1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Nghiên cứu tổng hợp và ảnh hưởng của nồng độ dung dịch đến khả năng hấp phụ Congo Red của vật liệu từ tính graphit tróc nở EG@CoFe2O4

6 35 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 0,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong nghiên cứu này, vật liệu từ tính graphit tróc nở được tổng hợp thành công bằng phương pháp sol – gel. Cấu trúc vật liệu được đánh giá bằng các phương pháp phân tích nhiễu xạ tia X (XRD), kính hiển vi điện tử quét (SEM), quang phổ hồng ngoại chuyển đổi Fourier FT-IR và đường đẳng nhiệt hấp phụ - khử hấp phụ N2 (BET).

Trang 1

Nghiên cứu tổng hợp và ảnh h ởng c a n n dung dịch n

khả năn hấp phụ Congo Red c a vật liệu t tính graphit tróc nở

Nguyễn Thị H ng Thắm1,*, Đ o Thị Tố Uyên1, Đ o Huỳnh Phúc1

, Nguyễn Đ nh Ph c2, Triệu Tuấn Anh2

1Viện Kĩ thuật C n n hệ c o N uyễn Tất Th nh, Đại Học N uyễn Tất Th nh

2Kho Kĩ thuật M i tr ờng - Th c phẩm, Đại học Nguyễn Tất Thành

*nththam@ntt.edu.vn

Tóm tắt

Tron n hi n cứu n y, vật liệu t t nh r phit tr c nở ợc tổn hợp th nh c n ằn ph ơn

pháp sol – gel Cấu tr c vật liệu ợc nh i ằn c c ph ơn ph p phân t ch nhiễu xạ ti X

(XRD), k nh hi n vi iện tử quét (SEM), qu n phổ h n n oại chuy n ổi Fouri r FT-IR và

ờn ẳn nhiệt hấp phụ - khử hấp phụ N2 (BET) K t quả phân t ch XRD cho thấy, tinh th

EG@CoFe2O4 ã ợc h nh th nh v i tinh th c o, phù hợp v i k t quả phân t ch SEM ợc

th hiện ở s n nhất cấu tr c, s c m t c c tinh th c k ch th c l n, m t l n B n cạnh

, mẫu vật liệu t t nh r phit tr c nở c khả năn hấp phụ Con o R (RhB) l n hơn so v i

mẫu kh n nạp r phit tr c nở, o chứ nhi u nh m chức hoạt n m t hơn Cụ th ,

ph ơn ph p ịnh l ợn ằn chuẩn Bo h ã ợc sử ụn x c ịnh h m l ợn các nhóm

chức: xit cacboxylic (0,044mmol/g), phenol (0,032mmol/g), lacton (0, 2 mmol ) v tổn zơ

(0, 156mmol ) M t kh c, n n un ịch c s ảnh h ởn rõ rệt n un l ợn hấp phụ v

c o nhất ở n n 6 m l v i thời i n cân ằn hấp phụ l 12 ph t ạt ợc 98,60mg/g

® 2019 Journal of Science and Technology - NTTU

Nhận 09.08.2019

Đ ợc duyệt 01.11.2019 Công bố 25.12.2019

T khóa Graphit tróc nở, t tính, Congo Red, XRD,

FT-IR, BET, SEM, hấp phụ

1 Gi i thiệu

Thuốc nhu m là m t thành phần khó xử lí c n c thải dệt

nhu m V i c t nh c hại, có khả năn ây un th c o

n u thuốc nhu m t n tại tron m i tr ờn n c[1] Việc tìm

ra công nghệ m i giảm ô nhiễm v i chi ph ầu t thấp

nh n hiệu quả, p ứng yêu cầu ngày càng cao c a môi

tr ờng, n ợc quan tâm Cụ th , m t số chất màu hữu cơ

t n tron n c thải dệt nhu m nh M thyl n Blu ,

Congo Red, Acid Red, Methyl Orange, Methyl Red, có th

gây ảnh h ởng tr c ti p n ời sống, sức khỏe và sinh hoạt

c con n ời[2,3] Vì vậy, việc xử l n c thải ngay tại các

nhà máy, khu công nghiệp là vô cùng cần thi t v òi hỏi s

ầu t n hi n cứu Công nghệ xử l n c thải dệt nhu m hiện

n y th ờng là keo tụ, nton ng th và sinh học hi u

khí[3,4] Các công nghệ này, n u k t hợp v i nh u n tr nh

t và vận hành tốt, có th xử l m u tron n c thải dệt

nhu m nh n chi ph vận h nh, chi ph ầu t v mức

phức tạp trong vận hành rất cao[5] Các nhà khoa học công nghệ ã ti n hành nhi u công trình nghiên cứu khác nhau

th o h ng m i, n ch ý l việc ch tạo chất hấp phụ hiệu quả và có khả năn t i sử dụng cao

Trong nhi u thập kỉ, nhi u nghiên cứu trên th gi i ã tập trung vào s phát tri n c a vật liệu than chì cho các ứng dụng trong nhi u lĩnh v c khác nhau, t xúc tác, pin, xử lí môi

tr ờng, y sinh cho các thi t bị iện[6,7] Cấu trúc than chì

ợc xây d ng bởi các l p carbon, liên k t th n qu t ơn tác van der Wall y u, gây ra bởi quĩ ạo π ợc tối u h

v i liên k t c ng hóa trị và kim loại trong mỗi l p[8] Than chì có m t phạm vi c o c a tính chất bao g m khúc xạ,

ổn ịnh k ch th c c o, trơ h học, iện c o v dẫn nhiệt[9] Tuy nhiên, dạng t nhiên c a than chì thô có phạm

vi ứng dụng rất hẹp Do , c c ph ơn pháp xử lí hóa học/vật l kh c nh u ã ợc xuất bi n ổi than chì xuất hiện t nhiên thành các dạng tích c c hơn Chẳng hạn, than chì tẩy t bào ch t (EG) v i khoảng cách xen kẽ mở

Trang 2

r n ợc i u ch thông qua xen kẽ hóa học phản ứng và gia

nhiệt nhanh ở nhiệt cao trong hỗn hợp, ho c i plasma

k t hợp, laser chi u xạ và chi u xạ vi s n (MW) ã ợc tìm

thấy th hiện khả năn nén cao, khả năn phục h i, hành vi

ổn ịnh nhiệt EG ã ợc nghiên cứu r ng rãi cho các ứng

dụn nh ioăn , c ch iện nhiệt, vật liệu tổng hợp chống

cháy, cảm bi n, chất xúc tác, vật liệu y sinh và chất hấp phụ

loại bỏ các chất ô nhiễm nguy hi m[10-12]

Những hạt nano t tính (NPs) có tính chất vật lí và hóa học

tốt giốn nh t nh si u thuận t , diện tích b m t riêng

cao[13] Các hạt nano mang t t nh ã v n ợc sử

dụng trong nhi u lĩnh v c, c biệt trong xử l n c Ưu

i m chính c a nó là t n tại trong xử lí m t l ợng l n n c

thải trong thời gian ngắn và không tạo ra chất bẩn Hiện tại

graphit/Fe3O4 và CoFe2O4 – r phit ã ắn nhóm chức ã

v n ợc tổng hợp loại bỏ thuốc nhu m trong

n c[14] Vì vậy, kĩ thuật chính cho ứng dụng l n c a nó

tron lĩnh v c xử l n c là quá trình tổng hợp vật liệu

ferrit t tính và các chất hấp phụ d a trên nanocomposit

EG-ferrit v i t hóa cao, có th ảm bảo khả năn phân

tách chất hấp phụ t tính cao

Bên cạnh , việc tạo composite v i graphit tróc nở giúp

n ăn ch n quá trình tái tổ hợp iện tử c a Fe3O4 và nâng cao

hoạt tính xúc tác do s t ơn t c iữa Fe3O4 và graphen[15]

Trong nhữn năm qu , spin l c c loại hạt nano ferrit (NPs)

v i công thức chung MFe2O4 (M = Mn, F , Co, Ni, Cu) ã

ợc sử dụng nhi u trong ứng dụn nh l u trữ t mật

cao, xúc tác quang hóa và xử l m i tr ờn , o c tính nổi

bật c a n c k ch th c nanomet, diện tích b m t l n, siêu

thuận t v bão hòa t cao S thu h i c a vật liệu t tính

MFe2O4 là khá dễ dàng bằng cách sử dụng t tr ờng cho

dung dịch sau phản ứng, do vậy cho hiệu quả chi phí và cho

khả năn ứng dụng th c t Gần ây, CoF 2O4 ợc tìm thấy

o c t nh năn tron qu tr nh k ch hoạt phản ứng oxi hóa

các chất c hữu cơ[16] M c dù CoFe2O4 th hiện hiệu suất

xúc tác cao, diện tích b m t l n và tính chất t c o c a

vật liệu nano ferrit dẫn n s k t hợp k t quả cho xúc tác

hiệu quả thấp Đ giải quy t vấn này, m t số vật liệu

c c on c dẫn iện c o v ợc sử dụn nh chất n n cho

CoFe2O4 phân tán lên b m t l n, nâng cao hiệu quả xúc tác

So v i các vật liệu c c on kh c nh th n hoạt tính, than chì,

CNTs thì graphit tróc nở ợc s chú ý nhi u hơn hỗ trợ

kim loại và oxit kim loại o n c dẫn iện c o, b n cơ

học, diện tích b m t l n

Trong nghiên cứu này, vật liệu t tính graphit tróc nở

EG@CoFe2O4 ợc xem là loại vật liệu m i, có cấu tr c

dạng và có th ợc sử dụn làm chất hấp phụ loại bỏ

chất c m i tr ờng

2 Th c nghiệm

2.1 Tổng hợp vật liệu EG@CoFe2O4

Qui trình tổng hợp vật liệu nanocomposite EG@CoFe2O4

ợc th hiện trong Hình 1 Cụ th , hỗn hợp Co(NO3)2

.6H2O và Fe(NO3 )3.9H2O theo tỉ lệ mol 2:1 ợc gia nhiệt chậm và khuấy mạnh trên b p t n khi ạt 900C Cho dung dịch axit citric n n 0,02M (số mol axit/số mol

Fe3+ là 4:1) vào v i tốc 1 giọt iây v hỗn hợp t phản ứng ở nhiệt 900C trong 1 giờ Hỗn hợp ợc i u chỉnh pH bằng dung dịch NH3 n khi thấy ván xuất hiện trên b m t trong bình phản ứn S u , EG (tỉ lệ EG/CoFe2O4 là 3:1) thêm vào t t v ảo tr n nhẹ t i khi

EG kh n còn ẩy lên trên b m t trong 10 phút Cuối cùng hỗn hợp l ợc sấy ở 800C trong 20 giờ khô hoàn toàn Sử dụn lò nun Mu l tách bóc các l p graphit

m t lần nữa

Hình 1 Sơ qui trình tổng hợp EG@CoFe2 O 4

Cấu trúc vật liệu ợc xác ịnh bằng ph ơng pháp phổ nhiễu xạ tia X th c hiện trên máy D8 Advance Bruke, ống phát tia Rơngen v i b c sóng λ = 1,5406 Å, góc quét2θ thay ổi t 10 n 80o Ph ơng pháp phổ h ng ngoại ợc

th c hiện bằng máy phổ h ng ngoại OPUS Bruker Tensor

27 FT-IR Ph ơng pháp SEM o trên máy JSM 7401F

Ph ơng pháp BET ợc th c hiện trên thi t bịTriStar 3000 V6.07 A

2.2 Thí nghiệm hấp phụ Khả năng hấp phụ c a các mẫu vật liệu ã tổng hợp ợc

nh giá thông qua quá trình hấp phụ Congo Red (CR) CR

ợc l a chọn cho quá trình hấp phụ vì nó là m t chất màu

âm, ít bị ảnh h ởng bởi môi tr ờng và b n ở i u kiện

th ờng trong m t thời gian dài Quá trình th c nghiệm ợc

ti n hành nh sau: 50mg vật liệu và 100ml CR ở các n ng

20, 30, 40, 50 và 60mg/l ợc cho vào bình tam giác ổn ịnh

ở nhiệt phòng, hỗn hợp ợc khuấy tr n bằng khuấy t

v i tốc là 200 vòng/phút Dung dịch ợc lấy ra ở các khoảng thời gian nhất ịnh Li tâm lấy phần dung dịch, sau

a i xác ịnh n ng CR bằng máy quang phổ UV-Vis Lambda 35 ở b c sóng λ = 570nm

2.3 Thí nghiệm chuẩn Boehm Các nhóm chức có tính axit và bazơ trên vật liệu graphit tróc

nở ợc x c ịnh m t c ch ịnh l ợng bằn ph ơn ph p chuẩn Bo hm Tron ph ơn ph p n y , 25 m r phit tróc nở ợc ngâm trong 25ml các dung dịch NaOH 0,01M;

Na2CO3 0,01M; NaHCO3 0,01M và HCl 001M trong 48 giờ

Ti n hành gạn lọc v x c ịnh n n dung dịch sau ngâm

Trang 3

bằn ph ơn ph p chuẩn th tích T s chênh lệch n ng

tr c và sau khi ngâm sẽ t nh ợc l ợng chất phản ứng

v i các nhóm chức trên vật liệu Cụ th ở ây, N OH ợc coi

là trung hòa các nhóm cacboxylic, lacton, phenol; Na2CO3

trung hòa các nhóm cacboxylic và lacton; cuối cùng NaHCO3

trun hò nh m c c oxylic C c nh m c t nh zơ ợc

trung hòa bởi HCl K t quả ợc trình bày trong Bảng 1

Bảng 1 K t quả chuẩn Boehm

Cacboxyl Phenol Lacton Axitt

tổng

B zơ tổng

EG@CoFe2O4 0,020 0,044 0,032 0,096 0,156

3 K t quả và thảo luận

3.1 K t quả c tr n cấu trúc c a vật liệu EG@CoFe2O4

Cấu trúc tinh th c a các vật liệu n nocomposit ầu tiên

ợc c tr n ởi ph ơn ph p nhiễu xạ tia X v i phổ

ợc th hiện tron H nh 2 P k c tr n c a vật liệu

graphit tróc nở EG tại 26,6o, hoàn toàn phù hợp v i các

nghiên cứu v vật liệu n y tr c Đi u này, chứng tỏ EG

ã ợc tổng hợp thành công[17] Theo , m t ỉnh c c

ại ở 26,6o

m t lần nữa l p lại ở vị tr kh n ổi trong phổ

c a EG @ CoFe2O4 ã x c nhận rằn EG ã ợc tổng hợp

thành công trong CoFe2O4 Cụ th , các peak trên phổ

c tr n cho EG@CoF 2O4 tại các góc 2 30,11o, 35,57o,

54,31o, 57,11o, 62,61o)[18-21]

Hình 2 Giản XRD c a EG@CoFe2O4

Phổ FT-IR c a EG@CoFe2O4 th hiện các nhóm chức trên

phổ Hình 3 V m t lí thuy t, các nhóm hydroxy (-OH)

và amin (-NH) có th ợc gán cho m t dải r ng ở 3400cm

-1

[22] Các nhóm aldehy x ton xit st (C = O) ợc xác

nhận ở khoảng 1730cm-1 và 1639cm-1 v i c ờn

mạnh[23,24] Ngoài ra, các vùng ở vòng 1520cm-1 và

1195cm-1 ợc qui cho s t n tại t ơn ứng c a các liên k t

C=C và C-O [25,26] M t khác, s xuất hiện vùng peak ở

1076cm-1 có th o r ợu ây r [27] N o i c c ỉnh chính

trong EG@CoFe2O4, phổ c a EG@CoFe2O4 ợc hấp phụ

CR cũn ợc trình bày trong Hình 3 Rõ ràng, s xuất hiện

c a peak ở vùng 1200-1025cm-1 có tầm quan trọn ối v i

liên k t C-N[28] Tron khi , c c p k ở vùng

1350-1150cm-1 c tr n cho việc hấp thụ các nhóm -SO3 và ở

khoảng 1000-750cm-1 cho c c run ng vòng các hợp chất thơm T m lại, qua phổ FT-IR c a EG@CoFe2O4 cho thấy m t loạt các liên k t hóa học rất phù hợp hấp phụ

Hình 3 Phổ FT-IR c a EG@CoFe2 O 4 và CR loaded

EG@CoFe 2 O 4

Hình 4 Ảnh SEM c a vật liệu EG@CoFe2 O 4

Hình 5 Đ ờn ẳng nhiệt hấp phụ /giải hấp N2 (a) và phân bố

k ch th c lỗ rỗng (b) c a EG@CoFe2O4

SEM th hiện hình thái cấu trúc b m t v k ch th c trung bình c a các hạt nanocomposite EG@CoFe2O4 (Hình 4)

K t quả SEM cho thấy cấu tr c ng nhất, b m t l n, ổn ịnh c a vật liệu EG@CoFe2O4

Ph ơn ph p phân t ch m t BET (Brunauer-Emmett-Teller) l ph ơn ph p o ơn l p hấp phụ - giải hấp phụ ẳng nhiệt kh nitơ, ợc sử dụng r ng rãi nhất x c ịnh diện tích b m t vật liệu K t quả phân tích BET cho thấy, diện tích b m t c a EG@CoFe2O4 phù hợp hấp phụ màu CR (29,11m2/g)

3.2 K t quả nh i ảnh h ởng c a thời gian và n n dung dịch n khả năn hấp phụ c a vật liệu

Hình 6 trình bày k t quả nh i s ảnh h ởng c a thời gian và n n dung dịch n khả năn hấp phụ c a EG@CoFe2O4 Xu h ng chung c a vật liệu t tính graphit tróc nở là s khử màu xảy ra nhanh chóng ở 3 ph t ầu

ti n, s u t t v ạt n trạng thái cân bằng Việc kéo dài thời gian hấp phụ ở những thời gian ti p theo làm khả năn hấp phụ tăn kh n n k Có th giải thích rằng,

Trang 4

việc khử màu nhanh chóng ở thời i m ầu nhờ “t y ắt”

gốc màu c a các nhóm chức trên b m t vật liệu Chính vì

vậy, càng kéo dài thời gian, khả năn hấp phụ lại tăn

kh n n k do s suy giảm t ơn t c iữa nhóm chức

b m t vật liệu và ion màu

Ảnh h ởng c a n n n ầu (20, 30, 40, 50 và 60 mg/l)

ối v i trạng thái cân bằng hấp phụ c CR ợc trình bày

trong Hình 6 Rõ ràng, s tăn n n n ầu c a CR làm

tăn khả năn hấp phụ Do , việc tăn n n giúp hấp

thụ CR vào EG@CoFe2O4 dễ n hơn tron khi khả năn

hấp thụ CoFe2O4 ạt un l ợng thấp hơn nhi u Chính vì

th , vật liệu graphit tróc nở gắn t tính có th ợc sử dụng

làm chất hấp phụ ở n n c o hơn so v i CoFe2O4 t tính

Hình 6 Ảnh h ởng c a thời gian và n n n s hấp phụ

CR c a: a) EG@CoFe2O4 b) CoFe2O4

3.3 K t quả chuẩn Boehm

T Bảng 1 nhận thấy trên b m t vật liệu t tính c a graphit tróc nở chứa m t l ợng nhất ịnh các nhóm chức có tính axit

v zơ, tron l ợn nh m c t nh zơ l n hơn so v i nhóm chức axit Ngoài ra, nhóm nghiên cứu còn ti n hành

m t phản ứng so sánh v i vật liệu CoFe2O4 K t quả chỉ ra rằng, trên vật liệu này không chứa các nhóm chức axit và

zơ Đi u này phần nào giải th ch ợc rằng, khi gắn t tính vào vật liệu graphit tróc nở sẽ giúp vật liệu này có khả năn hấp phụ nhờ xuất hiện các nhóm chức trên b m t

4 K t luận

Đã tổng hợp thành công vật liệu t tính graphit tróc nở EG@CoFe2O4 bằn ph ơn ph p sol – l v nh i c

tr n cấu trúc vật liệu bằng XRD, FT-IR, BET và SEM

K t quả chỉ ra rằng, vật liệu c tinh th c o, ng nhất, diện tích b m t riêng l n, phù hợp cho ứng dụng hấp phụ

m u Con o R Đ ng thời, hiệu quả hấp phụ màu Congo

R ợc nh i qu s ảnh h ởng c a thời gian và n ng dung dịch Th o , thời gian hấp phụ ạt cân bằng là

120 phút ở n n 60mg/l v i un l ợng hấp phụ ạt 98,60mg/g

Lời cám ơn

Nghiên cứu n y ợc tài trợ bởi Quĩ Ph t tri n Khoa học

và Công nghệ Tr ờn Đại học Nguyễn Tất Thành, mã số tài 2 19 1 2 HĐ-NCKH

Tài liệu tham khảo

1 Barakat, M.A., Adsorption and photodegradation of Procion yellow H-EXL dye in textile wastewater over TiO2 suspension Journal of Hydro-environment Research, 2011 5(2): p 137-142

2 Chinwetkitvanich, S., M Tuntoolvest, and T Panswad, Anaerobic decolorization of reactive dyebath effluents by a two-stage UASB system with tapioca as a co-substrate Water Research, 2000 34(8): p 2223-2232

3 Faisal Ibney Hai, Kazuo Yamamoto, and Kensuke Fukushi, Hybrid Treatment Systems for DyeWastewater Critical Reviews in EnvironmentalScience and Technology,, 2007 37: p 315-377

4 Arslan-Alaton, I., G Tureli, and T Olmez-Hanci, Treatment of azo dye production wastewaters using Photo-Fenton-like advanced oxidation processes: Optimization by response surface methodology Journal of Photochemistry and Photobiology A: Chemistry, 2009 202(2–3): p 142-153

5 Gogate, P.R and A.B Pandit, A review of imperative technologies for wastewater treatment I: oxidation technologies at ambient conditions Advances in Environmental Research, 2004 8(3–4): p 501-551

6 Kumar, P., et al., Decolorization and COD reduction of dyeing wastewater from a cotton textile mill using thermolysis and coagulation Journal of Hazardous

7 Tawfik, A., D.F Zaki, and M.K Zahran, Degradation of reactive dyes wastewater supplemented with cationic polymer (Organo Pol.) in a down flow hanging sponge (DHS) system Journal of Industrial and Engineering Chemistry, 2014 20(4):

p 2059-2065

8 El-Gohary, F and A Tawfik, Decolorization and COD reduction of disperse and reactive dyes wastewater using chemical-coagulation followed by sequential batch reactor (SBR) process Desalination, 2009 249(3): p 1159-1164

Trang 5

9 Lu, X., et al., Treatment of wastewater containing azo dye reactive brilliant red X-3B using sequential ozonation and upflow biological aerated filter process Journal of Hazardous Materials, 2009 161(1): p 241-245

10 de Souza, S.M.d.A.G.U., K.A.S Bonilla, and A.A.U de Souza, Removal of COD and color from hydrolyzed textile azo dye by combined ozonation and biological treatment Journal of Hazardous Materials, 2010 179(1–3): p 35-42

11 Spagni, A., et al., Treatment of a simulated textile wastewater containing the azo-dye reactive orange 16 in an anaerobic-biofilm anoxic–aerobic membrane bioreactor International Biodeterioration & Biodegradation, 2010 64(7): p 676-681

12 Zhang, J., et al., Reduction of acute toxicity and genotoxicity of dye effluent using Fenton-coagulation process Journal

of Hazardous Materials, 2014 274: p 198-204

13 Goei, R and T.-T Lim, Ag-decorated TiO2 photocatalytic membrane with hierarchical architecture: Photocatalytic and anti-bacterial activities Water Research, 2014 59: p 207-218

14 Juang, Y., et al., A hybrid electrochemical advanced oxidation/microfiltration system using BDD/Ti anode for acid yellow 36 dye wastewater treatment Separation and Purification Technology, 2013 120: p 289-295

15 Liu, Y., et al., Effects of an electric field and zero valent iron on anaerobic treatment of azo dye wastewater and microbial community structures Bioresource Technology, 2011 102(3): p 2578-2584

16 S Stankovich, D.A Dikin, R.D Piner, K.A Kohlhaas, A Kleinhammes, Y Jia, Y Wu, S.T Nguyen, R.S.Ruoff, Synthesis of graphene-based nanosheets via chemical reduction of exfoliated graphite oxide,Carbon N Y 45 (2007) 1558–1565

17 Fujun Liu, 1 Sophie Laurent, 1 Alain Roch, 1 Luce Vander Elst, 1 and Robert N.Muller1, B 1 Department ofGeneral, Organic and Biomedical Chemistry, NMR and Molecular Imaging Laboratory, University ofMons, 7000 Mons, and B C should be addressed to R N M robert muller@umons ac b R 2 Center for Microscopy and Molecular Imaging (CMMI), Acad´emie Wallonie, Bruxelles, 6041 Charleroi-Goss li s, “Siz -Controlled Synthesis of CoFe2O4 Nanoparticles Potential Contr st A nt or MRI n Inv sti tion on Th ir ”

18 O Isakin t l , “Ultr soun -assisted one-pot syntheses of ZnO nanoparticles that are homogeneousli adsorbed on

x oli t r phit n simpli i m tho to t rmin th r phit l y r thickn ss in such composit s,” J M t r Sci , vol

53, no 9, pp 6586–6601, 2018

19 S K J n A N G Ch ll S nthosh, Pr t p Kollu, S thiy n th n F lix,“CoF 2O4 n NiF 2O4 @ r ph n adsorbents for heavy metal ions – Kin tic n Th rmo yn mic n lysis ” 2 15

2 A C K M z, Ari Mumt z+, S K H s n in, “Synth sis and Magnetic Properties of Cobalt Ferrite (CoFe2O4)

N nop rticl s Pr p r y W t Ch mic l Rout ”

21 Sivakumar P, Ramesh R, Ramanand A, Ponnusamy S and Muthamizhchelvan C 2011 Preparation and properties of nickel ferrite (NiFe2O4) nanoparticles via sol-gel auto-combustion method Mater Res Bull 46 2204–7

22 Rahmayeni, Zulhadjri, Jamarun N, Emriadi and Arief S 2016 Synthesis of ZnO-NiFe2O4 magnetic nanocomposites by simple solvothermal method for photocatalytic dye degradation under solar light Orient J Chem 32 1411–9

23 Kasapoǧlu N, Baykal A, Toprak M S, Köseoǧlu Y and Bayrakdar H 2007 Synthesis and characterization of NiFe2O4 nano-octahedrons by EDTA-assisted hydrothermal method Turkish J Chem 31 659–66

24 Ameer S and Gul I H 2016 Influence of reduced graphene oxide on effective absorption bandwidth shift of hybrid absorbers PLoS One 11

25 Anon Third-Order Nonlinear Optical Properties of NiFe2O4 Nanoparticles by Z-scan Technique Authors:

26 L Shao, Z Ren, G Zhang, L Chen, Facile synthesis, characterization of a MnFe2O4/activated carbon magnetic composite and its effectiveness in tetracycline removal, Mater Chem Phys 135 (2012) 16–24

27 Zhang, Y., et al., A built-in zero valent iron anaerobic reactor to enhance treatment of azo dye wastewater Water Sci Technol, 2011 63(4): p 741-6

28 A.Y Hu and D.C Stuckey, Treatment of dilute wastewaters using a novel submerged anaerobic membrane bioreactor Journal of Environmental Engineering, 2006 132: p 190-198

Trang 6

Research on synthesis and effects of solution concentration of Magnetic Exfoliated Graphite

Nguyen Thi Hong Tham1,*, Dao Thi To Uyen1, Dao Huynh Phuc1, Nguyen Dinh Phuc2, Trieu Tuan Anh2

1

Nguyen Tat Thanh Hi-Tech Institute, Nguyen Tat Thanh University

2

Faculty of Environmental and Food Engineering, Nguyen Tat Thanh University

*

nththam@ntt.edu.vn

Abstract In this study, the magnetic Exfoliated Graphite Material EG@CoFe2O4 was successfully synthesized through sol-gel method The characterization of EG@CoFe2O4 was assesed by X-ray diffaction analysis (XRD), Scanning electron microscope (SEM), Fourier- transform infrared spectroscopy (FT-IR) and N2 adsorption/desorption isothermal measurement (BET) The results show that EG@CoFe2O4 was formed with high crystalization, which is quite homogenerous In addition,

CR adsorption of EG@CoFe2O4 is higher than CoFe2O4 without EG decoration In particular, the quantity method by Boehm titration was used to identify the contents of functional groups: Carboxylic acid (0.044mmol/g), phenol (0.032mmol/g), lactone (0.020mmol/g) and total base (0.0156mmol/g) on the surface of EG@CoFe2O4 Adsorption capacity is the highest at the concentration of 60mg/l with the adsorption equilibrium time of 120 minutes, achieving 98.60mg/g

Keywords Exfoliated Graphite Material, magnetic, Congo Red, XRD, FT-IR, BET, SEM, adsorb

Ngày đăng: 23/09/2020, 14:23

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w