1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THÙ LAO LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH MTV CAO SU CHƯ SÊ

55 522 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích hoạt động kinh doanh và thực trạng công tác thù lao lao động tại Công ty TNHH MTV Cao su Chư Sê
Tác giả Lê Thanh Thảo Nguyên
Người hướng dẫn GVHD. Nguyễn Tố Như
Chuyên ngành Quản trị Kinh doanh
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 133,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thu nhập bìnhquân hàng tháng của người lao động luôn ở mức cao trên 5 tr.đồng, đến 2010tiền lương bình quân của người lao động hàng tháng là 7,967 tr.đồng góp phầnkhông nhỏ vào việc ổn đ

Trang 1

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THÙ LAO LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH MTV CAO SU CHƯ SÊ

I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH MTV CAO SU CHƯ SÊ

1 Quá trình hình thành và phát triển

Thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà Nước về việc phát triển cây cao sutrên địa bàn Tây Nguyên và Gia Lai nhằm phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế

xã hội với quốc phòng – an ninh

Thực hiện chủ trương trên, ngày 17 tháng 8 năm 1984 Công ty cao su Chư

Sê (hiện nay là Công ty TNHH MTV Cao su Chư Sê) được thành lập theoQuyết định số 71/TCCB-QĐ của Tổng cục Cao su Việt Nam Ngày 4 tháng 3năm 1993 Công ty được thành lập lại theo Quyết định số 155/NNTCCB/QĐcủa Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp Thực phẩm (nay là Bộ Nông nghiệp vàPhát triển Nông thôn) Ngày 24 tháng 4 năm 1995 Công ty Cao su Chư Sê đượccông nhận là thành viên của Tổng Công ty Cao su Việt Nam theo Quyết định số155/Tgg của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Tổng Công ty Cao su ViệtNam và từ đó đến nay đơn vị hoạt động theo Điều lệ tổ chức và hoạt động củaCông ty theo Quyết định số 12/CP ngày 17 tháng 3 năm 1995 Đến ngày 15tháng 6 năm 2010 Công ty Cao su Chư sê chuyển đổi thành Công ty tráchnhiệm hữu hạn một thành viên Cao su Chư Sê theo Nghị định 95/2006/NĐ-CP,Nghị định 110/2007/NĐ-CP của Chính phủ và các Thông tư 24/2007/TT-BTCngày 27/3/2007, Thông tư 25/2007/TT-BTC ngày 02/4/2007 của Bộ tài chính

- Từ năm 1984-1994:

Công ty thành lập trên một vùng đất hoang tàn, đầy vết tích của chiếntranh, cơ sở vật chất hầu như không có gì, cư dân nghèo nàn lạc hậu Diện tíchvườn cây cao su trải dài trên địa bàn 7 xã với 27 làng đồng bào dân tộc Nhưngvới lòng nhiệt tình và sự phấn đấu vượt bậc của tập thể Cán bộ Công nhân viên

đã bám trụ khai hoang, ươm giống trồng cao su và vượt qua những khó khănthách thức đó Đến năm 1994 công ty đã trồng được 3.068,26 ha cao su, đưavào khai thác 701,66 ha, xây dựng một xưởng chế biến mủ với công suất 6.000tấn/năm Một bệnh xá phục vụ công tác khám và điều trị cho Cán bộ Công nhân

Trang 2

viên Năng suất lao động bình quân 2,14 ha/LĐ Bình quân tiền lương 304.916đồng/người/tháng.

- Từ năm 1994-2001:

Thực hiện Nghị quyết Đại hội VII: Bước vào thời kỳ Công nghiệp hiện đại hóa đất nước Công ty đã triển khai đầu tư mở rộng quy mô sản xuất,tiếp tục hoàn thiện cơ chế quản lý, hạ giá thành sản phẩm Tuy nhiên do nguồnvốn khó khăn, giá bán mủ giảm nghiêm trọng, thị trường tiêu thụ khó khăn docuộc khủng hoảng tài chính- tiền tệ các nước trong khu vực (1997-1998).Nhưng với sự nổ lực của toàn thể Cán bộ Công nhân viên Công ty đã vượt quathử thách giữ vững ổn định và có bước tăng trưởng Đến tháng 12/2001 diệntích vườn cây cao su của Công ty đã tăng lên 6.031,01 ha Trong đó có 3.208,91

hóa-ha kinh doanh Khóa-hai thác và chế biến được 4.254,84 tấn cao su quy khô.Tiềnlương bình quân 864.151 đồng/người/tháng

- Từ năm 2001 đến nay:

Nhờ sự định hướng chiến lược đúng đắn phù hợp với đường lối, chính sáchcủa Đảng, Nhà nước Cùng với sự chỉ đạo của Tập đoàn Công nghiệp Cao suViệt Nam, Công ty đã mở rộng diện tích vườn cây, đầu tư thâm canh Áp dụngcác biện pháp quản lý để tăng năng suất lao động, nâng cao sản lượng Năm

2005 Công ty đã đầu tư xây dựng, nâng cấp xí nghiệp sản xuất phân hữu cơ visinh công suất 15.000 tấn/ năm, và các hạng mục kiến trúc phục vụ yêu cầu sảnxuất kinh doanh của đơn vị Đến 31/12/2009 Công ty đã ký hợp đồng lao độngvới 2.515 lao động, trong đó có 987 người là dân tộc thiểu số chiếm tỷ lệ38,9% Diện tích vườn cây là 5.993,94 ha, trong đó có 5.783,23 ha vườn câykinh doanh

2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty

2.1 Chức năng

Công ty được Nhà nước giao quản lý và sử dụng vốn, đất đai, là đầu mốithống nhất quy hoạch, quản lý và bố trí diện tích trồng Cao su cho các Nôngtrường, đội trực thuộc Công ty

Trực tiếp kinh doanh vì mục tiêu lợi nhuận theo đúng quy định của phápluật

Trang 3

Thực hiện những công việc khác mà Tập đoàn giao cho Công ty thực hiện.

2.2 Nhiệm vụ

Trồng mới, chăm sóc, chế biến mủ Cao su và tiêu thụ sản phẩm

Làm công tác phát triển Cao su tiểu điền trong khu vực như: Khai hoang,cung cấp giống, vật tư, phân bón, thuốc trừ sâu và tiến hành các hoạt động kinhdoanh khác theo quy định của Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam và theopháp luật của Nhà nước

Như vậy qua hơn 25 xây dựng và trưởng thành, Công ty TNHH MTV Cao

su Chư sê đã đạt được nhiều thành tích to lớn, góp phần vào sự nghiệp côngnghiệp hóa- hiện đại hóa đất nước, được Đảng và Nhà nước tặng nhiều danhhiệu cao quý, cụ thể là:

- 01 Huân chương độc lập hạng ba

- 01 Huân chương lao động hạng nhất

- 02 Huân chương lao động hạng nhì

- 03 Huân chương lao động hạng ba

- 01 Cờ thi đua xuất sắc của Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam

- 03 Cờ luân lưu xuất sắc của Chính phủ

- 07 Bằng khen Thủ tướng Chính phủ

Và nhiều danh hiệu thi đua khác của Bộ, Ngành, địa phương tặng thưởngcho tập thể và cá nhân Công ty

3 Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2008-2010

Bảng 2.1: Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty từ năm 2008 đến 2010

Năm 2010

1 Sản lượng mủ cao su khai thác Tấn 10.394 9.018 9.073

2 Tổng doanh thu Tr đ 409.699 393.445 588.001

3 Lợi nhuận sau thuế Tr đ 84.369 65.283 153.653

4 Kim ngạch xuất khẩu Tr USD 11,682 12,260 18,23

Trang 4

5 Nộp ngân sách Tr đ 40.309 23.931 56.101

7 Lương bình quân người/ tháng Tr đ 5,44 5,48 7,967

(Nguồn: Phòng tài chính kế toán Công ty TNHH MTV Cao su Chư sê)

Biểu đồ thể hiện tốc độ tăng doanh thu và lợi

nhuận

0 100 200 300 400 500 600 700

Lợi nhuận sau thuế

Qua biểu đồ thể hiện tốc độ tăng doanh thu và lợi nhuận ta thấy kết quảhoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong 3 năm gần đây là rất tốt Dùtrong năm 2009 doanh thu và lợi nhuận sau thuế có giảm so với năm 2008 vànăm 2010

Nhìn vào các chỉ tiêu như sản lượng mủ khai thác, tổng doanh thu, lợinhuận sau thuế đều tăng Năm 2008 sản lượng mủ là 10.394 tấn đến năm 2009còn 9.018 tấn giảm xuống 13,2% Và đến 2010 sản lượng còn 9.073 tấn giảmxuống 12,7% so với 2008 Nguyên nhân là do diện tích vườn cây cao su khaithác giảm do về già, và để khắc phục tình hình này trong thời gian tới Công tytiến hành trồng mới để nâng cao sản lượng khai thác vào những năm sau Tuyviệc sản lượng mủ khai thác có phần giảm nhưng nhờ việc giá mủ tăng caotrong năm 2010 nên làm cho tổng doanh thu của Công ty lại tăng đáng kể, năm

2010 doanh thu đạt 588,001tỷ tăng 49,92% so với năm 2009 và tăng 43,7% sovới năm 2008 Việc tăng doanh thu làm cho lợi nhuận sau thuế cũng tăng lên từ84,369 tỷ năm 2008 lên 153,653 tỷ năm 2010, tăng 82,1% Ngoài việc tăng

Trang 5

doanh thu thì kim ngạch xuất khẩu của Công ty cũng tăng, dẫn chứng là kimngạch xuất khẩu năm 2008 là 11,682trUSD đến năm 2009 là 12,260 tr.USDtăng 4,9% và đến năm 2010 là 18,23 trUSD tăng 56,8% so với năm 2008 Cáckhoản nộp ngân sách trong các năm đều tăng, tuy năm 2009 lợi nhuận và cáckhoản nộp ngân sách có giảm so với 2008 do ảnh hưởng của cơn bảo số 9 và 11làm tăng chi phí và giảm doanh thu của Công ty Nhưng đến năm 2010 nhờ việctăng giá mủ nên doanh thu Công ty tăng làm cho các khoản nộp ngân sách cũngtăng đóng góp một phần không nhỏ cho ngân sách Nhà nước Thu nhập bìnhquân hàng tháng của người lao động luôn ở mức cao trên 5 tr.đồng, đến 2010tiền lương bình quân của người lao động hàng tháng là 7,967 tr.đồng góp phầnkhông nhỏ vào việc ổn định đời sống người lao động.

Năm 2010 Công ty TNHH MTV Cao su Chư Sê vừa sản xuất kinh doanh,vừa thực hiện chuyển đổi sang hình thức Công ty TNHH MTV nhưng dưới sựlãnh đạo linh hoạt của lãnh đạo Công ty, cùng với sự đoàn kết nhất trí của độingũ lao động, cho nên kết thúc năm 2010 Công ty đã hoàn thành vượt chỉ tiêu

kế hoạch sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác

Ngoài ra, trong năm 2010 Công ty đã đầu tư cho các dự án khác hơn 99,3

tỷ đồng, góp phần vào việc nâng cao lợi nhuận cho Công ty

2 Phân tích môi trường kinh doanh

2.1 Môi trường vĩ mô

Có nhiều loại môi trường ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanhcủa Công ty Nhưng đề tài chỉ tập trung vào phân tích một số môi trường có ảnhhưởng quyết định đến kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty sau:

- Môi trường nhân khẩu học

Theo kết quả điều tra dân số, tính đến 04/2009 dân số Tây Nguyên là5.107.737 người, so với năm 1976 tăng lên 3,17 lần Hiện nay, nếu tính cảnhững di dân tự do không đăng ký cư trú thì dân số Tây Nguyên khoản 5,5 đến

6 triệu người chiếm khoản 8% dân số cả nước Tây Nguyên là nơi hội tụ dân di

cư từ nhiều tỉnh, thành, nhiều dân tộc và nhiều tôn giáo, trong đó người kinhchiếm khoản 3.309.836 người Tây nguyên có mức sinh cao khoản 1,5 lần sovới đồng bằng sông hồng và đông nam bộ Với một vùng có tỷ lệ người dân tộc

Trang 6

nhiều như vậy thì việc tuyển dụng, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực sẽ gặpnhiều khó khăn, điều này ảnh hưởng lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh củaCông ty.

- Môi trường kinh tế

Quý 1 năm 2011, các tỉnh Tây Nguyên đã đạt tốc độ tăng trưởng kinh tếtrên 12% (trong khi đó tốc độ tăng GDP cả nước chỉ ở mức 5,43%) Trong bốicảnh khó khăn của nền kinh tế thì đây là mức độ tăng trưởng đáng khích lệ củaTây Nguyên Với tình hình lạm phát tăng cao (6,1% quý 1 năm 2011) đồng thờiphải kiểm soát chặc chẽ tiền tệ, đã đẩy mặt bằng lãi suất cho vay tăng cao (bìnhquân 16,23%/ năm) gây khó khăn cho việc sản xuất kinh doanh và đầu tư củacác doanh nghiệp

- Môi trường công nghệ

Cao su là một cây công nghiệp dài ngày và việc trồng và chăm sóc phảituân thủ theo những quy trình kỹ thuật, đối với từng giống cao su khác nhau thìquá trình chăm sóc cũng khác nhau Việc chọn từng vùng đất để trồng cũng ảnhhưởng rất lớn đến sự phát triển của cây cao su

Việc chế biến mủ cũng trải qua rất nhiều công đoạn, và chất lượng mủ tạo

ra phụ thuộc hầu hết vào công nghệ chế biến Hiện nay, với việc áp dụng nhữngcông nghệ mới vào quá trình chế biến đã làm cho chất lượng mủ ngày càngđược nâng cao

- Môi trường chính trị-luật pháp

Hiện nay ở Việt Nam có nhiều đạo luật điều chỉnh và tác động đến hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như luật thuế, luật lao động, luậtchống độc quyền Công ty TNHH MTV Cao su Chư Sê là Công ty hoạt độngtrong lĩnh vực kinh doanh Vì vậy, Công ty cần đặc biệt quan tâm đến luật thuế

và luật lao động, luật xuất nhập khẩu…

Ngày 24/2/2011 Chính phủ ban hành Nghị quyết số 11/NQ-CP về 6 nhómgiải pháp chủ yếu để kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh

xã hội Với những nội dung sau: Thứ nhất, thực hiện chính sách tiền tệ chặt chẽ,thận trọng; Thứ hai, thực hiện chính sách tài khóa thắt chặt, cắt giảm đầu tưcông, giảm bội chi ngân sách nhà nước; Thứ ba, thúc đẩy sản xuất, kinh doanh,

Trang 7

khuyến khích xuất khẩu, kiềm chế nhập siêu, sử dụng tiết kiệm năng lượng;Thư tư, điều chỉnh giá điện, xăng dầu gắn với hỗ trợ hộ nghèo; Thứ năm, tăngcường bảo đảm an sinh xã hội; Thứ sáu, đẩy mạnh công tác thông tin, tuyêntruyền Điều này cũng có ảnh hưởng đáng kể đến hoạt động sản xuất kinhdoanh của Công ty.

- Môi trường tự nhiên

Đối với loại hình kinh doanh của Công ty thì yếu tố tự nhiên đóng vai tròquyết định tới kết quả sản xuất kinh doanh Tây Nguyên có đến 2 triệu hecta đấtbazan màu mỡ, chiếm 60% đất bazan cả nước, với khí hậu nhiệt đới gió mùa đãtạo điều kiện thuận lợi cho việc trồng cây công nghiệp Tuy nhiên, bên cạnhnhững thuận lợi thì cũng có những khó khăn, như về mùa mưa thì thường xuyên

có những cơn bảo gây ảnh hưởng cho cây làm năng suất giảm đáng kể

2.2 Môi trường ngành

- Các đối thủ cạnh tranh tiềm tàng

Ngày nay, các sản phẩm làm từ cao su đang rất được yêu thích Vì vậy, đòihỏi các Công ty kinh doanh trong lĩnh vực này phải không ngừng cải tiến và đổimới để đáp ứng những đòi hỏi của khách hàng và giành lấy thị trường, và ngoài

ra cần phải nhận diện được những đối thủ tiềm tàng để có thể đưa ra nhữngchiến lượt kinh doanh phù hợp

Công ty TNHH MTV Cao su Chư sê là một Công ty thuộc Tập đoàn Côngnghiệp Cao su Việt Nam Qua hơn 25 năm xây dựng và phát triển, Công ty đãmang đến cho khách hàng nhiều sản phẩm có chất lượng và xây dựng đượclòng tin đối với khách hàng không chỉ trong nước mà còn ở nước ngoài Điềunày đã làm cho Công ty có thể đứng vững trên thị trường trong thời gian qua.Mặc khác, một Công ty muốn thâm nhập vào lĩnh vưc này thì cần phải có vốnlớn và phải cần thời gian để cho cây cao su có thể phát triển

Tóm lại, đối thủ cạnh tranh tiềm tàng tuy là mối đe dọa tiềm ẩn của doanhnghiệp nhưng do các nguyên nhân trên hay một số nguyên nhân khác đã phầnnào ngăn chặn sự thâm nhập của họ

- Cạnh tranh giữa các Công ty hiện có trong ngành

Trang 8

Ở khu vực Tây Nguyên có các Công ty hoạt động trong ngành như: Công

ty TNHH MTV Cao su Mang Yang, Công ty TNHH MTV Cao su Chư Păh,Công ty TNHH MTV Cao su Kon Tum, Công ty TNHH MTV Cao su ChưPrông, Công ty TNHH MTV Cao su Ea Hleo và Công ty TNHH MTV Cao suKrông Buk Phần lớn các Công ty này đều thuộc Tập đoàn Công nghiệp Cao suViệt Nam nên mức độ cạnh tranh của các Công ty trong ngành không mạnh mẽ

- Năng lực thương lượng của nhà cung cấp

Công ty hoạt động trong lĩnh vực trồng, chăm sóc và chế biến cao su nênCông ty có xu hướng mua giống về và tự lập vườn ươm cây, đa phần các nhàcung cấp đều cung cấp đủ giống cho Công ty nên mức độ cạnh tranh để có đượccây giống là nhỏ Ngoài ra, Công ty còn xây dựng nhà máy chế biến phân bón,hàng năm lượng phân bón mà nhà máy sản xuất ra đủ để bón cho vườn cây củaCông ty, phần còn lại Công ty đem bán lấy vốn đầu tư vào quá trình sản xuấtkinh doanh Vì vây, Công ty không phải chịu nhiều áp lực từ các nhà cung cấp

- Năng lực thương lượng của người mua

Sức mạnh của người mua là sự ảnh hưởng của khách hàng đến một ngànhsản xuất nào đó Khi sức mạnh khách hàng lớn, đồng nghĩa với việc trên thịtrường có nhiều nhà cung cấp nhưng lại có rất ít khách hàng Trong điều kiệnnhư vậy khách hàng có khả năng áp đặt giá Nếu khách hàng mạnh họ có thểbuộc giá hàng hóa giảm xuống, khiến tỷ lệ lợi nhuận của ngành giảm Trongnhững năm gần đây giá mủ cao su luôn có chiều hướng tăng lên, đặc biệt trongnăm 2010 giá mủ tăng lên 64,1 tr.đồng/ tấn Điều này cho thấy năng lực thươnglượng của người mua trong ngành là yếu

- Sản phẩm thay thế

Sản phẩm thay thế là sản phẩm của các ngành phục vụ những nhu cầukhách hàng như ngành cao su Một ngành có nhiều sản phẩm thay thế thì đe dọacạnh tranh càng lớn, làm giảm giá sản phẩm và hạn chế khả năng sinh lời

Cao su nói chung và cao su tự nhiên nói riêng có vai trò quan trọng hàngđầu với hơn 50.000 công dụng được ứng dụng rộng rãi trong công nghiệp cũngnhư đời sống hàng ngày

Trang 9

Với vai trò quan trọng của cao su, trên thực tế cao su tự nhiên sản xuất rakhông đủ để tiêu thụ, cao su tổng hợp ra đời, cao su tổng hợp có nguồn gốc từdầu mỏ, đây là một loại tài nguyên có giới hạn, không thể khai thác lâu dài, bêncạnh đó mỗi loại cao su đều có những đặc tính riêng nên không thể thay thế,đây là nguyên nhân dẫn đến hiếm có sản phẩm thay thế được cao su tự nhiên.

* Nhận xét: Với việc phân tích môi trường kinh doanh ở trên cho thấy

Công ty có rất nhiều cơ hội để phát triển Tuy nhiên bên cạnh những cơ hội cóđược thì Công ty cũng có nhiều thách thức như tình hình lạm phát ngày càngtăng, công tác tuyển dụng, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực cũng gặp nhiềukhó khăn, điều này cũng ảnh hưởng lớn đến quá trình sản xuất kinh doanh củaCông ty

3 Nguồn nhân lực và cơ cấu tổ chức của Công ty

3.1 Nguồn nhân lực của Công ty

Bảng 2.2: Cơ cấu nguồn nhân lực của Công ty tính đến ngày 31/12/2009

3 Công nhân trực tiếp sản xuất 2224 88,25

1 Lao động có trình độ cử nhân, kỹ sư, bác sĩ 82 3,25

3 Lao động không phải ký hợp đồng

(Tổng giám đốc, phó tổng giám đốc, kế toán

Trang 10

(Nguồn: Phòng tổ chức lao động tiền lươngCông ty TNHH MTV Cao Su Chư Sê)

Cơ cấu lao động trong Công ty

11.75%

88.25%

Lao động gián tiếp Lao động trực tiếp

Khi mới thành lập Công ty chỉ có 19 người Thông qua quá trình phát triển

và mở rộng quy mô thì nhu cầu lao động của Công ty ngày càng nhiều Tínhđến ngày 31/12/2009 số lượng lao động và công nhân viên của Công ty đã lêntới 2520 người Trong đó lao động trực tiếp sản xuất chiếm 88,25% và lao độnggián tiếp chiếm 11,75% Phân theo cấp quản lý thì cán bộ quản lý có 100 ngườichiếm 3,97%, cán bộ nhân viên gián tiếp là 196 người, công nhân trực tiếp sảnxuất có 2224 người

Về cơ cấu cán bộ công nhân viên theo trình độ thì cán bộ có trình độ cửnhân, kỹ sư, bác sĩ có 82 người chiếm 3,25%, đây là một con số tương đối nhỏ.Ngoài ra lao động có trình độ trung cấp 70 người, trình độ sơ cấp 76 người, laođộng có trình độ chứng chỉ nghề 2182 người và lao động phổ thông là 110người

Phân theo thời gian ký hợp đồng lao động thì lao động ký hợp đồng khôngxác định thời gian là 2514 người chiếm 99,76%, không có lao động ký hợpđồng dưới 1 năm, lao động không phải ký hợp đồng có 6 người là các Giámđốc, Phó Giám đốc và kế toán trưởng

Phân theo thành phần dân tộc thì lao động dân tộc thiểu số là 978 ngườichiếm 38,9%, và hầu như những lao động này là những lao động sản xuất trựctiếp

Trang 11

Dưới đây là biểu đồ thể hiện tình hình lao động của Công ty trong giaiđoạn 2008 đến 2010.

2350 2400 2450 2500 2550 2600 2650

Người

Tình hình lao động của Công ty trong giai đoạn 2008

đến 2010

Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010

Nhìn chung trong những năm 2008 đến 2010 tình hình lao động của Công

ty luôn có chiều hướng tăng lên Cụ thể là năm 2008 Công ty có 2468 người, tớinăm 2009 là 2520 người, và năm 2010 số lao động của Công ty là 2650 người.Với việc tăng số lao động hàng năm như trên cho thấy Công ty đang và ngàycàng mở rộng quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh

3.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty

Sơ đồ tổ chức Công ty

Trang 12

HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN

BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

Trường

Mầm

non

Xí nghiệp

KDTH

Xí nghiêp CKCB

4 Nông trường Đội sản

xuất Iale

Đội công trình

Dự

án chăn nuôi

Trung tâm Y Tế

Các Công

ty con, liên kết

Với số lượng nhân viên hơn 2.520 người tập trung ở các phòng ban, các xínghiệp, các nông trường, các trung tâm và các đội sản xuất thì việc cơ cấu làmsao để cho bộ máy tổ chức hoạt động linh hoạt, không cồng kềnh là một vấn đềhết sức cần thiết Căn cứ vào điều lệ của Công ty TNHH MTV thì bộ máy quản

lý điều hành của Công ty được lập ra bao gồm:

- Hội đồng thành viên là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty

- Ban tổng giám đốc: gồm có tổng giám đốc và các phó tổng giám đốc:

+Tổng Giám đốc: Phụ trách chung, trực tiếp chỉ đạo hoạt động của tổ chức,hoạch định và quyết định các hoạt động sản xuất kinh doanh, trực tiếp phụ trách

kế toán tài chính, kế hoạch đầu tư, và các xí nghiệp

+ Các Tổng Phó Giám đốc: Phụ trách các phòng ban và giải quyết các công

việc thay Giám đốc khi Giám đốc vắng mặt trong phạm vi được ủy quyền

- Các phòng nghiệp vụ: Công ty có 9 phòng ban trực thuộc chịu tráchnhiệm tham mưu cho lãnh đạo theo từng lĩnh vực chuyên môn gồm: Phònghành chính quản trị, phòng kế hoạch- đầu tư, phòng tổ chức-lao động tiềnlương, phòng kỹ thuật, phòng xây dựng cơ bản, phòng tài chính kế toán, phòng

Trang 13

Xem xét mức lương tối thiểu Nhà nước quy định Khảo sát mức lương thịnh hành trên thị trường

Đánh giá công việc

Xây dựng quy chế trả lương, trả công Xây dựng kế hoạch quỹ tiền lương

quản lý chất lượng sản phẩm, phòng thi đua văn thể, và phòng thanh tra bảo vệquân sự

- Các đơn vị hạch toán phụ thuộc, đơn vị sự nghiệp gồm: Trường mầm non,

xí nghiệp kinh doanh tổng hợp, xí nghiệp cơ khí chế biến, 4 nông trường, độisản xuất Iale, đội công trình, dự án chăn nuôi, trung tâm y tế và các công ty con

II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THÙ LAO LAO ĐỘNG TẠI CÔNG

TY

1 Tiền lương, tiền công

1.1 Trình tự xây dựng hệ thống trả lương trong Công ty

Hệ thống trả lương của Công ty gồm các bước sau:

Bước 1: Xem xét mức lương tối thiểu mà Nhà nước quy định

Đây là bước có tính chất quyết định mà một hệ thống trả lương bắt buộcphải có, bước này nhằm kiểm tra mức lương tối thiểu mà doanh nghiệp phảituân thủ, nhằm đảm bảo tính hợp pháp của hệ thống tiền lương

Trên cơ sở mức lương tối thiểu của Nhà nước quy định, Công ty sẽ xâydựng mức lương tối thiểu cho riêng mình Hiện nay Công ty đang áp dụng mứclương tối thiểu là 1.300.000đ, mức lương này tăng lên hay giảm xuống đều phụthuộc vào kết quả sản xuất kinh doanh hàng năm của Công ty

Bước 2: Khảo sát mức lương thịnh hành trên thị trường

Trang 14

Việc khảo sát mức lương thịnh hành trên thị trường Công ty dựa chủ yếuvào kinh nghiệm và tham khảo một số mức lương của những Công ty cùngngành để đưa ra mức lương phù hợp cho người lao động.

Bước 3: Đánh giá công việc

Để có sự công bằng trong việc trả lương cho người lao động, Công tythường xuyên tiến hành đánh giá giá trị từng công việc, phân chia các hạng mụcchức danh để xây dựng hệ số lương phù hợp cho nhân viên

Bước 4: Xây dựng kế hoạch quỹ tiền lương

- xây dựng đơn giá tiền lương

Đơn giá tiền lương tính trên tổng doanh thu áp dụng theo công thức sau:

Vđg =

[Ldb x TLmincty x (Hcb + Hpc )] x 12 tháng + VttlđDT

Trong đó:

+ Vđg: Đơn giá tiền lương tính trên tổng doanh thu

+ Ldb: Lao động định biên của Công ty

+ TLmincty: Tiền lương tối thiểu của Công ty

+ Hcb: Hệ số lương theo cấp bậc công việc bình quân

+ Hpc: Hệ số phụ cấp bình quân trong đơn giá tiền lương

+ Vttlđ: Tiền lương tính thêm khi làm việc vào ban đêm

+ DT: Tổng doanh thu kế hoạch

- Quỹ tiền lương kế hoạch tính theo đơn giá tiền lương là:

Vkhdg= Vdg x Csxkh

Trong đó:

+ Vkhdg: Quỹ tiền lương kế hoạch theo đơn giá tiền lương

+ Vđg: Đơn giá tiền lương tính trên tổng doanh thu

+ Csxkh: Chỉ tiêu sản xuất kinh doanh kế hoạch về tổng doanh thu

Bước 5: Xây dựng quy chế trả lương, trả công

Công ty xây dựng một hệ thống trả lương linh hoạt dựa trên căn cứ làlương thời gian và lương sản phẩm Cụ thể quy chế trả lương của Công ty căn

cứ vào nghị định số 141/2007/NĐ-CP của Chính phủ quy định chế độ tiền

Trang 15

lương đối với Công ty mẹ do Nhà nước làm chủ sở hữu và các Công ty controng tập đoàn kinh tế.

1.2 Quy chế trả lương, trả công và tình hình thực hiện

- Chống phân phối bình quân: Đảm bảo độ giản cách về tiền lương hợp lý,khuyến khích người có trình độ tay nghề cao, có chuyên môn, kỹ thuật giỏi Hệ

số giản cách giữa người cao nhất và người thấp nhất do Công ty lựa chọn, quyếtđịnh nhưng phải đảm bảo người có mức lương thấp nhất không được thấp hơnmức tiền lương tối thiểu do Nhà nước quy định

- Quỹ tiền lương của người lao động được phân phối và trả trực tiếp chongười lao động trong Công ty, không sử dụng cho mục đích khác

- Tiền lương của người lao động được thể hiện thông qua bảng thanh toánlương và trả cho người lao động đảm bảo rõ ràng, cụ thể và minh bạch

- Đơn giá tiền lương hàng năm của Công ty xây dựng trên cơ sở định mứclao động trung bình tiên tiến, tiền lương tối thiểu do Nhà nước quy định vàCông ty lựa chọn

1.2.2 Nguồn hình thành và sử dụng quỹ tiền lương

- Nguồn hình thành quỹ tiền lương

Căn cứ vào kết quả thực hiện nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh của Công tyxác định nguồn quỹ tiền lương tương ứng để trả cho người lao động, bao gồmcác nguồn sau:

+ Quỹ tiền lương theo đơn giá

+ Quỹ tiền lương từ hoạt động sản xuất kinh doanh phụ

+ Quỹ tiền lương bổ sung theo chế độ quy định của Nhà nước

+ Quỹ tiền lương làm thêm giờ

+ Quỹ tiền lương dự phòng từ năm trước chuyển sang

Trang 16

+ Quỹ tiền lương xây dựng cơ bản.

+ Quỹ tiền lương khác nếu có

Cụ thể tổng quỹ tiền lương của Công ty trong những năm 2008-2010 đượcthể hiện như sau:

Bảng 2.3 : Tổng qũy tiền lương trong các năm giai đoạn 2008-2010

Chỉ tiêu Đvt năm KH

2008

TH năm 2008

KH năm 2009

TH năm 2009

KH năm 2010

TH năm 2010

số lượng cán bộ công nhân viên tăng lên mà còn phụ thuộc vào tình hình sảnxuất kinh doanh và những điều chỉnh về mức lương tối thiểu của Công ty

Cụ thể là năm 2009 tổng quỹ tiền lương thực hiện so với năm 2008 tăng2,25% Đến năm 2010 quỹ tiền lương tăng đột biến và tăng 46,8% so với năm

2009, điều này là do đơn giá mủ tăng làm cho lợi nhuận của Công ty tăng Vìvậy quỹ tiền lương của Công ty phụ thuộc rất nhiều vào hoạt động sản xuất kinhdoanh của Công ty

- Sử dụng quỹ tiền lương

Để đảm bảo quỹ tiền lương sử dụng không vượt quá quỹ tiền lương đượcduyệt và để ổn định thu nhập của người lao động trong trường hợp sản xuất,kinh doanh giảm do bất khả kháng, quỹ lương được chia như sau:

Trang 17

+ Quỹ tiền lương được trả trực tiếp cho người lao động theo lương thờigian, lương sản phẩm, lương khoán, lương sản phẩm bằng từ 73% đến 83%tổng quỹ lương; hàng năm sau khi tham khảo ý kiến của ban chấp hành Côngđoàn Công ty phải lập phương án trả lương cho người lao động.

+ Quỹ khen thưởng từ quỹ lương đối với người lao động có năng suất, chấtlượng cao, có thành tích trong công tác, tối đa không quá 10% tổng quỹ lương.Căn cứ vào thành tích tập thể, cá nhân trông Công ty, tình hình sản xuất kinhdoanh của Công ty, sau tham khảo ý kiến của ban chấp hành Công đoàn Công

ty lập phương án phân phối tiền thưởng từ quỹ lương

+ Quỹ lương dự phòng cho năm sau từ 7% đến 17% tổng quỹ lương

1.2.3 Các hình thức trả lương tại Công ty

1.2.3.1 Trả lương theo sản phẩm

Hình thức trả lương theo sản phẩm áp dụng đối với các công nhân trực tiếpkhai thác, chế biến mủ cao su, chăm sóc vườn cây, sản xuất phân hữu cơ visinh…

Việc xác định mức lương theo sản phẩm hàng tháng dựa chủ yếu vào đơngiá tiền lương tính cho một đơn vị sản phẩm và khối lượng công việc hoànthành trong tháng của người lao động

Do đặc điểm công việc của Công ty chủ yếu là khai thác, chế biến, chămsóc vườn cây, sản xuất phân hữu cơ vi sinh nên việc trả lương theo sản phẩmcủa Công ty có một số hình thức sau:

- Đối với lao động trực tiếp khai tác mủ cao su:

Tiền lương theo sản phẩm khai thác mủ cao su trong tháng của người laođộng được tính như sau:

Ti = Dg * SPi * Tni

Trong đó:

+ Ti : Tiền lương tháng theo sản phẩm mủ cao su khai thác của người thứ i+ Dg : Là đơn giá mủ quy khô khai thác được xác định theo chất lượng mủ+ SPi: Là khối lượng sản phẩm thực hiện của người i trong tháng

+ Tni: Là xếp loại tay nghề của người i trong tháng được quy về %

Trang 18

Tiền lương sản phẩm chăm sóc vườn cây kinh doanh trong tháng được tínhnhư sau:

Ti = Dg * KLth * %KLht

Trong đó:

+ Ti : Là tiền lương tháng theo sản phẩm chăm sóc vườn cây kinh doanhcủa người thứ i

+ Dg: Là đơn giá ngày công chăm sóc vườn cây kinh doanh

+ KLth: Là khối lượng ngày công thực hiện trong tháng của người thứ i+ %KLht: Là % khối lượng hoàn thành trong tháng của người i

Ví dụ: Một công nhân A trong tháng 1 khai thác được 350kg mủ, đơn giá

của mỗi kg mủ mà người công nhân trên khai thác được là 15.000đ/kg Trình độtay nghề của công nhân A dược xếp loại trung bình và được hưởng 95% đơn giá

mủ Vậy tiền lương tháng của công nhân A là:

TA = 15.000 x 350 x 95% = 4.987.500 đồng

- Đối với lao động trực tiếp chế biến mủ cao su:

Tiền lương sản phẩm chế biến mủ cao su trong tháng của người lao độngđược tính như sau:

Ti = Dg * ĐMsp* KLth

Trong đó:

+ Ti: Là tiền lương tháng theo sản phẩm chế biến của người thứ i

+ Dg: Đơn giá ngày công chế biến mủ cao su

+ ĐMsp: Là định mức nhân công để chế biến từng loại mủ cao su

+ KLth: Là khối lượng sản phẩm trong tháng chế biến của người thứ i

Ví dụ: Công nhân chế biến A có đơn giá ngày công chế biến mủ là

70.000đ Để chế biến được 1kg mủ thì cần 0,2 công và khối lượng mủ mà côngnhân A chế biến được trong tháng là 400kg Vậy tiền lương tháng của côngnhân A là:

TA = 70.000 x 400 x 0,2 = 5.600.000 đồng

- Đối với lao động trực tiếp trồng mới, chăm sóc cao su KTCB

Tiền lương sản phẩm chăm sóc vườn cây KTCB trong tháng của người laođộng được tính như sau:

Trang 19

Ti = Dg * KLth * %KLht

Trong đó:

+ Ti : Là tiền lương tháng theo sản phẩm chăm sóc vườn KTCB của ngườithứ i

+ Dg: Là đơn giá ngày công chăm sóc vườn cây KTCB

+ KLth: Là khối lượng ngày công thực hiện trong tháng của người thứ i+ %KLht: Là % khối lượng hoàn thành trong tháng của người i

Ví dụ: Một công nhân chăm sóc vườn cây KTCB, trong 1 tháng công

nhân này làm 28 ngày, đơn giá một ngày công chăm sóc là 70.000đồng Cuốitháng công việc của công nhân này hoàn thành được 90% Vậy tiền lương màcông nhân trên nhận được là:

T= 70.000 x 28 x 90% = 1.764.000 đồng

* Nhận xét:

- Ưu điểm: Đây là những hình thức trả lương phổ biến đối với những doanhnghiệp trong nghành chăm sóc, chế biến và khai thác mủ cao su Với việc ápdụng nhiều cách thức trả lương khác nhau cho những đối tượng lao động khácnhau đã giúp cho việc trả lương của Công ty công bằng và có hiệu quả hơn

- Nhược điểm: Với số lượng lao động trực tiếp nhiều thì việc đánh giá mức

độ hoàn thành công việc là một điều hết sức khó khăn, và việc đánh giá này phụthuộc rất nhiều vào yếu tố chủ quan của người đánh giá Vì vậy, để khắc phụcnhững nhược điểm này thì Công ty cần phải có một hệ thống đánh giá côngbằng và thống nhất trên toàn Công ty, để việc đánh giá mức độ hoàn thành côngviệc và trả lương cho người lao động là công bằng nhất

Dưới đây là bảng tổng quỹ lương sản phẩm và số lao động được hưởnglương sản phẩm

Bảng 2.4: Tổng quỹ lương sản phẩm và số lượng lao động hưởng lương sản phẩm

Trang 20

Tổng quỹ lương thực hiện trong kì bao giờ cũng lớn hơn kế hoạch đề ra.

Cụ thể là năm 2008 thực hiện lớn hơn kế hoạch là 1,765 tỷ đồng Tương ứngvượt 1,6% so với kế hoạch Năm 2009 và 2010 tương ứng tăng lên so với quỹtiền lương kế hoạch dự tính là 3,7% và 9,9% Thực chất dựa vào công thức tínhtổng quỹ lương sản phẩm (quỹ lương sản phẩm bằng từ 73% đến 83%) thì cũng

đã đáp ứng được yêu cầu về dự tính tổng quỹ lương sản phẩm, nhưng do có sựvượt chi là do dự báo cung nhân lực còn thiếu chính xác và yếu tố tiền lương tốithiểu cũng góp phần làm chênh lệch quỹ lương này so với dự kiến

Dựa trên những phân tích ở trên ta thấy yêu cầu đặt ra là phải làm sao hoànthiện hơn cách tính quỹ lương này để các kế hoạch đặt ra sát với thực tiễn sảnxuất kinh doanh hơn

Bình quân thu nhập của người lao động hưởng lương theo sản phẩm đềutăng lên qua các năm kể cả kế hoạch lẫn thực hiện, điều này chứng tỏ sự quantâm của cán bộ lãnh đạo Công ty đối với người lao động Năm 2009 thu nhậpbình quân của người lao động hưởng lương sản phẩm là 4,910 triệu đồng tăng

so với năm 2008 là 514 ngàn đồng tương ứng với mức tăng là 11,7% Năm

2010 tăng so với năm 2009 là 16,9% Điều này cho thấy thu nhập của ngườihưởng lương sản phẩm ngày càng cao hơn, đời sống vật chất cũng ngày càngđược cải thiện hơn

1.2.3.2 So sánh thu nhập bình quân của người lao động toàn Công ty với thu nhập của lao động hưởng lương sản phẩm.

Trang 21

Thu nhập bình quân của người lao động toàn Công ty được thể hiện ở bảngsau:

Bảng 2.5 : Thu nhập bình quân của người lao động trong Công ty

STT Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010

1 Mức thu nhập bình quân người lao

(Nguồn: phòng tổ chức lao động tiền lương Công ty TNHH MTV Cao su Chư sê)

Biểu đồ so sánh thu nhập của người lao động trong

Mức lương bình quân của người lao động trong Công ty phụ thuộc rấtnhiều vào tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty Năm 2009 mức lươngbình quân giảm xuống 1,4% so với năm 2008 Lý do của việc giảm mức lươngnày là do trong năm 2009 doanh thu của Công ty giảm do ảnh hưởng của cơnbảo số 9 và số 11 Trong năm 2010 nhờ tình hình sản xuất kinh doanh thuận lợilàm cho mức lương bình quân của người lao động tăng lên 7,967 triệu đồngtăng 46,2% so với năm 2009

* Nhận xét: Nhìn vào biểu đồ trên ta thấy mức tăng thu nhập bình quân

của người lao động hưởng lương sản phẩm chậm hơn mức tăng thu nhập bìnhquân của toàn Công ty Trong khi số lượng lao động hưởng lương sản phẩm lớn

Trang 22

hơn rất nhiều so với số lượng lao động hưởng lương thời gian Từ thực tế nàyCông ty cần phải có những điều chỉnh hợp lý trong mức lương của người laođộng trực tiếp để mang lại hiệu quả cao trong công tác trả lương, tạo động lựcthúc đẩy người lao động.

1.2.3.3 Trả lương theo thời gian

Hình thức trả lương theo thời gian của Công ty áp dụng cho cán bộ quản lý,chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành phục vụ và các đối tượng khác mà không thểtrả lương theo sản phẩm hoặc lương khoán

Công ty sử dụng hình thức trả lương theo thời gian phù hợp với nhữngnguyên tắc trả lương theo thời gian, đó là áp dụng cho những công việc khóđịnh mức của cán bộ quản lý và nhân viên các phòng ban Việc trả lương theothời gian giúp nhân viên các phòng ban hoàn thành tốt công việc của mình, vàviệc hoàn thành tốt công việc hay không tốt của nhân viên cũng được đánh giáqua hệ số

Trong Công ty các lãnh đạo và cán bộ nhân viên các phòng ban đều đượchưởng lương theo thời gian Dưới đây là công thức tính tiền lương cho lãnh đạo

và nhân viên các phòng ban trong Công ty:

Ti = [[Lttnn * Hlcb+ pc * Ntt]:Nct+]+[Hđc*TLminCty]

Trong đó:

+ Ti: Tiền lương tháng của người i

+ Lttnn: Tiền lương tối thiểu do nhà nước quy định

+ Hlcb+ pc: Hệ số lương cơ bản và phụ cấp (nếu có)

Trang 23

4 Phó phòng 5,5

5 Trưởng ban TT- BVQS, quản lý dự án chăn nuôi 5,5

Tuy nhiên các hệ số điều chỉnh trong Công ty không cố định, mà nó có thểthay đổi tăng lên hoặc giảm xuống phụ thuộc vào trách nhiệm công việc củatừng cá nhân

mức lương tối thiểu là 1.300.000đ)

Ví dụ: Tổng giám đốc Công ty có hệ số lương cơ bản và phụ cấp là 7,0 Hệ

số điều chỉnh là 10,0 và số công trong tháng của ông là 24 thì số tiền lương ôngnhận được trong tháng là:

T= [[730.000 x 7 x 24] : 26]] +[10 x 1.300.000]= 17.716.923 đồng

Bảng 2.6: Tiền lương cán bộ lãnh đạo theo phương án hiện hành

( áp dụng mức lương tối thiểu 730.000 đồng)

Số công

Tiền lương trung bình hàng tháng ( đồng)

4 Phó tổng giám đốc (phụ trách công tácdân vận) 6,36 8,0 24 14.677.000

(Nguồn: Phòng tổ chức lao động tiền lương)

Nhìn chung tiền lương cho cán bộ lãnh đạo và cán bộ quản lý Công ty quacác năm không thay đổi nhiều Chỉ có những đợt thay đổi về mức lương tốithiểu, các loại phụ cấp, hay hệ số lương làm thay đổi mức lương của cán bộcông nhân viên trong Công ty Năm 2010 Công ty áp dụng hệ số điều chỉnh choTổng giám đốc là 10,0 Trong khi đó các Phó tổng giám đốc có hệ số điều chỉnhgiao động từ 8,0 đến 8,5 Nguyên nhân của sự giao động về hệ số điều chỉnh là

do trách nhiệm công việc của mỗi cá nhân khác nhau Cụ thể là tiền lương tínhtheo phương án hiện hành áp dụng mức lương tối thiểu là 730.000 đồng thì mức

Trang 24

lương hàng tháng của Tổng giám đốc là 17.725.500 đồng Các phó tổng giámđốc có mức lương lần lượt là Phó tổng giám đốc (phụ trách công tác nôngnghiệp) có mức lương trung bình 15.346.500 đồng, Phó tổng giám đốc (phụtrách công tác dân vận) mức lương 14.677.000 đồng, Phó tổng giám đốc (phụtrách công tác lao động tiền lương, chế độ chính sách) có mức lương15.086.500 đồng.

* Nhận xét:

- Ưu điểm: Việc áp dụng chế độ trả lương này sẽ khuyến khích người laođộng đi làm đầy đủ vì tiền lương nhận được của mỗi người một phần là do thờigian làm việc thực tế nhiều hay ít quyết định Mặc khác, việc trả lương theothời gian sẽ giúp nhân viên trong Công ty đảm bảo được khoản thu nhập hàngtháng

- Nhược điểm: Tuy có nhiều ưu điểm nhưng hình thức trả lương theo thờigian trong Công ty vẫn còn tồn tại nhiều nhược điểm sau Thứ nhất, việc đánhgiá mức hoàn thành công việc chỉ dựa trên ý kiến chủ quan của Trưởng phòng,các Phó tổng giám đốc với sự phê duyệt của Tổng giám đốc Việc dựa trên ýkiến chủ quan của người đánh giá đôi khi không đảm bảo được tính thống nhất

và công bằng trong việc trả thù lao cho nhân viên Thứ hai, là việc trả lươngnhư trên sẽ không công bằng đối những nhân viên đạt được năng suất cao trongcông việc Vì theo chế độ này, tiền lương nhận được của mỗi người do cấp bậccao hay thấp quyết định Vì vậy nếu thực hiện công tác trả thù lao không tốt cóthể dẫn đến không công bằng, gây ra những thắc mắc đối với người lao động

Và khi việc thắc mắc không được giải quyết sẽ gây tâm lý chán nản cho nhânviên từ đó làm giảm năng suất công việc Do đó, Công ty cần có những thay đổihợp lý để có các phương án trả lương công bằng và có hiệu quả

1.2.3.4 Các khoản phụ cấp

Hiện nay Công ty có quy định về nhiều loại phụ cấp như phụ cấp chức vụ,phụ cấp trách nhiêm, phụ cấp khu vực, phụ cấp độc hại, phụ cấp ăn ca nhằmnâng cao trách nhiệm của người lao động với công việc được giao

Phụ cấp ăn ca hàng tháng được tính theo công thức sau:

Tăn ca = số công x 10.000 đồng

Trang 25

Ví dụ: Trưởng phòng tổ chức lao động tiền lương có số công trong tháng là

24 thì số tiền phụ cấp ăn ca ông nhận được là:

Tăn ca = 24 x 10.000 = 240.000 đồng

Hiện nay Công ty còn có một bộ phận lớn lao động làm việc trong môitrường độc hại Cụ thể khoản tiền phụ cấp độc hại mà Công ty trích ra để phụcấp cho người lao động trong 3 năm 2008, 2009 và 2010 lần lượt là 4,989 tỷđồng, 4,476 tỷ đồng và năm 2010 là 4,091 tỷ đồng

Ngoài các khoản phụ cấp trên, cán bộ công nhân viên còn được hưởng cáckhoản trợ cấp như: ốm đau, thai sản, tai nạn lao động hay bệnh nghề nghiệp…Như vậy, dựa trên một quy chế thống nhất, rõ ràng và khá ổn định tronggiai đoạn 2008-2010, thì việc tổ chức thực hiện công tác tiền lương ở Công tyTNHH MTV Cao su Chư Sê có nhiều thuận lợi, mặc dù với số lượng cán bộcông nhân viên lớn nhưng hàng tháng việc thanh toán lương cho người lao độngvẫn đầy đủ và đúng hạn

2 Khuyến khích tài chính

2.1 Các quy định chung về khuyến khích tài chính

Công ty cao su Chư Sê xác định công tác thi đua khen thưởng là động lực,động viên chính trị, giáo dục tư tưởng, xây dựng con người mới và phát huytruyền thống đấu tranh anh dũng của dân tộc, của Công ty cao su Chư Sê đểthực hiện xuất sắc nhiệm vụ chính trị, kinh tế xã hội được Nhà nước giao, nângcao năng lực, hiệu quả sản xuất kinh doanh của đơn vị trực thuộc Công ty, đápứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong giai đoạn mới

Mục tiêu của công tác thi đua khen thưởng nhằm tạo động lực động viên,lôi cuốn khuyến khích mọi tập thể, cá nhân phát huy truyền thống yêu nước,năng động, sáng tạo vươn lên hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao vì mục tiêucông nhân giàu, Công ty mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh

Công ty đã đưa ra quy chế khen thưởng rõ ràng và phù hợp với những quyđịnh chung của Nhà nước và Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam, dưới sựhướng dẫn và chỉ đạo thực hiện của hội đồng thì đua khen thưởng

2.1.1 Các hình thức thưởng

Trang 26

- Tặng giấy khen đối với các tập thể, cá nhân đạt nhiều thành tích trong laođộng sản xuất và công tác.

- Tặng danh hiệu: “chiến sỹ thi đua cơ sở”

Việc bình xét danh hiệu chiến sỹ thi đua cơ sở phải lựa chọ các cá nhânxuất sắc, những cá nhân đó nhất thiết phải có sáng kiến cải tiến kỹ thuật, ápdụng khoa học công nghệ mới, có các giải pháp hữu ích, áp dụng sáng kiến cảitiến lề lối làm việc, cải cách thủ tục hành chính để nâng cao năng suất lao động,hiệu suất công tác của đơn vị

- Tặng giấy khen và cúp đối với các Nông trường-Tổ khai thác mủ đạt năngsuất bình quân từ 1,8-2 tấn/ha trở lên và kết nạp vào câu lạc bộ 1,8-2 tấn/ha củaCông ty

- Hàng năm xét và phân loại các tổ, đội sản xuất, các phân hiệu, các đơn vịtrực thuộc, các Phòng, Ban nghiệp vụ chuyên môn, các tổ chức đoàn thể theoA,B,C,D

(A: Giỏi - Xuất sắc; B: Khá; C: Trung bình; D: Yếu - Kém)

2.1.2 Mức trích thưởng

Mức trích thưởng của Công ty phụ thuộc vào lợi nhuận thu được sau mỗithời kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh Lợi nhuận càng lớn thì quỹ tiền thưởngcàng lớn

Mục đích và nguyên tắc phân phối tiền thưởng:

- Tiền thưởng là một phần trong thu nhập của người lao động, có góp phầncải thiện đời sống sinh hoạt hàng ngày

- Tiền thưởng căn cứ vào kết quả của từng công nhân viên chức đã đónggóp vào thành tích của Công ty trong quá trình sản xuất kinh doanh hàng năm.Người đóng góp nhiều thì được hưởng nhiều và người đóng góp ít thì đượchưởng ít

2.1.2.Nguyên tắc xét khen thưởng

- Việc xét khen thưởng phải đảm bảo tính chính xác, công khai, công bằng,kịp thời và có tác dụng động viên, giáo dục, nêu gương để mọi người học tập

- Thực hiện thường xuyên, một hình thức khen thưởng có thể tặng nhiềulần cho một đối tượng

Trang 27

- Kết hợp chặt chẽ giữa động viên tinh thần với khuyến khích vật chất.

- Dựa vào kết quả đánh giá của tập thể và đăng ký giao ước thi đua giữacác tập thể, cá nhân để làm cơ sở bình xét khen thưởng

- Khen thưởng phải tự nguyện, tự giác, công khai, đoàn kết, hợp tác cùngphát triển

- Khen thưởng phải tiến hành từ cơ sở, đúng đối tượng, đúng tiêu chuẩn.Trên cơ sở kết quả công tác, lao động sản xuất để đề xuất khen thưởng Quantâm khen thưởng nhiều hơn đến các đối tượng là cá nhân, nhất là những đốitượng trực tiếp lao động sản xuất như công nhân, nhân viên, phụ nữ, đặc biệt làcông nhân lao động là người dân tộc thiểu số

- Thủ trưởng đơn vị phải chịu trách nhiệm trước Công ty về các đối tượngxét khen thưởng của đơn vị mình

2.1.3.Nguồn tiền thưởng

Nguồn tiền thưởng được trích lấy từ lợi nhuận sau thuế và quỹ tiền lươnghàng năm của Công ty Việc trích % lợi nhuận sau thuế và % tổng quỹ lương

để lập quỹ khen thưởng do Tổng giám đốc quyết định sau khi có ý kiến của hộiđồng thi đua khen thưởng

2.1.4 Điều kiện xét khen thưởng

Tất cả các tập thể và cá nhân do Công ty quản lý công việc, đều được xétkhen thưởng cấp Công ty, câp Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam

- Những cá nhân được cử đi học, bồi dưỡng ngắn hạn dưới 1 năm, nếu đạtkết quả từ loại khá trở lên, chấp hành tốt các quy định nơi đơn vị đào tạo thì kếthợp với thời gian công tác ở cơ quan, đơn vị để xét các danh hiệu thi đua

- Những cá nhân được đi đào tạo từ 1 năm trở lên, có kết quả học tập từloại khá trở lên thì năm đó được xét tương đương với lao động giỏi để làm căn

cứ xét thi đua

- Những lao động có đóng góp tốt vào kết quả sản xuất kinh doanh củaCông ty

2.1.5 Những trường hợp không được xét thưởng

Những tập thể, cá nhân vi phạm nội quy lao động, vi phạm pháp luật, viphạm an toàn giao thông, vi phạm các điều lệ của tổ chức đoàn thể, các cá nhân

Ngày đăng: 19/10/2013, 23:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty từ năm 2008 đến 2010 - PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THÙ LAO LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH MTV CAO SU CHƯ SÊ
Bảng 2.1 Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty từ năm 2008 đến 2010 (Trang 3)
Bảng 2.2: Cơ cấu nguồn nhân lực của Công ty tính đến ngày 31/12/2009 - PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THÙ LAO LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH MTV CAO SU CHƯ SÊ
Bảng 2.2 Cơ cấu nguồn nhân lực của Công ty tính đến ngày 31/12/2009 (Trang 9)
Sơ đồ tổ chức Công ty - PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THÙ LAO LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH MTV CAO SU CHƯ SÊ
Sơ đồ t ổ chức Công ty (Trang 11)
Bảng 2.5 : Thu nhập bình quân của người lao động trong Công ty - PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THÙ LAO LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH MTV CAO SU CHƯ SÊ
Bảng 2.5 Thu nhập bình quân của người lao động trong Công ty (Trang 21)
Hình thức trả lương theo thời gian của Công ty áp dụng cho cán bộ quản lý, chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành phục vụ và các đối tượng khác mà không thể trả lương theo sản phẩm hoặc lương khoán. - PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THÙ LAO LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH MTV CAO SU CHƯ SÊ
Hình th ức trả lương theo thời gian của Công ty áp dụng cho cán bộ quản lý, chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành phục vụ và các đối tượng khác mà không thể trả lương theo sản phẩm hoặc lương khoán (Trang 22)
Bảng phân tích công việc sẽ làm căn cứ để giúp nhà quản lý bố trí, sử dụng lao động hợp lý, cán bộ lao động tiền lương xây dựng các hệ số tiền lương chính xác hơn, từ đó xác định tiền lương, đơn giá tiền lương đảm bảo tính chính xác và công bằng hơn - PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THÙ LAO LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH MTV CAO SU CHƯ SÊ
Bảng ph ân tích công việc sẽ làm căn cứ để giúp nhà quản lý bố trí, sử dụng lao động hợp lý, cán bộ lao động tiền lương xây dựng các hệ số tiền lương chính xác hơn, từ đó xác định tiền lương, đơn giá tiền lương đảm bảo tính chính xác và công bằng hơn (Trang 40)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w