1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Phát triển ứng dụng sử dụng kiến trúc công nghệ MVC cho bài toán dự báo dòng tiền doanh nghiệp

84 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 3,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn này, nội dung nghiên cứu của luận văn là “Phát triển ứng dụng sử dụng kiến trúc công nghệ MVC cho bài toán dự báo dòng tiền doanh nghiệp, với mong muốn xây

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

VIỆN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

ĐINH ĐỨC MẠNH

PHÁT TRIỂN ỨNG DỤNG SỬ DỤNG KIẾN TRÚC CÔNG NGHỆ MVC

CHO BÀI TOÁN DỰ BÁO DÒNG TIỀN DOANH NGHIỆP

LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Hà Nội - 2016

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

VIỆN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

ĐINH ĐỨC MẠNH

PHÁT TRIỂN ỨNG DỤNG SỬ DỤNG KIẾN TRÚC CÔNG NGHỆ MVC

CHO BÀI TOÁN DỰ BÁO DÒNG TIỀN DOANH NGHIỆP

Ngành: Công nghệ Thông tin

Chuyên ngành: Quản lý Hệ thống Thông tin

Mã số: Chuyên ngành đào tạo thí điểm

LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS Nguyễn Đình Hóa

Hà Nội – 2016

Trang 3

1

Lời cảm ơn

Để hoàn thành luận văn này, trước tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất

đến thầy giáo, PGS TS Nguyễn Đình Hóa, người đã khơi nguồn, định hướng

chuyên môn, cũng như trực tiếp hướng dẫn và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất

cho tôi trong quá trình thực hiện luận văn

Tôi cũng xin chân thành gửi lời cảm ơn đến các thầy cô trong Viện CNTT

ĐH Quốc Gia Hà Nội đã góp ý kiến, nhận xét và quan tâm chỉ bảo, giúp đỡ tận

tình trong quá trình tôi thực hiện đề tài

Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và sự biết ơn sâu sắc đến gia

đình, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo động lực và mọi điều kiện tốt nhất để tôi có thể

hoàn thành tốt mọi công việc trong quá trình thực hiện luận văn

Mặc dù đã rất cố gắng trong quá trình thực hiện nhưng luận văn không thể

tránh khỏi những thiếu sót Tôi rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô và

bạn bè để hoàn thiện thêm đề tài này

Hà Nội, ngày tháng năm 2016

Tác giả luận văn Đinh Đức Mạnh

Trang 4

2

Lời cam đoan

Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của tôi, có sự hỗ trợ từ

Thầy hướng dẫn và những người tôi đã cảm ơn Các nội dung nghiên cứu và kết

quả khoa học là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất cứ tài liệu,

sách, tạp chí khoa học nào

Hà Nội, ngày tháng năm 2016

Tác giả luận văn Đinh Đức Mạnh

Trang 5

3

PHẦN MỞ ĐẦU

Cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài

Công việc quản lý và dự báo dòng tiền tài chính trong doanh nghiệp là công việc rất quan trọng trong một doanh nghiệp Tuy nhiên, việc quản lý và dự báo thường được làm thủ công trên excel, trải qua nhiều bước nhập liệu, tính toán thủ công có thể gây sai số do làm tròn hoặc nhập liệu nhầm, các báo cáo, tính toán được làm thủ công, không tự động được Bên cạnh đó, các kết quả , dữ liệu được lưu trữ rời rạc, gây khó khăn trong vấn đề tìm kiếm, lọc thông tin và lưu trữ và cũng không có chức năng quản lý truy cập, phân quyền

Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn này, nội dung nghiên cứu của luận văn là

“Phát triển ứng dụng sử dụng kiến trúc công nghệ MVC cho bài toán dự báo dòng tiền doanh nghiệp, với mong muốn xây dựng một hệ thống phần mềm quản lý và dự báo tự động, chính xác, được tổ chức tốt, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính, quản lý hệ thống thông tin trong doanh nghiệp

Phần mềm được viết trên nền Web ASP MVC vì tính linh hoạt của Web, có thể sử dụng trên bất cứ thiết bị như Desktop, Laptop, Tablet Android hoặc IOS,Window, Mobile, Smart TV hay mọi nơi có Internet; cũng như dễ dàng triển khai, bảo trì, nâng cấp Phần mềm sử dụng kiến trúc MVC của ASP Microsoft là kiến trúc tiên tiến nhất hiện nay, có độ tùy biến và hiệu năng cao Ngoài kết quả xử lý phải chính xác, hiệu quả, phần mềm phải đáp ứng được trải nghiệm người dung, như nhập liệu thuận tiện, dễ dùng, như có thể thêm được nhiều dòng dữ liệu một lúc, hay lấy dữ liệu cũ để sửa cho dự báo mới, xuất được báo cáo Excel, PDF hiển thị rõ ràng, ngay ngắn, khả năng bắt lỗi khi người dùng nhập liệu nhầm, phân quyền truy cập được cho từng đối tượng người dùng

Bên cạnh đó, do đặc trưng tính chất hoạt động của mỗi doanh nghiệp khác nhau, các công thức, xử lý nghiệp vụ của đề tài được tập trung và chuyên sâu vào các nhóm ngành sản xuất như thực phẩm, xi măng, …

Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Kiến trúc công nghệ MVC và Dự báo dòng tiền doanh nghiệp

- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài được nghiên cứu cho các doanh nghiệp sản xuất, như các nhóm ngành thực phẩm, xi măng,…

Trang 6

4

Phương ph p nghiên cứu

Để có thể phân tích khách quan và khoa học, đưa ra được những quy trình hợp

lý và đúng đắn, các phương pháp được sử dụng:

- Tìm hiểu, thu thập, phân tích những tài liệu liên quan đến đề tài

- Nghiên cứu kiến trúc MVC

- Nghiên cứu các hoạt động tài chính, dự báo dòng tiền doanh nghiệp, công thức nghiệp vụ

- Nghiên cứu thiết kế workflow, cơ sở dữ liệu quan hệ, cách code tương tác và

xử lý dữ liệu, bắt lỗi ứng dụng, xây dựng báo cáo

K t quả của đề tài

Ứng dụng Web dự báo dòng tiền doanh nghiệp được phát triển bằng công nghệ ASP MVC

Trang 7

5

MỤC LỤC

Chương 1: Bài toán Dự báo Dòng tiền trong Doanh nghiệp 6

1.1 Giới thiệu hoạt động tài chính doanh nghiệp 6

1.2 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 8

1.3 Phân tích tình hình lợi nhuận 15

1.4 Phân tích các bộ phận cấu thành lợi nhuận của doanh nghiệp 18

1.5 Quản lý Nguyên vật liệu 19

1.6 Ích lợi của việc lên ngân sách và dự báo doanh thu 23

1.7 Các yêu cầu Nghiệp vụ cụ thể thể hiện trong Ứng dụng Phần mềm 24

1.8 Các yêu cầu về tính năng kỹ thuật công nghệ 26

Chương 2: Phân tích thiết kế và xử lý 27

2.1 Lựa chọn giải pháp kỹ thuật công nghệ 27

2.2 Giới thiệu về MVC 27

2.3 Đặc điểm của mô hình MVC 29

2.4 Ưu điểm của MVC 30

2.5 Luồng quy trình xử lý nghiệp vụ 31

2.6 Thiết kế workflow 32

2.7 Thiết kế Cơ sở dữ liệu 32

2.8 Thiết kế Model-View-Controller 36

2.9 Xử lý, tính toán từ công thức nghiệp vụ 38

Chương 3: Kết quả triển khai thực nghiệm Hệ thống dự báo dòng tiền doanh nghiệp 43

3.1 Phát triển phần mềm và cài đặt, xây dựng hệ thống 43

3.2 Hướng dẫn sử dụng và Kết quả đạt được 43

Kết luận 78

Tài liệu tham khảo 79

Trang 8

6

Chương 1: Bài to n Dự b o Dòng tiền trong Doanh nghiệp

Nội dung Chương giới thiệu về các hoạt động tài chính, dòng tiền doanh nghiệp, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, các vấn đề về phân tích tình hình lợi nhuận, quản lý nguyên vật liệu, dự báo doanh thu, và các yêu cầu nghiệp vụ thể hiện trong ứng dụng phần mềm

1.1 Giới thiệu hoạt động tài chính doanh nghiệp

- Tài chính doanh nghiệp là một phân môn của ngành Tài chính, nghiên cứu

về quá trình hình thành và sử dụng các của cải trong doanh nghiệp nhằm mục tiêu tối đa hóa lợi ích chủ sở hữu

- Mục đích tối đa hóa lợi ích chủ sở hữu là cơ sở quan trọng của lý thuyết tài chính doanh nghiệp hiện đại Tuy vậy một số học giả và nhà lãnh đạo doanh nghiệp không đồng tình với mục tiêu này Robert Martin [1]

cho rằng doanh nghiệp nên tập trung vào mục tiêu thỏa mãn tối đa khách hàng Trả lời phỏng vấn trên Financial Times, CEO của Unilever Paul Polman[2]

và nguyên CEO của General Electric Jack Welch[3] đồng tình cho rằng họ "không làm việc vì giá trị chủ sở hữu", "giá trị chủ sở hữu là ý tưởng tồi tệ nhất trên đời" Báo The Economist giải thích rằng "vấn đề không phải ở chỗ giá trị chủ sở hữu, mà là việc sử dụng sự tăng giá ngắn hạn của cổ phiếu làm đại diện cho nó"

- Thuật ngữ "Tài chính doanh nghiệp" có thể gây ra lầm tưởng đây là môn học nghiên cứu các vấn đề tài chính của mọi loại hình doanh nghiệp Thực tế từ gốc tiếng Anh của "tài chính doanh nghiệp" là "Corporate Finance", có nghĩa là tài chính công ty trách nhiệm hữu hạn Một số dịch giả khuyến nghị rằng nên gọi môn học này là "Tài chính công ty" để tránh gây nhầm lẫn Mặc dù những nguyên lý cơ bản của tài chính doanh nghiệp có thể áp dụng cho mọi loại hình doanh nghiệp, nhưng nhiều vấn đề chỉ áp dụng được cho doanh nghiệp trách nhiệm hữu hạn

- Mục đích tối đa hóa lợi ích chủ sở hữu là cơ sở quan trọng của lý thuyết tài chính doanh nghiệp hiện đại Tuy vậy một số học giả và nhà lãnh đạo doanh nghiệp không đồng tình với mục tiêu này Robert Martin cho rằng doanh nghiệp

Trang 9

- Hoạt động tài chính là một trong những nội dung cơ bản của hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhằm giải quyết mối quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình kinh doanh được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ để thực hiện các mục tiêu của doanh nghiệp là tối đa hoá lợi nhuận , tối đa hoá vốn chủ sở hữu Nói cách khác hoạt động tài chính là những quan hệ tiền tệ gắn trực tiếp với việc tổ chức huy động phân phối, sử dụng quản lý vốn trong quá trình kinh doanh

- Hoạt động tài chính ở doanh nghiệp phải hướng tới các mục tiêu sau:

 Hoạt động tài chính phải giải quyết tốt các mối quan hệ kinh tế thể hiện qua việc thanh toán với các đơn vị có liên quan như Ngân hàng, các đơn vị kinh tế khác mối quan hệ này được cụ thể hoá bằng các chỉ tiêu đánh giá về mặt lượng mặt chất và thời gian

 Hoạt động tài chính phải đảm bảo nguyên tắc hiệu quả, nguyên tắc này đòi hỏi phải tối đa hoá việc sử dụng các nguồn vốn, nhưng vẫn đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh được hoạt động bình thường và mang lại hiệu quả cao

Trang 10

8

 Hoạt động tài chính được thực hiện trên cơ sở tôn trọng pháp luật, chấp hành và tuân thủ các chế độ về tài chính tín dụng, nghĩa vụ với nhà nước, kỷ luật với các đơn vị tài chính kinh tế có liên quan

1.2 B o c o lưu chuyển tiền tệ

1.2.1 Giới thiệu B o c o lưu chuyển tiền tệ

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ còn gọi là báo cáo ngân lưu hay báo cáo lưu kim, là báo cáo tài chính cần thiết không những đối với nhà quản trị hoặc giám đốc tài chính mà còn là mối quan tâm của nhiều đối tượng đến tình hình tài chính của doanh nghiệp Báo cáo ngân lưu thể hiện lưu lượng tiền vào, lưu lượng tiền ra của doanh nghiệp Kết quả phân tích ngân lưu của doanh nghiệp điều phối lượng tiền mặt (tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, các chứng thư có giá trị như tiền: cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu, ) một cách cân đối giữa các lĩnh vực: hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư, hoạt động tài chính Nói một cách khác, báo cáo ngân lưu chỉ ra các lĩnh vực nào tạo ra nguồn tiền, lĩnh vực nào sử dụng tiền, khả năng thanh toán, lượng tiền thừa, thiếu và thời điểm cần sử dụng

để có hiệu quả cao nhất, tối thiểu hoá chi phí sử dụng vốn

- Báo cáo ngân lưu được tổng hợp từ 3 dòng ngân lưu ròng, từ 3 hoạt động của doanh nghiệp :

 Hoạt động kinh doanh: Hoạt động chính của doanh nghiệp sản xuất, thương mại, dịch vụ

 Hoạt động đầu tư: Trang bị, thay đổi TSCĐ, đầu tư chứng khoán, liên doanh, hùn vốn, đầu tư kinh doanh bất động sản,

 Hoạt động tài chính: Những hoạt động làm thay đổi cơ cấu tài chính: thay đổi trong vốn chủ sở hữu, nợ vay, phát hành trái phiếu, phát hành

và mua lại cổ phiếu, trả cổ tức,

1.2.2 Lập b o c o dòng tiền (theo chuẩn mực quốc t về k to n – International Accounting Standards)

- Báo cáo dòng tiền cho thấy một tóm lược dòng tiền trong một thời kỳ Báo cáo dòng tiền đôi khi còn được gọi là báo cáo nguồn và sử dụng nguồn, thể hiện một cách nhìn về dòng tiền hoạt động, dòng tiền đầu tư, và dòng

Trang 11

9

tiền tài trợ Những dòng tiền nhất quán với những thay đổi trong tiền mặt và chứng khoán thị trường trong suốt một thời kỳ

- Cũng nên chú ý đến chứng khoán thị trường, sở dĩ có tên gọi như thế là bởi

vì chúng có tính thanh khoản cao và được xem như là tiền mặt Cả hai khoản mục tiền mặt và chứng khoán thị trường được xem như là một nơi hấp thụ các thanh khoản do những thay đổi tăng lên hoặc giảm đi trong tổng dòng tiền thu vào hoặc chi ra của doanh nghiệp

- Dòng tiền của doanh nghiệp được hình thành từ ba hoạt động:

(1) Hoạt động kinh doanh – Dòng tiền hoạt động

(2) Hoạt động đầu tư – Dòng tiền đầu tư

(3) Hoạt động tài trợ (hoạt động tài chính) – Dòng tiền tài trợ

- Dòng tiền hoạt động là dòng tiền vào và ra, có liên quan trực tiếp đến việc sản xuất và tiêu thụ hàng hoá hoặc dịch vụ Những dòng tiền này có thể thu thập được từ báo cáo thu nhập (báo cáo hoạt động kinh doanh) hoặc trên các giao dịch hiện tại trên tài khoản kế toán phát sinh trong một thời kỳ Mặc dù việc vay nợ thuộc dòng tiền tài trợ nhưng chi phí trả lãi vay thì lại nằm trong dòng tiền hoạt động Sở dĩ như thế là do chí phí trả lãi vay được xem như là các chi phí để duy trì các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và được hạch toán vào chi phí trước khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp Lưu ý là trong chuẩn mực kế toán Việt Nam, các dòng tiền liên quan đến các hoạt động mua bán chứng khoán vì mục đích thương mại được phân loại là các dòng tiền từ hoạt động kinh doanh

Bảng Nội dung phân định dòng tiền từ hoạt động kinh doanh

Trang 12

10

Tiền chi trả cho người lao động về tiền

lương, tiền thưởng, trả hộ người

lao động về bảo hiểm, trợ cấp,

Tiền thu được từ doanh thu khác (tiền thu bản quyền, phí, hoa hồng, và các khoản khác trừ các khoản thu được xác định là luồng tiền từ hoạt động đầu tư

và hoạt động tài trợ) Tiền chi trả lãi vay

Tiền chi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp Tiền thu do được hoàn thuế

Tiền chi trả công ty bảo hiểm về phí

bảo hiểm, tiền bồi thường và các khoản

tiền khác theo hợp đồng bảo hiểm

Tiền chi trả do bị phạt, bị bồi thường do

doanh nghiệp vi phạm hợp đồng kinh tế

Tiền thu do được khách hàng vi phạm hợp đồng kinh tế bồi thường

Dòng tiền đầu tư là dòng tiền gắn với việc mua và bán tài sản cố định và các

khoản tham gia đầu tư của doanh nghiệp (bussiness interests) Thuật ngữ

tham gia đầu tư chỉ hàm ý đến các khoản chi đầu tư góp vốn và thu hồi vốn

góp, tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận nhận được

Như vậy, các khoản thu nhập (hoặc chi ra) từ việc bán các công cụ nợ hoặc

cổ phiếu vì mục đích thương mại không được xem là dòng tiền đầu tư

Bảng Nội dung phân định dòng tiền từ hoạt động đầu tư

Tiền chi để mua sắm, xây dựng tài sản

cố định và các tài sản dài hạn khác,

bao gồm cả những khoản tiền chi

liên quan đến chi phí triển khai đã

được vốn hoá là tài sản cố định vô

hình

Tiền thu từ việc thanh lý, nhượng bán tài sản cố định và tài sản dài hạn khác

Tiền chi cho vay đối với bên khác, trừ

tiền chi cho vay của ngân hàng,

tổ chức tín dụng và các tổ chức tài

Tiền thu hồi cho vay đối với bên khác, trừ tiền thu hồi cho vay của ngân hàng, tổ chức tín dụng và các tổ chức

Trang 13

11

Tiền chi mua các công cụ nợ của các

đơn vị khác, trừ trường hợp tiền

chi mua các công cụ nợ được coi là

các khoản tương đương tiền và mua

các công cụ nợ dùng cho mục đích

thương mại

Tiền thu do bán lại các công cụ nợ của các đơn vị khác, trừ trường hợp thu tiền từ bán các công cụ nợ được coi là các khoản tương đương tiền và bán các công cụ

nợ dùng cho mục đích thương mại

Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị

khác, trừ trường hợp tiền chi mua

cổ phiếu vì mục đích thương

Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác, trừ trường hợp tiền thu từ bán lại

cổ phiếu đã mua vì mục đích thương

Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận nhận được

Dòng tiền tài trợ (hoạt động tài chính) là kết quả từ các quyết định tài trợ bằng vốn vay và vốn cổ phần trong các quyết định tài trợ của doanh nghiệp

Cụ thể các hoạt động này liên quan đến dòng tiền từ việc vay nợ và hoàn trả khoản vay (hoặc là trên các khoản nợ ngắn hạn hoặc là trên các khoản nợ dài hạn) và chúng tạo ra những thay đổi tương ứng trong dòng tiền thu vào và chi ra Tương tự, việc bán cổ phiếu sẽ tạo ra dòng tiền thu vào và thanh toán

cổ tức cũng như mua lại cổ phiếu tạo ra dòng tiền chi ra

Bảng Nội dung phân định dòng tiền từ hoạt động tài trợ

Tiền chi trả vốn góp cho các chủ sở hữu,

mua lại cổ phiếu của chính doanh nghiệp

Trang 14

khoán thị trường của doanh nghiệp

Để có thể lập báo cáo dòng tiền chính xác và dễ dàng, đầu tiên hãy tóm lược báo cáo nguồn và sử dụng tiền mặt trong một thời kỳ Lưu ý rằng báo cáo nguồn và sử dụng tiền mặt chính là cách tiếp cận đầu tiên và tóm lược nhất

về báo cáo dòng tiền

- Chú ý:

Quá trình hoạt động của doanh nghiệp cũng là quá trình tạo lập, phân phối

và sử dụng quỹ tiền tệ hợp thành hoạt động tài chính của doanh nghiệp Trong quá trình đó đã làm phát sinh, tạo ra sự vận động của các dòng tiền (cash flows) bao gồm dòng tiền vào, dòng tiền ra gắn liền với hoạt động đầu tư và hoạt động kinh doanh thường xuyên hằng ngày của doanh nghiệp

Hình 1.01 – Dòng tiền phát sinh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp

Trang 15

13

Hình 1.02 – Quan hệ tài chính giữa Doanh nghiệp với Nhà nước

Hình 1.03- Dòng tiền

Trang 16

14

Hình 1.04 – Quan hệ tài chính giữa Doanh nghiệp và các đối tượng khác

Trang 17

15

Hình 1.05 – Nội dung về dòng tiền của các hoạt động

1.3 Phân tích tình hình lợi nhuận

Để đánh giá chung tình hình lợi nhuận để biết được lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh ở kỳ báo cáo so với kỳ gốc, biến động sản xuất kinh doanh

và mức biến động đáng kể với từng hoạt động ( sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính, hoạt động bất thường) cần đánh giá chung tình hình lợi nhuận của doanh nghiệp Tổng lợi nhuận bao gồm:

- Lãi (lỗ) từ hoạt động sản xuất kinh doanh chính là lãi (lỗ) về tiêu thụ sản phẩm hàng hoá dịch vụ trong kỳ, bộ phận lãi lỗ này mang tính chất quyết định tổng lợi nhuận của doanh nghiệp những hoạt động liên quan đến việc đầu tư tài chính và các hoạt động có liên quan đến vốn

Trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh hoạt động tài chính giữ vai trò khá quan trọng có chức năng huy động, quản lý phân phối sử dụng và điều tiết vốn

Trang 18

16

- Lãi (lỗ) từ hoạt động bất thường: hoạt động bất thường là hoạt động nằm ngoài dự kiến của doanh nghiệp hoạt động này tuy có ảnh hưởng đến kết quả chung của doanh nghiệp nhưng không đáng kể

- Lợi nhuận là nguồn vốn quan trọng để tái sản xuất mở rộng doanh nghiệp, tạo lạp các quỹ nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên Do đó phân tích tình hình lợi nhuận của từng bộ phận và toàn doanh nghiệp, phân tích nguyên nhân

và xác định mức độ ảnh hưởng của nó đến tình hình biến động của doanh nghiệp không ngừng nâng cao lợi nhuận

Phương pháp phân tích: Phương pháp so sánh

- So sánh doanh thu thực tế tính theo giá bán kế hoạch với doanh thu kế hoạch tính theo giá bán kế hoạch, trên cơ sở đó tính ra tỷ lệ hoàn thành kế hoạch tiêu thụ sản phẩm của toàn doanh nghiệp Kết quả tính toán, K có thể xảy ra một trong ba trường hợp sau:

(1) Doanh nghiệp hoàn thành vượt mức kế hoạch về khối lượng sản phẩm tiêu thụ;

(2) Doanh nghiệp hoàn thành kế hoạch khối lượng sản phẩm tiêu thụ;

(3) Doanh nghiệp không hoàn thành kế hoạch về khối lượng tiêu thụ

Trong cả ba trường hợp trên, mọi nhân tố cá biệt đã được bù trừ lẫn nhau Có thể loại sản phẩm này khối lượng sản phẩm tiêu thụ vượt mức kế hoạch, nhưng

ở loại sản phẩm khác khối lượng tiêu thụ lại không đạt mức kế hoạch Do đó, để đánh giá một cách toàn diện tình hình hoàn thành kế hoạch về khối lượng tiêu thụ, cần kết hợp sử dụng cả tỷ lệ hoàn thành kế hoạch tiêu thụ toàn doanh nghiệp và tỷ lệ hoàn thành kế hoạch tiêu thụ từng loại sản phẩm

- So sánh khối lượng sản phẩm tiêu thụ với khối lượng sản phẩm sản xuất và khối lượng sản phẩm dự trữ đầu kỳ và cuối kỳ nhằm đánh giá tính cân đối giữa sản xuất, dự trữ và tiêu thụ Trong quá trình phân tích, ta tính khối lượng sản phẩm tiêu thụ qua các bước trung gian, theo công thức sau:

Trang 19

17

Khối lượng sản phẩm tiêu thụ = Khối lượng sản phẩm tồn đầu kỳ + Khối lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ - Khối lượng sản phẩm tồn cuối kỳ (*)

Căn cứ công thức (*) khi phân tích ta có thể gặp một số trường hợp sau đây:

- Nếu khối lượng sản phẩm tiêu thụ tăng, trong trường hợp khối lượng sản phẩm dự trữ đầu kỳ tăng, khối lượng sản phẩm sản xuất giảm và khối lượng sản phẩm dự trữ cuối kỳ tăng Trường hợp này doanh nghiệp có thể hoàn thành kế hoạch tiêu thụ nguyên nhân là do khối lượng dự trữ đầu kỳ tăng nếu không doanh nghiệp sẽ không hoàn thành kế hoạch tiêu thụ Mặt khác mức dự trữ cuối

kỳ tăng lên, rõ ràng mức dự trữ đầu kỳ phải tăng lên với tốc độ lớn Điều này thể hiện sự mất cân đối giữa sản xuất, dự trữ và tiêu thụ

- Nếu khối lượng sản phẩm tiêu thụ tăng, trong trường hợp khối lượng sản phẩm sản xuất tăng, sản phẩm dự trữ đầu kỳ giảm, tình huống này có thể xảy ra nếu:

 Sản phẩm dự trữ cuối kỳ tăng nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu thụ cho kỳ sau thì đánh giá tích cực Bởi vì tuy tồn kho đầu kỳ giảm, nhưng do đẩy mạnh sản xuất, doanh nghiệp không những cung cấp đầy đủ sản phẩm cho tiêu thụ mà còn sản phẩm để dự trữ cho kỳ sau, điều này thể hiện được tính cân đối giữa dự trữ, sản xuất và tiêu thụ

 Sản phẩm dự trữ cuối kỳ giảm, làm cho doanh nghiệp không thực hiện được hợp đồng tiêu thụ đã ký kết ở kỳ sau, đây là biểu hiện không tốt Tính cân đối giữa sản xuất, dự trữ và tiêu thụ không thực hiện được

 Nếu khối lượng sản phẩm tiêu thụ giảm, khối lượng sản phẩm sản xuất tăng, dự trữ đầu kỳ giảm và dự trữ cuối kỳ tăng, tình hình này đánh giá không tốt Doanh nghiệp không hoàn thành kế hoạch tiêu thụ, gây ứ đọng vốn trong khâu dự trữ, mất cân đối giữa dự trữ, sản xuất và tiêu thụ Nguyên nhân ảnh hưởng đến tình hình này có thể do doanh nghiệp không tổ chức tốt công tác tiêu thụ, chất lượng sản phẩm giảm v.v…

Trang 20

- Căn cứ vào công thức (*) ta có thể gặp một số trường hợp khác xảy ra trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, để đánh giá chính xác ta cần chú ý đến đặc điểm tình hình cụ thể của từng loại sản phẩm, tình hình cụ thể từng doanh nghiệp, tình hình thị trường, thu nhập của người lao động và các chế

độ chính sách của nhà nước …

1.4 Phân tích c c bộ phận cấu thành lợi nhuận của doanh nghiệp

Trong điều kiện tồn tại sản xuất hàng hoá, quy luật giá trị còn phát huy tác dụng, kết quả kinh doanh của doanh nghiệp được biểu hiện tập trung ở chỉ tiêu lợi nhuận Lợi nhuận là chỉ tiêu phản xánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Nó bao gồm lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh và lợi nhuận khác Trong đó lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh thường chiếm tỷ trọng lớn nhất

Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh, có 2 phần chủ yếu:

(1) Lợi nhuận bán hàng và cung cấp dịch vụ

Đây là khoảng chênh lệch giữa doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch

vụ trừ đi giá thành toàn bộ (bao gồm giá vốn hàng hoá, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp)

(2) Lợi nhuận hoạt động tài chính Lợi nhuận thu được từ hoạt động tài chính của doanh nghiệp chính là phần chênh lệch giữa thu và chi về hoạt động tài chính của doanh nghiệp, bao gồm:

Trang 21

19

- Lợi nhuận thu được từ hoạt động mua bán chứng khoán;

- Lợi nhuận thu được từ hoạt động góp vốn liên doanh;

- Lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh bất động sản;

- Lợi nhuận thu được do chênh lệch lãi tiền gởi ngân hàng và tiền vay ngân hàng;

- Lợi nhuận thu được do vay vốn;

- Lợi nhuận thu được do bán ngoại tệ…

(3)Ngoài ra, lợi nhuận thu được từ hoạt động khác

Lợi nhuận khác là khoản lợi nhuận mà doanh nghiệp thu được ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh, ngoài dự tính hoặc có dự tính đến, nhưng ít có khả năng thực hiện được hoặc là những khoản lợi nhuận thu được không mang tính chất thường xuyên Những khoản lợi nhuận này thu được có thể do những nguyên nhân chủ quan hoặc khách quan đem lại

Lợi nhuận khác là khoảng chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác và các khoản chi phí khác phát sinh trong kỳ

Thu từ các khoản nợ khó đòi đã xử lý, xoá sổ;

Thu từ các khoản nợ không xác định được chủ …

- Các khoản chi phí khác:

Chi thanh lý, nhượng bán tài sản cố định;

Chi phạt do vi phạm hợp đồng …

1.5.Quản lý Nguyên vật liệu

- Những vấn đề cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường ngày càng khốc liệt

và phức tạp, không chỉ đơn thuần là cạnh tranh về chất lượng mẫu mã sản phẩm

mà còn là sự cạnh tranh quyết liệt về giá cả nhằm tạo ra những sản phẩm, dịch

Trang 22

20

vụ mới cung cấp cho thị trường với mức chi phí hợp lý để đạt được lợi nhuận tối

đa cho doanh nghiệp

- Nguyên vật liệu là cơ sở tạo nên hình thái vật chất của sản phẩm Bởi vậy,

tổ chức công tác quản lý và hạch toán chính xác chi tiết vật liệu không những là điều kiện quan trọng để đảm bảo cho việc tính tổng sản phẩm đúng mà còn là biện pháp không thể thiếu để phấn đấu tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm ở một doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp đứng vững trong cạnh tranh Muốn đạt được mục tiêu đề ra, các doanh nghiệp phải áp dụng tổng hợp các biện pháp quản lý một cách hữu hiệu đem lại hiệu quả là hạ giá thành sản phẩm tức là doanh nghiệp tổ chức tốt tài chính kế toán vật liệu trong quá trình luân chuyển nhằm tránh mọi sự lãng phí không cần thiết Từ đó giúp cho sự xác định nhu cầu nguyên vật liệu dự trữ (tồn kho) một cách hợp lý tránh ứ đọng vốn

1.5.1.Cở sở lý luận về k to n nguyên vật liệu

Hàng tồn kho (theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 – Hàng tồn kho): Là những tài sản:

 Được giữ để bán trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường;

 Đang trong quá trình sản xuất, kinh doanh dở dang;

 Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ để sử dụng trong quá trình sản xuất, kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ

Như vậy hàng tồn kho trong Doanh nghiệp là một bộ phận tài sản ngắn hạn

dự trữ cho sản xuất lưu thông hoặc đâng trong quá trình sản xuất chế tạo ở Doanh nghiệp và bao gồm:

 Hàng hóa đang đi đường

 Hàng gửi đi bán, hàng hóa gửi gia công chế biến

 Hàng trong kho, trong quầy

 Bất động sản tồn kho

Nguyên vật liệu (theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02): Nguyên vật liệu

là một bộ phần của hàng tồn kho, sử dụng trong quá trình sản xuất, kinh doanh

Trang 23

21

hoặc cung cấp dịch vụ, nó bảo gồm cả vật liệu tồn kho, vật liệu gửi đi gia công chế biến và đã mua đang đi trên đường

Ngoài ra còn có một số khái niệm khác về Nguyên vật liệu như:

 Nguyên vật liệu là đối tượng lao động đã được thay đổi do lao động có ích tác động vào nó Nguyên vật liệu là đối tượng lao động nhưng không phải bất cứ một đối tượng lao động nào cũng là nguyên vật liệu mà chỉ trong điều kiện đối tượng lao động mà do lao động làm ra thì mới hình thành nguyên vật liệu

 Nguyên vật liệu là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh giá trị nguyên vật liệu tiêu hao trong quá trình sản xuất kinh doanh tạo nên giá trị của sản phẩm dịch vụ tuỳ thuộc vào từng loại hình doanh nghiệp Đối với các doanh nghiệp sản xuất thì giá trị nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn và chủ yếu trong giá trị sản phẩm

1.5.2.Yêu cầu quản lý, nhiệm vụ k to n nguyên vật liệu

Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu: Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, lợi

nhuận đã trở thành mục đích cuối cùng của sản xuất kinh doanh Mối quan hệ tỷ

lệ nghịch giữa chi phí và lợi nhuận ngày càng được quan tâm Vì thế các doanh nghiệp đều ra sức tìm con đường giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm Trong khâu thu mua: các doanh nghiệp phải thường xuyên tiến hành thu mua nguyên vật liệu để đáp ứng kịp thời cho quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm và các nhu cầu khác của doanh nghiệp Tại đây đòi hỏi phải quản lý chặt chẽ về khối lượng, quy cách, chủng loại và giá cả

Trong khâu dự trữ và bảo quản: để quá trình sản xuất được liên tục phải dự trữ nguyên vật liệu đầy đủ, không gây gián đoạn sản xuất nhưng cũng không được dự trữ quá lượng cần thiết gây ứ đọng vốn, tốn diện tích Đồng thời phải thực hiện đầy đủ chế độ bảo quản theo tính chất lý hoá học của vật liệu

Trong khâu sử dụng: doanh nghiệp cần tính toán đầy đủ, chính xác, kịp thời giá nguyên vật liệu có trong giá vốn của thành phẩm Do vậy trong khâu sử dụng phải tổ chức tốt việc ghi chép phản ánh tình hình xuất dùng và sử dụng nguyên vật liệu trong sản xuất kinh doanh đảm bảo sử dụng tiết kiệm, hiệu quả

Trang 24

22

-Do vậy với tỷ trọng chiếm khoảng 60-70% tổng chi phí, nguyên vật liệu cần được quản lý thật tốt Nếu doanh nghiệp biết sử dụng nguyên vật liệu một cách tiết kiệm, hợp lý thì sản phẩm làm ra càng có chất lượng tốt mà giá thành lại hạ tạo ra mối tương quan có lợi cho doanh nghiệp trên thị trường Quản lý nguyên vật liệu càng khoa học thì cơ hội đạt hiệu quả kinh tế càng cao Với vai trò như vậy nên yêu cầu quản lý nguyên vật liệu cần chặt chẽ trong tất cả các khâu từ khâu thu mua, dự trữ và bảo quản đến khâu sử dụng

1.5.3.Phương ph p hạch to n chi ti t nguyên vật liệu tại Công ty

Hạch toán chi tiết vật liệu áp dụng theo phương pháp th song song Với ưu điểm đơn giản, dễ làm, dễ kiểm tra, cung cấp thông tin kịp thời, chính xác, phương pháp này đã đáp ứng được yêu cầu hạch toán khối lượng vật liệu nhiều và đa dạng ở Công ty

Tại kho: Việc phản ánh tình hình nhập, xuất kho hàng ngày do thủ kho tiến hành ghi chép vào th kho và chỉ ghi theo số lượng nhập, xuất Khi nhận được các chứng từ nhập, xuất vật liệu thủ kho phải tiến hành kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ, sau đó tiến hành phản ánh thực nhập, thực xuất vào th kho Cuối tháng, thủ kho tính ra số tồn kho ghi vào th kho theo công thức:

Số tồn

cuối tháng =

Số tồn đầu kỳ +

Số nhập trong kỳ -

Số xuất trong kỳ

Về việc cung cấp và lập kế hoạch thu mua: Công ty xây dựng quy trình quản

lý vật liệu tương đối khoa học từ khâu thu mua, bảo quản, sử dụng nguyên vật liệu cho hoạt động sản xuất kinh doanh Việc phân công trong công tác quản lý khá rõ ràng, hợp lý: phòng kỹ thuật sản xuất lập định mức nguyên vật liệu theo các chỉ tiêu kỹ thuật, theo hợp đồng mua hàng, nhu cầu sản xuất; phòng cung ứng vật tư chịu trách nhiệm thu mua nguyên vật liệu theo yêu cầu, tìm hiểu, thăm dò các nguồn hàng mà Công ty đang cần đặc biệt là các nguồn hàng chất lượng tốt giá cả hợp lý, tiết kiểm chi phí, đảm bảo quá trình sản xuất Sự phối

Trang 25

23

hợp của hai phòng ban đảm bảo cho việc cung ứng đạt hiệu quả cao nhất, nâng cao tinh thần trách nhiệm trong công việc kiểm soát nguyên vật liệu

1.6.Ích lợi của việc lên ngân s ch và dự b o doanh thu

Lập ngân sách và dự báo đóng vai trò quan trọng trong doanh nghiệp Ngân sách giúp doanh nghiệp đi đúng hướng phát triển và tránh trường hợp chi tiêu quá mức Dự báo giống như vẽ một tấm bản đồ cho tương lai Nhờ đó, doanh nghiệp sẽ đưa ra kế hoạch thực hiện phù hợp để đạt được mục tiêu đã đề ra Lên ngân sách và dự báo danh thu là việc cần thiết doanh nghiệp nên thực hiện thường xuyên để đảm bảo doanh nghiệp luôn luôn vững mạnh

Đừng xem lập ngân sách là điều bắt buộc phải làm mà hãy xem đó là việc cần thiết cho doanh nghiệp Ngân sách định hướng cho doanh nghiệp kinh doanh trong tương lai; ngân sách không cản trở doanh nghiệp thực hiện những điều muốn và cần làm Ngân sách giúp doanh nghiệp biết rõ những nguồn lực hiện có và từ đó tìm cách sử dụng các nguồn lực này hiệu quả Ngân sách còn giúp doanh nghiệp hoạt động trong tương lai vì nó giúp doanh nghiệp kiểm soát chi phí và định hướng sản phẩm hoặc dịch vụ nào mang lại nhiều tiền cho doanh nghiệp Ngân sách cho phép doanh nghiệp quản lý luồng tiền mặt và đảm bảo quyền lợi của nhân viên

Một số công ty mất rất nhiều thời gian để lập ngân sách bởi vì họ nghĩ về nó quá nhiều Lập ngân sách thực chất không cần phải tốn ngần đó thời gian Nếu đây là lần đầu tiên bạn lập ngân sách cho doanh nghiệp, bạn nên lập ngân sách cho những vấn đề thiết yếu nhất của doanh nghiệp Cách này giúp bạn biết được bạn cần đầu tư bao nhiêu thời gian và bạn có thể dùng dự báo để xác định sự phát triển của doanh nghiệp

Nếu doanh nghiệp của bạn đã thành lập được một thời gian, chắc chắn đã có một vài ngân sách được lập trước đó Trong trường hợp này, bạn chỉ cần ít thời gian chỉnh sửa để hoàn chỉnh Bạn nên sử dụng các số liệu của kỳ trước như doanh thu, chi phí… và tìm cách dự báo số liệu tương lai phù hợp với định hướng phát triển của công ty Luôn luôn làm những cuộc điều tra nghiên cứu tổng quát khi bạn thực hiện việc dự báo cho doanh nghiệp Đây là cách duy nhất bạn có thể có những số liệu dự báo chất lượng Tránh dự báo những con số quá

lý tưởng trong tương lại cho doanh nghiệp Nếu mục tiêu của bạn đề ra cho đội ngũ bán hàng dựa vào những con số dự báo quá lý tưởng, nhân viên của bạn sẽ chán nản vì họ không thể đạt được mục tiêu đề ra

Khi đặt mục tiêu về doanh số bán hàng của doanh nghiệp năm tới, bạn cần dựa trên số liệu những năm trước và tình hình kinh tế hiện tại Mục tiêu là cố gắng đạt và vượt qua mục tiêu về doanh số bán hàng Một cách để giúp bạn tăng doanh thu chính là nâng giá sản phẩm hay dịch vụ Tuy nhiên, bạn cần phải cẩn

Trang 26

24

thận khi định giá sản phẩm hoặc dịch vụ của mình khác xa với mong đợi của thị trường Đây là sai lầm mà nhiều doanh nghiệp trước đây gặp phải

Bạn cần tốn bao nhiêu tiền để sản xuất ra sản phẩm của bạn? Điều gì sẽ xảy

ra nếu bạn cần mua mới trang thiết bị? Chi phí hoạt động của doanh nghiệp hàng kỳ là bao nhiêu? Bạn có bao nhiêu nhân viên, có cần phải thuê thêm nhân viên mới không? Và tính toán số tiền bạn cần thanh toán các khoản thuế vì đây

là khoản chi phí lớn đối với rất nhiều doanh nghiệp

1.7.Các yêu cầu Nghiệp vụ cụ thể thể hiện trong Ứng dụng Phần mềm

Thể hiện được các đối tượng liên quan đến tài chính dòng tiền như:

Số lượng bán, Đơn giá, Thời gian bán

Tự động Tính toán thành tiền theo từng Sản phẩm, Tổng thành tiền theo Nhóm Sản phẩm, và Chủ đề Dòng tiền tương ứng,

Tự động Tính toán Tổng khối lượng nhóm sản phẩm chính dự kiến bán được,các thông số cho phép điều chỉnh

Công thức:

Thành tiền = Số lượng * Đơn giá

Tổng thành tiền = Tổng cộng Thành tiền của các Sản phẩm

Với Nhóm Sản phẩm chính:

Tổng khối lượng = Tổng cộng Khối lượng của các Sản phẩm

Tổng thành phẩm (Tổng khối lượng có điều chỉnh) = Tổng khối lượng + Thông số điều chỉnh

- Dự báo mua Nguyên vật liệu:

Trang 27

- Giá trị ròng (Hoạt động Sản xuất kinh doanh) = Thu + Chi

(Số tiền Chi, được thể hiện Số tiền âm)

- Giá trị ròng (Hoạt động Đầu tư) = Thu + Chi

(Số tiền Chi, được thể hiện Số tiền âm)

- Giá trị ròng (Hoạt động Tài chính) = Thu + Chi

(Số tiền Chi, được thể hiện Số tiền âm)

- Giá trị ròng (Tổng lãi lỗ) = Giá trị ròng (Hoạt động Sản xuất kinh doanh)+ Giá trị ròng (Hoạt động Đầu tư)+ Giá trị ròng (Hoạt động Tài chính)

- Số dư tài khoản đầu kỳ, cuối kỳ, tăng giảm (credit/debit), chênh lệch tỷ giá ngoại tệ

- Với báo cáo Dòng tiền Tài chính dữ liệu thực:

Số dư tài khoản đầu kỳ tháng mới = Số dư tài khoản cuối kỳ tháng trước

Trang 28

26

Số dư tài khoản cuối kỳ tháng mới = Số dư tài khoản đầu kỳ tháng mới + tăng giảm + chênh lệch tỷ giá

- Với báo cáo Dự báo Dòng tiền Tài chính:

Số dư tài khoản đầu kỳ tháng mới = Số dư tài khoản cuối kỳ của dữ liệu thật tháng gần nhất

Số dư tài khoản cuối kỳ tháng mới = Số dư tài khoản đầu kỳ tháng mới + tăng giảm + chênh lệch tỷ giá

- Các yêu cầu khác:

 Xuất Excel của báo cáo

 Xuất PDF của báo cáo

 Mẫu Báo cáo rõ ràng, thông tin tính toán chính xác

 Báo lỗi khi nhập trùng cùng chủ đề dòng tiền và thời gian của Số tiền khi Nhập liệu

 Thuận tiện khi sử dụng (có thể thêm được nhiều dòng dữ liệu một lúc, lấy

dữ liệu các tháng cũ để sửa cho nhanh)

 Số dư tài khoản: Đóng tháng không cho sửa dữ liệu

 Khóa số liệu khi đóng tháng

 Bắt lỗi khi nhập liệu nhầm

 Thêm nhiều dòng

1.8.Các yêu cầu về tính năng kỹ thuật công nghệ

Người sử dụng cần phần mềm thuận tiện, linh hoạt, sử dụng được trên các thiết bị, không phải cài đặt nhiều, cũng như phần mềm dễ dàng được nâng cấp, bảo trì

Phần mềm có chức năng phân quyền truy cập cho từng đối tượng người dùng, bảo mật, mật khẩu phải có độ phức tạp cao An toàn, an ninh từ mức khá trở lên ( code không dùng Sql Injection, máy chủ web có tường lửa tốt, có Https, cài phần mềm chống DDOS, có máy chủ đồng bộ thay thế nếu máy chủ chính gặp vấn đề)

Khối lượng dữ liệu, với các dòng, các bảng dữ liệu, code tương tác, xử lý dữ liệu với hiệu năng phù hợp, cùng với hệ quản trị cơ sở dữ liệu tốt

Báo cáo tự động, dễ xem, xuất các định dạng và số liệu được tự động tính toán và chính xác

Trang 29

27

Chương 2: Phân tích thi t k và xử lý

Nôi dung Chương trình bày các vấn đề về công nghệ và giải pháp thiết kế xử lý, như công nghệ ASP MVC, kiến trúc MVC, luồng quy trình xử lý nghiệp vụ, thiết kế workflow, cơ sở dữ liệu và các cách xử lý dữ liệu

2.1.Lựa chọn giải ph p kỹ thuật công nghệ:

- Công nghệ Web ASP MVC được chọn vì tính linh hoạt của web, kiến trúc công nghệ ASP MVC là kiến trúc tiên tiến nhất hiện nay, với tính tùy biến, hiệu năng cao

2.2 Giới thiệu về MVC

- MVC là viết tắt của Model – View – Controller Là một trong những design pattern Được vận hành để tách mã lệnh thành 3 phần riêng biệt Ở mỗi phần MVC sẽ có những chức năng đặc thù Để xử lý các tác vụ mà request gởi tới MVC làm cho mã lệnh trở nên trong sáng, dễ phát triển và dễ nâng cấp theo thời gian

- Để làm việc tốt đối với MVC, chúng ta cần nắm thật vững kiến thức OOP Bản chất của các framework khác cũng được hình thành trên lý thuyết MVC

Do vậy nếu chúng ta nắm tốt MVC Thì ở những framework khác chắc chắn sẽ không cảm thấy khó hiểu

 Model: Là thành phần chịu trách nhiệm xử lý các thao tác trên database,

và gởi trả kết quả thông qua view

 View: Là phần hiển thị thông tin trên website, sau khi đi qua controller

và nhận kết quả từ phía model thì view là bước cuối cùng để chuyển thông tin tới người dùng

 Controller: Là phần điều hướng các request tới những tác vụ tương ứng Controller là một phần không thể thiếu ở bất cứ framework nào Vì nó

có trách nhiệm gởi và nhận request từ hệ thống tới người sử dụng

- Xuất xứ: Tất cả bắt đầu vào những năm 70 của thế kỷ 20, tại phòng thí nghiệm Xerox PARC ở Palo Alto Sự ra đời của giao diện đồ họa (Graphical User Interface) và lập trình hướng đối tượng ( Object Oriented Programming) cho phép lập trình viên làm việc với những thành phần đồ họa như những đối tượng đồ họa có thuộc tính và phương thức riêng của nó Không dừng lại ở đó, những nhà nghiên cứu ở Xerox PARC còn đi xa hơn khi cho ra đời cái gọi là kiến trúc MVC ( viết tắt của Model – View – Controller)

MVC được phát minh tại Xerox Parc vào những năm 70, bởi Trygve Reenskaug MVC lần đầu tiên xuất hiện công khai là trong Smalltalk-80 Sau đó trong một thời gian dài hầu như không có thông tin nào về MVC, ngay cả trong tài liệu 80 Smalltalk Các giấy tờ quan trọng đầu tiên đƣợc công bố trên MVC là

“A Cookbook for Using the Model-View-Controller User Interface Paradigm in

Trang 30

Hình 2.01: Các thành phần chính của mô hình MVC

- Khi người sử dụng hoặc những đối tượng khác cần thay đổi trạng thái của đối tượng đồ họa, nó sẽ tương tác thông qua Controller của đối tượng đồ họa Controller sẽ thực hiện việc thay đổi trên Model Khi có bất kỳ sự thay đổi nào xảy ra ở Model, nó sẽ phát thông điệp ( broadcast message) thông báo cho View

và Controller biết Nhận được thông điệp từ Model, View sẽ cập nhật lại thể hiện của mình, đảm bảo rằng nó luôn là thể hiện trực quan chính xác của Model Còn Controller, khi nhận được thông điệp từ Model, sẽ có những tương tác cần thiết phản hồi lại người sử dụng hoặc các đối tượng khác

Trang 31

29

2.3 Đặc điểm của mô hình MVC

- Lợi ích quan trọng nhất của mô hình MVC là nó giúp cho ứng dụng dễ bảo trì, module hóa các chức năng, và được xây dựng nhanh chóng MVC tách các tác vụ của ứng dụng thành các phần riêng l model, view, controller giúp cho việc xây dựng ứng dụng nhẹ nhàng hơn Dễ dàng thêm các tính năng mới, và các tính năng cũ có thể dễ dàng thay đổi MVC cho phép các nhà phát triển và các nhà thiết kế có thể làm việc đồng thời với nhau MVC cho phép thay đổi trong 1 phần của ứng dụng mà không ảnh hưởng đến các phần khác

-Sở dĩ như vậy vì kiến trúc MVC đã tách biệt (decoupling) sự phụ thuộc giữa các thành phần trong một đối tượng đồ họa, làm tăng tính linh động (flexibility)

và tính tái sử dụng (reusebility) của đối tượng đồ họa đó Một đối tượng đồ họa bấy giờ có thể dễ dàng thay đổi giao diện bằng cách thay đổi thành phần View của nó trong khi cách thức lưu trữ (Model) cũng như xử lý (Controller) không

hề thay đổi Tương tự, ta có thể thay đổi cách thức lưu trữ (Model) hoặc xử lý (Controller) của đối tượng đồ họa mà những thành phần còn lại vẫn giữ nguyên

- Chính vì vậy mà kiến trúc MVC đã được ứng dụng để xây dựng rất nhiều framework và thư viện đồ họa khác nhau Tiêu biểu là bộ thư viện đồ họa của ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng SmallTalk (cũng do Xerox PARC nghiên cứu và phát triển vào thập niên 70 của thế kỷ 20) Các Swing Components của Java cũng được xây dựng dựa trên kiến trúc MVC Đặc biệt là nền tảng ASP.NET MVC Frame work

- Tiềm hiểu về Model

Models: Các đối tượng Models là một phần của ứng dụng, các đối tượng này thiết lập logic của phần dữ liệu của ứng dụng Thông thường, các đối tượng model lấy và lưu trạng thái của model trong CSDL Ví dụ như, một đối tượng Product (sản phẩm) sẽ lấy dữ liệu từ CSDL, thao tác trên dữ liệu và sẽ cập nhật

dữ liệu trở lại vào bảng Products ở SQL Server

Trong các ứng dụng nhỏ, model thường là chỉ là một khái niệm nhằm phân biệt hơn là được cài đặt thực thụ, ví dụ, nếu ứng dụng chỉ đọc dữ liệu từ CSDL

và gởi chúng đến view, ứng dụng khong cần phải có tầng model và các lớp lien quan Trong trường hợp này, dữ liệu được lấy như là một đối tượng model (hơn

là tầng model)

- Tiềm hiểu về View

Views: Views là các thành phần dùng để hiển thị giao diện người dùng (UI) Thông thường, view được tạo dựa vào thông tin dữ liệu model Ví dụ như, view dùng để cập nhật bảng Products sẽ hiển thị các hộp văn bản, drop-down list, và các check box dựa trên trạng thái hiện tại của một đối tượng Product

Trang 32

30

- Tiềm hiểu về Controler

Controllers: Controller là các thành phần dùng để quản lý tương tác người dùng, làm việc với model và chọn view để hiển thị giao diện người dùng Trong một ứng dụng MVC, view chỉ được dùng để hiển thị thông tin, controller chịu trách nhiệm quản lý và đáp trả nội dung người dùng nhập và tương tác với người dùng Ví dụ, controller sẽ quản lý các dữ liệu người dùng gởi lên (query-string values) và gởi các giá trị đó đến model, model sẽ lấy dữ liệu từ CSDL nhờ vào các giá trị này

2.4 Ưu điểm của MVC

- Mẫu MVC giúp bạn tạo được các ứng dụng mà chúng phân tách rạch ròi các khía cạnh của ứng dụng (logic về nhập liệu, logic xử lý tác vụ và logic về giao diện) Mẫu MVC chỉ ra mỗi loại logic kể trên nên được thiếp lập ở đâu trên ứng dụng Logic giao diện (UI logic) thuộc về views Logic nhập liệu (input logic) thuộc về controller Và logic tác vụ (Business logic – là logic xử lý thông tin, mục đích chính của ứng dụng) thuộc về model Sự phân chia này giúp bạn giảm bớt được sự phức tạp của ứng dụng và chỉ tập trung vào mỗi khía cạnh cần được cài đặt ở mỗi thời điểm Ví dụ như bạn chỉ cần tập trung vào giao diện (views) mà không phải quan tâm đến logic xử lý thông tin của ứng dụng

- Để quản lý sự phức tạp của ứng dụng, mẫu MVC giúp cho chúng ta có thể kiểm thử ứng dụng dễ dàng hơn hẳn so với khi áp dụng mẫu Web Forms Ví dụ, trong một ứng dụng ASP.NET Web Forms, một lớp thường được sử dụng để hiển thị thông tin xuất ra cho người dùng và đồng thời xử lý thông tin người dùng nhập Việc xây dựng các bộ test tự động cho ứng dụng Web Forms là rất phức tạp, bởi để kiểm thử mỗi trang web, bạn phải khởi tạo đối tượng trang, khởi tạo tất cả các control được sử dụng trong trang và các lớp phụ thuộc trong ứng dụng Và bởi vì có quá nhiều lớp cần được khởi tạo để chạy được trang, thật khó để có thể viết các test chỉ tập trung vào một khía cạnh nào đó của ứng dụng

Và vì thế, kiểm thử đối với các ứng dụng dứa trên nền tảng Web Forms sẽ khó khăn hơn nhiều so với khi áp dụng trên ứng dụng MVC Hơn thế nữa, việc kiểm thử trên nền tảng Web Forms yêu cầu phải sử dụng đến web server Nền tảng MVC phân tách các thành phần và sử dụng các interface (khái niệm giao diện trong lập trình hướng đối tượng), và nhờ đó có thể kiểm thử các thành phần riêng biệt trong tình trạng phân lập với các yếu tố còn lại của ứng dụng

- Sự phân tách rạch ròi ba thành phần của ứng dụng MVC còn giúp cho việc lập trình diễn ra song song Ví dụ như một lập trình viên làm việc với view, lập trình viên thứ hai lo cài đặt logic của controller và lập trình viên thứ ba có thể tập trung vào logic tác vụ của model tại cùng một thời điểm

-Views: Views là các thành phần dùng để hiển thị giao diện người dùng (UI) Thông thường, view được tạo dựa vào thông tin dữ liệu model Ví dụ như, view

Trang 33

2 5 Luồng quy trình xử lý nghiệp vụ

Hình 2.02: Luồng quy trình xử lý nghiệp vụ

Trang 35

33

-Bảng Sản phẩm: Product

-Bảng Dự báo bán hàng: ForecastSale

2.7.2 Dự b o Sản lượng nhóm hàng chính

Hình 2.05: Cơ sở dữ liệu – Dự báo Sản lượng nhóm hàng chính

-Bảng Dự báo Sản lượng nhóm hàng chính : ForecastFoodPerMonth

2.7.3 Dự b o mua nguyên vật liệu

Hình 2.06: Cơ sở dữ liệu – Dự báo mua nguyên vật liệu -Bảng Nguyên vật liệu: Material

Trang 36

34

-Bảng Dự báo mua nguyên vật liệu: ForecastPurchaseMaterial

2.7.4 Dự b o c c dòng tiền và các dự b o kh c

Hình 2.07: Cơ sở dữ liệu – Dự báo các dòng tiền

-Bảng Lĩnh vực kinh doanh: UniversalCate

Trang 37

35

-Bảng Dữ liệu thực tế các dòng tiền: ActualTransaction

2.7.6.Số liệu số dư cuối kỳ thực t

Hình 2.09: Cơ sở dữ liệu – Số liệu số dư cuối kỳ thực tế

-Bảng Số dư thực tế của tài khoản: Balance Actual

2.7.7.Dự b o số dư tài khoản

Hình 2.10: Cơ sở dữ liệu – Dự báo số dư tài khoản -Bảng Dự báo Số dư tài khoản: BalanceForecast

Trang 38

36

2.7.8 Người dùng

Hình 2.11: Cơ sở dữ liệu – Người dùng

-Bảng thông tin người dùng: AspNetUsers

Trang 40

Thành tiền = Số lượng * Đơn giá

Tổng thành tiền = Tổng cộng Thành tiền của các Sản phẩm

Với Nhóm Sản phẩm chính:

Tổng khối lượng = Tổng cộng Khối lượng của các Sản phẩm

Tổng thành phẩm (Tổng khối lượng có điều chỉnh) = Tổng khối lượng + +Thông số điều chỉnh

Ngày đăng: 23/09/2020, 21:00

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w