Hướng dẫn điều chỉnh năm 2017 Aha/Acc/Hrs rối loạn nhịp thất ngăn ngừa đột tử tim - P6 Rối loạn nhịp thất (VA) tim cấu trúc bình thường TS PHẠM HỮU VĂN Các khuyến cáo cho VA tim cấu trúc bình thường Tài liệu tham khảo ủng hộ khuyến cáo tóm tắt Tư liệu hỗ trợ online 45 COR I IIa Tóm tắt LOE B-R B-R Khuyến cáo Ở bệnh nhân có PVCs có triệu chứng tim bình thường tình trạng khác, điều trị beta blocker chẹn canxi nondihydropyradine hữu ích để giảm loạn nhịp tái phát cải thiện triệu chứng (1, 2) Ở bệnh nhânVAcó triệu chứng tim bình thường tình trạng khác, điều trị thuốc chống loạn nhịp hợp lý để giảm triệu chứng loạn nhịp tái phát cải thiện triệu chứng thuốc chẹn beta thuốc chẹn kênh canxi nondihydropyradine hiệu khơng dung nạp (3, 4) Hầu hết VA nguyên phát chế ổ hoạt động khởi kích tính tự động bất thường, số nhịp nhanh vào lại nhánh bó ghi nhận Các biểu lâm sàng VA nguyên phát biến đổi dao động từ lành tính, PVCs khơng triệu chứng đến VT dai dẳng chí VF Trong phát khởi đầu, đánh giá bệnh tim cấu trúc bảo đảm khám thực thể, ECG hình ảnh, thường siêu âm tim Trong trường hợp khơng có bất thường tiền sử gia đình có SCD, việc đánh giá điều trị thêm hướng dẫn triệu chứng Nếu bệnh nhân khơng có triệu chứng khơng có chứng chứng bệnh kênh tim, cần đảm bảo đặc tính lành tự nhiên đủ Nếu loạn nhịp bị nghi ngờ thường xuyên liên tục gây rối loạn chức thất theo thời gian, nên theo dõi định kỳ để đánh giá lại chức thất (xem Phần 10.8) Đối với triệu chứng nhẹ, tránh yếu tố tăng nặng sử dụng nhiều chất caffein thuốc giống giao cảm, đủ Liệu pháp với thuốc chẹn beta thuốc chẹn kênh canxi nondihydropyradine làm giảm triệu chứng cho số bệnh nhân Thuốc chống loạn nhịp nhóm I có hiệu quả, thường tránh dùng tác dụng phụ Đối với bệnh nhân đòi hỏi ức chế rối loạn nhịp, trường hợp thuốc chống rối loạn nhịp không hiệu quả, không dung nạp, không mong muốn, triệt phá qua catheter điều trị có hiệu cao (xem Phần 9) Chiến lược triệt phá để nhận biết vị trí nguồn gốc biểu vị trí hoạt hóa điện học sớm hoặc, điều không khả thi, lập đồ tạo nhịp (pace - mapping) Vị trí nguồn gốc thơng thường VA nguyên phát từ đường thất phải (RVOT) hoặc lỗ nhỏ (ostium) LV, bao gồm chỗ mở hình bầu dục LV đến phần động mạch chủ gắn vào phía trước nhĩ trái gắn vào phía sau Nguồn gốc có thể dự đốn cách hợp lý từ hình thái QRS VA, điều cung cấp dẫn tốt loại phương pháp tiếp cận địi hỏi khả thành cơng nguy Triệt phá thất bại thường liên quan đến khơng có VA cho việc lập đồ thủ thuật, nguồn gôc VA vực tim không tiếp cận Các ổ tạo VT đơn hình dai dẳng (5-7) Văn Hỗ trợ Riêng biệt - Khuyến cáo Trong nghiên cứu đối chứng ngẫu nhiên, mù đôi, giả dược 52 bệnh nhân VA có triệu chứng số lượng PVC trung bình 21.407 ± 1740 nhịp 24 giờ, atenolol làm giảm đáng kể tần số triệu chứng (p = 0.03) số lượng PVC (p = 0,001), giả dược không ảnh hưởng đến số lượng PVC (p = 0,78) nhịp tim trung bình (p = 0,44) (8) Một so sánh ngẫu nhiên thuốc chống loạn nhịp với triệt phá qua catheter, metoprolol propafenone có hiệu khiêm tốn để ức chế RVOT-VA tỷ lệ tái phát cao nhiều so với triệt phá qua catheter (9) Trong nghiên cứu RCT 233 bệnh nhân có ≥30 PVCs giờ, d-sotalol chứng minh làm giảm lượng PVC thường xuyên, có racemic dl-sotalol có sẵn (10) Trong so sánh ngẫu nhiên ngẫu nhiên thuốc chống loạn nhịp với triệt phá qua catheter, điều trị metoprolol propafenone có hiệu sử dụng để ức chế RVOT PVC tỷ lệ tái phát cao nhiều so với triệt phá qua catheter (9) Các thuốc chẹn kênh canxi Nydihydropyridine làm giảm loạn nhịp (1, 2, 11, 12) Tài liệu tham khảo Gill JS, Blaszyk K, Ward DE, et al Verapamil for the suppression of idiopathic ventricular tachycardia of left bundle branch blốc-like morphology Am Heart J 1993;126:1126-33 Gill JS, Ward DE, Camm AJ Comparison of verapamil and diltiazem in the suppression of idiopathic ventricular tachycardia Pacing Clin Electrophysiol 1992;15:2122-6 Kontos MC, Diercks DB, Ho PM, et al Treatment and outcomes in patients with myocardial infarction treated with acute beta-blocker therapy: results from the American College of Cardiology''''''''s NCDR(R) Am Heart J 2011;161:864-70 Levine JH, Massumi A, Scheinman MM, et al Intravenous amiodarone for recurrent sustained hypotensive ventricular tachyarrhythmias Intravenous Amiodarone Multicenter Trial Group J Am Coll Cardiol 1996;27:67-75 Noda T, Shimizu W, Taguchi A, et al Malignant entity of idiopathic ventricular fibrillation and polymorphic ventricular tachycardia initiated by premature extrasystoles originating from the right ventricular outflow tract J Am Coll Cardiol 2005;46:1288-94 Viskin S Idiopathic polymorphic ventricular tachycardia: a “benign disease” with a touch of bad luck? Korean Circ J 2017;47:299-306 Viskin S, Rosso R, Rogowski O, et al The "short-coupled" variant of right ventricular outflow ventricular tachycardia: a not-so-benign form of benign ventricular tachycardia? J Cardiovasc Electrophysiol 2005;16:912-6 Krittayaphong R, Bhuripanyo K, Punlee K, et al Effect of atenolol on symptomatic ventricular arrhythmia without structural heart disease: a randomized placebo-controlled study Am Heart J 2002;144:e10 efficacy when used to suppress RVOT PVCs although with a far higher rate of recurrence than catheter ablation (9) Nondihydropyridine calcium channel blockers reduce arrhythmias (1, 2, 11, 12) Ling Z, Liu Z, Su L, et al Radiofrequency ablation versus antiarrhythmic medication for treatment of ventricular premature beats from the right ventricular outflow tract: prospective randomized study Circ Arrhythm Electrophysiol 2014;7:237-43 10.Hohnloser SH, Meinertz T, Stubbs P, et al Efficacy and safety of d-sotalol, a pure class III antiarrhythmic compound, in patients with symptomatic complex ventricular ectopy Results of a multicenter, randomized, double-blind, placebo-controlled dose-finding study The d-Sotalol PVC Study Group Circulation 1995;92:1517-25 11.Badhwar N, Scheinman MM Idiopathic ventricular tachycardia: diagnosis and management Curr Probl Cardiol 2007;32:7-43 12.Connolly SJ Meta-analysis of antiarrhythmic drug trials Am J Cardiol 1999;84:90R-3R 8.1 Rối loạn nhịp thất (VA) đường vịng nhĩ thất Các khuyến cáo cho VA đường thoát Tài liệu tham khảo hỗ trợ khuyến cáo tóm tắt tư liệu hỗ trợ Online 46 COR LOE Các khuyến cáo I B-NR Ở bệnh nhân VA đường có triệu chứng tim bình thường khác họ thuốc chống loạn nhịp không hiệu quả, không dung nạp, bệnh nhân không ưa chuộng, triệt phá qua catheter hữu ích (1-3) I B-NR Ở bệnh nhân VT đường có triệu chứng tim bình thường khác, beta blocker chẹn kênh canxi hữu ích (1-3) Văn Hỗ trợ Riêng biệt - Khuyến cáo Trong RCT, việc triệt phá qua catheter ưu thuốc chống loạn nhịp việc ngăn chặn PVC thường xuyên phát sinh từ RVOT (4) Các nghiên cứu quan sát cho thấy triệt phá qua catheter lượng tần số radio có hiệu điều trị VA nguyên phát phát sinh từ RVOT đường LV (2, 5-16) Vị trí triệt phát ở van phổi RVOT (9, 13) Mặc dù hầu hết RVOT VA triệt phá phạm vi RV, 10% địi hỏi triệt phá phạm vi đỉnh đường cong (cusp) xoang phổi (9) Các biến chứng nghiêm trọng thường Đối với VA đường LV, vị trí triệt phá phạm vi xoang đỉnh đường cong (cusp) động mạch chủ (11, 14, 16), van động mạch chủ (2, 6), khoảng nối tiếp hai động mạch chủ (1-3) bề mặt thượng tâm đỉnh LV (3, 17, 18) Vịng van hai ba vị trí gặp VA nguyên phát, VA điều trị có hiệu triệt phá qua catheter (1, 19, 20) Khoảng 10% VA nguyên phát phát sinh từ đỉnh LV Một số được triệt phá từ tĩnh mạch tim lớn bề mặt thượng tâm mạc, vị trí khác phát sinh từ vực khơng thể tiếp cận sát với động mạch vành trái tháo dỡ khỏi tĩnh mạch tim bề mặt nhĩ, số khác lại xuất từ vùng tiếp cận gần động mạch vành trái, làm hiệu triệt phá (14) Các vị trí nguồn gốc gặp địi hỏi triệt phá bề mặt hai nội tâm mạc thượng tâm mạc lỗ LV (3) Các biến chứng triệt phá VA đường gặp, biến chứng chảy máu liên quan đến tiếp cận động mạch tĩnh mạch, ép ngoại tâm mạc (tamponade), tổn thương đến động mạch vành xảy Trong so sánh ngẫu nhiên tiền cứu thuốc chống loạn nhịp đối lại với triệt phá qua catherter, metoprolol propafenone tỏ có hiệu khiêm tốn dùng để ức chế RVOT PVC, tỷ lệ tái phát cao nhiều so với triệt phá qua catheter (4) Các thuốc chẹn kênh canxi nondihydropyradine ngăn chặn loạn nhịp số bệnh nhân (4) Tài liệu tham khảo Tada H, Ito S, Naito S, et al Idiopathic ventricular arrhythmia arising from the mitral annulus: a distinct subgroup of idiopathic ventricular arrhythmias J Am Coll Cardiol 2005;45:877-86 Yamada T, Litovsky SH, Kay GN The left ventricular ostium: an anatomic concept relevant to idiopathic ventricular arrhythmias Circ Arrhythm Electrophysiol 2008;1:396-404 Yamada -T, Maddox WR, McElderry HT, et al Radiofrequency catheter ablation of idiopathic ventricular arrhythmias originating from intramural foci in the left ventricular outflow tract: efficacy of sequential versus simultaneous unipolar catheter ablation Circ Arrhythm Electrophysiol 2015;8:344-52 Ling Z, Liu Z, Su L, et al Radiofrequency ablation versus antiarrhythmic medication for treatment of ventricular premature beats from the right ventricular outflow tract: prospective randomized study Circ Arrhythm Electrophysiol 2014;7:237-43 Carballeira Pol L, Deyell MW, Frankel DS, et al Ventricular premature depolarization QRS duration as a new marker of risk for the development of ventricular premature depolarization-induced cardiomyopathy Heart Rhythm 2014;11:299-306 Kamioka M, Mathew S, Lin T, et al Electrophysiological and electrocardiographic predictors of ventricular arrhythmias originating from the left ventricular outflow tract within and below the coronary sinus cusps Clin Res Cardiol 2015;104:544-54 Konstantinidou M, Koektuerk B, Wissner E, et al Catheter ablation of right ventricular outflow tract tachycardia: a simplified remote-controlled approach Europace 2011;13:696-700 Latchamsetty R, Yokokawa M, Morady F, et al Multicenter outcomes for catheter ablation of idiopathic premature ventricular complexes JACC Clin Electrophysiol 2015;1:116-23 Liao Z, Zhan X, Wu S, et al Idiopathic ventricular arrhythmias originating from the pulmonary sinus cusp: prevalence, electrocardiographic/electrophysiological characteristics, and catheter ablation J Am Coll Cardiol 2015;66:2633-44 10.Morady F, Kadish AH, DiCarlo L, et al Long-term results of catheter ablation of idiopathic right ventricular tachycardia Circulation 1990;82:2093-9 11.Ouyang F, Fotuhi P, Ho SY, et al Repetitive monomorphic ventricular tachycardia originating from the aortic sinus cusp: electrocardiographic characterization for guiding catheter ablation J Am Coll Cardiol 2002;39:500-8 12.Pedersen CT, Kay GN, Kalman J, et al EHRA/HRS/APHRS expert consensus on ventricular arrhythmias Heart Rhythm 2014;11:e166-96 13.Tada H, Tadokoro K, Miyaji K, et al Idiopathic ventricular arrhythmias arising from the pulmonary artery: prevalence, characteristics, and topography of the arrhythmia origin Heart Rhythm 2008;5:41926 14.Yamada T, McElderry HT, Doppalapudi H, et al Idiopathic ventricular arrhythmias originating from the aortic root prevalence, electrocardiographic and electrophysiologic characteristics, and results of radiofrequency catheter ablation J Am Coll Cardiol 2008;52:139-47 15.Yamada T, McElderry HT, Doppalapudi H, et al Idiopathic ventricular arrhythmias originating from the left ventricular summit: anatomic concepts relevant to ablation Circ Arrhythm Electrophysiol 2010;3:616-23 16.Yamada T, McElderry HT, Okada T, et al Idiopathic left ventricular arrhythmias originating adjacent to the left aortic sinus of valsalva: electrophysiological rationale for the surface electrocardiogram J Cardiovasc Electrophysiol 2010;21:170-6 17.Mountantonakis SE, Frankel DS, Tschabrunn CM, et al Ventricular arrhythmias from the coronary venous system: prevalence, mapping, and ablation Heart Rhythm 2015;12:1145-53 18.Nagashima K, Choi EK, Lin KY, et al Ventricular arrhythmias near the distal great cardiac vein: challenging arrhythmia for ablation Circ Arrhythm Electrophysiol 2014;7:906-12 19.Hai JJ, Chahal AA, Friedman PA, et al Electrophysiologic characteristics of ventricular arrhythmias arising from the aortic mitral continuity-potential role of the conduction system J Cardiovasc Electrophysiol 2015;26:158-63 20.Tada H, Tadokoro K, Ito S, et al Idiopathic ventricular arrhythmias originating from the tricuspid annulus: prevalence, electrocardiographic characteristics, and results of radiofrequency catheter ablation Heart Rhythm 2007;4:7-16 8.2 VA nhú (Papillary Muscle VA) Khuyến cáo cho VA nhú (PVCs VT) Tài liệu tham khảo ủng hộ khuyến cáo tóm tắt tư liệu hỗ trợ online 47 COR I LOE B-NR Khuyến cáo Ở bệnh nhân VA có triệu chứng phát sinh từ nhú người thuốc chống loạn nhịp khơng có hiệu quả, khơng dung nạp, khơng bệnh nhân ưa thích, triệt phá qua catheter hữu ích (1-5) Văn Hỗ trợ Riêng biệt - Khuyến cáo Cơ nhú LV RV vị trí nguồn gốc VA có khơng có bệnh tim cấu trúc (1-5) VA nhú thất trái thất phải nguyên phát thường PVCs NSVT, thường liên quan đến gắng sức tạo truyền epinephrine isoproterenol tĩnh mạch (3) Các loạn nhịp có chế ổ, vào lại Bất kỳ nhú RV (3) vị trí nguồn gốc triệt phá qua catheter thường hiệu (2) Trong nghiên cứu, triệt phá thành công đạt tất bệnh nhân với giảm gánh nặng PVC tử 17±20% đến 0.6±0.8% (2) Ở thất trái, vị trí nguồn gốc nhú sau trước bên (1, 4, 5) Nhiều hình thái QRS VA quan sát 47% bệnh nhân, triệt phá hai mặt nhú cần thiết vài bệnh nhân (4) Đạt ổn định catheter phù hợp thách thức Thành công cấp thời cao, tái phát nhiều so với VA đường thoát nguyên phát Các biến chứng nặng, gồm tổn thương van, thường gặp Các nguy triệt phá qua catheter gồm chảy máu liên quan đến tiếp cận động mạch tĩnh mạch nguy thấp tamponade màng tim Tài liệu tham khảo Ban JE, Lee HS, Lee DI, et al Electrophysiological characteristics related to outcome after catheter ablation of idiopathic ventricular arrhythmia originating from the papillary muscle in the left ventricle Korean Circ J 2013;43:811-8 Crawford T, Mueller G, Good E, et al Ventricular arrhythmias originating from papillary muscles in the right ventricle Heart Rhythm 2010;7:725-30 Doppalapudi H, Yamada T, McElderry HT, et al Ventricular tachycardia originating from the posterior papillary muscle in the left ventricle: a distinct clinical syndrome Circ Arrhythm Electrophysiol 2008;1:23-9 Yamada T, Doppalapudi H, McElderry HT, et al Electrocardiographic and electrophysiological characteristics in idiopathic ventricular arrhythmias originating from the papillary muscles in the left ventricle: relevance for catheter ablation Circ Arrhythm Electrophysiol 2010;3:324-31 Yokokawa M, Good E, Desjardins B, et al Predictors of successful catheter ablation of ventricular arrhythmias arising from the papillary muscles Heart Rhythm 2010;7:1654-9 8.3 VT vào lại nhánh bó (nhịp nhanh Belhassen) Khuyến cáo cho VT nhánh bó (nhịp nhanh Belhassen) Tài liệu tham khảo hỗ trợ khuyến cáo tóm tắt phần Bổ sung Dữ liệu online 48 COR I I IIa LOE B-NR B-NR C-LD Các khuyến cáo Ở bệnh nhân nhạy cảm với verapamil, LVT nguyên phát liên quan đến vào lại nhánh bó họ thuốc chống loạn nhịp không hiệu quả, không dung nạp, bệnh nhân khơng ưa thích, triệt phá qua catheter hữu ích (1-3) Ở bệnh nhân LVT nhạy cảm với verapamil huyết động ổn định lâu dài liên quan đến vào lại nhánh bó, tiêm tĩnh mạch verapamil để cắt VT khuyến cáo (3-6) Ở bệnh nhân LVT nguyên phát nhạy cảm với verapamil tái phát tái phát, điều trị lâu dài uống verapamil hữu ích (710) Văn Hỗ trợ Riêng biệt- Khuến cáo Nhịp nhanh thất bên trái (LVT)nguyên phát vào lại liên quan đến phần hệ thống LV Purkinje, thường bó nhánh sau trái nhánh dẫn truyền ngược vòng xác định khơng hồn tồn phần tổ chức LV nhánh dẫn xi, phân chia nhạy cảmvớiverapamil (1-3) Các VT kéo dài cách điển hình với QRS có cấu hình blốc nhánh bó phải với trục phải với trục phía Ít gặp trục VT phía VT QRS tương đối hẹp xảy kết đường vào lại luân phiên, liên quan phần hệ thống Purkinje Thuốc chẹn beta verapamil thường cắt rối loạn nhịp này, thất bại để ngăn ngừa tái phát số bệnh nhân(1-3) Mục tiêu triệt phá cho hình thái phổ biến thường đưa vào đầu xa nhánh xuôi hệ thống Purkinje dọc theo phần váchthất trái(LV)gần chỗ nối với bó sau trái Triệt phá qua catheter thành công cấp thời > 90% bệnh nhân với nguy tái phát khoảng 10% VT giống với VA bó chế ổ bó sau trái trước trái hệ thống His-Purkinje LV Các rối loạn nhịp bó thường có chế ổ với đích triệt phá qua catheter vị trí hoạt động điện sớm ghi với điện bó trước tâm thu Triệt phá qua catheter có hiệu cao VA bó liên bó Các biến chứng nặng gặp gồm chảy máu vị trí tiếp cận động mạch tĩnh mạch nguy nhỏ blốc nhánh bó blốc nhĩ thất LVT nguyên phát dựa sở chế vào lại liên quan đến tổ chức với đặc tính dẫn truyền chậm dọc theo vách LV nhánh xi bó sau trái bình thường hệ His Purkinje nhánh ngược Vùng dẫn truyền chậm nhậy cảmvớiverapamil (3-6) Các rối loạn nhịp thường có hình thái blốc nhánh bó phải điển hình với trục trên, đảo chiều vịng tạo QRS tương đối hẹp trình VT Verapamil thường cắt rối loạn nhịp vùng dẫn truyền chậm xuôi (36) Mặc dù báo cáo RCT cơng bố việc sử dụng verapamil kéo dài cho VT nhạy cảm với verapamil báo cáo để kiểm soát nhịp nhanh nhiều bệnh nhân, gồm hai người lớn trẻ em (5, 8-10) Tài liệu tham khảo 22.Kapel GF, Reichlin T, Wijnmaalen AP, et al Left-sided ablation of ventricular tachycardia in adults with repaired tetralogy of Fallot: a case series Circ Arrhythm Electrophysiol 2014;7:889-97 23.Kapel GF, Sacher F, Dekkers OM, et al Arrhythmogenic anatomical isthmuses identified by electroanatomical mapping are the substrate for ventricular tachycardia in repaired tetralogy of Fallot Eur Heart J 2017;38:268-76 24.van Zyl M, Kapa S, Padmanabhan D, et al Mechanism and outcomes of catheter ablation for ventricular tachycardia in adults with repaired congenital heart disease Heart Rhythm 2016;13:1449-54 25.Zeppenfeld K, Schalij MJ, Bartelings MM, et al Catheter ablation of ventricular tachycardia after repair of congenital heart disease: electroanatomic identification of the critical right ventricular isthmus Circulation 2007;116:2241-52 26.Khairy P, Harris L, Landzberg MJ, et al Sudden death and defibrillators in transposition of the great arteries with intra-atrial baffles: a multicenter study Circ Arrhythm Electrophysiol 2008;1:250-7 27.Engelings CC, Helm PC, Abdul-Khaliq H, et al Cause of death in adults with congenital heart disease - an analysis of the German National Register for Congenital Heart Defects Int J Cardiol 2016;211:316 28.Gallego P, Gonzalez AE, Sanchez-Recalde A, et al Incidence and predictors of sudden cardiac arrest in adults with congenital heart defects repaired before adult life Am J Cardiol 2012;110:109-17 29.Tutarel O, Kempny A, Alonso-Gonzalez R, et al Congenital heart disease beyond the age of 60: emergence of a new population with high resource utilization, high morbidity, and high mortality Eur Heart J 2014;35:725-32 30.Fish FA, Gillette PC, Benson DW Jr Proarrhythmia, cardiac arrest and death in young patients receiving encainide and flecainide The Pediatric Electrophysiology Group J Am Coll Cardiol 1991;18:356-65 31.Stan MN, Sathananthan M, Warnes C, et al Amiodarone-induced thyrotoxicosis in adults with congenital heart disease-clinical presentation and response to therapy Endocr Pract 2014;21:33-40 32.Thorne SA, Barnes I, Cullinan P, et al Amiodarone-associated thyroid dysfunction: risk factors in adults with congenital heart disease Circulation 1999;100:149-54 33.Garson A Jr, Porter CB, Gillette PC, et al Induction of ventricular tachycardia during electrophysiologic study after repair of tetralogy of Fallot J Am Coll Cardiol 1983;1:1493-502 34.Khairy P, Aboulhosn J, Gurvitz MZ, et al Arrhythmia burden in adults with surgically repaired tetralogy of Fallot: a multi-institutional study Circulation 2010;122:868-75 35.Tsai SF, Chan DP, Ro PS, et al Rate of inducible ventricular arrhythmia in adults with congenital heart disease Am J Cardiol 2010;106:730-6 36.Valente AM, Gauvreau K, Assenza GE, et al Contemporary predictors of death and sustained ventricular tachycardia in patients with repaired tetralogy of Fallot enrolled in the INDICATOR cohort Heart 2014;100:247-53 37.Sakamoto T, Nagashima M, Hiramatsu T, et al Fontan circulation over 30 years What should we learn from those patients? Asian Cardiovasc Thorac Ann 2016;24:765-71 38.Harrild DM, Berul CI, Cecchin F, et al Pulmonary valve replacement in tetralogy of Fallot: impact on survival and ventricular tachycardia Circulation 2009;119:445-51 39.Berul CI, Van Hare GF, Kertesz NJ, et al Results of a multicenter retrospective implantable cardioverter-defibrillator registry of pediatric and congenital heart disease patients J Am Coll Cardiol 2008;51:1685-91 40.Khanna AD, Warnes CA, Phillips SD, et al Single-center experience with implantable cardioverterdefibrillators in adults with complex congenital heart disease Am J Cardiol 2011;108:729-34 41.Moore JP, Mondesert B, Lloyd MS, et al Clinical experience with the subcutaneous implantable cardioverter-defibrillator in adults with congenital heart disease Circ Arrhythm Electrophysiol 2016;9:e004338 42.Okamura H, McLeod CJ, DeSimone CV, et al Right parasternal lead placement increases eligibility for subcutaneous implantable cardioverter defibrillator therapy in adults with congenital heart disease Circ J 2016;80:1328-35 43.Witte KK, Pepper CB, Cowan JC, et al Implantable cardioverter-defibrillator therapy in adult patients with tetralogy of Fallot Europace 2008;10:926-30 44.Raissadati A, Nieminen H, Haukka J, et al Late causes of death after pediatric cardiac surgery: a 60year population-based study J Am Coll Cardiol 2016;68:487-98 45.Diller GP, Kempny A, Alonso-Gonzalez R, et al Survival prospects and circumstances of death in contemporary adult congenital heart disease patients under follow-up at a large tertiary centre Circulation 2015;132:2118-25 46.Nieminen HP, Jokinen EV, Sairanen HI Causes of late deaths after pediatric cardiac surgery: a population-based study J Am Coll Cardiol 2007;50:1263-71 47.Zomer AC, Vaartjes I, Uiterwaal CS, et al Circumstances of death in adult congenital heart disease Int J Cardiol 2012;154:168-72 48.Lange R, Horer J, Kostolny M, et al Presence of a ventricular septal defect and the Mustard operation are risk factors for late mortality after the atrial switch operation: thirty years of follow-up in 417 patients at a single center Circulation 2006;114:1905-13 49.Lubiszewska B, Gosiewska E, Hoffman P, et al Myocardial perfusion and function of the systemic right ventricle in patients after atrial switch procedure for complete transposition: long-term follow-up J Am Coll Cardiol 2000;36:1365-70 50.Millane T, Bernard EJ, Jaeggi E, et al Role of ischemia and infarction in late right ventricular dysfunction after atrial repair of transposition of the great arteries J Am Coll Cardiol 2000;35:1661-8 51.Schwerzmann M, Salehian O, Harris L, et al Ventricular arrhythmias and sudden death in adults after a Mustard operation for transposition of the great arteries Eur Heart J 2009;30:1873-9 52.Buber J, Ackley TJ, Daniels CJ, et al Outcomes following the implantation of cardioverter-defibrillator for primary prevention in transposition of the great arteries after intra-atrial baffle repair: a single-centre experience Europace 2016;18:1016-22 53.Backhoff D, Kerst G, Peters A, et al Internal cardioverter defibrillator indications and therapies after atrial baffle procedure for d-transposition of the great arteries: a multicenter analysis Pacing Clin Electrophysiol 2016;39:1070-76 54.Oechslin EN, Harrison DA, Connelly MS, et al Mode of death in adults with congenital heart disease Am J Cardiol 2000;86:1111-6 55.Verheugt CL, Uiterwaal CS, van der Velde ET, et al Mortality in adult congenital heart disease Eur Heart J 2010;31:1220-9 56.Silka MJ, Hardy BG, Menashe VD, et al A population-based prospective evaluation of risk of sudden cardiac death after operation for common congenital heart defects J Am Coll Cardiol 1998;32:245-51 57.Abou Hassan OK, Fahed AC, Batrawi M, et al NKX2-5 mutations in an inbred consanguineous population: genetic and phenotypic diversity Sci Rep 2015;5:8848 58.El Malti R, Liu H, Doray B, et al A systematic variant screening in familial cases of congenital heart defects demonstrates the usefulness of molecular genetics in this field Eur J Human Genet 2016;24:228-36 59.Ellesoe SG, Johansen MM, Bjerre JV, et al Familial atrial septal defect and sudden cardiac death: identification of a novel NKX2-5 mutation and a review of the literature Congenit Heart Dis 2016;11:283-90 60.Cuypers JA, Opic P, Menting ME, et al The unnatural history of an atrial septal defect: longitudinal 35 year follow up after surgical closure at young age Heart 2013;99:1346-52 61.Kuijpers JM, van der Bom T, van Riel AC, et al Secundum atrial septal defect is associated with reduced survival in adult men Eur Heart J 2015;36:2079-86 62.Verheugt CL, Uiterwaal CS, Grobbee DE, et al Long-term prognosis of congenital heart defects: a systematic review Int J Cardiol 2008;131:25-32 63.Engelfriet P, Boersma E, Oechslin E, et al The spectrum of adult congenital heart disease in Europe: morbidity and mortality in a year follow-up period The Euro Heart Survey on adult congenital heart disease Eur Heart J 2005;26:2325-33 64.Arya S, Kovach J, Singh H, et al Arrhythmias and sudden death among older children and young adults following tetralogy of Fallot repair in the current era: are previously reported risk factors still applicable? Congenit Heart Dis 2014;9:407-14 65.Wu MH, Lu CW, Chen HC, et al Arrhythmic burdens in patients with tetralogy of Fallot: a national database study Heart Rhythm 2015;12:604-9 66.Baraona F, Valente AM, Porayette P, et al Coronary arteries in childhood heart disease: implications for management of young adults J Clin Exp Cardiolog 2012;(suppl 8):006 67.Naimo PS, Fricke TA, Yong MS, et al Outcomes of truncus arteriosus repair in children: 35 years of experience from a single institution Semin Thorac Cardiovasc Surg 2016;28:500-11 68.Pundi KN, Pundi KN, Johnson JN, et al Sudden cardiac death and late arrhythmias after the Fontan operation Congenit Heart Dis 2017;12:17-23 11.Máy khử rung tim khác với ICD qua đường tĩnh mạch 11.1 Máy khử rung tim cấy da Các khuyến cáo cho máy khử rung tim cấy da Điều ủng hộ khuyến cáo tóm tắt Tư liệu Hỗi trợ Online 55 COR LOE Khuyến cáo I Ở bệnh nhân đáp ứng tiêu chuẩn cho ICD tiếp cận mạch máu không phù hợp nguy cao cho nhiễm B-NR trùng, họ việc tạo nhịp cho nhịp chậm cắt VT phần CRT không cần thiết không dự đoán, máy khử rung da khuyến cáo (1-5) IIa Ở bệnh nhân đáp ứng định cho ICD, việc cấy máy khử rung tim da hợp lý nhịp tim chậm chấm dứt B-NR VT phần CRT không cần thiết không dự đốn (1-4) III: Harm Ở bệnh nhân có định tạo nhịp cho nhịp chậm CRT, cho người tạo nhịp chống nhịp nhanh cho việc B-NR cắt VT đòi hỏi, máy khử rung tim da khơng nên cấy (1-4, 6-8) Tóm tắt Ở bệnh nhân xem xét cho máy khử rung tim da, ECG trước cấy để tính tốn hình thể học sóng QRS-T cần thiết để giảm nguy nhận cảm thấp VT / VF nguy sốc không phù hợp (9-11) Máy khử rung tim da cấy cách sử dụng mốc giải phẫu chủ yếu, giảm thiểu nhu cầu sử dụng soi quang tuyến Máy khử rung tim cấy da gồm máy phát xung đặt đường khe liên sườn thứ năm thứ sáu dây điện cực với điện cực nhận cảm cuộn sốc, đặt sát vào xương ức da Cũng giống ICD đường tĩnh mạch, máy phát xung hoạt động điện cực khử rung thêm vào, đóng vai trò điện cực lựa chọn cho nhận cảm Máy khử rung tim da cấy da đạt nhận cảm rối loạn nhịp phù hợp cho tất bệnh nhân, kiểm tra điện tim để đánh giá nhận cảm đòi hỏi trước cấy (10, 11) Một số đòi hỏi test gắng sức sau cấy dụng cụ để chắn nhận cảm cho test gắng sức sau cấy dụng cụ để chắn nhận cảm phù hợp với gắng sức Cả hai máy khử rung tim cấy qua đường tĩnh mạch da có phân biệt SVT-VT lập trình để tạo phân biệt SVT với VT; nhiên, phân biệt lúc hiệu Nếu VT dai dẳng xác nhận, điều trị cắt loạn nhịp phóng Tất ICDs cung cấp sốc để cắt VT VF, sốc bệnh nhân tỉnh táo làm đau đớn liên quan đến chất lượng sống ICDs qua tĩnh mạch có khả tạo nhịp cho nhịp chậm tạo nhịp chống nhịp nhanh để nhiều VT mà không đau đớn Máy khử rung tim cấy da cung cấp nhịp tim nhịp tim giới hạn posthock không cung cấp tạo nhịp cho nhịp chậm sau sốc bị hạn chế không cung cấp tạo nhịp cho nhịp chậm không tạo nhịp chống nhịp nhanh Khử rung tim da khuyến cáo cấy, Các khuyến cáo thay thế, loại bỏ, cần thiết giai đoạn chờ đợi dụng cụ khác để tính tốn cho cấy ICD/CRT khử rung tim da cấy ghép được, không làm hiệu lực, cần thiết phải chờ đợi thời gian yêu cầu khác để đáp ứng cho việc cấy ICD / CRT xác định phần khác tài liệu Văn Hỗ trợ Riêng biệt - Khuyến cáo Máy khử rung tim cấy da thiết kế để tránh việc cần thiết tiếp cận tĩnh mạch số biến chứng điện cực đưa vào tĩnh mạch (1-4) gồm tràn khí màng phổi, tràn dịch màng phổi ép tim) Những khó khăn việc tiếp cận tĩnh mạch kéo dài q trình cấy dẫn đến cấy ICD thất bại Những khó khăn có nhiều khả gặp phải bệnh nhân có tiếp cận tĩnh mạch hạn chế bệnh nhân bệnh thận giai đoạn cuối (ESRD) Trong nghiên cứu 27 bệnh nhân ESRD, máy khử rung tim da không gắn với tăng nguy biến chứng thủ thuật cú sốc khơng thích hợp (5) Nguy nhiễm trùng huyết thấp so với ICDs qua đường tĩnh mạch (1-4) Do đó, máy khử rung tim cấy da ưa chuộng bệnh nhân có nguy cao bị nhiễm trùng, người có nhiễm trùng dụng cụ trước đó, ESRD, tiểu đường, người bị suy giảm miễn dịch mạn tính Các nghiên cứu không ngẫu nhiên cho thấy máy khử rung tim cấy da phát đảo ngược VF test ngưỡng khử rung cắt thành công VT dai dẳng tự phát xẩy trình theo dõi (1, 13) Trong nghiên cứu 314 bệnh nhân, tỷ lệ không biến chứng 180 ngày 99% thành công việc cắt VF sốc > 90% (2) Tất VT/VF tự phát 21 bệnh nhân (6,7%) đảo ngược thành công, khơng có sai lệch điện cực, viêm nội tâm mạc hay nhiễm trùng máu, chèn ép tim, thủng tim, tràn khí màng phổi tràn máu phổi liên quan đến máy khử rung tim cấy ghép da (2) Trong số 472 bệnh nhân tham gia vào đăng ký EFFORTLESS (Evaluation of Factors Impacting Clinical Outcome and Cost Effectiveness of the S-ICD) (3), tỷ lệ không biến chứng 94%, 360 ngày Hiệu chuyển nhịp sốc 88% chuyển nhịp lâm sàng thành công 100% sau tối đa cú sốc Trong 882 bệnh nhân tham gia nghiên cứu miễn phí khám phá thiết bị đăng ký EFFORTLESS (4), 111 trường hợp VT / VF tự phát điều trị 59 bệnh nhân; 90,1% cắt với sốc, 98,2% cắt phạm vi sốc có khả Tỷ lệ sốc khơng phù hợp tính toán năm 13,1% đại đa số nhạy cảm với tín hiệu tim, tử suất 4,7% Các biến chứng liên quan đến thiết bị xảy 11,1% bệnh nhân Một thử nghiệm tiến hành so sánh hiệu máy khử rung tim cấy da với ICD qua đường tĩnh mạch kết sốc không phù hợp, biến chứng, hiệu sốc, tử suất (13) Máy khử rung tim cấy da khơng có khả tạo nhịp cho chậm, tạo nhịp hai buồng thất, tạo nhịp chống nhịp nhanh Do đó, bệnh nhân cần loại tạo nhịp từ ICD không nên cung cấp máy khử rung cấy da (6) Một số tình lâm sàng xuất máy tạo nhịp tim đường tĩnh mạch cho tạo nhịp chậm bệnh nhân có khử rung tim cấy da cần thiết; điều thực miễn tạo nhịp khơng phải đơn cực Thiết bị tạo nhịp không dây cho bệnh nhân người đòi hỏi tạo nhịp đánh giá với máy khử rung tim cấy da tương lai gần Tài liệu tham khảo Bardy GH, Smith WM, Hood MA, et al An entirely subcutaneous implantable cardioverter-defibrillator N Engl J Med 2010;363:36-44 Weiss R, Knight BP, Gold MR, et al Safety and efficacy of a totally subcutaneous implantablecardioverter defibrillator Circulation 2013;128:944-53 Lambiase PD, Barr C, Theuns DA, et al Worldwide experience with a totally subcutaneous implantable defibrillator: early results from the EFFORTLESS S-ICD Registry Eur Heart J 2014;35:1657-65 Burke MC, Gold MR, Knight BP, et al Safety and efficacy of the totally subcutaneous implantable defibrillator: 2-year results from a pooled analysis of the IDE study and EFFORTLESS registry J Am Coll Cardiol 2015;65:1605-15 El-Chami MF, Levy M, Kelli HM, et al Outcome of subcutaneous implantable cardioverter defibrillator implantation in patients with end-stage renal disease on dialysis J Cardiovasc Electrophysiol 2015;26:900-4 de Bie MK, Thijssen J, van Rees JB, et al Suitability for subcutaneous defibrillator implantation: results based on data from routine clinical practice Heart 2013;99:1018-23 Olde Nordkamp LR, Dabiri AL, Boersma LV, et al The entirely subcutaneous implantable cardioverter-defibrillator: initial clinical experience in a large Dutch cohort J Am Coll Cardiol 2012;60:1933-9 Köbe J, Reinke F, Meyer C, et al Implantation and follow-up of totally subcutaneous versus conventional implantable cardioverter-defibrillators: a multicenter case-control study Heart Rhythm 2013;10:29-36 Groh CA, Sharma S, Pelchovitz DJ, et al Use of an electrocardiographic screening tool to determine candidacy for a subcutaneous implantable cardioverter-defibrillator Heart Rhythm 2014;11:1361-6 10.Olde Nordkamp LR, Warnaars JL, Kooiman KM, et al Which patients are not suitable for a subcutaneous ICD: incidence and predictors of failed QRS-T-wave morphology screening J Cardiovasc Electrophysiol 2014;25:494-9 11.Randles DA, Hawkins NM, Shaw M, et al How many patients fulfil the surface electrocardiogram criteria for subcutaneous implantable cardioverter-defibrillator implantation? Europace 2014;16:101521 12.Al-Khatib SM, Greiner MA, Peterson ED, et al Patient and implanting physician factors associated with mortality and complications after implantable cardioverter-defibrillator implantation, 2002-2005 Circ Arrhythm Electrophysiol 2008;1:240-9 13.Olde Nordkamp LR, Knops RE, Bardy GH, et al Rationale and design of the PRAETORIAN trial: a Prospective, RAndomizEd comparison of subcuTaneOus and tRansvenous ImplANtable cardioverterdefibrillator therapy Am Heart J 2012;163:753-60 11.2 Áo khử rung tim Các khuyến cáo cho áo khử rung tim Tài liệu tham khảo ủng hộ khuyến cáo tóm tắt tài liệu hỗ trợ online 56 COR LOE Các khuyến cáo IIa Ở bệnh nhân ICD bệnh sử SCA VA dai dẳng họ B-NR lấy bỏ ICD đòi hỏi (nhiễm trùng), áo khử rung tim mặc phù hợp cho dự phòng SCD (1-4) IIb Ở bệnh nhân có nguy SCD tăng lên họ khơng đủ điều kiện cho ICD, đợi ghép tim, có LVEF 35% B-NR phạm vi 40 ngày từ MI, NICM chẩn đoán, tái tuần hoàn phạm vi 90 ngày, viên tim bệnh tim thứ phát nhiễm trùng hệ thống, áo khử rung tim phù hợp (1-5) Tóm tắt Máy khử rung tim mặc dụng cụ giống chiệc áo nỉ mặc thường, theo dõi liên tục nhịp tim phóng tự động sốc điện có VF VT phát Dụng cụ dùng để mặc liên tục, 24 ngày, trừ người mặc bồn tắm vòi sen Thiết bị khử rung tim mặc phê duyệt Hoa Kỳ Cơ quan Quản lý Thực phẩm Dược phẩm Hoa Kỳ dành cho bệnh nhân "có nguy SCA ứng cử viên từ chối máy khử rung" (6) Tư vấn khoa học từ AHA tóm tắt liệu khuyến cáo cho việc sử dụng áo khử rung tim (4) Hiệu áo khử rung tim ghi nhận khử rung VF chứng minh số nghiên cứu, khơng có RTCs hỗ trợ sử dụng áo khử rung tim Trong số 3569 bệnh nhân nhận thiết bị cho lý khác nhau, có ngày đăng ký nhà sản xuất hở Hoa Kỳ, có 59 trường hợp VT / VF 59 bệnh nhân, với tần suất 1,7% / bệnh nhân / năm Hiệu sốc lần 99%, với tỉ lệ sống sót sau sốc 90% Nhìn chung, 2% bệnh nhân nhận sốc không phù hợp (1) Văn Hỗ trợ Riêng biệt - Khuyến cáo Loại bỏ ICD khoảng thời gian, thông thường nhiễn trùng, làm bệnh nhân đến nguy VT/SCD khơng điều trị ngồi trừ theo dõi tiếp cận khử rung cấp cứu trì Trong loạt 354 bệnh nhân nhận áo khử rung tim, định nhiễm trùng 10% (3) Đối với bệnh nhân có bệnh sử SCA VA kéo dài, áo khử rung tim cho phép bệnh nhân xuất viện nhà với việc ngăn ngừa VT/SCA đến tận tình lâm sàng cho phép cấy lại ICD Các bệnh nhân liệt kê khuyến cáo đại diện cho loạt lâm sàng đăng ký chứng minh an toàn hiệu áo máy khử rung tim Bệnh nhân MI xẩy ra, NICM chẩn đốn, tái tuần hồn, viêm tim bệnh tim thứ phát có nguy tăng VT / SCA tăng lên Tuy nhiên, áo khử rung tim chưa chứng minh lợi ích trạng thái này, phần tình hướng lâm sàng chứng minh với điều trị thởi gian Ở bệnh nhân chờ đợi ghép tim, chí với sống sót mong đợi năm dự kiến (1) SR nhắc lại hệ thống Tóm tắt Tham khảo phần "Tổng kết hệ thống cho Hướng dẫn ACC / AHA / HRS 2017 Điều chỉnh Bệnh nhân Rối. .. mạch vành Rối loạn chức thất và/ hoặc phì đại 2.8%–5.4% Nhịp nhanh nhĩ Khoảng thời gian theo dõi dài Cổ chướng Bệnh ruột Protein * Sinh lý tâm thất độc gồm: Không van lá, Thất trái đường vào,
Trang 1Hướng dẫn điều chỉnh năm 2017 của Aha/Acc/Hrs về rối loạn nhịp thất
và ngăn ngừa đột tử tim - P6
8 Rối loạn nhịp thất (VA) ở tim cấu trúc bình thường
TS PHẠM HỮU VĂN
Các khuyến cáo cho VA ở tim cấu trúc bình thường
Tài liệu tham khảo ủng hộ các khuyến cáo được tóm tắt trong Tư liệu hỗ trợ online 45
COR LOE Khuyến cáo
Tóm tắt
Trang 2Hầu hết VA nguyên phát là do một cơ chế ổ của hoạt động khởi kích hoặc tính tự động bất thường, một
số nhịp nhanh vào lại giữa các nhánh bó đã được ghi nhận Các biểu hiện lâm sàng của VA nguyên phát rất biến đổi và dao động từ lành tính, PVCs không triệu chứng đến VT dai dẳng hoặc thậm chí VF Trong phát hiện khởi đầu, đánh giá về bệnh tim cấu trúc được bảo đảm bằng khám thực thể, ECG và hình ảnh, thường là siêu âm tim Trong trường hợp không có bất thường hoặc tiền sử gia đình có SCD, việc đánh giá và điều trị thêm sẽ được hướng dẫn bằng các triệu chứng Nếu bệnh nhân không có triệu chứng và không có bằng chứng chứng về bệnh kênh tim, cần đảm bảo như đặc tính lành tự nhiên là đủ Nếu loạn nhịp bị nghi ngờ thường xuyên liên tục gây ra rối loạn chức năng thất theo thời gian, nên theo dõi định kỳ để đánh giá lại chức năng thất (xem Phần 10.8) Đối với các triệu chứng nhẹ, tránh các yếu
tố tăng nặng như sử dụng quá nhiều chất caffein hoặc các thuốc giống giao cảm, có thể là đủ Liệu pháp với thuốc chẹn beta hoặc thuốc chẹn kênh canxi nondihydropyradine làm giảm triệu chứng cho một số bệnh nhân Thuốc chống loạn nhịp nhóm I có thể có hiệu quả, nhưng thường tránh dùng vì các tác dụng phụ Đối với những bệnh nhân đòi hỏi ức chế rối loạn nhịp, đối với các trường hợp này các thuốc chống rối loạn nhịp không hiệu quả, không dung nạp, hoặc không mong muốn, triệt phá qua catheter có thể là điều trị có hiệu quả cao (xem Phần 9) Chiến lược triệt phá để nhận biết vị trí nguồn gốc được biểu hiện bằng vị trí hoạt hóa điện học sớm nhất hoặc, khi điều này không khả thi, bằng lập bản đồ tạo nhịp (pace - mapping) Vị trí nguồn gốc thông thường nhất đối với VA nguyên phát là từ đường ra thất phải (RVOT) hoặc hoặc các lỗ nhỏ (ostium) của LV, bao gồm chỗ mở hình bầu dục của
LV đến phần động mạch chủ được gắn vào phía trước và nhĩ trái được gắn vào phía sau Nguồn gốc có thể có thể được dự đoán một cách hợp lý từ hình thái QRS của VA, điều này cung cấp chỉ dẫn tốt về loại phương pháp tiếp cận được đòi hỏi và khả năng thành công và nguy cơ Triệt phá thất bại thường liên quan đến không có VA cho việc lập bản đồ khi thủ thuật, hoặc nguồn gôc VA ở khi vực của tim không tiếp cận được Các ổ này đôi khi tạo ra VT đơn hình dai dẳng (5-7)
Văn bản Hỗ trợ Riêng biệt - Khuyến cáo
1 Trong một nghiên cứu đối chứng ngẫu nhiên, mù đôi, giả dược trên 52 bệnh nhân VA có triệu chứng
và số lượng PVC trung bình 21.407 ± 1740 nhịp mỗi 24 giờ, atenolol làm giảm đáng kể tần số triệu chứng (p = 0.03) và số lượng PVC (p = 0,001), trong khi giả dược không ảnh hưởng đến số lượng PVC (p = 0,78) hoặc nhịp tim trung bình (p = 0,44) (8) Một so sánh ngẫu nhiên về thuốc chống loạn nhịp với
Trang 3triệt phá qua catheter, metoprolol hoặc propafenone có hiệu quả khiêm tốn để ức chế RVOT-VA mặc dù
tỷ lệ tái phát cao hơn rất nhiều so với triệt phá qua catheter (9)
2 Trong một nghiên cứu RCT trên 233 bệnh nhân có ≥30 PVCs mỗi giờ, d-sotalol đã được chứng minh làm giảm lượng PVC thường xuyên, nhưng chỉ có racemic dl-sotalol hiện có sẵn (10) Trong một so sánh ngẫu nhiên ngẫu nhiên các thuốc chống loạn nhịp với triệt phá qua catheter, điều trị metoprolol hoặc propafenone có hiệu quả khi sử dụng để ức chế RVOT PVC mặc dù tỷ lệ tái phát cao hơn rất nhiều so với triệt phá qua catheter (9) Các thuốc chẹn kênh canxi Nydihydropyridine làm giảm loạn nhịp (1, 2, 11, 12)
Tài liệu tham khảo
1 Gill JS, Blaszyk K, Ward DE, et al Verapamil for the suppression of idiopathic ventricular tachycardia
of left bundle branch blốc-like morphology Am Heart J 1993;126:1126-33
2 Gill JS, Ward DE, Camm AJ Comparison of verapamil and diltiazem in the suppression of idiopathic ventricular tachycardia Pacing Clin Electrophysiol 1992;15:2122-6
3 Kontos MC, Diercks DB, Ho PM, et al Treatment and outcomes in patients with myocardial infarction treated with acute beta-blocker therapy: results from the American College of Cardiology's NCDR(R)
Am Heart J 2011;161:864-70
4 Levine JH, Massumi A, Scheinman MM, et al Intravenous amiodarone for recurrent sustained hypotensive ventricular tachyarrhythmias Intravenous Amiodarone Multicenter Trial Group J Am Coll Cardiol 1996;27:67-75
5 Noda T, Shimizu W, Taguchi A, et al Malignant entity of idiopathic ventricular fibrillation and polymorphic ventricular tachycardia initiated by premature extrasystoles originating from the right ventricular outflow tract J Am Coll Cardiol 2005;46:1288-94
6 Viskin S Idiopathic polymorphic ventricular tachycardia: a “benign disease” with a touch of bad luck? Korean Circ J 2017;47:299-306
7 Viskin S, Rosso R, Rogowski O, et al The "short-coupled" variant of right ventricular outflow ventricular tachycardia: a not-so-benign form of benign ventricular tachycardia? J Cardiovasc Electrophysiol 2005;16:912-6
Trang 48 Krittayaphong R, Bhuripanyo K, Punlee K, et al Effect of atenolol on symptomatic ventricular arrhythmia without structural heart disease: a randomized placebo-controlled study Am Heart J 2002;144:e10 efficacy when used to suppress RVOT PVCs although with a far higher rate of recurrence than catheter ablation (9) Nondihydropyridine calcium channel blockers reduce arrhythmias (1, 2, 11, 12)
9 Ling Z, Liu Z, Su L, et al Radiofrequency ablation versus antiarrhythmic medication for treatment of ventricular premature beats from the right ventricular outflow tract: prospective randomized study Circ Arrhythm Electrophysiol 2014;7:237-43
10.Hohnloser SH, Meinertz T, Stubbs P, et al Efficacy and safety of d-sotalol, a pure class III antiarrhythmic compound, in patients with symptomatic complex ventricular ectopy Results of a multicenter, randomized, double-blind, placebo-controlled dose-finding study The d-Sotalol PVC Study Group Circulation 1995;92:1517-25
11.Badhwar N, Scheinman MM Idiopathic ventricular tachycardia: diagnosis and management Curr Probl Cardiol 2007;32:7-43
12.Connolly SJ Meta-analysis of antiarrhythmic drug trials Am J Cardiol 1999;84:90R-3R
8.1 Rối loạn nhịp thất (VA) đường thoát và vòng nhĩ thất
Các khuyến cáo cho VA đường thoát
Tài liệu tham khảo hỗ trợ các khuyến cáo được tóm tắt trong tư liệu hỗ trợ Online 46
COR LOE Các khuyến cáo
1 Ở các bệnh nhân VA đường thoát có triệu chứng ở tim bình thường khác đối với họ các thuốc chống loạn nhịp không hiệu quả, không dung nạp, hoặc bệnh nhân không ưa chuộng, triệt phá qua catheter là hữu ích (1-3)
I B-NR 2 Ở các bệnh nhân VT đường thoát có triệu chứng ở tim bình
thường khác, beta blocker hoặc chẹn kênh canxi là hữu ích (1-3)
Trang 5
Văn bản Hỗ trợ Riêng biệt - Khuyến cáo
1 Trong 1 RCT, việc triệt phá qua catheter ưu thế hơn các thuốc chống loạn nhịp trong việc ngăn chặn các PVC thường xuyên phát sinh từ RVOT (4) Các nghiên cứu quan sát đã cho thấy triệt phá qua catheter bằng năng lượng tần số radio có hiệu quả trong điều trị VA nguyên phát phát sinh từ RVOT và đường ra LV (2, 5-16) Vị trí triệt phát có thể là ở dưới hoặc ở trên van phổi trong RVOT (9, 13) Mặc dù hầu hết các RVOT VA có thể được triệt phá trong phạm vi RV, 10% có thể đòi hỏi triệt phá trong phạm
vi đỉnh của đường cong (cusp) xoang phổi (9) Các biến chứng nghiêm trọng thường ít Đối với VA đường ra LV, vị trí triệt phá có thể trong phạm vi xoang đỉnh đường cong (cusp) động mạch chủ (11, 14, 16), dưới van động mạch chủ (2, 6), ở khoảng nối tiếp hai lá động mạch chủ (1-3) hoặc trên bề mặt thượng tâm đỉnh LV (3, 17, 18) Vòng van hai lá và ba lá vị trí ít gặp của VA nguyên phát, nhưng VA này
có thể cũng được điều trị có hiệu quả bằng triệt phá qua catheter (1, 19, 20) Khoảng 10% VA nguyên phát có thể phát sinh từ đỉnh của LV Một số có thể được được triệt phá từ tĩnh mạch tim lớn hoặc bề mặt thượng tâm mạc, nhưng các vị trí khác phát sinh từ khi vực không thể tiếp cận ở sát với động mạch vành trái tháo dỡ khỏi tĩnh mạch tim hoặc trên bề mặt nhĩ, nhưng một số khác lại xuất hiện từ một vùng không thể tiếp cận gần động mạch vành trái, làm mất đi hiệu quả triệt phá (14) Các vị trí nguồn gốc trong cơ ít gặp nhưng có thể đòi hỏi triệt phá trên bề mặt cả hai nội tâm mạc và thượng tâm mạc của các lỗ LV (3) Các biến chứng do triệt phá VA đường thoát ít gặp, nhưng biến chứng chảy máu liên quan đến tiếp cận động mạch và tĩnh mạch, ép ngoại tâm mạc (tamponade), tổn thương đến các động mạch vành có thể xảy ra
2 Trong một so sánh ngẫu nhiên tiền cứu các thuốc chống loạn nhịp đối lại với triệt phá qua catherter, metoprolol hoặc propafenone tỏ ra có hiệu quả khiêm tốn khi dùng để ức chế RVOT PVC, mặc dù tỷ lệ tái phát cao hơn rất nhiều so với triệt phá qua catheter (4) Các thuốc chẹn kênh canxi nondihydropyradine ngăn chặn loạn nhịp ở một số bệnh nhân (4)
Tài liệu tham khảo
1 Tada H, Ito S, Naito S, et al Idiopathic ventricular arrhythmia arising from the mitral annulus: a distinct subgroup of idiopathic ventricular arrhythmias J Am Coll Cardiol 2005;45:877-86
Trang 62 Yamada T, Litovsky SH, Kay GN The left ventricular ostium: an anatomic concept relevant to idiopathic ventricular arrhythmias Circ Arrhythm Electrophysiol 2008;1:396-404
3 Yamada -T, Maddox WR, McElderry HT, et al Radiofrequency catheter ablation of idiopathic ventricular arrhythmias originating from intramural foci in the left ventricular outflow tract: efficacy of sequential versus simultaneous unipolar catheter ablation Circ Arrhythm Electrophysiol 2015;8:344-52
4 Ling Z, Liu Z, Su L, et al Radiofrequency ablation versus antiarrhythmic medication for treatment of ventricular premature beats from the right ventricular outflow tract: prospective randomized study Circ Arrhythm Electrophysiol 2014;7:237-43
5 Carballeira Pol L, Deyell MW, Frankel DS, et al Ventricular premature depolarization QRS duration as
a new marker of risk for the development of ventricular premature depolarization-induced cardiomyopathy Heart Rhythm 2014;11:299-306
6 Kamioka M, Mathew S, Lin T, et al Electrophysiological and electrocardiographic predictors of ventricular arrhythmias originating from the left ventricular outflow tract within and below the coronary sinus cusps Clin Res Cardiol 2015;104:544-54
7 Konstantinidou M, Koektuerk B, Wissner E, et al Catheter ablation of right ventricular outflow tract tachycardia: a simplified remote-controlled approach Europace 2011;13:696-700
8 Latchamsetty R, Yokokawa M, Morady F, et al Multicenter outcomes for catheter ablation of idiopathic premature ventricular complexes JACC Clin Electrophysiol 2015;1:116-23
9 Liao Z, Zhan X, Wu S, et al Idiopathic ventricular arrhythmias originating from the pulmonary sinus cusp: prevalence, electrocardiographic/electrophysiological characteristics, and catheter ablation J Am Coll Cardiol 2015;66:2633-44
10.Morady F, Kadish AH, DiCarlo L, et al Long-term results of catheter ablation of idiopathic right ventricular tachycardia Circulation 1990;82:2093-9
11.Ouyang F, Fotuhi P, Ho SY, et al Repetitive monomorphic ventricular tachycardia originating from the aortic sinus cusp: electrocardiographic characterization for guiding catheter ablation J Am Coll Cardiol 2002;39:500-8
12.Pedersen CT, Kay GN, Kalman J, et al EHRA/HRS/APHRS expert consensus on ventricular arrhythmias Heart Rhythm 2014;11:e166-96
Trang 713.Tada H, Tadokoro K, Miyaji K, et al Idiopathic ventricular arrhythmias arising from the pulmonary artery: prevalence, characteristics, and topography of the arrhythmia origin Heart Rhythm 2008;5:419-
26
14.Yamada T, McElderry HT, Doppalapudi H, et al Idiopathic ventricular arrhythmias originating from the aortic root prevalence, electrocardiographic and electrophysiologic characteristics, and results of radiofrequency catheter ablation J Am Coll Cardiol 2008;52:139-47
15.Yamada T, McElderry HT, Doppalapudi H, et al Idiopathic ventricular arrhythmias originating from the left ventricular summit: anatomic concepts relevant to ablation Circ Arrhythm Electrophysiol 2010;3:616-23
16.Yamada T, McElderry HT, Okada T, et al Idiopathic left ventricular arrhythmias originating adjacent
to the left aortic sinus of valsalva: electrophysiological rationale for the surface electrocardiogram J Cardiovasc Electrophysiol 2010;21:170-6
17.Mountantonakis SE, Frankel DS, Tschabrunn CM, et al Ventricular arrhythmias from the coronary venous system: prevalence, mapping, and ablation Heart Rhythm 2015;12:1145-53
18.Nagashima K, Choi EK, Lin KY, et al Ventricular arrhythmias near the distal great cardiac vein: challenging arrhythmia for ablation Circ Arrhythm Electrophysiol 2014;7:906-12
19.Hai JJ, Chahal AA, Friedman PA, et al Electrophysiologic characteristics of ventricular arrhythmias arising from the aortic mitral continuity-potential role of the conduction system J Cardiovasc Electrophysiol 2015;26:158-63
20.Tada H, Tadokoro K, Ito S, et al Idiopathic ventricular arrhythmias originating from the tricuspid annulus: prevalence, electrocardiographic characteristics, and results of radiofrequency catheter ablation Heart Rhythm 2007;4:7-16
8.2 VA cơ nhú (Papillary Muscle VA)
Khuyến cáo cho VA cơ nhú (PVCs và VT)
Tài liệu tham khảo ủng hộ các khuyến cáo được tóm tắt trong tư liệu hỗ trợ online 47
Trang 8COR LOE Khuyến cáo
Văn bản Hỗ trợ Riêng biệt - Khuyến cáo
1 Cơ nhú của LV hoặc RV có thể là vị trí nguồn gốc của VA có thể có hoặc không có bệnh tim cấu trúc (1-5) VA cơ nhú thất trái và thất phải nguyên phát thường nhất là PVCs và NSVT, và thường liên quan đến gắng sức và có thể tạo ra bằng truyền epinephrine hoặc isoproterenol tĩnh mạch (3) Các loạn nhịp này có cơ chế ổ, không phải vào lại Bất kỳ cơ nhú RV (3) nào cũng có thể là vị trí nguồn gốc và triệt phá qua catheter thường cơ hiệu quả (2) Trong 1 nghiên cứu, triệt phá thành công đã đạt được ở tất cả
8 bệnh nhân với giảm gánh nặng PVC tử 17±20% đến 0.6±0.8% (2) Ở thất trái, vị trí nguồn gốc có thể hoặc cơ nhú sau giữa hoặc trước bên (1, 4, 5) Nhiều hình thái QRS của VA được quan sát ở 47% bệnh nhân, triệt phá ở cả hai mặt của cơ nhú cần thiết ở vài bệnh nhân (4) Đạt được ổn định catheter phù hợp có thể là một thách thức Thành công cấp thời cao, nhưng tái phát nhiều hơn so với VA đường thoát nguyên phát Các biến chứng nặng, gồm tổn thương van, thường ít gặp Các nguy cơ triệt phá qua catheter gồm chảy máu liên quan đến tiếp cận động mạch và tĩnh mạch và nguy cơ thấp của tamponade màng ngoài tim
Tài liệu tham khảo
1 Ban JE, Lee HS, Lee DI, et al Electrophysiological characteristics related to outcome after catheter ablation of idiopathic ventricular arrhythmia originating from the papillary muscle in the left ventricle Korean Circ J 2013;43:811-8
2 Crawford T, Mueller G, Good E, et al Ventricular arrhythmias originating from papillary muscles in the right ventricle Heart Rhythm 2010;7:725-30
Trang 93 Doppalapudi H, Yamada T, McElderry HT, et al Ventricular tachycardia originating from the posterior papillary muscle in the left ventricle: a distinct clinical syndrome Circ Arrhythm Electrophysiol 2008;1:23-9
4 Yamada T, Doppalapudi H, McElderry HT, et al Electrocardiographic and electrophysiological characteristics in idiopathic ventricular arrhythmias originating from the papillary muscles in the left ventricle: relevance for catheter ablation Circ Arrhythm Electrophysiol 2010;3:324-31
5 Yokokawa M, Good E, Desjardins B, et al Predictors of successful catheter ablation of ventricular arrhythmias arising from the papillary muscles Heart Rhythm 2010;7:1654-9
8.3 VT vào lại nhánh bó (nhịp nhanh Belhassen)
Khuyến cáo cho VT nhánh bó (nhịp nhanh Belhassen)
Tài liệu tham khảo hỗ trợ các khuyến cáo được tóm tắt trong phần Bổ sung Dữ liệu online
B-NR
1 Ở các bệnh nhân nhạy cảm với verapamil, LVT nguyên phát liên quan đến vào lại nhánh bó đối với họ các thuốc chống loạn nhịp không hiệu quả, không dung nạp, hoặc bệnh nhân không ưa thích, triệt phá qua catheter là hữu ích (1-3)
I
B-NR
2 Ở các bệnh nhân LVT nhạy cảm với verapamil huyết động ổn định lâu dài liên quan đến vào lại nhánh bó, tiêm tĩnh mạch verapamil để cắt cơn VT được khuyến cáo (3-6)
Trang 10
Văn bản Hỗ trợ Riêng biệt- Khuến cáo
1 Nhịp nhanh thất bên trái (LVT)nguyên phát do vào lại liên quan đến một phần của hệ thống LV Purkinje, thường bó nhánh sau trái khi nhánh dẫn truyền ngược của vòng và được xác định không hoàn toàn một phần tổ chức LV khi nhánh dẫn xuôi, phân chia của nó nhạy cảmvớiverapamil (1-3) Các VT này kéo dài một cách điển hình với QRS có cấu hình blốc nhánh bó phải với trục trên phải với một trục phía trên Ít gặp hơn là trục VT phía dưới hoặc VT QRS tương đối hẹp xảy ra như là kết quả của các đường vào lại luân phiên, cũng liên quan một phần của hệ thống Purkinje Thuốc chẹn beta hoặc verapamil thường cắt các cơn rối loạn nhịp này, nhưng thất bại để ngăn ngừa tái phát ở một số bệnh nhân(1-3) Mục tiêu triệt phá cho hình thái phổ biến nhất thường đưa vào đầu xa của nhánh xuôi của hệ thống Purkinje dọc theo phần dưới của váchthất trái(LV)gần chỗ nối của nó với bó sau trái Triệt phá qua catheter thành công cấp thời ở > 90% bệnh nhân với nguy cơ tái phát khoảng 10% VT này có thể giống với VA bó do cơ chế ổ ở các bó sau trái hoặc trước trái của hệ thống His-Purkinje LV Các rối loạn nhịp bó này thường có cơ chế ổ với đích triệt phá qua catheter là vị trí hoạt động điện sớm nhất được ghi với điện thế bó trước tâm thu Triệt phá qua catheter có hiệu quả cao đối với VA bó và liên bó Các biến chứng nặng ít gặp và gồm chảy máu ở vị trí tiếp cận động mạch hoặc tĩnh mạch và nguy cơ nhỏ blốc nhánh bó hoặc blốc nhĩ thất
2 LVT nguyên phát dựa trên cơ sở cơ chế vào lại liên quan đến tổ chức với các đặc tính dẫn truyền chậm dọc theo vách LV khi nhánh xuôi và bó sau trái bình thường của hệ His Purkinje như là nhánh ngược Vùng dẫn truyền chậm nhậy cảmvớiverapamil (3-6) Các rối loạn nhịp này thường có hình thái blốc nhánh bó phải điển hình với trục trên, mặc dù sự đảo chiều của vòng có thể tạo ra QRS tương đối hẹp trong quá trình VT Verapamil thường cắt cơn rối loạn nhịp này trong vùng dẫn truyền chậm xuôi (3-6)
3 Mặc dù không có báo cáo RCT đã được công bố nhưng việc sử dụng verapamil kéo dài cho VT nhạy cảm với verapamil đã được báo cáo để kiểm soát nhịp nhanh này ở nhiều bệnh nhân, gồm cả hai người lớn và trẻ em (5, 8-10)
Tài liệu tham khảo
Trang 111 Lin D, Hsia HH, Gerstenfeld EP, et al Idiopathic fascicular left ventricular tachycardia: linear ablation lesion strategy for noninducible or nonsustained tachycardia Heart Rhythm 2005;2:934-9
2 Liu Y, Fang Z, Yang B, et al Catheter ablation of fascicular ventricular tachycardia: long-term clinical outcomes and mechanisms of recurrence Circ Arrhythm Electrophysiol 2015;8:1443-51
3 Nogami A, Naito S, Tada H, et al Demonstration of diastolic and presystolic Purkinje potentials as critical potentials in a macroreentry circuit of verapamil-sensitive idiopathic left ventricular tachycardia J
7 Anderson JH, Tester DJ, Will ML, et al Whole-exome molecular autopsy after exertion-related sudden unexplained death in the young Circ Cardiovasc Genet 2016;9:259-65
8 Ohe T, Shimomura K, Aihara N, et al Idiopathic sustained left ventricular tachycardia: clinical and electrophysiologic characteristics Circulation 1988;77:560-8
9 Snyder C, Bishara J, Darling R, et al Verapamil-sensitive ventricular tachycardia in an infant Congenit Heart Dis 2006;1:124-6
10.Wang JD, Fu YC, Jan SL, et al Verapamil sensitive idiopathic ventricular tachycardia in an infant Jpn Heart J 2003;44:667-71
8.4 VT đa hình / VF nguyên phát
Các khuyến cáo cho VT đa hình /VF nguyên phát
Tài liệu hỗ trợ cho khuyến cáo được tóm tắt trong Tư liệu Hỗ trợ online 49
Trang 12COR LOE Các khuyến cáo
Văn bản Hỗ trợ Riêng biệt - Khuyến cáo
1 Khi kết hợp với đánh giá lâm sàng, xét nghiệm di truyền có thể chẩn đoán trong khoảng từ 13% đến 60% trẻ (< 40 tuổi) sống sót của SCA (3), với các kiểu gen phổ biến nhất được nhận biết liên quan với hội chứng QT dài, nhịp nhanh thất đa hình do tiết catecholamine, hội chứng Brugada (8) Các biến cố đuối nước / gần đuối nước đặc biệt liên quan với LQT1 và nhịp nhanh thất đa hình do tiết catecholamine; các đột biến di truyền trong hội chứng QT dài và nhịp nhanh thất đa hình do tiết catecholamine đã được nhận biết ở 23% bệnh nhân với các cơn gần đuối nước không giải thích được (15) Trong một nghiên cứu (6), ngừng tim liên quan đến gắng sức, đặc biệt ở trẻ em, có thể liên quan đến hội chứng QT dài, nhịp nhanh thất đa hình do tiết catecholamine, hoặc hội chứng QT dài qua trung gian calmodulin / triadin / các đột biến nhịp nhanh thất đa hình do tiết catecholamine, có thể đòi hỏi test
di truyền chuyên biệt bổ xung (1, 2, 4, 16-18) Các tai nạn lái xe hơi đơn giản nên nỗ lực xem xét các nguyên nhân rối loạn nhịp Hiệu suất xét nghiệm di truyền cao hơn nếu có tiền sử gia đình về SCD ở
Trang 13người trẻ Việc giới thiệu đến các trung tâm xét nghiệm di truyền chuyên môn là rất quan trọng nếu chuyên môn địa phương không có
2 VF khi không có các bệnh tim cấu trúc có thể nhận biết được hoặc các hội chứng rối loạn nhịp di truyền đã biết như nhịp thất trái đa hình, hội chứng QT dài, hội chứng QT ngắn, hội chứng Brugada, hoặc hội chứng sóng J thường là kết quả của các PVC khoảng ghép ngắn phát sinh từ hệ thống Purkinje ở hoặc tâm thất phải hay trái, hoặc ít phổ biến hơn, từ cơ tâm thất (9-13) Nguy cơ tái phát sau hồi sinh VF nguyên phát rất cao (12) Trong số 38 bệnh nhân liên tiếp từ 6 trung tâm khác nhau được triệt phá VF nguyên phát tiên phát khởi đầu bằng PVC khoảng ghép ngắn, 87% đã trải qua ≥ 2 cơn VF trong năm trước (12) Do VF nguyên phát có liên quan đến nguy cơ tái phát VF rất cao, ICD được chỉ định để ngăn ngừa SCD Triệt phá qua catheter các ổ khởi kích đã chứng minh hiệu quả cao trong việc loại bỏ PVC lắp lại chúng tạo VF ở các bệnh nhân này (11) Trong thời gian theo dõi sau thủ thuật trung bình 63 tháng, có 7 bệnh nhân (18%) trong 38 bệnh nhân được thực hiện triệt phá qua catheter VF nguyên phát được tạo ra do các PVCs có khoảng ghép ngắn bị tái phát VF trong thời gian theo dõi trung bình 4 tháng Năm trong số 7 bệnh nhân được triệt phá lặp đi lặp lại không có VF tái phát Vì vậy, mặc
dù việc triệt phá qua catheter rất hiệu quả trong VF nguyên phát, nguy cơ tái phát còn rất lớn sau thủ thuật thành công rõ ràng và bệnh nhân nên được bảo vệ với ICD ICD dưới da có thể không phải là một liệu pháp tốt cho những bệnh nhân này do nguy cơ cao hơn của nhận cảm sóng T được thấy trong quần thể này; tuy nhiên, tư liệu còn hạn chế (10)
3 VF nguyên phát có thể được khởi đầu bằng PVC phát sinh từ các đường thoát hoặc hệ thống Purkinje trong phạm vi hoặc thất phải hoặc thất trái (11, 14, 19-21) Một số bệnh nhân có các chùm cơn
His-VF (bão điện) biểu hiện điển hình như các PVCs khởi đầu VT đa hình / His-VF PVC thường có hình thái QRS đồng nhất và khoảng ghép ngắn và có thể là đích cho triệt phá để kiểm soát rối loạn nhịp (11) Đối với PVCs từ hệ thống Purkinje, mục tiêu triệt phá là điện thế Purkinje tần số cao đi trước PVCs Khi các cơn được tạo ra bằng các PVCs khoảng ghép ngắn phát triển từ các đường thoát, đích triệt phá là vị trí hoạt động thất sớm nhất Các bệnh nhân VF nguyên phát hay có thời kỳ VT / VF thường xuyên xen kẽ với thời kỳ tương đối yên lặng (11, 14) Để tối đa hóa xác suấttriệt pháthành công, thủ thuật được thực hiện tốt nhất trong thời kỳ PVC thường xuyên Các đợt không thường xuyên của VF có thể thích hợp với việc triệt phá nếu thường xuyên có PVC với các hình thái QRS đồng nhất Khi PVCs có thể được xác định, triệt phá thành công cao, nhưng sự tái phát trễ xảy ra ở khoảng 10% bệnh nhân do đó việc
Trang 14cấy ICD là quan trọng ngay cả khi việc triệt phá thành công rất lớn Những nguy cơ triệt phá qua catheter gồm chảy máu ở vị trí tiếp cận động mạch hoặc tĩnh mạch và nguy cơ nhỏdo chènép tim (tamponade) Việc điều trị bằng quinidine cấp thời và kéo dài có thể ngăn chặn tái phát các cơn VF ở một sốbệnh nhân(22)
Tài liệu tham khảo
1 Anderson JH, Tester DJ, Will ML, et al Whole-exome molecular autopsy after exertion-related sudden unexplained death in the young Circ Cardiovasc Genet 2016;9:259-65
2 Dalal A, Czosek RJ, Kovach J, et al Clinical presentation of pediatric patients at risk for sudden cardiac arrest J Pediatr 2016;
3 Kumar S, Peters S, Thompson T, et al Familial cardiological and targeted genetic evaluation: low yield in sudden unexplained death and high yield in unexplained cardiac arrest syndromes Heart Rhythm 2013;10:1653-60
4 Linzer M, Pritchett EL, Pontinen M, et al Incremental diagnostic yield of loop electrocardiographic recorders in unexplained syncope Am J Cardiol 1990;66:214-9
5 Solomon SD, Zelenkofske S, McMurray JJ, et al Sudden death in patients with myocardial infarction and left ventricular dysfunction, heart failure, or both N Engl J Med 2005;352:2581-8
6 Tester DJ, Medeiros-Domingo A, Will ML, et al Unexplained drownings and the cardiac channelopathies: a molecular autopsy series Mayo Clin Proc 2011;86:941-7
7 Tzimas I, Zingraf JC, Bajanowski T, et al The role of known variants of KCNQ1, KCNH2, KCNE1, SCN5A, and NOS1AP in water-related deaths Int J Legal Med 2016;1575-9
8 Wang D, Shah KR, Um SY, et al Cardiac channelopathy testing in 274 ethnically diverse sudden unexplained deaths Forensic Sci Int 2014;237:90-9
9 Conte G, Caputo ML, Regoli F, et al True idiopathic ventricular fibrillation in out-of-hospital cardiac arrest survivors in the Swiss Canton Ticino: prevalence, clinical features, and long-term follow-up Europace 2017;19:259-66
10.Frommeyer G, Dechering DG, Kochhauser S, et al Long-time "real-life" performance of the subcutaneous ICD in patients with electrical heart disease or idiopathic ventricular fibrillation J Interv Card Electrophysiol 2016;47:185-8
Trang 1511.Hạssaguerre M, Shoda M, Jais P, et al Mapping and ablation of idiopathic ventricular fibrillation Circulation 2002;106:962-7
12.Knecht S, Sacher F, Wright M, et al Long-term follow-up of idiopathic ventricular fibrillation ablation:
a multicenter study J Am Coll Cardiol 2009;54:522-8
13.Leenhardt A, Glaser E, Burguera M, et al Short-coupled variant of torsade de pointes A new electrocardiographic entity in the spectrum of idiopathic ventricular tachyarrhythmias Circulation 1994;89:206-15
14.Hạssaguerre M, Shah DC, Jais P, et al Role of Purkinje conducting system in triggering of idiopathic ventricular fibrillation Lancet 2002;359:677-8
15.Albertella L, Crawford J, Skinner JR Presentation and outcome of water-related events in children with long QT syndrome Arch Dis Child 2011;96:704-7
16.Miyake CY, Motonaga KS, Fischer-Colbrie ME, et al Risk of cardiac disease and observations on lack of potential predictors by clinical history among children presenting for cardiac evaluation of mid- exertional syncope Cardiol Young 2016;26:894-900
17.Gula LJ, Klein GJ, Hellkamp AS, et al Ejection fraction assessment and survival: an analysis of the Sudden Cardiac Death in Heart Failure Trial (SCD-HeFT) Am Heart J 2008;156:1196-200
18.Winkel BG, Yuan L, Olesen MS, et al The role of the sodium current complex in a nonreferred nationwide cohort of sudden infant death syndrome Heart Rhythm 2015;12:1241-9
19.Noda T, Shimizu W, Taguchi A, et al Malignant entity of idiopathic ventricular fibrillation and polymorphic ventricular tachycardia initiated by premature extrasystoles originating from the right ventricular outflow tract J Am Coll Cardiol 2005;46:1288-94
20.Sadek MM, Benhayon D, Sureddi R, et al Idiopathic ventricular arrhythmias originating from the moderator band: electrocardiographic characteristics and treatment by catheter ablation Heart Rhythm 2015;12:67-75
21.Van HH, Zado ES, Haqqani H, et al Catheter ablation of ventricular fibrillation: importance of left ventricular outflow tract and papillary muscle triggers Heart Rhythm 2014;11:566-73
22.Viskin S, Belhassen B Idiopathic ventricular fibrillation Am Heart J 1990;120:661-71
9 Bệnh cơ tim do PVC tạo ra (PVC-Induced Cardiomyopathy)
Trang 16
Các khuyến cáo cho bệnh cơ tim do PVC tạo ra
Tài liệu tham khảo ủng hộ các khuyến cáo được tóm tắt trong tư liệu hỗ trợ online 50
COR LOE Các khuyến cao
1 Đối với những bệnh nhân cần chấn loại bỏ triệu chứng do rối loạn nhịp hoặc làm giảm chức năng thất nghi ngờ do PVCs thường xuyên (thường > 15% nhịp đập và chủ yếu là 1 hình thái học) và những người thuốc chống loạn nhịp không có hiệu quả, không dung nạp, hoặc bệnh nhân không ưa thích, triệt phá qua catheter là hữu ích (1, 2)
IIa B-NR
2 Ở các bệnh nhân với bệnh cơ tim do PVS tạo ra, điều trị bằng thuốc (ví dụ thuốc chẹn beta, amiodarone) là hợp lý để giảm nhịp tim tái phát và cải thiện triệu chứng và chức năng LV (3, 4)
Văn bản Hỗ trợ Riêng biệt - Khuyến cáo
1 PVCs thường xuyên (thường> 15% toàn bộ số lượng các nhắt bóp) có thể tạo ra hình thái rối loạn chức năng LV có thể hồi phục (5-18) Tuy nhiên, đôi khi rất khó để xác định xem PVCs có gây rối loạn chức năng LV hay liệu rối loạn chức năng LV tiến triển có gây ra PVC thường xuyên hay không Rối loạn chức năng LV có liên quan đến gánh nặng PVC lớn hơn (> 10% và thường> 20%), NSVT, sóng P ngược sau PVC, và PVC xen kẽ (interpolated) (6, 15) Trong một nghiên cứu tiền cứu về triệt phá qua catheter cho bệnh cơ tim do PVC gây ra, triệt phá thành công hoàn toàn ở 80% bệnh nhân (19) Chức năng LV bình thường trở lại trong vòng 6 tháng ở 82% trong số 22 bệnh nhân suy chức năng thất lúc đầu Do đó, PVC thường xuyên là nguyên nhân có thể đảo ngược được của rối loạn chức năng LVvàcó thể được điều trị hiệu quả bằng triệt phá qua catheter Rất khó để xác định xem liệu chức năng LV rõ ràng có phản ảnh chức năng LV suy hoặc không có khả năng để đánh giá chính xác chức năng thất trái
do hoạt động ngoại vị thường xuyên Ở những bệnh nhân có mật độ PVC cao với chức năng thất bình thường, điều trị tối ưu và giám sát để ngăn ngừa và phát hiện suy giảm chức năng thất
Trang 172 Trong một nghiên cứu mù đơi với 30 bệnh nhân cĩ hoặc khơng cĩ bệnh tim thiếu máu cục bộ cĩ > 30 PVCs mỗi giờ so sánh sotalol với propranolol, tác dụng thúc đẩy loạn nhịp hiện diện ở 1 bệnh nhân với sotalol Khơng cĩ sự khác biệt đáng kể về ức chế PVCs (sotalol 65%, propranolol 44%), với việc giảm trong ngoại tâm thu thất cặp (couplets) là 99% đối với sotalol và 49% đối với propranolol Cĩ sự gia tăng đáng kể về QTc ở bệnh nhân với sotalol (20) Trong một nghiên cứu đối chứng ngẫu nhiên, mù đơi với
674 bệnh nhân cĩ HF và LVEF < 0.40 do thiếu máu cục bộ hoặc NICM và ≥10 PVCs mỗi giờ, amiodarone làm giảm đáng kể VA, nhịp tim chậm lại và cĩ liên quan đến tăng LVEF 42% trong 2 năm với xu hướng giảm tử suất khơng cĩ ý nghĩa thơng kê (4) VA cĩ bổ xung vào rối loạn chức năng thất ở các bệnh nhân này hay khơng cịn chưa biết rõ
Tài liệu tham khảo
1 Hạssaguerre M, Shah DC, Jais P, et al Role of Purkinje conducting system in triggering of idiopathic ventricular fibrillation Lancet 2002;359:677-8
2 Hạssaguerre M, Shoda M, Jais P, et al Mapping and ablation of idiopathic ventricular fibrillation Circulation 2002;106:962-7
3 Lee GK, Klarich KW, Grogan M, et al Premature ventricular contraction-induced cardiomyopathy: a treatable condition Circ Arrhythm Electrophysiol 2012;5:229-36
4 Singh SN, Fletcher RD, Fisher SG, et al Amiodarone in patients with congestive heart failure and asymptomatic ventricular arrhythmia Survival Trial of Antiarrhythmic Therapy in Congestive Heart Failure N Engl J Med 1995;333:77-82
5 Baman TS, Lange DC, Ilg KJ, et al Relationship between burden of premature ventricular complexes and left ventricular function Heart Rhythm 2010;7:865-9
6 Ban JE, Park HC, Park JS, et al Electrocardiographic and electrophysiological characteristics of premature ventricular complexes associated with left ventricular dysfunction in patients without structural heart disease Europace 2013;15:735-41
7 Bogun F, Crawford T, Reich S, et al Radiofrequency ablation of frequent, idiopathic premature ventricular complexes: comparison with a control group without intervention Heart Rhythm 2007;4:863-
7
Trang 188 Carballeira Pol L, Deyell MW, Frankel DS, et al Ventricular premature depolarization QRS duration as
a new marker of risk for the development of ventricular premature depolarization-induced cardiomyopathy Heart Rhythm 2014;11:299-306
9 Del Carpio Munoz F, Syed FF, Noheria A, et al Characteristics of premature ventricular complexes as correlates of reduced left ventricular systolic function: study of the burden, duration, coupling interval, morphology and site of origin of PVCs J Cardiovasc Electrophysiol 2011;22:791-8
10.Deyell MW, Park KM, Han Y, et al Predictors of recovery of left ventricular dysfunction after ablation
of frequent ventricular premature depolarizations Heart Rhythm 2012;9:1465-72
11.Hamon D, Blaye-Felice MS, Bradfield JS, et al A new combined parameter to predict premature ventricular complexes induced cardiomyopathy: impact and recognition of epicardial origin J Cardiovasc Electrophysiol 2016;27:709-17
12.Hasdemir C, Ulucan C, Yavuzgil O, et al Tachycardia-induced cardiomyopathy in patients with idiopathic ventricular arrhythmias: the incidence, clinical and electrophysiologic characteristics, and the predictors J Cardiovasc Electrophysiol 2011;22:663-8
13.Kanei Y, Friedman M, Ogawa N, et al Frequent premature ventricular complexes originating from the right ventricular outflow tract are associated with left ventricular dysfunction Ann Noninvasive Electrocardiol 2008;13:81-5
14.Kawamura M, Badhwar N, Vedantham V, et al Coupling interval dispersion and body mass index are independent predictors of idiopathic premature ventricular complex-induced cardiomyopathy J Cardiovasc Electrophysiol 2014;25:756-2
15.Niwano S, Wakisaka Y, Niwano H, et al Prognostic significance of frequent premature ventricular contractions originating from the ventricular outflow tract in patients with normal left ventricular function Heart 2009;95:1230-7
16.Olgun H, Yokokawa M, Baman T, et al The role of interpolation in PVC-induced cardiomyopathy Heart Rhythm 2011;8:1046-9
17.Yokokawa M, Good E, Crawford T, et al Recovery from left ventricular dysfunction after ablation of frequent premature ventricular complexes Heart Rhythm 2013;10:172-5
Trang 1918.Zhong L, Lee YH, Huang XM, et al Relative efficacy of catheter ablation vs antiarrhythmic drugs in treating premature ventricular contractions: a single-center retrospective study Heart Rhythm 2014;11:187-93
19.Deyell MW, Park KM, Han Y, et al Predictors of recovery of left ventricular dysfunction after ablation
of frequent ventricular premature depolarizations Heart Rhythm 2012;9:1465-72
20.Kubac G, Klinke WP, Grace M Randomized double blind trial comparing sotalol and propranolol in chronic ventricular arrhythmia Can J Cardiol 1988;4:355-9
Trang 20Một hạn chế khác của phân tích dữ liệu SCD ở vận động viên tập trung vào nguyên nhân không phải tim, một số trong đó có các biến cố giống tim Các nguyên nhân không phải tim gồm rối loạn thần kinh cấp tính, các thuốc ma túy, cơn tấn công tim, tiêu cơ xương (rhabdomyolysis), rối loạn tế bào lưỡi liềm,
tự sát và tai nạn (13, 14) Tuy nhiên, loạn nhịp ở vận động viên vẫn là nguyên nhân bệnh lý gây tử vong phổ biến nhất và nhiều trường hợp xảy ra như là biến cố tim đầu tiên
Nguyên nhân cấu trúc phổ biến nhất của SCAs và SCDs trong các vận động viên ở Hoa Kỳ là bệnh cơ tim phì đại (HCM), tiếp theo là nguồn gốc bất thường của động mạch vành, với viêm cơ tim bổ xung một phần nhỏ hơn nhưng đáng kể (15) Ngoài ra, các chứng rối loạn di truyền khác cũng góp phần phân bố các nguyên nhân gây SCD ở vận động viên, nhiều người trong số đó có thể bị nghi ngờ hoặc xác định bằng tiền sử cẩn thận của gia đình và trước khi đánh giá ECG
Nói chung, việc điều chỉnh rối loạn nhịp ở vận động viên tiếp theo là ở những người không phải vận động viên Đối với các can thiệp, hiện nay thường có khuyến cáo sử dụngmáy khử rung ngoài tự động(AED)có khả năng huấn luyện và làm thuận lợi cho các vận động viên cạnh tranh (16), với những tuyên bố ít cụ thể hơn cho khả năng AED tại các tụ điểm về sự sẵn có của AED tại các địa điểm (ví dụ sân tennis) hoặc các tình huống (ví dụ như chạy bộ hoặc chạy nhóm nhỏ) ) trong đó vận động viên giải trí đang xảy ra
Nhiều vận động viên đã có các thủ thuật sửa chữa (sửa chữa khiếm khuyết bẩm sinh hoặc phát triển như nguồn gốc bất thường của động mạch vành) (17, 18) đang được điều trị cho các rối loạn di truyền (19) hoặc đã cấy ICD (1) và có thể tham gia vận động viên tùy thuộc vào tính chất và mức độ nghiêm trọng của bệnh và với các biện pháp đề phòng và tư vấn thích hợp liên quan đến các nguy cơ tiềm ẩn cón lại (19, 20) Ví dụ, các vận động viên có các rối loạn mắc phải như viêm cơ tim được tư vấn chống lại gắng sức ít nhất 3 đến 6 tháng sau khi giải quyết bệnh
Tài liệu tham khảo
1 Zipes DP, Link MS, Ackerman MJ, et al Eligibility and disqualification recommendations for
competitive athletes with cardiovascular abnormalities: Task Force 9: arrhythmias and conduction
defects: a scientific statement from the American Heart Association and American College of Cardiology Circulation 2015;132:e315-25
2 Biffi A, Pelliccia A, Verdile L, et al Long-term clinical significance of frequent and complex ventricular tachyarrhythmias in trained athletes J Am Coll Cardiol 2002;40:446-52
Trang 213 Verdile L, Maron BJ, Pelliccia A, et al Clinical significance of exercise-induced ventricular
tachyarrhythmias in trained athletes without cardiovascular abnormalities Heart Rhythm 2015;12:78-85
4 Harmon KG, Asif IM, Maleszewski JJ, et al Incidence, cause, and comparative frequency of sudden cardiac death in national collegiate athletic association athletes: a decade in review Circulation
9 Marijon E, Bougouin W, Perier MC, et al Incidence of sports-related sudden death in France by
specific sports and sex JAMA 2013;310:642-3
10.Anderson JH, Tester DJ, Will ML, et al Whole-exome molecular autopsy after exertion-related
sudden unexplained death in the young Circ Cardiovasc Genet 2016;9:259-65
11.Bagnall RD, Weintraub RG, Ingles J, et al A prospective study of sudden cardiac death among
children and young adults N Engl J Med 2016;374:2441-52
12.Semsarian C, Ingles J, Wilde AA Sudden cardiac death in the young: the molecular autopsy and a practical approach to surviving relatives Eur Heart J 2015;36:1290-6
13.Maron BJ, Haas TS, Ahluwalia A, et al Demographics and epidemiology of sudden deaths in young competitive athletes: from the United States national registry Am J Med 2016;129:1170-7
14.Yankelson L, Sadeh B, Gershovitz L, et al Life-threatening events during endurance sports: is heat stroke more prevalent than arrhythmic death? J Am Coll Cardiol 2014;64:463-9
15.Maron BJ, Haas TS, Murphy CJ, et al Incidence and causes of sudden death in U.S college
athletes J Am Coll Cardiol 2014;63:1636-43
Trang 2216.Link MS, Myerburg RJ, Estes NA 3rd Eligibility and disqualification recommendations for competitive athletes with cardiovascular abnormalities: Task Force 12: emergency action plans, resuscitation,
cardiopulmonary resuscitation, and automated external defibrillators: a scientific statement from the American Heart Association and American College of Cardiology Circulation 2015;132:e334-8
17.Brothers JA, Frommelt MA, Jaquiss RDB, et al Expert consensus guideline: anomalous aortic origin
of a coronary artery – American Association for Thoracic Surgery Clinical Practice Guidelines J Thorac Cardiovasc Surg 2017;153:1440-57
18.Van Hare GF, Ackerman MJ, Evangelista JA, et al Eligibility and disqualification recommendations for competitive athletes with cardiovascular abnormalities: Task Force 4: congenital heart disease: a scientific statement from the American Heart Association and American College of Cardiology
Circulation 2015;132:e281-91
19.Ackerman MJ, Zipes DP, Kovacs RJ, et al Eligibility and disqualification recommendations for
competitive athletes with cardiovascular abnormalities: Task Force 10: the cardiac channelopathies: a scientific statement from the American Heart Association and American College of Cardiology
Circulation 2015;132:e326-9
20.Maron BJ, Udelson JE, Bonow RO, et al Eligibility and disqualification recommendations for
competitive athletes with cardiovascular abnormalities: Task Force 3: Hypertrophic cardiomyopathy, arrhythmogenic right ventricular cardiomyopathy and other cardiomyopathies, and myocarditis: a
scientific statement from the American Heart Association and American College of Cardiology
Circulation 2015;132:e273-80
10.2 Thai nghén
Các khuyến cáo cho thai nghén
Tài liệu tham khảo hỗ trợ các khuyến cáo được tóm tắt trong phần Tư liệu Hỗ trợ online
51
COR LOE Các khuyến cáo
I B-NR 1 Ở những bà mẹ có hội chứng QT kéo dài, beta blocker nên được
tiếp tục trong thái nghén và suốt giai đoạn sau sinh, kể cả ở phụ nữ
Trang 23đang cho con bú sữa mẹ (1)
2 Ở bệnh nhân thai nghén có VA dai dẳng, chuyển nhịp bằng điện
là an toàn và hiệu quả và nên được sử dụng với cấu hình điện tim mạch là an toàn và hiệu quả và nên được sử dụng với cấu hình điện cực tiêu chuẩn (2, 3)
IIa B-NR
3 Ở những bệnh nhân thai nghén cần ICD hoặc triệt phá VT, hợp lý
để thực hiện các thủ thuật này trong suốt quá trình thai nghén, tốt nhất là sau tam ca đầu tiên (4, 5)
Văn bản Hỗ trợ Riêng biệt - Khuyến cáo
1 Phụ nữ có hội chứng QT dài nên được tư vấn về nguy cơ cho mẹ và thai nhi trước khi mang thai để đảm bảo liệu pháp điều trị beta-blocker đang tiếp tục Nguy cơ SCA hoặc SCD cao hơn đáng kể trong 9 tháng sau sinh, đặc biệt là ở phụ nữ có LQT2 (1, 6, 7) Một phân tích hồi cứu lớn từ đăng ký hội chứng
QT kéo dài đã chứng minh tỉ số chênh 40,8 đối với ngất, SCA, hoặc SCD trong số phụ nữ có hội chứng
QT kéo dài trong 9 tháng sau sinh; điều trị với beta blockers trong thời kỳ mang thai liên quan một cách độc lập với nguy cơ được giảm xuống (7) Các biến cố loạn nhịp toàn bộ trong quá trình mang thai không tăng lên trong số các phụ nữ nhận được điều trị ức chế beta blockers (1, 6, 7) Trong một nghiên cứu trường hợp đối chứng, các phụ nữ có LQT1 không nhận được beta blockers trong thai kỳ, đặc biệt
là những người bị ngất trước đó, đã ở trong nguy cơ SCA hoặc ngất tăng lên một cách có ý nghĩa (8) Tần suất các biến cố đã trở lại với mức độ trước mang thai sau 9 tháng (1) Việc sử dụng beta blockers trong quá trình mang thai được kết hợp với cân nặng trẻ sơ sinh giảm xuống và hạ đường máu (9), nhưng không gây tăng nguy cơ sảy thai (8, 10) Nhịp chậm ở thai nhi có liên quan đến hội chứng QT dài
ở thai nhi và có thể không hội tụ để ngừng điều trị beta blockers một cách độc lập (11-14); những trẻ sơ sinh này có nguy cơ tử vong cao hơn và cần được theo dõi và điều trịcẩn thận ởtrẻ sơ sinh (13) Vì 50% trẻ con có thể bị ảnh hưởng do hội chứng QT kéo dài, với nguy cơ các biến cố có hại cao nhất ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, tầm soát trẻ sơ sinh khi sinh và khi trẻ sơ sinh bị hội chứng QT dài là rất quan trọng (8)
Trang 242 Dữ liệu sẵn có trên các điện trường liên quan đến các bản AED được áp dụng đúng cách cho thấy bào thai là an toàn; không có dữ liệu quan sát có sẵn ngược lại Vị trí đặt máy khử rung trước bên được
ưa thích hơn với tấm đệm bên / bản đặt dưới tổ chức vú, điều này xem xét quan trọng ở bệnh nhân thai nghén
3 ICD ở phụ nữ mang thai là an toàn và hiệu quả (4) Trong trường hợp hiếm có ở phụ nữ mang thai có chỉ định ICD ngay lập tức, hoặc các chỉ định ít hơn để triệt phá VT trong quá trình thai nghén, nguy cơ phóng xạ đối với thai nhi là tối thiểu (5, 15) Thủ thuật này thường được thực hiện sau tam ca đầu tiên trừ khi có những trường hợp yêu cầu một thủ thuật sớm hơn Các áo khử rung tim đã được sử dụng trong bệnh cơ tim chu sinh trong khi chờ đợi đánh giá lại sự hồi phục chức năng thất (16) Máy khử rung tim dưới da là một thay thế tiềm năng cho ICD thông thường, mặc dù dữ liệu không có sẵn để hỗ trợ cho một khuyến cáo
Tài liệu tham khảo
1 Seth R, Moss AJ, McNitt S, et al Long QT syndrome and pregnancy J Am Coll Cardiol 2007;49:1092-8
2 Jeejeebhoy FM, Zelop CM, Lipman S, et al Cardiac arrest in pregnancy: a scientific statement from the American Heart Association Circulation 2015;132:1747-73
3 Vanden Hoek TL, Morrison LJ, Shuster M, et al Part 12: cardiac arrest in special situations: 2010 American Heart Association guidelines for cardiopulmonary resuscitation and emergency cardiovascular care Circulation 2010;122(suppl 3):S829-61
4 Natale A, Davidson T, Geiger MJ, et al Implantable cardioverter-defibrillators and pregnancy: a safe combination? Circulation 1997;96:2808-12
5 Colletti PM, Lee KH, Elkayam U Cardiovascular imaging of the pregnant patient Am J Roentgenol 2013;200:515-21
6 Khositseth A, Tester DJ, Will ML, et al Identification of a common genetic substrate underlying postpartum cardiac events in congenital long QT syndrome Heart Rhythm 2004;1:60-4
7 Rashba EJ, Zareba W, Moss AJ, et al Influence of pregnancy on the risk for cardiac events in patients with hereditary long QT syndrome LQTS Investigators Circulation 1998;97:451-6
Trang 258 Heradien MJ, Goosen A, Crotti L, et al Does pregnancy increase cardiac risk for LQT1 patients with the KCNQ1-A341V mutation? J Am Coll Cardiol 2006;48:1410-5
9 Davis RL, Eastman D, McPhillips H, et al Risks of congenital malformations and perinatal events among infants exposed to calcium channel and beta-blockers during pregnancy Pharmacoepidemiol Drug Saf 2011;20:138-45
10.Ruys TP, Maggioni A, Johnson MR, et al Cardiac medication during pregnancy, data from the ROPAC Int J Cardiol 2014;177:124-8
11.Beinder E, Grancay T, Menendez T, et al Fetal sinus bradycardia and the long QT syndrome Am J Obstet Gynecol 2001;185:743-7
12.Hofbeck M, Ulmer H, Beinder E, et al Prenatal findings in patients with prolonged QT interval in the neonatal period Heart 1997;77:198-204
13.Cuneo BF, Etheridge SP, Horigome H, et al Arrhythmia phenotype during fetal life suggests long-QT syndrome genotype: risk stratification of perinatal long-QT syndrome Circ Arrhythm Electrophysiol 2013;6:946-51
14.Cuneo BF, Strasburger JF, Wakai RT The natural history of fetal long QT syndrome J Electrocardiol 2016;49:807-13
15.Damilakis J, Theocharopoulos N, Perisinakis K, et al Conceptus radiation dose and risk from cardiac catheter ablation procedures Circulation 2001;104:893-7
16.Duncker D, Haghikia A, Konig T, et al Risk for ventricular fibrillation in peripartum cardiomyopathy with severely reduced left ventricular function-value of the wearable cardioverter/defibrillator Eur J Heart Fail 2014;16:1331-6
10.3 Các bệnh nhân lớn tuổi với các bệnh đi kèm
Khuyến cáo cho các bệnh nhân lớn tuổi với các bệnh đi kèm
Xem Báo cáo nhắc lại hệ thống (1)
COR LOE Khuyến cáo
Trang 26IIa
B-NRSR
1 Đối với bệnh nhân lớn tuổi và những bệnh nhân có các bệnh đi kèm có ý nghĩa, người có chỉ định cho ICD ngăn ngừa tiên phát, ICD là phù hợp nếu sống sót có ý nghĩa > 1 năm được dự kiến (1)
ta Khuyến cáo dựa trên cơ sở bằng chứng bao gồm tổng quan hệ thống được thực hiện bằng ERC và được đánh giá bằng SR trên địa chỉ (ví dụ LOE: B-RSR) Các bệnh kèm theo bao gồm sự kết hợp của bệnh thận, bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính, rung nhĩ và bệnh tim
Văn bản Hỗ trợ Riêng biệt - Khuyến cáo
1 Tuổi được xác định khi ≥75 tuổi
Các phân tích của ERC rất hữu ích trong việc chứng minh rõ ràng không phải tuổi cũng không phải các bệnh kèm theo đơn thuần có thể là loại trừ ICD Tuy nhiên, dữ liệu đưa vào phân tích còn hạn chế Thứ nhất, hầu hết các dữ liệu từ các nghiên cứu không ngẫu nhiên và "cả hai lựa chọn và sự không rõ ràng lẫn lộn không thể được điều chỉnh hoàn toàn."Có thể các bệnh nhân yếu hơn đã không được cung cấp ICDs và do đó không được đưa vào Thứ hai, do hầu hết các nghiên cứu không phải là ngẫu nhiên, những phát hiện này chỉ biểu hiện mối quan hệ chứ không phải là mối quan hệ nhân quả
Ngoài ra, người cao tuổi có tỷ lệ biến chứng cao hơn, tuổi thọ ngắn hơn (và do đó ít năm hơn trong thời gian họ có thể thu được lợi ích từ ICD) và sở thích khác nhau (2) Vì những lý do này, điều quan trọng là cần áp dụng phương pháp tiếp cận đặc biệt và mang tính nhân đạo cao để điều trị những bệnh nhân này
Tài liệu tham khảo
Trang 271 Kusumoto FM, Bailey KR, Chaouki AS, et al Systematic review for the 2017 AHA/ACC/HRS guideline for management of patients with ventricular arrhythmias and the prevention of sudden cardiac death: a report of the American College of Cardiology/American Heart Association Task Force on Clinical Practice Guidelines and the Heart Rhythm Society [published online ahead of print October 30, 2017] Circulation doi: 10.1161/CIR.0000000000000550
2 American Geriatrics Society Expert Panel on the Care of Older Adults with M Guiding principles for the care of older adults with multimorbidity: an approach for clinicians J Am Geriatr Soc 2012;60:E1-25
10.4 Bệnh thận mạn
Các bệnh nhân bệnh thận mạn tính (CKD) có nguy cơ cao bị SCD so với quần thể dân số nói chung, nhưng nguy cơ so với lợi ích của ICDs dự phòng tiên phát vẫn còn chưa rõ ràng; dữ liệu từ các nghiên cứu quan sát đã mâu thuẫn nhau, cũng như bệnh nhân suy thận trung bình hoặc nặng, đặc biệt những bệnh nhân có bệnh thận giai đoạn cuối (ESRD) chạy thận không được đưa vào các nghiên cứu ngẫu nhiên ICD quan trọng (1-5) Hơn nữa, dữ liệu trước đây có những hạn chế đáng kể cho thấy bệnh nhân nhận ICDs được so sánh không đều với nhóm chứng có CKD không nhận được ICDs dự phòng tiên phát và mức độ suy thận có thể ảnh hưởng đến lợi ích sống còn (6) Các bệnh nhân bị CKD, đặc biệt là ESRD chạy thận, dường như có nguy cơ gia tăng các biến chứng do ICD Một số lượng đáng kể các ca
tử vong đột ngột không có liên quan với VA trong nhóm này (7) Do đó, ERC đã được yêu cầu giải quyết tác động của ICDs đối với tử vong ở bệnh nhân CKD
ERC tiến hành một phân tích cụ thể của 5 nghiên cứu khám phá rối loạn chức năng thận Phân tích gộp các nghiên cứu này gợi ý có sự kết hợp giữa cấy ICD và sự sống sót được cải thiện (8) Một giới hạn quan trọng chỉ có 2 nghiên cứu nghiên cứu một cách đặc biệt bệnh nhân với ESRD và hầu hết các dữ liệu được phân tích là từ các nghiên cứu quan sát (8, 9) Vì những hạn chế này, ủy ban biên soạn đã kết luận không có đủ dữ liệu để thông báo cho một khuyến cáo cấy ICD ở bệnh nhân ESRD chạy thận Các quyết định liên quan đến ICDs ở bệnh nhân CKD, đặc biệt những bệnh nhân ESRD nên được cá thể hoá và xem xét tình trạng chức năng của bệnh nhân, số các bệnh đi kèm và sở thích của bệnh nhân, trong số các yếu tố khác
Tài liệu tham khảo
Trang 281 Bardy GH, Lee KL, Mark DB, et al Amiodarone or an implantable cardioverter-defibrillator for congestive heart failure N Engl J Med 2005;352:225-37
2 Buxton AE, Lee KL, Fisher JD, et al A randomized study of the prevention of sudden death in patients with coronary artery disease Multicenter Unsustained Tachycardia Trial Investigators N Engl J Med 1999;341:1882-90
3 Moss AJ, Hall WJ, Cannom DS, et al Improved survival with an implanted defibrillator in patients with coronary disease at high risk for ventricular arrhythmia Multicenter Automatic Defibrillator Implantation Trial Investigators N Engl J Med 1996;335:1933-40
4 Moss AJ, Zareba W, Hall WJ, et al Prophylactic implantation of a defibrillator in patients with myocardial infarction and reduced ejection fraction N Engl J Med 2002;346:877-83
5 Pun PH, Al-Khatib SM, Han JY, et al Implantable cardioverter-defibrillators for primary prevention of sudden cardiac death in CKD: a meta-analysis of patient-level data from 3 randomized trials Am J Kidney Dis 2014;64:32-9
6 Charytan DM, Patrick AR, Liu J, et al Trends in the use and outcomes of implantable defibrillators in patients undergoing dialysis in the United States Am J Kidney Dis 2011;58:409-17
cardioverter-7 Wong MC, Kalman JM, Pedagogos E, et al Bradycardia and asystole is the predominant mechanism
of sudden cardiac death in patients with chronic kidney disease J Am Coll Cardiol 2015;65:1263-5
8 Kusumoto FM, Bailey KR, Chaouki AS, et al Systematic review for the 2017 AHA/ACC/HRS guideline for management of patients with ventricular arrhythmias and the prevention of sudden cardiac death: a report of the American College of Cardiology/American Heart Association Task Force on Clinical Practice Guidelines and the Heart Rhythm Society [published online ahead of print October 30, 2017] Circulation doi: 10.1161/CIR.0000000000000550
9 Pun PH, Hellkamp AS, Sanders GD, et al Primary prevention implantable cardioverter defibrillators in end-stage kidney disease patients on dialysis: a matched cohort study Nephrol Dial Transplant 2015;30:829-35
10.5 Bệnh van tim
Bệnh nhân bệnh van tim cần được đánh giá và điều trị theo GDMT cho bệnh van tim, và khi LVEF suy giảm, GDMT áp dụng cho NICM để giảm nguy cơ SCD (23) VA ở bệnh nhân có bệnh van tim có thể do bất kỳ cơ chế nào chịu trách nhiệm cho VA trong các bệnh tim khác gồm bệnh thiếu máu cục bộ, MI, phì
Trang 29đại LV nặng, các rối loạn nhịp phụ thuộc adrenergic, hoặc bất thường phân tử di truyền Bệnh nhân bị bệnh van tim và VA thường được đánh giá và điều trị bằng các khuyến cáo hiện thời cho mỗi rối loạn (1) Sự hiện diện của VA đơn thuần không thiết lập được chỉ định cho sửa chữa hoặc thay thế van Nhìn chung, có nhiều hiểu biết hơn về nguy cơ SCD ở các bệnh nhân có hẹp chủ so với tổn thương van khác
có nguy cơ từ 1% đến 1,5% mỗi năm (2) Hầu hết các bệnh nhân đột tử đều đã có triệu chứng do bệnh van tim của họ (3, 4) Mặc dù NSV tái phát có thể đặt bệnh nhân bị hẹp động mạch chủ nghiêm trọng có nguy cơ bị ngất, nhưng việc điều chỉnh bệnh nhân như vậy được hướng dẫn bằng sự nghiêm trọng của tổn thương van
Sa van hai lá là nguyên nhân gây SCD, mặc dù nghiên cứu 18.786 bệnh nhân không thấy tăng nguy cơ SCA đối với bệnh nhân bị sa 2 lá van hai lá so với trường hợp sa một lá van 2 lá đơn thuần hoặc không
sa van 2 lá (5) Sự xơ hóa LV ở các cơ nhú đã được mô tả ở một số bệnh nhân sa van 2 lá có VA hoặc SCD (6) Hơn nữa, một hội chứng có thể xảy ra SCD đã được mô tả gồm sa 2 lá van van 2 lá, giới nữ, bất thường sóng T, và ngoại vị phức hợp thất (7) Hướng dẫn điều trị bệnh nhân với NICM, dù bệnh lý van hay nguồn gốc khác, được cung cấp trong hướng dẫn hiện thời (xem Phần 7.2.1 và 7.2.2 về phòng ngừa tiên phát và thứ phát)
10.6 Các sự khác biệt liên quan đến giới tính trong nguy cơ SCD
Thông tin về mối quan hệ giữa giới tính và VA cũng như SCD phần lớn chỉ hạn chế ở các nghiên cứu về dịch tễ học, đoàn hệ và quan sát Các nghiên cứu về dân số khác nhau, chủ yếu tập trung vào SCD do bệnhtimthiếu máu cục bộ, đã chứng minh sự chênh lệch về tuổi trong nguy cơ SCD trong số nam và nữ (8-10) Những yếu tố này gồm trễ 10 năm trong tỷ lệ SCD ở phụ nữ so với nam giới Tuy nhiên, gánh nặng các yếu tố nguy cơ ở phụ nữ có cùng hiệu quả như ở nam giới, với nguy cơ tăng 17 lần từ mức thấp nhất đến cao nhất (9) Điều quan trọng là 69% SCD ở phụ nữ là các biến cố tim đầu tiên (8) Nghiên cứu nguy cơ SCD trong giai đoạn 45, 55, 65 và 75 tuổi được xác định thấp hơn thường xuyên
và tỉ lệ nguy cơ SCD trong suốt thời gian sống của phụ nữ so với nam giới ở mỗi giai đoạn (10) Sự khác biệt giữa phụ nữ và nam giới có phần nhỏ hơn ở độ tuổi dưới và trên 75 năm, chủ yếu là do giảm nguy cơ ở nam giới Nguy cơ chung của SCD là 1 trong 9 nam giới và 1 trong 30 phụ nữ (10)
Trong các nghiên cứu về kết cục sau ngừng tim ngoài bệnh viện, phụ nữ lớn tuổi, có SCA ở nhà nhiều hơn, và nhịp có thểđánhsốc (VT/VF) ít hơn nam giới (11, 12) Điều này có liên quan đến khả năng sống sót thấp hơn chút ít; tuy nhiên, phụ nữ có VT / VF và những người có hoạt động điện vô mạch có kết
Trang 30cục tốt hơn so với nam giới (12) Một phân tích hồi cứu ngừng tim ngoài bệnh viện cho thấy tỷ lệ sống sót được cải thiện trong khoảng thời gian 10 năm qua, với kết quả tốt hơn ở nam giới cũng như phụ nữ trẻ hơn (13) Hai nghiên cứu cho thấy những kết cục tốt hơn ở phụ nữ có VT / VF, mặc dù trắc diện yếu
tố nguy cơ bất lợi ở nữ giới (14, 15) Một nghiên cứu lớn khác cho thấy mặc dù có sự hồi phục của tuần hoàn tự phát trước nhập viện và sống sót để ra viên, phụ nữ trẻ hơn có tỷ lệ sống sót sau khi xuất viện giống nhau, những phụ nữ trẻ hơn có tỷ lệ sống sót thần kinh nguyên vẹn 1 tháng thấp hơn so với nhóm tuổi từ 50 đến 60 tuổi (16) Một phân tích hồi cứu 17 năm không cho thấy bất kỳ sự khác biệt nào giữa nam giới và nữ giới, mặc dù kết cục toàn bộ được cải thiện (17)
Tỷ lệ bệnh tim thiếu máu cục bộ kết hợp với SCA trong số những phụ nữ sống sót do ngừng tim ngoài bệnh viện thấp hơn đáng kể so với nam giới, nhưng bệnh tim thiếu máu cục bộ vẫn là yếu tố tiên đoán mạnh nhất về nguyên nhân (18) và phụ nữ cũng có khả năng ít hơn đáng kể có rối loạn chức năng LV nặng (LVEF ≤35%) hoặc bệnh tim thiếu máu cục bộ đã được ghi nhận trước đó (19) Phụ nữ dường như ít có cơ hội hưởng lợi từ việc giảm thân nhiệt trị liệu sau ngừng tim; tuy nhiên, ở nhóm trẻ tuổi hơn, hồi phục thần kinh ở phụ nữ tốt hơn so với phụ nữ lớn tuổi hơn (20) Phụ nữ ít có khả năng SCA trong các biến cố vận động viên cạnh tranh Một nghiên cứu lớn bao gồm cả vận động viên giải trí và thi đấu qua phạm vi tuổi lớn cho thấy SCA ở phụ nữ trong các biến cố 1 trong 20 so với nam giới (21)
Một nghiên cứu tư liệu lớn từ năm 1980 đến năm 1992 đã chứng minh phụ nữ chiếm 70% số trường hợp rối loạn nhịp tim liên quan đến thuốc tim mạch (22) Điều này phù hợp với sự khác biệt khoảng QT giữa nam và nữ Một phân tích hồi cứu về ngưng quinidin cho thấy có sự khác biệt đáng kể trong việc ngưng dùng thuốc giữa nam giới và phụ nữ (66% so với 84%) chủ yếu là do kéo dài QT (23) Một nghiên cứu về triệt phá qua catheter cho VT đã cho thấy kết cục toàn bộ là giống nhau giữa nam và nữ (24) Sự khác biệt giới tính duy nhất là xác suất cao hơn của phụ nữ có RVOT VT (VT đường thoát thất phải) và xác suất cao hơn nam giới có LVOT VT (VT đường thoát thất trái)
Tài liệu tham khảo
1 Nishimura RA, Otto CM, Bonow RO, et al 2014 AHA/ACC guideline for the management of patients with valvular heart disease: a report of the American College of Cardiology/American Heart Association Task Force on Practice Guidelines Circulation 2014;129:e521-643
Trang 312 Genereux P, Stone GW, O'Gara PT, et al Natural history, diagnostic approaches, and therapeutic strategies for patients with asymptomatic severe aortic stenosis J Am Coll Cardiol 2016;67:2263-88
3 Avierinos JF, Gersh BJ, Melton LJ 3rd, et al Natural history of asymptomatic mitral valve prolapse in the community Circulation 2002;106:1355-61
4 Grigioni F, Enriquez-Sarano M, Ling LH, et al Sudden death in mitral regurgitation due to flail leaflet
13.Wissenberg M, Hansen CM, Folke F, et al Survival after out-of-hospital cardiac arrest in relation to sex: a nationwide registry-based study Resuscitation 2014;85:1212-8
14.Bray JE, Stub D, Bernard S, et al Exploring gender differences and the "oestrogen effect" in an Australian out-of-hospital cardiac arrest population Resuscitation 2013;84:957-63
15.Ng YY, Wah W, Liu N, et al Associations between gender and cardiac arrest outcomes in Pan-Asian out-of-hospital cardiac arrest patients Resuscitation 2016;102:116-21
Trang 3216.Hagihara A, Onozuka D, Hasegawa M, et al Resuscitation outcomes of reproductive-age females who experienced out-of-hospital cardiac arrest Eur Heart J Acute Cardiovasc Care 2017;6:121-9
17.Safdar B, Stolz U, Stiell IG, et al Differential survival for men and women from out-of-hospital cardiac arrest varies by age: results from the OPALS study Acad Emerg Med 2014;21:1503-11
18.Albert CM, McGovern BA, Newell JB, et al Sex differences in cardiac arrest survivors Circulation 1996;93:1170-6
19.Chugh SS, Uy-Evanado A, Teodorescu C, et al Women have a lower prevalence of structural heart disease as a precursor to sudden cardiac arrest: The Ore-SUDS (Oregon Sudden Unexpected Death Study) J Am Coll Cardiol 2009;54:2006-11
20.Kim MJ, Shin SD, McClellan WM, et al Neurological prognostication by gender in out-of-hospital cardiac arrest patients receiving hypothermia treatment Resuscitation 2014;85:1732-8
21.Marijon E, Bougouin W, Perier MC, et al Incidence of sports-related sudden death in France by specific sports and sex JAMA 2013;310:642-3
22.Makkar RR, Fromm BS, Steinman RT, et al Female gender as a risk factor for torsades de pointes associated with cardiovascular drugs JAMA 1993;270:2590-7
23.Higgins AY, Waks JWJosephson ME Influence of gender on the tolerability, safety, and efficacy of quinidine used for treatment of supraventricular and ventricular arrhythmias Am J Cardiol 2015;116:1845-51
24.Tanaka Y, Tada H, Ito S, et al Gender and age differences in candidates for radiofrequency catheter ablation of idiopathic ventricular arrhythmias Circ J 2011;75:1585-91
10.7 Các rối loạn nhịp được tạo ra do thuốc
Các khuyến cáo cho các rối loạn nhịp được tạo ra do thuốc
Tài liệu tham khảo ủng hộ các khuyến cáo được tóm tắt trong Tư liệu hỗ trợ online 52 -
53
Digoxin
COR LOE Khuyến cáo