1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Ứng dụng phân tích thiết kế hướng đối tượng sử dụng UML vào hệ thống thanh toán điện tử

104 32 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 29,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong tất cả các giải pháp phát triển phần mềm hiện nay, giải pháp hướng đối tượng đã được xem như là giải pháp tốt cho những hệ thống phần mềm có qui mô lớn, độ phức tạp cao, có nhiều ư

Trang 1

Nguyễn T h ị Hường

ỨNG DỤNG PHÂN TÍCH THIÊT KẾ HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG s ử DỤNG UML VÀO HỆ THỐNG THANH TOÁN ĐIỆN TỬ.

Trang 2

M Ụ C L Ụ C

Mở đầu 2

Chương ỉ : Phân tích thiết kế hướng đối tượng sử dụng U M L 5

1.1 Tiến trình phát triển hệ thống phần mềm hướng đối tượng 5

1.1.1 Các bước của quá trình phát triển phần mềm [ 1 ] 5

1.1.2 Đặc trưng tiến trình phát triển phần mềm hướns đối tưcmg với U M L[ 1 ] 5 1.2 Phân tích thiết kế hướng đối tượng sử dụng U M L 8

1.2.1 Tổng quát về Ư M L [2 ] 8

1.2.2 Khả nang Ư M L [1 9

1.2.3 Khung nhìn hệ thống [1 ] 9

1.2.4 Mò hình khái niệm của U M L [1 ] 11

1.2.5 Các biểu đồ trong U M L [2 ] 14

Chương 2: Phán tích thiết kế hệ thống thanh toán điện tử 24

2 i Mô hình nghiệp v ụ 24

2.1.1 Các chức năng nghiệp v ụ 25

2.1.2 Từ điển nghiệp v ụ 30

2.2 Đặc tả hệ thống 32

2.2.1 Các tác nhân (A cto r) của hệ thống 32

• 2.2.2 Các ca sử dụng của hệ thống 34

2.2.3 Mô hình ca sử dụng tồng th e : 50

2.3 Phân tích hệ thống 53

2.3.1 Phàn tích các ca sử dụng 53

Chương 3: Thiết kế hệ thống thanh toán điện t ử 72

3.1 Thiết kế các ca sử dụng 72

Chương 4: giới thiộu hệ thống thanh toán điện tử 94

Kết luận 102

T à i liệu tham kh ảo 1033

Luận văn tối nghiệp

Trang 3

M Ở ĐẨU

Hệ thống thông tin là tổ họp các phần cứng và phần mém có quan hệ qua lại với nhau, cùng hoạt động hướng tới mục tiêu chung, thông qua việc nhận các dữ liệu đầu vào (input) và sinh ra những kết quả đầu ra(output), nhờ vào quá trình xử ỉý, biến đổi có

tổ chức Ngàv nay cùng với sự phát triển mạnh mẽ của phần cứng nên vấn đề tốc độ xử

lý dữ liệu không còn là vấn đề Vấn đề còn lại là việc tổ chức dữ liệu, xác định các mối quan bệ để giảm tải quá trình phức tạp hệ thống Việc xây dựng phần mềm ià thực hiện dãy tương tác chia nhỏ và hợp nhất Chia nhỏ để hiểu vấn đề, hợp nhất để xây dựng hệ thống Cách tiếp cận truyền thống là tiếp cận hướng chức năng, tức là quá trình chia nhỏ tuán thủ tiêu chí chức năng Các chức năng của hệ thống được nhận diện sau dó chúng được tách thành chức năng con Tiến trình được thực hiện lập lại cho đến khi được các thành phần đơn giản đến mức chúng được biểu diễn trực tiếp bằng các hàm hay thủ tục của ngôn ngữ lập trình Ưu điểm của phương pháp này là phản ánh được các chức năng của hệ thống Nhược điểm, nó chỉ phù hợp với hệ thống nhỏ, đơn giản và được xác định các chức năng một cách đầy đủ, nó không thay đổi theo thời gian

Trên thực tế hệ thống thông tin luôn có sự thay đổi (nâng cấp, sửa chữa) cấu trúc

dữ liệu và hành vi hệ thống theo yêu cầu của người sử dụng Do vậy, việc khảo sát, phàn tích, thiết ke hệ thống là một công việc rất phức tạp và quan trọng trong quá trinh xây dựng một hệ thống phần mềm Phải phân tích kỹ bài toán, lựa chọn phươne pháp phát triển hệ thống thích hợp để cho hệ thống có tính mở, dễ thích nghi, chất lượng cao, giúp cho công việc bảo trì hệ thống đỡ tốn kém

Trong tất cả các giải pháp phát triển phần mềm hiện nay, giải pháp hướng đối tượng đã được xem như là giải pháp tốt cho những hệ thống phần mềm có qui mô lớn,

độ phức tạp cao, có nhiều ưu điểm so với phương pháp hướng chức năng truyền thống

Có thổ giải pháp hướng đối tuợng sẽ còn dược tiếp tục được cải tiến trong thời gian tới cùng với sự phát triển về mô hình phần mềm Nhưng hiện nay đây là một giải pháp tốt đang được sự quan tàm đặc biệt và đã được nhiều cổng ty khai thác, triển khai

Cùng với phương pháp luận, phương pháp phát triển phần mềm hướng đối

Lnộ/Ì văn tốt nghiệp

Trang 4

tượng, công cụ ƯML (Unified Modelling Language) và các phần mềm được xâv dựng trên nó ( Rational Rose, .) đã cung cấp một phương tiện mạnh cho phép triển khai phương pháp trên trong môi trường công nghiệp U M L là một ngôn ngữ mô hình hoá dùng để đặc tả, mò hình hoá, xây dựng và làm tài liệu cho một hệ thống phần mềm [1] hướng đối tượng Ngỏn ngữ này thể hiện trực quan được những quyết định và sự hiểu biết của chúng ta về hệ thống cần xây dựng Nó là một công cụ mạnh và đầy đủ dược dùng để phân tích, thiết kế, cài đặt, bảo trì và kiểm soát thông tin của hệ thống phần mềm lớn và phức tạp Ư M L hiện là chuẩn công nghiệp của thế giới về ngôn ngữ đặc tả cho ngành công nghệ phần mềm và đang được những hãng sản xuất phần mềm nổi tiếng trên thế giới sử dụng như: Microsoft, Oracle, .

Vì vạy việc nghiên cứu phương pháp phân tích, thiết kế hướng đối tượng và sử dụng UML để phát triển phần mềm đang là một xu hướng trong kỹ nghệ phần mềm

M ụ c đ íc h n g h iê n c ứ u

> Nghiên cứu qui trình, tổng quát phân tích thiết kế phần mềm hướng đối tượng

> Áp dụng qui trình phân tích thiết kế phần mềm hướng đối tượng sử dụng UML vào một hệ thống quản lý trong thực tế

N ộ i dung đ ề tài

> Nghiên cứu qui trình phân tích thiết kế phần mềm hướng đối tượng

> Tim hiểu hệ thông ký pháp U M L, khai thác công cụ ƯM L

> Trình bày một qui trình phân tích thiết kế phần mém hướng đối tượng sử dụng UML vào hệ thống thanh toán điện tử

P h ư ơ n g p h á p n g h i ê n c ứ u

> Phưưng pháp nghiên cứu chủ yếu phương pháp luận, nghiên cứu thử nghiệm hệ thống thanh toán qua mạng

Giới hạn nghiên cứu

> Vì thời gian có hạn nên đề tài nghiên cứu của em chỉ là nghiỏn cứu qui trình phân

tích thiết kế phần mềm hướng đối tượng và xây dựng hệ thông thanh toán điện tử ở dạng thử nghiệm

l.uạn văn tót nghiệp

Trang 5

Ý nẹhia thực tiễn

> Với kết quả nghiên cứu của đề tài, cm mong muốn hiểu thèm được cồng nghệ phân tích thiết kế hướng đối tượng và bước đầu ứng dụng vào thực tiễn với các công cụ hỗ trợ phân tích thiết kế Và bài toán được chọn cũng là hệ thống tiền đề cho các riẾĩhiên cứu, nâng cấp và hiện đại hoá của các ngân hàng

Cấu trúc luận văn

Mà dầu.

Chương ì : Phân tích thiết kế hướng đối tượng sử dụng VML.

Chương 2: Phân tích hệ thống thanh toán điện tử.

Chương 3: Thiết kế hệ thống (hanh toán điện tử.

Chương 4: Giới thiệu hệ thống thanh toán điện tử.

Kết luận và định hướnẹ nghiên cứu tiếp theo.

Việc nghièn cứu đề tài này giúp em hiểu sâu hơn các bước để phân tích, thiết kế một ứng dụng và phưưng pháp mô hình hoá hệ thống phần mềm hướng đối tượng bằng công cụ UML Vì vấn đề được xét Jà rộng lớn và phức tạp, kết quả của luận văn mới đừng lại ở bước phân tích tổng thể bài toán và thiết kế chi tiết cho một phần quan trọng của bài toán Tuy vậy, những vấn đề ỉý thuyết, phương pháp luận và còng cụ phát triển phần mềm hướng đối tượng đã được sử đụng, vận dụng khá toàn diện Đày là kết quả bước đáu nghiên cứu khoa học, chắc chắn còn rất nhiều hạn chế, rất mong được ý kiến đóng góp quý báu của các thầy cô và các bạn Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến PGS TS Nguyên Vãn Vỵ, người đã giúp đỡ em rất nhiều để em có thể hoàn thành luận văn này

Hà nội, tháng 6 nãm 2004

Nguyễn Thị Hường

ỉ Mận văn tổi nghiệp

Trang 6

Chương / : PHÂN T ÍC H T H IẾT KẾ HƯỚNG ĐÔI TƯỢNG s ử DỤNG UML

1.1.1 Các bước của quá trình phát triển phần mềm [1]

Quá trình để xây dựng một hệ thống thông tin được gọi là vòng đời phát triển hệ thống Một quá trình phát triển phần mềm là một tập hợp các hoạt động cần thiết để chuyển từ các ycu cầu người dùng thành một hộ thống phần mềm đáp ứng các ycu cầu đặt ra

Vòng đời phát triển phần mềm thường gồm các giai đoạn: xác định yêu cầu hệ thống, phân lích, thiết kế, triển khai, vận hành và bảo trì hệ thống Tiến trình phát triển phổn mềm hướng đối tượng dựa trên công nghệ dối tượng, cụ thể là dựa trên các phần mềm kết nối với nhau qua các giao diện đã được xác định

Vòng đời phát triển phần mềm được chia thành bốn pha: sơ bộ» soạn thảo, xây dựng, chuyển giao Trong mỗi pha lại chia thành nhiều bước ỉặp nhỏ, mỗi bước lặp đều gồm một số cóng việc thực hiện trọn vẹn một chế phẩm phần mềm vận hành được

Tuy nhiên, bước lặp trong mỗi pha khác với bước lặp ở các pha khác về nội dung cũng như khối lượng mỗi loại công việc thực hiện được

1.1.2 Đặc trưng tiến trình phát triển phần mềm hướng đối tượng vói UML[1]

Tiến trình hợp nhất là một tiến trình phát triển phần mểm, nó sử dụng ngôn ngữ

mô hình hoá thống nhất để viết các bản thiết kế hệ thống Trên thực tế, tiến trình hợp nhất và UML có quan hệ rất chặt chẽ với nhau Tiến trình hợp nhất gồm ba nội dung chính:

- Tiến trình được điều khiển bởi ca sử đụng (Use Case)

Luận văn lốt nghiệp

Trang 7

- Tiến trình phát triển lấy kiến trúc làm trang tâm.

- Tiến trình lặp và tăng dần

1.1.2.1 Tiến trình được điều khiển bởi ca sử dụng.

Một ca sử dụng là một phần chức năng của hệ thống cung cấp cho người dùng để đem lại một kết quả nào đó khi sử dụng nó Các ca sử dụng dùng để nắm bắt được các yêu cầu chức năng Tập hợp tất cả các ca sử đụng lập thành mô hình ca sử dụng mô tả chức nãng đầy đủ của hộ thống

Ca sử dụng không chỉ là một công cụ để đặc tả các yêu cầu của hệ thống mà còn điều khiển quá trình phàn tích, thiết kế, cài đặt và kiểm thử vói nghĩa như sau: Ca sử dụng phản ánh yêu cẩu của hệ thống mà cẩn phải thực hiện để đem lại dịch vụ cho những người sử dụng và kết quả là những giá trị gia tăng mà họ nhận được Dựa trên

mô hình ca sử dụng, người phát triển tạo ra một loạt các mô hình phân tích, thiết kế và

và mức vật lý ) và xem xét để sao cho mỗi mô hình này phù hợp với việc thực hiện mô hình ca sử dụng xây dựng được Những người kiểm tra sẽ kiểm tra các cài đặt để đảm bảo rằng các (hành phần của mô hình cài đặt được thực hiện đúng các ca sử dụng

1.1.2.2 Tiến trình phát triển lấy kiến trúc làm (rung tâm.

Vai trò của kiến trúc hệ thống phần mềm giống một khung nền dựa trên đó phần mềm được xây dựng và phát triển đến hoàn thiện Khái niệm kiến trúc phần mểm chứa đựng những khía cạnh tĩnh và động có ý nghĩa nhất đối với hệ thống Nó phát triển đựa theo yêu cầu của tổ chức, cảm nhận của người dùng và các tài liệu có liên qua Mặt khác nó cũng chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố khác, chẳng hạn như phần nền của hệ thống, các khối xây dựng dùng lại được có sẵn, các cân nhắc vé điều kiện triển khai, các hệ thống có sẵn trong mói trường tương tác với nó, các yêu cầu phi chức nàng

I ì 2.3 Tiến trình lặp vờ tăng dần.

Như đã đặt vấn đề ở trên thì khi phát triển một hệ thống phần mềm ta cần chia nhỏ vấn đề Mỗi vấn đề là một bước lặp và tạo nên sự tăng trưởng Điều này đễ dàng thực hiện được khi phát triển phẩn mềm hướng đối tượng vì phần mềm được cấu thành lừ các

Luận văn lốt nghiệp

Trang 8

thành phần độc lập ghép nối với nhau Để đạt được hiều quả, các bước lặp phải được điều khiển, tức là chúng phải được lựa chọn và tiến hành theo một cách có kế hoạch.Lựa chọn cái gì cần cài dặt trong một bước lạp dựa trên hai yếu tố sau:

- Bước lặp phải liên quan tới một nhóm các ca sử dụng để mở rộng tính khả dụng của

hệ thống được phát triển

- Bước lặp phải giải quyết những rủi ro quan trọng nhất

Mỗi bước lặp tiếp được xây dựng trên cơ sở các xuất phẩm từ trạng thái mà nó vừa kết thúc ở bước lặp trước Bởi vì là một dự án con, nên lừ các ca sử dụng đã dùng, nó tiếp tục mở rộng việc thực hiện các công việc phân tích, thiết kế, cài đặt và kiểm thử đối với các chức năng còn lại được nắm bắt trong các ca sử dụng tiếp theo để đưa chúng về dạng các mã nguồn thực thi được Tuy nhiên, trong một vài bước ban đầu, người phát triển có thể chỉ thay thế một thiết kế sơ bộ bằng một thiết kế chí tiết hon, phức lạp hơn,

vì vậy có thể chưa tạo ra sự tăng trưởng của xuất phẩm Nhưng ở các bước sau, một sự tăng trưởng của xuất phẩm nói chung là tất nhiên và cần thiết

Trong mỗi bước lặp, người thiết kế xác định các ca sử dụng có liên quan, tạo lập một thiết kế dựa trên kiến trúc đã chọn, triển khai thiết kế dưới dạng các thành phần, và kiểm tra mức độ tương ứng giữa các thành phần và các ca sử dụng Nếu một bước lặp thoả mãn được các mục đích của nó thì có thể chuyển sang bước lặp tiếp theo Nếu không, người thiết kế sẽ phải xem lại và thử một cách tiếp cận mới

Như vậy, kiến trúc không những cung cấp cấu trúc mà theo đó chỉ dẫn công việc trone các bước lặp, trong khi đó ca sử dụng xác định mục tiêu và định hướng công việc cho mỗi vòng lặp Chính quá trình íặp làm dễ dàng cho hoạt động quản lý và giảm sự phức tạp của quá trình phát triển, nhờ vậy mà giảm bớt những rủi ro

Như đã trình bày ở trên, quá trình một bước lặp bao gồm xác định yêu cầu của hệ thống, phàn tích, thiết kế, triển khai và kiểm thử Và quá trình thực hiện một bước lặp này chính ỉà nội dung cơ bản của tiến trình phát triển phần mềm hướng đối tượng

Luận vân loi nghiệp

Trang 9

1.2 PHÂN T ÍC H T H IẾ T K Ế HƯỚNG Đ ố i TƯỢNG SỬD ỤN G UM L

1.2.1 Tổng quát về UML [2]

tả ký pháp thống nhất, ngữ nghĩa các định nghĩa trực quan tất cả các thành phần của mô hình U M L được sử dụng để hiển thị, đặc tả, tổ chức, xáy dựng và làm tài liệu trong quá trình phát triển hệ thống phẳn mềm hướng đối tượng

ỉ 2 ỉ 1 ƯML ỉ à một ngôn ngữ.

Một ngôn ngữ cung cấp một bảng từ vựng và các nguyên tắc để tổ hợp các từ trong một bảng từ vựng này với mục đích giao tiếp Một ngôn ngữ mô hình hoá là một ngôn ngữ mà các từ vụng và các nguyên tắc tập trung vào các biểu diễn khái niệm và biếu diễn vật lý của hộ thống Một ngôn ngữ mô hình hoá như U M L là một ngôn ngữ chuẩn để làm ra các thiết kế phân mềm

1.2.Ị 2 UML là một ngân ngữ làm cho trực quan.

Bảng các ký hiôu đồ hoạ và các biểu diễn bằng sơ đổ đối với các giải thích văn bản đi kèm U M L cho ta nhìn thấy được tất cả những điều suy nghĩ và hình dung về một hộ thống cần xây dựng từ các khía cạnh khác nhau

ì 2.1.4 UML là một ngôn ngữ câĩí trúc.

U M L khóng phải là một ngôn ngữ lập trình Irực quan, nhưng các mổ hình của nó

có thể trực tiếp kết nối với một phiên bản của các ngôn ngữ ỉập trình Điều đó có nghĩa

là, có thể ánh xạ từ một mô hình Ư M L vào một ngôn ngữ lập trình như C++ hoặc VisualBasic hoặc các bảng trong một cơ sở dũ liệu quan hệ hoặc kho chứa của một cơ

sở dữ liệu hướng đối tượng

Luận văn tốt nghiệp

Trang 10

Ị 2.1.5 UML là ngớn ngữ làm tàỉ liệu.

U M L hướng tới làm tài liệu kiến trúc hệ thống và các chi tiết của nó UM L cho

khả năng biổu điền yêu cầu, thử nghiệm, mô hình hoá các hoạt động lập kế hoạch và quản lý sản phẩm

- U M L cho biết giới hạn của hệ thống và các chức năng chính của nó thông qua ca sử dụng và tác nhân

- Trong U M L các ca sử dụng được mô tả bằng biểu đổ lôgíc

- Biểu diễn cấu trúc tĩnh của hệ thống nhò' biểu đổ lớp

- Mô hình hoá các hành vi đối tượng bằng biếu đổ chuyển trạng thái

- Phản ánh kiến trúc cài đặt vật lý bằns biểu đổ thành phần và biểu đồ triển khai

- Mở rộng các chức nãng bans nguyên tấc “rập khuôn” (stereotypes)

1.2.2 Khả năng UM L [1]

Mục tiêu của U M L là để mô tả bất kỳ loại hệ thống nào bàng biểu đồ hướng đốitượng như: Các hệ thống thòng tin, các hệ thống kỹ thuật, các hệ thống nhúng thời gianthực, các hệ thống phàn tán, các phần mềm hệ thống, các hệ thống thương mại, các dịch

vụ phàn tán trên web

UM L không hạn chế trong việc mô hình hoá phần mềm Thực tế nó biểu diễn khá tốt

mồ hình hoá các hệ thống không phải phần mềm như luồng công việc trong hệ thống pháp luật, cấu trúc và hành vi của hệ thống sức khoẻ bệnh nhân, các thiết kế phần cứng

Đối với việc phát triển phần mềm hướng đối tượng, ƯM L đặc biệt có các khả nàng sau:

- Trợ giúp việc dịch xuôi và dịch ngược các thiết kế sang mã nguồn của ngốn ngữ lập trình và cơ sở dữ liệu

1.2.3 Khung nhìn hệ thống [1]

Kiến trúc là cách nhìn các khía cạnh quan trọng của hệ thống Những người liên

Luận vân lốt nghiệp

Trang 11

quan đến hệ thông được phát triển như người sử dụng, nhà phân tích, nhà phát triển, người tích hợp hệ thông, người kiểm thử, người viết tài liệu kỹ thuật, người quản lý đự

án Mỗi người có một trách nhiệm đối với một đự án và họ xem xét hệ thống theo những cách nhìn khác nhau, ở thời gian khác nhau trong vòng đời của hệ thống Kiến trúc hệ thống là chế phẩm quan trọng nhất, được sử dụng để quản lý, điều khiển sự phát triển hệ thống tãng dần và lặp trong suốt vòng dời hệ thống từ các điểm nhìn khác nhau Kiến trúc là tập các quyết định về:

- Tổ chức của hệ thống phần mềm

- Lựa chọn các phần tử cấu trúc và giao diện cho hệ thống

- Tổ hợp các phần tử cấu t r ú c và hành vi vào hệ con l ớ n hơn

Kiến trúc phần mềm không chỉ liên quan đến cấu trúc và hành vi mà cả chức năng, tính sủ dụng lại, dễ hiểu, ràng buộc công nghệ

♦ Khung nhìn thiết kế: bao gồm các lớp, các giao diện, các cộng tác tạo nên từ vựng

để đặc tả các vấn đề và các giải pháp cho nó Khung nhìn này hỗ trợ việc xác định các yêu cầu chức năng của hệ thống, nghĩa là các dịch vụ mà hệ thống sẽ cung cấp cho người dùng

Luận vởn tốt nghiệp

Trang 12

♦ Khung nhìn tiến trình: của hệ thống chứa đựng cấc luồng và tiến trình công việc tạo nen cư chế hoạt động tương tranh và đồng bộ của hệ thống Khung nhìn này chủ yếu diễn đạt hiệu năng, quy mô và năng ỉực thông qua của hệ thống.

♦ Khung nhìn triển khai: của hệ thống bao gồm các thành phần và các fiỉe được kết hợp lại cho ra các hệ thống vật lý Khung nhìn này hướng đến việc quản lý cấu hình

hệ thống

♦ Khung nhìn bố trí: bao gồm các nút tạo nên kết cấu phần cứng mà trên đó hệ thống vận hành Khung nhìn này chủ yếu hướng đến sự phân tán và cài đặt cụ thể của hệ thống

1.2.4 Mô hình khái niệm của U M L

1.2.4.1 Các sự vật cấu trúc: [1]

1.2.4.1.1 Lớp:

Lớp là sự mô tả tập hợp các đối tượng có chung các thuộc tính, các tác vụ các mối quan hộ và ngữ nghĩa Một lớp triển khai mộỉ hay nhiều giao diện Một ỉớp được biểu diễn hằng một hình chữ nhật bên trong có tên, các thuộc tính và các tác vụ

Windoworiginsizeopen()close()move()

Hình 1.2 Lớp

ỉ 2.4.1.2 Giao diện:

Một giao diện là một tập các thao tác đặc tả một dịch vụ của một lớp hoặc thành phần Bởi vậy, một lớp biểu diễn toàn bộ hay một phần các hành vi của một lớp hoặc một Ihành phần Một giao diện xác định một tập các đặc tả tác vụ nhưng không phải là tập hợp các triển khai tác vụ

Lu ậ n vởn lố ĩ nghiệp

Trang 13

Hình 1.3: Giao diện1.2.4.1.3 Phần tử cộng tác:

Phần tử cộng tác xác định một tương tác là một bộ các nguyên tắc và các phần tử khác cùng ỉàm việc để cung cấp một hành vi hợp tác lớn hơn tổng hành vi của tất cả các phần tử V ì vậy, các sự cộng tác có cấu trúc như hành vi cũng như số chiều

1.2.4.1.4 Ca sử dụng:

Một ca sử dụng mô tả một tập hợp các dãy hành động mà hệ thống thực hiện đem lại một kết quả quan sát được các giá trị cho một tác nhán cụ thể Một ca sử dụng được dùng để cấu trúc các sự hành vi trong một mô hình Một ca sử dụng do một sự công tác thực hiện, một ca sử dụng được biểu diễn bằng một hình elíp nét liền, thường chỉ bao gồm có tên

Hình 1.4 Ca sử đụng1.2.4.1.5 Lớp hoạt động

Một lớp hoạt động là một lớp mà các đối tượng của nó sở hữu một hay một số tiến trình hoặc các chuỗi bởi vậy có thể lchởi tạo hoạt động điều khiển Một lớp hoạt động giống như một lớp chỉ khác một điều là các đối tượng của nó biểu diễn các phần tử mà hành vi của chúng ta là tương tranh với các phần tử khác Một lớp hoạt động được ký hiệu như một lớp nhưng có đường viền đậm

Trang 14

1.2.4.1.6 Thánh phán

Thánh phán la mót bó phán vát ly có thé thay thé dugc cüa mót he thong duoc lám phü hop va cung cap su thuc híén mót táp các giao dién Trong mót he thóng, ta có thé gáp nhüng loai thánh phán khác nhau cháng han nhu COM+ Mót thánh phán duoc ky hiéu báng mol hinh chu nhat vói các báng va thuóng bao góm chi có ten cüa nó

O rderform ja va

¡ 1

Hinh 1.6: Thánh phán

dien mót nguón luc tính toan, thuong có ít nhá't bó nhó va khá náng xif ly Mót nút ky

hiéu báng mót hinh hóp thuong bao góm tén cüa nó

Su phu thuóc ducfc ky hiéu báng mót duóng nét dút, có thé’ có huóng va tuy truóng hop có thé có nhán

Hinh 1.8: Quan he phu thuóc

Luán van ló't nghiep

Trang 15

1.2.4.2.2 Sự kết hợp

Sự kết hợp là một mối quan hệ cấu trúc mổ tả một tập các mối liên kết, một liên kết là sự kết nối giữa các đối tượng Tổng hợp một loại kết hợp biểu diễn mối quan hệ cấu trúc giữa toàn bộ và các bộ phận của nó với nhau

Sự kết hợp được ký hiệu bằng một đường liền, có thể có hưcmg bao gồm một nhãn

và thường chứa các trang trí khác

Mối quan hệ tổng quát hoá được ký hiệu bằng đường nét liền với mũi tên rỗng chỉ

Luận vãn tot nqhiểp

Trang 16

giá trị đối với tác nhân, ư c không cho biết hệ thống làm việc bèn trong như thế nào? nó

khống phải là thiết kế cũng không phải là kế hoạch cài đặt, nó là một phần của vấn đề giải quyết

b Mục tiêu xây dựng ư c trong tiến trinh phát triển hệ thống phần inềm.

- Mô tả yêu cầu chức năng hệ thống, hình thành quyết định chức năng hệ thống

- Mô tả rõ ràng và nhất quán hệ thống sẽ làm gì?

- Cung cấp cơ sỏ' để kiểm tra, thử nghiệm hệ thống

- Cho khả năng để thay đổi hay mở rộng yêu câu hệ thống

c Tim kiếm ư c

Tìm kiếm tác nhân

Ai sẽ sử dụng chức nãng chính của hệ thống?

A i giúp hệ thống làm việc hàng ngày?

Ai quản trị, bảo dưỡng để hệ thống làm việc liên tục?

Hệ thông quàn lý thiết bị phần cững nào?

Hệ thống đang xay dựng tương tác với hệ thống khác nào?

Ai hay cái gì quan tâm đến kết quả hệ thống mang lại?

Tìm kiếm u c

Tác nhân yêu cầu hệ thống thực hiện chức năng nào?

Tác nhân cần đọc, tạo lập, bãi bỏ, lưu trữ, sửa đổi các thông tin nào trong hệthống?

Có cần thông báo cho tác nhân về sự kiện xảy ra trong hệ thống? Có cần tác nhân thồng báo cái gì đó cho hộ thống?

Hệ thống cần vào/ra nào? Vào/ra đi đến đâu hay từ đâu?

d Biểu đổ ƯC

Biểu đồ ư c là biểu đồ chỉ ra sự tương tác giữa các u c và tác nhân, u c biểu diễn các chức năng hệ thống Biểu đổ u c tập trung vào quan sát trạne thái tĩnh của hệ thống

Nó đặc biệt quan trọng trong việc tổ chức và mô hình hoá

¡Atún văn tal II i’ll tệp

Trang 17

c Một số điẻu lưu ý

- Không nên mô hình hoá giao tiếp tác nhân-tác nhân Theo như định nghĩa thì tác nhân nằm ngoài hệ thống, do vậy giao tiếp giữa các tác nhân cũng nằm ngoài phạm

vi hệ thống đang xây đựng

- Khống hình thành quan hệ trực tiếp giữa hai ƯC, trừ trường hợp chúng có quan hệ

trong hệ thống nhưng không cho biết trật tự thực hiện các uc

sử dụng hay mở rộng

CSDL bằng một ƯC và sử dụng u c khác để xâm nhập chúng Không hình thành luồng thông tin giữa các u c

u c khác Nó lương tự như quan hệ sử dụng ở chổ cả 2 loại quan hệ đêu tách phần chức

năng chung ra một ƯC mới, đó là ư c trừu tượng

Luận văn lất Hiịhiệp

Trang 18

« e x t e n d s »

Quan hệ tổng quát hoá tác nhân được sử dụng để chỉ ra một vài tác nhân có một số cái chung

1.2.5.2 Biểu đồ tương tác

a Đối tượng và tìm kiếm đối tượng

Đối tượng là cái để gói thông tin và hành vi Các vùng lưu giữ thông tin trong đối tượng được gọi là thuộc tính Giá trị của thuộc tính thay đổi đượcs nhưng thuôc tính thì không, hành vi đối tượng được gọi ỉà thao tác

Cách tốt nhất để tìm ra đối tượng này là khảo sát danh từ trong luồng đữ kiện hay

tìm trong tài liệu kịch bản Nếu tìm ra danh từ Irong kịch bản thì một số trong đó có thể

là tác nhân và một số khác có thể đối tượng hoặc thuộc tính đối tượng Khi xây dựng biểu đổ tương tác thì các danh từ cho biết cái nào đối tượng Nếu còn do dự rằng đó là thuộc tính hay đối tượng, nếu nó có hành vi thì đó là đối tượng

Từ biểu đổ tương tác, người thiết kế và người phát triển có thể xác định các lớp sẽ xây dựng, quan hệ giữa các lớp, thao tác và trách nhiệm của mỗi lớp

Biểu đổ tương tác:

Biểu đổ tương tác được sử dụng trong UML để mô hình hoá khía cạnh động của

hệ thống Biểu đổ tương tác chỉ ra một tương tác, bao gồm tập đối tượng, quan hộ và các thông điệp trao đổi giữa chúng ƯML có hai loại biểu đổ tương tác đó là biểu đồ trình tự và biểu đổ cộng tác

Từ biểu đổ tương tác, người thiết kế và nhà phát triển có thể xác định các lớp sẽ xâv dựng, quan hệ giữa các lớp, thao tác và trách nhiệm mỗi lớp Biểu đồ tương tác trở thành nền tảng cho các công việc còn lại khi thiết kế

Biểu đổ trình tự biểu diễn trình tự thực hiện các thông điệp theo thòi gian Biểu đồ cộng tấc cũng chỉ ra các loại thống tin tương tự nhưng có cách tổ chức khác Trong khi

Trang 19

hiểu đồ trình tự tập trung vào điều khiển thì biểu đổ cộng tác tập trung vào luồng dữ liệu Các biểu đổ này đều liên quan đến các đối tượng cài đặt chức năng thực hiện trong

uc Hai biểu đồ này được xâv dựng cho đối tượng, lớp hay cả hai.

tác tập (rung nhiều hen vào quan hệ giữa các đối tượng, vào tổ chức cấu trúc của các đối tượng gửi hay nhận thông điệp

1.2.5.3 Biểu đồ lớp

a Lớp và tìm kiếm lớp

Lớp là mổ tả thuộc tính, hành vi và ngữ nghĩa của một kiểu (một tập) đối tượng Đối tượng là thể hiện của lớp Quan hệ của đối tượng với lớp tương tự như quan hệ của biến với kiểu biến trong ngôn ngữ lập trình thông thưcmg

Tim kiếm lớp:

của ta hay hệ thống của ta tương tác với chúng

- Có mẫ u, thư viện lớp, thành phần ? nếu có, thóng thường chúng chứa các ứng viên

lớp

Hệ thớng cần quản lý các thiết bị ngoại vi nào? Mọi thiết bị kỹ thuật nối với hệ thống đều là ứng viên lớp

- Tác nhàn đóng vai trò tác nghiệp nào? Các nhiệm vụ này có thể là lớp

Biểu đồ lớp là trìru tượng thế giới thực, tập trung vào sự giải thích cấu trúc tĩnh từ góc nhìn tổng quát Biểu đổ đối tượng biểu diễn trường hợp đặc biệt, cụ thể vào một thời điểm, nó thể hiện cấu trúc tĩnh và hành vi

b Các loại lớp trong biểu đồ:

Lớp tham số: Lớp tham số là lớp được sử dụng để tạo ra họ các lớp khác

Lớp hiện thực: Lớp hiện thực là lớp tham số mà đối sô' của nó có giá trị

Lớp tiện ích: Lớp tiện ích là tập các thao tác

Lớp tiện ích tham số: Lớp tiện ích tham số là lớp tham số chứa tập các thao tác

Luận vein loi nghiệp

Trang 20

Lớp tiện ích hiện thực: Lớp tiện ích hiện thực ià lớp tiện ích tham sô' mà đối của chúng có giá trị.

Metaclass: Metaclass là lớp mà hiện thực của nó là lớp chứ không phải đối tượng Lớp tham số và lớp tiện ích tham số là những ví dụ của metaclass

c UM L có ba loại lớp phân tích đó là lớp biên, lớp thực thể và lớp điều khiển

Lớp biên: Lóp biên là lóp qua đó tác nhân tương tác với hệ thống Ký pháp trong

U M L của lớp biên như sau:

Hình 1.13: Lớp biênLớp thực thể: Lớp thực thể biểu diễn các thông tin mà được lưu trữ lâu dài K ý pháp trong UM L của lớp thực thể như sau:

Hình 1.14: Lớp thực thể Lớp điều khiển: Lớp điều khiển có trách nhiệm điêu phối hoạt động của lớp khác

K ý pháp trong U M L của lớp điều khiển thể như sau:

Hình 1.15: Lớp điều khiển

mối quan hệ của chúng (hình vẽ) Ta sử dụng biểu đổ lớp để mô hình hoá khung nhìnthiết kế tĩnh của hệ thống Biểu đồ lớp thường được dùng để:

Luận vãn tot nạ/tiệp

Trang 21

Hình 1.16: Biểu đồ lớp

ỉ 2.5.4 Biểu đ ổ chuyển trạng thái

Biểu đồ chuyển trạng thái bao gồm các thông tin về các trạng thái khác nhau của đối tượng, thể hiện các đối tượng chuyển đổi từ trạng thái này sang trạng thái khác và hành vi của đối tượng trong mỗi trạng thái Biểu đổ trạng thái chỉ ra chu kỳ sống của đối tượng, từ khi nó tạo ra đến khi bị phá huỷ Nó còn cho biết các sự kiộn (thống điệp nhận được, kết thúc khoảng thời gian, điều kiện nào đó thành true) tác động trên các trạng thái như thể nào

a Trạng thái và sự biến đổi trạng thái

Tất cả các đối tượng đều có trạng thái; trạng thái là một kết quả của các hoạt động trước đó đã được đối tượng thực hiện và nó thường được xác định qua giá trị của các thuộc tính cũng như các nối kết của đối tượng khác Một lớp có thể có một thuộc tính đặc biệt xác định trạng thái, hoặc trạng thái cũng có thể được xác định qua giá trị của các thuộc tính trong đối tượng

V í dụ: Hoá đơn (đối tượng) đã được trả tiền

Luận văn ỉổf nạ!tiệp

Trang 22

Một đối tượng sẽ thay đổi trạng thái khi có một việc nào đó xảy ra, thứ đó được gọi là sự kiện.

Biểu đồ trạng thái được sử dụng để miêu tả việc bản thân đối tượng phản ứng ra sao trước các sự kiện và chúng thay đổi các trạng thái nội bộ của chúng như thế nào

b Biểu đổ trạng thái

Trạng thái của một đối tượng:

- Trạng thái ban đầu

Biểu đổ hoạt động là một dạng đặc biệt của biểu đổ trạng thái, nó chỉ ra một luồng

từ một hành động này đến một hành động khác trong một hệ thống Biểu đồ này được

Luận vởn tổt nghiệp

Trang 23

chú trọng đặc biệt trong mô hình hoá chức năng của một hệ thống và nhấn mạnh tới luổng điểu khiển giữa các đối tượng.

Hình ỉ 18: Biểu đổ hoạt động

Ị 2.5.6 Biểu đồ thành phần

Biểu đồ thành phần chỉ ra cấu trúc vật lý cuả các thành phần trong hệ thống, bao gồm : các thành phần mã nguồn, mã nhị phân, thư viện và các thành phân thực hiện đưực

_ J E ; M ain E- ^ | S ; Class t.- (m ain.obj)

Hình Ỉ.19: Biểu đổ thành phần chí ra sự phụ thuộc giữa các thành phần mã

Luận văn tất nghiệp

Trang 24

ì 2.5.7 Biểu đồ triển khai

Biểu đồ triển khai mó tả kiến trúc hệ thống của phần cứng (nút) khác nhau như bộ

xử lý , các thiết bị và các thành phần phần mềm thực hiện trên kiến trúc đó Nó mô tà vật lý của tôpò hệ thống, mô tả cấu trúc của các đơn vị phần cứng và phần mềm chạy trên nó Biểu đổ triển khai chỉ ra toàn bộ các nút trên mạng, kết nối giữa chúng và các tiến trình chạy trên chúng

Biểu đồ triển khai chi ra khung nhìn triển khai, miêu tả kiến trúc vật lý thực sự của hệ thống Trong một mô hình tốt, người ta có thể chi tất cả những con đường dẫn từ một nút mạng trong một kiến trúc vật lý đến những thành phần của nó, các lớp mà nó thực thi, những tương tác mà các đối tượng của lớp này tham gia để thực hiện một ca sử dụng

Hình 1.20: Biểu đồ triển khai chi ra kiến trúc vật lý của hệ thống

Luận vân tót nghiệp

Trang 25

Chương 2: PH Ả N T ÍC H T H IẺ T K Ế H Ệ T H ố N G T H A N H TO Á N Đ IỆ N T Ử

Trong công cuộc chuyển biến xã hội hoá nói chung thì việc nâng cấp các hệ thống thống tin luốn là những bài toán cho các nhà quản lý Nó không những là giải pháp đơn thuần về công nghệ mà còn tiết kiệm vể mặt thời gian, kinh tế, sức người và nâng cấp năng lực để đáp ứng với sự phát triển của xã hội Trong công cuộc hiện đại hoá các địch

vụ ngân hàng, hệ thống ngân hàng nói chung và hệ thống ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam nói riêng ỉuôn chú trọng đến các dịch vụ khách hàng Hoạt động của ngán hàng rất phong phú và đa dạng Dưới đây em chỉ tập trung vào mổ tả bài toán về hoạt động thanh toán điện tử trong ngân hàng

2.1 MÔ HÌN H N G H IỆP v ụ

Hệ thống thanh toán điện tử là một hệ thống phục vụ một số yêu cầu của khách hàng thông qua trang W EB Khách hàng không cẩn đến ngân hàng vẫn có thể thực hiện giao dịch phi tiền mật hoặc cập nhật các thông tin từ tài khoản của mình hoặc của doanh nghiệp Ngoài ra khách hàng có thể thường xuyên biết được các thông tin của ngân hàng như: tỷ giá, lãi suất, biểu phí

Hệ thống thanh toán điện tử được chia làm 2 hệ thống con:

❖ Hệ thống qua Internet (thực hiện trên Web-gọi tát là hệ thống 1, ký hiệu HT1): hệ thống này chỉ dùng cho khách hàng Nó cho phép đăng ký sử dụng dịch vụ, thực hiện vấn tin, tạo điện chuyển tiền, tạo điện tra soát và tạo huỷ điện chuyển tiền

❖ Hệ thống nhận yêu cầu và thực hiện thanh toán (thực hiện tại ngân hàng-gọi tắt là

hệ thống 2, ký hiệu H T2): hệ thống này chi dành cho kế toán viên, kế toán trưởng, quản trị hệ thống Nó cho phép kế toán viên nhân yêu cầu của khách hàng (đăng ký

sử dụng dịch vụ, điện chuyển tiền), kiểm tra các thõng tin trên yêu cầu và chuyển cho kế toán trưởng hoặc trả lại cho khách hàng hoậc tạo điện đi khi khách hàng có nhu cầu tại ngân hàng Cho phép kế toán Irưởng chấp nhận thông tin và thực hiện việc đẩy điện vào hệ thống hạch toán tại ngân hàng hay đi ngân hàng bạn Cho phép quản trị viên luôn cập nhập thông tin tại ngân hàng như: lãi suất tiền gửi, lãi suất

Luận văn lối nghiệp

Trang 26

tiền vay, tý giá ngoại tệ, biểu phí , cập nhật thống tin khách hàng, kế toán viên, kế toán trưởng.

Sau khi nhận được bản đăng ký từ kế toán viên, kế toán trưởng kiểm tra lại các thông tin Nếu các thông tin trên có thòng tin không đúng thì thông báo lại với kế toán vicn Nếu khi đã đúng thì ký xác nhận Sau đó chuyển cho quản trị để thực hiện đăng

ký vào hệ thống

Lì lận vân lối ỊUịhiệp

Trang 27

Quản ưị viên nhận được thông tin khách hàng thì cập nhật vào hệ thống, thông báo lại với khách hàng việc đăng ký đã hoàn thành và gửi cho khách hàng chữ ký điện

tử Các thủ tục đẳng ký trên thực hiện trong thời gian là 24 giờ Khi đó khách hàng được sử dụng dich vụ với tư cách là khách hàng tên đăng nhập chính là địa chỉ email, mật khẩu đã đăng ký ở trên và được thông báo chữ ký điện tử

Để đảm bảo bảo mật cho khách hàng khi khách hàng truy cập lần đầu tiên thì hệ thống yêu cầu đổi chữ ký điện tử

♦ Vấn tin tài khoản:

Khách hàng dùng Modem kết nối vào mạng của Ngán hàng Sau khi kết nối thành công thì khách hàng nhập tên và mật khẩu của mình vào Nếu đúng thì hộ thống cho phép sử dụng các dịch vụ:

> Vấn tin tài khoản.

> Xem được tỷ giá, lãi suất tiền vay, lãi suất tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi không

kỳ hạn của VN D, USD và EU R

> Xem sô' dư của tài khoản khách hàng và các giao dịch cùa tài khoản trong tháng

> Xem các loại lãi suất, tỷ giá, biểu phí

♦ Dịch vụ yêu cầu chuyển tiền

Sau khi truy nhập (login) vào hệ thống, khách hàng chọn các chức nãng trong hê Ihống:

> Chuyển tién

Chọn chức năng chuyển tiền: Để sử đụng chức nãng này khách hành cần các thòng tin sau:

- Ngày tháng: ngày tháng hệ thống

- Số T K ghi có (chính là tài khoản của khách hàng)

- Tên khách hàng: (chính là họ và tên của khách hàng)

- Tại Ngán hàng (chi nhánh ngán hàng khách hàng mở T K )

- Sô' T K ghi nợ (chính là tài khoản mà khách hàng cần chuyển đến)

ỈAtận văn lót Uiịhiệp

Trang 28

- Tên người nhận: (chính là họ và tên có T K ghi nợ ứ trên)

- .(bẳng chữ)

- Nội dung chuyển tiền:

Khi điển đầy đủ các thông tín thì chúng được chuyển vào hộ thống Khi đó hộ thống sẽ kiếm, tra chuỗi chữ ký điện tử của khách hàng

Nếu chuỗi chữ ký điện tử đúng với chuỗi chữ ký điện tử mà khách hàng đàng ký với ngân hàng thì thông tin đó được gửi đi Nếu không đúng thì hệ thống yêu cầu nhập lại chuỗi Nếu khách hàng nhập chữ ký điện tủ quá 3 lần vẫn khòng đúng thì các thống tin về khách hàng đó bị xoá trong hệ thống cua khách hàng Và khách hàng cần liên lạc với ngân hàng

Khi nhận được yêu cầu của khách hàng, gửi đến ngân hàng:

ngân hàng bạn Sau đó thực hiện việc hạch toán trẽn tài khoản khách hàng, nếu như các thông tin đó là hợp lệ Trong trường họp không hợp lệ thì ngân hàng sẽ báo với khách hàng là yêu cầu không được thực hiện

truởng Kế toán trưởng thực hiện việc chuyển tiền theo yêu cầu (trong hệ thống hoặc chuyển tiền cho ngân hàng bạn)

Khi điện được hạch toán trong hệ thống hay chuyển đi thành công đến ngán hàng bạn thì hệ thống sẽ thông báo với khách hàng rằng giao dịch chuyển tiền thành công và cho biết số dư hiện tại của tài khoản khách hàng

Ngoài ra hệ thống còn có chức năng tạo điện tại ngân hàng vì có một số khách hàng không sử dụng dịch vụ, họ đến giao dịch trực tiếp tại ngân hàng và nhận điện về

từ hệ thống ngân hàng bạn chuyển cho khách hàng

Dưới đây đưa ra một danh sách các chức năng của mỗi hoạt động trên:

Luận văn lối nạhiệp

Trang 29

Bảng 2.1 Hệ thống các chức năng của hộ thống thanh toán điện tử

Luận văn lốt nghiệp

Trang 30

R5.1 Tạo điện HT1

chuyển tiền, điện huỷ điện chuyển tiền, điện tra soát)

dienchuyentien (dientrasoat, dienhuy)

chuyển tiếp điện sang ngân hàng bạn hoặc hạch toán tại ngân hàng

chuyển tiền, điện tra soát)

dienchuyentien (dientrasoat, dienhuy)

Trang 31

chuyển tiếp điện sang ngân hàng bạn hoặc hạch toán tại ngân hàng

2.2.2 Từ điển nghiệp vụ

Bảng 2.2 Từ điển nghiệp vụ

toán và làm tại ngân hàng

toán và làm tại ngân hàng và là ngưòi có quyền

ký các chứng từ

riêng khách hàng tại ngân hàng,

ra tuỳ ý) mói được rút ra

12 n p "> * s

Luận ván tốt nghiệp

Trang 32

ngoại tệ với Việt nam đồng.

một tài khoản sang một tài khoản khác

khoản (hay một kế toán trưởng) để làm cơ sở xác nhận khách hàng (kế toán trưởng) khi giao dịch

Mô hình miền lĩnh vực

Hình 2.1: Mô hình miền

Luận vỏn lót nghiệp

Trang 33

Mò hình triển khai

Tai máy chủ

Win NT Server 4.0 Service Pack 4

2.2.1 Các tác nhân (A cto r) của hệ thống

Khách hàng: là người trực tiếp sử đụng hệ thống qua Intranet Trước khi sử dụng

hệ thống khách hàng cần phải đăng ký sử dụng và phải thực hiện đúng quy trình hệ thống

Luận văn tot nghiệp

Trang 34

Khách hàng sử dụng hệ thống để:

> Vấn tin tài khoản

> Tạo điện chuyển tiền

> Tạo điện tra soái

> Tạo điện huỷ điện chuyển tiền

K ế toán viên: Là người thực hiện các dịch vụ ngân hàng để phục vụ khách hàng

Kế toán viên vào hệ thống để:

> Nhận yêu cầu đăng ký dịch vụ

> Kiểm tra điện của khách hàng

> Chuyển trả lại cho khách hàng (nếu có thông tin sai)

> Tạo điện đi, sửa điện đi, xoá điện đi khi khách hàng giao dịch tại ngân hàng

K ế toán trưởng (có thể là người được kế toán trưởng uỷ quyền) là người quản lý mọi hoạt động tại một khu vực giao dịch của ngàn hàng

Kế toán trưởng vào hộ thống để:

> Xem, ký duyệt yêu cầu của khách hàng

> Xem, ký duyệt điện

Quản trị hệ thống: là người làm nhiệm vụ bảo trì hệ thống đảm bảo cho nó làm việc một cách tin cậy

Trang 35

2.2.2 Các ca sử dụng của hệ thông

o Mục đích: Cho phép tác nhân đăng nhập vào hệ thống

o Tác nhân: khách hàng, kế toán viên, kế toán trưởng, quản trị hệ thống,

o Mục đích: Khách hàng nhập tên, mật khẩu cũ, mật khẩu mới Hệ thống kiểm tra vàđổi các thông tin này của tác nhân,

o Mô tả khái quát:

Người dùng nhập vào tên, mật khẩu cũ, mật khẩu mới

Hệ thống kiểm tra tên và mật khẩu cũ: Nếu sai thông báo, nếu đúng hệ thống sẽđổi mật khẩu cho tác nhàn và tác nhân đãng nhập mật khẩu mới

Luận răn lốt nghiệp

Trang 36

o Tham chiếu: R2.2

o Mô tả chi tiết

a Tiền điều kiện: Khách hàng đăng nhập thành công hệ thống

b Luồng sự kiện:

1 Chọn chức nãng đổi mật

khẩu.

2 Hiện form đổi mật khẩu.

3 Yêu cầu nhập tên, mật

khẩu cũ, mật khẩu mới,

xác nhận lại mật khẩu mói.

4 Kiểm tra tính hợp lệ của thòng tin nhập vào.

5 Cập nhật mật khẩu mới vào cơ sở dữ liệu.

nguoidung, khachhang

o Ngoại lệ:

Bước 4: Nếu thông tin không hợp lệ (ví dụ: mật khẩu cũ không đúng, hoặc mật khẩu cũ

trùng với mật khẩu m ớ i) hệ thống sẽ thông báo.

c Hậu điều kiện: Mật khẩu của người dùng sẽ được thay đổi

o Tác nhân: khách hàng

o Mục đích: Cho phép khách hàng đãng ký dịch vụ.

o Mô tả khái quát: Sau khi đăng nhập vào hệ thống khách hàng chọn chức năng đăng

ký sử dụng dịch vụ và nhập các thông tin cần thiết vào form đãng ký sử dụng dịch vụ, sau đó gửi bản đãng ký Nếu các thông tin cần thiết khống chính xác thì hê thống yêu cầu nhập lại một số thông tin Ngược lại nó gửi đi và thông báo thành công cho khách hàng.

o Tham chiếu: R3.1, R3.2

o Mô tả chi tiết

Luận ván tốt nqhiệp

Trang 37

a Tiền điền kiện: Khách hàng đăng nhập thành còng hệ thống và có ít nhất 1 tài khoản giao dịch tại ngân hàng và có địa chỉ email để liên lạc.

b Luồng sự kiện

1 Chọn chức năng đăng ký 2 Hiện form nhập thông

c Hậu điều kiện: Kế toán viên sẽ nhận đươc thóng tin khách hàng chuyển đến.

o Tác nhân: kế toán viên

o Mục đích: Kiểm tra các thông tin khách hàng gửi bản đăng ký đến

o Mô tả khái quát:

Kế toán viên chọn đăng ký sử dụng dịch vụ của khách hàng gửi đến.

In ra và kiểm tra các thông tin của khách hàng và đối chiếu với dữ liệu lưu tại ngán hàng.

Sau đó gửi bản đãng ký đến cho kế toán trưởng, nếu các thòng tin không đúng đắn ngược lại thì gửi trả lại bản đãng ký cho khách hàng theo địa chỉ email của khách hàng,

o Tham chiếu: R3.3

o Mô tả chi tiết

Lttậti văn tốt nqhỉệp

Trang 38

a Tiền điều kiện: Truy cập vào hệ thống 2 và có đãng ký sử dụng dịch vụ của khách hàng gửi đến.

Bước 2: Không có bản đăng ký nào của khách hàng gửi đến, kết thúc ca sử dụng

Bước 5: Thông tin khách hàng sai, kế toán viên gửi trả lại cho khách hàng đề nghị khách hàng đăng ký lại (qua địa chỉ email).

c Hậu điều kiện: Các thông tin bản đãng ký đã được kế toán viên kiểm tra và chuyển cho kế toán trưởng hay trả lại khách để sửa đổi.

2.2.2.5 Chấp nhận bản đăng ký sử dụng dịch vụ:

o Tác nhân: kế toán trưởng

o Mục đích: Kiểm tra íại các thông tin khách hàng gửi bản đăng ký đến

o Mô tả khái quát: Kê toán trưởng chọn đãng ký sử dụng dịch vụ của khách hàng gửi đến và kiểm tra các thông tin cùa khách hàng Sau đó tạo chữ ký điện tử gửi lại cho

Luận văn tôi nghiệp

Trang 39

khách hàng theo địa chỉ email

o Tham chiếu: R3.4

o Mô tả chi tiết

a Tiền điều kiện: Truy cập vào hệ thống 2 và có thông tin khách hàng đã được kế toán viên kiểm tra.

đã được kiểm tra.

3 Chọn một bản đăng ký 4 Hiển thị các thông tin

của bản đăng ký được chọn.

bandangky

5 Kiểm tra các thỏng tin

của khách hàng và xác

nhận.

6 Yêu cầu xác nhận lại taikhoan

dụng dịch vụ.

o N g o ạ i l ệ :

Bước 5: Thông tin khách hàng gửi đến có sai sót, kế toán trưởng gửi lại cho kế toán

viên và đề nghị chuyển trả lại cho khách hàng (qua địa chỉ email).

c Hậu điều kiện: Khách hàng được đãng ký sử dụng dịch vụ (được thõng báo chữ ký điện tử).

2.2.2.6 Thông báo cho khách hàng

o Tác nhân: Hệ thống 2

l.uận văn lốt nghiệp

Trang 40

o Mục đích: Thông báo cho khách hàng chữ ký điện tử để phục vụ cho dịch vụ chuyên tiền sau này.

o Mỏ tả khái quát: Việc đăng ký của khách hàng thành công thì hệ thống sẽ gửi cho khách hàng các thông tin qua đường email,

o Tham chiếu: R 1.7

o Mô tả chi tiết

a Tiền điều kiện; Khách hàng đã gửi đăng ký dịch vụ cho ngàn hàng và đã được kế toán trưởng duyệt.

b Luồng dữ liệu

1 Chọn chức náng thông báo 2 Hiển thị tất cả danh

sách đã được chấp nhận dịch vụ.

3 Cho phép chọn từng bản đăng

ký hay toàn bộ và gửi đi.

4 Các thông báo được gửi đi.

o Mục đích: Bổ sung kế toán viên, kế toán trưởng vào hệ thống,

o Mô tả khái quát: Người quản trị bổ sung kế toán viên, kế toán trưởng vào hệ thống bâng việc tạo ra các tên và mật khẩu và chữ ký điện tử cho kế toán viên và kê' toán trưởng.

o Tham chiếu: R 1.1

o Mô tả chi tiết

a Tiền điều kiện: Đã truy cập vào hộ thống và có thông tin kế toán viên, kế toán trướng.

Luận văn lót nghiệp

Ngày đăng: 23/09/2020, 21:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w