1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

CD9 tài LIỆU HƯỚNG dẫn HS tự ôn LUYỆN KIẾN THỨC môn SNH SINH THÁI học 2020 2021 (3)

11 34 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 4,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ộ I DUNG 2: QU Ầ N TH Ể SINH V Ậ T PHT 2.1: Đánh dấu X vào đ ặc điểm phù hợp với quần thể Đánh dấu X vào đặc điểm phù hợp với quần thể 1 Gồm nhiều cá thể cùng loài 2 Các cá thể có cùng

Trang 1

- Bộ tài liệu hướng dẫn HS tự ôn luyện kiến thức sinh học thi THPTQG theo từng chủ đề

- Bám sát kiến thức trọng tâm

- Hệ thống đầy đủ toàn bộ kiến thức, giúp HS tự ôn luyện cách dễ dàng; nhanh nhớ, lâu quên…đảm bảo HS

ôn thi các câu hỏi lý thuyết ” không trượt phát nào”

CHỦ ĐỀ 9: SINH THÁI HỌC

Trang 2

Ộ I DUNG 1: MÔI TR ƯỜ NG VÀ NHÂN T Ố SINH THÁI PHT 1.1: Hoàn thành bảng sau bằng cách đánh dấu “x” vào ô tương ứng:

trường Nhân tố sinh thái

Giới hạn sinh thái

Ổ sinh thái Nơi ở

1

…… bao gồm tất cả các nhân tố xung quanh sinh

vật, có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp tới sinh vật;

làm ảnh hưởng đến sự tồn tại, sinh trưởng, phát triển

và những hoạt động khác của sinh vật

2 …… là tất cả những nhân tố môi trường có ảnhhưởng trực tiếp hoặc gián tiếp tới đời sống sinh vật.

3 …… giá trị xác định của một nhân tố sinh thái màtrong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển

theo thời gian

4

… của một loài là một “không gian sinh thái” mà ở

đó tất cả các nhân tố sinh thái của môi trường nằm

trong giới hạn sinh thái cho phép loài đó tồn tại và

phát triển

5 …… chỉ địa điểm cư trú của loài còn ổ sinh thái biểu

hiện cách sinh sống của loài đó

Lưu

ý

Giới hạn sinh thái của một nhân tố sinh thái là

ổ sinh thái của loài về nhân tố sinh thái đó.

Trang 3

Ộ I DUNG 2: QU Ầ N TH Ể SINH V Ậ T PHT 2.1: Đánh dấu X vào đ ặc điểm phù hợp với quần thể

Đánh dấu X vào đặc điểm phù hợp với quần thể

1 Gồm nhiều cá thể cùng loài

2 Các cá thể có cùng không gian sống

3 Các cá thể trong quần thể có khả năng sinh sản và tạo thành thế hệ mới

4 Giữa các cá thể có mối quan hệ sinh thái gắn bó với nhau, giúp chúng thích nghi với

điều kiện ngoại cảnh

5 Các cá thể trong quần thể có kiểu gen hoàn toàn giống nhau

PHT 2.2: Tập hợp sinh vật nào là quần thể sinh vật

Tập hợp sinh vật nào là quần thể sinh vật

1 Tập hợp các con cá chép và cá vàng trong một bể cá cảnh

2 Đàn cá rô đồng đang sống trong một cái ao

3 Tập hợp các cây thông nhựa sống trên một quả đồi ở Côn Sơn, Hải Dương

4 Tập hợp côn trùng trong rừng Cúc Phương

5 Tập hợp mèo sống ở 3 hòn đảo cách xa nhau ở Nhật Bản

6 Các con nòng nọc ếch xanh và ếch xanh sống trong một hồ nước

8 Một đàn bò gồm các con bò được tạo ra nhờ kỹ thuật cấy truyền phôi từ một phôi

ban đầu

10 Học sinh trong một lớp học

Trang 4

PHT 2.3: Ví dụ nào dưới đây thể hiện mối quan hệ hỗ trợ/mối quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể

Mối quan hệ giữa các cá thể trong quần

thể Quan hệ hỗ trợ Quan hệ cạnh tranh

1 Thực vật cùng loài mọc theo nhóm chịu được gió bão và hạn

chế sự thoát hơi nước tốt hơn những cây sống riêng rẽ

2 Hiện tượng liền rễ ở 2 cây thông nhựa mọc gần nhau giúp

chúng chịu hạn tốt hơn, sinh trưởng nhanh hơn

4 Các cây thông trong rừng cạnh tranh nhau về ánh sáng,

nguồn dinh dưỡng trong đất

5 Cây phong lan bám trên thân cây gỗ trong rừng

6 Các con hươu đực tranh giành con cái trong mùa sinh sản

PHT 2.3: Dưới đây là đặc trưng về kích thước quần thể, chọn đáp án đúng/sai

Kích thước của quần thể là số lượng các cá thể (hoặc khối lượng hoặc năng lượng tích lũy trong các cá

thể) phân bố trong khoảng không gian của quần thể

1 Kích thước quần thể dao động từ giá trị tối thiểu tới giá trị tối đa và sự dao động này khác nhau giữa

các loài

2 Kích thước tối thiểu là số lượng cá thể ít nhất mà quần thể cần có để duy trì và phát triển.

3 Kích thước tối đa là giới hạn lớn nhất về số lượng mà quần thể có thể đạt được, phù hợp với khả năng

Trang 5

cung cấp nguồn sống của môi trường.

4 Nếu kích thước quần thể giảm xuống dưới mức tối thiểu thì sự hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể và khả năng chống chọi với những thay đổi của môi trường của quần thể giảm

5 Nếu kích thước quần thể vượt quá mức tối đa thì cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể tăng cao.

6 Kích thước quần thể (tính theo số lượng cá thể) luôn tỉ lệ thuận với kích thước của cá thể trong quần thể

7

Công thức xác định kích thức quần thể tại thời điểm Nt là: Nt = (B + I) – (D + E)

Trang 6

PHT 2.3: Điền thông tin vào bảng dưới

đúng/ sai (điền Đ/S)

1

Quần thể sinh vật là tập hợp các cá thể trong cùng một loài, cùng sinh sống trong một

khoảng không gian xác định, vào một thời gian nhất định, có khả năng sinh sản và tạo

thành những thế hệ mới

2 Quan hệ hỗ trợ trong quần thể là mối quan hệ giữa các cá thể cùng loài hỗ trợ lẫn nhautrong các hoạt động sống như lấy thức ăn, chống lại kẻ thù, sinh sản… đảm bảo cho quần

thể thích nghi tốt hơn với các điều kiện môi trường và khai thác được nhiều nguồn sống

3

Quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể xuất hiện khi mật độ cá thể của quần thể

tăng lên quá cao, nguồn sống của môi trường không đủ cung cấp cho các cá thể trong quần

thể Các cá thể trong quần thể cạnh tranh nhau giành nguồn sống như thức ăn, nơi ở, ánh

sáng… hoặc con đực tranh giành nhau con cái

trưng QT

1.

Tỉ lệ giới tính là tỉ lệ giữa số lượng cá thể đực và số lượng cá thể cái trong quần thể

Tỉ lệ giới tính thường xấp xỉ 1/1 Tỉ lệ giới tính có thể thay đổi tùy thuộc vào từng loài, từng

thời gian và điều kiện sống…

Tỉ lệ giới tính là đặc trưng quan trọng đảm bảo hiệu quả sinh sản của quần thể trong điều

kiện môi trường thay đổi

2

Tuổi sinh lí: thời gian sống có thể đạt tới của một cá thể trong quần thể

Tuổi sinh thái: thời gian sống thực tế của cá thể

Tuổi quần thể: tuổi bình quân của các cá thể trong quần thể

3

Sự phân bố cá thể của quần thể có ảnh hưởng tới khả năng khai thác nguồn sống trong khu

vực phân bố Có 3 kiểu phân bố cá thể của quần thể

- Phân bố đều

- Phân bố theo nhóm

- Phân bố ngẫu nhiên

Trang 7

Mật độ cá thể của quần thể là số lượng cá thể trên một đơn vị diện tích hay thể tích của

quần thể

Mật độ cá thể của quần thể ảnh hưởng tới mức độ sử dụng nguồn sống trong môi trường, tới

khả năng sinh sản và tử vong của cá thể

Mật độ cá thể của quần thể không cố định mà thay đổi theo mùa, năm hoặc tùy theo điều

kiện của môi trường sống

5

Kích thước của quần thể là số lượng các cá thể (hoặc khối lượng hoặc năng lượng tích lũy

trong các cá thể) phân bố trong khoảng không gian của quần thể

Kích thước quần thể dao động từ giá trị tối thiểu tới giá trị tối đa:

- Kích thước tối thiểu là số lượng cá thể ít nhất mà quần thể cần có để duy trì và phát triển

Nếu kích thước quần thể xuống dưới mức tối thiểu thì quần thể dễ rơi vào trạng thái suy

giảm dẫn đến diệt vong do:

- Sự hỗ trợ giữa các cá thể bị giảm, quần thể không có khả năng chống chọi với những thay

đổi của môi trường

- Khả năng sinh sản suy giảm do cơ hội gặp nhau của các cá thể đực với các cá thể cái ít

- Sự giao phối gần thường xảy ra, đe dọa sự tồn tại của quần thể

- Kích thước tối đa là giới hạn lớn nhất về số lượng mà quần thể có thể đạt được, phù hợp với

khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường Nếu kích thước quá lớn, cạnh tranh giữa

các cá thể, ô nhiễm, bệnh tật tăng cao, dẫn đến một số cá thể di cư khỏi quần thể và mức

tử vong cao

6

- Quần thể tăng trưởng theo tiềm năng sinh học trong điều kiện môi trường không bị giới

hạn Về phương diện lí thuyết, nếu nguồn sống của môi trường dồi dào và hoàn toàn thỏa

mãn nhu cầu của các cá thể… đường cong tăng trưởng hình chữ J

- Quần thể tăng trưởng trong điều kiện môi trường bị giới hạn: trong thực tế, tăng trưởng

của quần thể thường bị giới hạn bởi nhiều nguyên nhân như điều kiện sống không hoàn

toàn thuận lợi, hạn chế về khả năng sinh sản của loài…Đường cong tăng trưởng thực tế có

hình chữ S

N

Ộ I DUNG 3: QU Ầ N XÃ SINH V Ậ T PHT 3.1: Đọc SGK, quan sát các hình ảnh trên, tìm các đặc điểm phù hợp với QXSV để hoàn thành bảng sau:

Trang 8

Stt Đặc điểm Nhận đnh đúng/ sai

(điền Đ/S)

1 Chỉ có một loài sinh vật

2 Gồm nhiều loài sinh vật

3 Cùng không gian sống/

4 Khác không gian sống

5 Giữa các quần thể sinh vật có tác động qua lại với nhau

6 Các quần thể sinh vật có sự tương tác với môi trường

PHT 3.2.: Hãy ghép tên mối quan hệ giữa các loài trong QXSV với đặc điểm tương ứng:

Cộn g sin h

Hợp tác sinh Hội

Ăn thit-con mồi

Kí sinh-vật chủ

Ức chế-cảm nhiễm

Cạnh tranh sinh học 1.Là mối quan hệ không bắt buộc; các loài đều có lợi.

2.Không bắt buộc; Một loài có lợi, loài kia không có lợi cũng không có hại.

3 Là mối quan hệ chặt chẽ, bắt buộc; các loài đều có lợi

4.Một loài trong quá trình sống đã vô tình gây hại cho loài khác

→ một loài có hại, loài kia không có lợi cũng không có hại

5.Một loài sống nhờ trên cơ thể của loài khác; lấy các chấtnuôi sống cơ thể từ loài đó → Một loài có lợi; một loài bị hại.

6.Một loài sử dụng loài khác làm thức ăn → Một loài được lợi;một loài bị hại.

7.Tranh giành nhau nguồn sống → Các loài đều bị ảnh hưởngbất lợi.

8

- Nấm, vi khuẩn và tảo đơn bào cộng sinh trong địa y ;

- Vi khuẩn lam cộng sinh trong nốt sần rễ cây họ Đậu ;

- Trùng roi sống trong ruột mối ;

Trang 9

9.- Cây phong lan sống bám trên thân cây gỗ;

- Cá ép sống bám trên cá lớn

10.- Chim sáo và trâu rừng ; Chim mỏ đỏ và linh dương ; - Lươn biển và cá nhỏ.

11.Hươu, nai ăn cỏ ; hổ, báo ăn thịt hươu, nai; sói ăn thịt thỏ;cây nắp ấm bắt ruồi.

12.- Cây tầm gửi sống trên thân cây gỗ;

- Giun kí sinh trong cơ thể người

13

- Tảo giáp nở hoa gây độc cho cá, tôm và chim ăn cá, tôm

bị độc;

- Cây tỏi tiết chất gây ức chế hoạt động của vi sinh vật ở

xung quanh

14.Lúa và cỏ dại tranh giành ánh sáng và chất dinh dưỡng

15.Cây nắp ấm bắt ruồi

N

Ộ I DUNG 4: H Ệ SINH THÁI PHT 4.1 Điền thông tin vào bảng dưới

đnh đúng/ sai (điền Đ/S)

Dưới đây là sơ đồ 2 chuỗi thức ăn

Trang 10

1 Chuỗi 1 bắt đầu bằng sinh vật sản xuất, chuỗi 2 bắt đầu bằng sinh vật phân giải mùn hữu cơ

2 Cỏ thuộc nhóm sinh vật dị dưỡng

3 Thỏ, cáo, đại bàng thuộc nhóm sinh vật tự dưỡng

4 Chuỗi 1 có 4 bậc dinh dưỡng

5 Chuỗi 2 có 6 bậc dinh dưỡng

6 Cáo thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3 và là sinh vật tiêu thụ bậc 3

7 Cá vược thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3 và là sinh vật tiêu thụ bậc 3

8 Đại bàng và Ó cá đều thuộc bậc dinh dưỡng cao nhất

9 Ở chuỗi 1 năng lượng được tích lũy lớn nhất là đại bàng

10 Ở chuỗi 1, năng lượng được truyền theo một chiều duy nhất từ đại bàng -> cáo -> thỏ -> cỏ

Trang 11

Giả sử lưới thức ăn sau đây gồm các loài sinh vật được kí hiệu: A, B, c, D, E, F, G, H, I Cho biết loài A

là sinh vật sản xuất và loài E là sinh vật tiêu thụ bậc cao nhất Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

1

1

Lưới thức ăn này có tối đa 6 chuỗi thức ăn

1

2 Có 2 loài tham gia vào tất cả các chuỗi thức ăn.

1

3

Loài D có thể thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3 hoặc cấp 4

1

4

Quan hệ giữa loài H và loài I là quan hệ cạnh tranh

1

5 Quan hệ giữa loài H và loài F là quan hệ cạnh tranh.

Ngày đăng: 23/09/2020, 21:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w