1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Bài tập cấu tạo nguyên tử - Định luật tuần hoàn

3 3,1K 74
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài tập cấu tạo nguyên tử - Định luật tuần hoàn
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Bài tập
Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 113,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 5: Số hạt electron và số hạt nơtron có trong một nguyên tử 5626Fe là A.. Câu 8: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số electron trong các phân lớp p là 8.. Nguyên tử của nguyên tố Y có

Trang 1

Cấu tạo nguyên tử - Định luật tuần hoàn

Câu 1: Dãy gồm các ion X

, Y

và nguyên tử Z đều có cấu hình electron 1s22s22p6 là

A Na, Cl , Ar B Li, F, Ne C Na, F , Ne D K, Cl , Ar

Câu 2: Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử của nguyên tố P (Z =15) có số electron độc thân là

Câu 3: Ở trạng thái cơ bản, hạt vi mô nào sau đây có số electron độc thân lớn nhất ?

A N B Br C Fe3  D Si.

Câu 4: Nguyên tử Fe (Z = 26) Cấu hình electron của ion Fe2  là

A [Ar]3d6 B [Ar]3d54s1 C [Ar]3d64s2 D [Ar]4s23d4

Câu 5: Số hạt electron và số hạt nơtron có trong một nguyên tử 5626Fe là

A 26e, 56n B 26e, 30n C 26e, 26n D 30e, 30n.

Câu 6: Tổng số hạt mang điện trong ion NO3 là (biết 147N , 168O )

Câu 7: Một nguyên tử X có tổng số electron ở phân lớp p là 17 Nguyên tố X là

A brom B agon C lưu huỳnh D clo.

Câu 8: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số electron trong các phân lớp p là 8 Nguyên

tử của nguyên tố Y có tổng số hạt mang điện nhỏ hơn tổng số hạt mang điện của X là 12 Các nguyên tố X và Y là

A Mg và Ca B Si và O C Al và Cl D Na và S.

Câu 9: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt electron trong các phân lớp p là 7.

Số hạt mang điện của một nguyên tử Y nhiều hơn số hạt mang điện của một nguyên tử X

là 8 hạt Các nguyên tố X, Y lần lượt là

A Fe và Cl B Na và Cl C Al và Cl D Al và P.

Câu 10: Tổng số hạt mang điện trong hợp chất AB2 bằng 44 Số hạt mang điện của nguyên tử B nhiều hơn số hạt mang điện của nguyên tử A là 4 Số hiệu nguyên tử của A

và B lần lượt là

A 5 ; 9 B 7 ; 9 C 16 ; 8 D 6 ; 8.

Câu 11: Tổng số hạt mang điện trong ion AB23 bằng 82 Số hạt mang điện trong hạt nhân của nguyên tử A nhiều hơn số hạt mang điện trong hạt nhân của nguyên tử B là 8

Số hiệu nguyên tử của A và B là

A 6 ; 14 B 13 ; 9 C 16 ; 8 D 9 ; 16.

Trang 2

Câu 12: Nguyên tố X có hai đồng vị X1 và X2 Tổng số hạt không mang điện trong X1 và

X2 là 90 Nếu cho 1,2 gam Ca tác dụng với một lượng X vừa đủ thì thu được 5,994 gam hợp chất CaX2 Biết tỉ lệ số nguyên tử X1 : X2 = 9 : 11 Số khối của X1, X2 lần lượt là

A 81 và 79 B 75 và 85 C 79 và 81 D 85 và 75.

Câu 13: Nguyên tử của ba nguyên tố nào sau đây đều có 8 electron ở lớp ngoài cùng ?

A Ar, Xe, Br B He, Ne, Ar C Xe, Fe, Kr D Kr, Ne, Ar.

Câu 14: Dãy các nguyên tố sắp xếp theo chiều tăng dần tính phi kim từ trái sang phải là

A P, N, F, O B N, P, F, O C P, N, O, F D N, P, O, F.

Câu 15: Dãy các nguyên tử nguyên tố nào sau đây được sắp xếp theo chiều tăng dần độ

âm điện ?

A Mg < Si < S < O B O < S < Si < Mg.

C Si < Mg < O < S D S < Mg < O < Si.

Câu 16: Bán kính nguyên tử của các nguyên tố: Li, O, F, Na được xếp theo thứ tự tăng

dần là

A F, O, Li, Na B F, Na, O, Li C F, Li, O, Na D Li, Na, O, F.

Câu 17: Cho các kim loại Fe, Co, Ni có số hiệu nguyên tử lần lượt là 26, 27, 28 Bán

kính nguyên tử tăng dần theo thứ tự là

A Fe < Co < Ni B Ni < Fe < Co C Co < Ni < Fe D Ni < Co < Fe.

Câu 18: Hãy chọn dãy các ion có bán kính tăng dần trong các dãy sau:

A Ca2  < K < Cl < S2  B K < Cl < Ca2 < S2 

C S2  < Cl < K < Ca2  D Cl < K < S2  < Ca2 

Câu 19: Nguyên tử nguyên tố R có 24 electron Vị trí của nguyên tố R trong bảng tuần

hoàn là

A chu kì 4, nhóm IA B chu kì 4, nhóm IB

C chu kì 4, nhóm IIA D chu kì 4, nhóm VIB.

Câu 20: Cation X2  có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p6 Vị trí của nguyên tố

X trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học là

A Số thứ tự 18, chu kì 3, nhóm VIIIA B Số thứ tự 16, chu kì 3, nhóm VIA.

C Số thứ tự 20, chu kì 4, nhóm IIA D Số thứ tự 19, chu kì 4, nhóm IA.

Câu 21: Cấu hình electron của ion Y2  là 1s22s22p63s23p63d6 Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, nguyên tố Y thuộc

A chu kì 4, nhóm VIIIA B chu kì 4, nhóm IIA.

Trang 3

C chu kì 3, nhóm VIB D chu kì 4, nhóm VIIIB.

Câu 22: Oxit cao nhất của một nguyên tố là YO3, trong hợp chất của nó với hiđro có 5,88% hiđro về khối lượng Cấu hình electron của nguyên tử Y là

A [Ar]3s23p4 B [Ne]3s2 C [Ne]3s23p5 D [Ne]3s23p4

Câu 23: Hợp chất khí với hiđro của một nguyên tố R là RH3 Oxit cao nhất của nó chứa 56,34% oxi về khối lượng Nguyên tố R là

A lưu huỳnh B nhôm C photpho D nitơ.

Câu 24: Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2np4 Trong hợp chất khí của nguyên tố X với hiđro, X chiếm 94,12% khối lượng Phần trăm khối lượng của nguyên tố X trong oxit cao nhất là

A 50,00% B 27,27% C 60,00% D 40,00%.

Giáo viên: Phạm Ngọc Sơn Nguồn: Hocmai.vn

Ngày đăng: 20/10/2013, 00:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w