Tuy nhiên có hai cách phân loại chính thường được sử dụng là dựa trên chuỗi giá trị tham gia cung cấp dịch vụ cho khách hàng mà nhà khai thác di động phải thực hiện và dựa trên mối
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ
NGUYỄN GIA BẮC
MẠNG DI ĐỘNG ẢO MVNO
VÀ MÔ HÌNH TRIỂN KHAI PHÙ HỢP TẠI VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG NGHỆ ĐIỆN TỬ - VIỄN THÔNG
Hà Nội - 2014
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ
NGUYỄN GIA BẮC
MẠNG DI ĐỘNG ẢO MVNO
VÀ MÔ HÌNH TRIỂN KHAI PHÙ HỢP TẠI VIỆT NAM
Ngành:Công Nghệ Điện Tử - Viễn Thông
Chuyên ngành: Kỹ thuật Điện tử
Trang 31
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, tôi xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc tới tập thể các thầy, cô giáo trong Khoa Điện tử - Viễn thông, trường Đại học Công nghệ, Đại học Quốc gia Hà Nội đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu tại trường
Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất tới thầy giáo PGS
TS Nguyễn Quốc Tuấn, người đã trực tiếp hướng dẫn tôi tận tình trong thời gian nghiên cứu và hoàn thiện luận văn này
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn tất cả các thầy cô giáo, bạn bè, đồng nghiệp đã giúp đỡ tôi trong thời gian qua Xin kính chúc các thầy cô giáo, các anh chị và các bạn mạnh khoẻ, hạnh phúc và thành công
Học viên
Nguyễn Gia Bắc
Trang 42
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan: Bản luận văn tốt nghiệp này là công trình nghiên cứu thực
sự của cá nhân, được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, thực tế dưới sự hướng dẫn của PGS TS Nguyễn Quốc Tuấn
Các số liệu, kết luận của luận án là trung thực, dựa trên sự nghiên cứu, thực trạng của Việt nam, kinh nghiệm trên thế giới và trải nghiệm của bản thân, chưa từng được công bố dưới bất ký hình thức nào trước khi trình, bảo vệ trước “Hội đồng đánh giá luận văn thạc sỹ kỹ thuật”
Một lần nữa tôi xin khẳng định về sự trung thực của lời cam kết trên
Hà Nội Ngày tháng năm 2014
Học viên
Nguyễn Gia Bắc
Trang 53
Mục lục
LỜI CẢM ƠN 0
LỜI CAM ĐOAN 2
DANH MỤC CÁC BẢNG 5
MỞ ĐẦU 6
1 Lý do chọn đề tài: 6
2 Mục đích nghiên cứu, đối tượng: 6
3 Kết cấu của luận văn 7
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ MVNO 8
1.1 Khái niệm MVNO: 8
1.2 Phân loại MVNO: 8
1.3 Phương thức kết nối lưu lượng MVNO 12
1.4 MVNO và mối quan hệ với thị trường viễn thông sẵn có 15
1.4.1 Tác động của MVNO tới các MNO 15
1.4.2 Các yếu tố chính để thúc đẩy thị trường MVNO 15
1.4.3 Lợi ích của mô hình MVNO 16
CHƯƠNG 2.ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY VÀ ỨNG DỤNG TRONG QUẢN LÝ MẠNG MVNO 17
2.1 Hệ thống điều hành mạng viễn thông 17
2.2 Nền tảng điện toán đám mây cho viễn thông 20
CHƯƠNG 3 CÁC ĐIỂN HÌNH TRIỂN KHAI MVNO TIÊU BIỂU 24
3.1 Tình hình triển khai MVNO trên thế giới 24
3.2 Mô hình một số nhà khai thác MVNO tiêu biểu 28
3.2.1 Ấn Độ: 28
3.2.2 Mỹ 31
3.3 Nhận xét 32
Trang 64
CHƯƠNG 4 HIỆN TRẠNG TRIỂN KHAI MVNO TẠI VIỆT NAM VÀ
MÔ HÌNH MVNO PHÙ HỢP 34
4.1 Hiện trạng thị trường viễn thông tại Việt Nam 34
4.2 Phân tích các điều kiện thuân lợi, khó khăn khi triển khai MVNO tại Việt Nam 37
4.3 Nghiên cứu mô hình MVNO phù hợp với Việt nam 38
4.3.1 Phân tích mô hình triển khai phù hợp 38
4.3.2 Định hướng ứng dụng đám mây trong mạng viễn thông 40
4.4 Ảnh hưởng của MVNO đối với quản lý thị trường viễn thông Việt Nam 45
KẾT LUẬN 47
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 48
Trang 75
DANH MỤC CÁC BẢNG
Hình 1.1 Phân loại các mô hình MVNO 9
Hình 1.2 Mô hình nhà phân phối 9
Hình 1.3 Mô hình nhà khai thác dịch vụ 10
Hình 1.4 Mô hình Full-MVNO 11
Hình 1.6 MVNO có kết nối tới mạng thuê bao bị gọi 12
Hình 1.7 MVNO không có kết nối tới mạng thuê bao bị gọi 13
Hình 1.9 MVNO có kết nối tới mạng thuê bao chủ gọi 13
Hình 1.10 MVNO không có kết nối tới mạng thuê bao chủ gọi 14
Hình 1.11 Cuộc gọi nội mạng MVNO 14
Hình 1.12 Hệ thống điều hành viễn thông 17
Hình 1.13.Quy trình hệ thống hỗ trợ kinh doanh MVNO 18
Hình 1.15 Mô hình điện toán đám mây 21
Hình 2.1 Số lượng các mạng MVNO và thị phần tại từng khu vực 24
Hình 2.2 Số lượng các mạng MVNO và thị phần tại Tây Âu vào đầu năm 2010 25
Hình 2.3 Sự phát triển của thị trường MVNO ở khu vực Tây Âu 27
Hình 2.4 Số lượng thuê bao điện thoại di động và ARPU tại Ấn độ giai đoạn 2004-2008 29
Hình 3.1 Thị phần các mạng di động tại Việt Nam tính đến cuối năm 201334 Hình 3.2 Số lượng thuê bao điện thoại di động giai đoạn 2008-2013 35
Hình 3.3 Tỷ lệ thuê bao điện thoại di động / 100 dân giai đoạn 2008-2012 35 Hình 3.4 Doanh thu trung bình hàng tháng trên 1/thuê bao dự báo đến 2017 36
Hình 4.1 Kiến trúc Thanh toán như một dịch vụ 43
Trang 8từ và cũng không có hạ tầng vô tuyến MVNO cung cấp dịch vụ thoại và dữ liệu
di động tới khách hàng của mình dựa trên thỏa thuận hợp tác sử dụng cơ sở hạ tầng của nhà khai thác di động (MNO – Mobile Network Operator) khác Một MVNO có thể hợp tác với nhiều MNO khác nhau Trong đó Nhà khai thác di động là nhà khai thác di động truyền thống được đặc trưng bởi giấy phép sử dụng phổ tần sóng điện từ, có hạ tầng mạng di động của chính họ và có mối quan hệ trực tiếp tới khách hàng MNO có khả năng quản lý định tuyến mạng và
có kết nối chuyển vùng với các MNO khác
Với đặc điểm là không cần phải xin phổ tần sóng điện từ và xây dựng hạ tầng mạng truy nhập, MVNO là giải pháp duy nhất cho các doanh nghiệp di động muốn tham gia vào một thị trường di động đã phát triển đông đúc như Việt Nam hiện nay, khi mà các dải tần số cho di động đã được cấp phát hết
Bên cạnh đó, MVNO cũng là yếu tố kích thích tính cạnh tranh trên thị trường, các doanh nghiệp MVNO sẽ chỉ phải tập trung phát triển các dịch vụ gia tăng trên di động, giúp đẩy mạnh giá trị sáng tạo đối với các dịch vụ tiên tiến
Do vậy, MVNO là xu hướng cần thiết để làm đa dạng hóa thị trường di động, tránh khỏi tình trạng tái độc quyền và tăng tính cạnh tranh
2 Mục đích nghiên cứu, đối tượng:
Trang 97
- Mục đích nghiên cứu:Nghiên cứu các mô hình MVNO đã triển khai trên thế
giới, từ đó rút ra các kinh nghiệm để đưa ra một số khuyên nghị để triển khai một mô hình MVNO hiệu quả tại Việt Nam
- Đối tượng nghiên cứu: mạng MVNO tại một số nước tiêu biểu trên thế giới
và tại Việt Nam
3 Kết cấu của luận văn
Luận văn được chia làm 4 chương chính, bao gồm:
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ MVNO
CHƯƠNG 2 ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY VÀ ỨNG DỤNG TRONG QUẢN
LÝ MẠNG MVNO
CHƯƠNG 3 CÁC ĐIỂN HÌNH TRIỂN KHAI MVNO TIÊU BIỂU
CHƯƠNG 4 HIỆN TRẠNG TRIỂN KHAI MVNO TẠI VIỆT NAM VÀ
MÔ HÌNH MVNO PHÙ HỢP
Trang 108
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ MVNO
1.1 Khái niệm MVNO:
Khái niệm về MVNO được nảy sinh khoảng hơn 10 năm trở lại đây MVNO(Tên tiếng anh: Mobile Virtual Network Operator, tạm dịch là Nhà khai thác mạng di động ảo) là một nhà khai thác di động mà không được cấp phép phân bổ tần số sóng điện từ và cũng không có hạ tầng vô tuyến MVNO cung cấp dịch vụ thoại và dữ liệu di động tới khách hàng của mình dựa trên thỏa thuận hợp tác sử dụng cơ sở hạ tầng của nhà khai thác di động (MNO – Mobile Network Operator) khác Một MVNO có thể hợp tác với nhiều MNO khác nhau Trong đó Nhà khai thác di động (MNO) là nhà khai thác di động truyền thống được đặc trưng bởi giấy phép sử dụng phổ tần sóng điện từ, có hạ tầng mạng di động của chính họ và có mối quan hệ trực tiếp tới khách hàng MNO có khả năng quản lý định tuyến mạng và có kết nối chuyển vùng với các MNO khác Hiê ̣n nay có khá nhiều định nghĩa về MVNO tuy nhiên có một điểm thống nhất chung rằng MVNO có sản phẩm dịch vụ riêng biệt hoàn chỉnh Chính vì điều này MVNO yêu cầu có một thương hiệu riêng biệt để khách hàng khi sử dụng dịch vụ cảm thấy rằng họ đang sử dụng một mạng di động của chính MVNO đó MVNO có các đặc tính chính sau:
- Không có phổ tần sóng điện từ và hạ tầng mạng truy nhập (Trạm thu phát sóng BTS- Base Transceiver Station, Bô ̣ điều khiển tra ̣m gốc BSC- Base Station Controller) mà phải thuê lại từ các MNO khác dựa trên thỏa thuận kết nối
- Có thương hiệu riêng, số hiệu nhà khai thác di động quốc tế, có SIM riêng và có khách hàng riêng
- MVNO mua lưu lượng từ ít nhất một MNO cung cấp (bán lại) tới khách hàng của mình và xây dựng các dịch vụ giá trị gia tăng
1.2 Phân loại MVNO:
Có nhiều cách phân loại các loại mô hình triển khai MVNO khác nhau Tuy nhiên có hai cách phân loại chính thường được sử dụng là dựa trên chuỗi giá trị tham gia cung cấp dịch vụ cho khách hàng mà nhà khai thác di động phải thực hiện và dựa trên mối quan hệ với MNO
Theo cách thứ nhất MVNO được phân chia thành 3 loại: Nhà phân phối (Reseller); Nhà khai thác dịch vụ (Service Operator); MVNO đầy đủ (Full MVNO) Ngoài ra sự phát triển của MVNO cũng tạo ra một mô hình mới
Trang 11MVNO đầy đủ MVNE
Nhà khai thác mạng
di động (MNO)
Hình 1.1 Phân loại các mô hình MVNO
a) Nhà phân phối (Reseller)
Lợi nhuận của MVNO
% doanh thu + tiền hoa hồng tổng
Thu nhập
từ cuộc gọi đi
Hình 1.2 Mô hình nhà phân phối
Một nhà phân phối dịch vụ hoạt động bán lại dịch vụ cho các MNO, họ có thương hiệu mạnh, có các kênh bán lẻ hoặc phân phối và có mối quan hệ gần gũi với khách hàng Các Reseller không tham gia hoạt động khai thác hạ tầng viễn thông mà phải mua dịch vụ cần thiết từ các đối tác khác như là MNO , MVNE hay các Nhà khai thác di ̣ch vu ̣
Trang 1210
Sản phẩm và dịch vụ của Reseller gắn chặt với đối tác của ho ̣ và dựa trên thỏa thuận thương mại hoặc giá cả bán buôn lưu lượng Ưu điểm chính của mô hình này là dễ thực hiện vì nó là ứng dụng đơn giản và thu hút các nhà khai thác mạng khác
b) Nhà khai thác dịch vụ (Service Operator)
Chi phí cho MNO chủ
Hình 1.3 Mô hình nhà khai thác dịch vụ
Nhà khai thác dịch vụ là mô hình trung gia n giữa Reseller và Full MVNO , đảm chịu trách nhiệm cung cấp hệ thống tính cước, quản lý khách hàng, và cung cấp dịch vụ Service Operator sử dụng Module nhâ ̣n da ̣ng thuê bao (Subscriber identity module- SIM) có dải số của chính họ Việc sử dụng các thẻ SIM có dán nhãn thương hiệu cùng với các số gán trước riêng có thể giúp nhà khai thác dịch
vụ tạo ra quan điểm là nó độc lập với các nhà cung cấp dịch vụ di động khác Tuy nhiên thực tế Service Operator vẫn bị lệ thuộc vào MNO vì phần lớn những thay đổi sẽ đòi hỏi chuyển đổi SIM của khách hàng
Nhà khai thác dịch vụ có thể chia thành hai loại chính là: Nhà cung cấp dịch
vụ truyền thống (Ordinary Service Providers - SP) và nhà cung cấp dịch vụ cải tiến (Providers of Enhanced Services - ESP)
- Nhà cung cấp dị ch vu ̣ truyền thống (SP): là các nhà cung cấp dịch vụ bán lại các sản phẩm của MNO với thương hiệu hoặc của chính MNO hoặc là trên thương hiệu của họ Điểm khác biệt của SP so với các Reseller là họ có thể tham gia vào một số hoạt động đặc biệt như là đóng, mở thuê bao, tính cước khách hàng và có dải số cho riêng mình
Trang 1311
- Nhà cung cấp dịch vụ cải tiến (ESP): Các ESP có thể sử dụng SIM của MNO với thương hiệu của mình và có dải số độc lập ESP có thể cung cấp các dịch vụ tiên tiến khác và tự quản lý thiết bị để phục vụ cho việc giám sát và cung cấp dịch vụ đó Tuy nhiên họ phải mua lại dịch vụ mạng và kết nối tới các mạng khác thông qua MNO
c) MVNO đầy đủ (Full MVNO)
Chi phí cho MNO chủ (cuộc gọi đi)
Lợi nhuận của MVNO
Thu nhập
từ cuộc gọi đi
Chi phí cho MNO chủ (cuộc gọi đến)
Hình 1.4 Mô hình Full-MVNO
Không giống như mô hình Reseller và Service Operator, điểm khác biệt duy nhất của Full MVNO so với các MNO truyền thống là họ không có giấy phép phổ tần và hạ tầng mạng truy nhập Một Full MVNO sở hữu mạng lõi và hạ tầng cung cấp dịch vụ, họ có mã nhận dạng thuê bao di động quốc tế - IMSI (International Mobile Subscriber Identity), mã mạng di động (Mobile Network Code- MNC), SIM, kho số, hệ thống tính cước, quản lý khách hàng … và thương hiệu độc lập với các MNO
So với Service Operator, Full MVNO có 3 ưu điểm chính: khả năng kết thúc cuộc gọi, linh hoạt lựa chọn MNO phù hợp và có khả năng đổi mới dịch vụ phù hợp với các đối tượng khách hàng Nhờ các tính năng này MVNO có thể sử dụng năng lực mạng để giảm thiểu giá bán buôn lưu lượng từ các MNO và gia tăng doanh thu
Theo cách thứ hai MVNO được phân chia thành hai loại chính: MVNO đầy đủ: (Plump/Full MVNO) và MVNO phụ thuộc (Skinny/Service Provider) MVNO đầy đủ hoàn toàn giống như cách phân loại trên MVNO phụ thuộc là các nhà khai thác mà hầu như lệ thuộc toàn bộ vào năng lực mạng của MNO
Trang 1412
Thường thì MVNO chỉ là người bán lại lưu lượng cho các MNO và không có thương hiệu độc lập Các cuộc gọi đi và đến mạng MVNO được xử lý ngay tại chính MNO mà họ là đối tác Họ không có số hiệu mã mạng, phát hành SIM mà thay vào đó sử dụng chính của các MNO
1.3 Phương thức kết nối lưu lượng MVNO
a) Cuộc gọi MVNO với các mạng khác
Khởi tạo cuộc gọi từ thuê bao MVNO:
Đối với cuộc gọi chuyển qua điểm tham chiếu của MVNO, lưu lượng từ thuê bao của MVNO thông qua BTS và BSC chuyển tới MSC của MNO Tại đây căn
cứ vào thông tin từ Bộ định vị tạm trú-VLR (Visitor Location Register), MSC của MNO thực hiện định tuyến cuộc gọi tới MSC và Bộ định vị thường trú (Home location register-HLR) của MVNO Dựa trên thông tin của HLR, MVNO
sẽ thực hiện cuộc gọi đến nhà khai thác khác Quá trình được mô tả như Hình 1.6
Các mạng khác
Hình 1.5 MVNO có kết nối tới mạng thuê bao bị gọi
Cũng như trong trường hợp trên tuy nhiên khi MVNO không có kết nối trực tiếp tới mạng khai thác thuê bao bị gọi thì cuộc gọi sẽ được định tuyến qua Gateway MSC của MNO kết nối tới mạng thuê bao bị gọi như mô tả trong Hình
3 Tùy thuộc vào thỏa thuận giữa MVNO và MNO và cuộc gọi có thể được định tuyến qua MSC của MVNO hay được định tuyến trực tiếp từ MSC của MNO Trường hợp cuộc gọi được định tuyến trực tiếp từ MSC của MNO thì MVNO chỉ đóng vai trò trao đổi các bản tin báo hiệu phục vụ cho quá trình định tuyến
Trang 1513
và ghi cước Trường hợp này thường được sử dụng khi hạ tầng mạng thông minh của MVNO bị hạn chế
Các mạng khác
Các mạng khác
Hình 1.6 MVNO không có kết nối tới mạng thuê bao bị gọi
Thuê bao bị gọi thuộc MVNO
Cũng tương tự như trường hợp khởi tạo cuộc gọi từ MVNO Đối với trường hợp này lưu lượng cũng chia thành 2 loại mạng thuê bao chủ gọi có kết nối trực tiếp và không có kết nối với MVNO Trường hợp có kết nối trực tiếp cuộc gọi được định tuyến tới MSC của MVNO Dựa trên thông tin của HLR cuộc gọi sẽ được MSC định tuyến tới thuê bao bị gọi trên cơ sở sử dụng hạ tầng vô tuyến của MNO, như trong Hình 1.9
Các mạng khác
Hình 1.7 MVNO có kết nối tới mạng thuê bao chủ gọi
Trường hợp thứ 2 khi không có kết nối trực tiếp tới mạng của thuê bao bị gọi, thì lưu lượng sẽ được chuyển tiếp thông qua Gateway MSC của MNO
Trang 1614
Cuộc gọi có thể được định tuyến trực tiếp qua MSC của MNO hoặc qua MSC của MVNO như trong Hình 1.10 Trong trường hợp này MVNO đóng vai trò nhà cung cấp dịch vụ và hoàn toàn lệ thuộc vào MNO
Các mạng
Hình 1.8 MVNO không có kết nối tới mạng thuê bao chủ gọi
b) Cuộc gọi nội mạng MVNO
Với các cuộc gọi mà có thuê bao chủ gọi và bị gọi đều của MVNO, có 2 phương thức định tuyến có thể thực hiện, đó là thực hiện chuyển mạch cuộc gọi tại MSC của MVNO hoặc tại chính MSC của MNO Lưu đồ định tuyến cuộc gọi như mô tả trong Hình1.11
Hình 1.9 Cuộc gọi nội mạng MVNO
Trong trường hợp đầu tiên cuộc gọi từ thuê bao chủ được định tuyến qua BTS, BTS và MSC của MNO Căn cứ vào thông tin trên VLR cuộc gọi sẽ được định tuyến tới MSC của MVNO và định tuyến ngược trở lại thuê bao bị gọi trên
hạ tầng của MNO Trong trường hợp thứ hai, cuộc gọi có thể được định tuyến ngay trên MSC của MNO, khi đó MVNO chỉ trao đổi các bản tin báo hiệu phục
vụ cho công tác tính cước Trường hợp này MVNO thực chất chỉ đóng vai trò nhà cung cấp dịch vụ và rất khó để triển khai các dịch vụ giá trị gia tăng
Trang 1715
1.4 MVNO và mối quan hệ với thị trường viễn thông sẵn có
1.4.1 Tác động của MVNO tới các MNO
Sự ra đời của MVNO mang lại nhiều yếu tố tích cực trong phát triển của MNO Bằng cách bán lại lưu lượng cho một hoặc vài MVNO, có thể mang đến các thuê bao mới và lưu lượng cho các mạng MNO, theo đó có thể mở rộng cơ
sở khách hàng của nhà khai thác hiện nay với chi phí mua lại bằng 0
Việc bán lại lưu lượng cũng là phương thức hiệu quả để chia sẻ chi phí vận hành mạng và nhanh chóng thu hồi vốn đầu tư ban đầu Hơn nữa, MVNO có thể đem đến những mạng lưới phân phối bán lẻ và các kênh bán hàng trực tuyến mà
có khả năng thúc đẩy khách hàng qua các phương thức kinh doanh khác nhau Khi các MVNO đưa ra các dịch vụ di động giá trị gia tăng, các đối tác cũng được hưởng lợi từ chia sẻ nguồn tài nguyên này
Bên cạnh các yếu tố tích cực, sự xuất hiện của MVNO cũng mang lại nguy
cơ tiềm tàng cho các MNO Có thể dễ nhận ra rằng khi đó vị trí của MNO trên thị trường di động sẽ bị đe dọa, tính cạnh tranh sẽ trở lên mạnh mẽ hơn và các MNO có khả năng mất quyền điều khiển thị trường Chính vì điều này cho tới nay rất nhiều MNO vẫn quan niệm về toàn bộ khái niệm MVNO như sự đe dọa lớn
1.4.2 Các yếu tố chính để thúc đẩy thị trường MVNO
Mạng MVNO nhắm mục tiêu đến cả thị trường người tiêu dùng và doanh nghiệp Tuy nhiên phần lớn các MVNO tập trung vào người tiêu dùng và hầu hết đều tập trung vào giá cước làm lợi thế
Các mô hình kinh doanh MVNO đòi hỏi một loạt các điều kiện để có thể triển khai Ví dụ, mức độ sẵn sàng của các thành phần tham gia thị trường MVNO (ví dụ như các nhà khai thác mạng di động) cũng rất quan trọng
Do đó, nếu các nhà khai thác mạng di động xem MVNO như là một mối đe dọa tiềm tàng thay vì một cách mới để trích xuất thêm giá trị từ thị trường, thì mức độ sẵn sàng tham gia của họ sẽ thấp Các yếu tố thúc đẩy chính của thị trường MVNO bao gồm:
• Mức độ cam kết của cơ quan quản lý để tăng cường cạnh tranh thông qua việc thực hiện các mô hình kinh doanh MVNO
• Sự hợp tác của các nhà khai thác mạng di động, có chiến lược và xem như hai bên cùng có lợi Sự sẵn sàng của nhà khai thác mạng di động để cung cấp lại các dịch vụ cho các bên thứ ba
Trang 1816
Hơn nữa, có những điều kiện cụ thể để có thể xác định được thời điểm thích hợp để thúc đẩy hoặc theo đuổi mô hình kinh doanh MVNO trong một thị trường điện thoại di động xác định Hầu hết đều liên quan đến khoảng trống cho
sự tăng trưởng trong lĩnh vực này theo quan điểm thuê bao và mức độ cạnh tranh Trong số các chỉ số khác nhau của thị trường di động trước khi khởi động
mô hình MVNO, những chỉ số chính là:
Tỷ lệ thuê bao di động cao (cao hơn 80-90%), do đó khoảng trống để mở rộng thị trường giảm và nhà khai thác sẽ phát triển thông qua việc mua lại của khách hàng từ đối thủ cạnh tranh
Thị trường tăng trưởng chậm lại, nguyên do chính vì mức độ cạnh tranh
đã đi xuống
Có 3-4 nhà khai thác mạng di động đã đầu tư và triển khai cơ sở hạ tầng rộng rãi Vì vậy, dẫn đến dư thừa năng lực trong một số đối thủ cạnh tranh
Môi trường cạnh tranh trong thị trường điện thoại di động thấp cùng với mức độ hài lòng của khách hàng thấp dẫn đến sự bất ổn định cao
Giá cước cao và mức độ đổi mới thấp do quyền lực thống lĩnh thị trường của các thành phần tham gia dẫn đến một mức độ cạnh tranh thấp
1.4.3 Lợi ích của mô hình MVNO
Có rất nhiều lợi ích đằng sau mô hình kinh doanh MVNO đã đạt được tại các nước:
Sự tăng trưởng của thị trường được kích thích bởi sự cung cấp các phân đoạn chưa được khai thác
Mở rộng cạnh tranh, giảm bớt các rào cản ra nhập cho thành phần mới tham gia Tình trạng này đã dẫn đến tăng cường cạnh tranh, và kết quả là:
có sự lựa chọn lớn hơn cho các nhà cung cấp và dịch vụ, giảm giá có lợi cho khách hàng và túc đẩy giá trị sáng tạo các dịch vụ tiên tiến
Sự cải thiện trong chất lượng dịch vụ
Khuyến khích đầu tư tư nhân và nước ngoài hoạt động như một nguồn tăng trưởng mới về việc làm và kinh tế
Có thế thấy rằng, MVNO đem lại nhiều lợi ích cho thị trường viễn thông hơn là bất lợi Khuyến khích cạnh tranh, giảm giá cước là những yếu tố làm lợi trực tiếp cho người tiêu dùng Dưới góc độ nhà quản lý, sự ra đời của MVNO trong thị trường viễn thông luôn cần được đánh giá và phân tích cặn kẽ, và trước hết là
từ các kinh nghiệm triển khai MVNO của các nước trên thế giới
Trang 1917
CHƯƠNG 2 ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY VÀ ỨNG DỤNG TRONG QUẢN
LÝ MẠNG MVNO 2.1 Hệ thống điều hành mạng viễn thông
Đối với kiến trúc một mạng viễn thông nói chung, cũng như mạng MVNO nói riêng, có thể chia thành các lớp theo chức năng quản lý, bao gồm 3 lớp:
Quản lý thủ tục
Giá cước và tính cước
Tài khoản thu và Thu cước
Định dạng hoá đơn
Lớp BSS
OSS BSS Tích hợp
Quản lý kho tài
Lớp OSS
Viễn thông và mạng tích hợp
HLR & VLR Chuyển mạch và định tuyến Liên kết và chuyển vùng
Lớp mạng
Hình 1.10 Hệ thống điều hành viễn thông
Cùng với các lớp hệ thống, hệ thống điều hành cũng được tích hợp để cung cấp các kết nối giữa các lớp Mỗi lớp trên đều có chức năng cụ thể đối với hệ thống điều hành viễn thông:
1 Lớp BSS: Lớp BSS tập trung hướng tới phân khúc khách hàng và các giao
dịch tài chính của các hệ thống điều hành viễn thông Nó còn quản lý các chức năng về đối tác và tiếp thị của các hệ thống điều hành Các hoạt động đầu cuối tại cổng thông tin tự phục vụ người dùng cuối cũng như các đại diện dịch vụ
Trang 2018
khách hàng (CSR) cũng là một phần của BSS BSS có thể được cấu hình tích hợp với OSS
2 Lớp OSS:Lớp OSS có các hệ thống để quản lý các chức năng mạng của
hệ thống điều hành viễn thông Lớp được xây dựng bao gồm các sản phẩm, dịch
vụ và kho tài nguyên OSS cũng bao gồm một số hệ thống quản lý dịch vụ và dự phòng Lớp OSS có sự tích hợp phức tạp với lớp mạng
3 Lớp mạng:Lớp mạng bao gồm hệ thống quản lý cơ sở hạ tầng mạng cho
các hệ thống điều hành viễn thông Lớp mạng có thể quản lý nhiều mạng với một hệ thống
Có thể thấy, đối với một mạng MVNO, có thể bỏ qua lớp mạng do đặc thù của MVNO là thuê lại hạ tầng mạng có sẵn Do vậy hoạt động chính của mạng MVNO tập trung vào 2 lớp Hệ thống hỗ trợ kinh doanh (BSS) và Hệ thống hỗ trợ điều hành (OSS)
Hoạt động chính của mạng MVNO xoay quanh 3 kịch bản đối với thuê bao là Đăng ký thuê bao mới, tính cước cuộc gọi cho thuê bao và xử lý tài khoản của thuê bao như sơ đồ sau
Quản lý tài nguyên Thực hiện tính cước
Điều chỉnh CDR/PDR
(từ MNO/ISP)
Hệ thống giá cước Lập hoá đơn
Định dạng hoá đơn và phân phối
Hình 1.11.Quy trình hệ thống hỗ trợ kinh doanh MVNO
Như hình 1.13 hệ thống hỗ trợ kinh doanh MVNO chủ yếu có ba quá trình liên quan đến các thành phần hoặc các hệ thống BSS khác nhau, chủ yếu xảy ra trong trường hợp kịch bản đăng ký thuê bao trả sau:
Trang 2119
1 Nhận đơn đăng ký thuê bao: Khi thuê bao muốn đăng ký thuê bao từ cửa hàng MVNO hoặc từ trang web, hay từ đại diện dịch vụ khách hàng Thuê bao hoặc Đại diện dịch vụ khách hàng nhập thông tin chi tiết thuê bao cùng với gói cước, các khuyến mãi và kế hoạch giảm giá được nhập vào hệ thống thông qua CRM Hệ thống quản lý đăng ký sau đó thực hiện đăng ký trong CRM hoặc nhận thông tin liên quan từ danh mục sản phẩm Hệ thống quản lý đăng ký lấy thông tin về tài nguyên như MSISDN, SIM, IMSI, số liệu, từ hệ thống quản lý tài nguyên hoặc kho tài nguyên Hệ thống quản lý khách hàng sau đó nhập thông tin cụ thể của khách hàng như chi phí định kỳ vào cơ sở dữ liệu hệ thống thanh toán Sau khi hoàn thành đơn đăng ký thành công, BSS thông báo cho OSS và
hệ thống mạng để kích hoạt SIM thuê bao và MSISDN
2 Xử lý hoá đơn: MVNO thu được Bản ghi chi tiết cuộc gọi (CDR) từ các nhà khai thác mạng mà MVNO đã ký hợp đồng khai thác mạng lưới hoặc phổ tần số Bản ghi chi tiết cuộc gọi giữ thông tin về các cuộc gọi (thoại và dữ liệu ) được tạo ra từ gồm nơi nhận cuộc gọi, thời gian cuộc gọi bắt đầu và kết thúc, độ dài cuộc gọi, loại cuộc gọi, Hệ thống trung gian nhận các Bản ghi chi tiết cuộc gọi như đầu vào từ các hệ thống điều hành mạng khác nhau, phân tích dữ liệu và chuẩn bị dữ liệu theo một định dạng tổng quát với mục đích tính cước Hệ thống tính cước các cuộc gọi dựa trên giá lấy từ danh mục sản phẩm Hệ thống thanh toán tính toán chi phí riêng cho cuộc gọi và chi phí định kỳ cho các thuê bao và nhập các chi tiết vào cơ sở dữ liệu Hệ thống in hóa đơn lấy các dữ liệu từ tất cả các hệ thống BSS để chuẩn bị in các hoá đơn và chuyển cho các kênh phân phối tiếp theo
3 Thanh toán hoá đơn: thuê bao thanh toán hóa đơn qua cửa hàng MVNO hoặc trang web cửa hàng hoặc thông qua cổng thanh toán trực tuyến BSS có tích hợp với cổng thanh toán để nhận thanh toán từ các thuê bao Hệ thống thu ngân tích hợp với CRM cũng như các cổng thanh toán và nhập các khoản tiền nhận được từ các thuê bao vào cơ sở dữ liệu Hệ thống thu thập dữ liệu lấy dữ liệu từ tài khoản và chặn dịch vụ của thuê bao nếu thanh toán không được thực hiện đúng hạn Hệ thống thu thập cũng thông báo OSS và hệ thống mạng để chặn các dịch vụ mạng cho thuê bao Sau khi nhận được thanh toán cho thuê bao, bộ sưu tập bỏ chặn dịch vụ thuê bao
Toàn bộ quy trình này cần có một hệ thống xử lý đồng bộ, với năng lực tính toán mạnh mẽ để có thể phục vụ cho hàng chục ngàn, thậm chítrăm ngàn thuê bao cùng một lúc Có nhiều cách để một mạng di động nói chung cũng như mạng MVNO nói riêng xử lý vấn đề này Một trong những phương thức nhanh chóng, hiệu quả đó là tận dụng năng lực xử lý của điện toán đám mây để giải
Trang 2220
quyết mà không cần đầu tư nhiều vào trang thiết bị máy móc Phần tiếp theo sẽ
đề cập đến điện toán đám mây là gì và ứng dụng của nó trong mạng viễn thông
2.2 Nền tảng điện toán đám mây cho viễn thông
Điện toán đám mây là gì?
Theo Viện Tiêu chuẩn và Công nghệ Quốc gia Hoa Kỳ (NIST):
“Điện toán đám mây là một mô hình cho phép truy cập mạng một cách thuận tiện, theo yêu cầu tới một nguồn điện toán chia sẻ có thể cấu hình được (ví dụ, mạng, máy chủ, lưu trữ, ứng dụng và dịch vụ) có thể được cung cấp nhanh chóng với chi phí quản lý tối thiểu."
Điện toán đám mây là một dịch vụ tiện ích cho tài nguyên điện toán như nước hoặc điện, khi người dùng sử dụng các dịch vụ chia sẻ với những người khác và phải trả chi phí trên cơ sở dùng bao nhiêu trả bấy nhiêu hoặc đăng ký trọn gói Điện toán đám mây là một hỗn hợp của phần cứng trung tâm dữ liệu và phần mềm Điện toán đám mây cung cấp lợi íchkhi sử dụng một số lượng máy chủ đồng thời cho nhiệm vụ xử lý phức tạp Ví dụ, một nhiệm vụ tính toán có thể được thực hiện bằng cách sử dụng 1000 điện toán đám mây trong một giờ tương đương với việc sử dụng một máy chủ cho 1000 giờ
Điện toán đám mây cung cấp ba yếu tố dưới hình thức ảo hóa phần cứng:
Tạo cảm giác về sức mạnh xử lý vô tận đối với người dùng
Loại bỏ chi phí đầu tư mua máy chủ
Khả năng tối ưu tài nguyên máy tính cho mô hình trả tiền khi sử dụng giống như các dịch vụ tiện ích
Như định nghĩa bởi Viện Tiêu chuẩn và Công nghệ Quốc gia Hoa Kỳ (NIST), có 4 mô hình triển khai điện toán đám mây khác nhau (xem hình 1.15) đem lại khả năng triển khai điện toán đám mây theo các ứng dụng hoặc nhu cầu
về cơ sở hạ tầng hệ thống:
Đám mây tư nhân: Cơ sở hạ tầng điện toán đám mây được vận hành chỉ
duy nhất cho một tổ chức Nó có thể được quản lý bởi tổ chức hoặc một bên thứ ba và có thể triển khai tại địa điểm của tổ chức đó hoặc bên ngoài
Đám mây cộng đồng : Cơ sở hạ tầng điện toán đám mây được chia sẻ bởi
một số tổ chức và hỗ trợ một cộng đồng riêng chia sẻ cùng mối quan tâm (ví dụ, theo nhiệm vụ, yêu cầu bảo mật, chính sách ) Nó có thể được quản lý bởi các tổ chức hoặc một bên thứ ba và có thể triển khai tại địa điểm của tổ chức đó hoặc bên ngoài
Trang 2321
Đám mây công cộng : Cơ sở hạ tầng điện toán đám mây được cung cấp
công cộng hoặc một nhóm lớn và thuộc sở hữu của một tổ chức buôn bán các dịch vụ điện toán đám mây
Điện toán đám mây lai: Cơ sở hạ tầng là một thành phần của hai hoặc
nhiều đám mây (tư nhân, cộng đồng, hoặc công cộng) mà vẫn là một thực thể duy nhất nhưng bị ràng buộc với nhau bằng tiêu chuẩn hoặc độc quyền công nghệ cho phép dữ liệu và ứng dụng mang tính di động (ví dụ, cho cân bằng tải giữa các đám mây)
Đám mây cộng đồng
Đám mây công cộngĐám mây tư nhân
Đám mây lai
Hình 1.12 Mô hình điện toán đám mây
Viện Tiêu chuẩn và Công nghệ Quốc gia Hoa Kỳ định nghĩa ba loại mô hình dịch vụ điện toán đám mây chính có thể được sử dụng để xây dựng các dịch vụ dựa trên đám mây hoặc triển khai ứng dụng trên đám mây:
Cơ sở hạ tầng như một dịch vụ (IaaS): Cung cấp cho người tiêu dùng khả
năng xử lý, lưu trữ, mạng, và các tài nguyên máy tính cơ bản khác, mà trên đó người tiêu dùng có thể triển khai và chạy phần mềm tùy ý, có thể bao gồm các
hệ điều hành và các ứng dụng Người tiêu dùng không quản lý hoặc kiểm soát các cơ sở hạ tầng điện toán đám mây cơ bản nhưng có kiểm soát đối với các hệ điều hành, lưu trữ, ứng dụng được triển khai và kiểm soát có hạn chế về việc lựa chọn thành phần kết nối mạng (ví dụ, máy chủ tường lửa)
Nền tảng như một dịch vụ (PaaS): cung cấp cho người tiêu dùng khả năng
triển khai cho các ứng dụng của người tiêu dùng tạo ra hoặc bằng cách sử dụng
Trang 2422
ngôn ngữ lập trình và các công cụ hỗ trợ bởi nhà cung cấp Người tiêu dùng không quản lý hoặc kiểm soát các cơ sở hạ tầng điện toán đám mây cơ bản bao gồm cả mạng, máy chủ, hệ điều hành, hoặc lưu trữ, nhưng có kiểm soát đối với các ứng dụng triển khai và có thể cấu hình ứng dụng
Phần mềm như một dịch vụ (SaaS): cung cấp cho người tiêu dùng khả năng
sử dụng các ứng dụng của nhà cung cấp đang chạy trên một cơ sở hạ tầng điện toán đám mây Các ứng dụng có thể truy cập từ các thiết bị khách hàng khác nhau thông qua một giao diện khách hàng đơn giản như trình duyệt Web (ví dụ như email trên nền web) Người tiêu dùng không quản lý hoặc kiểm soát các cơ
sở hạ tầng điện toán đám mây cơ bản bao gồm cả mạng, máy chủ, hệ điều hành, lưu trữ, hoặc thậm chí các ứng dụng
Điện toán đám mây cung cấp một số lợi thế công nghệ và kinh doanh Đám mây có thể cung cấp bất cứ điều gì như một dịch vụ bao gồm cả cơ sở hạ tầng, nền tảng, phần mềm,vv Các mô hình mới như Phần mềm + Dịch vụ sử dụng ứng dụng phong phú được lưu trữ trên đám mây và một giao diện để làm việc với các ứng dụng đó Điện toán đám mây cung cấp các kiến trúc khác nhau cũng như mô hình triển khai dịch vụ và sử dụng chúng có thể giảm thiểu chi phí cho nguồn lực và mang lại sự đổi mới
Điện toán đám mây cung cấp một số dịch vụ tiêu chuẩn còn được gọi là dịch
vụ điện toán đám mây chính Các dịch vụ tăng cường các chức năng ở đầu cuối khách hàng và cung cấp công cụ để giám sát việc sử dụng điện toán đám mây, các hoạt động, hiệu suất, giao dịch,vv Các dịch vụ điện toán đám mây khác nhau và các mô hình triển khai cũng cung cấp theo cách khác nhau tuỳ theo nhu cầu của khách hàng và giúp thay đổi thói quen hành vi của khách hàng
Đối với bất kỳ nền tảng nào, tạo ra các sản phẩm và dịch vụ bổ sung để đạt được sự mở rộng mạng và thông tin phản hồi tích cực trên thị trường là một điều quan trọng Đám mây có khả năng mềm dẻo do sự ảo hóa và các nền tảng lưu trữ cung cấp Cùng với các mô hình cung cấp dịch vụ khác nhau, có thể để đổi mới các dịch vụ khác nhau và các sản phẩm bằng cách sử dụng nền tảng điện toán đám mây Quy mô về kinh tế cũng có thể dễ dàng đạt được do thực tế là điện toán đám mây cung cấp một cảm tưởng về tài nguyên phần cứng vô hạn để
xử lý các nhiệm vụ phức tạp và lưu trữ lượng lớn dữ liệu
Mô hình kinh doanh mới trong viễn thông như giá cước trọn gói, trả tiền cho mỗi lần sử dụng có thể được thiết lập sử dụng kiến trúc điện toán đám mây Ngoài ra nó có thể cắt giảm hoàn toàn hoặc một phần chi phí hoạt động cho bất
kỳ công ty bằng cách sử dụng các dịch vụ điện toán đám mây thông minh và
Trang 2523
cùng với nó, giảm chi phí vốn khi chia sẻ tài nguyên máy tính với những người
sử dụng khác Bằng cách này, điện toán đám mây giúp cấu trúc kinh doanh trong tương lai được đổi mới
Có thể thấy rằng, điện toán đám mây giúp giảm bớt chi phí quản lý cho nhà mạng một cách triệt để, loại bỏ các chi phí thừa, giúp các nhà mạng tập trung vào cung cấp dịch vụ cho khách hàng một cách hiệu quả nhất Điều này rất cần thiết đối với các mạng MVNO, khi họ là những người tham gia sau trong thị trường viễn thông, gặp nhiều bất lợi so với các MNO có sẵn