1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Định hướng phát triển ngành cao su Việt Nam giai đoạn 2010 – 2020

31 1K 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Định Hướng Phát Triển Ngành Cao Su Việt Nam Giai Đoạn 2010 – 2020
Tác giả Phạm Mai Phương
Trường học Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Ngành Cao Su
Thể loại Đề Tài
Năm xuất bản 2010
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 88,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Định hướng phát triển ngành cao su của Tập đoàn cao su Việt Nam: - Giai đoạn 2006 -2010 chủ yếu tập trung vào trẻ hoá và thay đổi giốngmới để nâng cao năng suất trồng, trong đó tập trung

Trang 1

Định hướng phát triển ngành cao su Việt Nam giai đoạn 2010 – 2020

I Căn cứ định hướng chiến lược phát triển ngành cao su:

1.1 Định hướng phát triển ngành cao su Việt Nam:

- Chuyển từ định hướng xuất khẩu cao su nguyên liệu là chính sangđịnh hướng ưu tiên sản xuất, xuất khẩu các sản phẩm công nghiệp, sản phẩm

gỗ cao su kết hợp với xuất khẩu cao su

- Thực hiện chương trình 1 triệu ha cao su đến năm 2015 (trong đó200.000 ha cao su phát triển tại Lào, Campuchia); đến năm 2020 đạt 1,5 triệutấn cao su

- Tập trung xuất khẩu vào thị trường cao su Trung Quốc, tuy nhiên hạnchế những tác động từ các chính sách thay đổi trong nền kinh tế Trung Quốc

- Để tránh việc bị chi phối do tập trung quá nhiều vào thị trường TrungQuốc, các doanh nghiệp nên đẩy mạnh khai thác và xuất khẩu sang các thịtrường khác

1.2 Định hướng phát triển ngành cao su của Tập đoàn cao su Việt Nam:

- Giai đoạn 2006 -2010 chủ yếu tập trung vào trẻ hoá và thay đổi giốngmới để nâng cao năng suất trồng, trong đó tập trung vào việc phát triển trồngmới cao su sang Lào và Campuchia, chuyển đổi sang trồng cao su ở một sốdiện tích đất trống ở các lâm trường

- Giai đoạn 2011 – 2020: hoàn thành chương trình phát triển cao su ởtrong nước và nước ngoài

Trang 2

Bảng 3.1: Dự kiến quy mô sản lượng cao su

của Việt Nam đến năm 2015

Nguồn: Tập đoàn cao su Việt Nam

1.3 Những vấn đề đặt ra đối với ngành cao su Việt Nam trong giai đoạn hiện nay:

Như đã phân tích trong chương 2 về môi trường cạnh tranh trong xuấtkhẩu cũng như các mặt thuận lợi và thách thức đối với việc phát triển ngànhcao su của Việt Nam trong giai đoạn hiện nay, chúng ta có thể thấy ngành cao

su của Việt Nam ta vẫn tồn tại nhiều vấn đề cần được giải quyết Đặc biệt làtrong giai đoạn hội nhập hiện nay, bên cạnh việc tranh thủ những thuận lợitrong nước và quốc tế, chúng ta cũng cần giải quyết được những mặt tồn tại

để đạt được mục tiêu đã đề ra và đồng thời khẳng định ưu thế phát triển ngànhcao su của Việt Nam ta so với thế giới

Những mặt tồn tại của ngành cao su hiện nay có thể được tóm lượcthành những vấn đề sau:

Về mặt quản lý Nhà nước còn nhiều bất cập: Việc xây dựng chiến lượcphát triển ngành cao su chưa thực sự đạt hiệu quả mà biểu hiện cụ thể là vấn

đề quỹ đất cho phát triển vườn cây cao su liên tục gặp nhiều khó khăn và bị

Trang 3

hạn chế (một số vùng như Tây Nguyên khó mở rộng quỹ đất bên cạnh đó quỹđất phát triển cây cao su của Đông Nam Bộ không những khó mở rộng màcòn bị nguy cơ thu hẹp diện tích trồng do đô thị hoá,…) Như vậy vấn đề đặt

ra ở đây là việc xây dựng và thực hiện chiến lược phát triển ngành còn nhiềubất cập và hạn chế

Việc đẩy mạnh cổ phần hoá và chuyển đổi Tổng công ty cao su ViệtNam thành Tập đoàn cao su Việt Nam đã mang lại hiệu quả khả quan, khẳngđịnh tính đúng đắn trong lộ trình cổ phần hoá của Chính phủ đưa ra

Cơ sở hạ tầng cũng như các trang thiết bị cho phát triển ngành cao sutuy đã có nhiều sự đầu tư nhưng chưa thực sự đạt yêu cầu Cơ sở hạ tầng chophát triển cao su tại các vùng sâu vùng xa chưa đầu tư thực sự thích đáng, đặcbiệt là vùng miền núi phía Bắc là khu vực mới phát triển trồng cao su nênchưa phát triển mạnh về mặt cơ sở hạ tầng, vật chất

Ngành cao su đã tạo được việc làm cho hàng vạn lao động tuy nhiênhiệu quả lao động chưa cao Bên cạnh nguyên nhân do các công đoạn khaithác mủ cao su không thể thay thế bởi máy móc thì nguyên nhân chủ yếu là

do trình độ tay nghề còn thấp, không qua đào tạo chuyên môn, ngoài ra còn

do kỹ thuật và công nghệ của nước ta còn chưa thực sự hiệu quả, đa số côngnghệ là nhập từ nước ngoài, do vậy vẫn chậm hơn những nước đứng đầu thếgiới về sản xuất và xuất khẩu mủ cao su

Mặc dù chất lượng sản phẩm mủ cao, tuy nhiên cơ cấu sản phẩm vẫnchưa thực sự phù hợp với nhu cầu thế giới, một phần nguyên nhân cũng dotrình độ công nghệ của ta chưa cao, chưa bắt kịp với những như cầu này

II Điều kiện thực hiện định hướng phát triển:

2.1 Điều kiện về mặt quản lý Nhà nước:

Trang 4

- Tiến hành rà soát lại quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy địnhtại Nghị định số 170/2004/NĐ-CP ngày 22/09/2004 của Chính phủ về việcsắp xếp, đổi mới và phát triển nông trường quốc doanh Quản lý chặt chẽ và

sử dụng có hiệu quả đất đai được giao hoặc thuê Hạn chế tối đa việc chuyểnđổi diện tích cao su đã định hình có năng suất cao sang trồng cây trồng khác

và mục đích sử dụng khác Việc thu hồi đất trồng cao su do chuyển mục đích

sử dụng đất phải có quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được các cấp có thẩmquyền phê duyệt, khi bồi thường phải theo đúng giá trị vườn cây sát giá thịtrường

Phần lớn diện tích đất do Tập đoàn cao su có hiện nay đều do khai phá

từ những vùng nghèo kiệt quệ hoặc vùng đất trống đồi trọc đã được quản lý

sử dụng ổn định từ trước khi có Luật đất đai Do đó việc xác định lại đất đaivới vườn cây cao su là hợp lý dể phản ánh đúng giá trị của tài sản Tổng công

ty đang quản lý, đồng thời giảm bớt tiêu cực khi cần chuyển đổi mục đích sửdụng đất

Do vậy, đối tượng rừng và đất lâm nghiệp được xem xét chuyển đổimục đích sử dụng sang đất nông nghiệp để trồng cây cao su phải là đất lâmnghiệp đã được quy hoạch là rừng sản xuất (là rừng tự nhiên hoặc rừngtrồng), rừng tự nhiên nghèo, rừng non tự phục hồi, rừng lồ ô rừng tre nứa,rừng trồng hiệu quả thấp Những trường hợp rừng loại trung bình có diện tíchdưới 1 ha, nằm xen kẽ trong lô rừng nghèo, rừng non phục hồi thuộc khu vựcquy hoạch trồng cao su thì cũng được chuyển đổi cùng diện tích rừng nghèo

để tránh tình trạng da báo, đảm bảo liền vùng, liền khoảnh cho diện tích trồngcao su Cần tạo sự cân đối về thị trường tiêu thụ, chú trọng giải pháp nguồncung (do khi giá cao su tăng lên thì nhiều doanh nghiệp không còn hàng đểxuất)

Trang 5

Cần quy hoạch cao su ở vùng đất rừng nghèo, những vùng đất thíchhợp có lợi thế cho cây cao su hơn các loại cây trồng khác, tập trung thâmcanh tăng năng suất và cải tiến trong khâu thu hoạch mủ cao su.

Cần các ưu đãi về chính sách thuế, tiêu chuẩn xử lý nước thải phù hợpvới đặc thù ngành, chính sách phát triển ở vùng sâu vùng xa

- Đẩy nhanh tiến độ để hoàn thành lộ trình cổ phần hoá đã được Thủtướng Chính phủ phê duyệt tại quyết định số 240/QQD-TTg; đồng thời sớmxây dựng kế hoạch lộ trình triển khai đề án sắp xếp nông lâm trường theoQuyết định số 39/2006/QĐ-TTg ngày 15/02/2006 của Thủ tướng Chính phủ.Thực hiện cổ phần hoá, đa sở hữu nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh và năng lực cạnh tranh của ngành cao su Việt Nam

- Có chính sách cho ngành cao su được trích từ lợi nhuận xuất khẩu đểxây dựng quỹ bảo hiểm phòng chống rủi ro cho ngành nhằm giúp nông dân vàdoanh nghiệp cao su có điều kiện phát triển bền vững, tránh diễn biến thịtrường thế giới hoặc thiên tai

- Phát triển kinh tế tập thể, kinh tế hợp tác xã và điều chỉnh Luật đất đai

để tăng quy mô tích tụ ruộng đất

- Tạo khuôn khổ pháp lý bình đẳng giữa các thành phần kinh tế trongviệc huy động và tiếp cận nguồn vốn đầu tư; hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng vùngsản xuất tập trung, đầu tư hệ thống giống gốc trong từng vùng

- Tập trung cao cho phát triển cao su 2 vùng chủ yếu là Đông Nam Bộ

và Tây Nguyên theo hướng thâm canh tăng năng suất và tái canh kết hợp với

mở rộng diện tích ở những khu vực phù hợp với quy hoạch bằng các giốngcao su tốt, thích hợp với điều kiện mỗi vùng, đồng thời đẩy mạnh việc pháttriển công nghiệp chế biến các sản phẩm cao su như săm lốp, cao su kỹ thuật

để tăng hiệu quả kinh tế

Trang 6

Vùng Đông Nam Bộ cần phát huy lợi thế, huy động về nguồn lực đểđầu tư phát triển ngành công nghiệp sản xuất các sản phẩm từ cao su nguyênliệu mủ khô, trước hết là lốp xe ô tô để đáp ứng nhu cầu trong nước, xuấtkhẩu nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất cao su.

Vùng Tây Nguyên cần xem xét duy trì một số doanh nghiệp Nhà nướctrong ngành cao su ở những địa bàn vùng sâu vùng xa, vùng có nhiều đồngbào dân tộc để đảm bảo mục tiêu phát triển kinh tế với mục tiêu bảo vệ anninh chính trị và trật tự an toàn xã hội Nguyên tắc chuyển đổi vùng rừngnghèo, đất lâm nghiệp sang trồng cao su ở vùng này cũng phải đảm bảo cácyêu cầu sinh trưởng, phát triển của cây cao su, quy hoạch của các cấp có thẩmquyền phê duyệt, và hiệu quả kinh tế - môi trường khi chuyển sang trồng câycao su phải cao hơn các loại cây trồng hiện tại

Vùng Duyên hải Bắc và Nam Trung Bộ do kém lợi thế hơn các tỉnhĐông Nam Bộ và Tây Nguyên về điều kiện tự nhiên đối với cây cao su nênchỉ phát triển cao su trong khuôn khổ dự án đã và sẽ được phê duyệt, khôngđược phát triển cao su bằng mọi giá (vùng đất manh mún, chất đất kém, độdốc lớn, phải đền bù để thu đất,…)

2.2 Điều kiện về mặt cơ sở vật chất:

- Để phát triển cao su theo mục tiêu đạt khoảng 700.000 ha cao su ởViệt Nam đề nghị Chính phủ giao cho Tổng công ty cao su Việt Nam quản lýmột số lâm trường thuộc hai tỉnh Bình Phước và Đăk Lăk, trên cơ sở khảo sát

và đánh giá hiện trạng rừng Tổng công ty cao su Việt Nam sẽ tổ chức phânloại, qua đó đưa ra các biện pháp như là khoanh nuôi trồng mới Các diện tíchrừng đủ điều kiện sẽ tổ chức khoanh nuôi bảo vệ để cung cấp nguyên liệu chongành cao su, chế biến gỗ từ cây cao su,…

Trang 7

- Hiện nay các dự án phát triển cao su tại Tây Nguyên và duyên hảimiền Trung, để tạo việc làm cho đồng bào dân tộc, phần lớn đều ở vùng sâu,vùng xa nên phải đầu tư rất lớn vào các đường giao thông, thuỷ lợi và các cơ

sở hạ tầng khác,… rất tốn kém và làm ảnh hưởng đến hiệu suất đầu tư cao su

Do đó cần Chính phủ hỗ trợ một phần vốn Ngân sách để đầu tư cho các hạngmục này

- Về thị trường cần tăng cường xúc tiến thương mại, duy trì thị trườnghiện có, khai thác mở rộng thêm thị trường mới; coi trọng thị trường trongnước nhất là ngành cao su nguyên liệu

- Về trồng mới cao su ngoài quỹ đất trong nước theo quy hoạch cầnnhanh chóng đầu tư ra nước ngoài, trước mắt là đầu tư phát triển cao su sangLào và Campuchia, ưu tiên với những vùng đất giáp biên giới Việt Nam

- Về nguồn vốn đầu tư phát triển ngành cao su, bên cạnh nguồn vốnđầu tư từ ngân sách Nhà nước chỉ có khả năng tập trung cho việc chăm sóccác vườn cây cao su hiện có thì cần phải thu hút các nguồn vốn từ bên ngoàinhư vay vốn của Ngân hàng thế giới (chúng ta đã thực hiện vay vốn trong giaiđoạn 2000-2005 và đã đạt hiệu quả phát triển diện tích vườn cây cao su), huyđộng vốn tự có của các công ty chuyên doanh cao su, huy động từ nguồn vốn

do dân đóng góp, nguồn vốn liên doanh với nước ngoài (đặc biệt là từ TrungQuốc và Nhật Bản),… từ nguồn vốn đó, chúng ta có thể thực hiện được việcđầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng kỹ thuật cho sự phát triển ngành (các khâutrồng, chăm sóc, thu hoạch và chế biến thành mủ cao su chất lượng cao đểphục vụ nhu cầu trong nước cũng như xuất khẩu; bên cạnh đó chúng ta cũng

có thể dần dần đầu tư chuyên sâu vào sản xuất các sản phẩm từ cao su đểphục vụ nhu cầu trong nước, nâng cao sức cạnh tranh của ngành)

- Cụ thể, yêu cầu về các công trình kiến trúc: cần xây dựng các côngtrình phục vụ sản xuất phù hợp với nhu cầu sử dụng Đầu tư thoả đáng cho

Trang 8

các công trình phúc lợi công cộng, tạo điều kiện cho người dân lao động, sinhsống và làm việc Tránh xây dựng các công trình hành chính có cồn suất lớn,cần tận dụng các công trình hành chính hiện có.

Về mạng lưới điện: mạng trung thế cần có kế hoạch với các địa phương

để tiếp tục hoàn thiện, bên cạnh đó phát triển mạng hạ thế đầy đủ, đáp ứngnhu cầu sinh hoạt của cán bộ công nhân viên toàn ngành

Về công trình cấp thoát nước: cần đầu tư phát triển hệ thống các côngtrình thuỷ lợi nhỏ và vừa, đầu tư giếng khoan công nghiệp, dân dụng và giếngđào để khai thác được cả 2 nguồn nước (nước mặt và nước ngầm)

Bên cạnh việc đầu tư xây dựng mới các công trình cơ sở hạ tầng, cầnphải thực hiện việc bảo dưỡng duy tu các cơ sở hạ tầng hiện có để vừa phục

vụ nhu cầu toàn ngành, vừa hạn chế việc sử dụng vốn đầu tư vào những vấn

đề không cần thiết

Đầu tư nâng cấp các thiết bị, đồng bộ hoá các dây truyền sản xuất đôiưvới các nhà máy sản xuất cao su hiện có và xây mới một số nhà máy để có cơcấu sản phẩm hợp lý (45% mủ cốm, 25% mủ kem, từ 35% - 40% mủ cao su

kỹ thuật)

Các giải pháp cho đầu tư chế biến (đến 2010 đầu tư xây dựng các nhàmáy với quy mô mỗi nhà máy 1.200 đến 1.500 tấn/năm ở miền Trung và TâyNguyên nhằm phục vụ cho chế biến cao su tiểu điền; xây dựng thêm 9 – 10nhà máy với quy mô mỗi nhà máy từ 6.000 đến 20.000 tấn/năm/nhà máy ởĐông Nam Bộ) Cần tăng cường đầu tư nâng cao năng lực chế biến mủ cao su

ly tâm (latex) vì đây là lĩnh vực mà Việt Nam có lợi thế cạnh tranh do nguồnnguyên liệu dồi dào, đầu tư không lớn, sức tiêu thụ lớn (phần lớn các sảnphẩm làm từ latex đều dùng cho ngành y và dùng 1 lần rồi bỏ), đưa sản phẩmlên khoảng 300.000 tấn/năm

Trang 9

Việc phát triển các cơ sở chế biến cần gắn với vùng nguyên liệu và khảnăng cung cấp nguyên liệu cũng như có các sản phẩm phù hợp với nhu cầu thịtrường.

2.3 Điều kiện về mặt đội ngũ lao động :

- Cần đào tạo nguồn nhân lực trước hết cho khối doanh nghiập chủ lực,tăng cường công tác khuyến nông, khuyến công, hỗ trợ nông dân tiếp cậnthông tin thị trường, thông tin về khoa học công nghệ cho cao su tiểu điền

- Có kế hoạch tuyển dụng lao động đáp ứng đủ yêu cầu phát triển sảnxuất, ưu tiên tuyển dụng lao động là người dân tộc thiểu số tại chỗ, nhất là laođộng trên địa bàn Thường xuyên đào tạo, bồi dưỡng bổ túc kiến thức kĩ thuật

và nâng cao tay nghề cho người lao động, nhất là lao động trực tiếp cạo mủcao su, lao động là người dân tộc thiểu số tại chỗ nhằm nâng cao năng suất,chất lượng và hiệu quả lao động

Xây dựng chương trình, kế hoạch đào tạo và đào tạo lại đối với cán bộquản lý, chuyên môn nghiệp vụ (bao gồm đào tạo trong nước và ngoài nước)

để nâng cao năng lực và trình độ chuyên môn nghiệp vụ, quản lý doanhnghiệp phù hợp với cơ chế thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế

Đầu tư nâng cấp các trường chuyên nghiệp và dạy nghề đủ năng lựcđào tạo chuyên môn nghiệp vụ và công nhân kỹ thuật phục vụ toàn ngành

- Đổi mới công tác khoán trả lương trong các doanh nghiệp cao su, thựchiện giao khoán vườn cây ổn định, lâu dài cho người lao động bao gồm khoántiền lương (V) và chi phí sản xuất (C2), giao khoán cả bảo vệ, vận chuyển mủ vềnhà máy cho người lao động, việc giao khoán song song với việc quản lý quytrình kỹ thuật khai thác một cách chặt chẽ để đảm bảo chất lượng vườn cây

* Riêng đối với Tập đoàn cao su Việt Nam:

Trang 10

Để phục vụ cho các mục tiêu phát triển sắp tới, nhu cầu tuyển dụng vàđào tạo lại cán bộ là rất lớn (trong đó riêng lao động trực tiếp phục vụ cholĩnh vực công nghiệp và dịch vụ đến năm 2010 khoảng 45.000 người, cán bộquản lý và nghiệp vụ khoảng 8.700 người) ngoài ra còn đào tạo lại cho cán bộquản lý khoảng 2.600 người để đến năm 2010, tổng số lao động của Tập đoàn sẽ

là 142.700 người Do vậy Tập đoàn cần thực hiện các biện pháp cụ thể như sau:

- Đối với lao dộng quản lý và nghiệp vụ: cần gửi đi đào tạo chuyên sâutheo mục tiêu đã xác định trước cho các cán bộ kế cận, song song với các lớptheo học chương trình quốc gia, đặt hàng các trường đại học, các lớp đào tạochuyên sâu để bổ sung cán bộ cho những ngành đang quy hoạch phát triển,đào tạo trước khi tuyển dụng với hình thức tài trợ học bổng cho những sinhviên giỏi đang theo học tại các trường đại học Tổ chức lại và nâng trườngTrung học Kỹ thuật nghiệp vụ của ngành lên thành trường Cao đẳng, thườngxuyên tổ chức các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ phù hợp với từng thời kì để cậpnhật kiến thức quản lý

- Đối với lao động trực tiếp: cần tập trung nâng cao trình độ học vấn vàtay nghề kỹ thuật cho công nhân, đặc biệt đối với công nhân là dân tộc thiểu

số, nhằm mục tiêu tăng năng suất, chất lượng và hiệu quả lao động

- Riêng đối với các công ty cao su Tây Nguyên, ưu tiên tuyển dụng laođộng là người dân tộc thiểu số, tập trung tuyển dụng lao động ở các buôn làng

có diện tích vườn cây cao su; bố trí sắp xếp lao động hợp lý, tạo điều kiện ổnđịnh cuộc sống lâu dài cho đồng bào dân tộc tại chỗ Phấn đấu đến năm 2010đưa được mức tiền lương bình quân của cả Tập đoàn lên 4,5 triệu đồng/người/tháng (tăng 73% so với mức lương bình quân của cả Tập đoàn hiện nay)

2.4 Điều kiện về mặt khoa học kỹ thuật và công nghệ:

Trang 11

- Đẩy mạnh công tác khuyến nông, khuyến lâm, áp dụng tiến bộ khoahọc công nghệ vào sản xuất; triển khai nhanh việc chuyển giao, sử dụng giốngmới có năng suất cao cho trồng mới cao su (kể cả nhập khẩu), áp dụng biệnpháp canh tác tiên tiến, cải tiến quy trình khai thác mủ cao su để cao nângnăng suất khai thác cao su bình quân.

Đưa công nghệ thông tin vào quản trị doanh nghiệp, áp dụng các tiêuchuẩn quản lý theo hệ thống ISO, tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm(HACCP) để nâng cao chất lượng sản phẩm

- Đầu tư nâng cấp Viện Nghiên cứu cao su Việt Nam đủ năng lực vềtrang thiết bị, cán bộ nghiên cứu để nghiên cứu lai tạo, tuyển chọn giống tốt

có năng suất cao đáp ứng yêu cầu sản xuất

Những tiến bộ kỹ thuật trong ngành cao su gắn liền với hoạt động kinh

tế kỹ thuật của Viện kinh tế kỹ thuật cao su (IRCV) Viện kinh tế kỹ thuật cao

su trong những năm qua đã đưa ra những quy trình kỹ thuật công nghiệp từkhâu chuẩn bị đất, giống, phương pháp trồng, liều lượng phân bón cho từngloại vườn cây đến khai thác, chế biến mủ,…

Về chọn đất: nên chọn tốt nhất là loại đất màu nâu đỏ, nâu vàng trên đất

đá bazan, đất xám trên phù sa cổ với tầng dày trên 100 cm, độ dốc địa hìnhnhỏ hơn 15 độ, có khả năng thoát nước tốt Cần lưu ý một số hạn chế mangtính cục bộ trong từng khu vực như: đất tầng nông do mực thuỷ cấp gần mặtđất; hiện tượng Glây _ ngập úng bề mặt, đất có thành phần cơ giới nhẹ, đấtcát,…; đất bị nhiểm chua, nhiễm mặn; độ dốc địa hình lớn gây xói mòn thoáihoá đất đặc biệt ở nhưng vùng có mưa lớn tập trung; độ cao địa hình nhỏ hơn1.000 m

Về xây dựng và thiết kế vườn cây: khai hoang bằng phương thức cơgiới kết hợp với thủ công, cần thiết kế các lô cao su theo phương án quy môtối ưu 30 ha Đối với các vùng Tây Nguyên, khu IV cũ và duyên hải miền

Trang 12

Trung cần xây dựng đai rừng chắn gió và hào chống gia súc để bảo vệ vườncây cao su Với các vùng có độ dốc lớn nên trồng theo đường đồng mức và bốtrí trồng xen hợp lý để chống xói mòn, bảo vệ đất.

Về giống cây cao su: hiện nay chúng ta cần phát triển các loại giốngcao su mới cho năng suất và chất lượng cao như GT 1, RRIM 600, PB 260,RRIV 1, IAN 873 – đây là nhưng giống cao su được Viện nghiên cứu cao suViệt Nam cũng như phía Trung Quốc trồng thử nghiệm và mang lại kết quảkhả quan Hàng được thiết kế theo bậc thang với mật độ 500 cây/ha Ngoài racòn có các loại giống mới do Viện nghiên cứu cao su lai tạo như RRIV 2,RRIV 3, RRIV 4, PB 255

Bên cạnh đó, để đạt hiệu quả kinh tế cao hơn, trong thời gian trồng câycao su chờ thu hoạch, chúng ta có thể trồng xen các loại cây ngắn ngày nhưbắp, đậu, bông vải,… để lấy ngắn nuôi dài, đem lai lợi nhuận kinh tế cao hơntrong khoảng thời gian chờ cây cao su đạt tuổi trưởng thành (khoảng 4 năm)

Áp dụng biện pháp RRIMFLOW _ sang chế mới trong ngành khai thác

mủ cao su, khi sử dụng loại hoá chất này sẽ kích thích cây cao su tiết ra nhiều

mủ do vậy giúp giảm thiểu thời gian lao động khai thác mủ cao su, tiết kiệm

vỏ cây và tăng sản lương mủ, đặc biệt là áp dụng trong mùa khô sẽ đem lạihiệu quả rõ nét nhất

Trang 13

Kết luận

Trong những năm vừa qua, ngành cao su đã đạt được những kết quảđáng khích lệ trong sản xuất kinh doanh, đóng góp cho ngân sách, tạo việclàm và nâng cao thu nhập cho người lao động Các chỉ tiêu phát triển củangành như diện tích, năng suất, sản lượng và xuất khẩu toàn ngành đều thựchiện vượt mục tiêu So với mục tiêu tại quyết định 86/QĐ-TTg của Thủ tướngChính phủ, tuy không đạt được mục tiêu về diện tích nhưng về diện tích kinhdoanh, năng suất, sản lượng và xuất khẩu đều vượt xa chỉ tiêu phương án I vàphương án II của toàn ngành và từng vùng So với ngành cao su các nướctrong khu vực, cao su Việt Nam không thua kém về chất lượng vườn cây, cónăng suất xấp xỉ và cạnh tranh được về sản lượng

Với chính sách ngày càng đổi mới, thông thoáng của Nhà nước cùngvới sự nỗ lực của ngành cao su, tiềm năng và nội lực ngành sẽ tiếp tục đượcphát huy, vườn cây được chăm sóc và khai thác tốt, năng suất không ngừngtăng, cơ cấu sản phẩm ngày càng đa dạng, chất lượng sản phẩm ngày càng ổnđịnh và nâng cao, giá thành thuộc loại thấp so với các nước trong khu vực, thịtrường ngày càng mở rộng,… sẽ là những lợi thế để ngành cao su Việt Nam

đủ khả năng cạnh tranh, hội nhập và phát triển

Tồn tại chung của ngành là năng suất lao động còn thấp, chi phí sảnxuất và chi phí xuất khẩu còn những bất hợp lý, công nghiệp chế biến các sảnphẩm cao su kỹ thuật và cao su dân dụng còn chậm phát triển, cơ cấu sảnphẩm cần tiếp tục chuyển đổi theo hướng tăng tỉ trọng mặt hàng thị trường cónhu cầu lớn như mủ kem, mủ SVR10,20 và giảm mặt hàng chất lượng caonhư SVR 3L, tiếp tục ổn định và nâng cao chất lượng sản phẩm, xây dựng uytín thương hiệu, giảm giá thành hơn nữa để nâng cao sức cạnh tranh

Trang 14

Vụ kinh tế Nông nghiệp - Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Hà nội ngày tháng năm

Vụ Kinh tế Nông nghiệp xác nhận sinh viên Phạm Mai Phương là sinhviên khoa Kế hoạch và Phát triển _ Trường Đại học Kinh tế quốc dân đã thựctập ở Vụ từ ngày 04 tháng 01 năm 2008

Trong thời gian thực tập, sinh viên Phạm Mai Phương đã có ý thức họctập nghiêm túc, chịu khó nghiên cứu tài liệu và có tư cách đạo đức tốt Bảnchuyên đề thực tập tốt nghiệp do sinh viên Phạm Mai Phương thực hiện với

đề tài “Định hướng chiến lược phát triển ngành cao su Việt Nam giai đoạn2010-2020”có nội dung tốt, các thông tin được đề cập chính xác và có đónggóp vào việc nghiên cứu phát triển ngành cao su của Việt Nam hiệnnay

CHỮ KÝ CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN TM VỤ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

PHÓ VỤ TRƯỞNG

Trang 15

Danh mục tài liệu tham khảo

1 TS.Lê Huy Đức (2005), Một số vấn đề lý luận và phương pháp hoạch định chiến lược phát triển kinh tế xã hội, Nhà xuất bản Thống

4 Viện nghiên cứu chiến lược, chính sách Công nghiệp, Bộ Công nghiệp

(Hà Nội, tháng 9/2003) _ Chiến lược quy hoạch phát triển ngành Công nghiệp hoá chất Việt Nam giai đoạn đến năm 2010 (có tính

7 Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội (2006-2010) và định hướng đến

2020 của Tổng công ty Cao su Việt Nam (Thành phố Hồ Chí Minh,

tháng 3/2006)

8 Tổng công ty Cao su Việt Nam _ Đề án chuyển đổi Tổng công ty Cao

su Việt Nam thành Tập đoàn Công nghiệp cao su Việt Nam (tháng

4/2006)

9 Nghị quyết số 56/2006/QH11 (từ ngày 16/5/2006 đến ngày 29/6/2006)

của Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam _ Nghị quyết

về Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm 2006-2010.

Ngày đăng: 20/10/2013, 00:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1:  Dự kiến quy mô sản lượng cao su  của Việt Nam đến năm 2015 - Định hướng phát triển ngành cao su Việt Nam giai đoạn 2010 – 2020
Bảng 3.1 Dự kiến quy mô sản lượng cao su của Việt Nam đến năm 2015 (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w