Một số phương pháp tổng hợp tạp chất A của terazosin và các chất có cấu trúc tương tự .... Một số phương pháp tổng hợp các chất có cấu trúc tương tự tạp chất B của terazosin .... Một số
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
ĐỖ THỊ THANH THUỶ
NGHIÊN CỨU TỔNG HỢP, THIẾT LẬP CHẤT CHUẨN VÀ TẠP CHUẨN DÙNG TRONG KIỂM NGHIỆM
TERAZOSIN
LUẬN ÁN TIẾN SĨ DƯỢC HỌC
HÀ NỘI, NĂM 2019
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
ĐỖ THỊ THANH THUỶ
NGHIÊN CỨU TỔNG HỢP, THIẾT LẬP CHẤT CHUẨN VÀ TẠP CHUẨN DÙNG TRONG KIỂM NGHIỆM
Trang 4Ban giám hiệu, Phòng Sau đại học trường Đại học Dược Hà Nội đã tạo điều
kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và quá trình bảo vệ luận án ở các cấp
GS.TS Thái Nguyễn Hùng Thu, trưởng chuyên ngành Kiểm nghiệm thuốc và độc chất cùng các thầy cô trong chuyên ngành Kiểm nghiệm thuốc và độc chất
Trường Đại học Dược Hà Nội đã luôn có những góp ý đáng quý cho luận án cũng như giúp đỡ tôi trong quá trình học tập
Ths Lê Thị Thu, trưởng khoa Thiết lập chất chuẩn, chất đối chiếu, Viện Kiểm
nghiệm thuốc Trung ương đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong giai đoạn thiết lập chuẩn
Các đồng nghiệp Bộ môn Hóa dược, Bộ môn Hóa phân tích và độc chất
Trường Đại học Dược Hà Nội đã ủng hộ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu
Các anh chị em Khoa Thiết lập Chất chuẩn và Chất đối chiếu, Khoa Kiểm nghiệm Đông dược - Dược liệu, Khoa Vật lý Đo lường Viện Kiểm nghiệm thuốc Trung ương, Trung tâm Kiểm nghiệm Vĩnh Phúc, Khoa Hóa học Đại học Khoa học
tự nhiên - Đại học quốc gia Hà Nội, Viện Hóa học Viện Hàn lâm Khoa học Công
nghệ Việt Nam đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận án
Học viên cao học khóa 21, các em sinh viên khóa 67, 68, 69 Trường Đại học
Dược Hà Nội đã cùng tôi làm việc say mê để tôi có thể hoàn thành được luận án
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới chồng tôi, bố mẹ, người thân và bạn bè đã luôn động viên, khích lệ, đặc biệt là chồng tôi đã luôn ủng
hộ, chia sẻ trong cuộc sống và hỗ trợ về tài chính để tôi hoàn thành quá trình học tập cũng như quá trình thực hiện luận án
Tác giả luận án
Đỗ Thị Thanh Thủy
Trang 5iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN I LỜI CẢM ƠN II MỤC LỤC III DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT VII DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU IX DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ XIII
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 3
1.1 TỔNGQUANVỀTERAZOSIN 3
1.1.1 Thông tin chung về terazosin 3
1.1.2 Các tạp chất của terazosin 5
1.1.3 Một số phương pháp tổng hợp terazosin 6
1.1.4 Tình hình thiết lập chất chuẩn terazosin trên thế giới 9
1.2 TỔNGQUANVỀTẠPCHẤTACỦATERAZOSIN 10
1.2.1 Thông tin chung về tạp chất A của terazosin theo USP 10
1.2.2 Quy định về giới hạn tạp chất A của terazosin trong một số dược điển 11
1.2.3 Một số phương pháp tổng hợp tạp chất A của terazosin và các chất có cấu trúc tương tự 11
1.2.4 Tình hình thiết lập tạp chuẩn A của terazosin trên thế giới 13
1.3 TỔNGQUANVỀTẠPCHẤTBCỦATERAZOSINTHEOUSP 14
1.3.1 Một số thông tin chung về tạp chất B của terazosin 14
1.3.2 Quy định về giới hạn tạp chất B của terazosin trong một số dược điển 14
1.3.3 Một số phương pháp tổng hợp các chất có cấu trúc tương tự tạp chất B của terazosin 15
1.3.4 Tình hình thiết lập tạp chuẩn B của terazosin trên thế giới 17
1.4 TỔNGQUANVỀTẠPCHẤTCCỦATERAZOSINTHEOUSP 18
1.4.1 Một số thông tin chung về tạp chất C của terazosin 18
1.4.2 Quy định về giới hạn tạp chất C của terazosin trong một số dược điển 18
1.4.3 Một số phương pháp tổng hợp các chất có cấu trúc tương tự tạp chất C của terazosin 18
1.4.4 Tình hình thiết lập tạp chuẩn C của terazosin trên thế giới 20
1.5 TỔNG QUAN VỀ KIỂM NGHIỆM TERAZOSIN VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁCĐỊNHTẠPCHẤTA,B,CCỦATERAZOSIN 20
Trang 6iv
1.5.1 Tổng quan về kiểm nghiệm terazosin 20
1.5.2 Một số phương pháp phân tích tạp chất A của terazosin 24
1.5.3 Một số phương pháp phân tích tạp chất B của terazosin 26
1.5.4 Một số phương pháp phân tích tạp chất C của terazosin 26
1.5.5 Nhận xét chung về tình hình kiểm nghiệm terazosin và phân tích các tạp chất A, B, C của terazosin trên thế giới 27
1.6 TỔNGQUANVỀCHẤTCHUẨNĐỐICHIẾU 28
1.6.1 Khái niệm về chất chuẩn đối chiếu 28
1.6.2 Vai trò của chất chuẩn đối chiếu 28
1.6.3 Phân loại chất chuẩn đối chiếu 29
1.6.4 Tình hình thiết lập chất chuẩn đối chiếu hóa học tại Việt Nam 30
1.6.5 Quy trình thiết lập chất chuẩn đối chiếu DĐVN 30
1.7 TỔNG QUAN VỀ THẨM ĐỊNH PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH NGUYÊN LIỆUHÓADƯỢC 32
1.7.1 Độ đặc hiệu đối với phép thử định lượng và thử tạp chất 33
1.7.2 Độ tuyến tính 33
1.7.3 Độ đúng (Accuracy) 34
1.7.4 Độ chính xác (Precision) 34
1.7.5 Khoảng xác định 35
1.7.6 Giới hạn phát hiện (LOD) và giới hạn định lượng (LOQ) 35
CHƯƠNG 2 NGUYÊN LIỆU, TRANG THIẾT BỊ, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 36
2.1 NGUYÊNLIỆU 36
2.1.1 Chất chuẩn, tạp chuẩn 36
2.1.2 Nguyên liệu 36
2.1.3 Dung môi, hóa chất 37
2.2 TRANGTHIẾTBỊ 37
2.3 PHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU 38
2.3.1 Phương pháp tổng hợp, tinh chế 38
2.3.2 Phương pháp kiểm tra độ tinh khiết của các sản phẩm tổng hợp được 40
2.3.3 Phương pháp phân tích cấu trúc của các sản phẩm tổng hợp được 40
2.3.4 Phương pháp kiểm nghiệm các sản phẩm TEZ, IAT, IBT và ICT 41
2.3.5 Các phương pháp kiểm nghiệm viên nén TEZ 42
2.3.6 Các phương pháp xử lý số liệu 43
Trang 7v
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 45
3.1 TỔNGHỢPTERAZOSINVÀCÁCTẠPCHẤTA,B,C 45
3.1.1 Tổng hợp terazosin hydroclorid 45
3.1.3 Tổng hợp tạp chất B của terazosin 53
3.1.4 Tổng hợp tạp chất C của terazosin 58
3.2 XÂY DỰNG TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG CHO CÁC NGUYÊN LIỆU TỔNGHỢPĐƯỢC 64
3.2.1 Xây dựng tiêu chuẩn chất lượng cho nguyên liệu terazosin hydroclorid 64
3.2.2 Xây dựng tiêu chuẩn chất lượng cho nguyên liệu tạp A 64
3.2.3 Xây dựng tiêu chuẩn chất lượng cho nguyên liệu tạp B 74
3.2.4 Xây dựng tiêu chuẩn chất lượng cho nguyên liệu tạp C 87
3.3 THIẾTLẬPCHẤTCHUẨNTERAZOSINVÀCÁCTẠPCHUẨNA,B,CCỦA TERAZOSIN 98
3.3.1 Xây dựng các thường qui kỹ thuật thiết lập các chất chuẩn, tạp chuẩn 99
3.3.2 Thiết lập chất chuẩn terazosin hydroclorid 99
3.3.3 Thiết lập tạp chuẩn A 102
3.3.4 Thiết lập tạp chuẩn B 106
3.3.5 Thiết lập tạp chuẩn C 110
3.3.6 Đánh giá độ ổn định của các sản phẩm chất chuẩn, tạp chuẩn thiết lập được
………113
3.3.7 Sử dụng các chất chuẩn, tạp chuẩn thiết lập được trong kiểm nghiệm terazosin 117
CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN 120
4.1 VỀ TỔNG HỢP, TINH CHẾ CÁC NGUYÊN LIỆU THIẾT LẬP CHẤT CHUẨN,TẠPCHUẨN 120
4.1.1 Bàn luận chung về các quy trình tổng hợp, tinh chế các nguyên liệu thiết lập chuẩn 120
4.1.2 Về quy trình tinh chế terazosin hydroclorid 121
4.1.3 Về quy trình tổng hợp tạp A 122
4.1.4 Về quy trình tổng hợp tạp B 125
4.1.5 Về quy trình tổng hợp tạp C 126
4.2 VỀCẤUTRÚCCỦACÁCSẢNPHẨM 127
4.2.1 Về cấu trúc của sản phẩm terazosin hydroclorid 127
4.2.2 Về cấu trúc của sản phẩm tạp A 129
Trang 8vi
4.2.3 Về cấu trúc của sản phẩm tạp B 131
4.2.4 Về cấu trúc của sản phẩm tạp C 133
4.3 VỀVIỆC XÂYDỰNG TIÊU CHUẨNCHẤT LƯỢNG CHO CÁC NGUYÊN LIỆUTHIẾTLẬPCHUẨN 135
4.3.1 Về tiêu chuẩn chất lượng của các sản phẩm 135
4.3.2 Bàn luận chung về phương pháp phân tích các sản phẩm IAT, IBT, ICT 136
4.3.3 Về xây dựng tiêu chuẩn chất lượng cho nguyên liệu tạp A 138
4.3.4 Về xây dựng tiêu chuẩn chất lượng cho nguyên liệu tạp B 139
4.3.5 Về xây dựng tiêu chuẩn chất lượng cho nguyên liệu tạp C 140
4.4 VỀTHIẾTLẬPCÁCCHẤTCHUẨN,TẠPCHUẨN 142
4.4.1 Về quy trình thiết lập chất chuẩn, tạp chuẩn 142
4.4.2 Về độ ổn định của các sản phẩm 144
4.5 VỀỨNGDỤNGCÁCSẢNPHẨMCHẤTCHUẨN,TẠPCHUẨNTHIẾTLẬP ĐƯỢCTRONGKIỂMNGHIỆM 146
NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN 147
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 148 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
NHẬN XÉT CỦA CÁC THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG ĐÁNH GIÁ LUẬN ÁN NGHỊ QUYẾT CỦA HỘI ĐỒNG ĐÁNH GIÁ LUẬN ÁN
BÁO CÁO SỬA CHỮA LUẬN ÁN
Trang 9
vii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
ACDQ 4-amino-2-cloro-6,7- dimethoxyquinazolin
ACRS Asean reference standard (Chuẩn Asean)
BPRS Chuẩn Dược điển Anh
BPH Benign Prostate Hyperplasia (Phì đại lành tính tiền liệt tuyến)
EP European pharmacopoeia (Dược điển châu Âu)
EPRS European pharmacopoeia reference standard (Chuẩn Dược điển
châu Âu) ESI Electrospray ionization (Ion hóa bằng tia điện)
hiệu năng cao)
IAT Impurity A of terazosin (Tạp chất A của terazosin dạng muối
dihydroclorid) IBT Impurity B of terazosin (Tạp chất B của terazosin)
ICRS International pharmacopoeia reference standard (Chuẩn Dược
điển quốc tế)
Trang 10LOD Limit of detection (Giới hạn phát hiện)
LOQ Limit of qualification (Giới hạn định lượng)
RS Reference Standards (Chất chuẩn đối chiếu)
RSD Relative standard deviation (Độ lệch chuẩn tương đối)
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
TCNSX Tiêu chuẩn nhà sản xuất
TEZ Terazosin hydroclorid
TLCC-CĐC Thiết lập chất chuẩn, chất đối chiếu
THFA Tetrahydro-2-furancarboxylic acid
TFCP 1-[(tetrahydro-2-furanyl) carbonyl] piperazin
TGA Thermogravimetry (Phân tích nhiệt trọng lượng)
TLC Thin layer chromatography (Sắc ký lớp mỏng)
TLTK Tài liệu tham khảo TQKT Thường quy kỹ thuật
TTKNVP Trung tâm Kiểm nghiệm Vĩnh Phúc
tR Time retention (Thời gian lưu)
USP United States pharmacopoeia (Dược điển Mỹ)
USPRS United States pharmacopoeia reference standard (Chất chuẩn
của Hội đồng Dược điển Mỹ) VKNTPHCM Viện Kiểm nghiệm thuốc thành phố Hồ Chí Minh
VKNTTƯ Viện Kiểm nghiệm thuốc Trung ương
Trang 11ix
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU
Bảng 1.1 Một số viên nén chứa terazosin trên thế giới 4
Bảng 1.2 Tạp chất của terazosin theo một số dược điển 5
Bảng 1.3 Thông tin về chất chuẩn terazosin trên thế giới 10
Bảng 1.4 Quy định về giới hạn tạp chất A của terazosin trong 1 số dược điển 11
Bảng 1.5 Thông tin về tạp chuẩn A của terazosin trên thế giới 14
Bảng 1.6 Quy định về giới hạn tạp chất B của terazosin trong 1 số dược điển 15
Bảng 1.7 Thông tin về tạp chuẩn B của terazosin trên thế giới 17
Bảng 1.8 Quy định về giới hạn tạp chất C của terazosin trong 1 số dược điển 18
Bảng 1.9 Thông tin về tạp chuẩn C của terazosin trên thế giới 20
Bảng 1.10 Một số phương pháp kiểm nghiệm nguyên liệu TEZ 21
Bảng 1.11 Một số phương pháp kiểm nghiệm thành phẩm TEZ 22
Bảng 1.12 Một số phương pháp định lượng đồng thời TEZ và các thuốc ức chế α1-adrenergic 23
Bảng 1.13 Một số phương pháp định lượng TEZ trong dịch sinh học 24
Bảng 1.14 Một số phương pháp phân tích tạp chất A của terazosin 25
Bảng 1.15 Một số phương pháp phân tích tạp chất B của terazosin 26
Bảng 1.16 Một số phương pháp phân tích tạp chất C của terazosin 27
Bảng 1.17 Qui định các chỉ tiêu cần thẩm định theo từng qui trình phân tích 32
Bảng 2.1 Các hóa chất, dung môi sử dụng trong nghiên cứu đề tài 37
Bảng 2.2 Một số thông số thống kê sử dụng trong nguyên cứu đề tài 43
Bảng 3.1 Kết quả kiểm tra một số chỉ tiêu chất lượng TEZ thô theo USP 45
Bảng 3.2 Hiệu suất tổng hợp IAT khi khảo sát nhiệt độ phản ứng giai đoạn 2 48
Bảng 3.3 Hiệu suất tổng hợp IAT khi thay đổi các tỷ lệ mol các chất phản ứng 49
Bảng 3.4 Hiệu suất tổng hợp IAT khi thay đổi thời gian phản ứng 50
Bảng 3.5 Hiệu suất tổng hợp IBT khi thay đổi tỷ lệ mol H2SO4 54
Bảng 3.6 Hiệu suất tổng hợp IBT khi thay đổi tỷ lệ mol NaNO2 54
Bảng 3.7 Hiệu suất tổng hợp IBT khi thay đổi nhiệt độ thủy phân 54
Bảng 3.8 Hiệu suất tổng hợp IBT khi thay đổi thời gian phản ứng 55
Bảng 3.9 Hiệu suất tổng hợp ICT khi thay đổi tỷ lệ mol chất phản ứng 59
Bảng 3.10 Hiệu suất tổng hợp ICT khi thay đổi thời gian phản ứng 60
Bảng 3.11 Kết quả xác định tỷ lệ mol HCl kết hợp trong sản phẩm ICT 63
Bảng 3.12 Các chỉ tiêu chất lượng cho nguyên liệu terazosin tổng hợp được 64
Bảng 3.13 Kết quả khảo sát tính thích hợp của hệ thống sắc ký định lượng IAT 67
Trang 12x
Bảng 3.14 Kết quả khảo sát độ tuyến tính của phương pháp định lượng IAT 69
Bảng 3.15 Kết quả độ lặp lại và độ chính xác trung gian của phương pháp định lượng IAT 70
Bảng 3.16 Kết quả thẩm định độ đúng của phương pháp định lượng IAT 70
Bảng 3.17 Kết quả khảo sát độ ổn định của chất phân tích khi định lượng IAT 71
Bảng 3.18 Kết quả khảo sát tính thích hợp của hệ thống sắc ký khi phân tích tạp chất trong IAT 72
Bảng 3.19 Số liệu phân tích dung dịch thử IAT và dung dịch IAT phân hủy 73
Bảng 3.20 Các chỉ tiêu chất lượng cho nguyên liệu IAT 74
Bảng 3.21 Kết quả khảo sát tính thích hợp của hệ thống sắc ký định lượng IBT 77
Bảng 3.22 Kết quả độ lặp lại và độ chính xác trung gian của phương pháp định lượng IBT 79
Bảng 3.23 Kết quả khảo sát độ tuyến tính của phương pháp định lượng IBT 79
Bảng 3.24 Kết quả khảo sát độ đúng của phương pháp định lượng IBT 80
Bảng 3.25 Số liệu độ ổn định của chất phân tích khi định lượng IBT 81
Bảng 3.26 Tóm tắt kết quả khảo sát độ thích hợp của hệ thống sắc ký khi phân tích tạp chất trong IBT 82
Bảng 3.27 Số liệu phân tích dung dịch thử IBT và dung dịch thử IBT phân hủy 83
Bảng 3.28 Kết quả độ lặp lại và độ chính xác trung gian tạp IAT trong IBT 84
Bảng 3.29 Kết quả độ lặp lại và độ chính xác trung gian tạp TEZ trong IBT 84
Bảng 3.30 Kết quả khảo sát độ tuyến tính của phương pháp định lượng tạp IAT trong IBT 85
Bảng 3.31 Kết quả khảo sát độ tuyến tính của phương pháp định lượng tạp TEZ trong IBT 85
Bảng 3.32 Kết quả khảo sát độ đúng của phương pháp định lượng tạp IAT và TEZ trong nguyên liệu IBT 86
Bảng 3.33 Các chỉ tiêu chất lượng cho nguyên liệu IBT 87
Bảng 3.34 Chương trình gradient dung môi pha động định tính, định lượng ICT 91
Bảng 3.35 Kết quả khảo sát tính thích hợp hệ thống sắc ký khi định lượng ICT 91
Bảng 3.36 Kết quả khảo sát độ tuyến tính của phương pháp định lượng ICT 93
Bảng 3.37 Kết quả độ lặp lại và độ chính xác trung gian của phương pháp định lượng ICT 94
Bảng 3.38 Kết quả khảo sát độ đúng của phương pháp của phương pháp định lượng ICT 95
Trang 13xi
Bảng 3.39 Số liệu độ ổn định của chất phân tích khi định lượng ICT 95
Bảng 3.40 Kết quả khảo sát độ thích hợp của hệ thống sắc ký khi phân tích tạp chất trong ICT 96
Bảng 3.41 Số liệu phân tích dung dịch thử ICT và dung dịch ICT phân hủy 97
Bảng 3.42 Các chỉ tiêu chất lượng cho nguyên liệu ICT 98
Bảng 3.43 Kết quả kiểm tra chất lượng nguyên liệu TEZ 99
Bảng 3.44 Kết quả đánh giá độ đồng nhất hàm lượng chất chuẩn TEZ 100
Bảng 3.45 Kết quả kiểm tra chất lượng sản phẩm chất chuẩn TEZ 101
Bảng 3.46 Số liệu so sánh 2 phương sai của các giá trị hàm lượng TEZ 101
Bảng 3.47 Số liệu so sánh giá trị hàm lượng chuẩn TEZ của 2 khoa thử nghiệm 101 Bảng 3.48 Tập hợp kết quả hàm lượng chuẩn TEZ của các khoa thử nghiệm 102
Bảng 3.49 Kết quả kiểm tra chất lượng nguyên liệu IAT 103
Bảng 3.50 Kết quả đánh giá độ đồng nhất hàm lượng tạp chuẩn IAT 104
Bảng 3.51 Kết quả kiểm tra chất lượng sản phẩm tạp chuẩn IAT 104
Bảng 3.52 Số liệu so sánh 2 phương sai của các giá trị hàm lượng IAT 105
Bảng 3.53 Số liệu so sánh giá trị hàm lượng tạp chuẩn IAT của 2 khoa thử nghiệm 105
Bảng 3.54 Tập hợp kết quả hàm lượng tạp chuẩn IAT của các khoa thử nghiệm 105 Bảng 3.55 Kết quả kiểm tra chất lượng nguyên liệu IBT 106
Bảng 3.56 Kết quả đánh giá độ đồng nhất hàm lượng tạp chuẩn IBT 107
Bảng 3.57 Kết quả kiểm tra chất lượng sản phẩm tạp chuẩn IBT 108
Bảng 3.58 Số liệu so sánh 2 phương sai của các giá trị hàm lượng IBT 108
Bảng 3.59 Số liệu so sánh giá trị hàm lượng tạp chuẩn IBT của 2 khoa thử nghiệm 109
Bảng 3.60 Tập hợp kết quả hàm lượng tạp chuẩn IBT của các khoa thử nghiệm 109 Bảng 3.61 Kết quả kiểm tra nguyên liệu ICT 110
Bảng 3.62 Kết quả đánh giá độ đồng nhất hàm lượng tạp chuẩn ICT 111
Bảng 3.63 Kết quả đánh giá chất lượng sản phẩm tạp chuẩn ICT 111
Bảng 3.64 Số liệu so sánh 2 phương sai các giá trị hàm lượng ICT 112
Bảng 3.65 Số liệu so sánh giá trị hàm lượng tạp chuẩn ICT của 2 khoa thử nghiệm 112
Bảng 3.66 Tập hợp kết quả hàm lượng tạp chuẩn ICT của các khoa thử nghiệm 112 Bảng 3.67 Kết quả đánh giá độ ổn định chất chuẩn TEZ 0 tháng đến 9 tháng 114
Bảng 3.68 Kết quả đánh giá độ ổn định tạp chuẩn ICT 0 tháng – 6 tháng 114
Trang 14xii
Bảng 3.69 Kết quả đánh giá độ ổn định tạp chuẩn IAT 0 tháng - 15 tháng 115
Bảng 3.70 Kết quả đánh giá độ ổn định tạp chuẩn IBT 0 tháng - 15 tháng 116
Bảng 3.71 Thông tin các mẫu viên nén TEZ kiểm nghiệm theo USP 40 117
Bảng 3.72 Kết quả kiểm nghiệm các mẫu viên nén TEZ theo USP 40 117
Bảng 3.73 Thông tin các mẫu viên nén TEZ kiểm nghiệm theo TCNSX 118
Bảng 3.74 Kết quả kiểm nghiệm các mẫu viên nén TEZ theo TCNSX 118
Bảng 3.75 Thông tin các mẫu nguyên liệu TEZ kiểm nghiệm theo USP 40 118
Bảng 3.76 Kết quả kiểm nghiệm các mẫu nguyên liệu TEZ theo USP 40 119
Bảng 4.1 So sánh một số chỉ tiêu chất lượng giữa TEZ thô và TEZ đã tinh chế 122
Bảng 4.2 Dữ liệu phân tích phổ NMR của TEZ (dung môi: DMSO-d 6) 129
Bảng 4.3 Dữ liệu phân tích phổ NMR của IAT (dung môi: DMSO-d 6) 130
Bảng 4.4 Dữ liệu phân tích phổ NMR của IBT (dung môi: DMSO-d 6) 132
Bảng 4.5 Dữ liệu phân tích phổ NMR của ICT (dung môi: DMSO-d 6) 134
Bảng 4.6 So sánh kết quả đánh giá độ ổn định hàm lượng của các sản phẩm chuẩn với giá trị công bố 144
Bảng 4.7 So sánh kết quả đánh giá tạp chất của chất chuẩn TEZ với giá trị công bố 145
Bảng 4.8 So sánh kết quả đánh giá tạp chất của các tạp chuẩn IAT, IBT, ICT với giá trị công bố 145
Trang 15xiii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 1.1 Công thức cấu tạo của terazosin 3
Hình 1.2 Một số biệt dược chứa terazosin 4
Hình 1.3 Sơ đồ tổng hợp terazosin của Manoury P.M và cộng sự 6
Hình 1.4 Sơ đồ tổng hợp terazosin của Winn M và cộng sự 7
Hình 1.5 Sơ đồ tổng hợp terazosin của Karimian K và cộng sự 7
Hình 1.6 Sơ đồ tổng hợp terazosin của Schwartz E và cộng sự 8
Hình 1.7 Sơ đồ tổng hợp terazosin của Penthala N.R và cộng sự 8
Hình 1.8 Sơ đồ tổng hợp terazosin của Mannino A và cộng sự 8
Hình 1.9 Sơ đồ tổng hợp đồng phân R(+) terazosin hydroclorid của Kyncl J J và cộng sự 9
Hình 1.10 Sơ đồ tổng hợp terazosin tại Việt Nam 9
Hình 1.11 Công thức cấu tạo tạp chất A của terazosin theo USP 10
Hình 1.12 Phương trình phân hủy terazosin tạo ra tạp chất A 11
Hình 1.13 Phương trình phân hủy doxazosin tạo ra tạp chất A 11
Hình 1.14 Sơ đồ tổng hợp tạp A dạng base của Nageswara R.R và cộng sự 12
Hình 1.15 Sơ đồ tổng hợp dẫn chất có cấu trúc tương tự tạp A của Yokoyama K và cộng sự 12
Hình 1.16 Sơ đồ tổng hợp dẫn chất có cấu trúc tương tự tạp A của Naik P P 13
Hình 1.17 Sơ đồ tổng hợp dẫn chất có cấu trúc tương tự tạp A của Campbell S F và cộng sự 13
Hình 1.18 Công thức cấu tạo tạp chất B của terazosin theo USP 14
Hình 1.19 Sơ đồ tổng hợp dẫn chất phenol từ amin thơm qua giai đoạn tạo muối diazoni 15
Hình 1.20 Sơ đồ tổng hợp dẫn chất phenol từ phản ứng thủy phân arylamin 16
Hình 1.21 Sơ đồ tổng hợp dẫn chất phenol từ aryl halogenid 16
Hình 1.22 Sơ đồ tổng hợp dãy dẫn chất phenol từ dẫn chất iodid 16
Hình 1.23 Sơ đồ tổng hợp dẫn chất phenol từ acid aryl sulfonic 16
Hình 1.24 Phản ứng tổng hợp dẫn chất phenol từ amin thơm xúc tác NaHSO3 17
Hình 1.25 Công thức cấu tạo của tạp chất C theo USP 18
Hình 1.26 Sơ đồ tổng hợp dẫn chất có cấu trúc tương tự tạp C từ tạp A sử dụng hỗn hợp dung môi n-pentanol và n-butanol 19
Trang 16xiv
Hình 1.27 Sơ đồ tổng hợp dẫn chất có cấu trúc tương tự tạp C từ tạp A sử dụng dung
môi n-butanol 19
Hình 1.28 Sơ đồ tổng hợp dẫn chất có cấu trúc tương tự tạp C từ ACDQ 19
Hình 2.1 Chất chuẩn terazosin hydroclorid và các tạp chuẩn A, B, C của terazosin của Hội đồng Dược điển Mỹ 36
Hình 2.2 Sơ đồ tổng hợp IAT 39
Hình 2.3 Sơ đồ tổng hợp IBT 39
Hình 2.4 Sơ đồ tổng hợp ICT 39
Hình 3.1.Sắc ký đồ kiểm tra sản phẩm TEZ bằng TLC 46
Hình 3.2 Sắc ký đồ các sản phẩm IAT thô khi thay đổi nhiệt độ phản ứng giai đoạn 2 49
Hình 3.3 Sắc ký đồ các sản phẩm IAT thô khi thay đổi tỷ lệ mol phản ứng 49
Hình 3.4 Sơ đồ quy trình tổng hợp IAT 51
Hình 3.5 Sắc ký đồ kiểm tra độ tinh khiết của sản phẩm IAT bằng TLC 52
Hình 3.6 Sắc ký đồ các sản phẩm IBT thô khi thay đổi tỷ lệ mol H2SO4 55
Hình 3.7 Sắc ký đồ các sản phẩm IBT thô khi thay đổi tỷ lệ mol NaNO2 55
Hình 3.8 Sắc ký đồ các sản phẩm IBT thô khi thay đổi nhiệt độ thủy phân 55
Hình 3.9 Sắc ký đồ các sản phẩm IBT thô khi thay đổi thời gian diazo hóa 55
Hình 3.10 Sắc ký đồ các sản phẩm IBT thô khi thay đổi thời gian thủy phân 55
Hình 3.11 Sơ đồ quy trình tổng hợp IBT 56
Hình 3.12 Sắc ký đồ kiểm tra độ tinh khiết của sản phẩm IBT bằng TLC 57
Hình 3.13 Sắc ký đồ các sản phẩm ICT thô khi thay đổi nhiệt độ phản ứng 60
Hình 3.14 Sắc ký đồ các sản phẩm ICT thô khi thay đổi tỷ lệ phản ứng 60
Hình 3.15 Sắc ký đồ các sản phẩm ICT thô khi thay đổi thời gian phản ứng 60
Hình 3.16 Sơ đồ qui trình tổng hợp ICT 61
Hình 3.17 Sắc ký đồ kiểm tra độ tinh khiết của sản phẩm ICT bằng TLC 62
Hình 3.18 Sắc ký đồ dung dịch chuẩn Cl- và dung dịch thử ICT 63
Hình 3.19 Sắc ký đồ khảo sát pha động định tính IAT bằng TLC 65
Hình 3.20 Sắc ký đồ TLC thẩm định độ đặc hiệu của phương pháp định tính IAT66 Hình 3.21 Sắc kí đồ thẩm định độ đặc hiệu của phương pháp định lượng IAT 68
Hình 3.22 Kết quả xác định độ tinh khiết của pic IAT chuẩn và pic IAT thử 68
Hình 3.23 Kết quả chồng phổ UV của pic IAT chuẩn và pic IAT thử 69
Hình 3.24 Đồ thị sự phụ thuộc giữa nồng độ và diện tích pic IAT 69
Trang 17xv
Hình 3.25 Sắc ký đồ thẩm định độ đặc hiệu của phương pháp phân tích tạp chất trong
IAT 73
Hình 3.26 Sắc ký đồ khảo sát pha động định tính IBT bằng TLC 75
Hình 3.27 Sắc ký đồ TLC thẩm định độ đặc hiệu của phương pháp định tính IBT 76 Hình 3.28 Sắc ký đồ thẩm định độ đặc hiệu của phương pháp định lượng IBT 78
Hình 3.29 Kết quả xác định độ tinh khiết của pic IBT chuẩn và pic IBT thử 78
Hình 3.30 Kết quả chồng phổ UV của pic IBT chuẩn và pic IBT thử 78
Hình 3.31 Đồ thị sự phụ thuộc giữa nồng độ và diện tích pic IBT 80
Hình 3.32 Sắc ký đồ thẩm định độ đặc hiệu của phương pháp phân tích tạp chất trong IBT 82
Hình 3.33 Đồ thị độ tuyến tính tạp IAT và tạp TEZ trong IBT 85
Hình 3.34 Sắc ký đồ khảo sát pha động định tính ICT bằng TLC 88
Hình 3.35 Sắc kí đồ TLC thẩm định độ đặc hiệu của phương pháp định tính ICT 89 Hình 3.36 Sắc ký đồ khảo sát định lượng ICT theo BP 89
Hình 3.37 Sắc ký đồ khảo sát định lượng ICT theo USP 90
Hình 3.38 Sắc ký đồ dung dịch phân giải với chương trình gradient dung môi 11 90 Hình 3.39 Sắc ký đồ thẩm định độ đặc hiệu của phương pháp định lượng ICT 92
Hình 3.40 Kết quả xác định độ tinh khiết của pic ICT chuẩn và ICT thử 92
Hình 3.41 Kết quả chồng phổ UV của pic ICT chuẩn và pic ICT thử 93
Hình 3.42 Đồ thị sự phụ thuộc giữa nồng độ và diện tích pic ICT 93
Hình 3.43 Sắc ký đồ độ đặc hiệu của phương pháp phân tích tạp chất trong ICT 97
Hình 3.44 Chất chuẩn terazosin hydroclorid thiết lập được 102
Hình 3.45 Tạp chuẩn A thiết lập được 106
Hình 3.46 Tạp chuẩn B thiết lập được 109
Hình 3.47 Tạp chuẩn C thiết lập được 113
Trang 181
ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh phì đại lành tính tuyến tiền liệt (BPH) và cao huyết áp là bệnh gặp nhiều ở nam giới trung niên Theo thống kê, có tới 23% nam giới 45 tuổi và 78% nam giới trong độ tuổi 60 - 85 bị BPH, 50 % nam giới ở tuổi trên 70 bị cao huyết áp, 25% nam giới ở tuổi trên 60 mắc đồng thời cả BPH và cao huyết áp [15], [103] Terazosin là chất ức chế α1-adrenergic thuộc nhóm zosin có đồng thời cả hai tác dụng điều trị BPH và điều trị tăng huyết áp Vì vậy, terazosin hay được chỉ định trong điều trị BPH đặc biệt là những trường hợp có kèm theo tăng huyết áp [9], [10], [35], [36], [44], [65], [79], [98] Ngoài ra, trong một số công bố terazosin còn có tác dụng khác như điều trị ung thư tuyến tiền liệt [37], [57], [59], [63], [71], [95] điều trị chứng xuất tinh sớm [88], làm giảm được triệu chứng đường tiết niệu do BPH gây nên [101], đặc biệt cải thiện được các triệu chứng đau, khó chịu ở các bệnh nhân đặt stent niệu quản
và giảm lượng thuốc giảm đau phải sử dụng ở những bệnh nhân này [87] Sử dụng terazosin cho những bệnh nhân bị BPH có kèm cao huyết áp mà đã cắt bỏ tuyến tiền liệt thì huyết áp được kiểm soát tốt và giảm nhanh các triệu chứng đường tiết niệu [103]
Hiện nay terazosin được lưu hành trong các nước ASEAN và nhiều nước khác trên thế giới dưới nhiều dạng biệt dược khác nhau với nhiều hàm lượng khác nhau
Để đảm bảo chất lượng thuốc cho người sử dụng, việc kiểm tra nguyên liệu đầu vào trước khi sản xuất cũng như kiểm tra chất lượng thành phẩm khi lưu hành là yêu cầu bắt buộc Khi kiểm tra chất lượng các nguyên liệu và thành phẩm thuốc nói chung đều cần đến chất chuẩn và tạp chuẩn nhưng số lượng chất chuẩn đặc biệt là tạp chuẩn được thiết lập tại Việt Nam hiện nay còn rất hạn chế [114], [115] Trong số vài trăm chất chuẩn được thiết lập tại Việt Nam mới chỉ có gần chục tạp chuẩn, do đó các nghiên cứu đóng góp thêm chất chuẩn, tạp chuẩn cho quỹ chuẩn trong nước là rất cần thiết Đối với terazoin, khi kiểm tra chất lượng nguyên liệu và thành phẩm chứa terazosin ngoài những yêu cầu về con người, trang thiết bị, thuốc thử cần phải có chất chuẩn terazosin và các tạp chuẩn A, B, C của terazosin để thực hiện các phép thử quan trọng là định tính, định lượng, xác định độ hòa tan và xác định giới hạn tạp chất [48], [60], [89], [90] Tuy nhiên, các chất chuẩn, tạp chuẩn này chưa được thiết lập tại Việt Nam mà đặt mua ở nước ngoài thì giá thành cao và không chủ động do thời gian đặt hàng lâu Vì vậy, việc nghiên cứu tổng hợp, thiết lập chất chuẩn terazosin và các tạp chuẩn của terazosin góp phần cung cấp thêm chất chuẩn, tạp chuẩn cho quỹ chuẩn trong nước, tạo thuận lợi cho việc kiểm nghiệm terazosin cũng như thúc đẩy
Trang 192
các nghiên cứu xây dựng các phương pháp kiểm nghiệm các thuốc thuộc nhóm zosin
Đề tài: “Nghiên cứu tổng hợp, thiết lập chất chuẩn và tạp chuẩn dùng trong kiểm nghiệm terazosin” được thực hiện với các mục tiêu sau:
1 Tổng hợp, tinh chế được các nguyên liệu terazosin hydroclorid (TEZ), tạp chất
A của terazosin dạng muối dihydroclorid (IAT), tạp chất B của terazosin (IBT)
và tạp chất C của terazosin dạng muối dihydroclorid (ICT) để thiết lập chuẩn
2 Xây dựng được tiêu chuẩn chất lượng cho các nguyên liệu TEZ, IAT, IBT và
ICT tổng hợp được
3 Thiết lập được chất chuẩn TEZ, tạp chuẩn IAT, tạp chuẩn IBT, tạp chuẩn ICT
và ứng dụng trong kiểm nghiệm
Trang 203
Chương 1 TỔNG QUAN
1.1 TỔNG QUAN VỀ TERAZOSIN
1.1.1 Thông tin chung về terazosin
1.1.1.1 Đặc điểm cấu tạo của terazosin
- Công thức phân tử: C19H25N5O4.HCl
- Công thức cấu tạo: Hình 1.1
Hình 1.1 Công thức cấu tạo của terazosin
- Tên khoa học: furoyl)piperazin monohydrochlorid [48], [60], [89], [90]
1-(4-Amino-6,7-dimethoxy-2-quinazolinyl)-4-(tetrahydro-2 Trong USP đưa ra 2 dạng dược dụng của terazosin là loại terazosin hydroclorid khan (phân tử lượng: 423,89 đvC) và terazosin hydroclorid ngậm 2 phân tử nước (phân tử lượng: 459,92 đvC) [90]
1.1.1.4 Chỉ định, liều dùng
Terazosin được chỉ định để điều trị đồng thời cả hai bệnh là phì đại lành tính tuyến tiền liệt và tăng huyết áp Tăng huyết áp sử dụng liều 1 mg trước lúc đi ngủ, có thể tăng liều hàng tuần đến lúc đạt liều duy trì, liều duy trì thường từ 1 - 5 mg/ngày Phì đại lành tính tuyến tiền liệt sử dụng liều 1 mg trước lúc đi ngủ, liều duy trì 5 - 10 mg/ngày [9], [10], [35], [36], [44], [79], [98]
1.1.1.5 Tác dụng không mong muốn
- Nhẹ và thoáng qua: Ngủ gà, hạ huyết áp tư thế, mệt mỏi, phù, nhịp nhanh, đánh
Trang 214
trống ngực, đau ngực, tăng cân, thở nông
- Hiếm gặp: Đau cơ, nhìn mờ, nghẹt mũi, đau dạ dày, giảm khoái cảm, bất lực [9], [10], [38]
1.1.1.6 Các sản phẩm chứa terazosin lưu hành trên thị trường
Terazosin là một thuốc được sử dụng rộng rãi ở các nước ASEAN và trên thế giới Terazosin có nhiều biệt dược khác nhau, đa số được bào chế dưới dạng viên nén với hàm lượng 1, 2, 5 và 10 mg (Bảng 1.1 và Hình 1.2)
Bảng 1.1 Một số viên nén chứa terazosin trên thế giới
TT Biệt dược Hàm lượng Hãng sản xuất Nước sản xuất
Trang 225
1.1.2 Các tạp chất của terazosin
Bảng 1.2 Tạp chất của terazosin theo một số dược điển
Công thức cấu tạo Tên tạp
Trang 236
Terazosin có nhiều tạp chất Các tạp chất của terazosin được định danh trong các dược điển không hoàn toàn giống nhau Theo USP đưa ra các tạp chất liên quan gồm tạp A, tạp B, tạp C, tạp 1-[(tetrahydro-2-furanyl)carbonyl]piperazin (TFCP) và tạp acid tetrahydro-2-furancarboxylic (THFA) [90] Theo BP và EP đưa ra 10 tạp chất liên quan là các tạp A, B, C, E, J, K, L, M, N, O [48], [89] Theo Dược điển Hàn Quốc, cũng có qui định về chỉ tiêu tạp chất liên quan I, II III của terazosin, tạp TFCP
và tạp THFA [60] Trong đó, tạp chất A theo USP tương đương với tạp chất C theo
BP và tạp chất I theo KP Tạp chất B theo USP tương đương với tạp chất B theo BP
và tạp chất II theo KP Tạp chất C theo USP tương đương với tạp chất E theo BP và tạp chất III theo KP Tạp TFCP theo USP tương đương tạp N của BP (Bảng 1.1)
1.1.3 Một số phương pháp tổng hợp terazosin
1.1.3.1 Phương pháp tổng hợp terazosin của Manoury P.M và cộng sự
Phương pháp tổng hợp terazosin được công bố đầu tiên là của Manoury P.M và cộng sự (Hình 1.3) Trong phương pháp này các tác giả đi từ hai nguyên liệu ban đầu
là N-benzylpiperazin (1) và 4-amino-2-cloro-6,7-dimethoxyquinazolin (ACDQ) Tuy
nhiên phương pháp này cũng có nhược điểm là bước tách loại nhóm benzyl phải dùng phản ứng hydrogen hóa, sử dụng khí hydro dễ cháy nổ và Pd-C là hóa chất đắt tiền
Vì vậy, có nhiều khó khăn khi triển khai ở quy mô công nghiệp, xét cả về khía cạnh
an toàn sản xuất cũng như giá thành Hơn nữa, nguyên liệu ban đầu (1) cũng phải
tổng hợp từ piperazin [67]
a) Pyridin, 130C, 30 phút; b) Methanol, áp suất thường; c) DMF
Hình 1.3 Sơ đồ tổng hợp terazosin của Manoury P.M và cộng sự
1.1.3.2 Phương pháp tổng hợp terazosin của Winn M và cộng sự
Winn M và cộng sự đã đưa ra phương pháp tổng hợp terazosin từ acid tetra hydrofuroic (Hình 1.4) [99] Phương pháp này vẫn sử dụng chất trung gian quan trọng
là ACDQ Ngoài ra, việc sử dụng tác nhân SOCl2 hay oxalyl clorid cũng là một nhược điểm khi triển khai ở quy mô công nghiệp, đồng thời tác nhân acyl clorid là một chất
Trang 247
acyl hóa mạnh nên dễ tạo dẫn chất diamid ở giai đoạn 2 dẫn đến hiệu suất của cả quy trình tương đối thấp
a) SOCl 2 hoặc oxalyl clorid, DCM hoặc benzen, b)Pyridin, đun hồi lưu c) MeOH,
đun hồi lưu
Hình 1.4 Sơ đồ tổng hợp terazosin của Winn M và cộng sự
1.1.3.3 Phương pháp tổng hợp terazosin của Karimian K và cộng sự
Karimian K và cộng sự đã đưa ra phương pháp tổng hợp TEZ khác (Hình 1.5) Tuy nhiên, trong phương pháp này tác giả sử dụng tác nhân dễ gây cháy nổ (HNCO)
và dung môi độc hại (pyridin) [58]
a) HNCO; b) Pyridin, đun hồi lưu; c) POCl 3 hoặc PCl 5 , sau đó NH 3 /pyridin, đun
hồi lưu
Hình 1.5 Sơ đồ tổng hợp terazosin của Karimian K và cộng sự
1.1.3.4 Phương pháp tổng hợp terazosin của Schwartz E và cộng sự
Schwartz E và cộng sự đã đưa ra phương pháp tổng hợp terazosin hydroclorid dihydrat bằng cách đun hồi lưu ACDQ với 1-(2-tetrahydrofuroyl)-piperazin ở nhiệt
độ 35 – 55 C trong các dung môi phân cực như: butanol, ethanol hoặc cyclohexan Sau đó, để nguội để kết tinh sản phẩm (Hình 1.7) [77]
Trang 258
Hình 1.6 Sơ đồ tổng hợp terazosin của Schwartz E và cộng sự
1.1.3.5 Phương pháp tổng hợp terazosin của Penthala N.R và cộng sự
Penthala N.R và cộng sự đã đưa ra phương pháp tổng hợp terazosin theo sơ đồ (Hình 1.7) [75]
Hình 1.7 Sơ đồ tổng hợp terazosin của Penthala N.R và cộng sự
1.1.3.6 Phương pháp tổng hợp terazosin của Mannino A và cộng sự
Mannino A và cộng sự đã đưa ra phương pháp tổng hợp terazosin từ ACDQ bằng cách cho ACDQ phản ứng với N-(2-tetrahydrofuroyl)-piperazin trong dung môi phân cực khan tạo terazosin base Đun nóng hồi lưu dung dịch terazosin base trong ethanol với HCl đặc ở 70 C thu terazosin hydroclorid (Hình 1,8) [66]
Hình 1.8 Sơ đồ tổng hợp terazosin của Mannino A và cộng sự
Trang 261.1.3.8 Tổng hợp terazosin tại Việt Nam
Terazosin hydroclorid lần đầu tiên được Nguyễn Hải Nam và cộng sự tổng hợp tại
Việt Nam vào năm 2010 (Hình 1.10) [19]
Hóa chất và điều kiện: a) CH 3 OH, H 2 SO 4 , 25 – 35 C/4 giờ, 98,7%, b) Piperazin,
CH 3 COOH 5%/dioxan, đun hồi lưu 12 giờ, hiệu suất 88,0%, c) dioxan, hồi lưu 12 giờ, hiệu suất 71,6% d) HCl/EtOH; TEA, ethyl acetat, 60 – 65 C, hiệu suất 94,6%
Hình 1.10 Sơ đồ tổng hợp terazosin tại Việt Nam 1.1.4 Tình hình thiết lập chất chuẩn terazosin trên thế giới
Trên thị trường đã có chất chuẩn terazosin do Hội đồng dược điển Mỹ (USPRS)
và một số công ty thiết lập được với giá khá cao (khoảng gần 400 $ cho lọ khoảng
200 mg chuẩn) Tuy nhiên, một số hãng phân phối chất chuẩn terazosin USPRS, một
số hãng không công không công bố hàm lượng chất chuẩn này (Bảng 1.3) [109], [110], [112], [113], [116]
Trang 27Hàm lượng (%)
Ghi chú: Dấu (-) là không đề cập
1.2 TỔNG QUAN VỀ TẠP CHẤT A CỦA TERAZOSIN
1.2.1 Thông tin chung về tạp chất A của terazosin theo USP
Hình 1.11 Công thức cấu tạo tạp chất A của terazosin theo USP
- Tạp chất A là một trong số các sản phẩm phân hủy của terazosin và doxazosin [41],
[73], [104] (Hình 1.12, Hình 1.13)
Trang 2811
Hình 1.12 Phương trình phân hủy terazosin tạo ra tạp chất A
Hình 1.13 Phương trình phân hủy doxazosin tạo ra tạp chất A
1.2.2 Quy định về giới hạn tạp chất A của terazosin trong một số dược điển
USP 40 quy định giới hạn tạp chất A không được quá 0,3% trong nguyên liệu terazosin hydroclorid và không quá 0,4% trong viên nén và viên nang terazosin Tạp này được quy định theo BP 2017 và EP 9.0 là không quá 0,5% trong nguyên liệu terazosin hydroclorid (BP 2017 và EP 9.0 chưa có chuyên luận thành phẩm chứa terazosin) KP 10 quy định giới hạn tạp này trong nguyên liệu và trong viên nén terazosin tương tự như USP 40 nhưng KP 10 chưa có chuyên luận viên nang terazosin (Bảng 1.4) [48], [60], [89], [90]
Bảng 1.4 Quy định về giới hạn tạp chất A của terazosin trong 1 số dược điển
Dược điển Nguyên liệu TEZ Viên nén TEZ Viên nang TEZ
Ghi chú: Dấu (-) là không đề cập
1.2.3 Một số phương pháp tổng hợp tạp chất A của terazosin và các chất có cấu trúc tương tự
1.2.3.1 Tổng hợp tạp chất A dạng base của Nageswara R R và cộng sự
Cho vào bình cầu dung tích 250 ml 0,5 g (0,33 mol) dimethoxyquinazolin (ACDQ) và 0,7 g (0,4 mol) của piperazin và 100 ml IAM, khuấy và hồi lưu trong 72 giờ, giảm nhiệt độ xuống 80 C, kết tinh lại bằng 2-propanol thu được sản phẩm có độ tinh khiết 97,8% (Hình 1.14) Đây là phương pháp tổng hợp
Trang 294-amino-2-cloro-6,7-12
tạp A dạng base mà trong bài báo này tác giả đặt tên là impurity VI, một tạp chất của doxazosin Con đường tổng hợp đi từ nguyên liệu ban đầu là ACDQ và piperazin với dung môi phản ứng là IAM Tỷ lệ mol giữa ACDQ và piperazin phản ứng tác giả ghi
là 0,33 mol ACDQ phản ứng với 0,4 mol piperazin Tuy nhiên khối lượng phản ứng lại là 0,5 g ACDQ phản ứng với 0,7 g piperazin Như vậy khối lượng các chất phản ứng mà tác giả đưa ra chưa phù hợp với tỷ tệ mol mà tác giả chú thích Thời gian phản ứng lên tới 72 giờ, chia làm 2 giai đoạn phản ứng nhưng không nói rõ mỗi giai đoạn duy trì trong bao lâu Sản phẩm tạo thành là tạp chất A dạng base và độ tinh khiết 97,8% cũng không ghi rõ được xác định bằng phương pháp nào, có so sánh với chuẩn gốc hay không, không rõ hàm lượng nguyên trạng hay hàm lượng tính theo chế phẩm khan và cũng chưa đề cập đến các tiêu chí về độ ẩm, giới hạn tạp chất trong sản phẩm Việc kết tinh lại bằng 2-propanol không ghi rõ cách tiến hành mà ghi rất chung chung [69]
Hình 1.14 Sơ đồ tổng hợp tạp A dạng base của Nageswara R.R và cộng sự
1.2.3.2 Tổng hợp dẫn chất có cấu trúc tương tự tạp chất A của Yokoyama K và cộng sự
Đun hồi lưu 0,63 g 2-cloro-6,7-dimethoxyquinazolin và 0,7 g piperazin khan trong
15 ml IAM trong 2 giờ, cất quay trong chân không để loại IAM sau đó chiết bằng NaOH 2 N và CHCl3 Thu lấy lớp CHCl3 rồi rửa với nước muối bão hòa và làm khô bằng MgSO4 khan Cất quay loại CHCl3 trong chân không thu được 0,7 g sản phẩm,
hiệu suất 91,0% (Hình 1.15) [100]
Hình 1.15 Sơ đồ tổng hợp dẫn chất có cấu trúc tương tự tạp A của Yokoyama K
và cộng sự Trong phương pháp này tác giả tổng hợp sản phẩm có cấu trúc chỉ khác IAT một nhóm NH2, các điều kiện phản ứng gần giống với phương pháp tổng hợp IAT base của NageswaraR R và cộng sự [69] nhưng khác tỷ lệ mol các chất phản ứng, thể tích
IAM sử dụng, thời gian phản ứng
Trang 3013
1.2.3.3 Tổng hợp dẫn chất tương tự tạp A của Naik P P
Naik P P.tiến hành phản ứng tổng hợp dẫn chất thế vào vị trí số 4 của ACDQ bằng phản ứng thế của ACDQ và dẫn chất của piperazin trong DMF, khuấy ở 100 C đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn (Hình 1.16) [70] Đây là qui trình tổng hợp chung cho các dẫn chất có cấu trúc tương tự tạp chất A, với mỗi nhóm thế R khác nhau sẽ cho 1 sản phẩm khác nhau nên cũng chưa đưa ra các điều kiện phản ứng chi tiết như tỷ lệ
các chất tham gia phản ứng, thời gian phản ứng, cách tinh chế sản phẩm
Hình 1.16 Sơ đồ tổng hợp dẫn chất có cấu trúc tương tự tạp A của Naik P P
1.2.3.4 Tổng hợp dẫn chất tương tự tạp A của Campbell S F và cộng sự
Campbell S F và cộng sự tổng hợp dẫn chất thế vào vị trí số 4 của ACDQ bằng
cách đun hồi lưu hỗn hợp ACDQ và dẫn chất của piperazin trong n-butanol, khuấy
70- 150 C trong 25 giờ (Hình 1.17) Đây là qui trình tổng hợp chung cho các dẫn chất có cấu trúc tương tự tạp chất A, với mỗi nhóm thế R khác nhau sẽ cho 1 sản phẩm khác nhau nên cũng chưa đưa ra các điều kiện phản ứng cụ thể Ngoài ra, nhiệt
độ phản ứng cũng chưa cụ thể mà mới là khoảng nhiệt độ gợi ý từ 70 -150 C [45],
[46]
Hình 1.17 Sơ đồ tổng hợp dẫn chất có cấu trúc tương tự tạp A của Campbell S F
và cộng sự
1.2.4 Tình hình thiết lập tạp chuẩn A của terazosin trên thế giới
Trên thị trường đã có tạp chuẩn A của terazosin do Hội đồng dược điển Mỹ và một số công ty thiết lập với giá thành khá cao (khoảng 1000 USD cho lọ cỡ vài chục
mg tạp chuẩn) Tuy nhiên, một số hãng phân phối tạp chuẩn A USPRS, một số không công bố hàm lượng tạp chuẩn này Trong số các tạp chuẩn A được thiết lập trên thế giới, đa số các công ty thiết lập dạng tạp A base, chỉ có Hội đồng dược điển Mỹ mới thiết lập tạp chuẩn dạng muối kết hợp với acid HCl (Bảng 1.5) [108], [111], [112], [113], [116]
Trang 31Hàm lượng (%)
Ghi chú: Dấu (-) là không đề cập
1.3 TỔNG QUAN VỀ TẠP CHẤT B CỦA TERAZOSIN THEO USP
1.3.1 Một số thông tin chung về tạp chất B của terazosin
- Công thức phân tử: C19H24N4O5 Công thức cấu tạo: Hình 1.18
- Phân tử lượng: 388,42 đvC
- Tên khoa học: furanyl)carbonyl]piperazin [60], [90]
1-(4-Hydroxy-6,7-dimethoxy-2-quinazolinyl)-4-[(tetrahydro-2-Hình 1.18 Công thức cấu tạo tạp chất B của terazosin theo USP
1.3.2 Quy định về giới hạn tạp chất B của terazosin trong một số dược điển
USP 40 quy định giới hạn tạp chất B không được quá 0,1% trong nguyên liệu
Trang 3215
terazosin hydroclorid, không quá 0,4% trong viên nén và viên nang terazosin Tạp này được quy định theo BP 2017 và EP 9.0 là không quá 0,1% trong nguyên liệu terazosin hydroclorid (BP 2017 và EP 9.0 chưa có chuyên luận thành phẩm chứa terazosin) KP 10 quy định giới hạn tạp này trong nguyên liệu và trong viên nén chứa terazosin tương tự như USP 40 (KP 10 chưa có chuyên luận viên nang terazosin) (Bảng 1.6) [48], [60], [89], [90]
Bảng 1.6 Quy định về giới hạn tạp chất B của terazosin trong 1 số dược điển
Dược điển Nguyên liệu TEZ Viên nén TEZ Viên nang TEZ
Ghi chú: Dấu (-) là không đề cập
1.3.3 Một số phương pháp tổng hợp các chất có cấu trúc tương tự tạp chất B của terazosin
Tạp chất B của terazosin là một dẫn chất của phenol, trong công thức cấu tạo có chứa 1 nhóm OH phenol Các dẫn chất của phenol được tổng hợp theo nhiều phương pháp khác nhau
1.3.3.1 Tổng hợp dẫn chất phenol từ amin thơm qua giai đoạn tạo muối diazoni
Dẫn chất phenol được tổng hợp bằng cách cho amin thơm bậc nhất tác dụng với acid nitro trong dung dịch nước với sự có mặt của một acid vô cơ mạnh như HCl,
H2SO4, HNO3 sẽ thu được muối diazoni Vì HNO2 không bền nên người ta thường tạo ra nó ngay trong hỗn hợp phản ứng bằng cách cho NaNO2 tác dụng với acid vô
cơ Sau đó đun nóng dung dịch muối diazoni ở nhiệt độ 50 - 80 C hoặc đun sôi sẽ
thu được phenol (Hình 1.19) [3], [25], [29], [68], [86]
Hình 1.19 Sơ đồ tổng hợp dẫn chất phenol từ amin thơm qua giai đoạn tạo muối
diazoni
Trong phản ứng này người ta thường chọn diazoni sulfat vì nếu dùng diazoni
halogenid thì sẽ có phản ứng phụ tạo thành dẫn chất aryl halogenid [3]
1.3.3.2 Tổng hợp dẫn chất của phenol từ phản ứng thủy phân amin
Phenol có thể được tổng hợp từ phản ứng thủy phân arylamin trong môi trường
Trang 3316
acid hoặc môi trường trung tính Phản ứng thủy phân arylami trong môi trường acid
có thể xảy ra khi có mặt ZnCl2, HCl, BF3, H2SO4 hoặc H3PO4 ở nhiệt độ rất cao (Hình
1.20) [76]
Hình 1.20 Sơ đồ tổng hợp dẫn chất phenol từ phản ứng thủy phân arylamin
1.3.3.3 Tổng hợp phenol từ các ether oxyd của phenol
Tổng hợp phenol bằng phản ứng dealkyl hóa các ether oxyd của phenol [6]
1.3.3.4 Tổng hợp phenol từ aryl halogenid
Các dẫn chất halogen của vòng thơm khi được thủy phân trong môi trường kiềm
sẽ tạo ra phenol Xúc tác cho phản ứng của các aryl clorid thường là muối CuCl2 hoặc BaCl2 (Hình 1.21) [6], [76]
Hình 1.21 Sơ đồ tổng hợp dẫn chất phenol từ aryl halogenid
Một số dẫn chất phenol thơm được tổng hợp từ dẫn chất iodid của vòng thơm dưới xúc tác đồng, dung môi là hỗn hợp DMSO: nước tỷ lệ 1: 1 (Hình 1.22) [102]
Hình 1.22 Sơ đồ tổng hợp dãy dẫn chất phenol từ dẫn chất iodid
1.3.3.5 Tổng hợp phenol từ acid aryl sulfonic
Phenol có thể được tổng hợp bằng phản ứng nung chảy acid aryl sulfonic với kiềm
ở nhiệt độ lên tới 300 C (Hình 1.23) [6], [76]
Hình 1.23 Sơ đồ tổng hợp dẫn chất phenol từ acid aryl sulfonic
Trang 3417
1.3.3.6 Tổng hợp dẫn chất phenol từ amin thơm xúc tác NaHSO 3
Các nhóm amin của naphthylamin có thể được thay thế bởi một nhóm hydroxy bằng xúc tác bisulphit (NaHSO3) trong môi trường nước Phạm vi của các phản ứng
là rất hạn chế vì các nhóm amin (NH2 hoặc NHR) phải trên naphthalen hoặc vòng
phenanthren (Hình 1.24) [25], [76]
Hình 1.24 Phản ứng tổng hợp dẫn chất phenol từ amin thơm xúc tác NaHSO3
1.3.4 Tình hình thiết lập tạp chuẩn B của terazosin trên thế giới
Trên thế giới việc thiết lập tạp chuẩn B của terazosin cũng được một số hãng dược phẩm phát triển với giá thành khá cao (khoảng 1000 USD cho lọ cỡ vài chục mg tạp chuẩn) Tuy nhiên, một số hãng phân phối tạp chuẩn B USPRS, một số không công
bố hàm lượng tạp chuẩn này (Bảng 1.7) [107], [111], [112], [113], [116]
Bảng 1.7 Thông tin về tạp chuẩn B của terazosin trên thế giới
Hàm lượng (%)
Trang 3518
1.4 TỔNG QUAN VỀ TẠP CHẤT C CỦA TERAZOSIN THEO USP
1.4.1 Một số thông tin chung về tạp chất C của terazosin
- Công thức phân tử: C24H28N8O4 2HCl
- Phân tử lượng: 565,45 đvC
- Công thức cấu tạo: Hình 1.25
- Tên khoa học: 1,4-Bis(4-amino-6,7-dimethoxy-2-quinazolinyl)piperazin,
KP 10 chưa có chuyên luận viên nang terazosin (Bảng 1.8) [48], [60], [89], [90]
Bảng 1.8 Quy định về giới hạn tạp chất C của terazosin trong 1 số dược điển
Dược điển Nguyên liệu TEZ Viên nén TEZ Viên nang TEZ
Ghi chú: Dấu (-) là không đề cập
1.4.3 Một số phương pháp tổng hợp các chất có cấu trúc tương tự tạp chất C của terazosin
Một số công bố về các phương pháp tổng hợp dẫn chất có cấu trúc tương tự tạp
C có thể đi từ nguyên liệu đầu vào là tạp A hoặc ACDQ Tuy nhiên, quy trình tinh chế khá phức tạp vừa dùng phương pháp sắc ký cột hoặc HPLC, vừa dùng phương pháp kết tinh lại trong dung môi [46]
Trang 3619
1.4.3.1 Tổng hợp các dẫn chất có cấu trúc tương tự tạp chất C từ tạp A sử dụng hỗn hợp dung môi n-pentanol và n-butanol
Một dẫn chất khác tương tự tạp C của TEZ là cloropyridazin-3-yl)piperazin] quinazolin được Campbell S F và cộng sự tổng hợp bằng cách cho tạp A dạng base tác dụng với 3-cloro-6-methoxy-pyridazin trong
4-amino-6,7-dimethoxy-2-[4-(6-hỗn hợp n-pentanol và n-butanol hồi lưu (Hình 1.27) [46]
Hình 1.26 Sơ đồ tổng hợp dẫn chất có cấu trúc tương tự tạp C từ tạp A sử dụng
hỗn hợp dung môi n-pentanol và n-butanol
1.4.3.2 Tổng hợp các dẫn chất có cấu trúc tương tự tạp chất C từ tạp A sử dụng dung môi n-butanol
Campbell S F và cộng sự cũng đã tổng hợp dẫn chất tương tự tạp C của TEZ là 4-amino-6,7-dimethoxy-2-[4-(4-phenylpyrimidin-2-yl)piperazin] quinazolin bằng
cách cho tạp A dạng base tác dụng với cloro-4-phenylpyrimidin trong n-butanol hồi
lưu (Hình 1.27) [46]
Hình 1.27 Sơ đồ tổng hợp dẫn chất có cấu trúc tương tự tạp C từ tạp A sử dụng
dung môi n-butanol
1.4.3.3 Tổng hợp các dẫn chất có cấu trúc tương tự tạp chất C từ ACDQ
Dẫn chất tương tự tạp C của TEZ là hydroxypyridazin-3-yl)piperazin] quinazolin được tổng hợp bằng cách cho ACDQ
4-amino-6,7-dimethoxy-2-[4-(6-tác dụng với 5-(6-hydroxypyridazin-3-yl)piperazin hydrobromid trong n-butanol đun
hồi lưu (Hình 1.28) [46]
Hình 1.28 Sơ đồ tổng hợp dẫn chất có cấu trúc tương tự tạp C từ ACDQ
Trang 3720
1.4.4 Tình hình thiết lập tạp chuẩn C của terazosin trên thế giới
Trên thị trường đã có tạp chuẩn C của terazosin do Hội đồng dược điển Mỹ và một
số công ty thiết lập được với giá thành khá cao (khoảng gần 1000 USD cho lọ cỡ vài chục mg tạp chuẩn) Tuy nhiên, một số hãng phân phối tạp chuẩn C USPRS, một số không công bố hàm lượng tạp chuẩn này Trong số các tạp chuẩn C được thiết lập trên thế giới, đa số các công ty thiết lập dạng tạp C base, chỉ có Hội đồng dược điển Mỹ
và hãng Chemical book mới thiết lập tạp chuẩn C dạng muối kết hợp với acid HCl (Bảng 1.9) [106], [111], [112], [113], [116]
Bảng 1.9 Thông tin về tạp chuẩn C của terazosin trên thế giới
Hàm lượng (%)
Ghi chú
1643485 CAS number:
104965-50-6
H0M084 1000 $ 50 95,0 Tạp C dạng
muối kết hợp HCl
Ghi chú: Dấu (-) là không đề cập
1.5 TỔNG QUAN VỀ KIỂM NGHIỆM TERAZOSIN VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TẠP CHẤT A, B, C CỦA TERAZOSIN
1.5.1 Tổng quan về kiểm nghiệm terazosin
1.5.1.1 Kiểm nghiệm nguyên liệu terazosin
Một số dược điển đưa ra phương pháp kiểm nghiệm nguyên liệu TEZ có sử dụng
Trang 3821
đến chất chuẩn TEZ và các tạp chuẩn IAT, IBT, ICT Trong đó, chỉ tiêu định tính bằng IR, HPLC và chỉ tiêu định lượng bằng HPLC phải sử dụng chất chuẩn TEZ, chỉ tiêu xác định tạp chất liên quan phải sử dụng đến các tạp chuẩn IAT, IBT, ICT [48], [60], [89], [90] Ngoài ra, phương pháp định lượng nguyên liệu TEZ do Ferretti R và cộng sự đưa ra có sử dụng tạp chuẩn B và tạp chuẩn C (Bảng 1.10) [51]
Bảng 1.10 Một số phương pháp kiểm nghiệm nguyên liệu TEZ
Tài liệu
tham khảo
Chỉ tiêu chất lượng
Phương pháp thử
Chất chuẩn, tạp chuẩn sử dụng
Điều kiện tiến hành
rõ nồng độ
Detector UV 238 nm Cột Chiralpak IC, 20 - 40 C Pha động: MeOH - DEA (100: 0,1)
1.5.1.2 Kiểm nghiệm thành phẩm TEZ
Kiểm nghiệm viên nén, viên nang TEZ theo một số TLTK có các chỉ tiêu phải sử dụng đến chất chuẩn TEZ là định tính bằng phương pháp đo UV và HPLC; định lượng bằng phương pháp HPLC, phương pháp tạo màu đo quang, phương pháp đo điện thế; xác định độ hòa tan bằng phương pháp đo UV; xác định giới hạn tạp chất bằng phương pháp HPLC; xác định độ đồng đều hàm lượng bằng phương pháp HPLC (Bảng 1.11)
Trang 39Phương pháp thử
Chất chuẩn, tạp chuẩn sử dụng
Điều kiện tiến hành
Phát hiện vết: 254 nm Pha động: CHCl3 - toluen - MeOH (9: 1: 6)
Pha động: Na2HPO4 0,01 M - MeCN - THF (76 : 22 : 2) TLTK
Trang 40Chất chuẩn
Điều kiện tiến hành TLTK
1 TEZ + PRA +
ALF + DOX
0,8 - 1,2 mg/ml
Bản mỏng silica gel 60 F254
Phát hiện vết: UV 254 nm Pha động: CHCl3 - MeOH (9,5: 0,5)
[80], [85]
Bản mỏng silica gel 60 F254
Phát hiện vết: UV 254 nm;
220 nm Pha động: CHCl3 - MeOH (9,5: 0,5)
Detector UV 254 nm Cột C18
Pha động: (MeCN và DEA) - MeOH - amoni acetat 10 mM
tỷ lệ thay đổi theo thời gian
[80], [83]
4 TEZ + PRA +
TAM
10 - 60 µg/ml
Detector UV 230 nm Cột C18
Pha động: MeOH
[80], [82]
Detector UV 230 nm Cột C18
Pha động: MeCN - DEA - MeOH - amoni acetat
10 mM - nước tỷ lệ thay đổi theo thời gian
[80], [84]
6 TEZ + ALF +
DOX
Quang phổ huỳnh quang
TEZ
10 - 300 ng/ml
Bước sóng kích thích: 337 nm Bước sóng phát xạ: 430 nm
TEZ
10 - 300 ng/ml
Detector UV 245 nm Cột mao quản 53,8 cm, 75µm Điện thế: 28 kV
Nhiệt độ 25 C
[42]