Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI KHOA Y DƯỢC ------ HÀ ANH TUẤN XÂY DỰNG PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH LƯỢNG AFLATOXIN TRONG DƯỢC LIỆU BẰNG LC-MS/MS KHÓ
Trang 1Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA Y DƯỢC
- -
HÀ ANH TUẤN
XÂY DỰNG PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH LƯỢNG AFLATOXIN TRONG DƯỢC LIỆU BẰNG LC-MS/MS
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH DƯỢC HỌC
Hà Nội – 2019
Trang 2Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA Y DƯỢC - -
HÀ ANH TUẤN
XÂY DỰNG PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH LƯỢNG AFLATOXIN TRONG DƯỢC LIỆU BẰNG LC-MS/MS
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH DƯỢC HỌC
KHÓA: QH.2014.Y
Người hướng dẫn 1: TS Nguyễn Thị Phương
Người hướng dẫn 2: TS Nguyễn Hữu Tùng
Hà Nội – 2019
Trang 3Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
Em xin chân thành cảm ơn PGS.TS Phương Thiện Thương (Trưởng khoa Hóa phân tích – Tiêu chuẩn, Viện Dược liệu) cùng với các anh chị,bạn
bè, cán bộ, nhân viên khoa Hóa phân tích – Tiêu chuẩn, Viện Dược liệu đã giúp đỡ em, đặc biệt là anh Nguyễn Đình Quân - người đã luôn theo sát, hướng dẫn cho em trong suốt quá trình thực hiện đề tài
Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến quý thầy cô trong Khoa Y – Dược đã dạy dỗ, trang bị kiến thức cho em trong suốt 5 năm theo học tại trường
Em cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình, bạn bè đã luôn ở bên cạnh, ủng hộ, động viên em trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành khóa luận
Cuối cùng, em xin chúc các thầy cô mạnh khỏe, hạnh phúc và thành công trong công việc cũng như trong cuộc sống
Hà Nội, ngày 16 tháng 04 năm 2019
Sinh viên
Hà Anh Tuấn
Trang 4Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ ĐỒ THỊ
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 2
1.1 Tổng quan về aflatoxin 2
1.1.1 Giới thiệu về aflatoxin 2
1.1.2 Tính chất hóa lý 2
1.1.3 Điều kiện sinh aflatoxin 7
1.1.4 Cơ chế gây bệnh của aflatoxin 8
1.1.5 Độc tính của aflatoxin lên cơ thể người 9
1.1.6 Những nghiên cứu về phương pháp định lượng aflatoxin trong dược liệu 10
1.2 Tổng quan về sắc ký ái lực miễn dịch và sắc ký lỏng – khối phổ (LC-MS/MS) 15
1.2.1 Sắc ký ái lực miễn dịch 15
1.2.2 Sắc ký lỏng khối phổ 16
CHƯƠNG2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
2.1 Đối tượng nghiên cứu 21
2.2 Chất chuẩn, hóa chất và thiết bị 21
2.2.1 Chất chuẩn 21
2.2.2 Hóa chất 21
Trang 5Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
2.2.3 Thiết bị, dụng cụ 22
2.3 Nội dung nghiên cứu 22
2.3.1 Thu thập mẫu nghiên cứu 22
2.3.2 Xây dựng phương pháp định lượng aflatoxin trong dược liệu 22
2.3.3 Áp dụng phương pháp đánh giá hàm lượng aflatoxin trong các mẫu dược liệu giàu tinh bột trên thị trường Hà Nội 23
2.4 Phương pháp nghiên cứu 23
2.4.1 Phương pháp thu thập và xử lý sơ bộ mẫu thử 23
2.4.2 Khảo sát, lựa chọn điều kiện sắc kí 23
2.4.3 Quy trình thẩm định phương pháp 23
2.4.3.1 Tính đặc hiệu/ chọn lọc 23
2.4.3.2 Giới hạn phát hiện (LOD), Giới hạn định lượng (LOQ) 24
2.4.3.3 Khoảng tuyến tính và đường chuẩn 24
2.4.3.4 Độ lặp lại và độ thu hồi 25
2.4.4 Phương pháp xử lý số liệu 26
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 27
3.1 Khảo sát điều kiện khối phổ 27
3.2 Khảo sát điều kiện sắc ký 29
3.2.1 Lựa chọn pha tĩnh 29
3.2.2 Khảo sát pha động 30
3.3 Khảo sát quy trình xử lý mẫu 33
3.3.1 Khảo sát dung môi chiết mẫu 33
3.3.2 Khảo sát dung môi làm sạch 34
3.4 Thẩm định phương pháp 35
Trang 6Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
3.4.1 Độ chọn lọc của phương pháp 35
3.4.2 Tính phù hợp hệ thống 36
3.4.3 Đường chuẩn và khoảng tuyến tính 37
3.4.4 Giới hạn phát hiện (LOD) và giới hạn định lượng (LOQ) 39
3.4.5 Độ lặp lại và độ thu hôi 40 3.5 Áp dụng phương pháp đánh giá hàm lượng aflatoxin trong dược liệu 42 CHƯƠNG 4 KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 7Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
CV% Coefficient of Variation Hệ số biến thiên
ELISA Enzyme – Linked Immuno Sorbent
Assay
Kỹ thuật miễn dịch liên kết với enzyme ESI Electrospray Ionization Ion hóa bằng tia điện tử
HCC Hepatocellular carcinoma Ung thƣ biểu mô tế bào
High performance liquid chromatography-Fluorescence
Detection
Sắc ký lỏng hiệu năng cao đầu dò huỳnh quang IARC International Agency for Research Cơ quan nghiên cứ ung
Trang 8Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
PBS Phosphate-Buffered Saline Dung dịch đệm
phosphat R% Recovery Độ thu hồi
RSD Relative Standard Deviation Độ lệch chuẩn tương
Trang 9Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1 1 Tính chất của một vài aflatoxin 4
Bảng 1 2 Một số nghiên cứu định lượng aflatoxin trong và ngoài nước 11
Bảng 2.1 Danh sách các mẫu thu mua 21
Bảng 3.1 Thông số MS tối ưu 28
Bảng 3 2 Một số chương trình gradient khảo sát 30
Bảng 3 3 Các thông số sắc ký ứng với chương trình gradient 2 32
Bảng 3 4 Hiệu suất thu hồi của các aflatoxin với các dung môi khác nhau 34 Bảng 3 5 Hiệu suất thu hồi của các aflatoxin với các dung môi làm sạch 35
Bảng 3 6 Ion mẹ và ion con của các aflatoxin 35
Bảng 3 7 Kết quả đánh giá độ thích hợp hệ thống của phương pháp 37
Bảng 3 8 Quan hệ tuyến tính giữa nồng độ và diện tích píc của các chất 38
Bảng 3 9 Kết quả xác định LOD và LOQ của phương pháp 40
Bảng 3 10 Độ lặp lại và độ thu hồi của aflatoxin trên nền mẫu dược liệu 41
Trang 10Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ ĐỒ THỊ
Hình 1.1 Sơ đồ khối của máy khối phổ 18
Hình 1.2 Bộ phân tích tử cực chập ba 19
Hình 3.1 Phổ khối của AFB1, AFB2, AFG1 và AFG2 quan sát dưới chế độ ESI-positive 28
Hình 3 2 Phổ khối của ion con các aflatoxin 29
Hình 3 3 Sắc ký đồ chương trình gradient 1 31
Hình 3 4 Sắc ký đồ chương trình gradient 2 31
Hình 3 5 Sắc ký đồ đánh giá độ đặc hiệu của phương pháp 36
Hình 3 6 Đường chuẩn của các độc tố aflatoxin 39
Trang 11Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong những năm gần đây, dược liệu cũng như các sản phẩm từ dược liệu được nhân dân sử dụng ngày càng nhiều Để đảm bảo người dân được sử dụng những sản phẩm tốt nhất, cũng như an toàn cho sức khỏe, ngoài việc đảm bảo các tiêu chí trong Dược điển các sản phầm này cũng nên được kiểm tra đánh giá mức độ ô nhiễm các độc tố nấm, trong đó phổ biến nhất là aflatoxin Hiện nay trên thế giới nhiều tác giả đã tiến hành xây dựng phương pháp định lượng aflatoxin trong nhiều nền mẫu dược liệu khác nhau Tuy nhiên, trong nước hiện tại các nghiên cứu công bố cho thấy quy trình xử lý mẫu trải qua nhiều công đoạn, tốn nhiều thời gian nên hiệu suất còn chưa được cao Vì vậy, nhằm đưa ra được phương pháp định lượng aflatoxin trong dược liệu với hiệu suất thu hồi cao và phương pháp đơn giản, cũng như tiết
kiệm thời gian hơn, chúng tôi đề xuất đề tài “Xây dựng phương pháp định
lượng aflatoxin trong dược liệu bằng LC-MS/MS”, áp dụng để xác định
hàm lượng aflatoxin trong một số dược liệu với mục tiêu:
- Xây dựng và thẩm định phương pháp định lượng đồng thời 4 độc tố aflatoxin (AFB1, AFB2, AFG1, AFG2) trong dược liệu bằng phương pháp LC-MS/MS sử dụng kỹ thuật chiết pha rắn với cột ái lực miễn dịch (SPE-IM)
- Áp dụng phương pháp đã xây dựng đánh giá mức độc ô nhiễm một số aflatoxin trên các mẫu dược liệu thu mua trên thị trường Hà Nội
Trang 12Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1 Tổng quan về aflatoxin
1.1.1 Giới thiệu về aflatoxin
Aflatoxin được phát hiện và phân lập lần đầu tiên vào năm 1960 sau sự kiện Bệnh Gà tây X ở Anh làm chết hơn 100.000 con gà tây Những con gà tây này bị hoại tử gan sau khi được cho ăn lạc mốc và aflatoxin được xác định
là nguyên nhân gây bệnh [15,25]
Aflatoxin là sản phẩm chuyển hóa thứ cấp được sản xuất bởi một vài
loại vi nấm, đặc biệt là nấm Aspergillus flavus và Aspergillus paraciticus
Nấm mốc có thể phát triển và sinh aflatoxin trước và sau khi thu hoạch, khi bảo quản cũng như chế biến Nhiều nông sản có thể bị nhiễm aflatoxin như ngũ cốc, lúa gạo; các loại hạt có dầu như hạt đậu, hạt hướng dương, bông; các loại gia vị như ớt , hạt tiêu, nghệ, gừng; hạnh nhân, quả óc chó và sữa cùng các sản phẩm từ sữa (bơ, pho mát ) [10,20]
Aflatoxin là một nhóm chất gồm các chất có cấu tạo tương tự nhau và đều là dẫn chất của difuranocoumarin, được tổng hợp nhờ con đường polyketide Ngày nay, người ta đã xác định được khoảng 20 loại aflatoxin trong đó 6 loại aflatoxin quan trọng nhất lần lượt là B1, B2, M1, M2, G1 và G2
[27] Aflatoxin B1là loại aflatoxin độc nhất và phổ biến nhất, chiếm 60-80% tổng số aflatoxin nhiễm độc trong lương thực, thực phẩm Thông thường, nếu không có aflatoxin B1 thì cũng sẽ không có AFB2, AFG1 và AFG2 [10,14]
Trang 13Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
Ở nhiệt độ đun nấu thông thường không thể phân hủy được aflatoxin, nhưng dưới ánh sáng tử ngoại các aflatoxin bị phân hủy Trong công thức cấu tạo có vòng lacton nội phân tử, nên các aflatoxin dễ bị phân hủy bởi base mạnh và nếu tiếp tục acid hóa nhẹ thì aflatoxin ban đầu được tái tạo [3]
Các aflatoxin phát huỳnh quang rất mạnh, dựa vào tính chất này ta có thể phát hiện chúng ở nồng độ rất thấp (trên sắc ký đồ lớp mỏng có thể phát hiện với lượng chất khoảng 0,5ng hay nhỏ hơn) Đây chính là cơ sở hóa lý cho việc phát hiện và định lượng các hợp chất này [3]
Trang 14Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
Bảng 1 1 Tính chất của một vài aflatoxin
Trang 15Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
Trang 16Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
- Nhiệt độ nóng chảy 293 oC
- Huỳnh quang màu tím
- Hấp thụ UV cực đại trong môi trường ethanol: 221; 264; 357 nm
[22]
Trang 17Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
1.1.3 Điều kiện sinh aflatoxin
Chủng giống:
Các loài nấm mốc có thể sinh aflatoxin gồm các loài thuộc chi
Aspergillus, thuộc họ nấm cúc: A flavus, A arachidicola, A bombycis, A minisclerotigenes, A nomius, A ochraceoroseus, A parasiticus, A pseudotamarii, A rambellii, trong đó A flavus và A parasiticus là hai chủng
nấm chủ yếu thường gặp sinh aflatoxin B1 [12] Hầu hết các chủng nấm
khí trên 55% trong khoảng pH rộng từ 3-10 trên những cơ chất giàu năng lượng dạng tinh bột [6] Tuy nhiên, sự có mặt của chủng nấm mốc sinh aflatoxin không đồng nghĩa với nhiễm aflatoxin do sự tổng hợp aflatoxin còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố vật lý, hóa học và sinh học
Điều kiện môi trường và cơ chất:
Các chất dinh dưỡng cần thiết cho sự sinh trưởng và phát triển của nấm mốc và sự hình thành aflatoxin bao gồm: năng lượng (thường dưới dạng tinh bột), vitamin, acid béo, amino acid và chất khoáng, đặc biệt cần có mặt Kẽm (Zn) Vì thế, nhiễm độc aflatoxin thường có trong những sản phẩm nhiều tinh bột, các hạt có dầu như hạt bông, đậu nành tỷ lệ nhiễm ít hơn [14]
Nhiệt độ và độ ẩm cũng ảnh hưởng đến sự tạo thành aflatoxin Nhiệt độ tối thiểu và tối đa cho tổng hợp aflatoxin theo nghiên cứu lần lượt là 12oC và
42oC Nhiệt độ tối ưu để hình thành aflatoxin là 25-35oC, nhiệt độ tối ưu để tổng hợp aflatoxin B1 là 24-28oC Độ ẩm cần thiết cho tổng hợp aflatoxin của nấm mốc là trên 62%, hàm ẩm nông sản cho tổng hợp aflatoxin tối đa ở nông sản nhiều tinh bột là 18% và trong quả, hạt có dầu là 9-10% [10,14,21]
Như vậy, khí hậu và điều kiện bảo quản ảnh hưởng rất lớn đến sự nhiễm độc aflatoxin trong sản phẩm Các nước nhiệt đới và cận nhiệt đới trong đó có Việt nam có khí hậu nóng ẩm, nhiệt độ cao, mưa nhiều phần lớn
Trang 18Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
thời gian trong năm, thường có sản phẩm bị nhiễm aflatoxin nhiều hơn so với các nước ôn đới Các nước đang phát triển như ở khu vực Đông Nam Á, Châu Phi chưa có nền nông nghiệp hiện đại hóa với những điều kiện trồng trọt và bảo quản chưa đạt tiêu chuẩn làm tăng nguy cơ xuất hiện aflatoxin trong các sản phẩm nông nghiệp nói chung và dược liệu nói riêng
1.1.4 Cơ chế gây bệnh của aflatoxin
Trong số các loại aflatoxin thì AFB1 là loại độc nhất và phổ biến nhất, chiếm 60-80% tổng số aflatoxin nhiễm độc trong lương thực, thực phẩm AFB1 được chuyển hóa chủ yếu tại gan thành dạng có hoạt tính aflatoxin exo-8,9-epoxide hoặc hydroxyl hóa thành AFM1 ít độc tính hơn bởi cytochrome P450, một họ enzyme trong tế bào gan Sự epoxide hóa AFB1 là một bước nguy hiểm gây nguy cơ đột biến gen và ung thư Aflatoxin exo-8,9-epoxide là một chất rất ái điện tử, không bền vững, nó liên kết ái lực cao với guanine base trong DNA tạo thành aflatoxin-N7-guanine Aflatoxin-N7-guanine methyl hóa biến G thành T, gây đột biến gen và có thể là nguyên nhân dẫn đến ung thư [13,19]
Aflatoxin exo-8,9-epoxide và sản phẩm hydrat hóa của nó là dihydrodiol, gắn kết cộng hóa trị với DNA, RNA làm thay đổi cấu trúc và ảnh hưởng chức năng của acid nucleic và protein Aflatoxin exo-8,9-epoxide còn
ức chế enzyme RNA polymerase và ribosomal translocase, ảnh hưởng đến quá trình phiên mã và dịch mã [12]
AFB1 ức chế enzyme glycogen synthetase và transglycosylase làm giảm glycogen ở gan và tăng glucose trong máu AFB1 ức chế phosphoglucomutase – một enzyme xúc tác thuận nghịch phản ứng chuyển G6P Glucose-6-phosphate thành Glucose-1-phosphate, dẫn đến tích lũy G6PGlucose-6-phosphate và giảm tổng hợp glycogen [12]
Trang 19Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
Aflatoxin còn ảnh hưởng đến DNA và cấu trúc ty thể epoxide ưu tiên gắn vào DNA của ty thể hơn là DNA nhân tế bào cản trở sản xuất ATP làm mất chức năng tổng hợp năng lượng dưới dạng ATP của ty thể
Aflatoxin-8,9-và gây tăng chết tế bào theo chương trình (apoptosis) [12,13]
1.1.5 Độc tính của aflatoxin lên cơ thể người
Aflatoxicosis là tình trạng bệnh lý do nhiễm độc aflatoxin, ở người phơi nhiễm với aflatoxin có thể xảy ra aflatoxicosis cấp hoặc mạn tính [9,13]
Độc tính cấp bao gồm: sốt cao, xuất huyết, tổn thương gan cấp với biểu hiện nhiễm độc gan nặng (tỷ lệ tử vong 25%), phù, rối loạn tiêu hóa, rối loạn hấp thu và/hoặc chuyển hóa chất dinh dưỡng, thậm chí có thể gây tử vong Aflatoxicosis nguyên phát cấp tính xuất hiện khi phơi nhiễm với lượng trung bình đến lượng lớn aflatoxin [12,14]
Độc tính mạn của aflatoxin B1 do tiêu thụ lượng thấp đến trung bình aflatoxin, thường không có biểu hiện lâm sàng và khó nhận ra Sau thời gian phơi nhiễm kéo dài, AFB1 có thể gây quái thai và tật nguyền bẩm sinh; đột biến gen làm thay đổi mã gen và DNA, phá vỡ nhiễm sắc thể, tái sắp xếp các mảnh nhiễm sắc thể, tăng thêm hoặc mất hoàn toàn nhiễm sắc thể; gây ung thư trong đó HCC (ung thư biểu mô tế bào gan) là loại ung thư thường gặp do AFB1 [12,14]
Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng những thức ăn nhiễm độc AFB1 là yeus tố nguy cơ chính dẫn đến ung thư gan IARC phân loại AFB1 là tác nhân gây HCC nhóm I [23] Cơ chế HCC do AFB1 được chứng minh là do đột biến gen p53 – gen ức chế khối u Một số nghiên cứu tại Trung Quốc và Nam Phi cho thấy có đột biến ở codon 249 (guanine (G) thành thymine (T), kết quả là argenine (R) chuyển thành serine (S)), exon 7 trên gen p53 ở những bệnh nhân HCC [14] Nguy cơ mắc HCC tăng lên khi đồng phơi nhiễm với AFB1
và virus HBV hoặc HCV [27] Ở những cá thể có HbsAg dương tính, aflatoxin có tiềm năng gây độc gấp 30 lần ở những người không nhiễm virus
Trang 20Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
Nhiễm HBV tăng nguy cơ ung thư gan lên 5 lần trong khi đồng phơi nhiễm virus HBV và aflatoxin tăng nguy cơ ung thư gan lên 60 lần [17] Ngoài ra ung thư phổi do AFB1 cũng được báo cáo ở những người phơi nhiễm kéo dài với sản phẩm đã nhiễm độc aflatoxin qua đường hô hấp [19]
AFB1 còn được báo cáo có liên quan đến hội chứng giống như hội chứng Reye ở trẻ em với những triệu chứng như ho, sốt, thay đổi trương lực
cơ, nôn Giải phẫu cho thấy hình ảnh gan to nhiễm mỡ, phù não, thoái hóa mỡ nội tạng, thoái hóa thần kinh Khi gan bị tổn thương do AFB1 dẫn đến amoniac – sản phẩm chuyển hóa protein và acid amin – không được giải độc khỏi cơ thể, đạt nồng độ cao trong cơ thể, đi qua hàng rào máu não và gây hội chứng não gan [12]
Do có độc tính cao, nhiều quốc gia đã đưa ra các quy định để kiểm soát hàm lượng aflatoxin trong thực phẩm và các sản phẩm nông nghiệp có nguy
cơ lây nhiễm cao Trong Dược điển Trung Quốc 2015 và Dược điển Hồng Kông, quy định giới hạn tổng hàm lượng aflatoxin (AFG1, AFG2, AFB1, AFB2) trong dược liệu không được quá 10 µg/kg và hàm lượng AFB1 không được quá 5 µg/kg Liên minh châu Âu (EU) quy định tổng hàm lượng aflatoxin không được quá 4 µg/kg và hàm lượng AFB1 không quá 2 µg/kg [18]
Thep FDA, nhiễm độc aflatoxin trong sản phẩm nông nghiệp và dược liệu là khó tránh khỏi, hàng năm có rất nhiều người có nguy cơ phơi nhiễm với aflatoxin Tuy nhiên, nguy cơ nhiễm độc và độc tính aflatoxin có thể được giảm tới mức tối thiểu nhờ các phương pháp kiểm soát và phát hiện aflatoxin trong sản phẩm và dược liệu
1.1.6 Những nghiên cứu về phương pháp định lượng aflatoxin trong
dược liệu
Trang 21Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
Bảng 1 2 Một số nghiên cứu định lượng aflatoxin trong và ngoài nước
TT Phương pháp
phân tích
Phương pháp chiết Dung môi chiết Điều kiện sắc ký
+ Tốc độ dòng: 1mL/phút + Detector phát hiện: ESI (+) - SIM
aflatoxin B1, B2, G1, G2 trên nến mẫu
Rhammus purshiana
[26]
Phương pháp chiết lạnh + chiết pha rắn để làm
giàu
methanol : nước (70:30, v/v), methanol:
nước (80:20, v/v) và methanol : nitric acid1%
+ Pha tĩnh: Scharlau Chemie C18 column (250 × 4.6 mm i.d.)
acid nitric 65%
+ Tốc độ dòng: 1,2 mL/phút + Detector phát hiện: máy dò huỳnh quang FP-1520, bước sóng kích thích và
aflatoxin B1, B2, G1, G2 trên các nền
mẫu như Valeriana officinalis, Hypericum perforatum, Cassia angustifolia, Mentha pulegium và
[16]
Trang 22Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
(70:30, v/v) phát xạ tương ứng là 365 và 435nm Chrysanthemum
parthenium
3 LC-FLD
Phương pháp chiết lạnh + chiết pha rắn để làm
giàu
methanol : nước (85:15, v/v)
+ Pha tĩnh: Shim-Pack CLC – ODS Column (5µm, 4.6 x 250 mm) + Pha động: dung dịch khử ion hon hợp nước-acetonitrile-methanol (60:20:20, v/v/v) bổ sung 350 µL HNO3 4M and
120 mg KBr
+ Tốc độ dòng: 1 mL/phút + Detector phát hiện: máy dò huỳnh quang Shimadzu LC-10 AD Model, bước sóng kích thích và phát xạ tương ứng là 360 và 435nm
AFB1 trong thuốc
từ thảo dược và dược liệu
[24]
II Các nghiên cứu trong nước
4 LC-MS
Phương pháp chiết lạnh + chiết pha rắn để làm
methanol : nước (85:15, v/v)
+ Pha tĩnh: Betabasic 18 (2,0mm x 50mm, 5ϻm)
+ Pha động: kênh A: nước; kênh B:
methanol; chạy chế độ Gradient
+ Tốc độ dòng: 0,2ml/phút
Các loại aflatoxin trong dược liệu [2]
Trang 23Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
5 LC-MS
Phương pháp chiết lạnh + chiết pha rắn để làm giàu
methanol : nước (6:4, v/v)
+ Pha tĩnh: cột C18 Acquity UPLC BEH
(2,1x100 mm, 1,7ϻm) + Pha động: kênh A: amoni acetat 10mM; kênh B: methanol; chạy chế độ Gradient
+ Tốc độ dòng: 0,4 mL/phút + Detector phát hiện: ESI (+) - SIM
aflatoxin B1 trong dược liệu [7]
Trang 24Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
Nhận xét:
Từ những nghiên cứu trên, ta có thể thấy hiện nay trong nước và trên thế giới nhiều tác giả đã tiến hành xây dựng phương pháp định lượng aflatoxin trong nhiều nền mẫu dược liệu khác nhau Tuy nhiên, trong nước hiện tại các nghiên cứu công bố cho thấy quy trình xử lý mẫu trải qua nhiều công đoạn, tốn nhiều thời gian nên hiệu suất còn chưa được cao Vì vậy, nhằm đưa ra được phương pháp định lượng aflatoxin trong dược liệu với hiệu suất thu hồi cao và phương pháp đơn giản, cũng như tiết kiệm thời gian hơn,
chúng tôi đề xuất đề tài “Xây dựng phương pháp định lượng aflatoxin
trong dược liệu bằng LC-MS/MS”, áp dụng để xác định hàm lượng
aflatoxin trong một số dược liệu
Trang 25Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
1.2 Tổng quan về sắc ký ái lực miễn dịch và sắc ký lỏng – khối phổ
(LC-MS/MS) 1.2.1 Sắc ký ái lực miễn dịch
a) Sắc ký ái lực
Sắc ký ái lực là một kỹ thuật sắc ký lỏng sử dụng một thuốc thử liên kết đặc biệt để làm sạch hoặc phân tích các thành phần trong hỗn hợp Lưu giữ chất phân tích là do tương tác thuận nghịch và chọn lọc của các cặp có trong
cơ thể sống như: kháng nguyên – kháng thể, enzyme – cơ chất, hormone – receptor [1]
Để thực hiện sắc ký ái lực người ta cố định một thành phần của cặp
(phối tử - ái lực) trên một chất mang rắn làm pha tĩnh đưa vào cột Mẫu phân
tích có thành phần thứ hai được đưa vào cột nhờ một pha động có pH xác
định, lực ion và thành phần dung môi phù hợp gọi là dung dịch đệm rửa giải
Khi mẫu phân tích qua cột, các thành phần khác khuếch tán dễ dàng, chỉ có
hai thành phần của cặp tương tác đặc hiệu và liên kết với nhau Nhờ một dung
dịch đệm rửa giải, liên kết trên bị phá vỡ và thành phần chọn lọc với phối tử
ái lực đi ra khỏi cột Phát hiện và định lượng bằng một detector thích hợp [1]
- Phối tử ái lực: là những chất có tính đặc hiệu cao với chất phân tích,
quyết định thành công của kỹ thuật tách ái lực Phối tử ái lực có thể có nguồn gốc sinh học (kháng thể, protein ) hoặc nguồn gốc hóa học (boronat, phức càng cua kim loại )
- Chất mang: là những chất rắn được dùng để cố định phối lực ái tử
trong cột sắc ký Một số chất mang thường dùng trong sắc ký ái lực là agarose
và agarose liên kết, cellulose, silica
b) Sắc ký ái lực miễn dịch
Sắc ký ái lực miễn dịch là một loại hình sắc ký ái lực sử dụng phối tử ái lực là kháng thể hoặc kháng nguyên Do tính đặc hiệu cao của tương tác kháng thể - kháng nguyên và khả năng tạo kháng thể của nhiều loại chất, kỹ
Trang 26Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
thuật sắc ký ái lực miễn dịch trở thành một công cụ phổ biến và quan trọng trong phân tích các chất có nguồn gốc sinh học [1]
Kỹ thuật sắc ký ái lực miễn dịch còn được ứng dụng để tinh chế và làm giàu chất phân tích trong cột chiết pha rắn (SPE) với nhiều ưu điểm [25]:
- Sử dụng ít dung môi
- Có tính đặc hiệu cao với chất phân tích
- Làm giàu mẫu cho kết quả phân tích tốt hơn
Nhược điểm của kỹ thuật này là chi phí cao do cột chỉ dùng được một lần (kháng thể bị biến tính) [25]
1.2.2 Sắc ký lỏng khối phổ
a) Sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC)
HPLC là một kỹ thuật tách trong đó các chất phân tích di chuyển qua cột chứa các hạt pha tĩnh Tốc độ di chuyển khác nhau liên quan đến hệ số phân bố của chúng giữa hai pha tức là liên quan đến ái lực tương đối của các chất này với pha tĩnh và pha động Thứ tự rửa giải các chất ra khỏi cột vì vậy phụ thuộc vào các yếu tố đó Thời gian chất phân tích được rửa giải được ghi lại nhờ detector gọi là thời gian lưu Thời gian lưu phụ thuộc vào bản chất của chất phân tích và thành phần của pha động và pha tĩnh [1]
Pha tĩnh
Trong HPLC, pha tĩnh là các hợp chất được gắn lên chất mang thường
là các hạt hình cầu có đường kính 1,5–10 ϻm, có nhiệm vụ tách hỗn hợp chất phân tích Pha tĩnh có độ phân cực khác nhau, dựa vào độ phân cực của pha tĩnh mà người ta phân ra hai loại: sắc ký pha thuận và sắc ký pha đảo
- Sắc ký pha thuận: pha tĩnh phân cực (các silica có chứa nhóm alkyl
ít cacbon mang nhóm chức phân cực –CN, -NH2 )
- Sắc ký pha đảo: pha tĩnh không phân cực (các silica gắn mạch
cacbon dài C18, C8 )
Pha động
Trang 27Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
Pha động trong HPLC là dung môi hoặc hỗn hợp dung môi rửa giải các chất phân tích ra khỏi cột sắc ký Trong sắc ký pha thuận, pha động là các dung môi ít phân cực như hexan, iso propyl ether , ngược lại trong sắc ký pha đảo, pha động là các dung môi phân cực như nước, methanol, acetonitril
Có hai cách dùng pha động để rửa giải [1]:
- Đẳng dòng: các thành phần pha động không thay đổi trong suốt quá
trình chạy sắc ký
- Gradient: tỷ lệ các thành phần dung môi pha động thay đổi trong quá
trình chạy sắc ký Chế độ này phù hợp với mẫu phân tích nhiều thành phần với khả năng phân cực khác nhau, tăng khả năng rửa giải, rút ngắn thời gian phân tích
b) Khối phổ (MS)
Nguyên tắc:
Khối phổ là kỹ thuật đo trực tiếp tỷ số khối lượng và điện tích của ion (m/z) được tạo thành trong pha khí từ phân tử hoặc nguyên tử của mẫu Các ion được tạo thành trong buồng ion hóa, được gia tốc và tách riêng nhờ bộ phận phân tích khối trước khi đến detector Tất cả các quá trình này diễn ra trong hệ thiết bị chân không: áp suất trong hệ dao động từ 10-3 Pa đến 10-6
Pa
Tín hiệu tương ứng với các ion sẽ được thể hiện bằng một số vạch (pic)
có cường độ khác nhau tập hợp lại thành phổ khối Nó cung cấp thông tin định tính xác định cấu trúc và định lượng các chất [1]
Máy khối phổ gồm có 5 bộ phận: bộ nạp mẫu, bộ nguồn ion, bộ phân tích khối, detector, bộ xử lý dữ liệu:
Trang 28Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
Hình 1.1 Sơ đồ khối của máy khối phổ
- Bộ nạp mẫu: là bộ phận đưa mẫu vào máy Nếu mẫu ở dạng lỏng
hoặc rắn cần chuyển sang dạng hơi bằng cách thích hợp Bộ nạp mẫu có thể phân thành hai nhóm chính là nhóm nạp mẫu trực tiếp và nhóm nạp mẫu gián tiếp Trong nạp mẫu gián tiếp, bộ nạp mẫu là đầu ra của một thiết bọ phân tích khác được kết nối với khối phổ như sắc ký khí (GC/MS), sắc ký lỏng (LC/MS), điện di mao quản (CE/MS)
- Bộ nguồn ion: trong máy khối phổ, có nhiều cách để ion hóa phân tử
và nguyên tử của mẫu ở trạng thái khí hoặc hơi Một số kỹ thuật thường dùng như ion hóa bằng va chạm electron, ion hóa hóa học, ion hóa bằng tia điện, ion hóa bằng giải hấp Trong nghiên cứu này chúng tôi sử dụng kỹ thuật ion hóa bằng tia điện ESI
Kỹ thuật này tạo ra ion từ phân tử trong dung dịch Dung dịch ở trong một mao quản kim loại (tốc độ dòng dao động từ 1mL đến 10mL/phút) Người ta đặt một điện trường giữa đầu mao quản và một điện cực, các giọt mịn hạt sương mang điện tích được tạo thành và gia tốc đến điện cực Kỹ thuật ESI thích hợp để ion hóa các chất phân cực và nghiên cứu các phân tử sinh học có khối lượng phân tử lớn (M ≤ 100000)
không
Trang 29Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
- Bộ phân tích khối: có nhiệm vụ tách các ion có trị số m/z khác nhau
thành từng phần riêng biệt Tính năng của máy khối phổ chủ yếu phụ thuộc vào bộ phân tích khối
Có 4 loại bộ phân tích khối chính thường được sử dụng:
1 Bộ phân tích từ
2 Bộ phân tích tứ cực
3 Bộ phân tích thời gian bay
4 Bộ phân tích cộng hưởng ion cyclotron
Trong phạm vi nghiên cứu này, chúng tôi chỉ đề cập đến bộ phân tích khối tử cực chập ba Bộ phân tích khối tử cực chập ba gồm ba bộ tứ cực nối tiếp nhau Mỗi bộ gồm 4 cực bằng kim loại đặt song song và sát nhau Có một khoảng không giữa 4 cực đó để các ion bay qua
Hình 1.2 Bộ phân tích tử cực chập ba
Q1 sẽ tách các ion; một số ion được chọn lọc từ đây vào Q2 Trong buồng Q2 với áp suất cao, các tiền ion bị phân ly do va chạm với khí trơ có mặt như nitơ, heli, argon, Bộ Q2 tạo ra phân ly do va chạm Nhờ va chạm này năng lượng động học của các ion chuyển thành nội năng nên chúng bị phan mảnh tiếp tạo ra các ion nhỏ hơn gọi là ion con/ion sản phẩm Các ion con mới hình thành được dẫn đến Q3 tách riêng và đến detector Kỹ thuật phân tích khối phổ kiểu này được gọi là kỹ thuật khối phổ hai lần MS/MS
- Detector: là bộ phận có nhiệm vụ chuyển các ion đã đến thành tín
hiệu điện đo bằng hệ điện tử của máy khối phổ Có 2 dạng detector truyền thống: nhân electron và nhân quang
c) Sắc ký lỏng – khối phổ
Trang 30Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
Sắc ký lỏng – khối phổ là kỹ thuật sắc ký lỏng có đầu ra kết nối với khối phổ Bộ nguồn ion hóa bằng phun sương khử solvat cho phép chuyền chất phân tích từ pha lỏng sang pha hơi để ion hóa Phương pháp sắc ký lỏng – khối phổ được ứng dụng nhiều trong phân tích các chất độc và xác định nồng độ thuốc trong cơ thể do có nhiều ưu điểm như [1]:
- Cho thông tin về cấu trúc chất phân tích
- Tính chọn lọc cao
- Độ nhạy cao, giới hạn phát hiện có thể đến 10-14 gam nên kỹ thuật này thường được dùng để phân tích hàm lượng siêu vết
- Có thể phân tích các chất dựa vào tỷ lệ m/z của ion phân tử và ion sản phẩm
mà không cần tách hoàn toàn các thành phần trong mẫu có nhiều thành phần
Trang 31Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
CHƯƠNG2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu
Nền mẫu giàu tinh bột có nguy cơ nhiễm aflatoxin cao nên chúng tôi lựa chọn dược liệu giàu tinh bột như Cát căn, Trạch tả, Hoài sơn, để xây dựng quy trình định lượng các aflatoxin (AFB1, AFB2, AFG1, AFG2) trong dược liệu Các mẫu được thu mua trên thị trường Hà Nội
Bảng 2.1 Danh sách các mẫu thu mua
Địa điểm lấy mẫu
Trang 32Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
- Các dung môi, hóa chất dùng để xử lý mẫu methanol, ethanol mua của Trung Quốc và đạt tiêu chuẩn tinh khiết phân tích P.A
- Hóa chất tinh khiết phân tích: natri clorid (Merck, Đức)
- Nước cất sử dụng là nước cất hai lần đã được deion hóa
2.2.3 Thiết bị, dụng cụ
- Hệ thống máy sắc ký lỏng khối phổ 2 lần LC-MS/MS 8045 của Shimadzu
- Cột sắc ký Shimpack C18 (100 x 2,1 mm; 1,9 µm) của Shimadzu
- Máy lắc ngang HS 260 (IKA, Đức)
- Cột chiết pha rắn Aflatest chứa kháng thể đơn dòng (VICAM, Mỹ)
- Bộ dụng cụ chiết pha rắn Visiprep TM 24 (Supelco, Mỹ)
- Cân phân tích Mettle Toledo có độ chính xác 0,1mg (Mettle Toledo, Thụy Sĩ)
- Cân kỹ thuật XT1200c có độ chính xác 0,01g (Precisa Gravimetry, Thụy Sĩ)
2.3 Nội dung nghiên cứu
2.3.1 Thu thập mẫu nghiên cứu
- Thu thập mẫu Cát căn, Trạch tả, hạt Sen để tiến hành nghiên cứu
- Thái mẫu, sấy mẫu dược liệu ở nhiệt độ 50oC đến khi độ ẩm đạt khoảng 5%
- Bảo quản trong túi kín cho tới khi đưa vào nghiên cứu chiết xuất
2.3.2 Xây dựng phương pháp định lượng aflatoxin trong dược liệu
Nghiên cứu xây dựng và thẩm định phương pháp phân tích:
Trang 33Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
- Tối ưu hóa điều kiện khối phổ (MS)
- Tối ưu hóa điều kiện sắc ký lỏng
- Nghiên cứu phương pháp chiết xuất và làm sạch mẫu với mục đích thu được hàm lượng aflatoxin là lớn nhất
- Thẩm định phương pháp theo hướng dẫn của AOAC
2.3.3 Áp dụng phương pháp đánh giá hàm lượng aflatoxin trong các mẫu dược liệu giàu tinh bột trên thị trường Hà Nội
Áp dụng phương pháp đã xây dựng đánh giá mức độc ô nhiễm aflatoxin trên các mẫu dược liệu thu mua trên thị trường Hà Nội
2.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Phương pháp thu thập và xử lý sơ bộ mẫu thử
- Thời gian lấy mẫu: Từ 01/10/2018 – 20/04/2019
- Địa điểm lấy mẫu: chợ Ninh Hiệp, phố Lãn Ông
- Khối lượng mẫu: 0,5 kg/mẫu
- Dược liệu được xay nhỏ, đựng trong túi nilon
- Bảo quản ở nơi thoáng mát
2.4.2 Khảo sát, lựa chọn điều kiện sắc kí
- Tối ưu hóa điều kiện khối phổ (MS): Lựa chọn ion mẹ, ion con, các thế Q1, Q2, Q3 thích hợp để thu được tín hiệu phân tích cao nhất
- Tối ưu hóa điều kiện sắc ký lỏng: Thành phần pha động, chương trình gradient
- Nghiên cứu phương pháp chiết xuất và làm sạch mẫu với mục đích thu được hàm lượng aflatoxin là lớn nhất: Khảo sát thành phần dung môi chiết, dung môi loại tạp
2.4.3 Quy trình thẩm định phương pháp
2.4.3.1 Tính đặc hiệu/ chọn lọc
- Khái niệm
Trang 34Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
Tính đặc hiệu: là khả năng phát hiện chất phân tích khi có mặt các tạp chất khác như: các tiền chất, các chất chuyển hóa, tạp chất
Tính chọn lọc: là khái niệm rộng hơn tính đặc hiệu, liên quan đến việc phân tích một số hoặc nhiều chất chung quy trình
- Xác định: Phương pháp sắc kí lỏng khối phổ
Sử dụng phương pháp xác nhận (confirmation method) là một cách rất
tốt để đảm bảo tính đặc hiệu của phương pháp Hội đồng châu Âu quy định
cách tính điểm IP (điểm nhận dạng – indenfication point) đối với các phương
pháp khác nhau để khẳng định chắc chắn sự có mặt của một chất
2.4.3.2 Giới hạn phát hiện (LOD), Giới hạn định lượng (LOQ)
- Khái niệm
Giới hạn phát hiện (LOD): là nồng độ hoặc khối lượng nhỏ nhất có thể
được phát hiện với mức tin cậy xác định
mẫu thử mà ta có thể định lượng bằng phương pháp khảo sát và cho kết quả
có độ chính xác mong muốn
- Xác định: Dựa trên tỷ lệ tín hiệu trên nhiễu (S/N)
Phân tích mẫu ở nồng độ thấp còn có thể xuất hiện tín hiệu của chất phân tích Xác định tỷ lệ tín hiệu chia cho nhiễu (S/N)
Trong đó: S: Chiều cao tín hiệu của chất phân tích
Trang 35Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
Khoảng tuyến tính của một phương pháp phân tích: là khoảng nồng độ
ở đó có sự phụ thuộc tuyến tính giữa đại lượng đo được và nồng độ chất phân tích
Đường chuẩn: là đường biểu diễn sự phụ thuộc tuyến tính giữa đại
lượng đo được và nồng độ các chất phân tích
- Xác định:
Đo các dung dịch chuẩn có nồng độ thay đổi và khảo sát sự phụ thuộc của tín hiệu và nồng độ Vẽ đường cong phụ thuộc giữa tín hiệu và nồng độ, sau đó quan sát sự phụ thuộc cho đến khi không còn tuyến tính
2.4.3.4 Độ lặp lại và độ thu hồi
Độ lặp lại (độ chụm): là mức độ gần nhau của các giá trị riêng lẻ của các phép đo lặp lại và được biểu diễn bằng độ lệch chuẩn S hay độ lệch chuẩn tương đối RSD (%):
( )
⃐
√∑ ( ̅)
Trong đó:
- xi : Nồng độ tính được của lần thử nghiệm thứ i
- ̅ : Nồng độ trung bình tính được của N lần thử nghiệm
- N: Số lần thử nghiệm
Độ đúng của phương pháp: là khái niệm chỉ mức độ gần nhau giữa các
giá trị trung bình của kết quả thử nghiệm và giá trị thực hoặc giá trị được chấp nhận là đúng
Trang 36Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
Độ thu hồi (đánh giá độ đúng): là tỷ lệ phần trăm giữa giá trị thu được
so với giá trị lý thuyết
( ) Trong đó:
- R: độ thu hồi (%)
- C: Nồng độ chất phân tích trong mẫu trắng thêm chuẩn (ng/mL)
- Cc: Nồng độ chuẩn thêm (lý thuyết) (ng/mL)
2.4.4 Phương pháp xử lý số liệu
Các kết quả được tính toán tự động theo phần mềm phân tích của thiết
bị (phần mềm LCSolution) Xử lý kết quả bằng phần mềm Microsotf Excel
Trang 37Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 3.1 Khảo sát điều kiện khối phổ
Kỹ thuật FIA (Flow injection analysis) là một kỹ thuật phân tích sử dụng trong HPLC mà không sử dụng cột sắc ký Ứng dụng trong khảo sát phổ khối, dung dịch chuẩn hỗn hợp chứa AFB1, AFB2, AFG1 và AFG2 có nồng
độ mỗi chất 100 ppb được tiến hành tiêm vào hệ thống khối phổ với các điều kiện như sau:
- Điều kiện khối phổ:
+ Nebulizing Gas Flow: 3 L/ phút
+ Heating Gas Flow: 10 L/ phút
+ Interface Temperature: 300 oC
+ DL Temperature: 250oC
+ Heat block Temperature: 400oC
+ Drying Gas Flow: 10 L/ phút
+ Interface Voltage: -5kV đối với ESI-positive Kết quả thu được khi quan sát ở chế độ ESI-positive, thấy có mảnh ion
mẹ [M+H]+ của AFB1, AFB2, AFG1 và AFG2 có giá trị m/z tương ứng là 313,20; 315,20; 329,15 và 331,15 Kết quả này phù hợp với các nghiên cứu
đã được công bố trước đây