Căn cứ Quyết định số 161/BKH- KCN ngày 26 tháng 6năm 1997 của Bộ trởng Bộ Kế hoạch và Đầu t uỷ quyền cho Banquản lý các khu chế suất và công nghiệp Hải Phòng trong việchình thành dự án;
Trang 1Phân tích hiệu quả KINH DOANH CủA CÔNG TY VINA BINGO
-2.1 Giới thiệu khái quát về công ty VINA-BINGO
đầu hoạt động ngày 1 tháng 7 năm 2002 Thời gian bắt đầu
đi vào sản xuất, kinh doanh ngày 1 tháng 9 năm 2002
Loại hình doanh nghiệp : Doanh nghiệp 100% vốn nớcngoài
Trụ sở chính đặt tại Khu công nghiệp Nomura - HảiPhòng
Địa chỉ giao dịch : Lô N16a- Khu Công nghiệp NomuraHải Phòng
Số điện thoại : 031.3618618 Số Fax : 031.3618620
Căn cứ vào Luật đầu t nớc ngoài tại việt Nam năm 1996,luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật đầu t nớc ngoàitại Việt Nam năm 2000 và nghị định 24/2000/NĐ-CP ngày 31tháng 7 năm 2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hànhLuật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam
Căn cứ Nghị định số 36/CP ngày 24 tháng 4 năm 1997của Chính phủ về ban hành Quy chế khu công nghiệp, khuchế suất, khu công nghệ cao
Căn cứ Quyết định số 240/TTg ngày 27 tháng 6 năm
1995 của Thủ tớng Chính phủ về việc thành lập ban quản lýcác khu chế suất và công nghiệp Hải Phòng
Trang 2Căn cứ Quyết định số 161/BKH- KCN ngày 26 tháng 6năm 1997 của Bộ trởng Bộ Kế hoạch và Đầu t uỷ quyền cho Banquản lý các khu chế suất và công nghiệp Hải Phòng trong việchình thành dự án; tiếp nhận, thẩm định hồ sơ dự án; cấp,
điêù chỉnh, thu hồi giấy phép đầu t và quản lý hoạt động các
dự án đầu t nớc ngoài và các khu chế xuất, khu công nghiệp
Xét đơn và hồ sơ dự án do các công ty TAISHO NAMECO.,LTD.,SATO KOSAKUSHO LTD.Và RORZE CORPORATION( Nhật Bản ) nộp ngày 26 tháng 6 năm 2002 Quyết định :
Cho phép công ty TAISO NAME CO.,LTD ( Nhật Bản ) trụ
sở đặt tại 766-1, Tode, Oaza Shinichi- cho, Ashina-gun,Hiroshima-ken.729-3101, Nhật Bản do ông Takayuki Fujiokaquốc tịch Nhật bản, chức vụ Tổng Giám Đốc làm đại diện;Công ty SATO KOSAKUSHO LTD ( Nhật Bản ), trụ sở đặt tại
1398, Yahiro kannaben-cho, Fukayasu-gun, Hiroshima-ken,
720-2112, Nhật Bản do ông Nobuyasu Sato quốc tịch Nhật Bản,chức vụ Tổng Giám Đốc làm đại diện và công ty RORZECORPORATION (Nhật Bản ), trụ sở đặt tại 1588 MichinoueKannabe-cho, Fukayasu-gun, Hiroshima-ken, 720-2104, NhậtBản do ông Fumio Sakiya quốc tịch Nhật Bản, chức vụ TổngGiám Đốc làm đại diện, thành lập Doanh nghiệp 100% vốn nớcngoài theo quy định của Luật Đầu t nớc ngoài tại Việt Nam
Doanh nghiệp có tên gọi là CÔNG TY TNHH VINA-BINGO têngiao dịch là VINA-BINGO CO.,LTD., trụ sở đặt tại khu Côngnghiệp Nomura- Hải Phòng thuộc huyện An Hải, thành phố HảiPhòng, Việt Nam
Trang 3Doanh nghiệp có t cách pháp nhân, có con dấu riêng và
mở tài khoản tại ngân hàng theo quy định của pháp luật ViệtNam
Doanh nghiệp đợc hởng các quy định đối với doanhnghiệp chế xuất theo Quy chế Khu công nghiệp, Khu chếxuất, Khu công nghệ cao ban hành kèm theo Nghị định 36/CPngày 24 tháng 4 năm 1997 của Chính phủ
Mục tiêu và phạm vi hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp :
Sản xuất và gia công tấm kim loại chính xác, linh kiện chínhxác, biển hiệu, ống, gia công xử lý bề mặt và lắp ráp máymóc
Toàn bộ sản phẩm của doanh nghiệp để xuất khẩu
Vốn đầu t đăng ký của doanh nghiệp là 2.800.000 USD (haitriệu tám trăm nghìn đô la Mỹ)
Vốn pháp định của doanh nghiệp là 856.000 USD (támtrăm năm mơi sáu nghìn đô la Mỹ)
Thời gian hoat động Doanh nghiệp là 50 năm kể từ ngày
đợc cấp Giấy phép đầu t
Sơ đồ tổ chức cụng ty VINA-BINGO
Trang 4Phòng Hành Chính
Phòng Sản Xuất Kế Toán Phòng Phòng Kinh
Doanh Phó Giám Đốc
Phân Xưởng II
Phân Xưởng I Xưởng Phân
III
o Giám đốc công ty
- Chịu trách nhiệm chỉ đạo và điều hành các hoạt động kinh doanh củacông ty Xây dựng cơ chế chính sách, định hướng chiến lược sản xuất kinhdoanh của công ty theo kế hoạch ngắn hạn và dài hạn
- Trực tiếp điều hành các mặt tổ chức nhân sự, công tác tài chính, công táckinh doanh, thị trường, tuyển dụng, nâng bậc lương - giá và thanh lý tài sảncông ty
o Phó giám đốc
- Trực tiếp điều hành sản xuất quản lý sử dụng lao động công tác kế hoạch,điều độ, kỹ thuật, vật tư thiết bị, kiểm tra chất lượng sản phẩm, an toàn laođộng, an ninh trật tự, phòng cháy chữa cháy, vệ sinh công nghiệp …
Trang 5- Chịu trách nhiệm những phần công việc được phân công trước Giám đốc
xí nghiệp và công ty Thường xuyên báo cáo với Giám đốc về các công việcmình được phân công và phụ trách
o Các phòng ban :
- Phòng kế hoạch
Có chức năng tham mưu giúp việc cho giám đốc trong các lĩnh vực quản
lý kinh tế, hợp đồng kinh tế, kế hoạch sản xuất, thiết bị thi công, cung ứng vật
tư, tổ chức hệ thống quản lý kho tàng của công ty
Phòng kế hoạch là đầu mối giao dịch và thực hiện các thủ tục thương thảo,soạn thảo hợp đồng để trình giám đốc xem xét quyết định
Là đầu mối tìm kiếm việc làm cho công ty
- Phòng kĩ thuật
Là bộ phận tham mưu giúp việc cho giám đốc trong công tác quản lý, lắpráp, giám sát chất lượng sản phẩm, quản lý kĩ thuật, tiến độ… và an toàn laođộng
Là đầu mối trao đổi thông tin, mệnh lệnh sản xuất giữa công ty với côngnhân
Là đầu mối tiếp nhận các thông tin về vật liệu, công nghệ mới, các tiến bộKHKT, đánh giá các sáng kiến, cải tiến kĩ thuật
- Phòng hành chính
Có chức năng tham mưu cho giám đốc công ty trong lĩnh vực quản lýnhân sự, sắp xếp, cải tiến tổ chức quản lý, bồi dưỡng, đào tạo và tuyển dụng laođộng Thực hiện chức năng lao động tiền lương và quản lý hành chính vănphòng của công ty
- Phòng kế toán
Có chức năng tham mưu, giúp việc cho giám đốc công ty về công tác tàichính kế toán, đảm bảo phản ánh kịp thời, chính xác các nghiệp vụ kinh tế phátsinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Trang 6Căn cứ pháp luật nhà nước, điều lệ tổ chức hoạt động và qui chế tài chínhcủa công ty, phòng có chức năng tổ chức, hướng dẫn và chỉ đạo toàn bộ hoạtđộng tài chính kế toán của công ty
Chức năng kiểm tra, giám sát công tác tài chính kế toán của các đơn vịtrực thuộc, đảm bảo chấp hành đúng quy chế tài chính của công ty và pháp lệnh
kế toán thống kê
- Phòng kinh doanh
Là phòng nghiệp vụ tham mưu giúp Giám đốc quản lý khai thác có hiệuquả, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Phó Giám đốc kinh doanh Có nhiệm vụ vàquyền hạn chủ yếu sau: Khai thác nguồn hàng, tham mưu ký kết hợp đồng tổchức giao nhận thực hiện hợp đồng; Xây dựng kế hoạch sản xuất, báo cáothống kê sản xuất, doanh thu hàng tháng, quý và cả năm Định hướng cho việckhai thác kinh doanh đầu tư phát triển sản xuất, thực hiện các yêu cầu quản lý
do cấp trên quy định; Điều hành toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp theo hợpđồng đã ký Lựa chọn phương án điều hành tàu tối ưu, đạt hiệu quả; Chịu tráchnhiệm trước Giám đốc về tính pháp lý của các hợp đồng đã ký, kết quả kinhdoanh khai thác và các hoạt động của doanh nghiệp; Phối kết hợp với PhòngTCKT theo dõi chặt chẽ các khoản thu cước phí cũng như các chi phí khác củadoanh nghiệp; Xây dựng kế hoạch SXKD hàng tháng - hàng quý - hàng năm.Thống kê báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch theo quy định của công ty
- Phòng sản xuất
Là phòng tham mưu cho Giám đốc về công tác tổ chức sản xuất, khảnăng sản xuất và chịu trách nhiệm trước Giám đốc và tiến độ thi công đã đề ra
Căn cứ vào kế hoạch năm, quý, tháng để lập kế hoạch tác nghiệp sản xuất
ở các phân xưởng, giúp cho quá trình sản xuất diễn ra liên tục, nhịp nhàng.Quản lý chỉ đạo mọi hoạt động của công ty, bố trí công việc cho phù hợp vớikhả năng của từng đơn vị
Lên hạng mục, dự trù, vật liệu sửa chữa, giải quyết khâu kỹ thuật, tổ chứcthi công và đảm bảo chất lượng sản phẩm
- Các phân xưởng
Trang 7Gồm 3 phõn xưởng: Xưởng hàn, Xưởng sơn và Xưởng CAD Là nơi trựctiếp sản xuất ra cỏc sản phẩm của cụng ty
2.1.3 Hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật hiện cú của cụng ty và địa bàn hoạt
- Nhà xởng : Cũng đợc cung cấp đầy đủ các trang thiết bị
nh trên Ngoài ra còn có: máy đột dập, máy cắt laze, máyuốn, máy hàn, máy tiện, máy phay, máy sơn Các vật liệu
nh nhôm, inox, sắt thép ….và những dụng cụ cần có
Địa bàn hoạt động của công ty tại: Lô N16a- Khu côngnghiệp Nomura - Hải Phòng
Trang 8
2.2 Phân tích hiệu quả kinh doanh của công ty VINa - BINGO
2.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của công ty:
2.2.1.1 Phân tích khái quát các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh của công ty:
Biểu 2.1 : Bảng cõn đối kế toỏn rỳt gọn năm 2005, 2006
Đơn vị tớnh : USD
số
Năm 2005 Năm 2006 Trung
bỡnh trọng Tỉ
(%)
Trung bỡnh trọng Tỉ
(%) A.Tài sản ngắn hạn 10
0 470.001 100 578.518 100
0 188.918 40,20 248.816 43,01 II.Cỏc khoản đầu tư TC
III.Cỏc khoản phải thu 13
0 74.604 15,87 85.846 14,83 IV.Hàng tồn kho 14
0 201.507 42,87 236.068 40,81 V.Tài sản lưu động khỏc 15
0 841.107 96,39 778.142 96,17III.Tài sản dài hạn khỏc 26
0 31.488 3,61 31.010 3,83
Trang 9Tổng cộng tài sản 27
0 1.342.59 6 1.387.67 0 Nguồn vốn
0 970.251 100 859.259 100
I.Nợ ngắn hạn 31
0 351.778 36,26 321.934 37,47 II.Nợ dài hạn 32
Trang 10động tài chớnh.
7 Chi phớ tài chớnh 22 17.674 19.097 1.423 8,058.Chi phớ bỏn hàng 24 5.433 13.366 7.933 146,0
kế toỏn trước thuế
(50=30+40)
50 134.500 346.711 212.211 157,8
15.Thuế thu nhập
16.Lợi nhuận sau
thuế thu nhập doanh
nghiệp(60=50-51)
60 134.500 346.711 212.211 157,8
Nhận xột : Tỡnh hỡnh hoạt động của cụng ty trong 2 năm vừa qua :
+ Về kết quả kinh doanh, năm 2006 lợi nhuận trớc thuế tăng
so với năm 2005 là: 212.211 USD, tương đương với 157,8% Trong đólợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh tăng 208.153 USD, tươngđương 161,5%; lợi nhuận khác cũng tăng: 4.058 USD, tương đương71,87%
+ Về hoạt động kinh doanh ta thấy, năm 2006 tốc độ tăngdoanh thu thuần so với năm 2005 là: 94,30% trong khi đó tốc
độ tăng lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh là: 161,5% Điều đóthể hiện việc quản lý chi phí giá thành khá tốt
Ta xét cụ thể các chỉ tiêu qua biểu đồ so sánh sau:
Trang 11Năm 2005 Năm 2006 0
200000 400000 600000 800000 1000000
1200000
1400000
Lợi nhuận Doanh thu
Biểu đồ so sánh doanh thu lợi nhuận
2.2.1.2 Tính các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh và so
sánh năm sau so với năm trớc
Căn cứ vào cơ sở lý luận về bản chất và chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh, kết quả tính các chỉ tiêu hiệu quả của công ty VINA- BINGO
có thể đợc nêu trong bảng sau :
Biểu 2.3: So sánh các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh của
công ty
2005 2006+6*
Chênh lệch2006/2005Tuyệt
đối Tơngđối
1 Sản lợng Chiếc 86.759 142.753 55.994 64,54
thu USD 697.600 1.355.455 657.855 94,30
Trang 13Căn cứ vào kết quả so sánh ở trên ta có thể thấy nhómchỉ tiêu năng suất đợc thực hiện khá tốt, cao hơn và trị số củanhóm chỉ tiêu sức sinh lợi của năm 2006 cũng tăng so với năm2005.
Nhóm chỉ tiêu sức sinh lợi :
Qua biểu 2.3 ta thấy, các chỉ tiêu sức sinh lợi đợc thực hiệnkhá tốt, hệ số sức sinh lợi của tài sản, sức sinh lợi của lao động
và vốn chủ sở hữu của năm 2006 đều tăng so với năm 2005 Cụthể nh sau :
- Sức sinh lợi của tài sản :
Số liệu trên biểu 2.3 cho thấy bình quân cứ 1 USD tàisản của năm 2005 tạo ra 0,07 đồng lợi nhuận ròng, năm 2006 là0,23 đồng Năm 2006 đã tăng so với năm 2005 là 0,16 USD/1USD tài sản tơng đơng 2,45% Điều này chứng tỏ năm 2006công ty đã có sự sắp xếp, phân bổ và quản lý tài sản hiệuquả, hợp lý hơn năm 2005
- Sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu :
Trang 14Số liệu này cho thấy bình quân cứ 1 USD vốn chủ sởhữu của năm 2005 tạo ra 0,24 USD lợi nhuận ròng, năm 2006 là0,60 USD Nh vậy mức lợi nhuận tính theo vốn chủ sở hữu củanăm 2006 tăng hơn so với năm 2005 là 0,36 USD/ 1 USD vốnchủ sở hữu, tơng đơng 1,52%.
- Sức sinh lợi của lao động :
Số liệu này cho thấy cứ bình quân 1 lao động của năm
2005 tạo ra đợc 1.686,23 USD lợi nhuận ròng, năm 2006 là4.909,37 USD
Nh vậy mức lợi nhuận theo lao động của năm 2006 tănghơn so với năm 2005 là 3.223,14 USD/ lao động Điều nàychứng tỏ chất lợng đội ngũ lao động làm việc có hiệu quả nênlợi nhuận có sự gia tăng tơng xứng
Tóm lại, hệ số sức sinh lợi của tài sản, của vốn chủ sở
hữu và lao động của năm 2006 đều tăng so với năm 2005 Dovậy công ty cần phát huy thế mạnh này để đảm bảo sự giatăng của đầu vào và có đầu ra tăng nh mong muốn
Nhóm chỉ tiêu năng suất :
Qua biểu 2.3 ta thấy tất cả các chỉ tiêu về năng suất của lao
động tính theo sản lợng và doanh thu của năm 2006 đều caohơn so với năm 2005 Điều này chứng tỏ hiệu quả sử dụng lao
động theo kết quả đầu ra (sản lợng và doanh thu) năm 2006cao hơn so với năm 2005 hay bình quân 1 lao động năm 2006
đã mang lại kết quả đầu ra cao hơn so với năm 2005 Cụ thể
nh sau :
- Các chỉ tiêu năng suất của lao động :
+ Năng suất lao động theo sản lợng :
Trang 15Số liệu cho ta thấy bình quân cứ 1 lao động của năm 2005tạo ra đợc 1.636,96 chiếc, năm 2006 là 2.196,20 chiếc Năm
2006 tăng so với năm 2005 là 559,24 chiếc/lao động, tơng
đ-ơng 34,16% Điều này chứng tỏ hiệu quả lao động năm 2006theo sản phẩm năm 2006 cao hơn năm 2005
+ Năng suất theo doanh thu :
Số liệu cho thấy bình quân cứ 1 lao động của năm 2005 tạo
ra đợc 13.162,26 USD doanh thu, năm 2006 là 20.853,15 USD.Năm 2006 đã tăng so với năm 2005 là 7.690,89 USD/ lao động,tơng đơng 58,43% Điều này chứng tỏ hiệu quả sử dụng lao
động theo doanh thu năm 2006 cao hơn năm 2005
- Các chỉ tiêu năng suất của tài sản :
+ Năng suất của tài sản theo sản lợng :
Số liệu cho thấy cứ bình quân 1 USD tài sản của năm 2005tạo ra đợc là 0,06 chiếc, năm 2006 là 0,10 chiếc Năm 2006 đãtăng so với năm 2005 là 0,04 chiếc/1USD tơng đơng 59,19%
Điều này chứng tỏ 1 USD tài sản năm 2006 đã tạo đợc nhiều
đơn vị sản phẩm hơn năm 2005
+ Năng suất tài sản theo doanh thu :
Số liệu cho ta thấy bình quân cứ 1 USD tài sản của năm 2005tạo ra đợc 0,52 USD doanh thu, năm 2006 là 0,98 USD Năm
2006 đã tăng so với năm 2005 là 0,46 USD tơng đơng 87,99%
Điều đó chứng tỏ 1 USD tài sản năm 2006 tạo ra nhiều USDdoanh thu hơn so với năm 2005
Tóm lại tất cả các chỉ tiêu về năng suất của tài sản tính
theo sản lợng của doanh thu của năm 2006 đều cao hơn năm
2005 Điều đó chứng tỏ bình quân 1 USD tài sản của năm
2006 đã mang lại kết quả đầu ra cao hơn năm 2005
Trang 162.2.2 Phân tích các nhân tố ảnh hởng đến kết quả sản xuất kinh doanh
2.2.2.1 Phân tích kết quả đầu ra
a Doanh thu :
Doanh thu của công ty phụ thuộc vào sản lợng sản phẩm sảnxuất và giá bán bình quân
Doanh thu đợc tính nh sau :
Doanh thu = Tổng sản lợng * Giá bán bình quân
Biểu 2.4 Chỉ tiêu phản ánh doanh thu
200,000 400,000 600,000 800,000 1,000,000 1,200,000 1,400,000
Doanh thu
Trang 17Trong các năm qua nhịp độ tăng trởng của doanh thu tơng
đối cao, điều này là do công ty đã có những giải pháp chiến
l-ợc thích ứng với tình hình mới, đáp ứng nhu cầu của kháchhàng, dẫn đến tốc độ sản lợng hàng hoá thông qua tăng nhanhkéo theo đó là doanh thu tăng cao
Nh vậy, để tăng doanh thu thì phải tăng đợc sản lợng hànghoá, muốn vậy công ty phải tăng đợc lợng khách hàng có nhucầu sản xuất và gia công tấm kim loại, linh kiện chính xác, …
đồng thời phải đảm bảo chất lợng, giá cả…Trong khi đó công
ty vẫn phải đảm bảo ổn định nguồn tài chính tự chủ, đủ lực
và đủ khả năng cần thiết để có uy tín cần thiết cho việc vayvốn từ các nhà đầu t
Chúng ta sẽ đi sâu phân tích hai yếu tố quan trọng ảnhhởng đến doanh thu là tổng sản lợng và giá đầu vào củanguyên vật liệu
Thứ 1 : Số lợng sản phẩm sản xuất ra của công ty trong
những năm qua có một số biến động, cụ thể nh sau :
Năm 2005 sản lợng đạt 86.759 sản phẩm, giảm so với năm
2004 là 6p 30 sản phẩm, tơng đơng với 7,40% Số lợng sảnphẩm giảm do hợp đồng năm nay của bên khách hàng yêu cầusản xuất và gia công những tấm kim loại, linh kiện chính xác,ống, biển hiệu và lắp ráp máy móc tinh xảo, chất lợng cao vàyêu cầu về kĩ thuật hơn
Năm 2006 đạt 142.753 sản phẩm, so với năm 2005 số lợngsản phẩm tăng đáng kể là 55.994 sản phẩm, tơng đơng với64,54% Năm 2006 với công nghệ tiên tiến và thay đổi, mở