1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án ngữ văn 9 học kỳ 2 soạn theo 5 hoạt động mới

108 73 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án ngữ văn lớp 9 học kỳ 2 soạn theo 5 hoạt động file word miễn phí. Bạn đang xem blog chia sẽ tài liệu hoàn toàn miễn phí, nguồn tài liệu được các đồng nghiệp khắp nơi gửi tặng. Mong được sự đóng góp thêm từ phía bạn đọc.

Trang 1

HS nắm được khái niệm khởi ngữ, đặc điểm, công dụng của khởi ngữ trong câu.

HS nắm được khái niệm về phân tích và tổng hợp

Rèn kĩ năng phân tích và tổng hợp trong nói và viết

II CHUẨN BỊ

1.

Giáo viên : Định hướng tiết học, nghiên cứu SHD ; phân bố thời gian hợp lý

Dự kiến phân bổ thời gian:

2 Học sinh : Chuẩn bị bài theo sách hướng dẫn học.

III TIẾN TRÌNH GÌƠ HỌC

GV Hướng dẫn học sinh khởi động theo sách hướng dẫn;

GV nói thêm về tác giả: - Chu Quang Tiềm (1879-1986) nhà mĩ học và lí luận văn học nổitiếng của Trung Quốc Bài viết là kết quả của quá trình tích luỹ kinh nghiệm là lời tâm huyếtcủa những người đi trước truyền lại cho thế hệ sau

HOẠT ĐỘNG B: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC VĂN BẢN

1 Đọc văn bản

GV tổ chức cho HS hoạt động chung – hướng dẫn

HS cách đọc; nhận xét cách đọc

2.Tìm hiểu văn bản:

GV linh hoạt tổ chức hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân

theo các câu hỏi trong sách hướng dẫn

GV có thể đưa ra các câu hỏi gợi mở định hướng cho học

sinh tự rút ra kết luận theo câu hỏi SHD

1 Đọc văn bản : Bàn về đọc sách

2.Tìm hiểu văn bản

aThể loại : Văn nghị luận về

một vấn đề xã hội

b Hệ thống luận điểm:

Trang 2

Hệ thống luận điểm:

- khẳng định tầm quan trọng , ý nghĩa của việc đọc sách.

- Các khó khăn hướng sai lệch dễ mắc phải của đọc sách

- Phương pháp đọc sách

HS đọc đoạn 1

Tác giả đã lí giải tầm quan trọng và sự cần thiết của việc

đọc sách đối với mỗi con người như thế nào ?

Sách có tầm quan trọng như thế nào trên con đường phát

triển của nhân loại?

- Những cuốn sách có giá trị có thể xem là những cột mốc

trên con đường phát triển học thuật của nhân loại.

Sách có ý nghĩa và tầm quan trọng như vậy thì việc đọc

như thế nào và có ý nghĩa gì ?

- Sách có ý nghĩa quan trọng như vậy thì việc đọc sách là

rất cần thiết

Mối quan hệ giữa đọc sách và học vấn như thế nào ?

- Học vấn là thành quả tích luỹ lâu dài của nhân loại

Nhưng tích luỹ bằng cách nào ? ở đâu ?

- Tích luỹ bằng sách, bằng cách đọc sách, đọc sách là để

chuẩn bị hành trang về mọi mặt để con người tiếp tục tiến

xa trên con đường học tập

- Trên con đường gian nan trau dồi học vấn của con

người, đọc sách là con đường quan trọng để tích luỹ và

nâng cao tri thức Đọc sách là tự học

- Không thể thu được các thành tựu mới trên con đường

phát triển học thuật nếu như không biết kế thừa thành tựu

của các thời đã qua.

Tác giả không tuyệt đối hoá, thần thánh hoá việc đọc

sách, ông chỉ hạn chế trong sự phát triển của việc trau

dồi học vấn.

HS đọc tiếp đoạn 2

Đọc sách có dễ không ? Tại sao cần lựa chọn sách khi

đọc ?

- Đọc sách không dễ, sách là rất quý nhưng cũng chỉ là

một thứ tích luỹ trở ngại cho nghiên cứu học vấn, sách

nhiều khiến người ta không chuyên sâu, đọc nhiều nhưng

đọng lại rất ít.

Trong tình hình hiện nay, sách vở càng nhiều thì việc đọc

sách cũng ngày càng không dễ tác giả đã chỉ ra những

hướng sai lệch dễ mắc phải là gì ?

- Tác giả đã dùng biện pháp so sánh

- Sách nhiều khó lựa chọn, lãng phí thời gian và sức lực

với những cuốn không thật có ích.

c.Tầm quan trọng và ý nghĩa cần thiết của việc đọc sách

- Sách đã ghi chép, cô đúc vàlưu truyền mọi tri thức, mọithành tựu mà loài người tìm tòitích luỹ được qua từng thời đại

- Sách trở thành kho tàng quýbáu cất giữ di sản tinh thần củanhân loại

- Đọc sách là con đường quantrọng của học vấn, là tích luỹnâng cao vốn tri thức, đối vớimỗi con người, đọc sách chính

là sự chuẩn bị để phấn đấu lâudài

- Sách nhiều khiến người takhó lựa chọn

Trang 3

Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung kiến thức cần đạt

HS đọc đoạn 3

Tác giả so sánh đọc sách giống như đánh trận và như kẻ

trọc phú khoe của ?

- Đọc nhiều dễ lạc hướng, chọn lầm chọn sai những cuốn

sách nhạt nhẽo, vô bổ, những cuốn sách đọc hại lãng phí

tiền bạc, thời gian.

Chúng ta cần phải lựa chọn sách để đọc như thế nào ?

Cách đọc sách đúng đắn là đọc như thế nào ?

cái hại của việc đọc hời hợt được tác giả chế giễu như thế

nào ?

- Tác hại của việc đọc hời hợt qua loa là không được, đọc

như người cưỡi ngựa xem hoa là không hiểu.

- Đọc có nhiều cách, đọc kết hợp với ghi chép

Tác giả khuyên chúng ta nên chọn sách như thế nào ?

- Đọc nhiều không thể coi là vinh dự, đọc ít không phải

xấu hổ mà tìm được những cuốn sách thực sự có giá trị và

cần thiết đối với bản thân.

Lựa chọn sách đã khó phải có phương pháp đọc như thế

nào cho đúng dễ hiểu?

Tìm nguyên nhân cơ bản tạo nên tính thuyết phục sức hấp

dẫn của văn bản ?

- Lời bàn và cách trình bày của tác giả vừa đạt lý vừa thấu

tình các nhận xét xác đáng, có lí lẽ

- Bài văn nghị luận có tính thuyết phục, có sức hấp dẫn,

bởi cách viết giàu hình ảnh

- Chọn sách cho tinh, tìmnhững cuốn sách có giá trị vàcần thiết có lợi cho mình

*Phương pháp đọc sách.

- Đọc kĩ đọc đi đọc lại nhiềulần, đọc suy ngẫm sâu xa, tíchluỹ

- Không nên đọc lướt qua,không nên đọc một cách trànlan, vừa đọc vừa suy nghĩ, đọcphải có kế hoạch có hệ thống

- Đọc kết hợp với ghi chép,đọc sách không chỉ là việc họctập tri thức mà còn rèn luyệntính cách học làm người

TIẾNG VIỆT

3.Tìm hiểu về khởi ngữ

GV tổ chức HĐ nhóm đôi thực hiện yêu cầu a; b

HS báo cáo kết quả trước lớp GV chốt và cùng HS phân

tích đúng sai

1 Còn anh (1), anh (2) không ghìm nổi xúc động

2 Giàu (1), tôi cũng giàu (2) rồi

- Anh (1) -> Là chủ ngữ/ Anh (2) -> Là khởi ngữ

Xác định chủ ngữ, khởi ngữ trong câu, nêu tác dụng của

khởi ngữ ?

- Chủ ngữ : tôi/ Khởi ngữ : Giàu

3.Về các thể văn trong lĩnh vực văn nghệ chúng ta có thể

tin ở tiếng ta, không sợ nó thiếu giàu và đẹp

- Chủ ngữ: Chúng ta/ Khởi ngữ: Về… văn nghệ

- Vị trí đứng trước chủ ngữ

 GV chốt kiến thứ theo yêu cầu c

3.Tìm hiểu về khởi ngữ: a.

Khởi ngữ đứng trước chủ ngữ

và báo trước nội dung thôngbáo trong câu

- Tác dụng : Thông báo về đềtài được nói đến trong câu

b Trước các khởi ngữ có thêmcác quan hệ từ : Còn, đối với,về

Trang 4

3.Tìm hiểu về phép phân tích, tổng hợp

HS đọc văn bản trang phục

Thông qua một loạt dẫn chứng ở đoạn mở bài, tác giả đã

rút ra nhận xét về vấn đề gì ?

Hai luận điểm chính trong văn bản là gì ?

Để xác lập 2 luận điểm trên, tác giả dùng phép lập luận

nào ? Phép lập luận này đứng ở vị trí nào trong văn bản?

- Đi đám cưới…chân lấm tay bùn.

- Đi dự đám tang không được ăn mặc quần áo lòe loẹt,

nói cười oang oang.

+ Dẫn chứng:

- Dù đẹp đến đâu…làm mình tự xấu đi mà thôi.

- Xưa nay cái đẹp bao giờ cũng đi với cái giản dị, nhất là

phù hợp với môi trường

Để chốt lại vấn đề tác giả dùng phép lập luận nào ? Phép

lập luận này đứng ở vị trí nào trong câu ?

Nêu vai trò của phép lập luận phân tích tổng hợp ?

+ Vai trò :

- Giúp ta hiểu sâu sắc các khía cạnh khác nhau của trang

phục đối với từng người, từng hoàn cảnh cụ thể.

- Hiểu ý nghĩa văn hóa và đạo đức của cách ăn mặc,

nghĩa là không ăn mặc tùy tiện, cẩu thả như một số người

tầm thường tưởng đó là sở thích và quyền “ Bất khả xâm

- Tác giả rút ra nhận xét vềvấn đề ăn mặc chỉnh tề, cụ thể

là sự đồng bộ, hài hòa giữaquần áo, giày tất trong trangphục của con người

+ Hai luận điểm chính:

- Trang phục phải phù hợp vớihoàn cảnh, tức là tuân thủnhững quy tắc ngầm mangtính văn hóa xã hội

- Trang phục phù hợp với đạođức là giản dị và hài hòa vớimôi trường sống xung quanh.+ Tác giả dùng phép lập luậnphân tích cụ thể

a.Luận điểm 1: Ăn cho mình, mặc cho người.

b.Luận điểm 2: Y phục xứng

kì đức.

+ Các phân tích trên làm rõnhận định của tác giả là “ Ănmặc ra sao cũng phải phù hợpvới hoàn cảnh chung nơi côngcộng hay toàn xã hội

+ Tác giả dùng phép lập luậntổng hợp bằng một kết luận ởcuối văn bản : “ Thế mớibiết là trang phục đẹp”

- Dùng phép lập luận phân tích

và tổng hợp

HOẠT ĐỘNG C: LUYỆN TẬP

1 Văn bản:

GV yêu cầu HS chuẩn bị ở nhà; GV gọi HS báo cáo kết

quả, chia sẻ với các bạn

GV hướng dẫn học sinh dựa vào nội dung bài học để hoàn

1.Văn bản:

aĐọc kĩ đọc đi đọc lại nhiềulần, đọc suy ngẫm sâu xa, tíchluỹ

- Không nên đọc lướt qua,không nên đọc một cách tràn

Trang 5

Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung kiến thức cần đạt

phải có kế hoạch có hệ thống

- Đọc kết hợp với ghi chép

2.Luyện tập về Khởi ngữ

GV tổ chức HĐ nhóm đôi thực hiện yêu cầu a ; b; c

HS báo cáo kết quả trước lớp GV chốt và cùng HS phân

tích đúng sai

(2)

a - Về làm bài, anh ấy cẩn thận lắm

b- Hiểu thì tôi hiểu rồi, nhưng giải, tôi chưa giải được

2.Luyện tập về khởi ngữ

(1)Các khởi ngữ

(1),Tìm luận điểm của vấn đề ?

“ Thơ hay cả hồn lẫn xác, hay cả bài”

Phân tích theo trình tự ?

- Thứ nhất : Cái hay thể hiện ở các làn điệu xanh…

- Thứ hai : Cái hay thể hiện ở các cử động…

- Thứ ba: Cái hay thể hiện ở các vần thơ…

Tìm luận điểm của đoạn văn:

“ Mấu chốt của thành đạt là ở đâu”?

(2)Đoạn văn được tác giả phân tích theo trình tự nào ?

- Do nguyên nhân khách quan: Gặp thời, hoàn cảnh, điều kiện học tập thuận lợi, tài năng trời phú.

- Do nguyên nhân chủ quan : Tinh thần kiên trì phấn đấu, học tập không mệt mỏi và không ngừng trau dồi phẩm chất đạo đức tốt đẹp.

Làm bài tập 2

Hiện nay có một số học sinh học qua loa đối

phó không học thực sự, em hãy chỉ ra học qua loa và học đối phó là như thế nào ?

Phân tích bản chất của việc học đối phó sẽ dẫn đến hậu quả như thế nào ?

Việc học qua loa đối phó có tác hại gì cho bản thân và cho xã hội ?

Mẫu:

Học qua loa đối phó :Học không có đầu có đuôi, không đến nơi đến chốn, không có kiênthức cơ bản, cái gì cũng biết một tí

- Học cốt để chỉ khoe mẽ có bằng, nhưng đầu óc trống rỗng, chỉ quen nghe lỏm học mót

b Học đối phó : Học cốt để thầy cô không khiển trách, cha mẹ không mắng, chỉ lo việc giảiquyết trước mắt

- Kiến thức phiến diện nông cạn

c Bản chất : Có hình thức học tập như : Cũng đến lớp, cũng đọc sách, cũng có điểm thicũng có bằng cấp

- Không có thực chất, đầu óc rỗng tuếch hỏi gì cũng không biết, làm việc gì cũng hỏng

d Tác hại :

Trang 6

- Đối với xã hội : Những kẻ học đối phó sẽ trở thành gánh nặng lâu dài cho XH về nhiều mặt

- Đối với bản thân: Những kẻ học đối phó sẽ không có hứng thú học tập …

Bài tập 3 : Viết đoạn văn dựa vào những điều phân tích trong văn bản bàn về đọc sách ?

Đại diện các nhóm trình bày, các thành viên trong lớp nhận xét, bổ sung ý kiến

Dàn ý mẫu:

- Sách là kho tàng về tri thức được tích lũy từ hàng nghìn năm của nhân loại

- Vì vậy, bất kì ai muốn có hiểu biết đều phải đọc sách

- Tri thức trong sách bao gồm những kiến thức khoa học và kinh nghiệm thực tiễn

- Càng đọc sách càng thấy kiến thức của nhân loại mênh mông

- Đọc sách là vô cùng cần thiết nhưng cũng phải biết cách chọn sách mà đọc và phải biết cách đọc mới có hiệu quả

HOẠT ĐỘNG D : VẬN DỤNG:

GV Hướng dẫn HS Về nhà thực hiện theo SHD

HOẠT ĐỘNG E: TÌM TÒI MỞ RỘNG

HS tìm hiểu và sưu tầm những bài viết về đọc sách

IV: RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:

Trang 7

Rèn luyện kĩ năng nhận diện và sử dụng các thành phần biệt lập của câu

Giúp học sinh hiểu một hình thức nghị luận phổ biến trong đời sống, nghị luận về một

sự việc, hiện tượng đời sống.

Tích hợp với TTHCM: Liên hệ với quan điểm về văn học nghệ thuật của Bác

II CHUẨN BỊ

1.

Giáo viên : Định hướng tiết học, nghiên cứu SHD ; phân bố thời gian hợp lý

*Dự kiến giới hạn các tiết học

- Tiết 96+97 : Mục A- Mục B1,2+ Mục C1; Tiết 98:Mục B3 + Mục C2

- Tiết 99 : Mục B4 + C3; Tiết 100:Mục D+E

2 Học sinh : Chuẩn bị bài theo sách hướng dẫn học.

III TIẾN TRÌNH GÌƠ HỌC

HOẠT ĐỘNG B: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC VĂN BẢN

2 Đọc văn bản

GV tổ chức cho HS hoạt động chung – hướng dẫn

GIỚI THIỆU CHUNG : I.GIỚI THIỆU CHUNG :

Trang 8

HS cách đọc; nhận xét cách đọc.

Nêu những nét chính về tác giả ?

Văn bản được chia làm mấy phần, nêu luận điểm của từng

phần ?

1 Từ đầu -> Một cách sống của tâm hồn

2.Còn lại -> Sức mạnh kỳ diệu của văn nghệ.

Hệ thống luận điểm như thế nào ?

Nhận xét về bố cục, hệ thống luận điểm của văn bản ?

Phần 1 ( Từ đầu đến Nguyễn Du hay Tôn xTôi)

Nhắc lại luận điểm trong phần 1 của văn bản ?

Luận điểm này được thể hiện trong những câu văn nào ?

Để làm sáng tỏ luận điểm tác giả đã đưa ra và phân tích

những dẫn chứng nào ?

Dẫn chứng :

- Hai câu thơ tả cảnh mùa xuân trong "Truyện Kiều " với

lời bình :

- Hai câu thơ làm chúng ta rung động với cái đẹp lạ lùng

mà tác giả đã miêu tả Cảm thấy trong lòng ta có những

sự sống tươi trẻ luôn luôn tái sinh ấy.

- Cái chết thảm khốc của An – na Ca rê- nhi –na làm cho

người đọc " Đầu óc bâng khuâng nặng những suy nghĩ

trong lòng còn vương vấn những vui buồn không bao giờ

quên được nữa".

Em học tập được gì ở phương pháp lập luận của tác giả

khi tạo lập văn bản nghị luận ?

HS đọc đoạn văn từ " Lời gửi của nghệ thuật đến một

cách sống của tâm hồn "

Theo tác giả, lời gửi của nghệ thuật, ta cần hiểu như thế

nào cho đúng ?

- "Lời gửi của nghệ thuật không những là một bài học

luân lí hay một triết lí về đời người hay những lời khuyên

xử thế hay một sự thực tâm lý hoặc xã hội "

Để thuyết phục người đọc người nghe, tác giả đưa ra

- Tác phẩm văn nghệ không cất lên những lời thuyết lý

khô khan mà chứa đựng tất cả những say sưa, vui buồn,

yêu ghét, mơ mộng của nghệ sỹ Nó mang đến cho chúng

ta bao dung động, ngỡ ngàng trước những điều tưởng

- Văn nghệ có khả năng cảmhóa, sức mạnh lôi cuốn của nóthật là kì diệu

II PHÂN TÍCH : 1.Nội dung của văn nghệ

- Văn nghệ không chỉ phảnánh thực tại khách quan màcòn thể hiện tư tưởng, tìnhcảm của nghệ sỹ, thể hiện đờisống tinh thần của cá nhânngười sáng tác

- Đó chính là lời gửi, lời nhắnmột trong những nội dung củatruyện kiều

- Đó chính là lời gửi, lời nhắncủa L.Tôn x Tôi

+ Lời gửi của nghệ thuật :

- Lời gửi của nghệ thuật còn làtất cả những say sưa, vui buồn,yêu ghét, mơ mộng, phấnkhích

- Nội dung của văn nghệ làhiện thực mang tính cụ thểsinh động, là đời sống tìnhcảm của con người qua cáinhìn và đời sống tình cảm cótính cá nhân của người nghệsỹ

Trang 9

Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung kiến thức cần đạt

Như vậy nội dung của văn nghệ là gì ?

Nội dung của văn nghệ khác với nội dung của các bộ môn

khoa học xã hội khác ở những điểm nào ?

- Những bộ môn khoa học khác như : Lịch sử, địa

lý khám phá, miêu tả và đúc kết bộ mặt tự nhiên hay xã

hội các quy luật khách quan Văn nghệ tập chung khám

phá thể hiện chiều sâu tính cách, số phận con người, thế

giới bên trong tâm lý, tâm hồnn con người.

Để hiểu được sức mạnh kì diệu của văn nghệ, trước hết

phải lý giải được vì sao con người cần đến tiếng nói của

văn nghệ ?

Đọc đoạn văn : " Chúng ta nhận của những nghệ

sỹ cách sống của tâm hồn "

- Mỗi tác phẩm lớn như rọi vào bên trong chúng ta một

anhhs sáng riêng làm cho thay đổi hẳn mắt ta nhìn, óc ta

nghĩ Văn nghệ giúp cho chúng ta được sống đầy đủ hơn,

phong phú hơn với cuộc đời, với chính mình.

Lấy VD từ các tác phẩm văn nghệ đã được và đọc thêm để

làm sáng tỏ ?

VD : Các bài thơ " ánh trăng " của Nguyễn Duy, " Bài học

đường đời đầu tiên" của Tô Hoài, " Bức tranh của em gái

tôi " của Tạ Duy Anh.

- Văn nghệ với đời sống quần chúng nhân dân, những con

người Việt Nam đang chiến đấu, sản xuất trong thời kì

đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp "Những người rất

đông bị tù trung thân trong cuộc đời u tối, vất vả không

mở được mắt " thì tiếng nói của văn nghệ là sợi dây buộc

chặt họ với cuộc đời thường bên ngoài, với tất cả những

sự sống, hoạt động, những vui buồn gần gũi.

Như vậy nếu không có văn nghệ thì đời sống con người sẽ

ra sao ?

Chú ý phần văn bản từ "Sự sống ấy " đến hết.

Trong đoạn văn tác giả đã đưa ra quan niệm của mình về

bản chất của văn nghệ Vậy bản chất của văn nghệ là gì ?

Từ bản chất của văn nghệ, tác giả đã diễn giải và làm rõ

con đường đến với người tiếp nhận tạo nên sức mạnh kì

diệu của nghệ thuật là gì ?

- Là tiếng nói tình cảm Tác phẩm văn nghệ chứa đựng

tình yêu ghét, niềm vui buồn của con người chúng ta

trong đời sống thường ngày.

Khi tác động bằng nội dung và cách thức đặc biệt này thì

văn nghệ đã giúp con người điều gì ?

Nhận xét về nghệ thuật lập luận của tác giả, tác dụng của

- Nội dung của văn nghệ còn

là dung cảm là nhận thức củangười tiếp nhận Nó sẽ được

mở rộng, phát huy vô tận quathế hệ người đọc, người xem

2.Sức mạnh kì diệu của văn nghệ đối với đời sống con người.

- Con người cần đến tiếng nóicủa văn nghệ

- Văn nghệ giúp ta sống đầy

đủ hơn với cuộc sống củachính mình

- Văn nghệ góp phần làm tươimát sinh hoạt khắc khổ hàngngày, giữ cho cuộc đời luônvui tươi Tác phẩm văn nghệhay giúp cho con người luônvui lên, biết rung cảm và ước

mơ trong cuộc đời còn lắm vất

- Nghệ thuật còn nói nhiều với

tư tưởng, nhưng tư tưởngkhông khô khan, trừu tượng

mà lắng sâu, thấm vào nhữngcảm xúc, những nỗi niềm.cảm xúc, đi vào nhận thức,tâm hồn chúng ta qua conđường tình cảm

- Văn nghệ giúp mọi người tựnhận thức mình, tự xây dựngmình Như vậy văn nghệ thựchiện các chức năng của nó một

Trang 10

nghệ thuật lập luận đó ?

- Đến với một tác phẩm văn nghệ, chúng ta được sống

cùng cuộc sống miêu tả trong đó, được yêu ghét, vui,

buồn, đợi chờ cùng các nhân vật và người nghệ sỹ.

Cảm nhận của em về cách viết văn nghị luận của tác giả

qua văn bản này ?

Nêu nội dung chính của văn bản tiếng nói của văn nghệ ?

cách tự nhiên có hiệu quả lâubền và sâu sắc

.Nghệ thuật :

- Bố cục chặt chẽ, hợp lí

- Có nhiều dẫn chứng về vănthơ, về đời sống thực

TIẾNG VIỆT

3.Tìm hiểu về các phương châm hội thoại (tiếp)

GV tổ chức HĐ nhóm đôi thực hiện yêu cầu a

HS báo cáo kết quả trước lớp GV chốt và cùng HS phân

tích đúng sai

 Chốt lại kiến thức

Chắc - Thể hiện độ tin cậy cao

- Có lẽ - Thể hiện độ tin cậy chưa cao

- Nếu không có những từ ngữ chắc, có lẽ thì ý nghĩa cơ

bản của câu không thay đổi Vì các từ đó thể hiện nhận

định của người nói đối với sự việc trong câu, chứ không

phải thông tin của sự việc.

Yêu cầu b; HS hoạt động cá nhân; GV theo dõi uốn nắn

kịp thời

- Các từ ngữ ồ, trời ơi không chỉ sự vật, sự việc ( Chỉ còn

5 phút mới chỉ sự việc)

- Các từ ồ, trời ơi mà chúng ta hiểu được là nhờ phần câu

tiếp theo sau những tiềng này.

Các từ ồ, trời ơi được dùng để làm gì ?

- Các từ ồ, trời ơi dùng để giãi bày tình cảm, cảm xúc.

 Trao đổi chung cả lớp theo câu hỏi; GV chốt kiến

thức

3.Tìm hiểu về các thành phần biệt lập:

a.Thành phần tình thái đượcdùng để thể hiện cách nhìn củangười nói đối với sự việc đượcnói đến trong câu

b- Thành phần cảm thán đượcdùng để bộc lộ tâm lí của

người nói.

- Các thành phần tình thái,cảm thán là những bộ phậnkhông tham gia vào việc diễnđạt nghĩa sự việc của câu nênđược gọi là thành phần biệtlập

Tác giả bàn luận về hiện tượng gì trong đời sống ?

Cách trình bày hiện tượng trong văn bản có nêu được vấn

đề của hiện tượng đó là do đâu ?

Nguyên nhân của hiện tượng đó là do đâu ?

2.Nguyên nhân :

- Không có lòng tự trọng vàkhông biết tôn trọng ngườikhác

- ích kỉ vô trách nhiệm với

Trang 11

Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung kiến thức cần đạt

- Nhiều vấn đề không được bàn bạc thấu đáo hoặc lại phải

kéo dài thời gian

- Người đến đúng giờ cứ phải đợi

Bố cục của bài viết có chặt chẽ không ?

HS đọc đề bài sgk (15)

Đề bài thuộc loại gì ? Nêu sự việc gì ?

- Nêu hiện tượng người tốt việc tốt , nêu suy nghĩ của

mình về hiện tượng ấy.

Những việc làm của nghĩa nói lên điều gì ?

Vì sao đoàn thanh niên TPHCM phát động phong trào

a.Tìm hiểu đề :

- Nghị luận về một sự việchiện tượng đời sống

b.tìm ý :

- NHững việc làm của Nghĩacho ta thấy nếu có ý thức sống

có ích thì mỗi người có thể bắtđầu cuộc sống bằng nhữngviệc làm bình thường nhưng

có hiệu quả

LUYỆN TẬP

1 Văn bản

2 GV giới thiệu một số văn bản để HS lựa chọn; GV

định hướng cho HS thực hiện theo yêu cầu

1.Văn bản:

a, GV hướng dẫn học sinh lựachọn tác phẩm văn nghệ vàphát biểu suy nghĩ về tác độngcủa tác phẩm ấy với bản thân

2.Luyện tập về các thành phần biệt lập

GV tổ chức HĐ nhóm đôi thực hiện yêu cầu a ; b; c

HS báo cáo kết quả trước lớp GV chốt và cùng HS phân

tích đúng sai

=> GV chốt ý đúng hS ghi vào vở

2.Luyện tập về các thành phần biệt lập

a, (1) Có lẽ => tình thái(2) Chao ôi => cảm thán (3) Hình như => tình thái(4) Chả nhẽ => tình thái

B, Trình tự tăng dần độ tin cậy:

Dường như; có vẻ như; hình như; có lẽ; chắc là; chắc hẳn; chắc chắn

3.Lyện tập nghị luận về một sự việc; hiện tượng đời sống.

Hướng dẫn viết bài nêu ý kiến về một sự việc; hiện tượng ở địa phương

Trang 12

1.Vấn đề môi trường :

- Hậu quả của việc phá rừng với thiên tai lũ lụt, hạn hán

- Hậu quả của việc chặt phá cây xanh, ô nhiễm bầu không khí

- Hậu quả của rác thải bừa bãi

2.Vấn đề quyền trẻ em:

- Sự quan tâm của chính quyền địa phương đến trẻ em ( xây dựng, sửa chữa trường học, nơi vui chơi, giúp đỡ những trẻ em khó khăn

- Sự quan tâm của nhà trường đến trẻ em

- Sự quan tâm giúp đỡ của gia đình

3.Vấn đề xã hội :

- Quan tâm giúp đỡ đối với các gia đình thuộc diện chính sách, những gia đình khó khăn

- những tấm gương sáng trong thực tế

- Những tấm gương về lòng nhân ái

- Những vấn đề liên quan đến tham

nhũng, tệ nạn xã hội

+ Cách viết : Yêu cầu về nội dung:

- Sự việc hiện tượng được đề cập phải mang tính phổ biến trong xã hội

- Phải trung thực có tính khách quan

-Phân tích nguyên nhân phải đảm bảo tính khách quan và có sức thuyết phục

- Nội dung bài viết giản dị dễ hiểu tránh dài dòng

+ Yêu cầu về hình thức :

- Bài viết phải đủ ba phần

- Bài viết phải đủ luận điểm, luận cứ, lập luận

HOẠT ĐỘNG D : VẬN DỤNG:

GV Hướng dẫn HS Về nhà thực hiện theo SHD

HOẠT ĐỘNG E: TÌM TÒI MỞ RỘNG

HS tìm hiểu và sưu tầm những bài viết về ý nghĩa và tác dụng của văn nghệ với đời sống con người

IV: RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:

Trang 13

Nhận biết hai thành phần biệt lập: Gọi - đáp và phụ chú.Nắm được công dụng riêngcủa mỗi thành phần trong câu.

Kiểm tra kỹ năng viết văn bản nghị luận về sự việc, hiện tượng, xã hội Nắm đượcmột kiểu bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí

II CHUẨN BỊ

1.

Giáo viên : Định hướng tiết học, nghiên cứu SHD ; phân bố thời gian hợp lý

Dự kiến: - Tiết 101+102 : Mục A, Mục B1,2+Mục C1.Tiết 103:Mục B3 + Mục C2

- Tiết 104 : Mục B4 + C3 - Tiết 105:Mục D+E

2 Học sinh : Chuẩn bị bài theo sách hướng dẫn học.

III TIẾN TRÌNH GÌƠ HỌC

Vào thế kỉ XXI, thanh niên Việt Nam ta đã, đang và sẽ chuẩn bị những gì trong

hành trang của mình Liệu đất nước ta có thể sánh vai với các cường quốc năm châu

được hay không ? Một trong những lời khuyên, những lời trò chuyện về một trong

những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của thanh niên được thể hiện trong bài nghị luận

HOẠT ĐỘNG B: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC VĂN BẢN

Trang 14

Văn bản thuộc thể loại nào ?

Văn bản có thể chia ra làm mấy phần ?

Việc đặt vấn đề vào thời điểm đầu thế kỉ mới có ý

nghĩa như thế nào?

- Chủ yếu là lớp trẻ Việt Nam

- Thấy được thời điểm quan trọng đầy ý nghĩa, sự

chuyển tiếp giữa 2 thế kỉ và 2 thiên niên kỉ.

Đọc phần 2?

Luận cứ đầu tiên được triển khai là gì? Nó

có ý nghĩa và mở ra hướng lập luận của toàn

văn bản như thế nào ?

+ Luận chứng làm sáng tỏ luận cứ.

- Con người là động lực phát triển của lịch sử.

Không có con người, lịch sử không thể tiến lên, phát

triển.

- Trong nền kinh tế tri thức, trong thế kỉ XXI vai trò

con người càng nổi trội.

- Một thế giới khoa học công nghệ phát triển nhanh.

Đọc đoạn 2 và 3 (Phần 2)?

Ngoài 2 nguyên nhân trên còn những nguyên nhân

nào khác khi nhìn rộng ra cả nước, cả thời đại và thế

giới?

Tác giả nêu lên những cái mạnh của con người Việt

Nam như thế nào ?

Trong cái mạnh tác giả nêu lên những cái yếu của

con người Việt Nam là gì ?

mạnh mẽ của người Việt Nam là gì ?

- Bản tính thích ứng nhanh

Nhưng trong công việc làm ăn hiện nay thì

có điểm yếu gì và tác hại của nó ?

Đọc phần 3?

Tác giả nêu lại mục đích và sự cần thiết của

khâu đầu tiên có ý nghĩa quyết định khi bước

- Nêu vấn đề một cách trực tiếp, rõràng, ngắn gọn, cụ thể

+ý nghĩa :

- Đây là thời điểm quan trọng,

thiêng liêng, đầy ý nghĩa đặc biệt làlớp trẻ Việt Nam phải nắm vững cáimạnh, cái yếu của con người ViệtNam, từ đó phải rèn luyện nhữngthói quen tốt khi bước vào nền kinh

+ Cái mạnh : Thông minh, nhạybén đó là bản chất trời phú sự cần

cù sáng tạo + Cái mạnh: Đoàn kết, thương yêu,giúp đỡ nhau trong lịch sử dựngnước, giữ nước

+ Cái yếu: thực tế hiện nay còn đố

- Làm cho lớp trẻ nhận rõ điểmmạnh, điểm yếu tạo thói quen tốt đểvận dụng vào thực tế

Trang 15

Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung kiến thức cần đạt

Em có nhận xét như thế nào về nhiệm vụ tác giả nêu

ra

- Nhiệm vụ đề ra thật cụ thể, rõràng, giản dị, tưởng như ai cũng cóthể làm theo

TIẾNG VIỆT

3.Tìm hiểu về các thành phần biệt lập (tiếp)

GV tổ chức HĐ nhóm đôi thực hiện yêu cầu a;b

HS báo cáo kết quả trước lớp GV chốt và cùng HS

phân tích đúng sai => Chốt lại kiến thức

GV có thể lựa chọn thêm một số ngữ liệu khác phù

hợp với thực tế

Các từ ngữ: “này”; “thưa ông” từ ngữ nào được dùng

để gọi, từ ngữ nào được dùng để đáp?

- Từ “này” dùng để gọi;

cụm từ “thưa ông”dùng để đáp.

Những từ ngữ dùng để gọi - đáp có tham gia diễn

đạt nghĩa sự việc của câu hay không? Tại sao?

- Những từ ngữ “này, “thưa ông” không tham

gia vào việc diễn đạt nghĩa sự việc của câu vì

chúng là thành phần biệt lập.

Trong các từ ngữ gọi - đáp ấy, từ ngữ nào được

dùng để tạo lập cuộc thoại, từ ngữ nàođược dùng để

duy trì cuộc thoại?

- Từ “này” được dùng để tạo lập cuộc thoại, mở đầu

sự giao tiếp.

- Cụm từ “thưa ông” dùng để duy trì cuộc thoại, thể

hiện sự hợp tác đối thoại.

Các từ ngữ “này”, “thưa ông” được gọi là thành

phần đáp Em hiểu thế nào là thành phần

gọi-đáp? ( GV dùng bảng phụ)

Nếu lược bỏ những từ ngữ gạch chân “và cũng

là đứa con duy nhất của anh”“tôi nghĩ vậy” thì

nghĩa của sự việc của mỗi câu có thay đổi không? Vì

sao?

- Nếu ta lược bỏ những từ ngữ gạch chân thì nghĩa

sự việc của các câu không thay đổi Vì những từ ngữ

đó là thành phần biệt lập

Cụm từ “và cũng là đứa con duy nhất của

anh”được thêm vào để chú thích cho cụm từ nào?

- Cụm từ “đứa con gái đầu lòng”.

Cụm chủ vị “tôi nghĩ vậy” chú thích điều gì?

- Cụm chủ vị “tôi nghĩ vậy” chú thích điều suy

nghĩ riêng của nhân vật “tôi”.

Em hiểu thế nào là thành phần phụ chú?

Vậy em hiểu thế nào là thành phần biệt lập?

3.Tìm hiểu về các thành phần biệt lập

Trang 16

TẬP LÀM VĂN

4.Tìm hiểu nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo

lý.

GV linh hoạt tổ chức các hoạt động cho phù hợp

có thể thực hiện theo tiến trình sau:

Văn bản có thể chia ra làm mấy phần ? Chỉ ra nội

dung của mỗi phần ?

+ Mở bài ( đoạn 1): Nêu vấn đề

+ Thân bài ( gồm 2 đoạn ): Nêu 2 ví dụ

Chứng minh tri thức là sức mạnh.

+ Kết bài : còn lại

Tìm câu mang luận điểm chính trong bài Câu đầu

và cuối đ2./Câu đầu đ3/ Câu đầu và cuối đ4

Các luận điểm ấy đã diễn đạt rõ ràng, rứt khoát

chưa ?

Văn bản sử dụng phép lập luận nào là chính

Bài nghị luận về một tư tưởng đạo lí khác với bài

nghị luận về một sự việc, hiện tượng như thế nào ?

- Bắt đầu từ một tư tưởng đạo lí, sau đó dùng lập

luận giải thích, chứng minh, phân tích để thuyết phục

người đọc, nhận thức đúng về vấn đề tư tưởng đạo lí.

TẬP LÀM VĂN 4.Tìm hiểu nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lý

Văn bản : Tri thức là sức mạnh

a Văn bản bàn về giá trị đa tri thứckhoa học và vai trò của người trithức trong sự phát triển xã hội.b.Văn bản chia làm ba phần

+ Mở bài :+ Thân bài :Đ2: Luận điểm : Tri thức đúng làsức mạnh của khoa học

Đ3: Luận điểm : Tri thức là sứcmạnh của khoa học

+ Kết bài : Phê phán những biẻuhiện không coi trọng tri thức, sửdụng tri thức không đúng chỗ

c Các câu có luận điểm:

- Các luận điểm rõ ràng rứt khoát

d Phép lập luận chủ yếu: Chứngminh

- Phép lập luận này có sức thuyếtphục giúp người đọc nhận được vaitrò của tri thức và tri thức đối với

sự tiến bộ của xã hội

đ Từ thức tế đời sống để khái quátthành một vấn đề tư tưởng đạo lí

HOẠT ĐỘNG C: LUYỆN TẬP 1.Văn bản:

GV yêu cầu HS chuẩn bị ở nhà; GV gọi HS báo cáo

kết quả, chia sẻ với các bạn

1.Văn bản:

Thực hiện theo SHD; GV hướng dẫn học sinh dựa vào nội dung bài học để hoàn thành nội dung này

2.Luyện tập về Thành phần biệt lập

GV tổ chức HĐ nhóm đôi thực hiện yêu cầu a ; b; c

HS báo cáo kết quả trước lớp GV chốt và cùng HS

phân tích đúng sai

Tìm thành phần gọi đáp và chỉ ra thành phần gọi đáp

Học sinh đọc câu ca dao và tìm thành phần gọi đáp

2.Luyện tập về phương châm hội thoại

Trang 17

Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung kiến thức cần đạt

Học sinh đọc các đoạn văn sgk và tìm thành

phần phụ chú trong các câu và cho biết chúng

bổ sung điều gì ?

Thành phần phụ chú ở bài tập 3 liên quan đến

từ ngữ nào trước đó ?

- Các thành phần phụ chú ở bài 3

liên quan đến những từ ngữ mà nó có nhiệm vụ giải

thích hoặc cung cấp thông tin phụ về thái độ, suy

nghĩ, tình cảm của các nhân vật đối với nhau.

ai

Bài tập 3

a Phần phụ chú : Kể cả anh- Giải thích cho cụm từ mọi người

b “Các thầy cô…người mẹ”- giảithích cho cụm từ “những ngườinắm giữ chìa khoá của cánh cửanày

c “Những người thực sự của …kỉtới”-giải thích cho cụm từ “lớp trẻ”.d.“Có ai ngờ”- thể hiện sự ngạcnhiên của nhân vật “Tôi”

- Thương thương quá đi thụi –Tìnhcảm của nhân vật tôi

3.Lyện tập về một vấn đề tư tưởng đạo lý

Văn bản : Thời gian là vàng

a.Nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí

b.Văn bản nghị luận về giá trị của thời gian

+ Luận điểm :

- Thời gian là sự sống

- Thời gian là thắng lợi

- Thời gian là tiền bạc

- Thời gianlà tri thức

c Phép lập luận chủ yếu là phân tích,

chứng minh, các luận điểm ấy triển khai theo lối phân tích những biểu hiện chứng tỏ thờigian là vàng

- Cách lập luận có sức thuyết phục vì giản dị, dễ hiểu

Viết bài văn số 5: Nghị luận xã hội

Đề bài :

Bác Hồ là vị lãnh tụ vĩ đại của nhân dân Việt Nam, anh hùng giải phóng dân

tộc, danh nhân văn hóa thế giới Hãy viết bài văn nêu suy nghĩ của em về người

- Cuộc đời của Bác gợi cho em những suy nghĩ về tư tưởng ,đạo đức lối sống

- Tìm dẫn chứng luận điểm chỉ ra Bác là vị lãnh tụ vĩ đại

- Tìm dẫn chứng ,luận điểm chứng minh Bác là anh hùng dân tộc, danh nhân văn

hóa

c.Kết bài :(1,5đ)

- Rút ra bài học cho bản thân

- Bài học cho thế hệ trẻ từ cuộc đời và sự nghiệp của chủ tịch Hồ Chí Minh

+ Yêu cầu :

Trang 18

- Bài viết phải rõ ràng có đủ ba phần

-Lập luận phải chặt chẽ, các luận điểm luận chứng phải phù hợp

HOẠT ĐỘNG D : VẬN DỤNG:

GV Hướng dẫn HS Về nhà thực hiện theo SHD

HOẠT ĐỘNG E: TÌM TÒI MỞ RỘNG

HS tìm hiểu và ghi chép lại những vấn đề liên quan đến phẩm chất con người Việt Nam; Suy nghĩ về những phẩm chất mà thế hệ thanh niên thế kỷ XX cần có

IV: RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:

Trang 19

Soạn ngày: /1/2019

Tuần : 23 – Bài 21 – Từ tiết 106 đến tiết 110

CHÓ SÓI VÀ CỪU TRONG THƠ NGỤ NGÔN

CỦA LA PHÔNG TEN

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1.Kiến thức:

Giúp học sinh hiểu được bài nghị luận văn chương đã dùng biện pháp so sánh hình

tượng con cừu và chó sói trong thơ ngụ ngôn của La Phông Ten Phân tích luận điểm, luận chứng; so sánh cách viết của nhà văn và nhà khoa học về cùng 1 đối tượng

Giúp học sinh nâng cao hiểu biết và kỹ năng sử dụng phép liên kết Nhận biết liên kếtnội dung và liên kết hình thức giữa các câu và các đoạn văn

II CHUẨN BỊ

1.

Giáo viên : Định hướng tiết học, nghiên cứu SHD ; phân bố thời gian hợp lý

Dự kiến : - Tiết 106+107: Mục A, Mục B1,2+Mục C1 Tiết 108:Mục B3 + Mục C2

- Tiết 109 : Mục D - Tiết 110: Mục E

2 Học sinh : Chuẩn bị bài theo sách hướng dẫn học.

III TIẾN TRÌNH GÌƠ HỌC

HS đọc chú thích và nêu vài nét về tác giả?

Nêu thể loại của văn bản ?

Văn bản có thể chia ra làm mấy phần ?

Đ1: Từ đầu đến tốt bụng như thế - Hình tượng chú

I/ GIỚI THIỆU CHUNG:

1.Tác giả:

- Hi Pô- Lit- Ten là triết gia, sửhọc, nghiên cứu văn học, viện sỹviện hàn lâm Pháp

- Tác giả công trình nghiên cứu vănhọc nổi tiếng

2 Văn bản

a.Thể loại :Nghị luận văn chương.b.Bố cục :

Trang 20

cừu trong thơ ngụ ngôn của La –Phông Ten

Đ2: Còn lại – Hình tượng chó sói trong thơ La

Phông Ten.

Em hãy nhận xét sự khác nhau giữa lời nhận xét của

nhà khoa học và nhà thơ ?

Nhà khoa học tỏ thái độ gì với con cừu ?

- Nhà thơ lại tỏ thái độ đối với con cừu như thế nào ?

HS thảo luận nhóm

Các nhóm phát biểu ý kiến

Theo em đặc tính cơ bản của loài cừu là gì ?

- Loài cừu là nhút nhát, đần độn không biết trốn

tránh

Tác giả tỏ thái độ với loài cừu như thế nào?

- Căn cứ vào đặc điểm của loài cừu là hiền lành nhút

nhát, đáng thương, tốt bụng, giàu tình cảm Sắp bị

sói ăn thịt vẫn dịu dàng.

Nhà thơ đã nhân hóa những chú cừu non như thế nào

?

-Hình ảnh con cừu cụ thể đã được nhân hóa như một

chú bé ngoan đạo,ngây thơ,đáng thương,nhỏ bé,yếu

ớt và tội nghiệp.

Đọc đoạn thơ này ta hiểu thêm gì về con cừu? Tác

giả sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?

Tình cảm của La Phông ten đối với con vật này như

thế nào? Nhà khoa học đã nêu hết đặc tính của loài

cừu không?

Nhà khoa học không nói đến tình mẫu tử.

Dưới ngòi bút của Buy Phông chó sói hiện ra như thế

nào ?

Theo nhà thơ chó sói có hoàn toàn là tên bạo chúa

khát máu, đáng ghét hay không ?

- Theo nhà thơ chó sói đọc ác, trộm cướp bất hạnh,

vụng về dáng vẻ hoang dã, thường xuyên bị ăn đòn,

truy đuổi.

La Phông Ten miêu tả chó sói có gì giống và khác so

với Buy Phông ?

- Một con chó đói meo, gầy giơ xương, đi kiếm mồi,

tình cờ gặp chú cừu non.

- Chó sói là ten bạo chúa khát máu không

biết thương xót các loài vật yếu hơn mà tìm cách ăn

thịt.

II.PHÂN TÍCH : 1.Hình tượng cừu non:

- Nhà khoa học nhận xét loài cừunhư một loài động vật có những đặctính cơ bản là sợ sệt, nhút nhát, đầnđộn không biết trốn tránh sự nguyhiểm không cảm thấy bất tiện

2.Hình tượng chó sói :

- Sói là bạo chúa của cừu, là bạochúa khát máu, đáng ghét, sống gâyhại, chết vô dụng bẩn thỉu, hôi hám

hư hỏng

- Chó sói có một tính cách phức tạpđộc ác mà khổ sở bất hạnh vụng vềngu dốt

- Nhà thơ xây dựng hình tượng chósói theo đặc tính của nó

Trang 21

Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung kiến thức cần đạt

- Chó sói được nhân hóa như một kẻ mạnh, tham ác,

không có lương tâm.

Theo em nhà khoa học tả hai con vật bằng

phương pháp nào nhằm mục đích gì ?

- Nhà khoa học tả chính xác khách quan , dựa trên

sự quan sát , nghiên cứu những đặc tính của loài vật.

La Phông Ten tả hai con vật bằng cách nào ?

- Tác giả quan sát tinh tế, trí tưởng tượng phong phú

là đặc điểm cơ bản của người sáng tạo nghệ thuật để

người đọc hiểu thêm về đạo lí trên đời.

Tình cảm của La Phông ten với chúng?Em nghĩ gì về

cách cảm nhận này?

- Buy phông dựng một vở kịch về sự độc ác,La

Phông ten dựng một vở hài kịch về sự ngu ngốc.

Nêu nhận xét của em về nghệ thuật và nội dung của

văn bản này?

3.Sự sáng tạo của người nghệ sỹ.

-Nhà thơ thấy và hiểu con sói làmột kẻ độc ác, khổ sở, trộm cướp,ngờ nghệch hóa rồ vì luôn bị đói

- Dùng so sánh đối chiếu để làm nổibật quan điểm từ đó xác nhận đặcđiểm riêng sáng tạo nghệ thuật

TIẾNG VIỆT

3.liên kết câu; liên kết đoạn văn

GV tổ chức HĐ nhóm đôi thực hiện yêu cầu a;b

HS báo cáo kết quả trước lớp GV chốt và cùng HS

phân tích đúng sai => Chốt lại kiến thức

GV có thể lựa chọn thêm một số ngữ liệu khác phù

hợp với thực tế

Đoạn văn trên bàn luận về vấn đề gì ? Chủ đề ấy có

quan hệ như thế nào với chủ đề chung của văn bản ?

- Cách phản ánh thực tại là một bộ phận làm nên

tiếng nói của văn nghệ

Hãy nêu nội dung chính của từng câu ?

Câu 1: Tác phẩm nghệ thuật phản ánh thực tại

câu 2: Khi phản ánh thực tại, nghệ sỹ muốn nói lên

một điều mới mẻ

Câu 3: Cái mới mẻ ấy là lời gửi của 1 nghệ sỹ

Những nội dung ấy có quan hệ như thế nào với chủ

đề của đoạn văn?

Trình tự sắp xếp các câu trong đoạn văn như thế

nào ?

- Tác phẩm nghệ thuật phản ánh thực tại.

- Tác phẩm nghệ thuật tái hiện sáng tạo.

- Tác phẩm nghệ thuật tái hiện sáng tạo để nhắn gửi.

Mối quan hệ chặt chẽ về nội dung giữa các câu trong

đoạn văn được thể hiện bằng những biện pháp nào ?

3 Liên kết câu; liên kết đoạn văn

1.Đoạn văn bàn về cách người nghệ

Phép thế: nghệ sỹ anh

- Phép nối : nhưng

- Từ ngữ đồng nghĩa “Cái đã có rồi,đồng nghĩa với “Những vật liệumượn ở thực tại”

Trang 22

HOẠT ĐỘNG C: LUYỆN TẬP

1 Văn bản:

GV yêu cầu HS chuẩn bị ở nhà; GV gọi HS kể tóm tắt lại truyện; lưu ý đảm bảo ý chính

Sáng tạo của người nghệ sỹ.

-Nhà thơ thấy và hiểu con sói là một kẻ độc ác, khổ sở, trộm cướp, ngờ nghệch hóa rồ vìluôn bị đói

- Dùng so sánh đối chiếu để làm nổi bật quan điểm từ đó xác nhận đặc điểm riêng sáng tạo nghệ thuật

2.Luyện tập về Liên kết câu; liên kết đoạn

GV tổ chức HĐ nhóm đôi thực hiện yêu cầu a ; b

HS báo cáo kết quả trước lớp GV chốt và cùng HS phân tích đúng sai

Chủ đề của đoạn văn là khẳng định điểm mạnh, điểm yếu về năng lực trí tuệ của người ViệtNam

1- Nội dung các câu đều tập trung vào việc phân tích điểm mạnh cần phát huy khắc phụccái yếu

+ Trình tự sắp xếp :

- Câu 1: Khẳng định những điểm mạnh của người Việt Nam

- Câu 2: Khẳng định tính ưu việt của những điểm mạnh trong sự phát triển chung

- Câu 3: Khẳng định những điểm yếu

- Câu 4: Phân tích những biểu hiện cụ thể của cái yếu kém

Câu 5:Khẳng định nhiệm vụ cấp bách là phải khắc phục những lỗ hổng

2.Phép liên kết :

- Câu 2 nối với câu 1- bản chất trời phú ( Phép đồng nghĩa)

- Câu 3 nối với câu 2 bằng quan hệ từ nhưng (phép nối)

- Câu 4 nối với câu 3 bằng cụm từ ấy là ( phép nối )

- Câu 5 nối với câu 4 bằng lỗ hổng( phép lặp từ ngữ )

- Thông minh ở câu 5 và câu 1 (phép lặp từ ngữ )

Trang 23

Giúp học sinh biết làm bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí

Rèn kĩ năng phân tích liên kết văn bản và sử dụng phép liên kết khi viết văn bản

II CHUẨN BỊ

1.

Giáo viên : Định hướng tiết học, nghiên cứu SHD ; phân bố thời gian hợp lý

Tiết 111+112 : Mục A, Mục B1,2+Mục C1; Tiết 113:Mục B3 + Mục C2

Tiết 114 : Mục C3 Tiết 115:Mục D+E

2 Học sinh : Chuẩn bị bài theo sách hướng dẫn học.

III TIẾN TRÌNH GÌƠ HỌC

HOẠT ĐỘNG B: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC VĂN BẢN

HS đọc chú thích và nêu vài nét về tác giả ?

GV: Nêu yêu cầu cần đọc

- Chú ý thay đổi giọng điệu, nhịp điệu của bài

GV đọc mẫu 1 đoạn

I.GIỚI THIỆU CHUNG:

1.Tác giả :

2 Văn bảnThể thơ : Tự do

Trang 24

Có 3 đoạn trong bài thơ, nêu nội dung khái quát của từng

đoạn?

- Đoạn 1: Hình ảnh con cò qua những lời ru bắt đầu đến

với tuổi ấu thơ/ Đoạn 2: Hình ảnh con cò đi vào tiềm thức

của tuổi ấu thơ sẽ theo cùng con người trên mọi chặng

đường đời / Đoạn 3: Từ hình ảnh con cò, suy ngẫm và

triết lí về ý nghĩa của lời ru và lòng mẹ đối với cuộc đời

mỗi người

H/S đọc đoạn 1

Những câu ca dao nào được tác giả viết ra trong lời hát ru

của mẹ ? ( Những câu ca dao có hình ảnh con cò)

Gợi tả không gian, khung cảnh của làng quê, phố xã như

thế nào?

Tiếp đến là lời ru bằng những câu ca dao nào?

Con cò là tượng trưng cho ai? Với cuộc sống như thế

nào? (Hình ảnh con cò tượng trưng cho người mẹ, người

phụ nữ trong cuộc sống vất vả)

Mẹ ru bằng những lời ru nào của mẹ?

Mẹ nói với con cò bằng lời ru, chính là mẹ đang nói với ai

nữa? ( Với đứa con yêu dấu của mình)

Câu thơ có mấy hình tượng ?(2 hình tượng)

Nhịp điệu, lời thơ như thế nào? -

Nhịp điệu nhẹ nhàng, lời thơ thiết tha giàu cảm xúc, mà

vẫn có ý nghĩa biểu tượng sâu sắc, thể hiện tình mẹ nhân

từ, yêu thương, che trở cho con

Tình mẹ với con như thế nào? Gợi ru một hình ảnh

thanh bình, mẹ đã ru con bằng những câu ca dao là cả

điệu hồn dân tộc và bằng tình mẹ giành cho con.

HS đọc tiếp đoạn 2

Lời ru của mẹ, hình ảnh con cò đã được thể hiện qua câu

thơ nào?

Nhận xét của em về nhịp diệu của câu thơ ( Đều đặn nhẹ

nhàng, vấn vương tha thiết của tiếng ru con)

Hình ảnh con cò đối với đứa con lúc này như thế nào?

- Gần gũi, tha thiết (Cánh của cò, hai đứa đắp chung đôi/

Cánh trắng cò bay theo gót đôi chân).

Nghệ thuật độc đáo của tác giả khi xây hình tượng thơ

trong 2 câu thơ này này là gì

Lời ru của mẹ được tiếp tục thể hiện ntn? thể hiện ước

mong của mẹ như thế nào?

Nhà thơ có sự vận dụng sáng tạo ca dao ntn? Có sự xây

dựng hình ảnh thơ giàu ý nghĩa biểu trưng ntn?

Đọc đoạn 3

Lời mẹ ru con được thể hiện ntn? Dù ở gần con

Bố cục: Bố cục bài thơ đượcdẫn dắt theo sự phát triển củahình tượng trung tâm

II.PHÂN TÍCH : 1.Hình ảnh con cò qua những lời ru bắt đầu đến với tuổi thơ.

- Gợi tả không gian, khungcảnh quen thuộc, sự nhịpnhàng thong thả, bình yên

Mẹ nói với con cò bằng lời

ru, chính là mẹ đang nói vớiđứa con yêu dấu của mình

- Lời ru ngọt ngào, dịu dàngtràn đầy tình yêu thương của

mẹ đến với tuổi ấu thơ để vỗ

về, nuôi dưỡng tâm hồn chocon Qua hình ảnh con cò vớinhiều ý nghĩa biểu trưng sâusắc

2.Hình ảnh con cò sẽ theo cùng con người trên mọi chặng đường đời.

- Nghệ thuật sáng tạo hìnhtượng độc đáo, hình tượngcon cò sẽ theo cùng conngười suốt cuộc đời đó làbiểu tượng của tình mẹ ngọtngào, che trở và nâng đỡ

3.ý nghĩa của lời ru và lòng

mẹ với cuộc đời cuả mỗi người

Trang 25

Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung kiến thức cần đạt

Hình ảnh con cò có ý nghĩa biểu tượng cho tấm lòng

người mẹ như thế nào

Nhà thơ đã khái quát lên tình mẹ như một quy luật qua

câu thơ nào?Con dù lớn vẫn là con của mẹ Đi hết đời,

lòng mẹ vẫn theo con.

Đó là quy luật thể hiện tình cảm của người mẹ ntn?

- Khái quát lên thành một quy luật của tình cảm có ý

nghĩa bền vững, rộng lớn và sâu sắc Để ngợi ca và biết

ơn tình mẹ giành cho con.

- Lời hát ru tha thiết ngọtngào ý nghĩa lớn lao củahình ảnh con cò là biểu hiệncao cả đẹp đẽ của tình mẹ vàtình đời rộng lớn dành chomỗi cuộc đời con người

TẬP LÀM VĂN

3.Tìm hiểu cách làm bài văn nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lý

GV tổ chức HĐ nhóm đôi thực hiện yêu cầu a;b

HS báo cáo kết quả trước lớp GV chốt và cùng HS phân tích đúng sai => Chốt lại kiếnthức

GV có thể lựa chọn thêm một số ngữ liệu khác phù hợp với thực tế

a) Đọc, chỉ ra các điểm giống nhau của các đề bài

- Yêu cầu trình bày ý kiến, giải thích chứng minh, so sánh, đối chiếu, phân tích tổng hợp

để làm rõ vấn đề

- Đề có lệnh hoặc đề mở

b) Phân tích đề và tìm ý

b1 Nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí

b2.Nội dung : Nêu suy nghĩ về câu tục ngữ “ Uống nước nhớ nguồn”

b3.Tri thức cần có :

- Vốn sống trực tiếp : tuổi đời nghề nghiệp

- Vốn sống gián tiếp : Hiểu biết về câu tục ngữ , về phong tục tập quán

văn hóa dân tộc

2.Lập dàn bài :

Đề bài : Suy nghĩ về đạo lí “ Uống nước nhớ nguồn

a Mở bài : Uống nước nhớ nguồn là đạo lí làm người, đạo lí cho toàn xã hội

b.Thân bài :

- Giải thích nghĩa đen , nghĩa bóng của câu tục ngữ

- Nêu đạo lí làm người

- Khẳng định truyền thống tốt đẹp của dân tộc

- Chứng minh sự đúng ,sai của tư

tưởng đạo lí

- Nhận định, đánh giá về tư tưởng đạo lí đó trong cuộc sống

- Nhắc nhở trách nhiệm của mọi người với dân tộc

c.Kết bài :

- Câu tục ngữ thể hiện một trong những vẻ đẹp văn hóa của dân tộc Việt Nam

HOẠT ĐỘNG C: LUYỆN TẬP

2 Văn bản:

GV yêu cầu HS chuẩn bị ở nhà; có thể tham khảo theo mẫu sau:

Cách vận dụng lời ru ở mỗi bài thơ:

- Trong bài Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ, tác giả Nguyễn Khoa Điềm vừa trò chuyện với em bé bằng giọng điệu giống như lời ru, lại vừa có những lời ru con

Trang 26

trực tiếp từ người mẹ Khúc hát ru của bài thơ này thể hiện tình thương con của người mẹ

Tà Ôi gắn liền với tình yêu bộ đôi, yêu làng, yêu đất nước

- Trong bài thơ Con cò, tác giả Chế Lan Viên gợi lại điệu hát ru bằng ca dao, qua đó ca ngợi tình mẹ và ý nghĩa của lời ru đối với cuộc sống của mỗi con người

- Tình mẹ cùng lời ru của mẹ mãi là dòng sữa ngọt nuôi dưỡng, nâng đỡ tâm hồn của mỗi con người Không có lời ru của mẹ, cuộc đời con thật nghèo nàn, thiệt thòi biết mấy Lời ru của mẹ đã nuôi dưỡng tâm hồn và chắp cánh ước mơ con Tình mẹ thiêng liêng, bất diệt là hành trang, là sức mạnh sẽ theo bước chân con trên mỗi chặng đường đời

2.Luyện tập về phép liên kết câu, liên kết đoạn văn

GV tổ chức HĐ nhóm linh hoạt thực hiện yêu cầu theo sách hướng dẫn

HS báo cáo kết quả trước lớp GV chốt và cùng HS phân tích đúng sai

Bài tập b

a.Liên kết câu

- Lặp từ vựng: Trường học – trường học

- Liên kết đoạn văn : Phép thế bằng đại từ như thế

b.Liên kết câu : Lặp từ vựng : Văn nghệ – văn nghệ

- Liên kết đoạn văn : Lặp từ vựng: Sự sống – sự sống; văn nghệ – văn nghệ

c.Liên kết câu : Lặp từ vựng: Thời gian – thời gian ,con người – con người

d.Liên kết câu : Từ trái nghĩa : Yếu đuối – mạnh; hiền - ác

Bài tập c

Các cặp từ trái nghĩa theo yêu cầu của đề

- Thời gian (vật lý) – thời gian (tâm lý); Vô hình- hữu hình; Giá lạnh – nóng bỏng

- Thẳng tắp – hình tròn; Đều đặn – lúc nhanh lúc chậm

HOẠT ĐỘNG D : VẬN DỤNG:

GV Hướng dẫn HS Về nhà thực hiện theo SHD: GV kiểm tra; nhận xét trong tiết 115:

1 HS đọc đoạn văn tự viết hoặc hát; đọc thơ nói về tình mẫu tử

2 Thực hiện theo yêu cầu

Bài tập a

* Lỗi về liên kết nội dung:

- Các câu không phục vụ chủ đề của đoạn văn

-Thêm 1 số từ ngữ, câu để tạo sự liên kết giữa câu

*Trình tự các sự việc nêu trong câu không hợp lí Thêm trạng ngữ chỉ thời gian vào câu

Bài tập b

*.Dùng từ ở câu 2 và câu 3 không thống nhất thay từ nó bằng từ chúng

* Văn phòng và hội trường không đồng nghĩa, thay từ hội trường ở câu 2 bằng từ văn phòng

HOẠT ĐỘNG E: TÌM TÒI MỞ RỘNG

GV hướng dẫn HS đọc; cảm thụ các khúc dân ca của nhà thơ Nguyễn Duy

Đọc cac bài ca dao có hình ảnh con cò

Trang 27

Rèn kĩ năng đọc, cảm thụ, phân tích hình ảnh thơ trong mạch vận động của tứ thơ.

Giúp hs cảm nhận được niềm xúc động thiêng liêng, tấm lòng tha thiết thành kính vừa

tự hào, vừa đau xót của tác giả từ Miền Nam ra viếng Lăng bác

- Thấy được những đặc điểm nghệ thuật của bài thơ Giọng điệu trang trọng và tha thiếtphù hợp với tâm trạng và cảm xúc, nhiều hình ảnh ẩn dụ có giá trị xúc tích, gợi cảm,lời thơ cô đúc giàu cảm xúc mà lắng đọng

Giúp hs hiểu rõ thế nào là nghị luận về tác phẩm truyện, nhận diện chính xác một bàivăn nghị luận về tác phẩm truyện

- Nắm vững yêu cầu đối với một bài nghị luận về tác phẩm truyện để có cơ sở tiếp thu,rèn luyện tốt về kiểu bài này

Tích hợp: Tình yêu thương bao la của Bác dành cho dân tộc Việt Nam, nỗi tiếc thương vô hạn, lòng thành kính, biết ơn của người dân với Bác

II CHUẨN BỊ

1.

Giáo viên : Định hướng tiết học, nghiên cứu SHD ; phân bố thời gian hợp lý

Tiết 116: Mục A, B1, 2 - Tiết 117: Mục B3, C2

Tiết 118: Mục C1 - Tiết 119: Mục D - Tiết 120: Mục E

2 Học sinh : Chuẩn bị bài theo sách hướng dẫn học.

III TIẾN TRÌNH GÌƠ HỌC

GV giới thiệu về phong cảnh và con người xứ Huếđã được học sinh biết đến qua văn bản "

Ca Huế trên sông Hương" Liên hệ với tình yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống của tác giả =>

Trang 28

Vào bài

HOẠT ĐỘNG B: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC VĂN BẢN

Tìm bố cục bài thơ, nêu ý mỗi phần?

Đ1- Khổ 1 mùa xuân của thiên nhiên

Đ2 - Khổ 2,3 mùa xuân của đất nước.

Đ3- Khổ 4,5 ước nguyện của tác giả

Đ4- Khổ 6 ca ngợi quê hương.

HS đọc đoạn 1

Tín hiệu của mùa xuân được miêu tả qua những chi

tiết nào?

Dòng sông xanh, bông hoa tím biếc.

Con chim chiền chiện, hót vang lừng

Những tín hiệu của mùa xuân tạo nên một không

gian như thế nào ?

Tác giả cảm nhận tiếng chim qua những giác quan

nào ?

- Thính giác, thị giác, xúc giác.

Mùa xuân của đất nước được thể hiện qua

hình ảnh nào? Hình ảnh nào độc đáo?

Từng giọt long lanh rơi tôi hứng.

>NT đảo trật tự cú pháp, miêu tả màu sắc âm thanh,

cách chuyển đổi cảm giác(tôi hứng)- Cảnh gợi không

gian phóng khoáng nhưng lại đằm thắm , dịu dàng,

tươi mát Mùa xuân Việt Nam thật là tươi đẹp.

Tâm trạng của tác giả như thế nào ?

Taị sao tác giả chỉ nói đến mùa xuân của người cầm

súng và người ra đồng?

-Mùa xuân người cầm súng

Lộc giắt đầy quanh lưng

mùa xuân người ra đồng

Lộc trải dài nương mạ

->NT điệp từ, điệp cấu trúc, hình ảnh độc đáo

I.GIỚI THIỆU CHUNG :

1.Tác giả: Thanh Hải (Phạm Bá Ngoãn) (1930-1980), quê ở huyệnPhong Điền,Thừa Thiên - Huế

2 Văn Bảna.Thể thơ: Thể thơ 5 tiếng, nhịp 3/2hoặc 2/3

- Tâm trạng vui sướng say sưa ngâyngất trước vẻ đẹp của thiên nhiênđất nước vào xuân

2.Mùa xuân của đất nước, cách mạng.

- Mùa xuân đến với con người:người cầm súng, người ra đồng Họ

là hai lực lượng tiêu biểu bảo vệ vàdựng xây đất nước Họ đem lộcxuân về, họ gieo lộc xuân, góp vàomùa xuân đất nước

->Nhịp điệu khẩn trương, náo nức

Trang 29

Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung kiến thức cần đạt

Nhịp điệu mùa xuân của đất trời, của con người, của

đất nước được thể hiện như thế nào?

-Tất cả: Hối hả, xôn xao

(Điệp ngữ, từ láy, so sánh)

Trước mùa xuân của thiên nhiên đất trời tác giả ước

nguyện điều gì ?

- Tác giả ao ước được góp phần mình cho đất nước,

làm con chim, bông hoa, nốt trầm

Tác giả khát vọng điều gì ? qua hình ảnh nào?

- Làm con chim, bông hoa để mang tiếng hót, để toả

hương thơm

Tại sao tác giả lại thay đổi cách xưng hô từ

“Tôi” sang “ ta”

“Ta” :Số ít mang sắc thái trang trọng, vừa là số

nhiều, vừa nói được niềm riêng, vừa diễn đạt được

cái chung Đó là tâm sự, ước vọng của nhiều cuộc

đời, của một cuộc đời muốn gắn bó, cống hiến cho

đất nước

Tác giả sử dụng điệp từ nào và có tác dụng

gì ?

+ Điệp cấu trúc: Ta làm /Ta nhập / Dù là

tại sao tác giả muốn làm một mùa xuân nho nhỏ ?

bài thơ kết thúc như thế nào ?

- Bài thơ kết thúc bằng một âm điệu dân ca xứ Huế

mênh mang tha thiết

Đó là nhịp điệu của lịch sử, củathời đại, của đất nước đi lên phíatrước không ngừng, không nghỉ

3.Ước nguyện của nhà thơ làm

“mùa xuân nho nhỏ” dâng cho đời

- Tác giả khát vọng sống hòa nhập vào cuộc sống của đất nước, cốnghiến một phần tốt đẹp của mình chođất nước

- Mùa xuân sáng tạo, mùa xuân củanghệ thuật đó là ước nguyện của tácgiả, muốn dâng cho cuộc đời chonhân dân, đất nước

TẬP LÀM VĂN

3.Tìm hiểu nghị luận về tác phẩm truyện; các

làm bài văn nghị luận về tác phẩm truyện.

GV tổ chức linh hoạt các hoạt động định hướng cho

HS tìm hieur theo yêu cầu SHD

HS đọc văn bản sgk và cho biết văn bản bàn luận vấn

đề gì ?

Hãy đặt nhan đề cho văn bản ?

Vấn đề nghị luận được triển khai qua những luận

điểm nào ?

Đ1: Dù được miêu tả nhiều hay ít trực tiếp hay gián

tiếp, …… khâm phục khó phai mờ.

Đ2:“Trước tiên, nhân vật anh thanh niên này ….

gian khổ của mình”

Đ3: Anh thanh niên này thật đáng ….cách chu đáo

TẬP LÀM VĂN 3.Tìm hiểu nghị luận về tác phẩm truyện; các làm bài văn nghị luận về tác phẩm truyện

a) Nghị luận về tác phẩm truyện (đoạn trích)

1.Những phẩm chất, đức tính đẹp,đáng yêu của nhân vật anh thanhniên

Nhan đề: Một vẻ đẹp nơi Sa Palặng lẽ

Sức mạnh của niềm đam mê

2.Các luận điểm :

Trang 30

Đ4: Công việc vất vả, có những đóng góp quan trọng

cho đất nước lại rất khiêm tốn

Đ5: Cuộc sống của chúng ta được làm nên từ bao

phấn đấu đáng tin yêu.

Để khẳng định các luận điểm, người viết đã lập luận

như thế nào?

Nhận xét về những luận cứ được người viết đưa ra để

làm sáng tỏ cho từng luận điểm?

Thế nào là nghị luận về một tác phẩm truyện hoặc

Đề 2: Nghị luận về diễn biến cốt truyện

Đề 3:Thân phận Thuý Kiều trong đoạn trích

Đề 4: Đời sống tình cảm trong chiến tranh

Nêu sự giống nhau và khác nhau giữa các đề bài ?

Các từ “suy nghĩ, phân tích” trong đề bài đòi hỏi bài

phải làm khác nhau như thế nào?

HS đọc đề bài sgk

Đề bài nghị luận vấn đề gì ?

Đọc phần tìm hiểu đề, tìm ý và nêu nhận xét?

- Các tình huống bộc lộ tình yêu làng, yêu nước

- Các chi tiết nghệ thuật: tâm trạng, lời nói, cử chỉ,

hành động chứng tỏ tình yêu làng yêu nước

- ý nghĩa của những tình cảm mới mẻ ấy của nhân

vật

Phần mở bài nêu lên vấn đề gì ?

3.Các luận điểm được nêu rõ ràng,ngắn gọn, phân tích chứng minhmột cách thuyết phục có sức hấpdẫn

- Các luận cứ được sử dụng đều xácđáng , sinh động bởi nó là nhữngchi tiết, hình ảnh đặc sắc của tácphẩm

b) Cách làm bài nghị luận về tác phẩm truyện ( đoạn trích)

.(1) Đọc đề bài và xác định vấn đề cần nghị luận

1.Nghị luận :2.Giống nhau : đều là nghị luận về tác phẩm truyện hoặc đoạn trích.+ Khác nhau :

- Suy nghĩ là xuất phát từ sự hiểu biết của mình để nhận xét, đánh giátác phẩm

-Phân tích là xuất phát từ tác phẩm (cốt truyện, nhân vật, sự việc, tình tiết) để lập luận và sau đó nhận xét, đánh giá tác phẩm

(2) Đọc đề bài và thực hiện yêu cầu:

Suy nghĩ về nhân vật ông Hai trongtruyện ngắn Làng của Kim Lân.1.Tìm hiểu đề, tìm ý :

a.Tìm hiểu đề : Nghị luận về nhân vật ông Hai trong truyện ngắn làng của Kim lân

b.Tìm ý :+ Tình yêu làng gắn với tình yêu nước trong cuộc kháng chiến chốngPháp

2.Lập dàn bài :a.Mở bài : Giới thiệu truyện làng vànhân vật ông Hai

b.Thân bài :

Trang 31

Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung kiến thức cần đạt

Phần thân bài cần nêu lên mấy ý ?

Nghệ thuật xây dựng truyện, nhân vật của

tác giả ?

HS Viết yêu cầu bố cục của bài theo SHD

+ Tình yêu làng gắn bó với tình yêunước

- Khi tản cư ông Hai nghĩ về làng

- Khi nghe tin làng theo giặc

- Khi nghe tin cải chính

+ Nghệ thuật độc thoại, đối thoại 3.Viết bài :

4.Đọc bài và sửa chữa

Đọc chú thích và nêu vài nét về tác giả ?

- Ông là nhà thơ, là cây bút sớm nhất của lực lượng

văn nghệ giải phóng Miền Nam.

Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc bài

Nêu thể loại của bài thơ ?

Bố cục của bài thơ ?

-P1: đến “trong tim”:Lòng kính yêu, tiếc thương Bác

P2:(còn lại) Lời hứa với Bác

Đọc khổ thơ thứ nhất, nhận xét gì về cách xưng hô,

cách dùng từ “thăm”? tình cảm của tác giả đối với

Bác như thế nào?

- Con ở Miền Nam ra thăm lăng Bác

- Cách xưng hô thân thương, kính trọng, dùng từ

“thăm” thay từ “viếng” qua đó thể hiện tình cảm

của tác giả đối với Bác thật tha thiết, thành kính

Đọc khổ thơ 2, có những “mặt trời” nào xuất hiện?

ý nghĩa ẩn dụ của hình ảnh “mặt trời” thứ hai là gì?

- Con người Bác với những biểu hiện sáng chói về tư

I GIỚI THIỆU CHUNG :

1.Tác giả :-Viễn Phương tên thật là PhanThanh Viễn, sinh năm 1928, quê ở

An Giang

2 Văn bảna.Thể loại : Thơ tự do b.Bố cục:

II.PHÂN TÍCH : 1.Cảm xúc trước lăng Bác : Khổ thơ 1:

- Tình cảm của tác giả thành kínhthiêng liêng

- Nghệ thuật liên tưởng, nhân hoátượng trưng Tre kiên cường bấtkhuất, hiên ngang Lăng Bác thậtgần gũi ở giữa tre như ở giữa làngquê Việt Nam

Khổ thơ 2:

Biện pháp ẩn dụ - Bác Hồ được vínhư mặt trời

->Qua đó nói lên tình yêu và lòng

Trang 32

tưởng yêu nước và lòng nhân ái mênh mông có sức

toả sáng mãi mãi.

Lời thơ ở hai câu đó gợi lên cảnh tượng như thế nào?

-Ngày ngày dòng người đi trong thương nhớ

/Bác nằm trong giấc ngủ bình yên… hiền => NT ẩn

dụ, ca ngợi Bác.-“Trời xanh… mãi”

- Công đức của Bác đối với mọi người là cao đẹp,

cuộc đời Bác vốn cao đẹp như thế trong cảm nhận

của mọi người.

Từ nào trong lời thơ “mà sao nghe nhói ở trong tim”

có sức biểu cảm lớn? “nhói” nghĩa là gì? tác giả bộc

lộ cảm xúc như thế nào?

Mà sao “nhói”:Đau đột ngột, quặn thắt

Cùng với “nước mắt dâng trào” khi rời lăng, người

con đã nguyện ước những điều gì?

Tác giả sử dụng nghệ thuật gì? Những ước muốn đó

thể hiện tình cảm đối với Bác như thế nào

Bài thơ đã nói hộ lòng ta những tình cảm nào với Bác

Hồ?

quí trọng sâu sắc của nhà thơ dànhcho Bác

- Những dòng người nặng trĩu nhớthương đang lặng lẽ nối nhau vàolăng viếng Bác, tạo hình tượng mộtvòng hoa lớn dâng lên Bác.Nhà thơbộc lộ lòng thành kính đối với Bác

2 Cảm xúc trong lăng Bác Khổ thơ thứ 3

- Bác đang trong giấc ngủ yên,giấcngủ thanh bình và vĩnh hằng củamột con người đã cống hiến trọnđời cho cuộc sống bình yên củanhân dân , đất nước

- Đây là nỗi đau tinh thần, tác giả tựcảm nhận nỗi đau mất mát trongđáy sâu tâm hồn mình về sự ra đicủa Bác

3.Cảm xúc khi rời lăng Bác Khổ 4

Luyện tập về nghị luận tác phẩm truyện:

- Thái độ và tình cảm của bé Thu trong hai ngày đầu

- Thái độ và tình cảm của bé Thu trong buổi chia tay, tình cảm cha con cảm động như bỗngtrỗi dậy

b.Nhân vật ông Sáu :

- Đầu tiên thì hẫng hụt , buồn khi thấy đứa con bỏ chạy

- Kiên nhẫn vỗ về con

Trang 33

Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung kiến thức cần đạt

- Lúc chia tay thì cảm động vì bé Thu đã nhận cha

- Lúc ở đơn vị thì ân hận vì trót đánh con

- Làm cho con cây lược

c.Nhận xét đánh giá :

+ Về nội dung : ca ngợi về tình cảm cha con

+ Về nghệ thuật : Cốt truyện chặt chẽ, có những tình huống bất ngờ

B Thân bài:

Tình yêu làng nói chung:

- Ở mỗi người nông dân, quả thực tình yêu làng quê là bản chất có tính truyền thống Yêu làng, gắn bó với làng, tự hào về làng của mình vốn là tâm lý rất quen thuộc có tính gốc rễ Vậy người nông dân thường tự hào, hãnh diện về làng:

Làng ta phong cảnh hữu tình

Dân cư giang khúc như hình con long

- Ở nhân vật ông Hai, tình yêu quê hương, yêu làng Dầu đã quyện chặt với lòng yêu nước Đây là vẻ đẹp đáng quý của nhân vật, cũng là điều tâm huyết nhất mà nhà văn muốn nói với người đọc

- Tình yêu làng, yêu nước của ông Hai khi đi tản cư.

- Cũng như bao con người Việt Nam khác ông Hai cũng có một quê hương để yêu thương, gắn bó Làng chợ Dầu luôn là niềm tự hào, kiêu hãnh của ông Kháng chiến bùng nổ, ngườidân phải dời làng đi sơ tán, ông Hai cũng theo dòng người ấy sơ tán đến một miền quê xa xôi, hẻo lánh Ông Hai thực sự buồn khi phải xa làng Ở nơi tản cư, lòng ông đau đáu nhớ quê, cứ “ nghĩ về những ngày làm việc cùng anh em”, ông nhớ làng quá

- Ông Hai luôn khoe và tự hào về cái làng Dầu không chỉ vì nó đẹp mà còn bởi nó tham giavào cuộc chiến đấu chung của dân tộc

- Ông luôn tìm cách nghe tin tức về kháng chiến “chẳng sót một câu nào” Nghe được nhiều tin hay , những tin chiến thắng của quân ta, ruột gan ông cứ múa cả lên, náo nức, bao

Trang 34

nhiêu ý nghĩ vui thích chen chúc trong đầu óc.

- Tình yêu làng, yêu nước của ông Hai khi nghe tin làng theo giặc: (Nhưng khi nghe tin

làng chợ Dầu theo giặc thì bao nhiêu tình cảm tốt đẹp ấy trong ông Hai bỗng nhiên biến thành những nỗi lo âu, dằn vặt)

- Khi nghe tin quá đột ngột, ông Hai sững sờ, xấu hổ và uất ức: “cổ ông lão nghẹn ắng hẳn lại, da mặt tê rân rân Ông lão lặng đi tưởng như không thở được” Khi trấn tĩnh lại được phần nào, ông còn cố chưa tin cái tin ấy” Nhưng rồi những người tản cư đã kể rành rọt quá, lại khẳng định họ “vừa ở dưới ấy lên” làm ông không thể không tin Niềm tự hào về làng thế là sụp đổ tan tành trước cái tin sét đánh ấy Cái mà ông yêu quý nhất nay cũng đã lại quay lưng lại với ông Không chỉ xấu hổ trước bà con mà ông cũng tự thấy ông mất đi hạnh phúc của riêng ông, cuộc đời ông cũng như chết mất một nửa

- Từ lúc ấy trong tâm trí ông Hai chỉ còn có cái tin dữ ấy xâm chiếm, nó thành một nỗi ám ảnh day dứt Ông tìm cách lảng tránh những lời bàn tán và cúi gằm mặt xuống ra về Nghe tiếng chửi bọn Việt gian, ông “cúi gằm mặt mà đi”, về đến nhà ông nằm vật ra giường, rồi tủi thân nhìn đàn con, “nước mắt ông lão cứ giàn ra” Bao nhiêu câu hỏi dồn về xoắn xuýt, bủa vây làm tâm trạng ông rối bời trong cơn đau đớn, hụt hẫng đến mê dại, dữ dằn và gay gắt Ông cảm thấy như chính ông mang nỗi nhục của một tên bán nước theo giặc, cả các con ông cũng sẽ mang nỗi nhục ấy

- Suốt mấy ngày ông không dám đi đâu Ông quanh quẩn ở nhà, nghe ngóng tình hình bên ngoài “Một đám đông túm lại, ông cũng để ý, dăm bảy tiếng cười nói xa xa, ông cũng chột

dạ Lúc nào ông cũng nơm nớp tưởng như người ta đang để ý, người ta đang bàn tán đến

“cái chuyện ây” Thoáng nghe những tiếng Tây, Việt gian, cam –nhông… là ông lủi ra một góc nhà, nín thít Thôi lại chuyện ấy rồi!”

- Nhưng chính lúc này, tình cảm đẹp trong con người ông Hai lại càng được bộc lộ rõ hơn bao giờ hết Những đau đớn, dằn vặt, sự hổ thẹn đến tột cùng đã đẩy ông Hai vào một tình huống phải lựa chọn Quê hương và Tổ Quốc, bên nào nặng hơn? Quê hương đáng yêu, đang tự hào Nhưng giờ đây dường như mới chỉ nghĩ tới đó, lòng ông Hai đã nghẹn đắng lại Tình yêu quê hương và tình yêu tổ quốc xung đột dữ dội trong lòng ông Một ý nghĩ tiêu cực thoáng qua trong đầu: Hay là quay về làng Nhưng rồi ông cảm thấy “rợn cả người” Ông đã từng nhớ làng da diết, từng ao ước được trở về làng Nhưng “vừa chớm nghĩ, lập tức ông lão phản đối ngay” bởi vì “về làng tức là bỏ kháng chiến, bỏ Cụ Hồ” Cuối cùng ông đã quyết định: “không thể được! Làng thì yêu thật, nhưng làng theo Tây mấtrồi thì phải thù” Như vậy,tình yêu làng dẫu có thiết tha, mãnh liệt đến đâu, cũng không thểmạnh hơn tình yêu đất nước

- Chuẩn mực cho tình yêu và niềm tự hào về quê hương, đối với ông Hai lúc bấy giờ là cuộc kháng chiến Tuy đau xót tưởng chừng bế tắc nhưng trong cõi thẳm sâu của tấm lòng, người nông dân ấy vẫn hướng về kháng chiến, vẫn tin ở những điều tốt đẹp, cố giữ cho tâmhồn không vẩn đục, để đón đợi một điều gì đỡ đau đớn, tuyệt vọng hơn

+ Khi tâm sự với đứa con nhỏ còn rất ngây thơ, nghe con nói: “Ủng hộ cụ Hồ Chí Minh”, nước mắt ông Hai cứ giàn ra, chảy ròng ròng trên hai má, giọng ông như nghẹn lại: “ừ đúng rồi, ủng hộ cụ Hồ con nhỉ?” Phải chăng, trong tâm hồn người nông dân chất phác ấy vẫn không phút nào nguôi ngoai nỗi nhớ quê hương, yêu quê hương và nỗi đau đớn khi nghe tin quê hương rời xa công việc chiến đấu chung của đất nước bấy giờ? Tâm sự với đứa con, ông Hai muốn bảo con nhớ câu “nhà ta ở làng chợ Dầu” Đồng thời ông nhắc con-

Trang 35

Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung kiến thức cần đạt

cũng là tự nhắc mình “ủng hộ cụ Hồ Chí Minh” Tấm lòng thuỷ chung với kháng chiến, vớicách mạng thật sâu nặng, bền vững và thiêng liêng: “Cái lòng bố con ông là như thế đấy, cóbao giờ đám đơn sai Chết thì chết có bao giờ đám đơn sai”

Luận điểm 3: Tình yêu làng, yêu nước của ông Hai khi nghe tin làng kháng chiến (Niềm vui của ông Hai khi tin đồn được cải chính.

- Đến khi biết đích xác làng Dầu yêu quý của ông không phải là làng Việt gian, nỗi vui mừng của ông Hai thật là vô bờ bến: “Ông cứ múa tay lên mà khoe cái tin ấy với mọi người”, mặt ông “tươi vui, rạng rỡ hẳn lên” Đối với người nông dân, căn nhà là cơ nghiệp của cả một cuộc đời, vậy mà ông sung sướng hể hả loan báo cho mọi người biết cái tin

“Tây nó đốt nhà tôi rồi bác ạ” một cách tự hào như một niềm hạnh phúc thực sự của mình

Đó là nỗi lòng sung sướng trào ra hồn nhiên như không thể kìm nén được của người dân quê khi được biết làng mình là làng yêu nước dẫu cho nhà mình bị giặc đốt Tình yêu làng của ông Hai thật là sâu sắc và cảm động

- So với lão Hạc trong truyện ngắn cùng tên của nhà văn Nam Cao trước cách mạng tháng Tám, rõ ràng ta thấy ông Hai có những điểm tiến bộ vượt bậc trong nhận thức, tâm hồn, tình cảm và tính cách Đó chính là nhờ vào đường lối giác ngộ cách mạng của Đảng, Bác

Hồ mà học có được Lão Hạc và ông Hai có những điểm tính cách khác nhau nhưng họ vẫn

có những phẩm chất của những người nông dân giống nhau, đều hiền lành, chất phác, lương thiện Khi cách mạng tháng Tám thành công đã đem đến sự đổi đời cho mỗi người nông dân Từ một thân phận nô lệ phụ thuộc họ trở thành một người tự do làm chủ cuộc đời, làm chủ đất nước Từ đó đã củng cố và làm nền tảng vững chắc cho tình yêu quê hương, đất nước, trở thành một tình cảm vững bền, thiêng liêng sâu nặng, nồng cháy => Trong hoàn cảnh toàn dân đang hướng tới cuộc kháng chiến chống pháp, bảo vệ độc lập dân tộc, ông Hai đã biết đặt tình yêu đất nước lên trên tình yêu cá nhân của mình với làng chợ Dầu, ông dành tất cả cho cách mạng Đó chính là nét đẹp trong con người ông Hai nói riêng và người nông dân Việt Nam nói chung

- Văn hào I li a, E ren bua có nói: …” Lòng yêu nhà, yêu làng xóm, yêu đồng quê trở nên lòng yêu tổ quốc Ông Hai đúng là một con người như thế Niềm vui, nỗi buồn của ông đềugắn bó với làng Lòng yêu làng của ông chính là cội nguồn của lòng yêu nước

Luận điểm 4: Nghệ thuật xây dựng nhân vật ông Hai

- Nhà văn Kim Lân đã khá thành công khi xây dựng nhân vật ông Hai, một lão nông cần

cù, chất phác, yêu mến, gắn bó với làng quê như máu thịt

+ Nhà văn đã chọn được một tình huống khá độc đáo là sự thử thách bên trong bộc lộ chiềusâu tâm trạng

+ Tâm lý nhân vật được nhà văn miêu tả cụ thể, gợi cảm qua các diễn biến nội tâm, qua các

ý nghĩ, cảm giác, hành vi, ngôn ngữ Đặc biệt là nhà văn đã diễn tả đúng và gây được ấn tượng mạnh mẽ về sự ám ảnh, day dứt trong tâm trạng nhân vật

VD1 (tâm trạng) : Khi nghe tin làng theo giặc thì bị dằn vặt, đau khổ : « Đã ba bốn hôm nay, ông Hai không bước chân ra đến ngoài, cả đến bên bác Thứ ông cũng không dám sang Suốt ngày ông chỉ quanh quẩn trong cái gian nhà chật chội ấy mà nghe ngóng …… thôi lại chuyện ấy rồi » Khi tin đồn được cải chính thì « cái mặt buồn thỉu mọi ngày bỗng tươi vui, rạng rỡ hẳn lên »

VD2 : Miêu tả đúng các « phản ứng » bằng hành động của một người nông dân hiền lành, chất phác và chưa đọc thông, viết thạo : Khi muốn biết tin tức thì : « ông cứ đứng vờ vờ

Trang 36

xem tranh ảnh chờ người khác đọc rồi nghe lỏm » Khi nghe tin làng theo giặc thì « ông Hai cứ cúi gằm mặt xuống mà đi » rồi « nắm chặt hai bàn tay mà rít lên : « chúng bay ăn miếng cơm hay miếng gì vào mồm mà đi làm cái giống Việt gian bán nước để nhục nhã thếnày » Khi tin đồn được cải chính thì « ông lão cứ múa tay lên mà khoe cái tin đồn ấy với mọi người.

VD3 : Ngoài ra còn phải kể đến các hành động, lời nói, suy nghĩ của nhân vật ông Hai

.trong mối quan hệ với các nhân vật khác như : Bà Hai, các con, mụ chủ nhà…

- Kết bài (sgk)

- Sức hấp dẫn của hình tượng nhân vật ông Hai

- Thành công của nhà văn khi xây dựng nhân vật ông Hai

VD:

Qua truyện ngắn “Làng”, tác giả đã khắc hoạ thành công hình tượng một người nông dân yêu làng, yêu nước hồn nhiên chất phác nhưng xúc động Hình tượng nhân vật ông Hai vừaphản ánh chân thực những nếp cảm, nếp nghĩ của người nông dân Việt Nam trong thời kì đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp, vừa có ý nghĩa giáo dục sâu sắc đối với nhiều thế hệbạn đọc Qua truyện ngắn này, ta có thể hiểu được một cách sâu sắc thêm về hình ảnh những người dân kháng chiến Việt Nam với tình yêu quê hương đất nước

HOẠT ĐỘNG E: TÌM TÒI MỞ RỘNG

HS thực hiện theo yêu cầu SHD

Trang 37

- Bước đầu hiểu được cách diễn tả độc đáo, giàu hình ảnh cụ thể, gợi cảm của thơ camiền núi.

Giúp hs nắm được khái niệm nghĩa tường minh hàm ý

Biết cách viết bài nghị luận về tác phẩm truyện hoặc đoạn trích theo đúng các yêu cầucủa kiểu bài

.II CHUẨN BỊ

Giáo viên : Định hướng tiết học, nghiên cứu SHD ; phân bố thời gian theo dự kiến sau:

Tiết 121: Mục A, B1, 2; Tiết 122: Mục B3, C2

Tiết 123: Mục B4, C3 Tiết 14: Mục C1 Tiết 125: Mục D, E

2 Học sinh : Chuẩn bị bài theo sách hướng dẫn học.

III TIẾN TRÌNH GÌƠ HỌC

HS đọc chú thích và nêu vài nét về tác giả ?

I GIỚI THIỆU CHUNG:

1.Tác giả :Hữu Thỉnh là nhà thơ viết nhiều vềcon người và cuộc sống ở nôngthôn , về mùa thu

- Bài thơ được tác giả viết 19772.Thể loại : 5chữ

4.Bố cục :

Trang 38

Bài thơ được tác giả viết vào năm nào ?

HS đọc khổ thơ đầu và cho biết sự biến đổi của đất

trời sang thu được tác giả cảm nhận bắt đầu từ đâu ?

Sự biến đổi của đất trời sang thu được tác giả cảm

nhận bắt đầu từ những dấu hiệu nào?

- Những dấu hiệu biến đổi của đất trời sang

thu:“hương ổi”, “gió se”, “sương chùng chình”

Từ bỗng và từ hình như diễn tả sự cảm nhận của tác

giả như thế nào ?

- Bỗng là sự đột ngột, bất ngờ nhận ra dấu hiệu của

thiên nhiên khi mùa thu về.

-“Hình như” sự cảm nhận một chút chưa thật rõ

ràng, chưa thật chắc chắn vì còn ngỡ ngàng.

Tác giả nhận các dấu hiệu bằng giác quan gì ?

-“Hương ổi”: Sự cảm nhận bằng khứu giác mùi

thơm của ổi lan toả trong không gian

-“Gió se”cảm nhận bằng xúc giác, gió hơi lạnh

-“Sương chùng chình”: Cảm nhận bằng thị giác,

sương bay cố ý chậm lại, bay nhẹ.

Để thể hiện sự biến chuyển của đất trời sang thu, tác

giả đã sử dụng những biện pháp nghệ thuật đặc sắc

nào Phân tích tác dụng của các biện pháp nghệ thuật

đó ?

HS đọc khổ thơ 2 và cho biết hình ảnh thiên nhiên

sang thu được tác giả cảm nhận qua hình ảnh nào ?

Tác giả đó sử dụng các BPNT nào để diễn tả sự biến

đổi của đất trời sang thu?

- Nghệ thuật: Nhân hoá, từ láy , đối lập, liên tưởng,

tưởng tượng độc đáo.

- “Đám mây… vắt nửa mình” ở đây là sự liên tưởng

sáng tạo thú vị Gợi hình ảnh đám mây mùa hạ còn

sót lại, mỏng nhẹ, kéo dài trên bầu trời đã bắt đầu

xanh trong của mùa thu

HS đọc khổ thơ 3 và cho biết thiên nhiên sang thu

còn gợi ra bằng những hình ảnh nào ?

- Nắng nhạt dần, mưa ít đi, sấm bớt dần , hàng cây

đứng tuổi đã trải nghiệm nhiều

Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì khi miêu

tả?

Hai câu cuối tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật

nào ?- ẩn dụ

II.PHÂN TÍCH : 1.Khổ thơ 1: Tín hiệu mùa thu về

- Tác giả chợt nhận ra tín hiệu của

sự chuyển mùa từ ngọn gió mangtheo hương ổi

- Tâm trạng của tác giả ngỡ ngàngbâng khuâng qua từ bỗng và từ hìnhnhư

- Sự biến đổi của đất trời nơi khimùa thu bắt đầu tới được cảm nhậnbằng một tâm bồn nhạy cảm.Bằngnhiều giác quan, nhân hóa

2.Khổ thơ 2: Quang cảnh đất trời

3.Khổ thơ 3: Những biến chuyển

trong lòng cảnh vật

- Nắng cuối hạ vẫn nồng nhưngnhạt dần không chói chang dữ dội,mưa ít đi, sấm cũng bớt bất ngờ,hàng cây không giật mình

- Khi con người đã từng trải thì ít vững vàng,bình tĩnh trước cuộcđời

- Hai câu thơ không chỉ tả cảnhsang thu mà chất chứa kinh nghiệmcủa con người về cuộc sống

Trang 39

Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung kiến thức cần đạt

TIẾNG VIỆT

3.Tìm hiểu nghĩa tường minh và hàm ý

GV tổ chức HĐ nhóm đôi thực hiện yêu cầu a;b

HS báo cáo kết quả trước lớp GV chốt và cùng HS

phân tích đúng sai => Chốt lại kiến thức

Qua câu “Trời ơi, chỉ còn có năm phút !, em hiểu anh

thanh niên muốn nói điều gì ?

- Em hãy suy nghĩ xem vì sao anh không nói thẳng

điều đó với hoạ sĩ và cô gái?

Anh không muốn nói thẳng điều đó vì :

Có thể do anh ngại ngùng

Muốn che giấu tình cảm của mình

Câu nói thứ hai của anh thanh niên “Ô! Cô còn quên

chiếc mùi soa đây này!” có ẩn ý gì không ?

 GV chốt lại kiến thức về tường nghĩa tường

minh và hàm ý

GV tổ chức hoạt động chung cả lớp tìm nghĩa tường

minh và hàm ý ở các đoạn văn còn lại

3.Tìm hiểu nghĩa tường minh

và hàm ý

a, Anh thanh niên muốn nói thêm

rằng anh rất tiếc vì thời gian còn lại quá ít.

-> Cách nói của anh thanh niên ở

trên được gọi là câu nói chứa hàmý

Câu nói không có ẩn ý, câu nói này thông báo với cô gái việc cô để quên chiếc khăn mùi soa ở trên bàn.

-> Đó là câu nói có nghĩa tườngminh

PHẦN TẬP LÀM VĂN

4.Tìm hiểu nghị luận về bài thơ, đoạn thơ; cách

làm bài văn nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ.

GV tổ chức HĐ chung thực hiện yêu cầu a

HS báo cáo kết quả trước lớp GV chốt và cùng HS

phân tích đúng sai => Chốt lại kiến thức

HS đọc văn bản khát vọng hòa nhập, dâng hiến cho

đời và cho biết văn bản bàn luận vấn đề gì ?

Văn bản để nêu lên những luận điểm gì về hình ảnh

mùa xuân trong bài thơ?

- Hình ảnh mùa xuân trong bài thơ của Thanh Hải

mang nhiều tầng ý nghĩa Trong đó, hình ảnh nào

cũng thật gợi cảm, thật đáng yêu

- Hình ảnh mùa xuân rạo rực của thiên nhiên, đất

nước trong cảm xúc thiết tha, trìu mến của nhà thơ.

- Hình ảnh mùa xuân nho nhỏ thể hiện khát vọng hoà

nhập, dâng hiến được nối kết tự nhiên với hình ảnh

mùa xuân thiên nhiên, đất nước.

Người viết đã sử dụng những luận cứ nào để làm

sáng tỏ các luận điểm đó ?

Hãy chỉ ra phần mở bài, thân bài và kết bài của bài

của văn bản ?

TẬP LÀM VĂN 4.Tìm hiểu nghị luận về bài thơ, đoạn thơ; cách làm bài văn nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ.

a) Nghị luận về một đoạn thơ, bàithơ:

Văn bản : “ Khát vọng hòa nhập”dâng hiến cho đời

1.Nghị luận: Hình ảnh mùa xuân vàtình cảm thiết tha của Thanh Hảitrong bài thơ “Mùa xuân nho nhỏ”

2.Các luận điểm :

- Để chứng minh cho các luận điểm đó, người viết đã chọn giảng, bình các câu thơ, hình ảnh đặc sắc, đã phân tích giọng điệu trữ tình, kết cấu của bài thơ

Trang 40

Em có nhận xét gì về bố cục của văn bản này?

a.Mở bài : Từ đầu – Trân trọng ->Giới thiệu mùa

xuân nho nhỏ của Thanh Hải

b.Thân bài : Tiếp - của mùa xuân->Cảm nhận đánh

giá về nội dung và nghệ thuật của bài thơ

c.Kết bài : Còn lại ->Khái quát về giá trị tác dụng của

bài thơ

Cách diễn đạt trong từng đoạn của văn bản

có làm nổi bật được luận diểm không ?

Các đề bài trên được cấu tạo như thế nào?

- Đề không kèm theo lệnh cụ thể: đề 4, 7.

- Đề có kèm theo chỉ định 1,2,3,5.6,8

Các từ như trong đề bài phân tích, cảm nhận, cảm

nhận và suy nghĩ biểu thị những yêu cầu gì đối với

bài làm ?

-Từ phân tích: yêu cầu nghiêng về phương pháp

-Từ cảm nhận : yêu cầu nghị luận trên cơ sở cảm

thụ của người viết./Từ suy nghĩ : yêu cầu nghị luận

nhấn mạnh tới nhận định, phân tích của người làm

bài.

Với các đề không có lệnh, ta phải làm gì?

- Vấn đề cần nghị luận là gì ?

Dàn bài gồm mấy phần: phần Mở bài, phần Thân bài,

phần Kết bài cần trình bày những nội dung gì ?

Phần thân bài gồm những ý nào ?

- Nôi dung : - Cảnh dân chài đi đánh cá.Cảnh đoàn

thuyền đánh cá trở vềNỗi nhớ làng quê biển.

- Nghệ thuật :

Tìm bố cục của văn bản trên, nhận xét về bố cục đó

+ Mở bài: Giới thiệu về tác giả và khởi đầu thành

công bài quê hương.

+Thân bài: Cảm xúc nồng nàn, mạnh mẽ, tinh tế của

tác giả khi ca ngợi vẻ đẹp thiên nhiên.

3.Bố cục : - Bố cục chặt chẽ, có

đầy đủ các phần thông thường của một văn bản, giữa các phần có sự liên kết tự nhiên về ý và về diễn đạt

4.Cách diễn đạt :

- Cách dẫn dắt hợp lí bắt đầu từmùa xuân của thiên nhiên , nó làquy luật tất yếu đến những vần thơtrẻ trung trong bài thơ

- Cách phân tích hợp lí bắt đầu từmùa xuân trong thơ của Thanh Hải đến những hình ảnh của mùa xuân

b)Cách làm bài văn nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ.

(1) Đề bài nghị luận một đoạn (bài)thơ

- Đề có kèm theo lệnh

- Đề không kèm theo lệnh

2.Giống nhau : các đề đều yêu cầunghị luận về một đoạn thơ, bài thơ 3.Khác nhau

Với đề bài không có lệnh, người viết bày tỏ ý kiến của mình về vấn

đề được nêu ra trong bài.

(2) Cách làm bài nghị luận về bàithơ; đoạn thơ

Đề bài : phân tích tình yêu quê

hương trong bài thơ“Quê hương”của Tế Hanh

+Mở bài: Giới thiệu đoạn thơ, bài

thơ và bước đầu nêu nhận xét, đánhgiá của mình

+Thân bài: Lần lượt trình bày

Ngày đăng: 23/09/2020, 16:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w