Trong nhữngnăm qua đã có một số công trình nghiên cứu, bài biết về vai trò của giáo dụcQP&AN trong hệ thống giáo dục quốc dân nói chung, giáo dục ý thứcQP&AN cho cán bộ, HS – SV các trườ
Trang 1BỘ QUỐC PHÒNG
HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ
HOÀNG XUÂN TRƯỜNG
QUảN Lý DạY HọC MÔN GIáO DụC QUốC PHòNG Và AN NINH ở TRƯờNG ĐạI HọC Mỏ - ĐịA CHấT THEO HọC
Trang 2HÀ NỘI – 2016
Trang 3DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
MỤC LỤC
Tran g
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ DẠY HỌC MÔN 13
Trang 4GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH Ở CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ
1.2 Nội dung quản lý dạy học môn Giáo dục quốc
phòng và an ninh theo học chế tín chỉ 291.3 Các yếu tố tác động đến quản lý dạy học môn Giáo
dục quốc phòng và an ninh the học chế tín chỉ 33
Chương 2 CƠ SỞ THỰC TIỄN QUẢN LÝ DẠY HỌC MÔN
GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT THEO HỌC
2.1 Khái quát lịch sử phát triển, cơ cấu tổ chức của
Trường Đại học Mỏ - Địa chất và Khoa Giáo dục
2.2 Thực trạng dạy học môn Giáo dục quốc phòng và
an ninh ở Trường Đại học Mỏ - Địa chất theo học
2.3 Thực trạng quản lý dạy học môn Giáo dục quốc
phòng và an ninh ở Trường Đại học Mỏ - Địa chất
Chương 3 BIỆN PHÁP VÀ KHẢO NGHIỆM CÁC BIỆN PHÁP
QUẢN LÝ DẠY HỌC MÔN GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ -
Trang 6MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Những năm qua, cùng với những thành tựu vượt bậc của công cuộc đổimới đất nước, công tác quốc phòng, an ninh nước ta luôn được Ðảng, Nhànước, nhân dân chăm lo xây dựng, củng cố Vì vậy, tiềm lực và thế trận quốcphòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân được giữ vững, công tácgiáo dục QP&AN ngày càng được tăng cường, củng cố Đại hội Đảng toànquốc lần thứ XI đã khẳng định: “Tăng cường quốc phòng, an ninh là nhiệm vụtrọng yếu, thường xuyên của Đảng, Nhà nước và toàn dân” Tư duy mới củaĐảng ta về xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân trong giaiđoạn hiện nay được thể hiện rõ ở việc tăng cường bồi dưỡng kiến thứcQP&AN, làm cho mọi người hiểu rõ những thách thức lớn tác động trực tiếpđến nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc trong điều kiện mới
Nghị định 116/NĐCP ngày 10/7/2007 của Chính phủ về quốc phòng
-an ninh chỉ rõ: “Giáo dục quốc phòng - -an ninh là bộ phận của nền giáo dụcquốc dân, một nội dung cơ bản trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân, anninh nhân dân; là môn học chính khoá trong chương trình giáo dục & đào tạotrung học phổ thông đến đại học và các trường chính trị, hành chính, đoànthể…” Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay, tình hình thế giới và khu vực tiếptục có nhiều diễn biến nhanh chóng, phức tạp, tiềm ẩn những yếu tố khólường Đối với nước ta, các thế lực thù địch vẫn ráo riết chống phá, chủ yếubằng chiến lược diễn biến hoà bình, nhằm xoá bỏ chế độ xã hội chủ nghĩa ởViệt Nam, xoá bỏ vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản, chuyển hoá cách mạngnước ta đi chệch hướng xã hội chủ nghĩa Các hành động xâm hại chủ quyền,toàn vẹn lãnh thổ của nước ta vẫn tiếp diễn dưới nhiều hình thức, âm mưu vàvới các thủ đoạn hết sức tinh vi
Sinh viên ở các trường đại học, cao đẳng là một lực lượng hùng hậu, cósức khỏe, có trình độ học vấn, có tiềm năng sáng tạo, có khả năng tiếp cận và
Trang 7làm chủ khoa học kỹ thuật hiện đại, chủ nhân tương lai của đất nước Bêncạnh đó, một bộ phận không nhỏ sinh viên đã và đang bị tác động to lớn bởi
cơ chế thị trường, có những biểu hiện xuống cấp về lối sống, dễ bị kẻ xấukích động, lôi kéo Với mục tiêu giáo dục toàn diện về mọi mặt cho học sinh,sinh viên, giáo dục QP&AN đã tạo những cơ hội thiết thực cho thế hệ trẻ tudưỡng về phẩm chất đạo đức, rèn luyện và hoàn thiện bản thân thông qua cácgiờ học thực hành trên thao trường, cùng với đó, các giờ học lý luận trêngiảng đường đã trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về quan điểmđường lối quân sự của Đảng, âm mưu, thủ đoạn của các thế lực thù địch cũngnhư công tác Quốc phòng trong giai đoạn hiện nay
Mặt khác, giáo dục là một hiện tượng xã hội đặc biệt có tác động mộtcách sâu sắc, toàn diện đến tất cả các lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội.Đất nước ta đang chuyển sang thời kỳ phát triển mới, thời kỳ công nghiệp hóa,hiện đại hóa đất nước hướng vào nền kinh tế tri thức Sự nghiệp phát triển đấtnước đặt ra nhiệm vụ cho ngành giáo dục - đào tạo phải đào tạo ra những conngười có đạo đức, tri thức, có sức khỏe và trình độ chuyên sâu, có năng lực họctập thường xuyên và học tập suốt đời, năng động, sáng tạo để thực hiện tốtcông cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam
Thực hiện Quyết định số 43/2007/QĐ – BGD&ĐT ngày 15/8/2007 của
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về đào tạo đại học và cao đẳng hệ chínhquy theo hệ thống tín chỉ, Trường Đại học Mỏ - Địa chất đã chủ động xâydựng chương trình kế hoạch và bước vào tổ chức đào tạo theo học chế tín chỉ
từ năm học 2009 - 2010 theo Quyết định số 444/QĐ - ĐH & SĐH ngày19/8/2009 của Hiệu trưởng Trường Đại học Mỏ - Địa chất Theo đó, để đápứng được mục tiêu đào tạo trên, các khoa và bộ môn đã tích cực xây dựngchương trình kế hoạch, đặc biệt là nghiên cứu đổi mới phương pháp dạy họccủa đơn vị mình cho phù hợp với chương trình đào tạo theo học chế tín chỉcủa Nhà trường
Trang 8Tuy nhiên, dạy học môn giáo dục QP&AN ở các trường đại học khá đặcthù, vừa phải theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, vừa phải theo quyđịnh của Bộ Quốc phòng Giáo viên giảng dạy thường là các sĩ quan biệt pháicòn sinh viên thường chưa nhận thức được hết tầm quan trọng của môn họcnày Chính vì vậy, quản lý dạy học môn giáo dục QP&AN ở các trường đại họckhá phức tạp và còn nhiều hạn chế, bất cập, chưa đáp ứng kịp yêu cầu, nhiệm
vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân, mặc dù lãnh đạo cácNhà trường đã quan tâm và đầu tư cho môn này Điều này đòi hỏi sớm đượckhắc phục trong thời gian tới
Với những lý do trên, tác giả chọn đề tài “Quản lý dạy học môn Giáo dục quốc phòng và an ninh ở Trường Đại học Mỏ - Địa chất theo học chế tín chỉ” làm đề tài nghiên cứu luận văn thạc sĩ quản lý giáo dục.
2 Tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài
Giáo dục QP&AN là một bộ phận quan trọng trong chiến lược giáo dụccho học sinh, sinh viên nói riêng và cho thế hệ trẻ nói chung nhằm xây dựngcon người toàn diện cho các thế hệ tương lai của đất nước để sẵn sàng xâydựng và bảo vệ vững chắc Tổ quốc xã hội chủ nghĩa Trải qua hơn 50 nămmôn học huấn luyện quân sự phổ thông đã được đưa vào giảng dạy cho họcsinh, sinh viên từ bậc trung học phổ thông đến cao đẳng và đại học Từ năm
1991, theo quyết định 2732/QĐ của Bộ trưởng Bộ giáo dục và đào tạo bậcĐại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, Trung học phổ thôngthuộc hệ thống giáo dục quốc dân, các trường chính trị, hành chính và đoànthể Nghị định số 116/2007/NĐ - CP ngày 10/7/2007 của Chính phủ đã bổsung nội dung giáo dục an ninh trong chương trình thành giáo dục QP&AN
Để thực hiện nhiệm vụ dạy học môn giáo dục QP&AN cho các trườngtrong hệ thống giáo dục quốc dân thì Bộ Giáo dục và Đào tạo đã phối hợp với
Bộ Quốc phòng tiến hành tổ chức hệ thống các cơ sở giáo dục QP&AN với hệthống các Trung tâm GDQP, các khoa quân sự và các tổ GDQP ở các trường
Trang 9Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, Trung học phổ thông.Hiện nay trên cả nước theo quy hoạch của Bộ Giáo dục và Đào tạo đã xâydựng được 16 Trung tâm (ngoài ra còn có thêm 03 trung tâm không nằmtrong quy hoạch của Bộ Giáo dục và Đào tạo) thêm vào đó là các Khoa giáodục quốc phòng trực thuộc các trường đại học trong cả nước Trong nhữngnăm qua đã có một số công trình nghiên cứu, bài biết về vai trò của giáo dụcQP&AN trong hệ thống giáo dục quốc dân nói chung, giáo dục ý thứcQP&AN cho cán bộ, HS – SV các trường Đảng, trường đại học, cao đẳng như
của tác giả Hà Văn Công “Kiện toàn tổ chức biên chế cán bộ quản lý, giảng viên giáo dục quốc phòng ngành giáo dục – đào tạo” Hoàng Văn Tòng với nghiên cứu: “Một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao kết quả giáo dục quốc phòng cho HS – SV tại các trung tâm giáo dục quốc phòng” – Luận văn thạc
sĩ Khoa học giáo dục năm 2004 Trung tâm GDQP Hà Nội 1 hội thảo:
“Những giải pháp nâng cao chất lượng môn học GDQP - AN ở Trung tâm GDQP Hà Nội I”, năm 2007
Nguyễn Đức Đăng (2011) “ Quản lý công tác giáo dục quốc phòng – an ninh cho sinh viên hệ chính quy tại trường ĐHKHXH & NV, ĐHQGHN” Đề
tài của tác giả đã đánh giá thực trạng quản lý công tác GDQP – AN cho sinhviên hệ chính quy trường ĐHKHXH & NV, ĐHQGHN Đồng thời đề xuất cácgiải pháp quản lý công tác GDQP – AN cho sinh viên hệ chính quy trườngĐHKHXH & NV, ĐHQGHN góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản límôn học xong đề tài chưa đưa ra được các giải pháp mang tính đồng bộ trongquản lý công tác GDQP – AN đối với sinh viên chuyên ngành
Phạm Xuân Hảo (chủ nhiệm đề tài), Nguyễn Văn Cần, Hoàng VănThanh; Học viện Chính trị Quân sự ( 2007) Đổi mới giáo dục quốc phòngtrong hệ thống giáo dục quốc gia - Thực trạng và kinh nghiệm giáo dục quốcphòng trong hệ thống giáo dục quốc gia;
Nguyễn Khắc Thắng (2009), Quản lý quá trình giảng dạy GDQP - AN phù hợp với phương thức đào tạo theo tín chỉ, Luận văn thạc sĩ Quản lý giáo
Trang 10dục, Trường Đại học Giáo dục Trong công trình của mình, tác giả NguyễnKhắc Thắng đã có sự phân tích khá đầy đủ về vị trí vai trò của GDQP - AN vàhoạt động giảng dạy GDQP - AN của đội ngũ giảng viên Trên cơ sở đánh giáthực trạng, tác giả đã đề xuất hệ thống biện pháp quản lý hoạt động giảng dạycủa giáo viên trong GDQP - AN đáp ứng với phương thức đào tạo theo tín chỉcủa các trường đại học, cao đẳng.
Ngoài những công tác trên, đã có rất nhiều bài viết đăng trên các báo,
các tạp chí có uy tín Tiêu biểu: Phan Ngọc Diễn, GDQP cho thế hệ trẻ trong các nhà trường - những vấn đề lưu tâm, Tạp chí GDQP số 2/2000; Phùng Khắc Đăng, Tăng cường hơn nữa công tác GDQP toàn dân trước tình hình mới, Tạp chí QPTD số 12/2003; Phạm Xuân Hảo (2002), Giáo dục quốc
phòng cho sinh viên đại học hiện nay, Chuyên đề khoa học cấp Viện Khoa
học xã hội và nhân văn; Lê Doãn Thuật, GDQP trong các trường đại học và cao đẳng - bốn vấn đề bức xúc cần tháo gỡ từ cơ sở; Tạp chí QPTD, số 1/2002; Phạm Xuân Hảo, Đổi mới, nâng cao chất lượng GDQP toàn dân trong thời kỳ mới, Tạp chí GDLLCTQS, số 1/2006…
Với các góc cạnh tiếp cận khác nhau, các công trình trên đã đi sâu phântích làm rõ những vấn đề cơ bản về vị trí, vai trò, nội dung, hình thức GDQP
và AN cho các đối tượng và đề xuất hệ thống các giải pháp trong tổ chức thựchiện góp phần nâng cao chất lượng GDQP và AN trong tình hình mới Hệthống các giải pháp được các tác giả đề cập mang tính đồng bộ, khả thi, tậptrung vào các giải pháp; tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo; nâng cao chất lượngđội ngũ giảng viên; nâng cao nhận thức trách nhiệm của các cấp, các ngành;đổi mới nội dung chương trình và hình thức tổ chức huấn luyện; đổi mới, tăngcường công tác quản lý và giải pháp về đầu tư cơ sở vật chất, công cụ phươngtiện huấn luyện…
Trang 11Ngoài các bài báo khoa học đã đăng tải trên các tạp chí còn có một số
đề tài nghiên cứu khoa học, các tài liệu, chuyên đề về công tác GDQP cho cán
bộ, sinh viên hiện nay
Các công trình nghiên cứu đã đề cập đến các khía cạnh khác nhau củacông tác giáo dục QP&AN cho cán bộ, sinh viên trong các trường đại học,cao đẳng hiện nay Nhìn chung, các tác giả đã đề cập tới tầm quan trọng củagiáo dục QP&AN cho cán bộ, sinh viên trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ
Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa, đồng thời đã đề xuất các giải pháp khácnhau nhằm nâng cao chất lượng quản lý giáo dục QP&AN ở các trường
Một số các đề tài, công trình nghiên cứu đã đánh giá một cách tổngquan thực trạng của nền giáo dục QP&AN hiện nay nói chung, thực trạng chấtlượng và kết quả dạy học giáo dục QP&AN nói riêng, trên cơ sở đó đưa ramột số biện pháp phát triển về đội ngũ, cải tiến phương pháp, phương tiện, cơ
sở vật chất…nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý, tổ chức môn học giáodục QP&AN trong các cơ sở giáo dục
Những giải pháp đó có phần chưa đáp ứng, chưa thực hiện được do cómột số điều kiện và nội dung đào tạo của các Khoa GDQP có sự phát triểnnhất định Tuy nhiên trong tình hình hiện nay khi cơ cấu tổ chức, đội ngũ cán
bộ sĩ quan – giảng viên đảm nhiệm giảng dạy môn học giáo dục QP&AN đã
có sự thay đổi do cơ cấu tổ chức của một số đơn vị trực thuộc Bộ quốc phòngsát nhập, cắt giảm biên chế Điều đó dẫn đến việc đảm bảo xây dựng đội ngũcán bộ giảng viên là sĩ quan cho mô hình giáo dục QP&AN như hiện nay làmột vấn đề hết sức khó khăn mà các đề tài này còn chưa đề cập đến
Chính vì vậy, nghiên cứu của đề tài nhằm đánh giá một cách đầy đủhơn về thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn giáo dục QP&AN của cáctrường đại học trong giai đoạn hiện nay nhằm đưa ra những giải pháp phù hợp
để nâng cao hơn nữa chất lượng dạy và học môn giáo dục QP&AN ở cáctrường đại học hiện nay
3 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
* Mục đích nghiên cứu
Trang 12Trên cơ sở luận giải những vấn đề lý luận, thực tiễn quản lý dạy học môngiáo dục QP&AN ở trường đại học, đề xuất các biện pháp quản lý dạy học môngiáo dục QP&AN ở Trường Đại học Mỏ - Địa chất, góp phần nâng cao chấtlượng giáo dục của nhà trường trong giai đoạn mới.
* Nhiệm vụ nghiên cứu
- Làm rõ những vấn đề lý luận dạy học môn giáo dục QP&AN, quản lýdạy học môn giáo dục QP&AN theo học chế tín chỉ
- Khảo sát, đánh giá thực trạng dạy học môn Giáo dục quốc phòng và anninh, quản lý dạy học môn giáo dục QP&AN ở Trường Đại học Mỏ - Địa chất
- Đề xuất biện pháp quản lý dạy học môn Giáo dục quốc phòng và anninh ở Trường Đại học Mỏ - Địa chất theo học chế tín chỉ
- Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các biện pháp
4 Khách thể nghiên cứu, đối tương, phạm vi nghiên cứu
* Khách thể nghiên cứu
Quản lý GD&ĐT ở Trường Đại học Mỏ - Địa chất
* Đối tượng nghiên cứu
Quản lý dạy học môn Giáo dục quốc phòng và an ninh ở Trường Đạihọc Mỏ - Địa chất theo học chế tín chỉ
* Phạm vi nghiên cứu
Giới hạn về nội dung nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu, đề xuất
các biện pháp quản lý dạy học môn giáo dục QP&AN ở Trường Đại học Mỏ Địa chất theo học chế tín chỉ
-Giới hạn về đối tượng và địa bàn khảo sát: Đề tài tập trung khảo sát
đối tượng cán bộ quản lý, giảng viên môn giáo dục QP&AN, sinh viên khóa
59, khóa 60 của Trường Đại học Mỏ - Địa chất
Phạm vi về thời gian: Các số liệu sử dụng trong quá trình nghiên cứu
được khảo sát, điều tra, tổng hợp từ năm 2013 đến năm 2015
5 Giả thuyết khoa học
Trang 13Quản lý dạy học môn Giáo dục QP&AN ở Trường Đại học Mỏ - Địa
chất theo học chế tín chỉ là một vấn đề mới, phụ thuộc vào nhiều yếu tố, nếu
trong quản lý các chủ thể quản lý thực hiện đồng bộ các biện pháp như:Nâng cao nhận thức cho CBGV, sinh viên về tầm quan trọng của dạy học mônGiáo dục QP&AN theo học chế tín chỉ; bồi dưỡng năng lực chuyên mônnghiệp vụ cho CBGV đáp ứng yêu cầu dạy học và quản lý dạy học môn Giáodục QP&AN theo học chế tín chỉ; phát huy vai trò tích cực, chủ động, sángtạo của người học; thường xuyên kiểm tra, đánh giá kết quả quản lý dạy họcđồng thời đảm bảo tốt các điều kiện cho dạy học môn Giáo dục QP&AN theo
học chế tín chỉ thì sẽ thực hiện tốt mục tiêu, nhiệm vụ dạy học môn Giáo dục
QP&AN ở Trường Đại học Mỏ - Địa chất theo học chế tín chỉ hiện nay gópphần nâng cao chất lượng GD&ĐT của Nhà trường
6 Cơ sở phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
6.1 Phương pháp luận nghiên cứu
Đề tài được nghiên cứu dựa trên cơ sở phương pháp luận duy vật biệnchứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh,đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam về GD&ĐT, về quản lý GD&ĐT.Đồng thời, đề tài còn tiếp cận vấn đề nghiên cứu dựa trên các quan điểm cơbản như: quan điểm hệ thống - cấu trúc; quan điểm thực tiễn; quan điểm lịch
sử - lôgic và quan điểm phát triển
6.2 Các phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện mục đích và nhiệm vụ của đề tài, tác giả sử dụng cácnhóm phương pháp sau:
6.2.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Tác giả sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp, khái quát, hệthống hóa các tài liệu lý luận, chuyên khảo các bài báo khoa học về GD&ĐT,
về quản lý GD&ĐT và các tài liệu liên quan đến đề tài nghiên cứu, Trên cơ sở
đó tiến hành xây dựng khung lý luận làm nền tảng cho quá trình nghiên cứu
6.2.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Trang 14Phân tích, đúc kết các tài liệu thống kê; sử dụng các phiếu hỏi đối với cácđối tượng khác nhau; quan sát các hoạt động dạy học và tổng kết kinh nghiệmthực tiễn Tiến hành phỏng vấn và dùng phiếu hỏi để thu thập các ý kiến của cácchuyên gia (các nhà quản lý, các chuyên viên, các giảng viên lâu năm).
* Phương pháp quan sát
Quan sát các biểu hiện về thái độ và hành động của giảng viên, sinhviên trong dạy học môn giáo dục QP&AN, hoạt động của CBQL trong quản lýGD&ĐT, qua đó có thêm thông tin đánh giá thực trạng dạy học môn giáo dụcQP&AN và quản lý dạy học môn giáo dục QP&AN ở Trường Đại học Mỏ -Địa chất theo học chế tín chỉ
* Phương pháp điều tra
Xây dựng và sử dụng các bảng hỏi dành cho các đối tượng: Giảng viên,CBQL, sinh viên để điều tra, tìm hiểu thực trạng dạy học môn giáo dụcQP&AN và quản lý dạy học môn giáo dục QP&AN ở Trường Đại học Mỏ -Địa chất theo học chế tín chỉ
- Tìm hiểu nhận thức của giảng viên, CBQL, sinh viên về tầm quantrọng của dạy học môn giáo dục QP&AN và quản lý dạy học môn giáo dụcQP&AN ở Trường Đại học Mỏ - Địa chất theo học chế tín chỉ
- Thực trạng về dạy học môn giáo dục QP&AN và quản lý dạy họcmôn giáo dục QP&AN ở Trường Đại học Mỏ - Địa chất theo học chế tín chỉ
- Xác định nguyên nhân của thực trạng dạy học môn giáo dục QP&AN
và quản lý dạy học môn giáo dục QP&AN ở Trường Đại học Mỏ - Địa chấttheo học chế tín chỉ
- Xin ý kiến của giảng viên, CBQL, sinh viên về những biện pháp quản
lý dạy học môn giáo dục QP&AN ở Trường Đại học Mỏ - Địa chất theo họcchế tín chỉ
* Phương pháp phỏng vấn
Tiến hành phỏng vấn các đối tượng được nghiên cứu để có thêm thôngtin bổ sung, kiểm tra và làm rõ những số liệu đã thu thập được thông qua
Trang 15phương pháp điều tra Những thông tin này có giá trị làm căn cứ để nhận xét,khẳng định chính xác hơnthực trạngdạy học môn giáo dục QP&ANvà quản lýdạy học môn giáo dục QP&AN ở Trường Đại học Mỏ - Địa chất theo học chếtín chỉ.
Ngoài ra, có thể tìm hiểu thêm các nhân tố tác động tới thực thực trạngdạy học Môn giáo dục QP&AN và quản lý dạy học môn giáo dục QP&AN ởTrường Đại học Mỏ - Địa chất theo học chế tín chỉ
* Phương pháp xin ý kiến chuyên gia
Tham khảo ý kiến của các lãnh đạo và các chuyên gia, CBQL, giảng viên
về lĩnh vực hoạt động học tập và quản lý hoạt động học tập của HS THPT để cóthêm thông tin tin cậy đảm bảo tính khách quan cho các kết quả nghiên cứu
* Phương pháp nghiên cứu sản phẩm
Nghiên cứu các văn bản tổng kết đào tạo, chương trình đào tạo, tàiliệu của CBQL, kế hoạch, lịch dạy học môn giáo dục QP&AN và kết quảbài thi của sinh viên
* Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
Tổng kết kinh nghiệm dạy học môn giáo dục QP&AN, quy trình quản
lý hoạt động dạy học của CBQL, nhằm đúc rút những kinh nghiệm về quản lýquản lýdạy học môn giáo dục QP&AN ở Trường Đại học Mỏ - Địa chất theohọc chế tín chỉ
6.2.2.7 Phương pháp khảo nghiệm
Tiến hành khảo nghiệm các biện pháp đã đề xuất để khẳng định sự cầnthiết, tính khả thi và mối tương quan giữa sự cần thiết, tính khả thi của cácbiện pháp đó
6.3 Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học
Sử dụng toán thống kê để xử lý các số liệu thu thập được trong quátrình điều tra thực trạng dạy học môn giáo dục QP&AN, quản lýdạy học môngiáo dục QP&AN ở Trường Đại học Mỏ - Địa chất theo học chế tín chỉ dướidạng: Bảng số liệu, biểu đồ giúp cho các kết quả nghiên cứu chính xác và
Trang 16đảm bảo độ tin cậy.
7 Ý nghĩa của đề tài
Đánh giá đúng thực trạng dạy học môn giáo dục QP&AN, quản lý dạyhọc môn giáo dục QP&AN ở Trường Đại học Mỏ - Địa chất theo học chế tínchỉ giúp cho CBQL và giảng viên có cái nhìn tổng thể, chính xác về thựctrạng này để có những điều chỉnh kịp thời trong quản lý và giảng dạy nhằmnâng cao chất lượng giáo dục của các nhà trường
Luận văn đề xuất các biện pháp quản lý dạy học môn giáo dục QP&AN
ở Trường Đại học Mỏ - Địa chất theo học chế tín chỉ góp phần nâng cao hiệuquả và chất lượng học tập cho sinh viên Nhà trường
Kết quả nghiên cứu của đề tài có thể dùng làm tài liệu tham khảo phục
vụ cho công tác giảng dạy, nghiên cứu, quản lý dạy học môn giáo dụcQP&AN ở các trường đại học nói chung và ở Trường Đại học Mỏ - Địa chấtnói riêng
8 Kết cấu của đề tài
Luận văn gồm: Phần Mở đầu, 3 chương (8 tiết), Kết luận và kiến nghị,Danh mục tài liệu tham khảo và Phụ lục
Trang 17Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ DẠY HỌC MÔN GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH
Ở CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ
1.1 Các khái niệm cơ bản
1.1.1 Môn Giáo dục quốc phòng và an ninh
Giáo dục QP&AN là một quá trình giáo dục tác động có mục đích, có
kế hoạch, có phương pháp và phương tiện nhằm phát triển các năng lực củacon người để đáp ứng các yêu cầu của một xã hội nhất định [9]
Khái niệm môn giáo dục QP&AN nằm trong khái niệm chung của giáodục theo nghĩa rộng Sự khác biệt của giáo dục QP&AN được xác định trước hết
ở chỗ, nó là một quá trình truyền thụ và lĩnh hội các tri thức thuộc lĩnh vựcQP&AN Nó sẽ giúp cho xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân và sức mạnh dântộc không ngừng được củng cố và lớn mạnh, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xâydựng và bảo vệ vững chắc Tổ Quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa
Giáo dục QP&AN đã tạo những cơ hội thiết thực cho thế hệ trẻ tudưỡng về phẩm chất đạo đức, rèn luyện và hoàn thiện bản thân thông qua cácgiờ học thực hành trên thao trường, cùng với đó, các giờ học lý luận trêngiảng đường đã trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về quan điểmđường lối quân sự của Đảng về quốc phòng và an ninh Âm mưu, thủ đoạncủa các thế lực thù địch đối với cách mạng Việt Nam, cũng như công tácQuốc phòng trong giai đoạn hiện nay
Mặt khác môn giáo dục QP&AN còn trang bị cho sinh viên những kiếnthức hữu ích về một số loại vũ khí, khí tài, thông qua đó sinh viên có thể biếtcách phân biệt, sử dụng và trang bị cho mình những kỹ thuật cơ bản để sửdụng được một số loại vũ khí thông thường và biết cách phòng tránh khi đốiphương sử dụng vũ khí hủy diệt lớn
Môn học giáo dục QP&AN có vị trí vai trò quan trọng trong việc khơidậy và nêu cao tinh thần yêu nước của thế hệ trẻ, tăng cường khối đại đoàn
Trang 18kết toàn dân tộc, củng cố vững chắc niềm tin của nhân dân vào Đảng và Nhànước, chống lại mọi âm mưu chia rẽ, phản động của các thế lực thù địch trong
và ngoài nước Trang bị cho sinh viên chủ trương đường lối đúng đắn củaĐảng và Nhà nước ta, góp phần nâng cao vị thế chính trị, quân sự của nước tađối với các nước trong khu vực và bạn bè quốc tế
Như vậy có thể hiểu: Môn học giáo dục QP&AN ở các trường đại học thuộc chương trình giáo dục mà đặc trưng của nó thể hiện ở việc giảng dạy, quan điểm, đường lối, chính sách quốc phòng quân sự của Đảng, Nhà nước, nghĩa vụ trách nhiệm của công dân trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.
* Vị trí môn học Giáo dục quốc phòng và an ninh trong các trường đại học
Giáo dục QP&AN trong các trường Đại học có một vị trí và ý nghĩa vôcùng quan trọng trong việc đào tạo đội ngũ trí thức mới đáp ứng được nhữngyêu cầu ngày càng cao của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá nước nhà
để thực hiện mục tiêu "dân giầu, nước mạnh, xã hội công bằng, văn minh".Thông qua giáo dục QP&AN giúp sinh viên có nhân thức đầy đủ về quyền vànghĩa vụ của một công dân thực hiện chiến lược xây dựng và phát triển đấtnước trong thời kỳ mới giáo dục QP&AN góp phần trong việc rèn luyện vàhình thành phát triển cho sinh viên những phẩm chất ý trí, lòng tự tôn dân tộc,tinh thần đại đoàn kết dân tộc, biết kết phát triển kinh tế với củng cố quốcphòng an ninh, xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân vữngmạnh Là cơ sở xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ vững chắc tổ quốc ViệtNam XHCN
Bằng những nội dung phong phú của mình, giáo dục QP&AN còn gópphần quan trọng trong việc rèn luyện và hình thành phát triển cho sinh viênnhững phẩm chất ý chí, lòng dũng cảm, quyết đoán, tính kiên trì, ý thức tổchức kỷ luật cũng như việc giáo dục cho sinh viên lòng tự hào dân tộc, tinhthần tập thể, sự đoàn kết và thẳng thắn, trung thực, truyền thống dân tộc, tinh
Trang 19đoàn kết dân tộc, kiên cường, dũng cảm, bất khuất của dân tộc, tinh thầnchiến đấu không sợ hy sinh gian khổ đánh thắng mọi kẻ thù xâm lược Cùngvới các môn học khác giúp cho sinh viên nắm chắc quan điểm của Đảng,chính sách của nhà nước về chiến lược bảo vệ tổ quốc Việt Nam XHCN.Chách nhiệm, nghĩa vụ của mỗi công dân trong việc giữ gìn an ninh, trật tự và
an toàn xã hội, xây dựng nền quốc phòng toàn dân, xây dựng tiềm lực quốcphòng để sẵn sàng đáp ứng với yêu cầu bảo vệ tổ quốc Việt Nam XHCN trongtình mới
* Mục tiêu môn Giáo dục quốc phòng và an ninh
Giáo dục QP&AN góp phần giáo dục toàn diện cho sinh viên về lòngyêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, niềm tự hào dân tộc; có ý thức cảnh giáctrước âm mưu thủ đoạn của các thế lực thù địch bằng chiến “lược diễn biếnhòa bình”; có kiến thức cơ bản về đường lối quân sự của Đảng và công tácquản lý nhà nước, về quốc phòng và an ninh, biết kết hợp phát triển kinh tế xãhội với củng cố quốc phòng an ninh; có một số kỹ năng quân sự cần thiết đểtham gia vào sự nghiệp xây dựng, củng cố nền quốc phòng toàn dân, an ninhnhân dân, sẵn sàng bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa
* Nội dung dạy học môn giáo dục quốc phòng và an ninh tại các trường đại học
Nội dung chương trình môn giáo dục QP&AN được thực hiện theo danhmục các môn giáo dục QP&AN cho sinh viên hệ chính quy do Bộ Giáo dục vàĐào tạo ban hành theo Thông tư số: 31/2012/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 09năm 2012
Chương trình giáo dục QP&AN được bố trí giảng dạy, học tập trongtoàn trường Đại học Mỏ - Địa chất với 08 tín chỉ: Đường lối quân sự củaĐảng (03 tín chỉ); Công tác quốc phòng - an ninh (02 tín chỉ); Quân sự chung
và chiến thuật, kỹ thuật bắn súng tiểu liên AK (03 tín chỉ)
- Đường lối quân sự của Đảng
Trang 20+ Nắm được học thuyết Mác - Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh về chiếntranh, quân đội và bảo vệ Tổ quốc
+ Quán triệt các quan điểm của Đảng về xây dựng nền quốc phòng toàndân, xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân, tiến hành chiến tranh nhân dân.Tính kế thừa và phát triển những truyền thống quân sự độc đáo của dân tộc
“cả nước một lòng chung sức đánh giặc”, “lấy ít địch nhiều”, “lấy nhỏ chốnglớn” Đó cũng chính là đặc trưng nghệ thuật quân sự Việt Nam đã chiến thắngcác kẻ thù hung hãn nhất
- Công tác quốc phòng - an ninh
+ Hiểu được những vấn đề cơ bản về nhiệm vụ, nội dung công tác quốcphòng, an ninh của Đảng hiện nay, bao gồm: Xây dựng lực lượng dân quân tự
vệ, lực lượng dự bị động viên, tăng cường tiềm lực quốc phòng, phòng chốngchiến tranh công nghệ cao, đánh bại chiến lược “diễn biến hòa bình” bạo loạnlật đổ của các thế lực thù địch với cách mạng Việt Nam; một số vấn đề về dântộc, tôn giáo và đấu tranh phòng chống địch lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáochống phá cách mạng Việt Nam; xây dựng, bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, chủquyền biển đảo, an ninh quốc gia; đấu tranh phòng chống tội phạm và giữ gìntrật tự, an toàn xã hội
Tăng cường tiềm lực quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân phòng,chống có hiệu quả chiến lược “diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ của cácthế lực thù địch với cách mạng Việt Nam, kể cả việc phòng, chống chiến tranhcông nghệ cao trong tương lai
- Quân sự chung và chiến thuật, kỹ thuật bắn súng tiểu liên AK
+ Trang bị cho sinh viên kiến thức chung về quân sự phổ thông, những
kỹ năng quân sự cần thiết nhằm đáp ứng yêu cầu xây dựng, củng cố lực lượng
vũ trang nhân dân, sẵn sàng tham gia lực lượng dân quân tự vệ, dự bị độngviên và thực hiện nghĩa vụ quân sự bảo vệ Tổ quốc Xã hội chủ nghĩa trongtình hình hiện nay
Trang 21Tóm lại, với chương trình đào tạo như đã nêu trên, trong quá trìnhgiảng dạy, giảng viên cần sử dụng đa dạng các PPDH khác nhau nhằm nângcao hiệu quả dạy học của môn học này Qua đó cũng hình thành những phẩmchất đạo đức và nhân cách cho sinh viên, cần phải sử dụng toàn bộ những tácđộng sư phạm, tâm lý xã hội có liên quan tới việc dạy học môn giáo dụcQP&AN Nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn giáo dục QP&AN thì cầnphải có các biện pháp quản lý dạy học môn này một cách khoa học.
1.1.2 Phương pháp đào tạo theo hệ thống tín chỉ
Phương pháp đào tạo theo hệ thống tín chỉ gọi tắt là hệ thống tín chỉ là một phương thức đào tạo tiên tiến trong nền giáo dục của nhiều quốc gia trên thế giới Nó còn được gọi là học chế tín chỉ để phân biệt với các phương pháp đào tạo ra đời trước nó như học chế niên chế, học chế học phần Trên thế giới phương pháp này được áp dụng ở cả giáo dục phổ thông và giáo dục đại học.
Phương pháp đào tạo theo hệ thống tín chỉ ra đời vào năm 1872 tại Đạihọc Harvard, Hoa kì và sau đó được lan tỏa tới các nước khác, trước hết là cácnước tây Âu từ những năm 1960 và hiện nay đã phổ biến trên toàn thế giới
Hiện nay có hai hệ thống tín chỉ được sử dụng rộng rãi là, Hệ thống Tínchỉ của Hoa Kỳ (the United States Credit System - USCS), được thực hiện từnhững năm đầu tiên của thế kỷ XX và Hệ thống Chuyển đổi Tín chỉ của Châu
Âu (the European Credit Transfer System - ECTS) được xây dựng từ khoảngnăm 1985 và được Hội đồng Châu Âu công nhận như là một hệ thống thốngnhất dùng để đánh giá kiến thức của sinh viên trong khuôn khổ các nướcthành viên EU từ năm 1997 ECTS là hệ thống phát triển rộng rãi nhất vàđược sử dụng cả ở các nước không thuộc Hiệp hội Châu Âu
Định nghĩa về tín chỉ: Hiện nay có khoảng hơn 60 định nghĩa về tín chỉ
Có định nghĩa coi trọng khía cạnh định tính, có định nghĩa coi trọng khía cạnhđịnh lượng, có định nghĩa nhấn mạnh vào chuẩn đầu ra của sinh viên, có định
Trang 22nghĩa lại nhấn mạnh vào các mục tiêu của một chương trình học Một địnhnghĩa về tín chỉ được các nhà quản lí và các nhà nghiên cứu giáo dục ở ViệtNam biết đến nhiều nhất là của học giả người Mỹ gốc Trung Quốc JamesQuann thuộc Đại học Washington Trong buổi thuyết trình về hệ thống đàotạo theo tín chỉ tại Đại học Khoa học Công Nghệ Hoa Trung, Vũ Hán mùa hènăm 1995, học giả James Quann trình bày cách hiểu của ông về tín chỉ nhưsau: Tín chỉ học tập là một đại lượng đo toàn bộ thời gian bắt buộc của mộtngười học bình thường để học một môn học cụ thể, bao gồm (1) thời gian lênlớp; (2) thời gian ở trong phòng thí nghiệm, thực tập hoặc các phần việc khác
đã được quy định ở thời khóa biểu; và (3) thời gian dành cho đọc sách, nghiêncứu, giải quyết vấn đề, viết hoặc chuẩn bị bài…; đối với các môn học lí thuyếtmột tín chỉ là một giờ lên lớp (với hai giờ chuẩn bị bài) trong một tuần và kéodài trong một học kì 15 tuần; đối với các môn học ở studio hay phòng thínghiệm, ít nhất là 2 giờ trong một tuần (với 1 giờ chuẩn bị); đối với các môn
tự học, ít nhất là 3 giờ làm việc trong một tuần
Tín chỉ theo định nghĩa nói trên gắn với học kỳ 4 tháng (semester) được
sử dụng phổ biến nhất ở Mỹ Ngoài ra còn có định nghĩa tương tự cho tín chỉtheo học kỳ 10 tuần (quarter) được sử dụng ở một số ít trường đại học Tỷ lệkhối lượng lao động học tập của hai loại tín chỉ này là 3/2 Để đạt bằng cửnhân (Bachelor) sinh viên thường phải tích luỹ đủ 120 - 136 tín chỉ (Hoa Kỳ),
Trang 23hoặc đồ án, khoá luận tốt nghiệp Đối với những học phần lý thuyết hoặc thựchành, thí nghiệm, để tiếp thu được một tín chỉ sinh viên phải dành ít nhất 30giờ chuẩn bị cá nhân Hiệu trưởng các trường quy định cụ thể số tiết, số giờđối với từng học phần cho phù hợp với đặc điểm của trường Đối với nhữngchương trình, khối lượng của từng học phần đã được tính theo đơn vị họctrình, thì 1,5 đơn vị học trình được quy đổi thành 1 tín chỉ Một tiết học đượctính bằng 50 phút.
Ưu điểm của học chế tín chỉ
- Phương thức đào tạo theo tín chỉ lấy người học làm trung tâm trongquá trình dạy và học, phát huy được tính chủ động, sáng tạo của người học
- Phương thức đào tạo theo tín chỉ có độ mềm dẻo và linh hoạt về môn học
- Phương thức đào tạo theo tín chỉ có độ mềm dẻo và linh hoạt về thờigian ra trường
- Tạo được sự liên thông giữa các cấp đào tạo đại học và giữa các ngànhđào tạo khác nhau của cùng một trường đại học hay xa hơn nữa là giữa các cơ sởđào tạo đại học giữa quốc gia này với các quốc gia khác trên thế giới
- Phương thức đào tạo theo tín chỉ đạt hiệu quả cao về mặt quản lý vàgiảm giá thành đào tạo
- Vừa là thước đo khả năng học tập của người học, vừa là thước đo hiệuquả và thời gian làm việc của giáo viên
- Có lợi không những cho tính toán ngân sách chi tiêu nội bộ của nhàtrường mà còn cả cho việc tính toán để xin tài trợ từ nguồn ngân sách nhànước và các nhà tài trợ khác
- Phương thức đào tạo theo tín chỉ là cơ sở để báo cáo các số liệu củatrường đại học cho các cơ quan cấp trên và các đơn vị liên quan
Nhược điểm của học chế tín chỉ
- Cắt vụn kiến thức
- Khó tạo nên sự gắn kết trong sinh viên
Trang 241.1.3 Dạy học môn Giáo dục quốc phòng và an ninh theo học chế tín chỉ
Dạy học là một bộ phận của quá trình sư phạm, với nội dung khoa học,được thực hiện theo một phương pháp sư phạm đặc biệt, do nhà trường tổchức, thầy giáo chỉ đạo, điều khiển hoạt động nhận thức nhằm giúp học sinhnắm vững hệ thống kiến thức khoa học và hình thành hệ thống kỹ năng hoạtđộng, nâng cao trình độ học vấn, phát triển trí tuệ và hoàn thiện nhân cách
Dạy học là con đường cơ bản để thực hiện mục đích giáo dục xã hội.Học tập là cơ hội quan trọng nhất giúp mỗi cá nhân hoàn thiện nhân cách củamình, là tiền để cho sự phát triển và thành đạt của mỗi cá nhân và thúc đẩy xãhội phát triển
Dạy học là hoạt động sư phạm đặc biệt diễn ra ở các nhà trường baogồm hai hoạt động chủ yếu đó là: hoạt động dạy và hoạt động học, được tiếnhành trong một môi trường sư phạm Hai hoạt động này gắn bó hữu cơ vớinhau nếu thiếu một hoạt động nào đó thì không thành hoạt động dạy học với ýnghĩa đầy đủ của nó như là một hoạt động sư phạm Hai hoạt động này vừathống nhất với nhau trong tính chỉnh thể của hệ thống đảm bảo cho hoạt độngdạy học được tiến hành, đồng thời nó vừa có tính độc lập tương đối khi hai hoạtđộng này tách độc lập với nhau thành hoạt động của thầy và hoạt động của trò.Tuy nhiên hai hoạt động này đều chịu sự qui định bởi mục tiêu dạy học và tínhthống nhất của phương pháp, phương tiện, nội dung, thầy giáo, học sinh…trong quá trình hoạt động dạy học
Hoạt động dạy học là một quá trình được xem xét như là một hệ thốngtoàn vẹn với hai thành tố cơ bản là hoạt động học và hoạt động dạy Hai hoạtđộng này liên hệ, tương tác với nhau tuân theo những qui luật, nguyên tắc dạyhọc trong môi trường sư phạm để tạo thành một chất lượng mới
Hoạt động dạy
Dạy là sự tổ chức và hoạt động tối ưu quá trình người học chiếm lĩnh trithức (khái niệm khoa học) qua đó hình thành và phát triển nhân cách Dạy về
Trang 25bản chất là sự tổ chức nhận thức cho người học và giúp họ học tốt.
Mục đích dạy là điều khiển sự học tập của người học
Chức năng của dạy: Dạy có chức năng kép: Truyền đạt thông tin – dạy
và điều khiển hoạt động học
Nội dung dạy: theo chương trình quy định
Phương pháp dạy: Theo phương pháp nhà trường
Hoạt động học
Học là quá trình tự giác, tích cực, tự lực chiếm lĩnh khái niệm khoahọc, dưới sự điều khiển sư phạm của thầy Học là hoạt động có đối tượng,trong đó người học là chủ thể, khái niệm khoa học là đối tượng để chiếm lĩnh
Học về bản chất là sự tiếp thu, xử lý thông tin chủ yếu bằng các thaotác trí tuệ dựa vào vốn sinh học và vốn đạt được của cá nhân, từ đó có được trithức, kỹ năng thái độ mới
Mục đích học: Là chiếm lĩnh khái niệm khoa học có nghĩa là phải nắmvững nghĩa, đào sâu ý chứa trong khái niệm; tái tạo khái niệm cho bản thân,thao tác với nó, sử dụng nó như một công cụ phương pháp để chiếm lĩnh kháiniệm khác hoặc đào sâu mở rộng thêm chính khái niệm đó ở trình độ lý thuyếtcao hơn (tư duy lý thuyết) biến nó từ kho tàng văn hóa xã hội thành học vấncủa riêng bản thân Nếu chiếm lĩnh khái niệm thành công thì sẽ dẫn tới đồngthời ba mục đích bộ phận: Trí dục (nắm vững khái niệm) phát triển (tư duykhái niệm); giáo dục (thái độ đạo đức)
Chức năng của học: Học có hai chức năng thống nhất với nhau; lĩnh hội(tiếp thu thông tin dạy của thầy) và tự điều khiển quá trình chiếm lĩnh kháiniệm khoa học của mình (tự giác, tích cực, tự lực)
Nội dung học: Là toàn bộ hệ thống khái niệm của môn học, cấu trúc logiccủa môn học, các phương pháp đặc trưng của khoa học, ngôn ngữ…của khoahọc và biết vận dụng những hiểu biết đó vào việc tiếp tục học tập và lao động
Phương pháp học: Là phương pháp nhận thức, phương pháp chiếm lĩnh
Trang 26tri thức khoa học phản ánh đối tượng của nhận thức, biến các tri thức củanhân loại thành hiểu biết của mình Đó là phương pháp mô tả, giải thích vàvận dụng khái niệm khoa học.
Hoạt động dạy và hoạt động học luôn gắn bó không tách rời nhau,thống nhất biện chứng với nhau tạo thành hoạt động chung Dạy điều khiểnhọc, học tuân thủ dạy Dạy tốt dẫn đến học tốt, để học tốt thì phải dạy tốt
Học tốt là sự thống nhất cả ba: mục đích, nội dung, phương pháp Đó làđiều kiện tối ưu quá trình chiếm lĩnh khái niệm khoa học trên cơ sở của sự bịđiều khiển
Mối quan hệ giữa dạy và học
Hoạt động dạy học là một hoạt động xã hội, một hoạt động sư phạmđặc thù Nó tồn tại như một hệ toàn vẹn bao gồm hoạt động dạy và hoạt độnghọc luôn luôn tương tác với nhau, thâm nhập vào nhau, sinh thành ra nhau Sựtương tác giữa dạy và học mang tính chất cộng tác trong đó dạy giữ vai tròchủ đạo
Như vậy, từ những phân tích trên có thể hiểu:
Dạy học môn Giáo dục QP&AN theo học chế tín chỉ là những tác động
có mục đich, có tổ chức, phối hợp thống nhất giữa người dạy và người học thông qua việc tổ chức dạy học 8 tín chỉ nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về quan điểm, đường lối quân sự của Đảng, thực hành rèn luyện tư duy và những kỹ năng quân sự cần thiết cho nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Mục tiêu dạy môn giáo dục QP&AN theo học chế tín chỉ: Bồi đắp
truyền thống văn hoá của dân tộc, truyền thống yêu nước, truyền thống chiếnđấu giành, giữ chủ quyền lãnh thổ, độc lập dân tộc và bảo vệ tổ quốc củaQuân đội ta góp phần xây dựng ý thức tổ chức kỷ luật, tinh thần đoàn kết,tinh thần cộng đồng trách nhiệm, góp phần xây dựng và hình thành nhân cáchcho sinh viên ; hình thành các kỹ năng quân sự cơ bản, cần thiết nhằm đảmbảo cho họ khi cần có thể sẵn sàng tham gia bảo vệ Tổ quốc
Trang 27Chủ thể dạy môn giáo dục QP&AN theo học chế tín chỉ bao gồm nhiều
bộ phận quan hệ dọc và quan hệ ngang, đó là: các cấp uỷ đảng, tổ chức chỉ huy;các cơ quan chức năng, khoa; đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý giáo dục; cáctập thể sinh viên và tự học tập của từng sinh viên Mỗi bộ phận, thành viên của
hệ thống tổ chức nhà trường đảm nhận những vai trò, vị trí khác nhau
Phương pháp và hình thức dạy môn giáo dục QP&AN theo học chế tín chỉ:
Ngoài việc truyền đạt kiến thức, giáo viên phải hướng dẫn và giaonhiệm vụ cho sinh viên tự tìm kiếm kiến thức ở ngoài lớp học được thể hiệntrong đề cương môn học mà mỗi giáo viên bắt buộc phải có và phát cho sinhviên trước hoặc ngay trong buổi lên lớp đầu tiên Ðề cương môn học phảicung cấp thông tin chủ yếu về nội dung và tổ chức dạy - học của môn học Ðềcương môn học bao gồm:
- Thông tin về đơn vị đào tạo (tên trường, khoa, bộ môn, )
- Thông tin về môn học (tên môn học, bắt buộc hay tự chọn, số lượngtín chỉ, loại giờ tín chỉ, các môn học tiên quyết, )
- Thông tin về tổ chức dạy và học
- Mục tiêu, nội dung cơ bản và phương pháp giảng dạy môn học
- Giáo trình sử dụng và danh mục tài liệu tham khảo
- Các yêu cầu và quy định về kiểm tra - đánh giá kết quả học tập
Trong phương thức đào tạo truyền thống, người dạy có hai vai trò nổibật nhất là "người toàn trí" (người biết mọi tri thức về môn học liên quan) và
“người quyết dịnh mọi hoạt động dạy - học trong lớp học" Trong vai trò thứnhất, người dạy được xem như là nguồn kiến thức duy nhất và người học chỉcần tiếp thu được Nguồn kiến thức này từ người dạy là đủ Trong vai trò thứhai, người dạy được xem như là người có toàn quyền quyết định dạy cái gì(nội dung) và dạy như thế nào (phương pháp); người học được xem là những
"con chiên" ngoan đạo, nghe giảng bài, ghi chép và học thuộc những gì đượcdạy Trong phương thức đào tạo theo tín chỉ, hai vai trò đã nêu ở trên ở một
Trang 28mức độ nào đó vẫn được duy trì Tuy nhiên, người dạy phải đảm nhiệm thêm
ít nhất ba vai trò nữa đó là: cố vấn cho quá trình học tập; người tham gia vàoquá trình học tập; người học và nhà nghiên cứu
* Đặc trưng dạy học môn Giáo dục QP&AN
Đội ngũ cán bộ, giảng viên môn giáo dục QP&AN tại các Khoa làngười trực tiếp chỉ đạo, hướng dẫn và thực hiện hoạt động dạy học môn giáodục QP&AN Chính vì vậy chất lượng và hiệu quả của hoạt động dạy học nàyphụ thuộc rất lớn vào chất lượng của đội ngũ cán bộ, giảng viên tại các Khoa
và các Trung tâm giáo dục QP&AN
* Đặc trưng học môn giáo dục QP&AN
Sinh viên là đối tượng của hoạt động dạy và là chủ thể của hoạt độnghọc Hoạt động học của sinh viên có tính quyết định đối với hiệu quả và chấtlượng dạy học của môn học Hoạt động học bao gồm các yếu tố cấu thành làthái độ, ý thức, hành vị, trách nhiệm, phương pháp học của sinh viên Hoạtđộng học của sinh viên có hiệu quả hay không lại phụ thuộc có tính quyếtđịnh vào thái độ, ý thức và phương pháp học tập có tốt và phù hợp hay không.Những yếu tố này hoàn toàn bị ảnh hưởng bởi nhân cách của sinh viên và môitrường sư phạm của các khoa cũng như các yếu tố khác Sự tác động của nhâncách của sinh viên đến hoạt động học môn giáo dục QP&AN của sinh viênchính là xu hướng nghề nghiệp, lý tưởng, niềm tin của họ
1.1.4 Quản lý dạy học môn Giáo dục quốc phòng và an ninh theo học chế tín chỉ
* Quản lý
Quản lý là một chức năng lao động - xã hội bắt nguồn từ tính chất xãhội của lao động Quản lý là hoạt động chỉ đạo hoạt động để nhằm thực hiệnmục đích của chủ thể quản lý
Quản lý là một khái niệm rộng, trong mỗi lĩnh vực khác nhau thì quanniệm về quản lý cũng khác nhau dựa vào mục đích đạt được trên các lĩnh vực
Trang 29đó Sau đây là một số khái niệm của các tác giả trong nước và nước ngoài vềquản lý.
- Khái niệm quản lý của các tác giả nước ngoài:
+ Theo H.Koontz (Người Mỹ): Quản lý là một hoạt động thiết yếunhằm đảm bảo sự phối hợp những nỗ lực của các cá nhân để đạt được mụcđích của nhóm (tổ chức) Mục tiêu của quản lý là hình thành một môi trườngtrong đó con người có thể đạt được mục đích của nhóm với thời gian, tiềnbạc, vật chất và sự bất mãn cá nhân ít nhất [18,tr.46]
+ Theo F.W Taylor: “Quản lí là biết chính xác điều muốn người kháclàm và sau đó thấy rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻnhất”.[8,tr.12]
- Khái niệm quản lý của các tác giả trong nước:
+ Theo Nguyễn Ngọc Quang: Quản lý là tác động có mục đích, có kếhoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động (Nói chung làkhách thể quản lý) nhằm thực hiện được những mục tiêu dự kiến [33,tr.31]
+ Theo Đặng Vũ Hoạt và Hà Thế Ngữ: “Quản lý là một quá trình địnhhướng, quá trình có mục tiêu; quản lý là một hệ thống là quá trình tác độngđến hệ thống nhằm đạt được mục tiêu nhất định” [22,tr.28]
+ Theo Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Nguyễn Quốc Chí: “ Quản lý là qúa trìnhđạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng)
kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra.”.[8,tr.1]
* Quản lý dạy học
Để hoạt động dạy học đạt được mục tiêu đặt ra, một trong những nộidung quan trọng không thể thiếu đó là quản lý dạy học Quản lý dạy học đượchiểu là một hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch hợp quy luậtcủa chủ thể quản lý tới khách thể quản lý nhằm làm cho quá trình dạy học vậnhành theo đường lối của Đảng, Nhà nước, thực hiện được những yêu cầu củanền giáo dục xã hội trong việc đào tạo con người theo mẫu người của thời đại,tập trung vào hoạt động dạy học và giáo dục đưa hệ vận động từ trạng thái
Trang 30ban đầu đến mục tiêu xác định.
Đối tượng của quản lý dạy học được coi như một hệ thống xã hội bao
gồm bốn thành tố:
- Tư tưởng (quan điểm, chủ trương, chính sách, chế độ …)
- Con người (nhà giáo và người học)
- Quá trình hay công việc (việc dạy, việc học)
- Vật chất (phòng học, trang thiết bị, nguyên nhiên vật liệu )
Mục tiêu của quản lý dạy học: là chất lượng dạy học toàn diện chongười học với các tiêu chuẩn về chính trị, tư tưởng, đạo đức, văn hóa, khoahọc kỹ thuật, thể chất được quy định trong mục tiêu giáo dục Một cách chungnhất, mục tiêu quản lý dạy học nhằm:
- Bảo đảm thực hiện các mục tiêu, kế hoạch đào tạo, nội dung chươngtrình giảng dạy theo đúng tiến độ, thời gian quy định
- Bảo đảm dạy học đạt chất lượng, hiệu quả cao
Nội dung quản lý dạy học: Quản lý dạy học bao gồm các vấn đề sau:
- Quản lý mục tiêu, kế hoạch, chương trình và nội dung đào tạo
- Quản lý hoạt động giảng dạy
- Quản lý hoạt động học tập
- Quản lý CSVC và các điều kiện phục vụ cho hoạt động dạy - học
Từ những phân tích trên có thể hiểu:
Quản lý dạy học môn giáo dục QP&AN theo học chế tín chỉ ở các trường đại học là những tác động có mục đích, có tổ chức và kế hoạch của chủ thể quản lý đến toàn bộ hoạt động dạy và học môn giáo dục QP&AN theo học chế tín chỉ nhằm thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ dạy học môn giáo dục QP&AN đã xác định
- Mục tiêu quản lý: giáo dục QP&AN góp phần giáo dục toàn diện cho
sinh viên về lòng yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, niềm tự hào dân tộc; có ýthức cảnh giác trước âm mưu thủ đoạn của các thế lực thù địch bằng chiến
Trang 31“lược diễn biến hòa bình”; có kiến thức cơ bản về đường lối quân sự củaĐảng và công tác quản lý nhà nước, về QP&AN, biết kết hợp phát triển kinh
tế xã hội với củng cố quốc phòng an ninh; có một số kỹ năng quân sự cầnthiết để tham gia vào sự nghiệp xây dựng, củng cố nền quốc phòng toàn dân,
an ninh nhân dân, sẵn sàng bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa
- Chủ thể quản lý: là những bộ phận chịu trách nhiệm tác động của quy
trình tự học của sinh viên theo quy dịnh của Bộ GD& ÐT Căn cứ quy dịnh tổchức của trường đại học (Phó Thủ tuớng Nguyễn Thiện Nhân đã ký Quyếtđịnh số 58/2010/QÐ-TTg về việc ban hành "Ðiều lệ truờng đại học) về chứcnăng, nhiệm vụ, quyền hạn của Hiệu trưởng trường Ðại học thì chủ thể quản
lý hoạt động dạy học môn giáo dục QP&AN theo hệ thống tín chỉ của sinhviên là Hiệu trưởng trường Đại học Mỏ - Địa chất
Quản lý hoạt động học tập trong hệ thống tín chỉ có liên quan đến việctrao đổi thông tin và có mối quan hệ ngược Thông tin là yếu tố không thểthiếu được của công tác quản lý Trong quản lý hoạt động học tập, thông tin làcác tín hiệu mới, được thu nhận, được hiểu, được cho là có ích trong hoạtdộng quản lý tự học Trên cơ sở những thông tin chủ thể quản lý tính toán, xử
lý để kịp thời đưa ra những quyết định quản lý là những nội quy, quy dịnh củanhà trường về hoạt động dạy học môn giáo dục QP&AN đối với sinh viên.Sinh viên tiếp nhận những thông tin điều khiển do chủ thể quản lý đưa ra, tựtính toán và tự diều khiển mình Chủ thể quản lý sau khi đã đưa ra quyết dịnhcùng các đảm bảo vật chất khác cho hoạt động học tập phải thường xuyêntheo dõi, kiểm tra kết quả thực hiện
Quản lý hoạt động học tập trong hệ thống tín chỉ luôn biến dổi Trongquản lý hoạt động học tập đối tượng bị quản lý là quá trình tự học của sinh viênđang học tại trường Ðối tượng này luôn luôn vận động và phát triển (về trình dộ,
về nhận thức, xu hướng nghề nghiệp, động cơ học tập, thái độ học tập…) Vì thếchủ thể quản lý phải luôn luôn đổi mới các biện pháp quản lý Ngược lại đối
Trang 32tượng bị quản lý cũng phải dần dần thích nghi với mệnh lệnh của người quản lýphù hợp với đặc diểm, điều kiện hoàn cảnh của bản thân mình.
1.2 Nội dung quản lý dạy học môn Giáo dục quốc phòng và an ninh theo học chế tín chỉ
Quá trình dạy học môn giáo dục QP&AN là tổng thể các hoạt độnghọc, hoạt động dạy và các hoạt động bảo đảm cho hoạt động dạy học đi vào
nề nếp, hiệu quả và ngày càng chất lượng Nội dung quản lý dạy học môngiáo dục QP&AN bao gồm các hoạt động quản lý sau:
1.2.1 Quản lý mục tiêu, kế hoạch, chương trình, nội dung môn học
Quản lý mục tiêu, kế hoạch, chương trình, nội dung môn giáo dụcQP&AN Là hoạt động của Hiệu trưởng, được tiến hành dựa trên cơ sở mụctiêu, chương trình khung do Bộ GD&ĐT đã ban hành cho các đối tượng, chocác học phần, các nội dung đào tạo Từ đó Nhà trường tiến hành xây dựng nộidung chương trình môn học cho phù hợp với các đối tượng và các yếu tố bảođảm cho hoạt động dạy học của Nhà trường cũng như thực tế yêu cầu đòi hỏicủa xã hội với các đối tượng được đào tạo, bồi dưỡng Mục tiêu hiểu theonghĩa cơ bản nhất của từ này là cái ta cần chiếm lĩnh và ta phải đánh giá đượccái đã chiếm lĩnh
Thực hiện quản lý nội dung chương trình giáo dục QP&AN cho các đốitượng sinh viên, đòi hỏi Hiệu trưởng chỉ đạo Khoa GDQP tiến hành nghiêncứu Thông tư số: 31/2012/TT-BDĐT ngày 12 tháng 09 năm 2012 của Bộ trưởng
Bộ GD&ĐT về ban hành Chương trình giáo dục QP&AN trình độ đại học,cao đẳng Nghiên cứu nội dung của chương trình, trên cơ sở đó chỉ đạo Khoa,
Bộ môn tiến hành tổ chức thực hiện dạy học theo chương trình đã qui định.Chỉ đạo các bộ môn và các giảng viên nghiên cứu nắm chắc nội dung chươngtrình các học phần của Bộ môn mình và tiến hành viết tài liệu tham khảo cũngnhư đề cương chi tiết, bài giảng cho từng học phần để chỉ đạo hoạt động dạyhọc đảm bảo tính thống nhất Chỉ đạo các Bộ môn tiến hành nghiên cứu, rà
Trang 33soát chương trình để kịp thời bổ sung các nội dung mới thay đổi cho phù hợpvới sự phát triển của lý luận về đường lối quân sự, công tác quốc phòng anninh của Đảng Căn cứ vào tình hình thực tiễn của Nhà trường để chỉ đạo tiếnhành xây dựng giáo trình, bài giảng phù hợp với đặc điểm của từng đối tượnghọc và chương trình học mà Bộ đã ban hành cho từng học phần và từng đốitượng học.
1.2.2 Quản lý hoạt động giảng dạy của giảng viên
Quản lý hoạt động giảng dạy môn giáo dục QP&AN thực chất là quản
lý nhiệm vụ giảng dạy của đội ngũ giảng viên Thầy truyền đạt cho trò kiếnthức cơ bản về đường lối quốc phòng, an ninh và công tác quản lý nhà nước
về quốc phòng, an ninh; về truyền thống đấu tranh chống ngoại xâm của dântộc, về nghệ thuật quân sự Việt Nam ; về chiến lược ‘‘Diễn biến hòa bình’’,bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch đối với cách mạng Việt Nam, đồngthời với đó là hệ thống kỹ năng quân sự, an ninh cần thiết đáp ứng yêu cầuxây dựng, củng cố nền QPTD, ANND, sẵn sàng bảo vệ Tổ quốc và những giátrị về tư tưởng, phẩm chất khác Đồng thời thầy có nhiệm vụ luôn trau dồi, rènluyện, bồi dưỡng và tự bồi dưỡng để nâng cao chất lượng giảng dạy của mình.Trong quá trình GD&ĐT, giảng viên vừa là đối tượng quản lý, vừa là chủ thểquản lý của hoạt động dạy
Quản lý hoạt động giảng dạy môn Giáo dục QP&AN bao gồm:
Quản lý việc lập kế hoạch công tác giảng dạy của giảng viên
Quản lý việc thực hiện chương trình giảng dạy và chuẩn bị lên lớp củagiảng viên
Quản lý nề nếp lên lớp giảng dạy của giảng viên và việc vận dụngphương pháp, phương tiện dạy học
Quản lý việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh
Quản lý việc tự học, tự bồi dưỡng của giảng viên
1.2.3 Quản lý hoạt động học của sinh viên
Trang 34Quản lý hoạt động học tập môn giáo dục QP&AN của sinh viên là quản
lý việc thực hiện các nhiệm vụ học tập, nghiên cứu, rèn luyện của người họctrong suốt quá trình học tập, sinh viên vừa là đối tượng quản lý vừa là chủ thểquản lý của hoạt động học tập
Trong quản lý hoạt động học tập môn giáo dục QP&AN người học cầnlưu ý tính phức tạp và tính trừu tượng về sự chuyển biến trong nhân cách do tácđộng đồng thời của nhiều yếu tố chủ thể và khách thể, làm cho kết quả học tậpcủa họ bị hạn chế Quản lý hoạt động học tập môn giáo dục QP&AN có mụctiêu, nội dung, yêu cầu cụ thể, vì vậy phải tăng cường kiểm tra, đánh giá cáchoạt động học tập của sinh viên
Quản lý hoạt động học tập bao gồm: quản lý hoạt động học trên lớp,quản lý hoạt động tự học, quản lý hoạt động ngoại khóa
Hiệu trưởng phải quan tâm đến hoạt động học tập của sinh viên cũng nhưquan tâm đến hoạt động giảng dạy của giáo viên Thông qua giáo viên, hiệutrưởng thực hiện sự quản lý hoạt động học tập của sinh viên Học tập là mộthoạt động nhận thức, chỉ khi có nhu cầu hiểu biết sinh viên mới tích cực họctập Nhu cầu hiểu biết đó chính là động cơ nhận thức mà hoạt động học tậpphải tạo ra cho sinh viên sinh viên vừa là đối tượng vừa là chủ thể trong hoạtđộng dạy học, vì vậy, quản lý hoạt động học của sinh viên là khâu quan trọnggóp phần nâng cao chất lượng dạy học trong nhà trường
Hiệu trưởng cần thấy rõ quản lý hoạt động học tập của sinh viên phảibao quát được cả không gian và thời gian học tập để điều hòa cân đối chung.Điều khiển sinh viên hoạt động phù hợp với tính chất và qui luật hoạt độngdạy học Không gian hoạt động học tập của sinh viên là từ trong lớp, ngoàilớp đến nơi ở Thời gian hoạt động học tập của sinh viên bao gồm giờ họctrên lớp, giờ học ở nhà và thời gian thực hiện các hình thức học tập khác
1.2.4 Quản lý cơ sở vật chất và các điều kiện phục vụ cho dạy học
Quản lý CSVC trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật phục vụ cho hoạt
Trang 35động dạy học môn giáo dục QP&AN đảm bảo được các yêu cầu: Tổ chứcquản lý tốt, đảm bảo đầy đủ và sử dụng có hiệu quả CSVC kỹ thuật đồng bộ,hiện đại phù hợp với hình thức tổ chức và phương pháp giảng dạy, đặc trưngmôn giáo dục QP&AN tạo điều kiện thuận lợi nâng cao chất lượng giờ dạy.
Nội dung quản lý CSVC, trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật phục vụhoạt động dạy học môn giáo dục QP&AN trong nhà trường thực chất là quản
lý những việc sau:
- Xây dựng nội dung và kế hoạch, nguồn kinh phí trang bị sử dụngCSVC, trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật phục vụ hoạt động dạy học môngiáo dục QP&AN
- Quản lý việc tổ chức bồi dưỡng kỹ năng sử dụng các phương tiện kỹthuật phục vụ hoạt động môn giáo dục QP&AN
- Quản lý các trang thiết bị phục vụ hoạt động dạy học môn giáo dụcQP&AN (trường, lớp, bàn, ghế, bảng…) hệ thống phòng bộ môn, phòng chứcnăng, sân bãi, thư viện trường học với các sách báo tài liệu tham khảo
1.2.5 Kiểm tra, đánh giá kết quả dạy học môn Giáo dục quốc phòng
và an ninh
Kiểm tra,đánh giá kết quả học tập là một khâu quan trọng, bởi giám sát,đánh giá kết quả hoạt động giảng dạy của giáo viên giúp có được thông tin vềviệc thực hiện quy chế chuyên môn và kiểm tra chất lượng giảng dạy trên lớpcủa giáo viên Ngoài việc giám sát, đánh giá của hiệu trưởng thì tiến hànhkhảo sát sinh viên để có thông tin phản hồi về chất lượng giảng dạy của giáoviên là một việc làm rất cần thiết và hiệu quả Để thực hiện nội dung này hiệutrưởng trực tiếp hoặc chỉ đạo phó hiệu trưởng chuyên môn, Khoa GDQP, các
bộ môn:
- Nghiên cứu hồ sơ, kế hoạch giảng dạy của giáo viên và bộ môn;
- Quan sát hoạt động giảng dạy của giáo viên;
Trang 36- Quan sát các hoạt động chuyên môn khác của giáo viên;
- Trao đổi với Chủ nhiệm Khoa, Tổ trưởng bộ môn, giáo viên chủ nhiệm
* Kiểm tra, đánh giá hoạt động học tập của sinh viên
Kiểm tra đánh giá kết quả học tập của sinh viên là một khâu nhằm xácđịnh thành tích học tập và mức độ chiếm lĩnh tri thức, kỹ năng, thái độ học tậpcủa sinh viên, nó vừa đóng vai trò bánh lái, vừa giữ vai trò động lực của dạyhọc Hay nói một cách khác, nó có tác dụng định hướng, thúc đẩy mạnh mẽdạy học và QLGD Hiệu trưởng kiểm tra hoạt động học tập của sinh viêntheo thông qua kế hoạch kiểm tra và phân tích kết quả học tập của sinh viên.Hiệu trưởng kiểm tra hoạt động học tập của sinh viên phải đảm bảo các yêucầu sau:
- Đảm bảo tính khách quan
- Đảm bảo tính toàn diện
- Đảm bảo tính thường xuyên và hệ thống
- Đảm bảo tính phát triển
Việc đánh giá kết quả học tập của sinh viên là cơ sở để xây dựng chiếnlược giáo dục về mục tiêu, về đội ngũ giáo viên, về vấn đề đổi mới nội dung,phương pháp và hình thức tổ chức dạy học
1.3 Các yếu tố tác động đến quản lý dạy học môn Giáo dục quốc phòng và an ninh ở Trường Đại học Mỏ- Địa chất theo học chế tín chỉ
1.3.1 Tác động của nội dung, chương trình dạy học
Nội dung, chương trình môn học giáo dục QP&AN là môn đặc thù, đãđược luật hóa, có vị trí quan trọng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổquốc Hiện nay, nội dung, chương trình dạy học của môn giáo dục QP&ANban hành cho đối tượng đại học, cao đẳng về cơ bản là phù hợp với mục tiêu,yêu cầu của môn học Tuy nhiên, cũng có một số nội dung, chuyên đề khôngcòn phù hợp; hơn nữa, có nhiều sinh viên cho rằng môn học khô khan, khó
Trang 37hiểu, khó nhớ (nhất là phần về đường lối, quan điểm) Vì vậy, trên cơ sở nộidung, chương trình khung giáo dục QP&AN do Bộ GD&ĐT ban hành, cáctrung tâm, khoa GDQP cần phải xây dựng nội dung, chương trình phù hợp,đảm bảo sát với chuyên ngành mà sinh viên theo học; kịp thời cập nhật tìnhhình thời sự, chính trị trong nước và quốc tế trong từng bài giảng để gây hứngthú cho người học Bên cạnh đó, cũng cần điều chỉnh cấu trúc bài giảng đểtránh sự trùng lặp.
1.3.2 Tác động từ năng lực của cán bộ quản lý, đội ngũ giảng viên
Người CBQL trực tiếp điều hành và quản lý nhà trường, do vậy CBQL giữmột vai trò hết sức quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng dạy học ở nhàtrường Quản lý và điều hành là yếu tố tác động đến chất lượng, bởi nó liên quanđến quá trình ra chính sách, tạo dựng bộ máy và quy trình quản lý CBQL nhàtrường chỉ đạo Phòng Đào tạo, Khoa GDQP căn cứ vào tình hình sinh viên đểsắp xếp lớp đảm bảo sĩ số lớp học lý thuyết, lớp học thực hành phù hợp qui địnhcủa trường và Bộ GD&ĐT đối với môn học giáo dục QP&AN
- Chất lượng giảng viên môn giáo dục quốc phòng – an ninh
Đây là vấn đề rất cần quan tâm, bởi nó chi phối, tác động trực tiếp đếnkết quả giáo dục QP&AN Hiện nay, do số lượng sinh viên nhiều, nên nhu cầugiảng viên giảng dạy môn giáo dục QP&AN rất lớn Trong khi đó, công tácđào tạo giảng viên giáo dục QP&AN chưa đáp ứng được yêu cầu đặt ra Phầnlớn giáo viên các khoa, trung tâm giáo dục QP&AN là sĩ quan quân đội biệtphái Tuy họ có kinh nghiệm, kiến thức về công tác này và tâm huyết, tráchnhiệm với công việc, nhưng chưa thực sự đảm bảo mặt bằng chuẩn về trình
độ so với giáo viên các trường đại học
1.3.3 Tác động từ nhận thức của sinh viên
Mục tiêu của hoạt động dạy học giáo dục QP&AN nhằm trang bị chosinh viên những nội dung cơ bản về đường lối quân sự, công tác QP&AN vàcác kiến thức, kỹ năng quân sự cần thiết Qua đó, giúp sinh viên nhận thứcđầy đủ về quyền và nghĩa vụ, trách nhiệm của mình đối với sự nghiệp xâydựng và bảo vệ Tổ quốc Ngoài ra, môn giáo dục QP&AN tạo những cơ hội
Trang 38thiết thực cho thế hệ trẻ tu dưỡng về phẩm chất đạo đức, rèn luyện và hoànthiện bản thân thông qua các giờ học thực hành trên thao trường, cùng với đó,các giờ học lý luận trên giảng đường đã trang bị cho sinh viên những kiếnthức cơ bản về quan điểm đường lối quân sự của Đảng, âm mưu, thủ đoạn củacác thế lực thù địch cũng như công tác quốc phòng trong giai đoạn hiện nay.Mục tiêu giáo dục của Đảng ta là nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân lựcđào tạo nhân tài, nhằm đào tạo những con người phát triển một cách toàn diện
cả về đức, trí, thể, mỹ Việc đánh giá hoạt động quản lý của nhà trường là lấychất lượng đào tạo làm thước đo để tính giá trị Môn học có hiệu quả caokhông chỉ dừng lại ở vai trò của giáo viên mà phụ thuộc rất lớn vào nhận thứccủa sinh viên về vai trò của môn học Xét cho cùng, khi sinh viên nhận thứcđược tầm quan trọng của môn học, gắn kết với môn học thì hiệu quả sẽ caohơn Hiện nay, còn một bộ phận lớn số lượng sinh viên cho rằng học phầngiáo dục QP&AN là không cần thiết, chưa dành thời gian cho học tập và rènluyện môn học này
1.3.4 Tác động từ cơ sở vật chất và các điều kiện dạy học
Nhìn chung nội hàm của khái niệm CSVC & TBDH luôn được mở rộngthích ứng với thực tiễn phát triển giáo dục và phát triển KHCN Có thể hiểuCSVC & TBDH là tất cả các phương tiện kỹ thuật vật chất, kỹ thuật và sảnphẩm KHCN được huy động vào các hoạt động đào tạo trong nhà trường Giáo dục QP&AN là môn học có tính đặc thù, cần có CSVC và điều kiệnđảm bảo cho hoạt động dạy học riêng biệt, nhất là khi áp dụng phương phápdạy học tích cực Để ứng dụng có hiệu quả các phần mềm tin học hiện đại,cần phải có các phòng học chuyên dùng được trang bị thiết bị âm thanh, tranhảnh, mô hình, học cụ, máy chiếu, máy tính, thao trường, bãi tập, trường bắnphù hợp và đầy đủ giáo trình, tài liệu, quân trang cho sinh viên Các phònghọc như thế sẽ dễ dàng giúp cho sinh viên hiểu rõ các nội dung giáo dụcQP&AN như: về kỹ thuật, chiến thuật và nghệ thuật quân sự Đặc biệt, nếuphòng học được trang bị máy bắn điện tử, máy bắn laze, thiết bị tập bắn
Trang 39MBT-03, TB-95, sẽ tạo cho các bài giảng về đường đạn, góc bắn, uy lực của
vũ khí huỷ diệt lớn, kỹ thuật bắn súng trở nên hấp dẫn, sát với thực tế chiếnđấu, không những làm cơ sở để người học nắm chắc, hiểu sâu từng nội dung,
mà còn có thể tự mình biết kết quả để điều chỉnh từng phát bắn Ứng dụngcông nghệ thông tin không chỉ tạo được sự hứng thú, say mê, rèn luyện bảnlĩnh, tâm lý cho học viên, mà còn góp phần quản lý chặt chẽ, đánh giá chínhxác, trung thực kết quả học tập, rèn luyện của từng sinh viên
*
Quản lý dạy học nói chung và môn giáo dục QP&AN trong trường Đạihọc Mỏ - Địa chất nói riêng gồm các nội dung như: Quản lý dạy của giáoviên; quản lý học của sinh viên và quản lý cơ sở vật chất trang thiết bị - kỹthuật phục vụ dạy học, dựa trên nền tảng quản lý mọi hoạt động toàn diệntrong trường Đại học Mỏ - Địa chất người quản lý tổ chức và điều khiển quátrình sư phạm tổng thể, đội ngũ giáo viên đóng vai trò chủ đạo trong quá trìnhdạy học Cho nên, quản lý tốt dạy học trong trường Đại học Mỏ - Địa chất có
ý nghĩa đặc biệt quan trọng, quyết định chất lượng và hiệu quả đào tạo
Trong quá trình thực hiện quản lý dạy học môn giáo dục QP&AN có cácyếu tố ảnh hưởng đến quá trình dạy học như: Nhận thức của các lực lượngtham gia dạy học môn giáo dục QP&AN Năng lực quản lý đội ngũ tham giadạy học môn giáo dục QP&AN
Do các yêu cầu chủ quan và khách quan nhằm phát triển giáo dục đại họcnói chung và môn học giáo dụC QP&AN nói riêng và để đào tạo ra nguồnnhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển của đất nước trong thời kì CNH- HĐH,thời kì hội nhập quốc tế, việc quản lý dạy học môn giáo dục QP&AN trongtrường Đại học Mỏ - Địa chất hiện nay
Chương 2
Trang 40CƠ SỞ THỰC TIỄN QUẢN LÝ DẠY HỌC MÔN GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH
Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ 2.1 Khái quát lịch sử phát triển, cơ cấu tổ chức của Trường Đại học Mỏ - Địa chất và Khoa Giáo dục quốc phòng
2.1.1 Trường Đại học Mỏ - Địa chất
* Quá trình hình thành, phát triển của Nhà trường
Trường Đại học Mỏ - Địa chất Hà Nội tên giao dịch bằng tiếng Anh: HanoiUniversity of Mining and Geology; viết tắt là HUMG là cơ sở giáo dục đại họccông lập
Ngày 08/8/1966 Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chínhphủ đã ký quyết định số 147/QĐ-CP thành lập Trường Đại học Mỏ - Địa chất trên
cơ sở Khoa Mỏ - Địa chất của Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
Ngày 15/11/1966 trường Đại học Mỏ - Địa chất chính thức khai giảng khoáhọc đầu tiên Kể từ thời điểm này, ngày 15/11 hàng năm được lấy làm ngày truyềnthống của Nhà trường
Năm 1974 Trường chuyển từ Thuận Thành (Hà Bắc) về Phổ Yên (BắcThái) Tại đây trường xây dựng lớp học, ký túc xá, phòng thí nghiệm, khu làmviệc bằng nhà tranh vách đất, tỉnh Bắc Thái đã tạo điều kiện thuận lợi cho công tácđào tạo và nghiên cứu khoa học của Trường
Năm 1988 Trường được tiếp quản cơ sở 214 của Uỷ ban Liên lạc Văn hoávới nước ngoài tại xã Đông Ngạc, Từ Liêm, TP Hà Nội, Trường đã cải tạo, xâydựng mới và phát triển cho đến ngày hôm nay
Trong 6 năm gần đây Bộ GD&ĐT đã thí điểm giao quyền tự chủ về tàichính cho Nhà trường nhằm thực hiện Nghị định 10/NĐ-CP và Nghị định43/NĐ-CP của Chính phủ Tháng 4/2008, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
đã ký quyết định chính thức giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tàichính cho Nhà trường
Với quy mô gần 35.000 Sinh viên các hệ đào tạo, đội ngũ Giảng viên trẻ