Các phương pháp điển hình được tổng kết trong tài liệu [1] là: phương pháp dựa trên miền dương, phương pháp dựa trên ma trận phân biệt, các phương pháp sử dụng độ đo entropy trong lý th
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ
NGUYỄN THỊ HỒNG HẠNH
NGHIÊN CỨU CÁC TẬP RÚT GỌN VÀ LUẬT TRONG BẢNG QUYẾT ĐỊNH THEO TIẾP CẬN LÝ THUYẾT TẬP THÔ
Ngành: Công nghệ thông tin
Chuyên ngành: Hệ thống thông tin
Mã số: 60.48.05
LUẬN VĂN THẠC SĨ HỆ THỐNG THÔNG TIN
Người hướng dẫn: TS Nguyễn Long Giang
Hà Nội - 2015
Trang 3MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
Danh mục các thuật ngữ 3
Danh sách bảng 4
MỞ ĐẦU 5
Chương 1 TỔNG QUAN VỀ LÝ THUYẾT TẬP THÔ 8
1.1 Hệ thông tin 8
1.2 Mô hình tập thô 9
1.3 Bảng quyết định 11
1.4 Tập rút gọn và tập lõi 12
1.5 Ma trận phân biệt và hàm phân biệt 14
Chương 2 RÚT GỌN THUỘC TÍNH VÀ TRÍCH LỌC LUẬT TRONG BẢNG QUYẾT ĐỊNH THEO TIẾP CẬN TẬP THÔ 15
2.1 Rút gọn thuộc tính và trích lọc luật trong bảng quyết định 15
2.1.1 Tổng kết, phân nhóm các phương pháp rút gọn thuộc tính 15
2.1.2 Luật quyết định và các độ đo đánh giá hiệu năng 20
2.1.3 Lựa chọn, so sánh, đánh giá các phương pháp rút gọn thuộc tính 23
2.2 Xây dựng phương pháp rút gọn thuộc tính trong bảng quyết định sử dụng khoảng cách 25 2.2.1 Độ đo khoảng cách 26
2.2.2 Xây dựng khoảng cách giữa hai tri thức và các tính chất 27
2.2.3 Phương pháp rút gọn thuộc tính sử dụng khoảng cách 31
2.2.4 Phân nhóm phương pháp rút gọn thuộc tính sử dụng khoảng cách 36
Chương 3 THỬ NGHIỆM VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ 38
3.1 Bài toán 38
3.2 Phân tích, lựa chọn công cụ 38
3.2.1 Thuật toán tìm tập rút gọn sử dụng entropy Liang 39
3.2.2 Lựa chọn công cụ và cài đặt 40
3.3 Một số kết quả thử nghiệm 40
3.3.1 Kết quả thử nghiệm thuật toán tìm tập rút gọn sử dụng khoảng cách 40
Trang 43.3.2 Kết quả thử nghiệm về trích lọc luật theo tiếp cận tập thô 42
KẾT LUẬN 46
Tài liệu tham khảo 47
Phụ lục 49
Trang 5Danh mục các thuật ngữ
Thuật ngữ tiếng Việt Thuật ngữ tiếng Anh
Hệ thông tin Information System Bảng quyết định Decision Table
Quan hệ không phân biệt được Indiscernibility Relation
Rút gọn thuộc tính Attribute Reduction
Luật quyết định Decision Rule
Trang 6Danh sách bảng
Bảng 1.1 Bảng thông tin về bệnh cúm 10
Bảng 1.2 Bảng quyết định về bệnh cúm 13
Bảng 2.1 Các phương pháp rút gọn thuộc tính trong tài liệu [1] 16
Bảng 2.2 Bảng quyết định về các xe hơi 20
Bảng 2.1 Bảng quyết định minh họa thuật toán tìm tập rút gọn 34
Bảng 3.1 Kết quả thực hiện Thuật toán ELBAR và Thuật toán DBAR 40
Bảng 3.2 Tập rút gọn của Thuật toán ELBAR và Thuật toán DBAR 41
Bảng 3.3 Kết quả thực hiện Thuật toán ELBAK và Thuật toán DBAK 42
trên các bộ số liệu lớn 42
Bảng 3.7 Tập rút gọn tốt nhất của bộ số liệu Soybean-small 44
Bảng 3.8 Các luật phân lớp trên bảng quyết định rút gọn sử dụng tập thô 44
Trang 7MỞ ĐẦU
Lý thuyết tập thô - do Zdzislaw Pawlak [7] đề xuất vào những năm đầu thập niên tám mươi của thế kỷ hai mươi - được xem là công cụ hữu hiệu để giải quyết các bài toán phân lớp, phát hiện luật…chứa dữ liệu không đầy đủ, không chắc chắn
Từ khi xuất hiện, lý thuyết tập thô đã được sử dụng hiệu quả trong các bước của quá trình khai phá dữ liệu và khám phá tri thức, bao gồm tiền xử lý số liệu, khai phá dữ liệu và đánh giá kết quả thu được Rút gọn thuộc tính và trích lọc luật quyết định (luật phân lớp) là hai ứng dụng chính của lý thuyết tập thô trong khai phá dữ liệu Rút gọn thuộc tính thuộc giai đoạn tiền xử lý dữ liệu còn trích lọc luật thuộc giai đoạn khai phá dữ liệu Mục tiêu của rút gọn thuộc tính là loại bỏ các thuộc tính dư thừa nhằm tìm tập con nhỏ nhất của tập thuộc tính điều kiện (tập rút gọn) mà bảo toàn thông tin phân lớp của bảng quyết định Dựa trên tập rút gọn thu được, việc sinh luật và phân lớp đạt hiệu quả cao nhất
Trong hai thập kỷ trở lại đây, chủ đề nghiên cứu về rút gọn thuộc tính trong bảng quyết định theo tiếp cận lý thuyết tập thô đã thu hút đông đảo cộng đồng nghiên cứu về tập thô tham gia [1] Có rất nhiều phương pháp rút gọn thuộc tính khác nhau đã được đề xuất sử dụng các độ đo khác nhau Các phương pháp điển hình được tổng kết trong tài liệu [1] là: phương pháp dựa trên miền dương, phương pháp dựa trên ma trận phân biệt, các phương pháp
sử dụng độ đo entropy trong lý thuyết thông tin, các phương pháp sử dụng độ
đo trong tính toán hạt, các phương pháp sử dụng độ đo khoảng cách…
Với mong muốn tổng hợp các kết quả nghiên cứu về các phương pháp rút gọn thuộc tính trong bảng quyết định theo tiếp cận tập thô, trên cơ sở đó xây dựng phương pháp sử dụng một độ đo mới (độ đo khoảng cách), luận văn đặt ra hai mục tiêu chính sau đây:
Trang 81) Tổng hợp các phương pháp rút gọn thuộc tính và trích lọc luật trong bảng quyết định theo tiếp cận lý thuyết tập thô trong tài liệu [1, 2], bao gồm:
- Phân nhóm các phương pháp rút gọn thuộc tính và mối liên hệ giữa các phương pháp dựa vào định nghĩa tập rút gọn
- Trích lọc luật trong bảng quyết định, bao gồm: luật quyết định và các độ đo đánh giá hiệu năng, sự thay đổi các độ đo đánh giá hiệu năng trên các tập rút gọn và đánh giá các phương pháp dựa trên tiêu chuẩn chất lượng phân lớp (độ hỗ trợ) của tập luật
2) Xây dựng và thử nghiệm phương pháp rút gọn thuộc tính sử dụng độ đo khoảng cách, bao gồm: đề xuất độ đo khoảng cách và xây dựng công thức tính khoảng cách giữa hai tập thuộc tính; định nghĩa tập rút gọn và độ quan trọng của thuộc tính dựa trên khoảng cách; xây dựng thuật toán heuristic tìm một tập rút gọn tốt nhất sử dụng khoảng cách; phân nhóm và đánh giá phương pháp sử dụng khoảng cách với các phương pháp đã có và thử nghiệm phương pháp trên các bộ số liệu mẫu từ kho dữ liệu UCI [12]
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là các bảng quyết định với kích thước
trung bình và kích thước lớn
Phạm vi nghiên cứu của luận văn tập trung vào bài toán rút gọn thuộc tính ở
bước tiền xử lý số liệu và trích lọc luật ở bước khai phá dữ liệu trong quá trình khai phá dữ liệu và khám phá tri thức
Phương pháp nghiên cứu của luận văn là nghiên cứu lý thuyết và nghiên cứu
thực nghiệm Về nghiên cứu lý thuyết: các mệnh đề được chứng minh chặt chẽ dựa vào các kiến thức cơ bản và các kết quả nghiên cứu đã công bố Về nghiên cứu thực nghiệm: luận văn thực hiện cài đặt các thuật toán, chạy thử nghiệm thuật toán với các bộ số liệu lấy từ kho dữ liệu UCI [12], so sánh và đánh giá kết quả thực nghiệm
so với kết quả nghiên cứu lý thuyết, từ đó kết luận tính đúng đắn của kết quả nghiên cứu
Trang 9Bố cục của luận văn gồm phần mở đầu và ba chương nội dung, phần kết luận
và danh mục các tài liệu tham khảo
Chương 1 trình bày các khái niệm cơ bản về lý thuyết tập thô của Pawlak [8]được sử dụng trong chương 2 và chương 3
Chương 2 trình bày hai nội dung chính, thứ nhất là tổng kết các công bố về các phương pháp rút gọn thuộc tính và trích lọc luật, bao gồm phân nhóm các phương pháp rút gọn thuộc tính, luật quyết định và các độ đo đánh giá hiệu năng, sự thay đổi các độ đo đánh giá hiệu năng trên các tập rút gọn của các phương pháp, đánh giá các phương pháp dựa vào chất lượng phân lớp (độ hỗ trợ) của tập luật Thứ hai là xây dựng phương pháp rút gọn thuộc tính sử dụng khoảng cách, bao gồm xây dựng
độ đo khoảng cách, định nghĩa tập rút gọn và độ quan trọng của thuộc tính dựa trên khoảng cách, xây dựng thuật toán heuristic tìm một tập rút gọn tốt nhất sử dụng khoảng cách; phân nhóm và đánh giá phương pháp sử dụng khoảng cách với các phương pháp đã có
Chương 3 trình bày kết quả thử nghiệm và đánh giá phương pháp sử dụng khoảng cách trên các bộ số liệu mẫu từ kho dữ liệu UCI [12] nhằm sáng tỏ các kết quả nghiên cứu về lý thuyết
Cuối cùng, phần kết luận nêu những đóng góp của luận văn, hướng phát triển tiếp theo
Trang 10Chương 1 TỔNG QUAN VỀ LÝ THUYẾT TẬP THÔ
Chương này trình bày các khái niệm cơ bản về lý thuyết tập thô do Pawlak [8]
đề xuất Các khái niệm cơ bản này là kiến thức nền tảng để sử dụng cho các chương sau của luận văn
1.1 Hệ thông tin
Hệ thông tin là công cụ biểu diễn tri thức dưới dạng một bảng dữ liệu gồm p cột ứng với p thuộc tính và n hàng ứng với n đối tượng Một cách hình thức, hệ
thông tin được định nghĩa như sau
Định nghĩa 1.1 Hệ thông tin là IS U A, trong đó U là tập hữu hạn, khác rỗng các đối tượng; A là tập hữu hạn, khác rỗng các thuộc tính
Với mọi u U a , A , ta ký hiệu giá trị thuộc tính a tại đối tượng u là a u thay vì f u a , Nếu Bb b1, 2, ,b k A là một tập con các thuộc tính thì ta ký hiệu bộ các giá trị b u i bởi B u Như vậy, nếu u và v là hai đối tượng, thì ta viết
B u B v nếu b u i b v i với mọi i 1, ,k
Xét hệ thông tin IS U A, Mỗi tập con các thuộc tính P A xác định một
quan hệ hai ngôi trên U, ký hiệu là IND P , xác định bởi
, ,
IND P u v U U a P a u a v
IND P là quan hệ P-không phân biệt được Dễ thấy rằng IND P là một quan hệ
tương đương trên U Nếu u v, IND P thì hai đối tượng u và v không phân biệt được bởi các thuộc tính trong P Quan hệ tương đương IND P xác định một phân hoạch trên
U, ký hiệu là U IND P/ hay U P/ Ký hiệu lớp tương đương trong phân hoạch /
U P chứa đối tượng u là u P, khi đó u P v U u v , IND P
Trang 111.2 Mô hình tập thô
Cho hệ thông tin IS U A, và tập đối tượng X U Với một tập thuộc tính
B A cho trước, chúng ta có các lớp tương đương của phân hoạch U B/ , thế thì một
tập đối tượng X có thể biểu diễn thông qua các lớp tương đương này như thế nào? Trong lý thuyết tập thô, để biểu diễn X thông qua các lớp tương đương của
/
U B (còn gọi là biểu diễn X bằng tri thức có sẵn B), người ta xấp xỉ X bởi hợp của
một số hữu hạn các lớp tương đương của U B/ Có hai cách xấp xỉ tập đối tượng X
thông qua tập thuộc tính B , được gọi là B-xấp xỉ dưới và B-xấp xỉ trên của X, ký
hiệu là lượt là BX và BX, được xác định như sau:
Tập BX bao gồm tất cả các phần tử của U chắc chắn thuộc vào X, còn tập
BX bao gồm các phần tử của U có thể thuộc vào X dựa trên tập thuộc tính B Từ
hai tập xấp xỉ nêu trên, ta định nghĩa các tập
B
BN X BX BX : B-miền biên của X , UBX : B-miền ngoài của X
B-miền biên của X là tập chứa các đối tượng có thể thuộc hoặc không thuộc X,
còn B-miền ngoài của X chứa các đối tượng chắc chắn không thuộc X Sử dụng các lớp của phân hoạch U/B, các xấp xỉ dưới và trên của X có thể viết lại
BX UYU B Y X , BX UYU B Y/ X .Trong trường hợp BN B X thì X được gọi là tập chính xác (exact set), ngược lại X được gọi là tập thô (rough set)
Với B D, A , ta gọi B-miền dương của D là tập được xác định như sau
Trang 12Rõ ràng POS D B( ) là tập tất cả các đối tượng u sao cho với mọi v U mà
Trang 132) Tập X là B-không xác định trong nếu BX và BX U
3) Tập X là B-không xác định ngoài nếu BX và BX U
4) Tập X là B-không xác định hoàn toàn nếu BX và BX U
1.3 Bảng quyết định
Một lớp đặc biệt của các hệ thông tin có vai trò quan trọng trong nhiều ứng
dụng là bảng quyết định Bảng quyết định là một hệ thông tin DS với tập thuộc tính
A được chia thành hai tập khác rỗng rời nhau C và D , lần lượt được gọi là tập
thuộc tính điều kiện và tập thuộc tính quyết định Tức là DS U C, D với
C D
Bảng quyết định DS được gọi là nhất quán nếu D phụ thuộc hàm vào C, tức là
với mọi u v U C u, , C v kéo theo D u D v Ngược lại thì gọi là không nhất quán hay mâu thuẫn Theo định nghĩa miền dương, bảng quyết định là nhất quán khi và chỉ khi POS C D U Trong trường hợp bảng không nhất quán thì POS C D chính là
tập con cực đại của U sao cho phụ thuộc hàm CD đúng
Trang 141.4 Tập rút gọn và tập lõi
Trong bảng quyết định, các thuộc tính điều kiện được phân thành ba nhóm:
thuộc tính lõi (core attribute), thuộc tính rút gọn (reductive attribute) và thuộc tính
dư thừa (redundant attribute) Thuộc tính lõi là thuộc tính không thể thiếu trong
việc phân lớp chính xác tập dữ liệu Thuộc tính lõi xuất hiện trong tất cả các tập rút
gọn của bảng quyết định Thuộc tính dư thừa là những thuộc tính mà việc loại bỏ
chúng không ảnh hưởng đến việc phân lớp tập dữ liệu, thuộc tính dư thừa không
xuất hiện trong bất kỳ tập rút gọn nào của bảng quyết định Thuộc tính rút gọn là
thuộc tính xuất hiện trong một tập rút gọn nào đó của bảng quyết định Chúng ta sẽ đưa ra các định nghĩa chính xác trong phần tiếp theo
Định nghĩa 1.2 [8] (Tập lõi dựa trên miền dương) Cho bảng quyết định
DS U CD Thuộc tính cC được gọi là không cần thiết (dispensable) trong
DS dựa trên miền dương nếu POS C D POS(C c) D ; Ngược lại, c được gọi là
cần thiết (indispensable) Tập tất cả các thuộc tính cần thiết trong DS được gọi là
tập lõi dựa trên miền dương và được ký hiệu là PCORE C Khi đó, thuộc tính cần thiết chính là thuộc tính lõi
Theo Định nghĩa 1.2, thuộc tính không cần thiết là thuộc tính dư thừa hoặc
thì R là một tập rút gọn của C dựa trên miền dương
Tập rút gọn định nghĩa như trên còn gọi là tập rút gọn Pawlak Ký hiệu
Trang 15Định nghĩa 1.4 Cho bảng quyết định DSU C, D và aC Ta nói rằng a là
thuộc tính rút gọn của DS nếu tồn tại một tập rút gọn RPRED C sao cho aR
Định nghĩa 1.5 Cho bảng quyết định DS U C, D và aC Ta nói rằng a là
thuộc tính dư thừa của DS nếu
Bảng này có hai tập rút gọn là R 1 = {Đau cơ, Thân nhiệt} và R 2 = {Đau đầu, Thân nhiệt} Như vậy tập lõi là PCORE(C) = {Thân nhiệt} và Thân nhiệt là thuộc
lõi duy nhất Các thuộc tính không cần thiết bao gồm:
Thuộc tính Mệt mỏi là thuộc tính dư thừa vì không tham gia vào rút gọn nào
Hai thuộc tính Đau đầu và Đau cơ là hai thuộc tính rút gọn vì đều có mặt
trong một tập rút gọn Hai thuộc tính này đều không cần thiết theo nghĩa là,
từ bảng dữ liệu, có thể loại bỏ một trong hai thuộc tính này mà vẫn chuẩn đoán đúng bệnh Tức là
POS {Đau cơ, Thân nhiệt} ({Cảm cúm}) = POS C ({Cảm cúm})
POS {Đau đầu, Thân nhiệt} ({Cảm cúm}) = POS C ({Cảm cúm})
Trang 161.5 Ma trận phân biệt và hàm phân biệt
Ma trận phân biệt do Andrzej Skowron và các cộng sự [3] đề xuất là công cụ
sử dụng để tìm tập rút của bảng quyết định Xét bảng quyết định DS U C, Dvới U u u1, 2, ,u n Ma trận phân biệt của DS, ký hiệu M m i j n n
2) Với mọi rR, R r không thỏa mãn 1)
thì R được gọi là một tập rút gọn của C thu được bởi phương pháp sử dụng ma trận
phân biệt, gọi tắt là tập rút gọn dựa trên ma trận phân biệt Ký hiệu SRED C là họ
tất cả các tập rút gọn của C dựa trên ma trận phân biệt
Định nghĩa 1.7 [3] (Tập lõi dựa trên ma trận phân biệt) Cho bảng quyết định
DS U CD , M m i j n n
là ma trận phân biệt của DS Thuộc tính cC được
gọi là không cần thiết (dispensable) trong DS dựa trên ma trận phân biệt nếu
Trang 17Chương 2 RÚT GỌN THUỘC TÍNH VÀ TRÍCH LỌC LUẬT TRONG BẢNG QUYẾT ĐỊNH THEO TIẾP CẬN TẬP THÔ
Chương này trình bày hai nội dung chính như sau:
1) Tổng hợp các kết quả nghiên cứu về các phương pháp rút gọn thuộc tính và trích lọc luật trong bảng quyết định trong tài liệu [1, 2], bao gồm: tổng hợp và phân nhóm các phương pháp rút gọn thuộc tính dựa vào tập rút gọn; tổng hợp các kết quả nghiên cứu về luật quyết định và các độ đo đánh giá hiệu năng; tổng hợp các kết quả nghiên cứu về so sánh, đánh giá các phương pháp rút gọn thuộc tính
2) Xây dựng phương pháp rút gọn thuộc tính sử dụng độ đo khoảng cách, bao gồm: xây dựng độ đo khoảng cách; định nghĩa tập rút gọn và độ quan trọng của thuộc tính dựa trên khoảng cách; xây dựng thuật toán heuristic tìm tập rút gọn sử dụng khoảng cách; phân nhóm, đánh giá phương pháp khoảng cách với các phương pháp khác công bố
2.1 Rút gọn thuộc tính và trích lọc luật trong bảng quyết định
2.1.1 Tổng kết, phân nhóm các phương pháp rút gọn thuộc tính
Mục tiêu của rút gọn thuộc tính trong bảng quyết định theo tiếp cận tập thô là
sử dụng công cụ tập thô để tìm tập con nhỏ nhất của tập thuộc tính điều kiện mà bảo toàn thông tin phân lớp của bảng quyết định Dựa vào tập rút gọn thu được, việc sinh luật và phân lớp đạt hiệu quả cao nhất Với một bảng quyết định cho trước, độ phức tạp thời gian của thuật toán tìm tất cả các tập rút gọn là hàm mũ đối với số thuộc tính điều kiện Tuy nhiên, trong các bài toán thực tế không đòi hỏi tìm tất cả các tập rút gọn mà chỉ cần tìm được một tập rút gọn tốt nhất theo một tiêu chuẩn đánh giá đặt ra Do đó, các phương pháp rút gọn thuộc tính sử dụng cận tập thô đều thực hiện theo hướng tiếp cận heuristic Các phương pháp này đều có các điểm chung như sau:
- Đưa ra khái niệm tập rút gọn của phương pháp dựa trên một độ đo được chọn Các phương pháp khác nhau có độ đo khác nhau, điển hình là các độ đo trong
Trang 18tính toán hạt (granunal computing), độ đo entropy, độ đo khoảng cách, sử dụng ma trận…
- Đưa ra khái niệm độ quan trọng của thuộc tính đặc trưng cho chất lượng phân lớp của thuộc tính dựa trên độ đo được chọn
- Xây dựng một thuật toán heuristic tìm một tập rút gọn tốt nhất theo tiêu chuẩn đánh giá độ quan trọng của thuộc tính (chất lượng phân lớp của thuộc tính) Thuật toán này giảm thiểu đáng kể khối lượng tính toán, nhờ đó có thể áp dụng đối với các bài toán có dữ liệu lớn Các thuật toán heuristic này thường được xây dựng theo hai hướng tiếp cận khác nhau: hướng tiếp cận từ dưới lên (bottom-up) và hướng tiếp cận từ trên xuống (top-down) Ý tưởng chung của hướng tiếp cận từ dưới lên (bottom-up) là xuất phát từ tập tập lõi, bổ sung dần dần các thuộc tính có
độ quan trọng lớn nhất vào tập lõi cho đến khi thu được tập rút gọn Ý tưởng chung của hướng tiếp cận từ trên xuống (top-down) xuất phát từ tập thuộc tính điều kiện ban đầu, loại bỏ dần các thuộc tính có độ quan trọng nhỏ nhất cho đến khi thu được tập rút gọn Cả hai hướng tiếp cận này đều đòi hỏi phải sắp xếp danh sách các thuộc tính theo thứ tự giảm dần hoặc tăng dần của độ quan trọng tại mỗi bước lặp
1) Các phương pháp rút gọn thuộc tính trong bảng quyết định
Theo tiếp cận tập thô, cho đến nay đã có rất nhiều phương pháp rút gọn thuộc tính dựa trên các độ đo khác nhau được công bố Trong tài liệu [1, 2], tác giả đã tổng kết khá đầy đủ các phương pháp rút gọn thuộc tính trong bảng quyết định và các tập rút gọn tương ứng
Bảng 2.1 Các phương pháp rút gọn thuộc tính trong tài liệu [1, 2]
P
R
2 Phương pháp sử dụng entropy Tập rút gọn dựa trên R H
Trang 19Shannon entropy Shannon
3 Phương pháp sử dụng metric Tập rút gọn dựa trên
2) Phân nhóm các phương pháp rút gọn thuộc tính
Như đã trình bày ở trên, mỗi phương pháp rút gọn thuộc tính đều đưa ra định nghĩa về tập rút gọn và xây dựng thuật toán heuristic tìm tập rút gọn Do đó, có thể nói rằng tập rút gọn là kết quả của phương pháp rút gọn thuộc tính Vì vậy, việc phân nhóm các phương pháp rút gọn thuộc tính cũng dựa vào định nghĩa tập rút gọn
và được thực hiện theo nguyên tắc: các phương pháp có tập rút gọn như nhau được phân thành một nhóm Trong tài liệu [1, 2], các tác giả đã tổng kết và nghiên cứu mối liên hệ giữa các định nghĩa tập rút gọn và kết quả phân nhóm các phương pháp rút gọn thuộc tính như sau:
1) Nếu bảng quyết định nhất quán, các định nghĩa tập rút gọn R P, R H, R M,
F
R , R S,R E, R K là tương đương nhau
2) Nếu bảng quyết định không nhất quán:
- Tập rút gọn dựa trên entropy Shannon (R H), tập rút gọn dựa trên metric (R M),
tập rút gọn dựa trên đại số quan hệ ( R F ) tương đương nhau
Trang 20- Tập rút gọn dựa trên ma trận phân biệt (R S), tập rút gọn dựa trên entropy Liang (R E ), tập rút gọn dựa trên độ khác biệt của tri thức ( R K ) tương đương nhau
Mối quan hệ giữa các định nghĩa tập rút gọn được mô tả như sau:
- Tập rút gọn dựa trên miền dương (R P) là tập con của tập rút gọn dựa trên
entropy Shannon (R H ), nghĩa là: nếu R H là một tập rút gọn dựa trên entropy Shannon thì tồn tại R PR H với R P là một tập rút gọn dựa trên miền dương
- Tập rút gọn dựa trên entropy Liang (R E) là tập con của tập rút gọn dựa trên
entropy Shannon (R H ), nghĩa là: nếu R E là một tập rút gọn dựa trên entropy Liang thì tồn tại R H R E với R H là một tập rút gọn dựa trên entropy Shannon
Mối liên hệ giữa các tập rút gọn của bảng quyết định không nhất quán được biểu diễn bằng sơ đồ sau:
Hình 2.1 Mối liên hệ giữa các định nghĩa tập rút gọn
Từ sơ đồ về mối liên hệ giữa các tập rút gọn, các tác giả trong [1, 2] đã thực hiện phân nhóm các tập rút gọn và chỉ ra mối liên quan hệ giữa các tập rút gọn của các nhóm Cụ thể:
Các tập rút gọn trong bảng quyết định không nhất quán được chia thành bốn nhóm:
Trang 21 Nếu R3 là một tập rút gọn thuộc nhóm 3 thì tồn tại một tập rút gọn R2
thuộc nhóm 2 và một tập rút gọn R1 thuộc nhóm 1 sao cho R1R2 R3 Dựa vào phân nhóm các tập rút gọn, các phương pháp rút gọn thuộc tính
trong bảng quyết định cũng được phân thành ba nhóm tương ứng
Đế đánh giá tính hiệu quả của một phương pháp rút gọn thuộc tính, cộng
đồng nghiên cứu về tập thô sử dụng hai tiêu chuẩn: 1) độ phức tạp về thời gian
thực hiện thuật toán heuristic và 2) chất lượng phân lớp của tập rút gọn Các công
bố về rút gọn thuộc tính đều tính toán độ phức tạp thời gian thuật toán tìm tập rút gọn Do đó, hoàn toàn có thể so sánh được tính hiệu quả của các phương pháp về tiêu chuẩn thời gian Vì vậy, luận văn tập trung nghiên cứu việc đánh giá các phương pháp dựa trên tiêu chuẩn chất lượng phân lớp của tập rút gọn
Việc đánh giá chất lượng phân lớp của tập rút gọn dựa vào số lượng thuộc tính của tập rút gọn và chất lượng phân lớp của từng thuộc tính Về mặt định tính, tập rút gọn có số thuộc tính càng ít thì chất lượng phân lớp càng cao Tuy nhiên, điều này chưa hẳn đã chính xác vì chất lượng phân lớp của từng thuộc tính khác nhau Tóm lại, ta cần phải sử dụng độ đo mang tính định lượng để đánh giá chất lượng phân lớp của tập rút gọn Trong lý thuyết tập thô, các nhà nghiên cứu sử dụng ba độ đo để đánh giá tính đúng đắn và tính hiệu quả của một phương pháp rút
gọn thuộc tính: độ chắc chắn (certainty measure), độ nhất quán (consistency measure) và độ hỗ trợ (support measure), cụ thể là: tập rút gọn của phương pháp
rút gọn thuộc tính phải bảo toàn độ chính xác, độ nhất quán của tập luật quyết định
Độ hỗ trợ sử dụng để đánh giá chất lượng phân lớp của tập rút gọn Độ hỗ trợ của tập luật quyết định dựa trên tập rút gọn càng cao thì chất lượng phân lớp của tập rút gọn đó càng cao
Phần tiếp theo, luận văn tổng kết các kết quả nghiên cứu liên quan đến luật quyết định và các độ đo đánh giá hiệu năng trong bảng quyết định trong tài liệu [1, 2] Luận văn cũng tổng hợp kết quả nghiên cứu về sự thay đổi các độ đo trên các tập rút gọn của các nhóm phương pháp, từ đó trình bày kết quả so sánh, đánh giá
Trang 22các phương pháp rút gọn thuộc tính dựa trên tiêu chuẩn chất lượng phân lớp của tập rút gọn
2.1.2 Luật quyết định và các độ đo đánh giá hiệu năng
1) Luật quyết định và các độ đo đánh giá hiệu năng
Cho bảng quyết định DS U C, D , giả sử U C/ {X X1, 2, ,X m} và
Một luật quyết định có dạng Z ij:des X i des Y j
Các độ đo đánh giá luật quyết định đơn Z ij được Pawlak đề xuất [8]
Trang 23u 6 Thấp Cao Đầy đủ Cao Tốt
Z (a 1 , Thấp) (a 2 , Cao) (a 3 , Đầy đủ) (a 4 , Cao) (d, Tốt)
Các độ đo của các luật quyết định đơn là:
Trang 24Các độ đo này chỉ sử dụng để đánh giá các luật quyết định đơn, không phù hợp cho việc đánh giá tập luật quyết định
Giả sử F U D/ Y Y1, 2, ,Y n là một phân hoạch của U theo D Độ chính xác của phân lớp F bởi C, ký hiệu là C F , được Pawlak [8] định nghĩa như sau
/
i i
Y U D i C
Y U D i
CY F
CY D
U
Trong một số trường hợp, C F được dùng để đo độ chắc chắn của bảng quyết định Tuy nhiên, nhược điểm của độ đo này được Yuhua Qian và các cộng sự chỉ ra trong [9] Hơn nữa, độ nhất quán C D cũng không biểu diễn tốt tính nhất quán của bảng quyết định vì chỉ xem xét các giá trị xấp xỉ dưới
Nhằm khắc phục nhược điểm các độ đo cổ điển, trong tài liệu [1, 2] tác giả đã
đưa ra ba độ đo đánh giá hiệu năng tập luật quyết định: độ chắc chắn (certainty measure), độ nhất quán (consistency measure) và độ hỗ trợ (support measure)
Cho bảng quyết định DS U C, D và RULEZ Z ij ij:des X i des Y j
vớiX iU C Y/ , jU D i/ , 1 ,m j1 n Độ chắc chắn của DS được định nghĩa
Trang 252) Kết quả nghiên cứu về sự thay đổi các độ đo đánh giá hiệu năng trên các tập rút gọn
Trong tài liệu [1, 2], tác giả đã nghiên cứu sự thay đổi độ chắc chắn , độ nhất quán , độ hỗ trợ của bảng quyết định DS U C, D trên các tập rút gọn
2) Tập rút gọn R2 (tập rút gọn của các phương pháp sử dụng entropy Shannon, phương pháp sử dụng các phép toán trong đại số quan hệ, phương pháp sử dụng metric) bảo toàn độ chắc chắn, bảo toàn độ nhất quán và tăng độ hỗ trợ của tập luật quyết định
3) Tập rút gọn R3 (tập rút gọn của các phương pháp sử dụng ma trận phân biệt, phương pháp sử dụng độ khác biệt của tri thức, phương pháp sử dụng entropy Liang) bảo toàn độ chắc chắn, bảo toàn độ nhất quán và tăng độ hỗ trợ của tập luật quyết định
Hơn nữa, nếu R1 R2 thì độ hỗ trợ của tập luật dựa trên tập rút gọn R1 lớn hơn độ hỗ trợ của tập luật dựa trên tập rút gọn R2 Điều này có nghĩa là chất lượng phân lớp của R1 cao hơn R2, hay nhóm phương pháp 1 hiệu quả hơn nhóm phương pháp 2 về chất lượng phân lớp Điều này cho ta kết quả đánh giá các nhóm phương pháp khác ở mục sau
2.1.3 Lựa chọn, so sánh, đánh giá các phương pháp rút gọn thuộc tính
1) Lựa chọn nhóm phương pháp phù hợp
Mục tiêu rút gọn thuộc tính trong bảng quyết định là tìm tập con nhỏ nhất của tập thuộc tính điều kiện mà bảo toàn khả năng phân lớp của bảng quyết định Theo
Trang 26tiếp cận độ đo, rút gọn thuộc tính là tìm tập con nhỏ nhất của tập thuộc tính điều kiện mà bảo toàn độ chắc chắn IDS của tập luật quyết định Từ các kết quả đã trình bày ở mục 2.1.2 tác giả rút ra kết luận
1) Tập rút gọn R1, tập rút gọn R2, tập rút gọn R3 đều bảo toàn độ chắc chắn
của tập luật đối với bảng quyết định không đầy đủ nhất quán Do đó, tất cả các phương pháp rút gọn thuộc tính đã trình bày ở bài báo này đều phù hợp với các
bảng quyết định nhất quán
2) Tập rút gọn R1 làm giảm độ chắc chắc của tập luật đối với bảng quyết định
không đầy đủ không nhất quán, do đó phương pháp miền dương thuộc Nhóm 1
không phù hợp với các bảng quyết định không nhất quán
3) Tập rút gọn R2, tập rút gọn R3 đều bảo toàn độ chắc chắn của tập luật đối
với bảng quyết định không nhất quán Do đó, các phương pháp trong Nhóm 2,
Nhóm 3 đều phù hợp với các bảng quyết định không nhất quán
2) So sánh, đánh giá các phương pháp theo chất lượng phân lớp
Sau khi đưa ra khái niệm tập rút gọn, các phương pháp rút gọn thuộc tính đều xây dựng một thuật toán heuristic tìm một tập rút gọn tốt nhất dựa trên tiêu chuẩn
độ quan trọng của thuộc tính, hay chất lượng phân lớp của thuộc tính Với bảng quyết định nhất quán, các tập rút gọn tốt nhất của bốn nhóm phương pháp là như nhau nên chúng có chất lượng phân lớp như nhau Với bảng quyết định không nhất
quán, tác giả đánh giá hai nhóm phương pháp phù hợp (Nhóm 2, Nhóm 3) dựa trên tiêu chuẩn chất lượng phân lớp tập rút gọn của nhóm phương pháp
Giả sử R3 esB t là một tập rút gọn tốt nhất của các phương pháp thuộc Nhóm 3 (R3 esB t tìm được bởi thuật toán heuristic sử dụng entropy Liang, độ khác biệt của tri thức hay ma trận phân biệt) Theo kết quả nghiên cứu về mỗi liên hệ giữa các tập
rút gọn, tồn tại một tập rút gọn của nhóm 2 làR2 sao cho R2 R3 esB t (R2 tối thiểu hơn R3 esB t)
Trang 27Giả sử R2 esB t là một tập rút gọn tốt nhất của các phương pháp thuộc Nhóm 2 (R2 esB t tìm được bởi thuật toán heuristic sử dụng entropy Shannon, metric hay ma trận phân biệt) Ta có hai trường hợp
- Nếu R2 esB t chính là R2 (R2 esB t R2) thì R2 esB t R3 esB t , nghĩa là R2 esB t tối thiểu
hơn R3 esB t Do đó, độ hỗ trợ của tập luật dựa trên R2 esB t cao hơn độ hỗ trợ của tập luật dựa trên R3 esB t , hay R2 esB t có chất lượng phân lớp tốt hơn R3 esB t
- Nếu R2 esB t khác R2 thì R2 esB t có chất lượng phân lớp tốt hơn R2 do R2 esB t có chất lượng phân lớp tốt nhất Mặt khác, do R2 R3 esB t nên R2 tốt hơn R3 esB t về chất lượng phân lớp Do đó, R2 esB t tốt hơn R3 esB t về chất lượng phân lớp
Do đó, trong cả hai trường hợp R2 esB t có chất lượng phân lớp tốt hơn R3 esB t Từ
đó kết luận các phương pháp thuộc Nhóm 2 hiệu quả hơn các phương pháp thuộc
Nhóm 3 theo tiêu chuẩn đánh giá chất lượng phân lớp của tập rút gọn
2.2 Xây dựng phương pháp rút gọn thuộc tính trong bảng
Kỹ thuật sử dụng khoảng cách đóng vai trò quan trọng trong khai phá dữ liệu
và học máy Trong lý thuyết tập thô, khoảng cách cũng là một trong những độ đo hiệu quả để giải quyết bài toán rút gọn thuộc tính Các kết quả đáng chú ý về hướng nghiên cứu này là:
- Các tác giả trong công trình [6] đã xây dựng một công thức tính metric giữa hai phân hoạch (sinh bởi hai tập thuộc tính) sử dụng khoảng cách Jaccard giữa hai tập hợp hữu hạn và đề xuất phương pháp rút gọn thuộc