên phản hồi của người học [13] Hơn nữa để xác định được tham số độ khó của các tài liệu học tập các tác giả còn đề xuất một phương pháp tiếp cận bằng cách bỏ phiếu đánh giá để có thể điều chỉnh
độ khó của các tài liệu học tập này Các kết quả thực nghiệm cho thấy việc áp dụng IRT cho việc mô hình học E -learning thì có thể đáp ứng được việc học cá nhân hóa và thu được hiệu quả học tập tốt hơn
Dưới đây là hệ thống thể hiện chi tiết cách thức hoạt động của thông tin phản hồi
Hình 1.4 Hoạt động của hệ thống thông tin phản hồi [13]
Trang 20Sau khi người học trả lời những câu hỏi trong bài học, những phản hồi của
họ được đưa vào hệ thống, hệ thống tiếp nhận thông tin từ người học, phân tích, điều chỉnh tài liệu học Quá trình phản hồi tiến hành thực hiện ba giai đoạn:
+ Tiếp nhận thông tin phản hồi từ người học
+ Phân tích khả năng của người học
+ Điều chỉnh mức độ khó trong các tài liệu học tập
Hệ thống mô tả lại cụ thể mô hình phản hồi.Thông tin thu thập được từ mô hình tương tác bao gồm địa chỉ của người học, mã số của khóa học, câu trả lời của người học cho các câu hỏi đã được đặt ra trong bài học Sau đó thu thập thông tin phản hồi của người học dựa trên những dữ liệu thu thập được ở trên Tiếp đó sử dụng MLE để đánh giá chính xác khả năng của người học Thông tin cập nhật này
sẽ được gửi tới để thay đổi hồ sơ cá nhân của người học và cơ sở dữ liệu khóa học Cùng lúc đó khả năng của người học cũng được gửi tới mô hình về đề xuất khóa học giống như là một chỉ số để xếp hạng các tài liệu về khóa học trong cơ sở dữ liệu dựa trên hàm về thông tin
Người học khi tham gia học với hệ thống linh động sẽ mang lại hiệu quả học tập tốt hơn Mỗi hệ thống học thu thập thông tin của người học, phân tích khả năng của người học, thu thập phản hồi của người học để từ đó có những phản hồi điều chỉnh phù hợp đối với người học về nhiều phương diện khác nhau như thay đổi nội dung bài học, điều chỉnh mức độ khó của tài liệu, đưa ra hướng dẫn cụ thể linh động cho người học,…
Liên quan đến việc đưa ra các phương án đề xuất các tài liệu học của khóa học ba tác giả Chih-Ming Chen, Hahn-Ming Lee, Ya-Hui Chen [13]cũng đưa ra một số công thức điều chỉnh các thông số về độ khó của tài liệu học
Định nghĩa 1.1 Mức độ khó của tài liệu học
Định nghĩa 1.2 Độ khó trung bình của tài liệu khóa học thứ j dựa trên bỏ phiếu hợp tác
Trong đó:
bj: Độ khó trung bình của tài liệu khóa học thứ j
Trang 21: Số lượng người dùng đánh giá cho phản hồi khó ở mức độ thứ j cho tài liệu đó
Trong đó:
: xác xuất người học có thể hiều hoàn toàn một tài liệu thứ j
: xác xuất người học không thể hiều hoàn toàn một tài liệu thứ j
=1 : Có nhận được phản hồi người học cho tài liệu thứ j
= 0: Không nhận được phản hồi người học cho tài liệu thứ j
Trong hệ thống khả năng của người học được giới hạn từ -3 đến 3 Nếu L = -3: kém nghĩa là khả năng của người học kém ; L = 0: khả năng của người học bình thường; L= 3: khả năng của người học tốt nhất
Định nghĩa 1.5 Đề xuất khóa học
Trang 22Hàm thông tin ứng dụng tính toán đánh giá mức độ phù hợp của khóa học
Thực nghiệm được giới thiệu trong [13] người học sau khi lựa chọn nội dung bài học, sau mỗi nội dung học sinh cũng đưa ra những phản hồi của mình theo hai tiêu chí: độ khó của bài giảng bao gồm rất dễ, dễ khó, và rất khó; học sinh có hiểu nội dung bài học hay không? Hai câu hỏi này đã được thiết kế sẵn như trong giao diện hình vẽ Hệ thống này chứa không nhiều và chất lượng tài liệu cũng chưa thật
sự tốt Việc phát triển một số lượng lớn các tài liệu mang tính cá nhân hóa chất lượng cao là một vấn đề khó khăn
Hình 1.5 Giao diện của hệ thống học [13]
Dưới đây cũng là một ví dụ về việc hệ thống tổ chức tài liệu khóa học phù hợp với khả năng của người học Các bài học được sắp xếp theo thứ tự phù hợp hơn với khả năng của người học
Trang 23Hình 1.6 Một ví dụ giới thiệu tài liệu khóa học dựa trên khả năng của người học
[13]
Các tác giả Arroy, Ferguson, John, Dragon, Mehranian, Fisher, Barto,
Mahadevan đã giới thiệu một hệ thống học thông minh Wayang dạy toán học
(hình học và thống kê) [14] Tiến hành thực nghiệm với hàng ngàn sinh viên trên
hệ thống học Wayang thấy được việc học của người học đã được cải thiện đáng
kể, trung bình là 12 % khi người học tham gia hai khóa học Thực nghiệm cũng
cho thấy người học nếu tham gia hệ thống học thì có thể qua được kì kiểm tra là
92% và ngược lại nếu không tham gia hệ thống học thì là 76%
Hình dưới đây mô phỏng vai trò của hệ thống học thông mình, vai trò của
việc học tập song hành [15] Nghiên cứu này cho thấy việc học tập kết hợp với hệ
thống học hay nói cách khác người học học song hành với hệ thống thì sẽ cảm
thấy thích thú ở mức độ cao hơn
Trang 24Hình 1.7 Mô phỏng vai trò của việc học tập song hành trong học toán [13]
Các hệ thống linh động cũng đưa ra các phản hồi cho người học dựa trên
những đánh giá cảm xúc của người học Nghiên cứu đo phản ứng của học sinh khi
thực hiện 115 bước giải quyết vấn đề của 12 vấn đề [13]
Hình 1.8 Mô phỏng sự can thiệp của hệ thống đến người học [13]
Hệ thống can thiệp khi sinh viên không còn động lực học tập sau vấn đề thứ
Trang 25sáu Hệ thống can thiệp tới học sinh theo hai hình thức: Khuyến khích học sinh tìm hiểu kỹ vấn đề, gợi ý cho người học một cách cẩn thận và chậm rãi; hai là khuyến khích học sinh hiểu vấn đề tham gia dự đoán liên tục, nếu đoán sai tiếp tục gợi ý Học sinh thay đổi hoạt động học dựa trên can thiệp của hệ thống Khi học sinh quá làm dụng sự trợ giúp thì sẽ không còn động lực giải quyết vấn đề
Khi người học mới tham gia học tập, hệ thống khả năng học tập của người học phải điều chỉnh đáng kể Khi người học tìm được những tài liệu phù hợp với mình theo sự đề xuất của hệ thống thì khả năng học tập của người học mới dần ổn định
Hình 1.9 Sự thích nghi về khả năng của người học [13]
Hình dưới thể hiện mối quan hệ giữa độ khó của tài liệu và khả năng học tập của người học Độ khó của tài liệu tăng dần theo số lượng bài học của người học, đồng thời khả năng học tập của người học cũng tăng lên Đến những bài học cuối độ khó của bài giảng giảm, khả năng của người học tăng lên
Trang 26Hình 1.10 Mối quan hệ giữa độ khó của tài liệu và khả năng của người học [13]
Hình dưới lại thể hiện mối quan hệ giữa khả năng của người học và độ khó của bài giảng, khả năng của người học giảm thì độ khó tăng lên
Hình 1.11 Mối quan hệ giữa khả năng của người học độ khó của tài liệu [13]
Trang 27CHƯƠNG 2: MÔ HÌNH ĐIỀU CHỈNH NỘI DUNG HỌC KHI
THAM GIA LỚP HỆ THỐNG E-LEARNING
Trong chương này, tác giả trình bày mô hình điều chỉnh nội dung học dựa
trên phân tích cảm xúc của người học Mục tiêu đề ra của mô hình là mang lại kết
quả học tập tốt Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của người học bao gồm
các yêu tố: Độ khó của bài học, thái độ học tập của người học, và yếu tố phương
pháp giảng dạy Trong phạm vi luận này, tôi đề xuất mô hình điều chỉnh về nội
dung của bài học hay nói cách khác là điều chỉnh độ khó của bài học
2.1 Tổng quan cách thức xây dựng mô hình
Nhằm cải thiện nội dung và chất lượng học tập của học sinh khi tham gia hệ
thống E – learning đòi hỏi hệ thống phải có những phản hồi tích cực về phía học
sinh Điều chình về mặt nội dung bài học sao cho phù hợp, tạo được cho học sinh
hứng thú học tập là một trong những cách thức mang lại hiệu quả Trong khuôn
khổ luận văn này, tôi đi sâu nghiên cứu xây dựng mô hình điều chỉnh nội dung học
tập Dựa trên các phương pháp khác nhau: phương pháp quan sát, phương pháp
phỏng vấn, phương pháp nghiên cứu các sản phẩm hoạt động sư phạm,…để đưa ra
những kết quả nhận định về cảm xúc của học sinh về bài học từ đó xây dựng mô
hình dự đoán cảm xúc Ta tiến hành đánh giá hiệu quả học tập, dựa vào đó xây
dựng, đề xuất mô hình điều chỉnh Quá trình điều chỉnh nội dung học được tiến
hành liên tục trong suốt thời gian học tập của học sinh Thông qua đó, ta tiếp tục
bổ sung hoàn thiện mô hình dự đoán cảm xúc nhằm mang lại kết quả học tập cao,
chất lượng việc học được nâng lên Dưới đây là hình vẽ tổng quát thể hiện cách
thức xây dựng mô hình
Hình 2.1 Mô hình tổng quan cách thức xây dựng mô hình điều chỉnh
Trang 28Trong khuôn khổ luận văn, tác giả tập trung vào mô hình điều chỉnh nội dung bài học Trước hết để có những phản hồi từ hệ thống đến với người học thì
hệ thống này cũng căn cứ dựa trên các yếu tố về mức độ khó của bài học, khả năng của người học và thái độ của người học Đầu tiên ta đi xây dựng mô hình dự đoán cảm xúc dựa trên việc phân tích cảm xúc của người học về bài học Mô hình dự đoán cảm xúc này sẽ phân tích các trạng thái cảm xúc khác nhau của người học về bài học Ví dụ như việc người học cảm thấy vui vẻ khi chúng cảm thầy hứng thú với việc việc học Đồng thời trong mô hình này tác giả cũng phân tích nguyên nhân ảnh hưởng tới cảm xúc của người học Các thông tin này được thu thập, phân tích từ những số liệu khảo sát thực tế người học tại một trường trung học phổ thông Từ mô hình dự đoán cảm xúc này ta thu thập được những thông tin về thái
độ của người học với bài giảng
Sau khi đưa ra những phân tích dự đoán cảm xúc của người học, tiến hành phân tích, đánh giá hiệu quả học tập của học người học Căn cứ vào đó xây dựng
mô hình điều chỉnh nội dung học Mô hình điều chỉnh nội dung học được xây dựng dựa trên 2 yếu tố cảm xúc học sinh và nội dung bài giảng Với mỗi một cảm xúc khác nhau của học sinh tương ứng với những nội dung bài giảng khác nhau thì
sẽ có những phương án đề xuất thích hợp Ví dụ như học sinh đang cảm thấy chán nản mà bài giảng thì đang giữ nguyên độ khó, vậy đề xuất điều chỉnh nội dung giảm độ khó của bài giảng
Việc điều chỉnh nội dung được tiến hành liên tục và xuyên suốt quá trình học, song song với việc đánh giá lại hiệu quả học tập Sau mỗi lần điều chỉnh nội dung học, tiến hành đánh giá hiệu quả học tập của người học Tiếp túc lặp lại việc phân tích dự đoán cảm xúc của người học sao cho đạt được hiệu quả học tập tốt nhất
2.2 Cách thức xây dựng mô hình điều chỉnh
2.2.1 Xậy dựng mô hình dựa trên điều tra khảo sát tại trường trung học phổ thông
Hiện nay với quan điểm dạy học hướng vào người học thì việc hiểu đối tượng mà giáo viên đang tác động vào là vô cùng cần thiết không chỉ cho việc dạy học mà cả công tác giáo dục Người giáo viên chỉ có thể lựa chọn các phương pháp dạy học và giáo dục có hiệu quả khi hiểu được tâm lý của học sinh Giáo viên cần nắm vững trình độ nhận thức, lứa tuổi người học, quan tâm đến thái độ hiểu rõ tính cách, khí chất và năng khiếu của người học
Đời sống cảm xúc, tình cảm học sinh khá phong phú và đa dạng, diễn biến tình cảm phát triển theo những thang bậc, độ tuổi của học sinh Nếu cảm xúc, tình cảm phát triển mạnh sẽ giúp học sinh say mê với môn học là cơ sở để bồi dưỡng niềm tin, ý chí quyết tâm của người học… Ngược lại, người học có tình cảm tiêu cực thì dễ chán nản, thiếu hứng thú, không kích thích được tính tích cực, chủ động, sáng tạo Hiểu rõ đời sống cảm xúc, tình cảm của học sinh chính là cơ sở để
Trang 29người dạy điều chỉnh cảm xúc, bồi dưỡng, phát triển tình cảm tích cực cho các em trong quá trình học tập Do đó đòi hỏi người giáo viên trong quá trình dạy học cần phải quan sát thái độ, hành vi của người học qua ánh mắt, cử chỉ, mức độ chú ý… Một bài giảng hay phải tạo được hứng thú ở học sinh, bầu không khí lớp học luôn vui vẻ, các em luôn mong muốn chiếm lĩnh tri thức Ngược lại, nội dung bài giảng không thuyết phục, phương pháp truyền thụ chưa phù hợp dẫn đến các em tỏ thái
độ xem thường, mất hứng thú, phân tán chú ý… Mặt khác, bản thân người dạy cũng cần điều chỉnh cảm xúc theo các nội dung nhất định và diễn biến tâm lý của người học, nhất là phải giữ vững được thái độ tích cực của mình trước tập thể học sinh, không bao giờ mang tâm trạng tiêu cực đến lớp học Trên thực tế, có những giáo viên không gây được thiện cảm ban đầu với học sinh như khắt khe quá mức, coi thường tập thể học sinh hoặc ám thị giả…
Hiện tượng người dạy không hiểu được tính cách, khí chất, năng khiếu của học sinh dẫn đến quá trình dạy học khó phát huy được sở trường và những tiềm năng vốn có của các em dẫn đến các em sẽ bị mệt mỏi, nhàm chán Bởi trong một tập thể học sinh luôn có những cá nhân với đặc điểm tâm lý riêng, có người rụt rè, nhút nhát, có người mạnh dạn, năng nổ, nhiệt tình, cần cù, chịu khó, có người rất mạnh về mặt này, yếu về mặt khác…
Trong khuôn khổ luận văn tôi chọn đối tượng học sinh là học sinh THPT tham gia thử nghiệm với mô hình điều chỉnh đã xây dựng bởi đối tượng học sinh THPT đã được phát triển khá hoàn thiện về năng lực trí tuệ và khả năng nhận thức Học sinh hướng sự chú ý của mình một cách chủ định theo hứng thú đối với từng môn học Ở học sinh THPT, tính chủ động được phát triển mạnh mẽ ở tất cả các quá trình nhận thức.Hoạt động học của học sinh trung học phổ thông đòi hỏi sự sáng tạo, những tri thức học sinh trung học phổ thông cần lĩnh hội vượt ra ngoài sách giáo khoa, bài giảng mà giáo viên cung cấp Tất cả thể hiện tính năng động
và độc lập trong học tập của học sinh Điều này đòi hỏi ta phải tạo dựng được hứng thú học tập trong mỗi học sinh
Tiến hành khảo sát tại hai khối 11 và 12 của trường THPT Quế Võ 1 tại Quế Võ, Bắc Ninh Hiện tại trường THPT Quế Võ 1 Trong đó có một số nhằm khảo sát ý kiến của học sinh về việc cải thiện việc học
Các bước thực hiện thực nghiệm:
Bước 1: Thiết kế mẫu phiếu khảo sát điều tra, tiến hành khảo sát
Bước 2: Thu thập phiếu, loại bỏ phiếu không hợp lệ
Bước 3: Tổng hợp báo cáo kết quả
Ở bước 1 tôi sử dụng phiếu khảo sát thực hiện theo phương pháp điều tra giáo dục, sử dụng hệ thống các câu hỏi đã được soạn sẵn đặt ra cho nhiều người nhằm thu thập ý kiến của họ Phiếu khảo sát được xây dựng dựa trên việc tham khảo mẫu khảo sát của các thầy cô giảng dạy tại khoa tâm lý Đại học Sư Phạm Hà
Trang 30Nội, cùng một số tài liệu mẫu tham khảo thuộc ngành tâm lý học Tiến hành khảo sát trên đối tượng chính là học sinh THPT Nội dung phiếu khảo sát nhằm thu thập các thông tin về cảm xúc của người học khi tham gia học tập Cách thức xây dựng phiếu khảo sát là liệt kê ra các thông tin cần thiết sao cho kết quả thu được nhiều thông tin nhất Cụ thể đưa ra các lí do để thu thập thông tin về việc học sinh có cảm xúc hứng thú hay chán nản với việc học khi nào, biểu hiện của học sinh khi tham gia việc học như thế nào, trạng thái cảm xúc của học sinh khi có sự thay đổi
về nội dung bài học hay sự thay đổi khi tương tác giữa giáo viên và học sinh thay đổi
Tiến hành khảo sát tại hai khối 11 và 12 của trường THPT Quế Võ 1 tại Quế Võ, Bắc Ninh Hiện tại trường THPT Quế Võ 1, khối 11 có 592 học sinh và khối 12 có 656 học sinh, tổng cộng là 1248 học sinh Mỗi học sinh thực hiện khảo sát trong thời gian 15 phút, lựa chọn phương án cho 12 câu hỏi trắc nghiệm Sau
đó tôi tiến hành thu thập tổng hợp kết quả từ học sinh
Dưới đây là kết quả nhận được từ các bước trên, cùng với những nhận định được đưa ra
Những lí do nào khiến bạn có hứng thú học tập (đánh số từ 1 đến 8 cho những lí do có ảnh hưởng lớn nhất đến lí do có ảnh hưởng nhỏ hơn)
Kết quả dựa trên khảo sát 1248 học sinh:
Trang 31Thứ nhất là ―Khi học sinh tập trung vào việc học‖ chiếm 70,9%
Thứ hai là ―Phương pháp giảng dạy của giáo viên tốt‖ chiếm 51,8%
Thứ ba là ―Giáo viên thường xuyên khuyến khích cho điểm cao‖ chiếm 36,5%
Thứ tư là ―Môn này có nội dung hấp dẫn hơn các môn khác‖ chiếm 41,9%
Thứ năm là ―Giờ học có thảo luận, trao đổi xây dựng bài‖ chiếm 60,8%
Thứ sáu là ― Sách giáo khoa, tài liệu tham khảo đầy đủ‖ 54,9%
Thứ bảy là ― Nội dung bài ngắn dễ hiểu‖ chiếm 39%
Thứ tám lý do khác
Qua thống kê ta thấy, phần lớn học sinh có hứng thú học tập vì những lý do sau đây: Khi học sinh tập trung vào việc học, phương pháp giảng dạy của giáo viên tốt, đồng thời cũng thường xuyên khuyến khích cho học sinh điểm cao; môn học này có nội dung hấp dẫn hơn những môn học khác, nội dung bài ngắn dễ hiểu,
Trang 32giờ học có thảo luận trao đổi xây dựng bài, sách giáo khoa tài liệu tham khảo đầy
là môn học này có nội dung hấp dẫn không? Cách thức trình bày nội dung môn học này ra sao? Nội dung có lôi cuốn không? Sắp xếp có khoa học không? Ngoài
ra, khi giờ học có thảo luận, trao đổi xây dựng bài, sách giáo khoa, tài liệu tham khảo đầy đủ
Qua đây ta nhận thấy rằng, để tạo được hứng thú học tập cho học sinh trung học phổ thông nói riêng và đối tượng người học nói chung, giáo viên đóng vai trò không nhỏ Tất cả phụ thuộc vào cách giáo viên trình bày vấn đề, giảng dạy nội dung môn học tạo được hứng thú cho học sinh để bản thân học sinh cảm thấy thích thú, chủ động trong việc học của mình Trong lớp học truyền thống có sự tương tác trực tiếp giữa giáo viên và học sinh nhưng không phải lúc nào giáo viên cũng
có thể dễ dàng nhận thấy thái độ hứng thú học tập hay thái độ chán học, lười học của học sinh Cũng theo số liệu khảo sát được tại trường THPTQuế Võ 1 khi tôi đặt câu hỏi cho học sinh như sau:
Những lí do nào khiến bạn chán học, lười học (đánh số từ 1 đến 8 với những lí
do có ảnh hưởng lớn nhất đến những lí do có ảnh hưởng nhỏ nhất)
Trang 33Dựa trên khảo sát 1248 học sinh:
Hình 2.3 Kết quả khảo sát những lí do khiến học sinh chán việc học
Học sinh chán học lười học khi:
Thứ 1 là ―Do bạn không tập trung‖ chiếm 60 %
Thứ 2 là ― Nội dung bài quá khó hiểu‖ chiếm 43,3%
Thứ 3 là ―Nội dung bài quá khó hiểu‖ chiếm 39%
Thứ 4 là ―Giáo viên ít sử dụng đồ dùng và phương tiện dạy học‖ chiếm 40,64% Thứ 5 là ―Giờ học ít thảo luận, tranh luận, chủ yếu là thuyết trình và ghi chép‖ chiếm 41,9%
Thứ 6 là ―Nội dung bài quá nhàm chán‖ chiếm 48%
Thứ 7 là ―Phong trào học tập của lớp kém‖ chiếm 42,7%
Qua thống kê ta nhận thấy rằng, những lý do vì sao khiến học sinh không thích thú với môn học thường gặp như: Bài dài phải học thuộc lòng nhiều, nội dung bài quá khó hiểu, quá nhàm chán, giờ học ít thảo luận, tranh luận chủ yếu là thuyết trình và ghi chép, giáo viên ít sử dụng đồ dung và phương tiện dạy học, phong trào học tập của lớp kém, do bản thân học sinh không tập trung
Trang 34Lý do đầu tiên khiến học sinh cảm thấy chán nản trong việc học hành đó là
do học sinh không tập trung, bản thân học sinh không thích thú với môn học Lý
do thứ hai và ba là do nội dung bài quá khó hiểu ,làm cho học sinh không hiểu dẫn
đến chán học, lười học Lý do tiếp theo là giáo viên ít sử dụng đồ dùng và phương
tiện dạy học, phong trào học tập của lớp kém, giờ học ít thảo luận, tranh luận, chủ
yếu là thuyết trình, ghi chép Cuối cùng một yếu tố cũng khiến cho học sinh chán
học đó là phong trào học tập của lớp kém, không có ý thức xây dựng bài
Căn cứ dựa trên những phân tích trên ta nhận thấy rằng việc xây dựng nội
dung bài học làm sao tạo được hứng thú cho học sinh là vô cùng quan trọng Học
sinh khi tham gia lớp học truyền thống đa phần cảm thấy chán vì nội dung bài quá
dài, không xúc tích, cô đọng, tạo cho người học cảm giác nhàm chán Giáo viên
khi tương tác trực tiếp với học sinh có thể dựa vào một số biểu hiện thể hiện ra bên
ngoài của học sinh để biết được học sinh đang có hứng thú hay cảm thấy nhàm
chán với bài giảng của mình Từ đó có thể điều chỉnh nội dung bài giảng cũng như
cách thức giảng dạy của mình cho phù hợp Dưới đây là nhưng số liệu thống kê
những biểu hiện trên lớp của học sinh hai khối 11 và 12 tại trường THPT Quế Võ
1 Câu hỏi khảo sát được đưa ra với nội dung như sau:
Trong quá trình học trên lớp, những biểu hiện dưới đây thể hiện ở mức độ
nào? (đánh dấu x vào mức độ phù hợp với bạn) Kết quả thu được như sau:
những vấn đề giáo viên đưa ra
Bảng 2.1 Bảng thống kê kết quả khảo sát những biểu hiện trên lớp của học sinh
Qua thống kê ta nhận thấy, trong lớp học truyền thống học sinh cũng
thường xuyên tập trung nghe giảng, ghi chép bài đầy đủ (chiếm 48,07%), trao đổi
bàn bạc với bạn bè về những vấn đề mà giáo viên đưa ra ( chiếm 56,2%) Tuy
nhiên việc giơ tay phát biểu xây dựng bài thì rất ít Qua khảo sát chỉ có 248 học
sinh (chiếm 19,9%) học sinh thường xuyên tham gia xây dựng bài, còn lại có
Trang 3564,1% học sinh thỉnh thoảng mới tham gia và có 16,02 % học sinh không bao giờ
tham gia xây dựng Thái độ học tập của học sinh cũng vẫn chưa thực sự tích cực,
có 72,1% học sinh thỉnh thoảng mới góp ý, xây dựng cho những phát biểu của
bạn, 8 % không bao giờ và chỉ có 19,9 % là thường xuyên góp ý
Học sinh cũng chưa chủ động hỏi giáo viên những vấn đề còn thắc mắc,
78,2% thỉnh thoảng và chỉ có 21,79% là thường xuyên Học sinh không chú ý vào
bài học của mình một cách tích cực, theo khảo sát trên 1248 học sinh chỉ có 156
học sinh chiếm 12,5% là không bào giờ làm việc riếng, còn lại 54,48% thỉnh
thoảng và 24% là thường xuyên làm việc riêng, không chú ý tới việc học Ngoài ra
còn có 9% học sinh rất thường xuyên không chú ý
Dựa vào những kết quả trên đây, ta có thể nhận thấy một vấn đề là tại sao
học sinh cũng thường xuyên ghi chép bài đầy đủ, cũng chú ý nghe giảng và có trao
đổi với bạn bè về những vấn đề mà giáo viên đưa ra Tuy nhiên hiệu quả học tập
thu được lại chưa nhiều Điều này là do sự tương tác giữa các học sinh với nhau và
giữa học sinh với giáo viên chưa thực sự hiểu quả Học sinh chưa góp ý nhiều cho
phát biểu của các bạn trong lớp Đồng thời học sinh cũng chưa chú ý tới việc hỏi
giáo viên những vấn đề cần thắc mắc, dẫn đến tình trạng một số học sinh ngày
càng không hiểu nội dung bài học, dẫn đến càng ngày càng chán học môn đó Vấn
đề này cũng là vấn đề cần được qun tâm khi học sinh trung học phổ thông tham
gia các lớp học truyền thống Khảo sát quá trình học ở nhà của học sinh sau khi
kết thúc việc học trên lớp với câu hỏi khảo sát như sau: Trong quá trình học ở nhà,
bạn thực hiện như thế nào? (đánh dấu x vào mức độ các biểu hiện) Kết quả như
sau:
STT
Thường
những nội dung vừa học và
Bảng 2.2 Bảng thống kê kết quả khảo sát những biểu hiện ở nhà của học sinh