1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Đánh giá hàm lượng anthocyanins và hoạt tính kháng oxi hóa của cao chiết từ các loại rau củ, quả và hoa

6 42 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 889,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tác dụng sinh học của chúng có ích với sức khỏe của con người đã được khẳng định. Hiện nay, anthocyanin được đẩy mạnh nghiên cứu để phục vụ cuộc sống của con người. Nghiên cứu này được tiến hành nhằm mục đích phân tích, đánh giá hàm lượng anthocyanin và khả năng kháng oxi hóa của các loại nguyên liệu rau củ, quả, hoa có nguồn gốc tại Việt Nam.

Trang 1

Đ nh i h m l ợn nthocy nins v hoạt t nh kh n oxi h

c c o chi t t c c loại r u c , quả v ho

Phạm Trí Nh t1,*, Đ o Tấn Phát1

, Trần Thiện Hi n1, Lâm Tr Đức1

, Phạm Văn Thịnh1, Trần Bùi Phúc2, Mai Huỳnh Cang3

1 Viện Kĩ thuật C n n hệ c o NTT, Đại Học N uyễn Tất Th nh

2 Kho Kĩ thuật M i tr ờng - Th c phẩm, Đại học Nguyễn Tất Thành

3

B môn Công nghệ Kĩ thuật Hóa học, Tr ờn Đại học Nông Lâm Tp H Chí Minh

*ptnhut@gmail.com

Tóm tắt

T lâu, anthocy nin ã ợc bi t n và sử dụng phổ bi n t Đ n s n Tây T c ụng sinh học

c a chúng có ích v i sức khỏe c con n ời ã ợc khẳn ịnh Hiện n y, nthocy nin ợc

ẩy mạnh nghiên cứu phục vụ cu c sống c a con n ời Nghiên cứu n y ợc ti n hành

nhằm mục ch phân t ch, nh i h m l ợng anthocyanin và khả năn kh n oxi hóa c a các

loại nguyên liệu rau c , quả, hoa có ngu n gốc tại Việt Nam D tr n c c ph ơn ph p phân

tích th c nghiệm tr c khảo sát phổ hấp thụ c c ại c a dịch trích, t ịnh l ợn ợc

h m l ợn nthocy nin cũn nh hoạt t nh kh n oxy h t ơn ứng ở mỗi loại nguyên liệu

g m: Khoai lang tím (Ipomoea batatas (L.) Lam) 212,59mg/l; 33,57µg/ml, ậu n (Vigna

unguiculata subsp.) 207,88mg/L; 16,9µg/ml, gạo n p cẩm (Philydrum lanuginosum Banks)

125,98mg/l; 93,18µg/ml, quả sim (Rho omyrtus tom ntos ) 25 ,1 m l; 186,39µ ml, ho ậu

bi c (Clitoria ternatea) 132,46mg/l; 760,69µg/ml và hoa bụp giấm (Hibiscus Sabdariffa)

187,31mg/l; 428,25µg/ml

® 2019 Journal of Science and Technology - NTTU

Nhận 08.08.2019

Đ ợc duyệt 30.09.2019 Công bố 25.12.2019

T khóa anthocyanin, kháng oxy hóa, rau c , quả và hoa anthocyanin

1 Đ t vấn

Chất màu trong th c phẩm g m hai loại: chất màu tổng hợp và

chất màu có ngu n gốc t thiên nhiên Các chất màu tổng hợp

ợc tạo r ơn iản, nh n khi sử dụng v i li u l ợng l n dễ

gây ra các tác dụng phụ có hại cho sức khỏ nh ây n c

và các bi n chứn ây un th C c chất màu chi t xuất t

thiên nhiên có chứa nhi u hoạt chất sinh học có lợi cho sức

khỏ con n ời, giúp phòng chống nhi u bệnh v tăn c ờng

sức kháng c cơ th Hiện n y, n ời tiêu dùng ngày càng

qu n tâm n việc sử dụng các chất màu t nhiên thay th cho

các chất màu tổng hợp Trong chất màu t nhiên thì

anthocyanin là m t trong các nhóm màu phổ bi n và quan

trọng nhất S r ời c a chất màu t nhiên anthocyanin góp

phần gia tăn s an toàn cho th c phẩm, tăn i trị cảm quan,

ngoài ra còn bổ sung thêm thành phần inh ỡn nh

vitamin, khoáng chất, acid hữu cơ, V vậy, các nghiên cứu

chi t tách chất màu anthocyanin có chất l ợng tốt t thiên

nhiên và ứng dụng vào trong ngành công nghiệp th c phẩm và

các ngành khác l i u rất cần thi t[1-3]

Anthocy nin ợc tìm thấy trong dịch bào c a t bào bi u

bì, mô mạch dẫn Chúng xuất hiện trong rễ, trụ i lá mầm, bao lá mầm, thân, c , lá và tạo màu cho cả b m t,

vi n sọc, hay các v t ốm Anthocyanin là hợp chất glycosid c a các dẫn xuất polyhydroxy và polymetoxy c a 2-phenylben-zopyrylium ho c muối flavilium Anthocyanin

có m t trong hầu h t các loài th c vật, nhi u nhất ở các loại hoa và trái cây, ch y u trong lá, thân và hoa Anthocyanin tinh khi t ở dạng tinh th ho c v ịnh hình, là hợp chất khá phân c c nên tan tốt trong dung môi phân c c Anthocyanin góp phần tạo nên màu sắc cho nhi u loài hoa

và nhi u b phận khác nhau c a th c vật t m u ỏ n ỏ thẫm, x nh n tím, bao g m cả màu vàng[4-6]

Các chức năn c a anthocyanin bao g m: bảo vệ lục lạp khỏi t c ng bất lợi c a ánh sáng, hạn ch bức xạ c a tia UV-B, hoạt tính chống oxi hóa và chống viêm Ngoài ra, chúng còn tạo i u kiện cho s thụ phấn, phát tán hạt nhờ màu sắc s c sỡ trên cánh hoa và quả Sinh tổng hợp anthocyanin ở l ợc tăn c ờn p ứng v i stress

m i tr ờng: ánh sáng mạnh, UV-B, nhiệt cao, thi u nitơ

Trang 2

và photpho, nhiễm nấm và vi khuẩn, tổn th ơn , c n trùn ,

ô nhiễm V i khả năn chống oxi hóa cao ho c chống oxi

hóa các sản phẩm th c phẩm, hạn ch s suy giảm sức

kh n Đi u này mở ra m t tri n vọng v việc sản xuất th c

phẩm chức năn chữa bệnh có hiệu quả[7-10]

Việt Nam có khí hậu nhiệt i gió mùa, vì th các loại th c

vật phát tri n ạng và rất phong phú Tại Việt Nam, các

loại rau c , quả, hoa là ngu n nguyên liệu d i o ợc

tr ng và phổ bi n ở hầu h t c c ịa ph ơn tr n to n quốc

Việc nghiên cứu th nh c n t i “N hi n cứu nh i

h m l ợng và khảo sát hoạt tính sinh học c a hợp chất

anthocyanin t rau c , quả và hoa Việt N m” c th mang

các ch phẩm giàu anthocyanin v i các hoạt tính sinh học

quí, có giá trị inh ỡng cao và hoạt tính sinh học có lợi

tron t ơn l i

2 Th c nghiệm

2.1 Nguyên liệu, hóa chất

Các nguyên liệu g m: Khoai lang tím (Ipomoea batatas (L.)

Lam), hạt ậu n (Vi n un uicul t su sp ), ạo n p cẩm

(Philydrum lanuginosum Banks), quả sim (Rhodomyrtus

tom ntos ), ho ậu bi c (Clitoria ternatea) và hoa bụp

giấm (Hi iscus S ri ) ợc thu mua ở các chợ ịa

ph ơn tại Việt Nam Nguyên liệu s u ợc xử l sơ

v m n i ảo quản ở c c i u kiện thích hợp ối v i t ng

loại, giữ mẫu cho cả quá trình thí nghiệm

Các hóa chất sử dụn nh : un m i th nol tinh khi t

(>99,7%), potassium chloride (KCl), axit clohydric (HCl),

natri axetat (CH3COONa), natri hidroxit (NaOH) sử dụng

c a hãng Xilong, Trung Quốc DPPH

(1,1-diphenyl-2-picryl hydrazyl), ascorbic acid c a hãng Sigma-Aldrich (St

Louis, MO, USA)

Nghiên cứu ợc ti n hành tại phòng thí nghiệm khoa học

vật liệu ứng dụng – Viện kĩ thuật Công nghệ c o Tr ờng

Đại học Nguyễn Tất Thành

2 2 Ph ơn ph p tổng hợp anthocyanins

Các loại nguyên liệu ợc xử lí d tr n c tính vật lí cấu

tạo c a mỗi cá th , s u tr ch li ở nhiệt 600C bằng

ethanol 500 v i tỉ lệ dung môi/nguyên liệu 1:15ml/g trong

120 phút trên hệ thống b p gia nhiệt giữ ấm Sau khi trích

li, dịch tr ch ợc chia làm hai phần,m t phần ợc giữ ở

dạng dịch lỏn ti n h nh ịnh l ợng hàm l ợng

anthocyanins tổng số Phần còn lại ợc ti n h nh c c

bằng máy cô quay chân không, cao trích li ợc sấy n khi

khô hoàn toàn ở nhiệt 600C[11]

2 3 Ph ơn ph p nh i h m l ợng anthocyanin

Sử dụn ph ơn ph p pH vi s i qui theo

lucosi ịnh l ợn h m l ợng anthocyanin, v ây l

dạng phổ bi n c a anthocyanin trong t nhi n Ph ơn

pháp này d a trên s chuy n ổi sang các cấu trúc khác

nhau theo pH c a các sắc tố anthocyanin và th hiện rõ qua

phổ hấp thu kh c nh u t ơn ứng Dạng oxonium có màu

t n tại ở pH 1,0 và dạng hemiketal không màu ở pH 4,5

Ph ơn ph p n y v a nhanh và dễ n ịnh l ợn ợc các monomer anthocyanin[12]

Đo mật quang c a mẫu tại pH 1,0 và pH 4,5 v i c sóng hấp thụ c c ại, so v i hấp thụ tại c sóng 700nm

H m l ợng sắc tố anthocyanin tính theo công thức:

(

) Tron :

: h m l ợng anthocyanin, (mg/l) A: Mật quang, A = {(𝐴𝜆max,pH=1 − 𝐴𝜆700,pH=1) − (𝐴𝜆max,pH=4,5 − 𝐴𝜆700,pH=4,5)};

M: Khối l ợng phân tử c a anthocyanin (g/mol), M = 449,2 (g/mol);

F: Hệ số pha loãng;

V: Th tích dịch chi t, (lít);

: Hệ số hấp thụ phân tử, = 26900;

l: là chi u dày cuvet (1cm)

2 4 Ph ơn ph p nh i hoạt tính chống oxi hóa Khả năn chống oxi h ợc x c ịnh bằn ph ơn ph p Diph nylpicrylhy z ryl (DPPH) th o cơ ch các chất có tác dụng kháng oxi hóa d a trên quá trình bắt gốc t do, sẽ chuy n gốc t do DPPH t màu tím sang màu vàng nhạt[13] Pha loãng cao chi t mẫu n khoảng n n phù hợp, hút 0,1ml dịch chi t mẫu ã ph loãn v o ống nghiệm Ascor ic ci ợc sử dụng là chất ối chi u Mẫu

ối chứng thay dịch chi t bằn n c cất S u , h t th m 2,9ml dung dịch DPPH vào ống nghiệm, và trong bóng tối tron 3 ph t Đo hấp thụ quang học ở 517nm Hoạt tính bắt gốc t do DPPH• (AA%) ợc tính theo công thức:

( ) ( ) Tron :

Ac l hấp thu c a mẫu chứng âm;

AT l hấp thu c a mẫu thử, chuẩn ối chứng;

ABL l hấp thu c a mẫu trắn t ơn ứng

Tính giá trị IC50 c a mẫu thử và mẫu ối chứng d a vào

ph ơn tr nh tuy n tính giữa n n và hoạt tính kháng oxi hóa c a chúng, theo công thức sau:

Tron :

IC50 là n n mẫu thử, chuẩn có th bắt ợc 50% gốc t

do DPPH•;

a, b lần l ợt l dốc và hệ số chắn c ph ơn tr nh tuy n tính giữa n n và % hoạt tính kháng oxi hóa

Mẫu ợc th c hiện l p lại ba lần và k t quả ợc bi u diễn

i dạng giá trị trung bình ± SD

2.5 Phân tích thống kê Mỗi thí nghiệm sẽ ợc l p lại 3 lần Phần m m phân tích thống kê Statgraphic (phiên bản 2 , IBM, USA) ợc sử dụn nh i k t quả thu ợc Phân tích các bi n

Trang 3

ANOVA v LSD ợc ứng dụn so sánh các giá trị có

nghĩa c a các y u tố v i mức ý n hĩ l 5%

3 K t quả và thảo luận

3 1 X c ịnh phổ hấp thụ c c ại c a mô hình

Nguyên

Bước sóng cực đại (nm)

Khoai

lang

tím

521

Gạo

nếp

cẩm

510

Vỏ đậu

Hoa

bụp

giấm

519

Hoa

đậu

biếc

549

Quả

K t quả phân tích phổ hấp thu dịch chi t các loại nguyên

liệu cho thấy c c ỉnh hấp thu c o nhất (λ max) u nằm

trong khoảng t 5 n 550nm, ở khu v c m u ỏ, chính

là khu v c c tr n c a họ anthocyanin K t quả tr n cũn

t ơn n v i c c n hi n cứu ợc công bố tr c v

phổ hấp thu c a hợp chất anthocyanin trong các loại rau c ,

quả và hoa c a các tác giả Steed, L.E (2008), Nordiyanah

Anuar (2013) V i dung môi sử dụng là c n tuyệt ối, dịch chi t thu ợc c m u t m ỏ Ánh t m ỏ có th t hợp chất anthocyanin và các chất khác tổ hợp th nh Th o nh

k t quả nghiên cứu trên nhữn nthocy nin ơn giản năm

1988, Brouill r ã r cơ ch chuy n hóa cấu trúc c a anthocyanin ở m i tr ờn pH kh c nh u nh s u: tại pH nhỏ hơn 3, anthocyanin t n tại ở dạng cation flavylium màu

ỏ, khi pH tăn xảy ra s cạnh tranh giữa hai phản ứng hydrat hóa cation flavylium và phản ứng chuy n vị proton

li n qu n n các nhóm hydroxyl c a phần aglycon Khi cation flavilium bị hydrate hóa cho ra dạng carbinol không màu, dạng này cân bằng v i dạng chalcon vòng mở màu vàng ho c không màu Phản ứng chuy n vị proton tạo ra dạn quinonoi l s Khi pH tăn tr n 7, phản ứng khử proton xảy ra mạnh chuy n các quinonoidal base thành dạn nion quinonoi l c m u t m n xanh D tr n cơ

ch này, cùng v i pH vi sai, s hiện diện c a anthocyanin

ợc x c ịnh chuẩn x c hơn 3.2 H m l ợng athocyanin trong t ng loại nguyên liệu

H m l ợn nthocy nin t ơn ứng cho các nguyên liệu khảo

s t ợc th hiện trong Hình 1, dễ dàng nhận thấy, nhóm rau quả cho h m l ợn nthocy nin c o hơn hẳn so v i các nguyên liệu còn lại Quả sim cho k t quả cao nhất (250,10 ± 1,32 mg/l), l n hơn 1,98 lần và 1,88 lần so v i gạo n p cẩm (125,98 ± 1,66 m l) v ho ậu bi c (132,46 ± 2,5 mg/l) Tron , ạo n p cẩm cho h m l ợng anthocyanin thấp nhất

K t quả tr n t ơn ng v i các nghiên cứu tr c c a tác giả M Ridlo (2019), Arthur Diessana (2015) và Chaiyavat Chaiyasut (2016) v h m l ợng anthocyanin c a các nguyên liệu t ơn t mô hình Bên cạnh , k t quả cũn cho thấy

ợc s ảnh h ởng nhất ịnh c a các thông số tr ch li n quá trình chi t xuất anthocyanin, ở t ng loại nguyên liệu sẽ có t ng nhóm y u tố phù hợp hiệu suất thu ợc là l n nhất K t quả phân t ch ph ơn s i (ANOVA) cho thấy có s khác nhau

v m t thống kê (p <0,05) v h m l ợng anthocyanin khi tách chi t t ơn ứng ở các loại nguyên liệu khác nhau

Hình 1 H m l ợng anthocyanin trong dịch chi t anthocyanin

c a các nguyên liệu 3.3 Hoạt tính kháng oxi hóa c a cao chi t anthocyanin Khả năn ắt gốc t do c a m t chất ợc nh i qu chỉ

số IC50, tức n n c a m t chất thử nghiệm, mà ở c khả năn trun hò ợc 50% gốc t do ở m t n n xác

[VALUE] b

[VALUE] b

[VALUE] d

[VALUE] a

[VALUE] d

[VALUE] c

0 50 100 150 200 250 300

Khoai lang tím

Vỏ ậu

n Gạo n p cẩm Quả sim Ho ậu i c Ho ụp iấm

Trang 4

ịnh Giá trị IC50 c a m t chất càng nhỏ chứng tỏ chất c

hoạt tính bắt gốc t o c n c o v n ợc lại Vitamin C là

chất có hoạt tính bắt gốc t o ã ợc nghiên cứu kĩ, ợc

ùn nh nhữn ối chứn ơn so s nh v nh i

Bằng cách so sánh IC50 c a các cao trích, chúng ta có th

nh i ợc khả năn trun hò DPPH•

c a chúng IC50

càng nhỏ chứng tỏ khả năn ắt gốc t do càng mạnh, và

n ợc lại, IC50 càng l n khả năn ắt gốc t do càng y u

Hình 2 T ơn qu n tuy n tính giữa n n Vitamin C

và OD517nm

Hình 3 Khả năn ắt gốc t do c a cao chi t anthocyanin

t các nguyên liệu

K t quả ở Hình 3 cho thấy, v i khả năn ắt tốc t do

DPPH•, chúng ta thấy cao chi t anthocyanins t vỏ ậu n

có khả năn ắt gốc DPPH• tốt nhất trong các cao nguyênliệu

khảo sát, v i IC50 = 16,9µg/ml, l n hơn Vit min C khoảng

3,4 lần và nhỏ hơn c o chi t t khoai lang tím khoảng 1,9

lần Ti p l c o ho ậu bi c v i IC50 = 760,69µg/ml, l n hơn Vit min C 53 lần Cao chi t t gạo n p cẩm và quả sim

v i IClần l ợt l n hơn Vit min C khoảng 6,5 lần và 13 lần Cuối cùng là cao chi t hoa bụp giấm v i IC50 = 428,25µg/ml,

l n hơn Vit min C khoảng 30 lần

A.M Siti Azima và c ng s (2 17) ã c n ố k t quả nghiên cứu v hoạt tính kháng oxi hóa c a cao chi t t các loại hoa có ngu n gốc t Sungai Siput, Perak, Malaysia Tron , ho ậu bi c cho k t quả bắt gốc t do kém hiệu quả hơn so v i các nguyên liệu còn lại Bên cạnh , k t quả nh i khả năn kh n oxi h rất tốt c a khoai lang tím ã ợc Mitsuyoshi K no v ng s (2005) chứng minh Nhìn chung, các loại nguyên liệu t rau c cho thấy khả năn kh n oxi h kh tốt Vỏ ậu n th hiện khả năn kh n oxi h c o nhất khi so sánh v i các nguyên liệu còn lại K t quả này phù hợp v i những nghiên cứu

tr c v khả năn kh n oxi h c a cao chi t anthocyanins t các loại rau c , quả và hoa

4 K t luận

Nghiên cứu này thành công trong việc t m r c sóng

c c ại, t ịnh l ợn ợc h m l ợng anthocyanin c a dịch màu trích li t các loại rau c , quả

và hoa tại Việt Nam K t quả cho thấy, nguyên liệu rau

c , quả và hoa là m t ngu n d i dào anthocyanin và th hiện rất tốt khả năn chốn oxi h Tron , nổi bật nhất là ở nguyên liệu ậu n v i h m l ợng anthocyanin l n (207,88mg/l) và khả năn chống oxy hóa cao (16,9 µg/ml), song song v i , n hi n cứu cũn khẳn ịnh việc trích li anthocyanins có ngu n gốc t các loại nguyên liệu có xuất xứ tại Việt Nam mang lại hiệu quả cao, ti t kiệm và góp phần tạo ra qui trình công nghệ thân thiện, dễ dàng mở r ng d ứng dụng vào sản xuất th c phẩm tron t ơn l i

Lời cảm ơn

Nghiên cứu n y ợc th c hiện v i s hỗ trợ kinh phí c a

Tr ờn Đại học Nguyễn Tất Thành, mã số 2019.01.13/ HĐ-NCKH

y = 15.574x - 24.743 R² = 0.9998

0

20

40

60

80

100

N n vit min C (µ mL)

33.57 16.9 93.18

186.39

760.69

428.25

4.8 0

100

200

300

400

500

600

700

800

Khoai

lang tím

Vỏ ậu

n

Gạo n p cẩm

Quả sim Ho ậu

i c

Ho ụp iấm

Vitamin C

Trang 5

Tài liệu tham khảo

1 A R Wellburn, "The Spectral Determination of Chlorophylls a and b, as well as Total Carotenoids, Using Various

Solvents with Spectrophotometers of Different Resolution," Journal of Plant Physiology, vol 144, pp 307-313, 1994

2 Kevin Gould, Kevin Davies and Chris Winefield (Ed.) Anthocyanins: Biosynthesis, Functions, and Applications,

Springer, New York, 329 (2008)

3 Cisowska A., Wojnicz D., Hendrich A B - Anthocyanins as antimicrobial agents of natural plant origin, Natural Product Communications (NPC) 6 (2011) 149-156.2 Konga J M., Chiaa L.S., Goha N K., Chiaa T F, Brouillardb R - Analysis and biological activities of anthocyanins, Phytochemistry 64 (2003) 923-933

4 Francisco, D.V.; Octavio, P.L Natural colorants for food and nutraceutical uses, 1st ed.; CRC Press: Boca Raton, FL, USA, 2002

5 Gould, K.; Davies, K.M.; Winefield, C Anthocyanins Biosynthesis, Functions, and Applications; Springer: New York,

NY, USA, 2009

6 Afaq F., Saleem M., Krueger C G., Reed J D and Mukhtar H - Anthocyanin‐and hydrolyzable tannin‐rich pomegranate fruit extract modulates MAPK and NF‐κB p thw ys n inhi its skin tumori n sis in CD‐1 mice, International Journal of Cancer 113 (2005) 423-433

7 Popovic D., Djukic D., Katic V., Jovic Z., Jovic M., Lalic J., et al - Antioxidant and proapoptotic effects of anthocyanins from bilberry extract in rats exposed to hepatotoxic effects of carbon tetrachloride, Life Sci, Jun 13, 2016

8 B m n D ợc liệu ĐH Y D ợc Tp.HCM và B m n D ợc liệu ĐH D ợc Hà N i (Ed.) Bài giảng dược liệu, Nhà xuất bản Y học, 1 (1998)

9 S.Y Wang, H Jiao, Scavenging capacity of berry crops on superoxide radicals, hydrogen peroxide, hydroxyl radicals, and singlet oxygen, J Agric Food Chem 48 (2000) 5677– 5684

10 M.E Olsson, K.E Gustavsson, S Andersson, A Nilsson, R.D Duan, Inhibition of cancer cell proliferation in vitro by fruit and berry extracts and correlations with antioxidant levels, J Agric Food Chem 52 (2004) 7264–7271

11 W Pewlong, S Sajjabut, J Eamsiri, & S Chookaew, Evaluation of antioxidant activities, anthocyanins, total phenolic

content, vitamin C content and cytotoxicity of Carissa carandas linn Chiang Mai University Journal of Natural Sciences, 13

(2014) 509–517

12 J Lee, R W Durst, & R E Wrolstad, Determination of total monomeric anthocyanin pigment content of fruit juices,

beverages, natural colorants, and wines by the pH differential method: Collaborative study Journal of AOAC International,

88 (2005) 1269–1278 https://doi.org/10.5555/jaoi.2005.88.5.1269

13 J Tabart, C Kevers, J Pincemail, J O Defraigne, & J Dommes, Comparative antioxidant capacities of phenolic

compounds measured by various tests Food Chemistry, 113 (2009) 1226–1233

14 Nordiyanah Anuar, Ahmad Faris Mohd Adnan, Naziz Saat, Optimization of Extraction Parameters by Using Response Surface Methodology, Purification, and Identification of Anthocyanin Pigments in Melastoma malabathricum Fruit, The Scientific World Journal, 2013, 810547

15 Luis Cabrita & Oyvind M Andersen Torgils Fossen, Colour and stability of pure anthocyanins influenced by pH including the alkaline region, Food Chemistry, 63 (4) 435–440, 1998

16 Ridlo, M., Kumalaningsih, S., Pranowo, D Optimization of microwave assisted extraction from Rhodomyrtus tomentosa fruits using response surface methodology, IOP Conference Series: Earth and Environmental Science, 2019, 230, 012041

17 Diessana, Arthur., Parkouda, Charles., Cissé, Mady., Diawara, Bréhima., Dicko, Mamoudou., Optimization of Aqueous Extraction of Anthocyanins from Hibiscus sabdariffa L Calyces for Food Application, ISSN, 2015, 45, 2224-6088

18 Peerajan, Sartjin., Chaiyasut, Chaiyavat, Pengkumsri, Noppawat, Sirilun, Sasithorn, Sivamaruthi, Bhagavathi Sundaram, Chaiyasut, Khontaros, Kesika, Periyanaina, Anthocyanin Profile and Its Antioxidant Activity of Widelí Used Fruits, Vegetables, and Flowers in Thailand, Asian Journal of Pharmaceutical and Clinical Research, 2017, 9, 218

19 Siti Azima, A M., Noriham, A., Manshoor, N., Anthocyanin cont1 A M Siti Azima, A Noriham, & N Manshoor, Anthocyanin content in relation to the antioxidant activity and colour properties of Garcinia mangostana peel, Syzigium cumini and Clitoria ternatea extracts International Food Research Jour, International Food Research Journal, 2014, 21, 2369-2375

20 Kano, Mitsuyoshi, Takayanagi, Tomomi, Harada, Katsuhisa, Makino, Kumiko, Ishikawa, Fumiyasu, Antioxidative activity of anthocyanins from purple sweet potato, Ipomoera batatas cultivar Ayamurasaki, Bioscience, biotechnology, and biochemistry, 2005, 69, 979-988

Trang 6

Evaluate anthocyanins content and antioxidant activity of extract from fruits, vegetables and

flowers in Vietnam

Tri Nhut Pham1, Tan Phat Dao1, Thien Hien Tran1, Tri Duc Lam1, Pham Van Thinh1, Tran Bui Phuc2, Huynh Cang Mai3

1

NTT Hi-Tech Institute, Nguyen Tat Thanh University

2

Faculty of Environmental and Food Engineering, Nguyen Tat Thanh University

3

Department of Chemical Engineering and Processing, Nong Lam University, Ho Chi Minh City

Abstract In recent years, anthocyanin has become increasingly popular around the world due to its benefits, including

non-toxicity and environmental friendliness Anthocyanin pigments are highly biologically active in to human health This study determined the anthocyanin content and antioxidant potential of various vegetables in Vietnam The experiment was conducted based on the previous extracting parameters to obtain the highest anthocyanins content, and antioxidant potential

The results show the maximum anthocyanin content and antioxidant potential including Ipomoea batatas (L.) Lam 212.59mg/l; 33.57µg/ml, Vigna unguiculata subsp 207.88mg/; 16.9µg/ml, Philydrum lanuginosum Banks 125.98mg/l; 93.18µg/ml, Rhodomyrtus tomentosa 250.10mg/l; 186.39µg/ml, Clitoria ternatea 132.46mg/l; 760.69µg/ml và Hibiscus Sabdariffa 187.31mg/l; 428.25µg/ml

Keywords Anthocyanin; Oxidation resistance; Vegetables, fruits and anthocyanin flowers

Ngày đăng: 23/09/2020, 14:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w