1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Thuyet minh cong tac bao tri duong be tong

21 214 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 202 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thuyết minh báo cáo quy trình báo trì vận hành công trình đường bê tông xi măng Thuyết minh báo cáo quy trình báo trì vận hành công trình đường bê tông xi măng Thuyết minh báo cáo quy trình báo trì vận hành công trình đường bê tông xi măng Thuyết minh báo cáo quy trình báo trì vận hành công trình đường bê tông xi măng

Trang 1

CHI NHÁNH 1-CÔNG TY CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Hà tĩnh, ngày tháng 08 năm 2020

THUYẾT MINH QUY TRÌNH BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH

CÔNG TRÌNH: ĐƯỜNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN XÃ ĐỨC TÙNG,

Tuyến đường đầu tư là đường công vụ của dự án Hạ tầng sống chung với lũ các xãngoài đê của huyện Đức Thọ Vì vậy việc đầu tư tuyến đường này sẽ kết nối với hạ tầngchống ngập lụt sẵn có của huyện được hoàn thiện hơn Dự án được đầu tư góp phần nângcao hiệu quả công tác cứu hộ cứu nạn vùng ngập lụt trong mùa mưa lũ Người hưởng lợitrực tiếp của dự án là người dân xã Tùng Châu và các vùng lân cận như Liên Minh vàTrường Sơn

Tuyến Đường giao thông nông thôn xã Đức Tùng, huyện Đức Thọ (nay là xã TùngChâu) được đầu tư xây dựng sẽ góp phần nâng cấp hệ thống giao thông của xã, tạo điềukiện thuận lợi cho nhân dân đi lại, sản xuất và giao thương hàng hoá Thúc đẩy phát triển

và hoàn thành mục tiêu xây dựng hạ tầng quy hoạch nông thôn mới của xã Tùng Châu.Nhằm đảm bảo cho công trình đi vào hoạt động, theo quy định của Chính phủ cầnphải lập quy trình bảo trì công trình Hồ sơ này được thực hiện theo yêu cầu được nêutrên cho công tác bảo trì công trình

2 Thông tin về dự án:

- Tên công trình: Đường giao thông nông thôn xã Đức Tùng, huyện Đức Thọ

- Chủ đầu tư: Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh

- Đơn vị tư vấn thiết kế: Chi nhánh 1-Công ty TNHH Tư vấn Hội xây dựng HàTĩnh

- Điểm đầu tuyến: Giao với đường bê tông xã Trường Sơn

- Điểm cuối tuyến: Cách đường sắt Bắc - Nam 30 m

- Chiều dài tuyến: 1910m

- Địa điểm xây dựng: Xã Tùng Châu, huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh

3 Những căn cứ pháp lý:

- Căn cứ Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủquy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; Nghị định số

Trang 2

của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định vềquản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ

- Thông tư số 11/2012/TT-BXD ngày 25/12/2012 của bộ Xây dựng về hướng dẫnlập và quản lý chi phí bảo trì công trình xây dựng;

- Nghị định số 114/2010/NĐ-CP ngày 06/12/2010 của Chính phủ về Bảo trì côngtrình xây dựng;

- Nghị định số 18/2012/NĐ-CP ngày 13/3/2012 của Chính phủ quy định Quỹ bảotrì đường bộ;

- Căn cứ Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 05 năm 2015 của Chính phủ

về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;

- Tiêu chuẩn kỹ thuật bảo dưỡng thường xuyên đường bộ TCCS 07:2013/TCĐBVN của bộ GTVT;

- Thông tư số 37/2018/TT-BGTVT ngày 07/6/2018 của bộ Giao thông vận tải Quyđịnh về quản lý, vận hành khai thác và bảo trì công trình đường bộ;

- Và một số các tiêu chuẩn, quy phạm khác

- Quyết định số 1311/QĐ-SGTVT ngày 17/05/2013 của Sở GTVT Hà Tĩnh về việcphê duyệt công trình Đường giao thông nông thôn xã Đức Tùng, huyện Đức Thọ

- Hồ sơ BCKTKT Đường giao thông nông thôn xã Đức Tùng, huyện Đức Thọ

4 Quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng và giải pháp thiết kế:

4.1 Các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn chủ yếu áp dụng cho công trình

- Quy trình khảo sát đường ô tô 22TCN263-2000

- Quy trình khoan thăm dò địa chất 22TCN259-2000

- Quy trình tính toán dòng chảy lũ TCVN9845-2013

- Tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô TCVN4054-2005

- Tiêu chuẩn thiết kế đường GTNT TCVN 10380:2014

- Áo đường cứng - Tiêu chuẩn thiết kế 22TCN 223-95

- Quyết định số 3230/QĐ-BGTVT ngày 14/12/2012 của Bộ GTVT ban hànhquy định tạm thời về thiết kế mặt đường bê tông xi măng thông thường có khe nốitrong xây dựng các công trình giao thông

- QC kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ QCVN 41:2019/BGTVT

- Các quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành khác

Trang 3

- Kết cấu mặt đường: Được thiết kế với tải trọng trục 10T, gồm lớp BTXMM300#, đá 1x2, dày 22cm trên lớp bạt lót và lớp móng cấp phối đá dăm loại II dày 15cm.

- Công trình thoát nước ngang: Tận dụng hệ thống thoát nước ngang hiện có

- Công trình an toàn giao thông: Bố trí hệ thống báo hiệu ATGT theo Quy chuẩn kỹthuật quốc gia về báo hiệu đường bộ 41:2019/BGTVT

Trang 4

II SƠ ĐỒ BẢO TRÌ:

Công trình bắt đầu đưa vào sử dụng

Kiểm tra ban đầu

Dấu hiệu sai sót Sửa chữa

Kiểm trachi tiết

Kiểm tra thường xuyênKiểm tra định kỳ

Dấu hiệu xuống cấp

Kiểm tra bất thường

Sửa chữa

Kiểm trachi tiếtSửa chữaCó

Không

Không

Trang 5

III KIỂM TRA THEO DÕI TÌNH TRẠNG KỸ THUẬT CỦA CÔNG TRÌNH:

1 Kiểm tra thường xuyên

Nếu phát hiện sự cố hư hỏng của công trình đê kết hợp đường giao thông có thể gâymất an toàn giao thông hoặc ách tắc giao thông, các vụ việc lấn chiếm, vi phạm hành lang

an toàn đường bộ thì phải báo cáo để xử lý và giải quyết kịp thời Trong trường hợp vượtquá khả năng, phải có trách nhiệm báo cáo kịp thời cho cơ quan quản lý đường bộ cấptrên

Kiểm tra nền đường, mặt đường, cống ngang đường, cầu trên tuyến, hệ thống báohiệu đường và các công trình phụ trợ khác v v để phát hiện các hư hỏng có thể xảy ra tainạn giao thông và làm ảnh hưởng tới kết cấu công trình

2 Kiểm tra định kỳ

- Gồm có kiểm tra định kỳ tháng, quý Kiểm tra tình trạng hư hỏng, xuống cấp củatuyến và cầu trên tuyến và các công trình khác trên tuyến

- Đối với nền đường:

+ Kiểm tra các vị trí có bị lún, sụt lở, các đoạn đường nguy hiểm, các vị trí về mùamưa hay bị ngập nước…Các vị trí này nếu chưa sửa chữa được phải có đầy đủ biển báohiệu, rào chắn phạm vi nguy hiểm…

+ Lưu ý tại các đoạn đường đầu cầu, trên cống thường bị lún nứt cục bộ

+ Kiểm tra công tác phát cây (phát quang), đắp phụ nền đường, lề đường…

- Đối với mặt đường:

+ Kiểm tra, xác định khối lượng và mức độ các loại hư hỏng trên từng km như : bongtróc lớp vữa bề mặt, vỡ góc, nứt dọc, nứt ngang, gãy vỡ tấm, mức độ suy giảm chất lượngđối với miếng vá sửa cục bộ…(đối với mặt đường BTXM) hay là ổ gà, cóc gặm, nứt rạnchân chim, lún lõm…(đối với mặt đường BTN nguội)

+ Lưu ý mặt đường tại các đoạn đường đầu cầu, trên cống thường bị ảnh hưởng donền bị lún cục bộ

- Đối với hệ thống báo hiệu đường bộ:

+ Kiểm tra về số lượng và tình trạng kỹ thuật, mức độ hư hỏng : cọc tiêu, biển báo, hộlan mềm

+ Ngoài ra, nếu phát hiện các hư hỏng nghiêm trọng có thể ảnh hưởng đến an toàngiao thông và an toàn công trình, phải tiến hành kiểm định ngay

IV BẢO DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN CÔNG TRÌNH:

Bảo dưỡng thường xuyên được thực hiện theo đúng "tiêu chuẩn kỹ thuật bảodưỡng thường xuyên đường bộ" TCCS 07: 2013/TCĐBVN

1 Nền đường

Nền đường phải đảm bảo kích thước hình học, thoát nước tốt Cây cỏ thườngxuyên được phát quang đảm bảo tầm nhìn và mỹ quan

2 Lề đường

Lề đường phải đảm bảo luôn bằng phẳng, ổn định, có độ dốc thoát nước tốt Phạm

vi gần mép mặt đường không được để lồi lõm, đọng nước trên lề đường hoặc dọc theomép mặt đường

Trang 6

3 Mặt đường: Đối với mặt đường bê tông xi măng

Vệ sinh mặt đường : tùy theo mức độ bẩn của mặt đường, để bố trí số lần vệ sinhtrên mặt đường trong tháng, thông thường khoảng từ 4 - 8 lần/tháng

*, Khắc phục hiện tượng nứt (gồm nứt đơn, nứt lưới, nứt vỡ) : Hình thành cáckhe nứt trên tắm bê tông xí măng theo các hướng khác nhau, bề rộng và chiều sâu khenứt khác nhau, mức độ nặng, nhẹ khác nhau

- Kỹ thuật sửa chữa :

+ Trường hợp nứt nhẹ có thể chưa sửa chữa mà áp dụng các giải pháp bảo dưỡngthường xuyên đề cập ở mục 5.4.2.5 trong TCCS 07 : 2013/TCĐBVN và nên thay nhựađường đặc (TCVN 7493 : 2005) đun nóng hoặc nhựa đường đặc pha dầu bằng các loạinhựa polime (22 TCN 319-04) hoặc nhũ tương polime (TCVN 8816 : 2011) có hàmlượng nhựa cao để rót vào khe nứt Sau đó rải cát vàng, đá mạt vào khe rồi miết phẳng bềmặt khe Đợi hỗn hợp nhựa - cát trong khe biến cứng mới cho xe thông qua Chú ý rằng,trước khi rót nhựa, bề mặt khe và khe phải được làm sạch (chải bề mặt bằng bàn chải sắt

và dùng máy hút bụi hút sạch, hút khô lòng khe)

+ Trường hợp nứt nhưng chiều dày khe nứt chưa vượt quá chiều dày tấm bê tôngvừa áp dụng giải pháp sửa chữa theo cách xẻ rộng khe nứt và trám lại bằng vật liệu trámkhe rót nóng chuyên dùng theo trình tự :

a, Dùng máy xẻ rộng khe đến bề rộng 15 + 20 mm với chiều sâu 40 + 50 mm (cóthể dùng máy cắt khe hoặc máy mài cạnh khe chạy điện có công suất > 500 WI ;

b, Làm sạch và làm khô khe: Có thế sử dụng các thiết bị dùng hơi ép có áp lựchơi ép 0,55 MPa và công suất tối thiểu 118 lit/giây;

c, Chuẩn bị vật liệu trám khe: Có thể dùng các loại mastic trám khe rót nóng đềcập ở mục 4.6.3 của “Quy định tạm thời về kỹ thuật thi công và nghiệm thu mặt đường

bê tông xi măng trong xây dựng công trình giao thông” Nếu thấy cần tăng cường độ liênkết tại khe nứt (liên kết giữa BTXM hai bên khe nứt) thì nên chọn dùng mastic trảm kherót nóng loại chất dẻo cao su theo ASTM 3406 hoặc loại có trộn thêm keo epoxy (dạngdung dịch keo epoxy đã nhũ hóa) Khi sử dụng các loại mastic trám khe nói trên đều cầnphải chuẩn bị (pha trộn, đun nóng, tồn chứa tạm ) theo các chỉ dẫn của nhà cung cấpmastic và cần tiến hành làm thử trước khi thi công sửa chữa Chú ý thời điểm pha trộn,đun nóng masfic phải thích hợp với thời điểm hoàn thành việc xẻ khe

d, Trước khi rót mastic trám khe phải chèn dải đệm lót hoặc đỗ cát hạt thô đếncách mép khe 15 + 25 mm Cát phải sạch, khô (độ âm không được quá 1%)

e, Dùng máy (hoặc dụng cụ chuyên dùng) rót đều mastic vào khe đã chèn dảiđệm lót hay đã đỗ cát hạt thô (mastic đã được chuẩn bị và đun nóng đến nhiệt độ yêu cầunhư hướng dẫn của nhà cung cấp mastic) Mặt khe sau khi rót mastic có dạng hơi lõm,chiều sâu lõm 3 + 8 mm;

f, Khi mastic trong khe hoàn toàn cứng mới được cho xe chạy qua Nếu muốnthông xe sớm thì có thễ dùng đèn hồng ngoại sấy nóng 2 + 3 tiếng

+ Trường hợp độ nứt là nứt vừa nhưng chiều sâu khe nứt phát triển đến hết bềdày tấm bê tông xi măng thì có thể sử dụng công nghệ sửa chữa một phần bề dày tắmbằng bê tông xi măng theo trình tự dưới đây:

Trang 7

a, Sử dụng máy cắt bê tông để cắt khe và đục bỏ bê tông xi măng cũ của tắm bêtông xi măng mặt đường trong phạm vi > 20 cm (thông thường nên bằng 30 cm) mỗi bênkhe nứt Có thể dùng búa hơi ép để đục bỏ phần bê tông xi măng giữa hai khe cắt đến hết1/3 bề dày tắm cũ bị hư hỏng;

b, Cách mép cắt khe 10 cm khoan mỗi bên một hàng lỗ đường kính 18 + 20 mm

để đặt thép neo, khoảng cách giữa các lỗ neo bằng 30 cm, đường kính lỗ phải lớn hơnđường kính thép neo 2 + 4 mm Chiều sâu lỗ khoan bằng 1/3 bề dày tắm bê tông xi măng

cũ (7 + 10 cm) Giữa hai lỗ tương ứng ở hai bên khe nứt đục một rãnh rộng bằng đúngđường kính lỗ khoan;

c, Chuẩn bị thép neo: Thép neo được làm bằng thép thanh vằn (TCVN 1651-2 :2008) đường kính 16 + 18 mm, hai đầu uốn vuông góc để cắm vào lỗ neo (thép neo dạngchữ U), chiều sâu cắm vào iỗ bằng 7 cm; chiều dài thép neo bằng 20 + 30 cm (xem Hình2) chưa kể chiều sâu cắm vào lỗ neo;

d, Đỗ đầy vữa (nên sử dụng vữa chuyên dụng không co) vào lỗ neo và tiếp đócắm thép neo vào lỗ neo hai bên khe nứt Trước đó phải làm sạch rỉ ở các thanh thép neonều có;

e, Dùng máy (máy vạch rãnh cứng, bàn chải sắt hay máy phun cát) để tạo nhámmặt vách khe cắt hai bên và dùng máy nén khí thổi sạch bụi bẫn để tăng dính bám giữa

bê tông xi măng miếng vá với tắm bê tông xi măng mặt đường cũ;

f, Quét 1 lớp keo dính bám (keo epoxy ) ở mặt đáy miếng vá và hai bên váchkhe (trên mặt bê tông xi măng cũ) sau đó đỗ bê tông xi măng miếng vá bằng hỗn hợp bêtông xi măng cứng nhanh Khi đỗ bê tông phải đầm kỹ bằng đầm chắn động và sau đósan gạt, xoa mặt miếng vá mới thật bằng phẳng;

g, Bảo dưỡng miếng vá bê tông xi măng mới theo chỉ dẫn và quy định tại 10.3

“Quy định tạm thời về kỹ thuật thi công và nghiệm thu mặt đường bê tông xi măng trongxây dựng công trình giao thông” Nếu dùng cách phun màng bảo dưỡng thì cần phunrộng ra hai bên miếng vá mỗi bên khoảng 20 cm;

h, Các khe co của tắm bê tông xi măng mặt đường có miếng vá cần được xẻ sâuthêm và chèn lại bằng vật liệu chèn khe để bảo đảm biến dạng nhiệt của tắm không làmphát sinh lại khe nứt mới vá sửa

+ Trường hợp độ nứt là nứt nặng :

Thông thường ở các trường hợp này chiều sâu khe nứt đều đã phát triển đến hết

bề dày tấm bề tông xí măng Do vậy thường phải sử dụng công nghệ sửa chữa toàn bềdày tắm bê tông xi măng cũ hoặc nếu quá nặng thì phải sử dụng giải pháp thay toàn bộtắm bê tông xi măng cũ bằng tắm bê tông xi măng mới

Các trường hợp sau đây có thê sử dụng công nghệ cắt, vá sửa cục bộ toàn bề dàytám (chưa cần thay toàn bộ tắm bê tông xi măng);

- Tấm bị nứt, nứt vỡ thành nhiều mảnh nhưng vẫn còn một mảnh không bị nứt códiện tích > 60% diện tích tám bê tông xi măng cũ;

- Tắm bê tông xi măng cũ sau khi cưa, cắt các phần nứt lưới, nứt vỡ vẫn còn lạimột mảnh không bị nứt có kích thước mỗi chiều > 2,50 m

Trang 8

Ngoài các trường hợp trên đều nên sử dụng giải pháp thay toàn bộ tấm bê tông ximăng cũ

Công nghệ sửa chữa cục bộ toàn bề dày tấm bê tông xi măng cũ có sử dụng thanhtruyền lực và thanh liên kết nằm ngang:

a, Cắt, đục bỏ phạm vi nứt, nứt vỡ tắm bê tông xi măng cũ: Phạm vì này phảirộng hơn vùng nứt mỗi phía > 30 cm; nêu vùng nứt (hoặc khe nứt) cách các khe nối <

180 cm thì phạm vi cắt, đục bỏ phải bao gồm luôn đến hết các khe nối Phạm vi cắt, đụcphải có hình chữ nhật, các cạnh song song với các khe nối tắm bê tông xi măng cũ;

b, Xử lý lại lớp móng:

- Nếu móng cũng bị nứt, bị lún vỡ phải thay móng cũ bằng bê tông nghèo có Cường

độ chịu nén ở tuổi 28 ngày bằng 10 MPa (xem 5.3.1.1 “Quy định tạm thời về kỹ thuật thicông và nghiệm thu mặt đường bê tông xi măng trong xây dựng công trình giao thông”).Khi rải bê tông xi măng lớp móng phải đầm kỹ bằng đầm chắn động và tạo phẳng mặtmóng;

- Nếu móng chỉ bị nứt nhẹ nhưng vẫn bằng phẳng thì có thể xử lý bằng cách tướibitum bịt kín và dán giấy dầu hoặc vải địa kỹ thuật không thám nước như ở 6.3.3.2 “Quyđịnh tạm thời về kỹ thuật thi công và nghiệm thu mặt đường bê tông xi măng trong xâydựng công trình giao thông”;

- Trên mặt móng đã xử lý phải rải 1 lớp giấy dầu hoặc vải địa kỹ thuật làm lớp ngăncách với các yêu cầu vật liệu như quy định ở 4.7.1 “Quy định tạm thời về kỹ thuật thicông và nghiệm thu mặt đường bê tông xi măng trong xây dựng công trình giao thông”

c, Khoan lỗ nằm ngang trên vách đứng của tấm bê tông xi măng mặt đường cũ cònlại (sau khí cắt, đục bỏ phần cần sửa chữa) để đặt các thanh truyền lực (ở các vách đứngsong song với phương ngang) và đặt các thanh liên kết (ở các vách đứng song song vớiphương dọc) Trong sửa chữa có thê sử dụng thanh truyền lực bằng thép thanh tròn trơn(TCVN 1651-1 : 2008) có đường kính 25 -:- 30 mm dài 50 cm bố trí cách nhau 30 cmcho các vách đứng theo phương ngang, riêng trường hợp vách đứng theo phương ngangtrùng với khe co ngang cũ thì đường kính, chiều dài và khoảng cách của thanh truyền lựctại đó phải bó trí đúng như với mặt đường cũ đang khai thác (mục 6.2.8 “Quy định tạmthời về thiết kế mặt đường bê tông xi măng thông thường có khe nối trong xây dựng côngtrình giao thông”) Đối với các thanh liên kết theo phương dọc, trong sửa chữa đều có thểdùng thép thanh vằn (TCVN 1651-2 : 2008) đường kính 18 -:- 22 mm, dài 80 cm bố trícách nhau 60 cm;

Lỗ khoan đặt ở chính giữa bề dày tấm bê tông xi măng (chính giữa vách đứng),

lỗ khoan có đường kính lớn hơn đường kính thanh truyền lực hoặc thanh liên kết 2 -:- 4

mm và sâu vào bê tông xi măng cũ đúng bằng 1/2 chiều dài thanh truyền lực hoặc thanhliên kết Các lỗ khoan phải nằm trên cùng một mặt nằm ngang, các lỗ ở vách đứng, váchngang phải song song với phương dọc, các lỗ ở vách đứng dọc phải song song vớiphương ngang;

d, Lấp đặt và chèn các thanh truyền lực hoặc thanh liên kết vào các lỗ đã khoanbằng vữa xi măng (nên trộn thêm keo epoxy vào vữa) Chú ý sai số cho phép về khoảngcách lắp đặt giữa các thanh truyền lực là 3 mm Nếu phát hiện các thanh truyền lực hoặc

Trang 9

các thanh liên kết sau khi chèn vữa vẫn bị lay động hoặc bị nghiêng lệch thì phải chèn lạicho thật vững chắc và song song, đúng hướng.

Trước khi đỗ bê tông xí măng phải quét vật liệu chống dính (nhựa đường, dầunhờn ) lên phần còn lại ngoài lỗ của các thanh truyền lực (thanh liên kết không cầnquét);

e, Dùng hơi ép thổi sạch bụi, bẩn và đỗ bê tông xi măng mới thay thế phần cắt bỏtắm bê tông xi măng cũ Hỗn hợp bê tông xi măng mới phải được thiết kế thành phầntheo các quy định và chỉ dẫn ở 5.1 và 5.2 “Quy định tạm thời về kỹ thuật thi công vànghiệm thu mặt đường bê tông xi măng trong xây dựng công trình giao thông” Cường độkéo khi tốn của bê tông xi măng ở tuổi 01 ngày (sau 24 giờ) phải không nhỏ hơn 3,0MPa,

Để bảo đảm giao thông, có thể sử dụng phụ gia đông cứng nhanh với tỷ lệ nước

và xi măng nằm trong khoảng N/X= 0,3 -:- 0,4 và độ sụt nên khống chế bằng 2,0 cm

Mặt miếng bê tông xi măng mới vá sửa phải đạt độ bằng phẳng, độ nhám nhưquy định Yêu cầu và biện pháp tạo nhám phải tuân thủ chỉ dẫn và quy định tại “Quy địnhtạm thời về kỹ thuật thi công và nghiệm thu mặt đường bê tông xi măng trong xây dựngcông trình giao thông”

f, Bảo dưỡng miếng bê tông xi măng vá, sửa theo chỉ dẫn và quy định tại 10.3

“Quy định tạm thời về kỹ thuật thi công và nghiệm thu mặt đường bê tông xi măng trongxây dựng công trình giao thông”

g, Ở các mép miếng bê tông xi măng mới vá, sửa phải xẻ cắt khe giả và chèn chấtchèn khe theo chỉ dẫn và quy định tại 10.1.6, 10.1.7 “Quy định tạm thời về kỹ thuật thicông và nghiệm thu mặt đường bê tông xi măng trong xây dựng công trình giao thông”

h, Chỉ cho phép thông xe khi cường độ kéo khi uốn của BTXM đạt 80% cường

độ thiết kế yêu cầu

 Vá sửa cục bộ toàn bề dày tắm bê tông xi măng cũ sử dụng thanh liên kết xiên:Công nghệ này có thể sử dụng khi phạm ví nứt hoặc hư hỏng chỉ là một dải hẹp Trình tự

và các yêu câu đối với mỗi trình tự khi thực hiện sửa chữa hoàn toàn tương tự như đã đềcập ở mục “Công nghệ sửa chữa cục bộ toàn bề dày tấm bê tông xi măng cũ có sử dụngthanh truyền lực và thanh liên kết nằm ngang” Lưu ý : Khi khoan lỗ khoan xiên, phảiluôn kiểm soát góc nghiêng và chiều sâu lỗ khoan, đảm bảo lỗ khoan phải cách đáy tắm

bê tông xi măng 2,0 -:- 3,0 cm để tránh xuyên thủng đáy tấm và giữ cho vữa xi măngkhông bị chảy ra ngoài

 Sửa chữa vết nứt đơn mức độ nặng (bề rộng khe nứt > 15 mm)

Trường hợp vết nứt này là vết nứt đọc và hai bên vết nứt tắm bê tông xi măngkhông bị lún (hai mép vết nứt không bị cập kênh) thì có thễ áp dụng một trong haiphương pháp kỹ thuật:

- Phương pháp kỹ thuật khoan đặt thanh liên kết xiên kết hợp với biện pháp trámvết nứt;

- Phương pháp kỹ thuật cắt khe để đặt thanh liên kết ngang kết hợp với biện pháptrám vết nứt

Trang 10

Trong hai phương pháp kỹ thuật trên, phương pháp kỹ thuật khoan đặt thanh liênkết xiên được sử dụng rộng rãi hơn và có một số ưu điểm:

+ Ít tác động đến tắm bê tông xi măng;

+ Ít tác động đến bề mặt tắm bê tông xi măng;

+ Cần ít vật liệu hoàn trả hơn

Do cần ít vật liệu hơn nên phương pháp khoan đặt thanh liên kết xiên thường rẻhơn Khi lựa chọn phương pháp thí công cần đánh giá, so sánh và lựa chọn phương pháp

tổ hợp tối ưu về tăng cường độ, thời gian thi công và giá cả

Hai phương pháp này còn được sử dụng để sửa chữa tăng cường các khe nối dọcmặt đường bê tông xi măng bị hư hỏng

 Phương pháp kỹ thuật khoan đặt thanh liên kết xiên kết hợp với biện pháp trámkhe nứt bằng vật liệu trám khe rót nóng chuyên dùng

Phương pháp này giúp duy trì sự khóa móc của các mảnh nút, tăng khả năng chịulực của vết nứt và giữ cho vết nứt không bị mở rộng hoặc bị dịch chuyển theo phươngngang hoặc thẳng đứng

Trình tự thi công:

a, Khoan lỗ xiên qua vết nứt ở vị trí giữa chiều sâu vết nứt Góc nghiêng lỗ khoan

và khoảng cách từ lỗ khoan đến vét nứt tùy thuộc chiều dày tắm bê tông xi măng (xemBảng 2)

b, Khoan lỗ xiên qua vết nứt ở vị trí giữa chiều sâu vết nứt Góc nghiêng lỗ khoan

và khoảng cách từ lỗ khoan đến vết nứt tùy thuộc chiều dày tắm bê tông xi măng (xemBảng 2) Các lỗ khoan được bố trí lần lượt hai bên vết nứt với khoảng cách giữa các lỗbằng 60 cm đối với đường có có quy mô giao thông nặng và bằng 90 cm đối với đường

có quy mô giao thông nhẹ Lỗ khoan phải cách đáy tắm bê tông xi măng 2,5 + 3,0 cm đểtránh xuyên thủng đáy tắm và giữ cho keo epoxy không bị chảy ra ngoài;

c, Chọn máy khoan thích hợp để ít gây hư hại bề mặt tắm bê tông xi măng Đườngkính mũi khoan lớn hơn đường kính thanh xiên không quá 8 mm Nên chọn máy khoan

có giá định vị góc xiên để tăng tốc độ thi công nếu số lượng lỗ khoan lớn;

d, Thổi sạch bụi và những mảnh vựn trong lỗ khoan sau khí khoan bằng máy nénkhí;

c, Bơm keo epoxy vào lỗ đã khoan, lượng keo bơm vừa đủ và để chừa lại thể tíchtrống đủ đễ thanh xiên chiếm chỗ Trước khí bơm keo phải bịt khe nứt ở hai bên lỗkhoan đễ keo không tràn vào lắp đầy khe nứt Nếu khối lượng thi công nhỏ có thểdùng phương pháp rót keo epoxy vào lỗ đã khoan;

f, Đặt thanh liên kết xiên bằng thép thanh vằn (TCVN 1651-2 : 2008) vào lỗ khoan

đã bơm keo epoxy Kích thước của thanh xiên tùy thuộc chiều dày tắm bê tông xi măngquy định ;

g, Dọn sạch lượng keo epoxy thừa và hoàn thiện mặt lỗ khoan bằng mặt tâm bê tông

xi măng:

 h, Thực hiện việc trám khe nứt như quy định tại mục “xử lý chiều sâu khe nứt nhỏhơn chiều dày tấm bê tông xi măng

Ngày đăng: 23/09/2020, 02:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w