Bộ máy tổ chức quản lý của Công ty:Phòng k ế toán Phòng Kế hoạch Phòng Nhân sự Phòng Kinh doanh Phòng Sản xuất Phó Giám đốc Giám Đốc Kế toán máy tính Thủ quỹ Nhân viên ghi hoá đơn Nhân
Trang 1thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh
1 Tìm hiểu chung về công ty TNHH TM Tuấn Anh:–
1 l
ịch sử hình thành và phát triển:
Công ty TNHH – TM Tuấn Anh đợc thành lập từ 2001 với:
- Tên giao dịch thông thờng: Công ty TNHH – TM Tuấn Anh
- Tên giao dịch quốc tế: Tuấn Anh Trading Co , LTD
- Địa chỉ trụ sở chính: Số 577 Trờng Chinh – Quán trữ - Kiến An – HP
- Địa chỉ sản xuất: Kho 4 – 226 Lê Lai – Ngô Quyền – HP
- Điện thoại: 0313 768405 – Fax: 0313.858 848
- Web: w.w.w.demtuananh.com
Tiền thân của công ty là hợp tác xã sản xuất Đệm giờng, nội thất Thống Nhất ( Cụm Công nghiệp Quán Trữ - Kiến An – HP), đợc hình thành từ 1990 chuyên sản xuất kinh doanh về các mặt hàng đệm lò xo, đệm mút cao cấp và các sản phẩm nội thất từ inox Hơn mời lăm năm phát triển và trởng thành, công ty đã chiếm lĩnh đợc thị phần cao, đợc ngời tiêu dùng tín nhiệm Năm 2001 Ban lãnh đạo hợp tác xã Thống Nhất chia tách và thành lập ra các công ty riêng và cùng liên kết với các chuyên gia ngời Singapo, Hàn Quốc để nâng cao Công nghệ Công ty TNHH- TM Tuấn Anh đợc thành lập và hoạt động theo luật doanh nghiệp đã đợc Quốc Hội nớc CHXHCN Việt Nam khoá X thông qua ngày 12/06/1999 và đăng ký kinh doanh tại sở kế hoạch và
đầu t thành phố Hải Phòng Công ty có 2 thành viên cùng góp vốn , với tổng số vốn
điều lệ là 3.600.000.000 đ Các thành viên cùng chia lợi nhuận tơng ứng với phần vốn góp và chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phần vốn của mình Công ty có t cách pháp nhân đầy đủ, có con dấu và đợc mở tài khoản tại Ngân hàng
Trang 2Năm 2007, Ban lãnh đạo công ty góp thêm vốn để nâng thêm số vốn điều lệ lên 10 tỷ
đồng để đầu t thiết bị sản xuất
2.Nghành nghề kinh doanh:
- Chuyên sản xuất, gia công các loại đệm mút, đệm lò xo
- Kinh doanh XNK nguyên vật liệu
- Kinh doanh máy móc thiết bị phục vụ ngành công nghiệp nhẹ
- Kinh doanh hoá chất ngành in, ngành đệm và may mặc
3 Dây chuyền thiết bị - Công nghệ:
- Phơng pháp ra cối lò xo độc lập, liên hoàn bằng máy tự động của Singapo
- Hệ thống pha trộn tạo mút khối tự động trên dây chuyền công nghệ của Hàn Quốc
- Máy chần mặt vải theo công nghệ vi tính kỹ thuật số Trung Quốc – Nhật Bản
- Công nghệ bắn khung đệm lò xo bằng máy nén khí
- Chơng trình phần mềm quản lý bán hàng và theo dõi công nợ CADS
4 Thị tr ờng kinh doanh:
- Công ty cung ứng sản phẩm cho các cửa hàng, đại lý trên toàn quốc
- Thị phần kinh doanh nội địa chiếm ~ 29%
- Các Đại lý độc quyền phân phối sản phẩm của công ty:
+ Đại lý Phơng Lan – Trần Quý Cáp – Quy Nhơn – Bình Định
+ Cửa hàng Dũng Mạnh – 104 E10 Thành Công – Ba Đình – Hà Nội
+ Cửa hàng Thơ Mạnh – Diễn Châu- Nghệ An
+ Đại lý đệm Hollywood – An Phú Đông – Quận 12 – TP HCM
5 Điều kiện cơ sở vật chất - Cơ cấu lao động:
5.1 Tình hình tài sản của công y năm 2006:
bảng 01: tình hình tài sản của công ty năm 2006
Trang 3STT Chỉ tiêu Giá trị Số đầu kỳ Số cuối kỳ
II Các khoản đầu t tài chính ngắn hạn
1 Phải thu của khách hàng 1.466.671.238 17,59 162.100.759 2,36
2 Các khoản phải thu khác
3 Dự phòng các khoản phải thu khó đòi
1 Hàng mua đang đi đờng
2 Nguyên vật liệu tồn kho 1.784.316.519 21,40 1.874.207.797 27,31
Trang 41 Nguån vèn kinh doanh 2.811.579.810 33,72 2.816.149.813 41,04
2 Lîi nhuËn cha ph©n phèi 48.159.970 0,58 76.553.621 1,12
Tæng Céng N.V 8.338.377.052 100,00 6.862.535.201 100,00
Trang 55.3 t×nh tr¹ng m¸y mãc thiÕt bÞ cña c«ng ty n¨m 2006:
b¶ng 03: T×nh h×nh m¸y mãc thiÕt bÞ cña c«ng ty
STT Tªn thiÕt bÞ M· sè sè Lîng T×nh tr¹ng hiÖn t¹i
ThiÕt bÞ s¶n xuÊt
Trang 64,7 5,6
12,5 77,2
Trang 76 Bộ máy tổ chức quản lý của Công ty:
Phòng k ế toán
Phòng Kế hoạch Phòng Nhân sự Phòng Kinh doanh Phòng Sản xuất
Phó Giám đốc Giám Đốc
Kế toán máy tính Thủ quỹ Nhân viên ghi hoá đơn
Nhân viên Tổng hợp Nhân viên lu giữ HS
Tổ bảo vệ
Quản đốc Sản xuất Giám sát Sản xuất Nhân viên KCS
Cán bộ Vật t
Đội xe Nhân viên Tạp vụ
Đội Bốc xếp Nhân viên Kế hoạch
NV quản lý phơng tiện
Kế toán bán hàng
Tổ trởng Sản xuất Công nhân Sản xuất Nhân viên kinh doanh
Trang 9* Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận;
- GĐ Công ty: Là ngời đứng đầu, điều hành mọi hoạt động của công ty, ký kết các
hợp đồng văn bản, giấy tờ có liên quan và chịu mọi trách nhiệm trớc pháp luật
- Phó GĐ: là ngời hỗ trợ đấc lực của GĐ, nghiên cứu, đề xuất các giải pháp sản xuất, phụ trách điều hành chung các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh
- Phòng kế toán: Tổ chức bộ máy kế toán, hệ thống sổ sách phù hợp với mô hình sản xuất kinh doanh của công ty để dễ dàng quản lý Hàng tháng nập báo cáo thuế và các báo cáo có liên quan để trình bày Ban lãnh đạo Công ty
- Phòng nhân sự: Chịu trách nhiệm tuyển dụng lao động, đề xuất với giám đốc trong việc lập kế hoạch đào tạo lao động có chuyên môn, tay nghề cao, các cán bộ có năng lực quản lý tốt hơn Các nhân viên văn th hành chính quản lý các công văn đi, đến của công ty Quản lý con dấu, quản lý và sử dụng máy Fax, máy photo của công ty
- Phòng sản xuất: Hàng ngày lập các kế hoạch sản xuất sản phẩm, trình Ban lãnh đạo công ty ký duyệt Triển khai các kế hoạch, kiểm lỗi sản phẩm trong quá trình sản xuất Đồng thời, có trách nhiệm điêù hành các tổ sản xuất, cuối ca làm việc, ký nhận sản lợng cho các tổ
- Phòng kinh doanh: Nghiên cứu, tìm hiểu thị trờng trên tát cả các mặt: Gía cả, thị hiếu, đối thủ cạnh tranh đề xuất các chiến lợc trong kinh doanh phù hợp Khảo sát nhu cầu, thị hiếu ngời tiêu dùng để có các giải pháp kinh doanh hiệu quả
- Phòng kế hoạch: Chỉ đaọ công tác kỹ thuật đối với các thiết bị và phơng tiện Lập kế hoạch mua vật t để phục vụ sản xuất cũng nh các hoạt động khác của doanh nghiệp Quản lý và điều phối đội xe vận tải để kịp tiiến độ giao hàng cho các cửa hàng vài đại lý Định kỳ lập kế hoạch bảo trì, bảo dỡng máy móc thiết bị sản xuất trong các phân xởng cũng nh các phơng tiện vận tải của Công ty để luôn đảm bảo hoạt động một cách tốt nhất
Trang 107 Những thuận lợi và khó khăn trong hoạt động SXKD của Công ty:
- Hiện nay ngành sản xuất đệm có ít đối thủ cạnh tranh vì vậy Công ty luôn có thị ờng tiêu thụ lớn Các sản phẩm mà công ty sản xuất ra với chất lợng tốt nên luôn nhận đợc sự tín nhiệm của ngời tiêu dùng Một số thơng hiệu nổi tiếng của công ty nh: BeBop, Evar, Hashaki
II phân tích hiệu quả kinh doanh của công ty:
1 Hiệu quả kinh tế:
1.1 Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty:
Trang 11B¶ng 05: T×nh h×nh thùc hiÖn c¸c chØ tiªu s.x.k.d cña c«ng ty
Trang 12
Trong đó:
Doanh thu thuần = Tổng doanh thu – Các khoản giảm trừ
Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần – Giá vốn hàng bán
Lợi nhuận thuần từ HĐKD = Lợi nhuận gộp – ( Chi phí bán hàng + chi phí QL)
Lợi nhuận khác = Thu nhập khác – Chi phí khác
Tổng lợi nhuận trớc thuế = Lợi nhuận từ HĐKD + Lợi nhuận từ HĐTC + +
Lợi nhuận khác
Lợi nhuận sau thuế = Tổng lợi nhuận trớc thuế – Thuế TNDN phải nộp
Qua bảng tình hình thực hiện các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh của công ty, ta thấy nhìn chung năm 2006 kết quả chủ yếu do hoạt động kinh doanh chính đem lại Tuy nhiên các chỉ tiêu kết quả tài chính nh doanh thu, giá vốn hàng bán đều giảm so với năm 2005, đó là do cách thay đổi trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Còn đối với các khoản chi phí thì chi phí bán hàng đợc giảm thiểu đáng kể (58%), điều đó thể hiện cách thức kinh doanh mới của công ty là hợp lý và hiệu quả Bên cạnh đó là chỉ tiêu chi phí quản lý doanh nghiệp tăng mạnh do doanh nghiệp sử dụng thêm đội ngũ quản lý mới Mặc dù chi phí của các hoạt động đều tăng nhng do cách thức và chiến l-
ợc kinh doanh mới hoàn toàn phù hợp nên lợi nhuận vẫn tăng Mục tiêu của bất kỳ một doanh nghiệp nào đều là lợi nhuận nên ta thấy một cách tổng quát rằng doanh nghiệp
đã đạt đợc mục tiêu của hoạt động kinh doanh năm 2006 Nhng để tìm hiểu rõ các nguyên nhân tăng, giảm tổng chỉ tiêu ta phải tiến hành phân tích chi tiết
* Tổng doanh thu.
Là tổng số tiền thu đợc từ hoạt động sản xuất kinh doanh, đây là cơ sở để trang trải chi phí sản xuất và tiếp tục phát triển công ty Do hoạt động của công ty đa dạng hơn nên chỉ tiêu doanh thu sẽ là chỉ tiêu phản ánh khối lợng sản xuất của công ty Chỉ tiêu này cũng phản ánh quy mô sản xuất cả về số lợng vầ chất lợng
Tổng doanh thu giảm 85,6%, tơng ứng giảm là 1.753.527.887 đ
Đây là biến động có tác động lớn đến sự phát triển của công ty
Trang 13Nguyên nhân giảm doanh thu là:
+ Do doanh thu của các mặt hàng đệm mút, đệm gấp trong kỳ giảm mạnh vì phải cạnh tranh với các sản phẩm đệm bông của nớc ngoài Riêng doanh thu của mặt hàng
đệm lò xo vẫn ổn định, tuy nhiên điều đó vẫn làm tổng doanh thu của doanh nghiệp trong kỳ vẫn giảm nhiều
+ Do công ty thu hẹp dây chuyền sản xuất đệm mút, hạn chế cung ứng các mặt hàng này ra thị trờng, tập chung chủ đạo vào mặt hàng đệm lò xo, đặc biệt là các loại
đệm có chất lợng tốt, giá bán cao
Qua quá trình phân tích doanh thu ta thấy công ty cần phải tập trung toàn bộ cơ sở vật chất kỹ thuật nhằm khai thác tối đa khả năng sản xuất kinh doanh, tăng doanh thu, nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp
* Các khoản giảm trừ:
Cả 2 năm 2005 và 2006 giá trị của chỉ tiêu giảm giá hàng bán đều là 0 Điều này có thể kết luận đợc là chất lợng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của công ty luôn duy trì ở mức tốt nên không có mức giảm trừ
* Doanh thu thuần:
Năm 2006 đạt 10.465.100.008 đ, năm 2005 đạt 12.216.865.073 đ, nh vậy năm
2006 doanh thu thuần tăng 85,6% so với năm 2005 Nguyên nhân là do tổng doanh thu giảm, trong khi đó các khoản giảm trừ không thay đổi nên làm cho doanh thu thuần năm 2006 giảm cùng mức với tổng doanh thu
* Giá vốn hàng bán:
Hay còn gọi là giá thành sản xuất bao gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung Chỉ tiêu giá vốn hàng bán biểu hiện trình độ kỹ thuật, trình độ tổ chức sản xuất của doanh nghiệp Đồng thời còn ảnh h-ởng đến chỉ tiêu lơị nhuận gộp trong kỳ
So với năm 2005, năm 2006 giá vốn hàng bán giảm 82,4%, tơng ứng giảm 1.996.332.980 đ Nguyên nhân chính làm giảm giá vốn hàng bán là:
Do sản lợng trong kỳ giảm làm cho nguyên vật liệu dùng cho sản xuất đệm giảm theo Để đạt đợc hiệu quả sản xuất kinh doanh cao hơn công ty cần phải có biện pháp
Trang 14khuyến khích công nhân tăng năng suất lao động, tiết kiệm vật t và loại bỏ các loại chi phí không hợp lý khác, góp phần hạ giá thành và nâng cao lợi nhuận.
* Lợi nhuận gộp:
Là phần chênh lệch giữa doanh thu thuần và giá vốn hàng bán So với năm 2005, năm 2006 Lợi nhuận gộp tăng 128,3%, tơng ứng tăng 242.708.000 đ Mặc dù lợi nhuận gộp chỉ phản ánh đợc phần nào kết qủa sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nhng chỉ tiêu lợi nhuận gộp tăng có ảnh hởng tích cực đến tình hình tài chính của doanh nghiệp
* Chi phí bán hàng:
Do đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty, ngoài nhiệm vụ sản xuất và kiểm soát chất lợng sản phẩm còn có một nhiệm vụ hết sức quan trọng là tiêu thụ sản phẩm Chi phí bán hàng của năm 2005 là 246.715.821đ, sang năm 2006 là 143.000.712 đ nh vậy đã giảm 58%, tơng ứng giảm 103.715.109 đ Nguyên nhân là
do chiến lợc marketing mới của công ty, giảm thiểu tối đa các chi phí không cần thiết
Đặc biệt là các sản phẩm của Công ty đã đi vào tiềm thức ngời tiêu dùng, đợc ngời tiêu dùng tin cậy nên phần nào doanh nghiệp đã cắt giảm đợc các chi phí cho quảng cáo quảng bá sản phẩm
* Chi phí quản lý doanh nghiệp:
Là chi phí cho công tác quản lý doanh nghiệp
So với năm 2005, năm 2006 chi phí quản lý tăng 159,9%, tơng ứng tăng 345.018.751 đ
Có thể nói chi phí quản lý là một phản mục phức tạp, nó bao gồm nhiều loại mà mỗi loại có sự phụ thuộc riêng Có những loại chi phí theo định mức, có những loại không theo định mức Nói chung các chi phí quản lý phụ thuộc vào cơ cấu của doanh nghiệp, bộ phận gián tiếp của công ty càng cồng kềnh, phức tạp thì chi phí quản lý càng lớn, phụ thuộc vào trình độ chuyên môn, mức độ trang bị, mức sống …
Vì vậy muốn giảm chi phí quản lý doanh nghiệp công ty cần phải xây dựng bộ máy quản lý gọn nhẹ, trình độ chuyên môn cao, làm việc hiệu quả sao cho với mức chi phí thấp nhất không ảnh hởng đến công tác quản lý
Trang 15* Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh:
Lợi nhuận là kết quả cuối cùng của hoạt động kinh doanh trong một thời kỳ của doanh nghiệp
So với năm 2005, năm 2006 lợi nhuận tăng 103,9 %, tơng ứng tăng 1.404.358 đ phản ánh tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ngày càng hiệu quả hơn
* Lợi nhuận từ hoạt động khác:
Thông thờng ở một doanh nghiệp thờng có một hoặc vài chức năng chính, ngoài ra
để tận dụng cơ sở vật chất kỹ thuật nhàn rỗi sẽ có các hoạt động kinh doanh phụ khác Công ty TNHH-TM Tuấn Anh cũng là một trong những doanh nghiệp nh vậy với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh chính là sản xuất đệm lò xo, đệm mút, đệm gấp, ngoài ra còn kinh doanh hoá chất và phụ kiện may mặc Nhng xét về chỉ tiêu lợi nhuận thì không phải lúc nào cũng mang lại lợi nhuận nhiều nhất Tuy vậy việc phân tích vẫn phải tập trung vào lĩnh vực sản xuất kinh doanh chính, vì đó là sự sống còn của doanh nghiệp
Năm 2006 tăng 97,093đ lợi nhuận so với năm 2005, tơng ứng với tỷ lệ tăng 105,5%
* Tổng lợi nhuận tr ớc thuế :
Bao gồm lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh + lợi nhuận từ hoạt động tài chính + lợi nhuận từ hoạt động khác
So với năm 2005, năm 2006 lợi nhuận trớc thuế tăng 104%, tơng ứng tăng 1.501.451đ do lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh tăng Vì vậy để tăng lợi nhuận trớc thuế cần phải giảm các khoản chi hoạt động tài chính và hoạt động bất th-ờng khác
* Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp:
Thuế TNDN phải nộp = Lợi nhuận trớc thuế * Thuế suất
Trang 16Thuế TNDN phải nộp tăng chủ yếu do lợi nhuận trớc thuế tăng
* Lợi nhuận sau thuế:
Lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận trớc thuế – Thuế thu nhập doanh nghiệpLợi nhuận trớc thuế tăng làm cho lợi nhuận sau thuế cũng tăng theo
* Kết luận phân tích:
Qua quá trình phân tích các chỉ tiêu tài chính ở trên ta thấy tuy doanh thu thuần
giảm đáng kể 85,6%, và gía vốn hàng bán cũng giảm 82,4%, nhng chỉ tiêu lợi nhuận
vẫn tăng 104% Điều này chứng tỏ đờng lối chiến lợc kinh doanh của doanh nghiệp là
hoàn toàn đúng đắn Hiệu quả sản xuất kinh doanh của năm 2006 tốt hơn so với năm
2005 Nguyên nhân là do công ty đã nhạy bén trong việc nắm bắt thị trờng, tạo uy tín
với khách hàng trên toàn quốc về các sản phẩm của mình
1.2 Hiệu quả sử dụng lao động và chi phí tiền lơng:
Hiệu quả sử dụng lao động của công ty là những giá trị tài sản biểu hiện bằng tiền
của từng ngời hoặc một nhóm ngời tạo ra tính trong bình quân 1 năm
Bảng 06: Hiệu quả sử dụng lao động của công ty
Sức sinh lợi theo
LĐ
Đ/
Trang 17a, Tổng số lao động:
Năm 2005 tổng số lao động là 305 ngời và năm 2006 là 320 ngời Nh vậy số lao
động trong năm 2006 tăng 15 ngời, tơng đơng tăng 4,92%
Nguyên nhân dẫn tới việc tăng lao động đó là:
Để duy trì tốt việc sản xuất kinh doanh, công ty thờng xuyên bổ sung nhân lực một cách hợp lí, nhất là đội ngũ cán bộ trẻ mới ra trờng từ các trung tâm giới thiệu việc làm, các trờng đại học, cao đẳng và các trờng trung học dạy nghề Số lợng lao động tăng không nhiều nhng do năng lực tổ chức quản lý lao động phù hợp nên hiệu quả làm việc cao
+ Đơn giá tiền lơng tăng do nhà nớc điều chỉnh mức lơng tối thiểu, điều này cũng góp phần làm tăng tổng quỹ lơng toàn công ty
c, Lơng bình quân: