Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh đợc xác định bằng chỉ tiêu tơng đối so sánh giữa kết quả và chi phí đều có thể đợc xác định băng đơn vị hiện vật và đơn vị giá trị.. Chi phí tiền l
Trang 1Cơ sở lý luận về phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh
I Những nội dung cơ bản của phân tích hoạt động kinh tế:
1 Khái niệm,mục đích, ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh tế :
* Khái niệm: Phân tích hoạt động kinh tế là việc phân chia, phân giải các
hiện tợng, các quá trình và kết quả kinh doanh thành nhiều bộ phận cấu thành, rồi dùng các phơng pháp liên hệ, so sánh đối chiếu và tổng hợp lại nhằm rút ra tính quy luật và xu hớng vận động, phát triển của hiện tợng nghiên cứu
* Mục đích: Phân tích hoạt động kinh tế có mục đích nh sau:
- Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh, kết quả của việc thực hiện các nghiệp vụ đợc giao, đánh giá việc chấp hành các chế độ, chính sách quy định của Đảng và Nhà nớc
- Xác định các nhân tố và mức độ ảnh hởng của các nhân tố đến kết quả và hiện tợng kinh tế cần nghiên cứu, xác định những nguyên nhân dẫn đến sự biến
động, các nhân tố làm ảnh hởng trực tiếp đến mức độ và xu hớng của hiện tợng nghiên cứu
- Đề xuất phơng hớng và biện pháp để cải tiến công tác khai thác các khả năng tiềm tàng trong nội bộ doanh nghiệp nhằm nâng cao kết quả sản xuất kinh doanh
* ý nghĩa: Với công cụ của Nhà nớc, PTHĐKT trở thành một công cụ quản
lý khoa học có hiệu quả, không thể thiếu đợc đối với nhà quản lý
- Phân tích hoạt động kinh tế cho phép các nhà doanh nghiệp nhìn nhận
đúng đắn về khả năng, sức mạnh cũng nh hạn chế trong doanh ngiệp mình
- Phân tích hoạt động kinh tế là cơ sở quan trọng để ra các quyết định kinh doanh và quản trị có hiệu quả ở doanh nghiệp, cũng là biện pháp quan trọng đề phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh
Nh vậy với vai trò là công cụ của nhận thức, phân tích hoạt động kinh tế giúp cho nhà doanh nghiệp đánh giá đầy đủ, sâu sắc mọi hoạt động kinh tế trong trạng thái thực của nó, để từ đó thấy đợc mặt mạnh, mặt yếu trong công tác quản
lý của doanh nghiệp để từ đó đề ra các biện pháp khai thác tiềm năng của doanh nghiệp và đem lại hiệu quả kinh tế cao hơn Nếu không có phân tích hoạt động kinh tế thì kết quả mang lại hoàn toàn mang tính ngẫu nhiên
2 Đối t ợng của phân tích hoạt động kinh tế;
Phân tích hoạt động kinh doanh có đối tợng nghiên cứ là các hiện tợng, quá trình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp
3 Nhiệm vụ của phân tích hoạt động kinh doanh:
Trang 2Kiểm tra, đánh giá một cách chính xác, toàn diện và khách quan tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm cả các chỉ tiêu danh mục kinh tế kỹ thuật
Phân tích hoạt động kinh doanh phải góp phần vào việc thực hiện tốt các nguyên tắc của hạch toán kinh tế doanh nghiệp.Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh có nhiệm vụ phát hiện và khai thác những khả năng tiềm tàng nhằm thúc đẩy quá trình sản xuất kinh doanh, mang lại hiệu quả kinh tế
Để đạt đợc mục đích trên, đòi hỏi doanh nghiệp sau một kỳ kinh doanh còn phải phân tích và đúc kết đợc những bài học kinh nghiệm, những sáng kiến cải tiến rút ra từ thực tiễn, kể cả những bài học thành công hay thất bại làm cơ sở cho việc đa ra phơng án, kế hoạch kinh doanh trong thời kỳ tới
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là những gì mà doanh nghiệp đạt đợc sau quá trình sản xuất kinh doanh đợc thể hiện ở hai mặt chủ yếu là kết quả về vật chất và kết quả tài chính Kết quả về vật chất tức là giá trị sử dụng của các sản phẩm hoặc dịch vụ đơc tạo ra nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu và đợc thể hiện bởi các chỉ tiêu khối lợng sản xuất tính theo đơn vị hiện vật và giá trị bằng tiền (doanh thu) Kết quả là những chỉ tiêu có thể lợng hoá
đ-ợc Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh đợc xác định bằng chỉ tiêu tơng đối
so sánh giữa kết quả và chi phí đều có thể đợc xác định băng đơn vị hiện vật và
đơn vị giá trị Khi sử dụng đơn vị hiện vật để xác định hiệu quả sản xuất kinh doanh sẽ gạp khó khăn giữa kết quả và chi phí không cùng một đơn vị tính Còn việc sử dụng đơn vị giá trị luôn luôn đa ra các đại lợng khác nhau về một đơn vị tính tiền tệ
Nh vậy, khi nói đến hiệu quả tức là nói đến mức độ thoả mãn nhu cầu với việc lựa chọn và sử dụng các nguồn lực luôn có giới hạn
Căn cứ vào nội dung và tính chất của hiệu quả, ngời ta chia nó thành nhng loại nh sau:
- Hiệu quả kinh tế
- Các hiệu quả khác: Xã hội, an ninh, quốc phòng và các yêu cầu về chính trị Trong các loại hiệu quả thì hiệu quả kinh tế có vai trò quyết định nhất, đồng thời là cơ sở để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của xã hội và là tiền đề thực hiện các yêu cầu xã hội khác
II Các phơng pháp phân tích hoạt động kinh tế.
1 Ph ơng pháp xác định kết quả kimh doanh:
a Ph ơng pháp so sánh:
Trang 3Là phơng pháp đợc sử dụng phổ biến trong phân tích để đánh giá kết quả xác định vị trí và xu hớng biến động của hiện tợng kinh tế Phơng pháp so sánh
đợc sử dụng trong các trờng hợp sau:
- So sánh giữa trị số chỉ tiêu thực tế với trị số kế hoạch hoạc định mức
- So sánh trị số chỉ tiêu thực tế kỳ này với chỉ tiêu ấy ký trớc
- So sánh giữa các đơn vị với nhau, giữa các đơn vị thành phần
- So sánh giữa đơn vị nghiên cứu với ngành hoặc nền kinh tế quốc dân
- So sánh giữa thực tế với nhu cầu, thực tế với khả năng
* So sánh bằng số tuyệt đối: Phản ánh quy mô, khối lợng hoặc hiện tợng
nghiên cứu đạt, vợt hay giảm giữa hai kỳ Đợc xác định bởi công thức
Mức chênh lệch tuyệt đối: = y1 - y0
Trong đó: y1 : Mức độ chỉ tiêu kỳ nghiên cứu
y0 : Mức độ chỉ tiêu kỳ gốc
* So sánh bàng số tơng đối: Số tơng đối phản ánh kết cấu mối quan hệ tổng
thể, tốc độ phát triển và mức độ phổ biến của chỉ tiêu kinh tế Trong phân tích sử dụng số tơng đối sau:
- Số tơng đối đồng thái: Phản ánh xu hớng biến động, tốc độ phát triển của hiện tợng qua thời gian Đợc xác định bởi công thức:
y1
t = x 100 (%)
y0
Trong đó: t : Số tơng đối đồng thái
y1: Mức độ kỳ nghiên cứu
y0 : Mức độ kỳ gốc
Ta có thể xác định : Kỳ gốc cố định (sử dụng trong thời gian dài)
Kỳ gốc thay đổi (sử dụng trong khoảng thời gian gần nhau)
- Số tơng đối kết cấu: Xác định tỷ trọng của từng bộ phận chiếm trong tổng thể Đợc xác định bởi công thức:
ybp
d = x 100 (%)
ytt
Trong đó: ybp : Mức độ của bộ phận
ytt : Mức độ của tổng thể
- Số tơng đối cờng độ: Phản ánh trình độ phổ biến của hiên tợng, phản ánh tổng quát chất lợng hoạt động sản xuất kinh doanh
Trang 4* So sánh bằng số bình quân: Số bình quân phản ánh mức độ mà đơn vị đạt
đợc so với số bình quân chung của tổng thể cũng nh của toàn ngành
b Ph ơng pháp chi tiết:
* Phơng pháp chi tiết theo thời gian: Kết quả sản xuất kinh doanh là kết quả
của quá trình do nhiều nguyên nhân khách quan, chủ quan khác nhau, tiến độ thực hiện quá trình trong đơn vị thời gian xác định không đồng đều, vì vậy ta phải chi tiết theo thời gian, giúp cho việc đánh giá kết quả của doanh nghiệp đợc xác đúng và tìm đợc các giải pháp nâng cao đợc hiệu quả sản xuất kinh doanh
- Tác dụng:
+ Xác định thời điểm mà hiện tợng kinh tế xảy ra tốt nhất, xấu nhất
+ Xác định biến đổi phát tiển nhịp điệu với phát triển của hiện tợng kinh tế
* Phơng pháp chi tiết theo địa điểm: Có những hiện tợng kinh tế xảy ra tại
nhiều địa điểm khác nhau với những tính chất và mức độ khác nhau vì vậy cần phải chi tiết theo địa điểm
- Tác dụng:
+ Xác định những đơn vị, cá nhân tiên tiến hoặc lạc hậu
+ Xác địng sự hợp lý hay không trong việc phân phối nhiệm vụ giữa các
đơn vị sản xuất hoặc cá nhân
+ Đánh giá kết quả của việc hạch toán kinh doanh nội bộ
* Phơng pháp chi tiết theo các bộ phận cấu thành:
Chi tiết theo các bộ phận cấu thành rút ra đợc quan hệ cấu thành của các hiện tợng kinh tế và kết quả kinh tế, nhận thức đợc bản chất của của các chỉ tiêu kinh tế, từ đó giúo cho việc đánh giá kết quả đợc chính xác và xác định đợc nguyên nhân cũng nh trọng điểm của công tác quản lý
2 Ph ơng pháp xác định mức độ ảnh h ởng của các nhân tố đến chỉ tiêu phân
tích dùng trong phân tích:
a Ph ơng pháp cân đối:
Phơng pháp này đợc vận dụng trong trờng hợp khi các nhân tố có mối quan hệ tổng, hiệu hoặc kết hợp cả tổng và hiệu với các chỉ tiêu nghiên cứu Cụ thể khi xác
định mức độ ảnh hởng của nhân tố nào đó đến chỉ tiêu nghiên cứu chính bằng chênh lệch giữa giá trị kỳ nghiên cứu và kỳ gốc của nhân tố đó
Khái quát nội dung của phơng pháp :
y = a + b - c
+ Giá trị chỉ tiêu kỳ gốc : yo = a0 + b0 - c0
+ Giá trị chỉ tiêu kỳ n/c : y1 = a1 + b1 - c1
+ Xác định đối tợng phân tích : y = y1- y0
Trang 5= (a1 + b1 - c1)- (a0 + b0 - c0) + Xác định mức độ ảnh hởng của các nhân tố đến chỉ tiêu phân tích:
*> ảnh hởng của nhân tố thứ nhất (a) đến y:
ảnh hởng tuyệt đối : ya = a1- a0
ảnh hởng tơng đối : ya = (ya x 100)/y0 (%) *> ảnh hởng của nhân tố b đến y:
ảnh hởng tuyệt đối : yb = b1- b0
ảnh hởng tơng đối : yb = (yb x 100)/y0 (%) *> ảnh hởng của nhân tố c đến y:
ảnh hởng tuyệt đối : yc = c1- c0
ảnh hởng tơng đối : yc = (yc x 100)/y0 (%) Tổng ảnh hởng của các nhân tố :
ya+ yb+ yc = y
ya+ yb+ yc = y =(y x 100)/y0 (%)
b Ph ơng pháp thay thế liên hoàn:
Là phơng pháp xác định mức độ ảnh hởng của các nhân tố bằng cách thay thế lần lợt và liên tiếp các nhân tố từ giá trị kỳ gốc sang kỳ phân tích để xác định chỉ
số của chỉ tiêu khi nhân tố thay đổi Sau đó so sánh chỉ số của chỉ tiêu khi cha có
sự biến động của nhân tố cần xác định dợc mức độ ảnh hởng của nhân tố đó Dạng tổng quát:
Y = A.B.C
- Đối tợng phân tích là giá trị chỉ tiêu ở kỳ gốc: Y0 = A0.B0.C0
- Đối tợng phân tích là giá trị chỉ tiêu ở kỳ nghiên cứu: Y1 = A1.B1.C1
- Đối tợng phân tích : y = y1- y0 = A1.B1.C1 - A0.B0.C0
Xác đinh mức độ ảnh hởng của các nhân tố:
* Nhân tố A
+ ảnh hởng tuyệt đối : ya = A1.B0.C0 - A0.B0.C0
+ ảnh hởng tơng đố : ya = (ya x 100)/y0 (%)
* Nhân tố B:
+ ảnh hởng tuyệt đối : yb = A1.B1.C0 - A1.B0.C0
+ ảnh hởng tơng đối : yb = (yb x 100)/y0 (%)
* Nhân tố C:
+ ảnh hởng tuyệt đối : yc = A1.B1.C1 - A1.B2.C0
+ ảnh hởng tơng đối : yc = (yc x 100)/y0 (%)
Cộng tổng mức độ ảnh hởng: ya+ yb+ yc = y
ya+ yb+ yc = y = (y x 100)/y0 (%) Điều kiện để áp dụng phơng pháp thay thế liên hoàn:
Trang 6- Các nhân tố ảnh hởng đến chỉ tiêu phân tích đợc sắp xếp và xác định mức
độ ảnh hởng theo một thứ tự, từ nhân số lợng đến nhân tố chất lợng
- Mỗi lần chỉ thay thế giá trị của một nhân tố, có bao nhiêu nhân tố thì thay thế bấy nhiêu lần Giá trị của nhân tố đã thay đổi thay thế giữ nguyên giá trị kỳ phân tích cho đến khi lần thay thế cuối cùng
c Ph ơng pháp số chênh lệch :
Điều kiện áp dụng giống nh phơng pháp thay thế liên hoàn, chỉ khác ở chỗ
khi xác định mức độ ảnh hởng của nhân tố nào đó thì trực tiếp sử dụng số chênh lệch giữa giá trị kỳ phân tích với giá trị kỳ gốc của nhân tố đó
d Ph ơng pháp chỉ số:
Là chỉ tiêu tơng đối thể hiện mối quan hệ so sánh mức độ của hai hiện tợng nghiên cứu, ở đây ta chỉ xét ứng dụng của phơng pháp chỉ số trong việc xác định mức độ ảnh hởng của các nhân tố đến chỉ tiêu nghiên cứu Từ phơng trình kinh
tế ta thiết lập liên hệ thống chỉ số:
F = QI.f
IR = IQL Ir
* Phơng pháp liên hoàn:
Phơng pháp này nói lên ảnh hởng của nhân tố đến chỉ tiêu nghiên cứu, trong quá trình nghiên cứu các nhân tố biến động và tác động lẫn nhau Mỗi nhân tố
có quyền số khác nhau vì vai trò của nó khác nhau, thông thờng nhân tố số lợng thì có quyền số ở kỳ gốc, nhân tố chất lợng thì có quyền số ở kỳ nghiên cứu
* Phơng pháp biến động riêng biệt:
Phơng pháp này nêu lên biến động của chỉ tiêu nghiên cức, do ảnh hởng riêng biệt của từng nhân tố cấu thành và ảnh hởng do cùng biến động và cùng tác động lẫn nhau của các nhân tố nghiên cứu Khi sử dụng phơng pháp biến
động riêng biệt từng nhân tố thì quyền số đợc lấy ở kỳ gốc
III Nội dung phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp:
1 Phân tích tình hình sử dụng chi phí tiền l ơng :
Chi phi tiền lơng l những khoản chi phí bằng tiền m doanh nghiệp trả côngà những khoản chi phí bằng tiền mà doanh nghiệp trả công à những khoản chi phí bằng tiền mà doanh nghiệp trả công cho ngời lao động căn cứ v o khối là những khoản chi phí bằng tiền mà doanh nghiệp trả công ợng, tính chất v hiệu qủa công việc m ngà những khoản chi phí bằng tiền mà doanh nghiệp trả công à những khoản chi phí bằng tiền mà doanh nghiệp trả công
-ời lao động đảm nhận Chi phí tiền lơng bao gồm lơng chính, các khoản phụ cấp theo lơng v các khoản baỏ hiểm CBCNVC trong danh sách lao động của doanhà những khoản chi phí bằng tiền mà doanh nghiệp trả công nghiệp bao gốm có lao động theo hợp đồng ngắn hạn v d i hơn.à những khoản chi phí bằng tiền mà doanh nghiệp trả công à những khoản chi phí bằng tiền mà doanh nghiệp trả công
Phân tích tình hình chi phí tiền lơng nhằm mục đích nhận thức v đánh giáà những khoản chi phí bằng tiền mà doanh nghiệp trả công một cách đúng đắn, to n diện tình hình sử dụng quỹ là những khoản chi phí bằng tiền mà doanh nghiệp trả công ơng của doanh nghiệp
Trang 7trong kinh doanh Qua đó thấy đợc sự ảnh hởng của nó đến quá trình v kết quảà những khoản chi phí bằng tiền mà doanh nghiệp trả công kinh doanh của doanh nghiệp Đồng thời qua phân tích cũng tìm ra những điểm tồn tại bất hợp lý trong công tác quản lý v sử dụng quỹ là những khoản chi phí bằng tiền mà doanh nghiệp trả công ơng v đề ra nhữngà những khoản chi phí bằng tiền mà doanh nghiệp trả công biện pháp quản lý thích hợp
Việc phân tích tình hình chi phí tiền lơng trong doanh nghiệp căn cứ v o cácà những khoản chi phí bằng tiền mà doanh nghiệp trả công
t i liệu sau:à những khoản chi phí bằng tiền mà doanh nghiệp trả công
+ Các chỉ tiêu kế hoạch định mức tiền lơng của doanh nghiệp
+ Các số liệu, t i liệu kế toán chi phí tiền là những khoản chi phí bằng tiền mà doanh nghiệp trả công ơng của doanh nghiệp gồm có kế toán tổng hợp, kế toán chi tiết
+ Các chế độ, chính sách về tiền lơng của nh nà những khoản chi phí bằng tiền mà doanh nghiệp trả công ớc, của doanh nghiệp gồm có những văn bản quy định, hớng dẫn của ng nh hoặc cơ quan chủ quản, của cơà những khoản chi phí bằng tiền mà doanh nghiệp trả công quan BHXH
+ Các hợp đồng lao động v chính sách về quản lý lao động.à những khoản chi phí bằng tiền mà doanh nghiệp trả công
Các chỉ tiêu phân tích chi phí tiền lơng:
Tổng quỹ tiền lơng
Tỷ suất tiền lơng (%) = ——————————— x100
Tổng doanh thu bán h ng àng
Tổng quỹ lơng (năm)
Mức lơng bình quân = —————————————
(tháng) Tổng số lao động
Ngo i ra, phân tích tổng hợp chi phí tiền là những khoản chi phí bằng tiền mà doanh nghiệp trả công ơng trong doanh nghiệp cũng sử dụng chỉ tiêu NSLĐ bình quân
Tổng quỹ lơng của doanh nghiệp có thể tăng hoặc giảm nhng phải đảm bảo
ho n th nh tốt kế hoạch mua v o, bán ra, tổng doanh thu v tổng lợi nhuận, tỷà những khoản chi phí bằng tiền mà doanh nghiệp trả công à những khoản chi phí bằng tiền mà doanh nghiệp trả công à những khoản chi phí bằng tiền mà doanh nghiệp trả công à những khoản chi phí bằng tiền mà doanh nghiệp trả công suất tiền lơng giảm
2 Phân tích tình hình quản lý v sử dụng t i sản của doanh nghiệp: àng àng
2.1 Phân tích tình hình sử dụng v quản lý TSCĐ: à quản lý TSCĐ:
TSCĐ l những tà những khoản chi phí bằng tiền mà doanh nghiệp trả công liệu lao động chủ yếu có gía trị lớn v có thời gian sử dụngà những khoản chi phí bằng tiền mà doanh nghiệp trả công hữu ích lâu d i trong quá trình hoạt động kinh doanh TSCĐ bao gồm TSCĐà những khoản chi phí bằng tiền mà doanh nghiệp trả công hữu hình, TSCĐ vô hình, TSCĐ thuê t i chính v các khoản thu từ t i chínhà những khoản chi phí bằng tiền mà doanh nghiệp trả công à những khoản chi phí bằng tiền mà doanh nghiệp trả công à những khoản chi phí bằng tiền mà doanh nghiệp trả công
d i hơn.à những khoản chi phí bằng tiền mà doanh nghiệp trả công
TSCĐ hữu hình l những TSCĐ có hình thái vật chất bao gồm đất đai, nhà những khoản chi phí bằng tiền mà doanh nghiệp trả công à những khoản chi phí bằng tiền mà doanh nghiệp trả công cửa, vật kiến trúc, máy móc thiết bị v phà những khoản chi phí bằng tiền mà doanh nghiệp trả công ơng tiện vận tải TSCĐ trong qúa trình
sử dụng không bị thay đổi hình thái vật chất, nhng gía trị sử dụng v gía trị củaà những khoản chi phí bằng tiền mà doanh nghiệp trả công
nó bị giảm dần do hao mòn vô hình và đợc bù đắp bằng nguồn vốn khấu hao
Trang 8TSCĐ đi thuê l những t i sản cố định đi thuê d i hạn của các doanh nghiệpà những khoản chi phí bằng tiền mà doanh nghiệp trả công à những khoản chi phí bằng tiền mà doanh nghiệp trả công à những khoản chi phí bằng tiền mà doanh nghiệp trả công hoặc tổ chức kinh tế khác TSCĐ đi thuê tuy không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhng doanh nghiệp vẫn có trách nhiệm quản lý, bảo dỡng v tríchà những khoản chi phí bằng tiền mà doanh nghiệp trả công khấu hao nh TSCĐ của doanh nghiệp
TSCĐ vô hình l những t i sản không có hình thái vật chất nhà những khoản chi phí bằng tiền mà doanh nghiệp trả công à những khoản chi phí bằng tiền mà doanh nghiệp trả công ng có giá trị sử dụng v thời gian sử dụng nhà những khoản chi phí bằng tiền mà doanh nghiệp trả công TSCĐ khác: bằng phát minh sáng chế, chi phí nghiên cứu v phát triển, chi phí lợi thế thà những khoản chi phí bằng tiền mà doanh nghiệp trả công ơng mại…
Nội dung phân tích tình hình sử dụng v quản lý TSCĐ nhằm thấy đà những khoản chi phí bằng tiền mà doanh nghiệp trả công ợcc sau một kỳ kinh doanh TSCĐ của DN tăng hay gỉam? Cơ cấu phân bổ TSCĐ nh thế
n o? Có hợp lý hay ko? à những khoản chi phí bằng tiền mà doanh nghiệp trả công Sau đó, cần đi sâu phân tích nguyên nhân tăng giảm của TSCĐ Việc phân tích nguyên nhân tăng gỉam dựa v o công thức sau :à những khoản chi phí bằng tiền mà doanh nghiệp trả công
Nguyên gía Nguyên gía Nguyên giá Nguyên gía
TSCĐ = TSCĐ + TSCĐ tăng - TSCĐ giảm
cuối kỳ đầu kỳ trong kỳ trong kỳ
Nguyên nhân tăng TSCĐ trong kỳ có thể l do: xây dựng cơ bản ho nà những khoản chi phí bằng tiền mà doanh nghiệp trả công à những khoản chi phí bằng tiền mà doanh nghiệp trả công
th nh, b n giao v dựa v o sử dụng, do mua sắm hoặc điều chuyển từ cơ quanà những khoản chi phí bằng tiền mà doanh nghiệp trả công à những khoản chi phí bằng tiền mà doanh nghiệp trả công à những khoản chi phí bằng tiền mà doanh nghiệp trả công à những khoản chi phí bằng tiền mà doanh nghiệp trả công chủ quản, do nhận vốn góp bằng TSCĐ…
Nguyên nhân giảm TSCĐ có thể do thanh lý, nhợng bán, rút vốn góp, do điều chuyển đi nơi khác hoặc chuyển đi góp v o liên doanhà những khoản chi phí bằng tiền mà doanh nghiệp trả công …
Đồng thời, cũng cần so sánh giữa tổng nguyên giá của TSCĐ với giá trị hao mòn lũy kế để xác định giá trị thực tế còn lại v để tính hệ số hao mòn củaà những khoản chi phí bằng tiền mà doanh nghiệp trả công TSCĐ
∑KH
HTSCĐ = ——————
∑NGTSCĐ
Trong đó :HTSCĐ : hệ số hao mòn
∑KH: Tổng khấu hao lũy kế
∑NGTSCĐ: Tổng nguyên gía TSCĐ
Việc phân tích xác định giá trị thực tế còn lại v hệ số hao mòn của TSCĐà những khoản chi phí bằng tiền mà doanh nghiệp trả công giúp cho doanh nghiệp có thể thấy đợc thực trạng, giá trị cũng nh giá trị sử dụng của TSCĐ để có những chính sách đầu t bổ sung hoặc đổi mới
Ngo i ra, ta còn có thể phân tích qua các chỉ tiêu sau :à những khoản chi phí bằng tiền mà doanh nghiệp trả công
Doanh thu thuần Sức sản suất của TSCĐ = —————————————
TSCĐBQ (nguyên gía, GTCL)
Trang 9Lợi nhuận trứơc thuế Sức sinh lời của TSCĐ = ——————————————————
TSCĐBQ (nguyên gía, gía trị còn lại)
.2.2 Phân tích tình hình t i sản l à quản lý TSCĐ: u động:
Tài sản lu động là những tài sản có giá trị thấp, có thời gian sử dụng và thu hồi vốn nhanh, tham gia trực tiếp vào quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh
và có thể chuyển đổi thành tiền
Phân tích tình hình t i sản là những khoản chi phí bằng tiền mà doanh nghiệp trả công u động trong doanh nghiệp nhằm mục đích thấy
đợc sự biến động tăng giảm của t i sản, cơ cấu phân bổ t i sản v sự tác độngà những khoản chi phí bằng tiền mà doanh nghiệp trả công à những khoản chi phí bằng tiền mà doanh nghiệp trả công à những khoản chi phí bằng tiền mà doanh nghiệp trả công
ảnh hởng đến tình hình v kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Quaà những khoản chi phí bằng tiền mà doanh nghiệp trả công
đó thấy đợc những tồn tại trong công tác quản lý v sử dụng t i sản doanhà những khoản chi phí bằng tiền mà doanh nghiệp trả công à những khoản chi phí bằng tiền mà doanh nghiệp trả công nghiệp để có những biện pháp khắc phục
Phân tích tình hình sử dụng tài sản lu động bao gồm những nội dung sau:
+ Phân tích tổng hợp tình hình tài sản lu động
+ Phân tích tình hình tài sản băng tiền
+ Phân tích tình hình nợ phải thu
+ Phân tích tình hình hàng tồn kho
Phân tích tổng hợp tình hình tài sản lu động nhằm nhận thức, đánh giá khái quát tình hình biến động tăng giảm và cơ cấu phân bổ của từng loại tài sản sau mỗi kỳ hoạt động kinh doanh
Để phân tích nội dung này cần làm rõ một số chỉ tiêu sau:
Gía trị thực của TSLĐ = Tổng giá trị TSLĐ - Tổng chi phí dự phòng giảm giá TSLĐ
Tổng chi phí Chi phí dự Chi phí dự Chi phí dự
dự phòng = phòng + phòng phải + phòng giảm giảm giá giảm giá thu khó đòi giá hàng tồn TSLĐ ĐTNH kho
Nợ phải thu là những khoản tiền hoặc tài sản của doanh nghiệp hiện bị các doanh nghiệp khác hoặc các cá nhân chiếm dụng một cách hợp pháp mà doanh nghiệp có trách nhiệm phải thu hồi Phân tích nợ phải thu cần đi sâu tính toán phân tích các chỉ tiêu hồ sơ thu nợ và tốc độ thu nợ của các khoản nợ phải thu của khách hàng, vì khoản này phát sinh thờng xuyên và chiếm tỷ trọng lớn trong các khoản nợ phải thu
Trang 10Phân tích hàng tồn kho nhằm mục đích nhận thức và đánh giá tình hình biến
động cơ cấu và thực trạng của hàng tồn kho và khả năng đáp ứng nhu cầu hoạt
động sản xuất kinh doanh Đồng thời phân tích hàng tồn kho cũng nhằm mục
đích thấy đợc hệ số vòng quay và tốc độ chu chuyển của hàng tồn kho trong kỳ, những mâu thuẫn tồn tại của hàng tồn kho làm cơ sở và căn cứ cho việc ra những chính sách, biện pháp quản lý tốt hàng tồn kho và có những chính sách kinh doanh hợp lý
Gía vốn hàng bán
Vòng quay = —————————————
h ng tồn kho Trị giá hàng tồn kho bình quân àng
Hệ số này càng cao càng tốt bởi doanh nghiệp chỉ cần một lợng vốn dự trữ thấp nhng vẫn thu đợc doanh thu cao do có rủi ro tài chính giảm và ngợc lại
3 Phân tích khả nảng sinh lời:
Kết quả kinh doanh là phần doanh thu còn lại sau khi dã bù đắp các khoản
thuế và các khoản chi phí phát sinh trong kỳ Phân tích tình hình kết quả kinh doanh là một trong những nội dung quan trọng trong phân tích hoạt động kinh tế doanh nghiệp Mục đích của phân tích là nhằm nhận thức, đánh giá đúng đắn, toàn diện, khách quan tình hình thực hiện các chỉ tiêu kết quả hoạt động kinh doanh, thấy đợc những thành tích đã đạt đợc và những mâu thuẫn tồn tại và đề ra
đợc những chính sách, biện pháp quản lý thích hợp
Các chỉ tiêu phân tích:
Tỷ lệ lãi Lãi gộp DTT – giá vốn giá vốn
gộp/doanh = ———— x 100 = —————— x 100
Tỷ lệ trên cho biết cứ 100đ doanh thu thuần thu đợc trong kỳ sẽ mang lại cho doanh nghiệp bao nhiêu đồng lãi gộp
Lãi thuần
Tỷ lệ lãi thuần/ doanh = ————— x 100
Tỷ lệ này cho biết cứ 100đ doanh thu thuần thu đợc trong kỳ sẽ mang lại cho doanh nghiệp bao nhiêu đồng lợi nhuận Tỷ lệ này chỉ rõ tỷ trọng kết quả kinh doanh chiếm trong tổng các hoạt động của doanh nghiệp, nó là thớc đo chỉ rõ năng lực của doanh nghiệp trong việc sáng tạo ra lợi nhuận và năng lực kinh doanh
Tỷ lệ lãi Lãi thuần Lãi thuần
thuần/ vốn = ———— x 100 = ————— x 100