Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU LỜI CẢM ƠN Sau khi kết thúc 5 năm học tại Khoa Y Dược – Đại học quốc gia Hà Nội, tôi đã được đăng kí và làm khóa luận nghiên cứu về đề
Trang 1Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA Y DƯỢC
CAO THỊ PHƯƠNG THẢO
BƯỚC ĐẦU XÂY DỰNG TIÊU CHUẨN
CƠ SỞ CAO GIÀU SAPONIN CỦA
DƯỢC LIỆU SÂM VŨ DIỆP
(Panax bipinnatifidus Seem.)
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH DƯỢC HỌC
Hà Nội - 2019
Trang 2Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA Y DƯỢC
CAO THỊ PHƯƠNG THẢO
BƯỚC ĐẦU XÂY DỰNG TIÊU CHUẨN
CƠ SỞ CAO GIÀU SAPONIN CỦA
DƯỢC LIỆU SÂM VŨ DIỆP
(Panax bipinnatifidus Seem.)
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
(NGÀNH DƯỢC HỌC)
Khóa: QH.2014.Y Người hướng dẫn: TS NGUYỄN HỮU TÙNG
Hà Nội - 2019
Trang 3Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
LỜI CẢM ƠN
Sau khi kết thúc 5 năm học tại Khoa Y Dược – Đại học quốc gia Hà Nội,
tôi đã được đăng kí và làm khóa luận nghiên cứu về đề tài “Tiêu chuẩn cơ sở
cao giàu saponin của dược liệu Sâm vũ diệp (Panax Bipinnatifidus Seem.)”
Để khóa luận đạt kết quả tốt đẹp, tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô, các cơ quan, tổ chức, cá nhân
Trước hết, tôi xin gửi lời cảm ơn đến lãnh đạo Khoa Y Dược, Đại học Quốc Gia Hà Nội và đặc biệt là Bộ môn Hóa dược và Kiểm nghiệm thuốc đã tạo điều kiện cho tôi được làm khóa luận tốt nghiệp Tôi cũng xin cảm ơn những
sự quan tâm, dạy dỗ và chỉ bảo nhiệt tình, chu đáo của các thầy cô trong suốt thời gian tôi theo học tại đây để tôi có thể suất sắc hoàn thành khóa luận này
Đặc biệt, tôi xin được gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới thầy giáo – TS Nguyễn Hữu Tùng đã quan tâm giúp đỡ và chỉ bảo, hướng dẫn trực tiếp tôi làm khóa luận trong thời gian qua
Tôi cũng rất vinh dự và cảm ơn sự hỗ trợ, giúp đỡ từ đề tài cấp Bộ “Ứng dụng các giải pháp khoa học công nghệ để phát triển nguồn nguyên liệu và tạo
sản phẩm từ hai loài cây Sâm vũ diệp (Panax bipinnatifidus Seem.) và Tam thất hoang (Panax stipuleanatus H.Tsai et K.M Feng) vùng Tây Bắc” do
PGS.TS Dương Thị Ly Hương làm chủ nhiệm
Tôi cũng xin cảm ơn đến chị Đặng Thị Ngần, Nguyễn Thị Thu Thủy những người đã nhiệt tình giúp đỡ và chỉ bảo giúp tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp Đồng thời xin gửi lời cảm ơn đến tập thể lớp Dược học khóa QH.2014.Y, đặc biệt là các bạn Hà, Nhung, Hoa, Vân đã luôn đồng hành cùng tôi trong suốt thời gian qua
-Cuối cùng, tôi vô cùng biết ơn gia đình đã nuôi dạy, khích lệ và sát cánh, giúp tôi có thêm động lực cố gắng để có kết quả như ngày hôm nay
Với điều kiện và vốn kiến thức còn hạn chế, khóa luận này không thể tránh được nhiều thiếu sót Vì vậy tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp của thầy cô để tôi có thể hoàn thiện bài luận văn một cách tốt nhất
Trang 4Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 10 tháng 05 năm 2019
Sinh viên
Cao Thị Phương Thảo
Trang 5Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
ACN Acetonitril (CH3CN)
DAD Đầu dò mảng điốt (Diode Array Detector)
DĐVN Dược điển Việt Nam
EtOAc Ethyl acetat (CH 3 COOC 2 H 5 )
EtOH Ethanol (C 2 H 5 OH)
FLD Đầu dò huỳnh quang (Fluorescence Detector)
HPLC Sắc ký lỏng hiệu năng cao (High performace liquid
chromatography)
LOD Giới hạn phát hiện (Limit of Detection)
LOQ Giới hạn định lượng (Limid of Quantitation)
MeOH Methanol (CH3OH)
PDA Photometric Diode Array Detector
R2 Hệ số tương quan tuyến tính
RI Chỉ số khúc xạ (Refractive Index)
RSD Độ lệch chuẩn tương đối (Relative Standard Deviation)
SVD Sâm Vũ Diệp
Trang 6Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1 Kết quả xác định độ ẩm của các mẫu SVD 27 Bảng 3.2 Kết quả xác định tro toàn phần của các mẫu SVD 28 Bảng 3.3 Chương trình rửa giải của pha động trong HPLC 29 Bảng 3.4 Tính thích hợp của hệ thống sắc ký 30 Bảng 3.5 Kết quả khảo sát khoảng tuyến tính của stipuleanosid
R2
32
Bảng 3.6 Khảo sát độ thu hồi 33 Bảng 3.7 Kết quả khảo sát độ lặp lại của phương pháp 34 Bảng 3.8 Hàm lượng stipuleanosid R2 trong các mẫu cao thử của
SVD
35
Trang 7Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 1.1 Cây Sâm vũ diệp – Panax bipinnatifidus Seem 4 Hình 1.2 Các thành phần hóa học trong SVD 5, 6 Hình 1.3 Công thức của Stipuleanosid R2 6 Hình 1.4 10 hợp chất saponin tách từ rễ của cây SVD 7 Hình 1.5 Công thức của một số nhóm Saponin 9, 10
Hình 2.1 Mẫu sâm vũ diệp (Panax bipinnatifidus Seem.) thu hái
tại Sa Pa, Lào Cai
Trang 8Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3
1.1 Tổng quan về dược liệu Sâm Vũ Diệp 3
1.1.1 Danh pháp 3
1.1.2 Phân bố và sinh thái 3
1.1.3 Đặc điểm thực vật 4
1.1.4 Thành phần hóa học 5
1.1.5 Tác dụng dược lý 8
1.1.6 Công dụng 8
1.2 Tổng quan về thành phần Saponin 9
1.2.1 Khái niệm 9
1.2.2 Cấu trúc hóa học 9
1.2.3 Phân loại 9
1.2.4 Tính chất của saponin 11
1.2.5 Kiểm nghiệm dược liệu chứa Saponin 12
1.2.6 Tác dụng và công dụng 12
1.3 Tổng quan về cao dược liệu (cao thuốc) 12
1.3.1 Định nghĩa 12
1.3.2 Phân loại 13
1.3.3 Phương pháp điều chế 13
1.3.4 Yêu cầu chất lượng 14
1.3.5 Bảo quản 14
1.4 Tổng quan về tiêu chuẩn cơ sở của cao dược liệu 15
Trang 9Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
1.4.2 Xây dựng tiêu chuẩn cơ sở 16
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17
2.1 Đối tượng nghiên cứu 17
2.1.1 Nguyên liệu 17
2.1.2 Thiết bị, dụng cụ 20
2.1.3 Dung môi, hóa chất 21
2.2 Phương pháp nghiên cứu 21
2.2.1 Mô tả 21
2.2.2 Độ ẩm 22
2.2.3 Tro toàn phần 22
2.2.4 Định tính, định lượng 22
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 27
3.1 Kết quả nghiên cứu 27
3.1.1 Mô tả 27
3.1.2 Độ ẩm 27
3.1.3 Tro toàn phần 28
3.1.4 Định tính, định lượng 28
3.2 Thảo luận 35
3.2.1 Về mô tả cao dược liệu 35
3.2.2 Về khảo sát các tiêu chí của cao dược liệu 35
3.2.3 Về định tính và định lượng 36
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 37
4.1 Kết luận 37
4.2 Đề xuất 37 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC 1: PHIẾU GIÁM ĐỊNH TÊN KHOA HỌC
Trang 10Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
bipinnatifidus Seem.); Sâm Việt Nam (Panax vietnamensis Ha et Grushv.);
Tam thất hoang (Panax stipuleanatus H.T Tsai et K.M Feng); Tam thất (Panax noto-ginseng Burk.) [1]
Trong đó, Sâm vũ diệp (SVD) (Panax bipinnatifidus Seem., họ Nhân
sâm – Araliaceae) là loại dược liệu quý hiếm với rất nhiều tác dụng tốt với cơ thể như tăng cường sức đề kháng, hệ miễn dịch, tăng cường trí nhớ, tỉnh táo,
bổ máu, tăng cường lưu thông máu…và được sử dụng trong rất nhiều bài thuốc dân gian Tuy nhiên, hiện nay loại dược liệu này đang bị khai thác ồ ạt mà không chú ý đến vấn đề tái sinh của cây, dẫn đến chúng có nguy cơ bị xóa sổ, mất đi nguồn gen, khiến cho việc nghiên cứu chúng trở nên khó khăn hơn Theo như tìm hiểu, hiện nay có rất ít các nghiên cứu tìm hiểu về thành phần hóa học, tác dụng dược lý của SVD Đặc biệt chưa có tài liệu nào đưa ra được một tiêu chuẩn đầy đủ để đánh giá các chỉ tiêu chất lượng của Sâm vũ diệp, cũng như dạng cao thuốc của loại dược liệu này Việc xây dựng tiêu chuẩn chất lượng có thể giúp định danh, xác định thành phần có hoạt tính, đồng thời đảm bảo chất lượng của nguồn nguyên liệu cũng như việc sử dụng dược liệu giả ngày càng phổ biến hiện nay Chính vì vậy, chúng tôi đã tiến hành thực hiện
đề tài: “Xây dựng tiêu chuẩn cơ sở cao giàu saponin của dược liệu Sâm vũ
diệp (Panax bipinnatifidus Seem.)” Đề tài này là một phần trong đề tài cấp
Bộ “Ứng dụng các giải pháp khoa học công nghệ để phát triển nguồn nguyên
liệu và tạo sản phẩm từ hai loài cây Sâm vũ diệp (Panax bipinnatifidus Seem.)
Trang 11Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
và Tam thất hoang (Panax stipuleanatus H.Tsai et K.M Feng) vùng Tây Bắc”
của Khoa Y Dược, Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Mục tiêu đề tài: Khi thực hiện luận văn này tôi đã đề ra một số mục tiêu
Trang 12Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1 Tổng quan về dược liệu Sâm Vũ Diệp
1.1.1 Danh pháp
Tên khoa học: Panax bipinnatifidus Seem
Tên khác: Ngật đáp thất, Tam thất hoang, Tam thất xẻ lá, Trúc tiết nhân sâm, Vũ diệp tam thất [4]
Ngũ gia bì hay Nhân sâm (Araliaceae)
Panax
P bipinnatifidus [3,28,31]
1.1.2 Phân bố và sinh thái
Ở Việt Nam, SVD là loài sâm tự nhiên được phát hiện tương đối sớm [2], chúng chủ yếu phân bố ở Lai Châu (Tả Phình), Lào Cai (Sa Pa, Bát Xát, Than Uyên: núi Hoàng Liên Sơn) [14,16] Gần đây, SVD đã được thuần hóa và bước đầu được trồng thử nghiệm ở một số địa phương như Hà Giang và Lào Cai [17]
Trên thế giới, SVD được phát hiện và định tên khoa học từ năm 1868 Cây phân bố ở một số quốc gia như Trung Quốc, Ấn Độ, Nêpan (vùng cận Himalaya) [2]
SVD là cây thảo ưa bóng và đặc biệt ưa ẩm, thường mọc rải rác hay tập trung (vài chục khóm) dưới tán rừng ẩm, gần như quanh năm có sương mù ở
độ cao từ 1.600-2.300 m SVD còn là cây ưa khí hậu ẩm mát, chúng có thể tồn tại và phát triển vững bền trong điều kiện khí hậu có nền nhiệt độ khá thấp qua nhiều thế hệ [2,4]
Trang 13Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
SVD sinh trưởng, phát triển mạnh trong mùa mưa ẩm Mùa hoa thường rơi vào tháng 4-5, quả thường ra vào tháng 5-9 (10) Gieo giống tự nhiên từ hạt Quả chín chim thường ăn (bỏ hạt), hạt rơi xuống lại bị một loại sóc nâu nhỏ ăn nhân hạt Thân rễ bị gãy hoặc khai thác mất phần già, phần đầu thân rễ (có chồi ngủ) còn lại vẫn có khả năng tái sinh Toàn bộ phần thân mang lá tàn lụi vào mùa đông, đến đầu mùa xuân năm sau từ đầu mầm thân rễ sẽ mọc lên các chồi thân mới [4]
1.1.3 Đặc điểm thực vật
Cây thảo, sống lâu năm, cao 0,3 – 0,5 m Thân rễ mập, vặn vẹo, phân nhánh, có nhiều đốt và những vết sẹo to do thân cây rụng để lại, đầu rễ có hình con quay Chúng thường nằm ngang và nổi trên mặt đất, đường kính 1,5 – 3,5
cm Phần thân mang lá mảnh, thường đơn độc, mọc thẳng, rỗng giữa, có vạch dọc, đường kính thân từ 0,3 – 0,6 cm Lá kép chân vịt gồm 2 – 3 cái mọc vòng
ở ngọn, lá chét 5 – 7 (ít khi 3), thuôn, dài 2,5 – 14 cm, rộng 1,5 – 4 cm, gốc tròn, dài thuôn thành mũi nhọn, xẻ thùy lông chim không đều, mép khía răng,
có lông [2,4]
Cụm hoa mọc ở ngọn thân thành tán đơn Hoa màu trắng lục hoặc vàng xanh; 5 cánh hoa; 5 nhị; bầu 2 - 3 ô Quả mọng, hình cầu hơi dẹt, đường kính 0,6-1,2 cm, khi chín màu đỏ, có chàm đen to ở đầu Hạt 2 – 3, hình cầu hoặc gần giống hạt đậu; màu xám trắng; vỏ cứng, có rốn hạt [2,4]
Hình 1.1: Cây Sâm vũ diệp – Panax bipinnatifidus Seem
Trang 14Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
1.1.4 Thành phần hóa học
Năm 2002, Trần Công Luận và các cộng sự đã chỉ ra được 2 nhóm chất chính trong thân rễ của SVD là polyacetylen và saponin cùng với các acid béo, acid amin Các saponin này sau đó được thủy phân và kết tinh phần sapogenin thu được acid oleanolic [13] Như vậy, rễ SVD có thành phần chính là các saponin triterpen thuộc nhóm oleanan, bao gồm những chất như: chikusetsusaponin IV, zingibrosid R1, ginsenosid Ro, Rb1, Rd, Re, Rg1 và Rg2
[2,23]
Chikusetsusaponin IV Zingibrosid R1
Ginsenosid Ro Ginsenosid Rd
Trang 15Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
Hình 1.3: Công thức của Stipuleanosid R2
Năm 2011, một nhóm nghiên cứu hợp tác của Việt Nam – Hàn Quốc cũng đã tiến hành một phân tích trên mẫu dịch chiết methanol từ rễ của SVD thu hái ở dãy núi Hoàng Liên Sơn, Việt Nam Kết quả đã phân lập thêm được
3 saponin loại oleanan mới là bifinoside A – C (1-3) trong tổng số 10 saponin
có khung oleanan được phát hiện [29]
Trang 16Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
Comp R1 R2 R3 R4 R5
2: H Xyl (1→ 6) glc H Me H 3: Xyl Ara(p) H Me Glc
Hình 1.4: 10 hợp chất saponin tách từ rễ của cây SVD
Trang 17Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
Năm 2017, một nhóm sinh viên nghiên cứu cũng đã phân lập và xác định được cấu trúc hóa học của 3 hợp chất β-sitosterol, oleanolic acid và daucosterol
từ phân đoạn ethyl acetat từ thân rễ SVD [9,10]
Tiến hành thí nghiệm trên lá SVD, một nhóm nghiên cứu Trung Quốc đã phân lập được 13 saponins có khung dammaran vào năm 1989, trong đó bao gồm ginsenoside F1, F2, F3, Rb, Rb3, Rd, Re, Rg2 [27]
1.1.5 Tác dụng dược lý
Các thành phần chính trong rễ của SVD đã được chỉ ra có các tác dụng chính là gây động dục, hướng sinh dục, tăng sức dẻo dai của động vật thí
nghiệm, tăng cường sức đề kháng chung của cơ thể [2,8]
Năm 2016, nhóm nghiên cứu Trung Quốc đã công bố SVD là một trong
số những loài trong cơ sở dược liệu của Trung Quốc thể hiện hoạt tính ức chế
sự phát triển của các tế bào ung thư [26]
Năm 2017, một nghiên cứu về SVD chỉ ra chúng có tác dụng ức chế ngưng tập tiểu cầu trên in vitro ở các phân đoạn và các mức liều: phân đoạn tổng, phân đoạn n-butanol, phân đoạn ethylacetat có tác dụng ở các mức liều: 0,5 - 1 - 2 - 5 mg/mL, phân đoạn ether ở các mức liều 1-2-5 mg/mL [15]
Năm 2018, một nhóm nghiên cứu người Trung Quốc khác đã xác định
SVD cũng có tác dụng cầm máu giống với nhiều loài sâm khác trong chi Panax
Trang 18Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
thấy nghiên cứu nào ở cả Việt Nam và thế giới công bố về tác dụng sinh học của SVD chứng minh cho các công dụng này [2,4]
1.2 Tổng quan về thành phần Saponin [20,21]
1.2.1 Khái niệm
Saponin hay saponosid là một nhóm các glycoside với phần genin có cấu trúc triterpen hay steroid 27 carbon, gặp rộng rãi trong thực vật, cũng được tìm thấy trong động vật thân mềm như Hải sâm, Sao biển
Phần đường ở đa số saponin thường được gắn vào các nhóm OH ở trên Với số lượng không nhiều của các sapogenin, sự đa dạng của các saponin chủ yếu là do thành phần, số lượng và vị trí của các đường trong phân tử
Trang 19Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
Trang 20Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
Theo như các nghiên cứu, thành phần saponin chủ yếu được tìm thấy trong các cây thuộc họ nhân sâm thuộc nhóm Dammarane (bao gồm ginsenosides Rb1, Rb2, Re và Rg1) [25]
b) Saponin steroid
Nhóm này có cấu trúc cơ bản là khung cholestan với 27 carbon trong đó mạch nhánh của khung steroid thường đóng vòng với dị tố oxy hay nitơ tạo thành một hay hai dị vòng là E (năm cạnh) và F (6 cạnh) Các saponin nhóm này ít có các nhóm thế trên khung, ngoại trừ nhóm OH C-3 Sự khác biệt giữa các saponin chủ yếu là trên mạch nhánh để tạo nên các nhóm khác nhau
Saponin steroid được chia thành 2 phân nhóm là:
- Saponin steroid thông thường: với dị tố trong vòng E và F chỉ là Oxy
- Saponin steroid alkaloid: với Nitơ trong phân tử
Saponin có những tính chất hết sức đặc trưng như:
- Làm giảm sức căng bề mặt, tạo bọt nhiều khi lắc với nước
- Khối lượng phân tử lớn nên khó bị thẩm tích
- Làm vỡ hồng cầu ngay ở những nồng độ rất loãng
- Độc với cá, diệt các loài thân mềm như giun, sán, ốc sên…
- Kích ứng niêm mạc gây hắt hơi, đỏ mắt
- Có thể tạo phức với cholesterol hoặc với các chất 3β-hydroxysteroid khác Tuy nhiên, không phải tất cả các saponin đều thể hiện đầy đủ các tính chất trên
Trang 21Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
1.2.5 Kiểm nghiệm dược liệu chứa Saponin
✓ Dựa trên tính chất tạo bọt
✓ Dựa trên tính chất phá huyết
✓ Dựa trên độ độc đối với cá
✓ Khả năng tạo phức với cholesterol
Saponin trong một số cây thuộc họ Nhân sâm có tác dụng bổ tăng lực (Nhân sâm, Tam thất, Sâm vũ diệp…)
Gần đây có báo cáo chỉ ra saponin steroid có tác dụng chống ung thư theo nhiều cơ chế khác nhau, như ức chế sự tăng sinh, gây ra apoptosis và autophagy, và điều chỉnh vi môi trường khối u, thông qua nhiều con đường truyền tín hiệu liên quan [17]
1.3 Tổng quan về cao dược liệu (cao thuốc) [5]
1.3.1 Định nghĩa
Cao thuốc là chế phẩm được điều chế bằng cách cô hoặc sấy đến thể chất quy định các dịch chiết thu được từ dược liệu thực vật hoặc động vật với các dung môi thích hợp
Các dược liệu trước khi chiết xuất được xử lý sơ bộ (rửa sạch, phơi khô hoặc sấy khô và chia nhỏ đến kích thước thích hợp) Đối với một số dược liệu đặc biệt có chứa men làm phân hủy hoạt chất, cần phải diệt men trước khi đưa
Trang 22Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
vào sử dụng bằng cách dùng hơi cồn sôi, hơi nước hoặc bằng phương pháp thích hợp khác
1.3.2 Phân loại
Theo thể chất cao thuốc được chia làm 3 loại:
- Cao lỏng: Là chất lỏng hơi sánh, có mùi vị đặc trưng của dược liệu sử dụng,
trong đó cồn và nước đóng vai trò dung môi chính (hay chất bảo quản hay
cả hai) Nếu không có chỉ dẫn khác, quy ước 1 ml cao lỏng tương ứng với 1g dược liệu dùng để điều chế cao thuốc
- Cao đặc: Là khối đặc quánh Hàm lượng dung môi sử dụng còn lại trong
cao không quá 20%
- Cao khô: Là khối hoặc bột khô, đồng nhất những rất dễ hút ẩm Cao khô
không được có độ ẩm lớn hơn 5%
1.3.3 Phương pháp điều chế
Quá trình điều chế cao thuốc thường có 2 giai đoạn:
❖ Giai đoạn 1:
Chiết xuất dược liệu bằng các dung môi thích hợp
Tùy theo các điều kiện cụ thể mà có thể sử dụng các phương pháp chiết xuất khác nhau: ngâm, hầm, hãm, sắc, ngâm nhỏ giọt (thường được sử dụng), chiết xuất ngược dòng, chiết xuất bằng thiết bị siêu âm, chiết xuất bằng phương pháp sử dụng điện trường và các phương pháp khác
❖ Giai đoạn 2:
- Cao lỏng: Sau khi thu được dịch chiết, tiến hành lọc và cô dịch chiết
bằng phương pháp khác nhau để thu được cao theo tỷ lệ quy ước (1ml cao lỏng tương đương với 1g dược liệu)
- Cao đặc và cao khô: Dịch chiết được cô đặc đến khi dung môi dùng để
chiết xuất còn lại không quá 20% được cao đặc Trong trường hợp điều chế cao khô, tiếp tục sấy khô đến khi dung môi còn lại không quá 5% Để đạt đến thể chất quy định, quá trình cô đặc và sấy khô dịch chiết thường được tiến hành trong các thiết bị cô dưới áp suất giảm ở nhiệt độ không quá 600C Nếu không
Trang 23Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
có các thiết bị cô đặc và sấy dưới áp suất giảm thì được phép cô cách thủy (không được cô trực tiếp trên lửa) và sấy ở nhiệt độ không quá 800C
1.3.4 Yêu cầu chất lượng
Đạt các yêu cầu theo quy định trong chuyên luận riêng và các yêu cầu chung sau đây:
- Độ tan: Cao lỏng phải tan hoàn toàn trong dung môi đã sử dụng để điều chế
cao
- Độ trong, mùi vị, độ đồng nhất và màu sắc: Cao thuốc phải đúng màu sắc
đã mô tả trong chuyên luận riêng, có mùi và vị đặc trưng của dược liệu sử dụng Ngoài ra, cao lỏng còn phải đồng nhất, không có váng mốc, không
có cặn bã dược liệu và vật lạ
- Mất khối lượng do làm khô (nếu không có chỉ dẫn khác):
Cao đặc không quá 20%
Cao khô không quá 5%
- Hàm lượng cồn: Đạt từ 90 – 110% lượng ethanol ghi trên nhãn (áp dụng
cho cao lỏng và cao đặc)
- Kim loại nặng: Không được quá 20 phần triệu nếu không có chỉ dẫn khác
- Dung môi tồn dư
- Dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật
- Giới hạn nhiễm khuẩn
Trang 24Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
1.4 Tổng quan về tiêu chuẩn cơ sở của cao dược liệu [5]
1.4.1 Phương pháp xây dựng tiêu chuẩn về phương pháp thử
Khi tiến hành xây dựng tiêu chuẩn cơ sở người ta chia các phương pháp thử thành ba loại:
- Các phương pháp thử định tính: là phép thử cần thiết để nhận biết một
dược chất hay những thành phần chính của thuốc dựa trên tính chất vật lý hay hóa học đặc trưng Định tính có thể dựa theo:
+ Các kinh nghiệm truyền thống, phương pháp vi học
+ Các phương pháp lý học: xác định chỉ số về độ tan, tỉ trọng, chiết xuất, năng suất quay cực…
+ Các phương pháp hóa học: thử một vài thành phần trong mẫu bằng các phản ứng hóa học
+ Định tính sắc ký: dùng các phương pháp sắc ký lớp mỏng, sắc ký khí, sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) … để phát hiện một số thành phần có trong mẫu thử; so sánh với chất chuẩn hay thành phần trong mẫu chuẩn
- Các phương pháp thử tinh khiết: là tập hợp các phép thử nhằm phát hiện
những tạp chất nhiễm vào thuốc Để kiểm tra độ tinh khiết, phải thử xác định
sự có mặt các tạp chất, số lượng và giới hạn của chúng cũng như những yêu cầu khác tùy theo mỗi chuyên luận Tùy theo từng mẫu thử mà thử tinh khiết
có thể bao gồm một số hay tất cả các chỉ tiêu dưới đây:
+ Mất khối lượng do làm khô (Phụ lục 9.6 hay Phụ lục 12.13 DĐVN V) + Tro toàn phần và tro không tan trong acid hydrochloric (Phụ lục 9.7 và Phụ lục 9.8 DĐVN V)
+ Hàm lượng kim loại nặng (Phụ lục 9.4.11 DĐVN V)
+ Dư lượng các chất bảo vệ thực vật (Phụ lục 12.17 DĐVN V)
+ Xác định chất chiết được là xác định hàm lượng các chất trong mẫu thử có thể chiết được bằng dung môi (nước, ethanol hay một dung môi khác) (Phụ lục 12.10 DĐVN V)
- Các phép thử định lượng: là những phép thử được sử dụng để xác định
hàm lượng của một hay một số chất có trong các mẫu thử mà ta quan tâm bằng các phương pháp hóa học, lý học hoặc sinh học
Trang 25Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
1.4.2 Xây dựng tiêu chuẩn cơ sở
Thông thường đối với một mẫu cao khô, các chỉ tiêu luôn phải có bao gồm:
- Những yêu cầu về hình thức, tính chất cảm quan: thể chất, màu sắc, mùi
vị, các đặc điểm đặc biệt (chỉ tiêu tính chất)
- Những yêu cầu về định tính: xác nhận sự hiện diện của các hoạt chất chính trong sản phẩm
- Những yêu cầu về định lượng: giới hạn cho phép của hàm lượng các hoạt chất