1. Trang chủ
  2. » Tất cả

BÁO CÁO THỰC TẬP NHÀ THUỐC BỆNH VIỆN

140 30 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 140
Dung lượng 6,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì thế nhà thuốc bệnh viện không những cần cung ứng thuốc đầy đủ, kịpthời, đảm bảo chất lượng mà còn cần phải tăng cường quản lý chặt chẽ, nângcao trình độ chuyên môn của các cán bộ công

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG

BÁO CÁO THỰC TẬP TẠI NHÀ THUỐC BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y HẢI PHÒNG

Từ ngày 8/4/2019- 1/5/2019

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG VÀ QUẢN LÝ DƯỢC PHẨM TẠI NHÀ THUỐC BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y HẢI PHÒNG

HẢI PHÒNG, NĂM 2019

Trang 2

BÁO CÁO THỰC TẬP TẠI NHÀ THUỐC BỆNH

VIỆN ĐẠI HỌC Y HẢI PHÒNG

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG VÀ QUẢN LÝ

DƯỢC PHẨM TẠI NHÀ THUỐC BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y HẢI PHÒNG

Trang 3

Chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành và biết ơn sâu sắc tới các chị tạiNhà thuốc Bệnh viện khoa Dược Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng đã tận tìnhhướng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ và động viên chúng em hoàn thành tiểu luận này.

Chúng em xin chân thành cảm ơn các thầy cô bộ môn Quản lý Kinh tếDược – Trường Đại học Y Dược Hải Phòng đã chia sẻ, hỗ trợ nhiệt tình, đưa ranhững lời khuyên quý báu cũng như động viên chúng em về tinh thần trongsuốt quá trình học tập và thực hiện bài tiểu luận này

Chúng em xin gửi lời cảm ơn tới toàn thể các cán bộ, nhân viên khoaDược Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng đã ủng hộ, tạo điều kiện và giúp đỡchúng em trong quá trình thực hành bài tiểu luận

Xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến Ban Giám Hiệu – TrườngĐại học Y Dược Hải Phòng đã tạo điều kiện thuận lợi để chúng em hoàn thànhquá trình học tập cũng như bài tiểu luận này

Sau đây chúng em xin trình bày về bài tiểu luận, rất mong nhận đượcnhững đóng góp quý báu từ thầy cô và mọi người

Trang 4

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 2

1.1 Giới thiệu sơ bộ về Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng 2

1.2 Giới thiệu về khoa Dược 3

1.2.1 Chức năng của khoa Dược 3

1.2.2 Nhiệm vụ của khoa Dược 3

1.2.3 Giới thiệu về khoa Dược Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng 4

1.3 Giới thiệu về Nhà thuốc Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng 5

1.4 Tổng quan về các tiêu chuẩn thực hành tốt cơ sở bán lẻ thuốc đối với nhà thuốc 6

1.4.1 Nhân sự 6

1.4.2 Cơ sở vật chất, kỹ thuật 6

1.4.3 Các hoạt động của nhà thuốc 11

CHƯƠNG II: KẾT QUẢ 16

2.1 Quy trình bảo quản và theo dõi chất lượng thuốc 16

2.1.1 Mục đích, yêu cầu: 16

2.1.2 Phạm vi áp dụng: 16

2.1.3 Đối tượng thực hiện: 16

2.1.4 Nội dung quy trình 16

2.1.5 Thực trạng thực hiện quy trình bảo quản và theo dõi chất lượng thuốc 18

2.2 Quản lý thuốc 22

2.2.1 Danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng 22

2.2.2 Danh mục các thuốc có hình thức gần giống nhau và phát âm gần giống nhau 105

2.2.3 Danh mục các thuốc tương kị với nhau 113

2.3 Các hoạt động của nhà thuốc bệnh viện Đại học Y Hải Phòng 119

2.3.1 Mua thuốc 120

Trang 5

CHƯƠNG III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 134

3.1 Kết luận 134 3.2 Kiến nghị 134

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 6

Bảng 2.2 Danh mục dụng cụ y tế 99

Bảng 2.3 Số lượng biệt dược gốc và thuốc generic tại nhà thuốc Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng 103

Bảng 2.4: Danh mục thuốc nghe giống nhau (SA) 105

Bảng 2.5: Danh mục thuốc nhìn giống nhau ( LA) 109

Bảng 2.6: Danh mục thuốc có nhiều nồng độ, hàm lượng 111

Bảng 2.7 Danh mục thuốc tương kị 113

Bảng 2.8 Chi phí mua thuốc của nhà thuốc Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng tháng 4/ 2019 123

Bảng 2.9 Bảng tỷ lệ sử dụng các nhóm thuốc tại nhà thuốc Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng 128

Trang 7

Hình 2.1 Sơ đồ bố trí tủ thuốc tại nhà thuốc Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng 19Hình 2.2 Sơ đồ bố trí tủ thuốc tại nhà thuốc Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng 20Hình 2.3 Hình ảnh nhiệt ẩm kế tại nhà thuốc Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng 21Hình 2.4 Sơ đồ quy trình mua thuốc tại nhà thuốc bệnh viện Đại học Y Hải Phòng 120Hình 2.5 Sơ đồ quy trình bán thuốc tại nhà thuốc Bệnh viện Đại học Y

Hải Phòng 125Hình 2.6 Bao bì thuốc được ghi hướng dẫn cách sử dụng 126

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1 Tỉ lệ thuốc trong các nhóm thuốc tại nhà thuốc Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng 101Biểu đồ 2.2 Tỉ lệ biệt dược gốc và thuốc generic tại nhà thuốc Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng 103Biểu đồ 2.3 Cơ cấu thuốc theo đường dùng 104Biểu đồ 2.4 Tỉ lệ sử dụng thuốc tại nhà thuốc bệnh viện Đại học Y Hải Phòng 128

Trang 8

Hiện nay, nền kinh tế thị trường ở nước ta ngày càng phát triển, thuốccũng trở thành một loại hàng hóa ( hàng hóa đặc biệt) đang rất được quan tâm

và có nhu cầu sử dụng ngày càng lớn

Trên thị trường, bên cạnh nhà thuốc của các bệnh viện, còn rất nhiều cácquầy thuốc, hiệu thuốc, nhà thuốc tư nhân cũng đang hoạt động phục vụ nhucầu thuốc men của cộng đồng

Vì thế nhà thuốc bệnh viện không những cần cung ứng thuốc đầy đủ, kịpthời, đảm bảo chất lượng mà còn cần phải tăng cường quản lý chặt chẽ, nângcao trình độ chuyên môn của các cán bộ công nhân viên để góp phần nâng caochất lượng khám chữa bệnh của bệnh viện, đồng thời nâng cao sức cạnh tranhvới các nhà thuốc khác trong khu vực

Do đó, chúng em xin chọn đề tài:

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG VÀ QUẢN LÝ DƯỢC PHẨM TẠI NHÀ THUỐC BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y HẢI PHÒNG

Với mục tiêu:

1 Tổng quan mô hình hoạt động bệnh viện và khoa dược

2 Mô tả các hoạt động cơ bản của nhà thuốc bệnh viện

3 Khảo sát tình hình bảo quản, theo dõi chất lượng và sử dụng thuốc tại Nhàthuốc Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng

Trang 9

1.1 Giới thiệu sơ bộ về Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng.

- Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng tiền thân là một phòng khám đa khoatrực thuộc trường, do các giáo sư và bác sĩ của trường phụ trách khám và điềutrị: GS.TS Nguyễn Hữu Chỉnh, PGS TS Nguyễn Khắc Sơn, GS.TS Phạm VănThức, PGS.TS Phạm Văn Nhiên, PGS.TS Nguyễn Văn Mùi

Ngày 04/4/2007, theo Quyết định số 1247/QĐ-BVYHP của Bộ trưởng Bộ

Y tế, Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng được thành lập trên cơ sở phòng khám đakhoa của trường Đại học Y Hải Phòng Bệnh viện hoạt động theo điều lệ tổ chứcban hành kèm theo quyết định số 2512/QĐ-BYT ngày 12/7/2007 của Bộ trưởng

Bộ Y tế

- Địa chỉ: 225c Lạch Tray, Đổng Quốc Bình, Ngô Quyền, Hải Phòng

- Bệnh viện được xếp vào bệnh viện tuyến II, với 23 khoa và 6 phòngchức năng

- Mô hình tổ chức hoạt động bệnh viện:

I CÁC KHOA TRUNG TÂM

8 Khoa Tai Mũi Họng

9 Khoa Da liễu – Truyền

17 Khoa Giải phẫu bệnh - Y pháp

18 Khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn

19 Khoa Dược

20 Đơn vị Thận nhân tạo

21 Trung tâm Chẩn đoán trước sinh

22 Trung tâm Chẩn đoán và Điều trị bệnh lý giấc ngủ

Trang 10

12 Khoa Y học cổ truyền 23 Khoa Chẩn đoán chức năng

II CÁC PHÒNG BAN CHỨC NĂNG

1.2 Giới thiệu về khoa Dược

1.2.1 Chức năng của khoa Dược.

Khoa Dược là khoa chuyên môn chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Giámđốc bệnh viện Khoa Dược có chức năng quản lý và tham mưu cho Giámđốc bệnh viện về toàn bộ công tác dược trong bệnh viện nhằm đảm bảo cungcấp đầy đủ, kịp thời thuốc có chất lượng và tư vấn, giám sát việc thực hiện

sử dụng thuốc an toàn, hợp lý

1.2.2 Nhiệm vụ của khoa Dược.

 Lập kế hoạch, cung ứng thuốc bảo đảm đủ số lượng, chất lượng cho nhu cầuđiều trị và thử nghiệm lâm sàng nhằm đáp ứng yêu cầu chẩn đoán, điều trị

và các yêu cầu chữa bệnh khác (phòng chống dịch bệnh, thiên tai, thảm họa)

 Quản lý, theo dõi việc nhập thuốc, cấp phát thuốc cho nhu cầu điều trị và cácnhu cầu đột xuất khác khi có yêu cầu

 Đầu mối tổ chức, triển khai hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị

 Bảo quản thuốc theo đúng nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc”

 Tổ chức pha chế thuốc, hóa chất sát khuẩn, bào chế thuốc đông y, sản xuấtthuốc từ dược liệu sử dụng trong bệnh viện

 Thực hiện công tác dược lâm sàng, thông tin, tư vấn về sử dụng thuốc, thamgia công tác cảnh giác dược, theo dõi, báo cáo thông tin liên quan đến tácdụng không mong muốn của thuốc

 Quản lý, theo dõi việc thực hiện các quy định chuyên môn về dược tại cáckhoa trong bệnh viện

 Nghiên cứu khoa học và đào tạo; là cơ sở thực hành của các trường Đại học,Cao đẳng và Trung học về dược

Trang 11

giám sát việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý đặc biệt là sử dụng kháng sinh

và theo dõi tình hình kháng kháng sinh trong bệnh viện

 Tham gia chỉ đạo tuyến

 Tham gia hội chẩn khi được yêu cầu

 Tham gia theo dõi, quản lý kinh phí sử dụng thuốc

 Quản lý hoạt động của Nhà thuốc bệnh viện theo đúng quy định

 Thực hiện nhiệm vụ cung ứng, theo dõi, quản lý, giám sát, kiểm tra, báo cáo

về vật tư y tế tiêu hao (bông, băng, cồn, gạc) khí y tế đối với các cơ sở y tếchưa có phòng Vật tư - Trang thiết bị y tế và được người đứng đầu các cơ sở

đó giao nhiệm vụ

1.2.3 Giới thiệu về khoa Dược Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng.

Khoa Dược bệnh viện là một khoa dưới sự quản lý, điều hành trực tiếp của giámđốc bệnh viện Trong bệnh viện, khoa Dược là tổ chức cao nhất đảm nhận mọicông việc về Dược Khoa Dược không chỉ có tính chất đơn thuần là một khoa

mà còn có tính chất là một bộ phận quản lý nhằm góp phần nâng cao hiệu quả vàđảm bảo an toàn trong khám chữa bệnh, nhất là trong sử dụng thuốc

Khoa Dược bệnh viện y hải phòng hiện có 12 nhân viên với cơ cấu tổ chức khoađược thể hiện qua sơ đồ sau:

Trang 12

1.3 Giới thiệu về Nhà thuốc Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng

- Nhà thuốc bệnh viện là cơ sở bán lẻ thuốc trong khuôn viên của bệnhviện, được tổ chức theo hình thức nhà thuốc, quầy thuốc, cơ sở chuyên bán lẻthuốc tây y, thuốc từ dược liệu

- Giám đốc bệnh viện chịu trách nhiệm về hoạt động của nhà thuốc bệnhviện

- Nhà thuốc bệnh viện phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanhthuốc theo quy định tại Thông tư số 02/2007/TT-BYT ngày 24/1/2007 hướngdẫn thi hành một số điều về điều kiện kinh doanh thuốc theo Luật Dược vàongày 9/8/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của LuậtDược

- Nhà thuốc bệnh viện thực hiện niêm yết giá thuốc theo quy định tại Thông

tư liên tịch số 11/2007/TTLT-BYT-BTC-BCT ngày 31/08/2007 và không đượcbán giá cao hơn giá niêm yết

- Cơ cấu nhân lực nhà thuốc bệnh viện:

Trưởng khoa Dược

Tổ Thống Kê

Nghiệp vụ dược DLS, TTT

Tổ Kho

Khoa Đông Y Nhà thuốc

Kho Ngoại trú Kho Nội

trú

Trang 13

 Người phụ trách chuyên môn có bằng tốt nghiệp đại học ngành

dược, phải có Chứng chỉ hành nghề dược theo quy định hiện hành

Nhà thuốc có nguồn nhân lực thích hợp (số lượng, bằng cấp, kinh nghiệmnghề nghiệp) để đáp ứng quy mô hoạt động

 Nhân viên trực tiếp tham gia bán thuốc, giao nhận, bảo quản thuốc, quản

lý chất lượng thuốc, pha chế thuốc phải có bằng cấp chuyên môn và cóthời gian thực hành nghề nghiệp phù hợp với công việc được giao, trongđó:

- Từ 01/01/2020, người trực tiếp bán lẻ thuốc phải có văn bằng chuyên môndược từ trung cấp dược trở lên trừ trường hợp quy định tại điểm b

- Người trực tiếp pha chế thuốc, người làm công tác dược lâm sàng phải cóbằng tốt nghiệp đại học ngành dược

 Tất cả các nhân viên thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này phảikhông đang trong thời gian bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên có liênquan đến chuyên môn y, dược

 Nhân viên phải được đào tạo ban đầu và cập nhật về tiêu chuẩn Thựchành tốt bán lẻ thuốc

Trang 14

đủ ánh sáng cho các hoạt động và tránh nhầm lẫn, không để thuốc bị tác độngtrực tiếp của ánh sáng mặt trời.

- Diện tích

+ Diện tích phù hợp với quy mô kinh doanh nhưng tối thiểu là 10m2, phải cókhu vực để trưng bày, bảo quản thuốc và khu vực để người mua thuốc tiếp xúc

và trao đổi thông tin về việc sử dụng thuốc với người bán lẻ;

+ Phải bố trí thêm khu vực cho những hoạt động khác như:

 Phòng pha chế theo đơn nếu có tổ chức pha chế theo đơn;

 Khu vực ra lẻ các thuốc không còn bao bì tiếp xúc trực tiếp vớithuốc để bán lẻ trực tiếp cho người bệnh;

 Kho bảo quản thuốc riêng (nếu cần);

 Phòng hoặc khu vực tư vấn riêng cho người mua thuốc/bệnh nhân.+ Trường hợp kinh doanh thêm mỹ phẩm, thực phẩm chức năng, dụng cụ y tếthì phải có khu vực riêng, không bày bán cùng với thuốc và không gây ảnhhưởng đến thuốc; phải có biển hiệu khu vực ghi rõ “Sản phẩm này không phải làthuốc”

+ Trường hợp nhà thuốc có bố trí phòng pha chế theo đơn hoặc phòng ra lẻthuốc không còn bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc:

 Phòng phải có trần chống bụi, nền và tường nhà bằng vật liệu dễ

vệ lau rửa, khi cần thiết có thể thực hiện công việc tẩy trùng;

 Có chỗ rửa tay, rửa và bảo quản dụng cụ pha chế, bao bì đựng;

 Không được bố trí chỗ ngồi cho người mua thuốc trong khu vựcphòng pha chế

 Phải có hóa chất, các dụng cụ phục vụ cho pha chế, có thiết bị đểtiệt trùng dụng cụ (tủ sấy, nồi hấp), bàn pha chế phải dễ vệ sinh,lau rửa

- Thiết bị bảo quản thuốc tại nhà thuốc

Trang 15

sáng, nhiệt độ, độ ẩm, sự ô nhiễm, sự xâm nhập của côn trùng, bao gồm:

 Tủ, quầy, giá kệ chắc chắn, trơn nhẵn, dễ vệ sinh, thuận tiện chobày bán, bảo quản thuốc và đảm bảo thẩm mỹ;

 Có đủ ánh sáng để đảm bảo các thao tác, đảm bảo việc kiểm tracác thông tin trên nhãn thuốc và tránh nhầm lẫn

 Nhiệt kế, ẩm kế để kiểm soát nhiệt độ, độ ẩm tại cơ sở bán lẻthuốc Nhiệt kế, ẩm kế phải được hiệu chuẩn định kỳ theo quyđịnh

 Cơ sở đề nghị cấp mới Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanhdược, cơ sở tái đánh giá việc đáp ứng tiêu chuẩn GPP sau ngàyThông tư này có hiệu lực phải trang bị ít nhất 01 thiết bị theo dõinhiệt độ tự ghi với tần suất ghi phù hợp (thường 01 hoặc 02 lầntrong 01 giờ tùy theo mùa)

Các cơ sở đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược còn hiệulực hoặc có Giấy GPP còn hiệu lực, chậm nhất đến 01/01/2019 phải trang bịthiết bị theo dõi nhiệt độ tự ghi

+ Thiết bị bảo quản thuốc phù hợp với yêu cầu bảo quản ghi trên nhãn thuốc.Điều kiện bảo quản ở nhiệt độ phòng: nhiệt độ không vượt quá 30°C, độ ẩmkhông vượt quá 75%

 Có tủ lạnh hoặc phương tiện bảo quản lạnh phù hợp với các thuốc

có yêu cầu bảo quản mát (8-15° C), lạnh (2-8° C)

+ Có các dụng cụ ra lẻ và bao bì ra lẻ phù hợp với yêu cầu bảo quản thuốc, baogồm:

 Trường hợp ra lẻ thuốc mà không còn bao bì tiếp xúc trực tiếp vớithuốc phải dùng đồ bao gói kín khí; đủ cứng để bảo vệ thuốc, cónút kín;

 Không dùng các bao bì ra lẻ thuốc có chứa nội dung quảng cáocác thuốc khác để làm túi đựng thuốc;

Trang 16

bao bì phù hợp, dễ phân biệt;

 Thuốc pha chế theo đơn cần được đựng trong bao bì dược dụng

để không ảnh hưởng đến chất lượng thuốc và dễ phân biệt với cácsản phẩm không phải thuốc - như đồ uống/thức ăn/sản phẩm giadụng

+ Ghi nhãn thuốc:

 Đối với trường hợp thuốc bán lẻ không đựng trong bao bì ngoàicủa thuốc thì phải ghi rõ: tên thuốc; dạng bào chế; nồng độ, hàmlượng thuốc; trường hợp không có đơn thuốc đi kèm phải ghi thêmliều dùng, số lần dùng và cách dùng;

 Thuốc pha chế theo đơn: ngoài việc phải ghi đầy đủ các quy địnhtrên phải ghi thêm ngày pha chế; ngày hết hạn; tên bệnh nhân; tên

và địa chỉ cơ sở pha chế thuốc; các cảnh báo an toàn cho trẻ em(nếu có)

- Hồ sơ, sổ sách và tài liệu chuyên môn của cơ sở bán lẻ thuốc

+ Có tài liệu hoặc có phương tiện tra cứu các tài liệu hướng dẫn sử dụng thuốccập nhật, các quy chế dược hiện hành, các thông báo có liên quan của cơ quanquản lý dược để người bán lẻ có thể tra cứu và sử dụng khi cần

+ Phải có sổ sách hoặc máy tính để quản lý việc nhập, xuất, tồn trữ, theo dõi số

lô, hạn dùng, nguồn gốc của thuốc và các thông tin khác có liên quan, bao gồm:

 Thông tin thuốc: Tên thuốc, số Giấy phép lưu hành/Số Giấy phépnhập khẩu, số lô, hạn dùng, nhà sản xuất, nhà nhập khẩu, điều kiệnbảo quản

 Nguồn gốc thuốc: Cơ sở cung cấp, ngày tháng mua, số lượng;

 Cơ sở vận chuyển, điều kiện bảo quản trong quá trình vận chuyển;

 Số lượng nhập, bán, còn tồn của từng loại thuốc;

Trang 17

nghiện, thuốc tiền chất, thuốc hướng thần, thuốc dạng phối hợp cóchứa dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất);

 Đối với thuốc kê đơn phải thêm số hiệu đơn thuốc, người kê đơn

và cơ sở hành nghề

+ Đến 01/01/2019, nhà thuốc phải có thiết bị và triển khai ứng dụng công nghệthông tin, thực hiện kết nối mạng, bảo đảm kiểm soát xuất xứ, giá cả, nguồn gốcthuốc mua vào, bán ra Có cơ chế chuyển thông tin về việc mua bán thuốc, chấtlượng thuốc giữa nhà cung cấp với khách hàng cũng như việc chuyển giao thôngtin cho cơ quan quản lý liên quan khi được yêu cầu

+ Hồ sơ hoặc sổ sách phải được lưu trữ ít nhất 1 năm kể từ khi hết hạn dùng củathuốc Hồ sơ hoặc sổ sách lưu trữ các dữ liệu liên quan đến bệnh nhân có đơnthuốc hoặc các trường hợp đặc biệt (bệnh nhân mạn tính, bệnh nhân cần theodõi ) đặt tại nơi bảo đảm để có thể tra cứu kịp thời khi cần;

+ Trường hợp cơ sở có kinh doanh thuốc phải quản lý đặc biệt, phải thực hiệncác quy định tại Điều 43 Nghị định 54/2017/NĐ-CP ngày 08/5/2017 và các vănbản khác có liên quan

+ Xây dựng và thực hiện theo các quy trình thao tác chuẩn dưới dạng văn bảncho tất cả các hoạt động chuyên môn để mọi nhân viên áp dụng, tối thiểu phải cócác quy trình sau:

 Quy trình mua thuốc và kiểm soát chất lượng;

 Quy trình bán thuốc, thông tin, tư vấn hướng dẫn sử dụng thuốcphải kê đơn;

 Quy trình bán thuốc, thông tin, tư vấn hướng dẫn sử dụng thuốckhông kê đơn;

 Quy trình bảo quản và theo dõi chất lượng;

 Quy trình giải quyết đối với thuốc bị khiếu nại hoặc thu hồi;

 Quy trình pha chế thuốc theo đơn trong trường hợp có tổ chức phachế theo đơn;

Trang 18

- Đối với Nhà thuốc có thực hiện việc pha chế thuốc độc, thuốc phóng xạ, phảituân thủ theo điều kiện về cơ sở vật chất, kỹ thuật quy định tại khoản 1, 2, 3, 4Điều này và quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế về pha chế thuốc độc, thuốc phóng

xạ trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

1.4.3 Các hoạt động của nhà thuốc

- Mua thuốc

+ Nguồn thuốc được mua tại các cơ sở kinh doanh thuốc hợp pháp

+ Có hồ sơ theo dõi, lựa chọn các nhà cung cấp có uy tín, đảm bảo chất lượngthuốc trong quá trình kinh doanh;

+ Chỉ mua các thuốc được phép lưu hành (thuốc có số đăng ký hoặc thuốc chưa

có số đăng ký được phép nhập khẩu) Thuốc mua còn nguyên vẹn và có đầy đủbao gói của nhà sản xuất, nhãn đúng quy định theo quy chế hiện hành Có

đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ của thuốc mua về;

+ Khi nhập thuốc, người bán lẻ kiểm tra hạn dùng, kiểm tra các thông tin trênnhãn thuốc theo quy chế ghi nhãn, kiểm tra chất lượng (bằng cảm quan, nhất làvới các thuốc dễ có biến đổi chất lượng) và có kiểm soát trong suốt quá trìnhbảo quản;

- Bán thuốc

+ Các bước cơ bản trong hoạt động bán thuốc, bao gồm:

 Người bán lẻ hỏi người mua những câu hỏi liên quan đến bệnh,đến thuốc mà người mua yêu cầu;

 Người bán lẻ tư vấn cho người mua về lựa chọn thuốc, cách dùngthuốc, hướng dẫn cách sử dụng thuốc bằng lời nói Trường hợpkhông có đơn thuốc kèm theo, Người bán lẻ phải hướng dẫn sửdụng thuốc thêm bằng cách viết tay hoặc đánh máy, in gắn lên đồbao gói

Trang 19

đơn thuốc các thuốc bán ra về nhãn thuốc, cảm quan về chất lượng,

số lượng, chủng loại thuốc

 Thuốc được niêm yết giá thuốc đúng quy định và không bán caohơn giá niêm yết

+ Các quy định về tư vấn cho người mua, bao gồm:

 Người mua thuốc cần nhận được sự tư vấn đúng đắn, đảm bảo hiệuquá điều trị và phù hợp với nhu cầu, nguyện vọng;

 Người bán lẻ phải xác định rõ trường hợp nào cần có tư vấn củangười có chuyên môn phù hợp với loại thuốc cung cấp để tư vấncho người mua thông tin về thuốc, giá cả và lựa chọn các thuốckhông cần kê đơn;

 Đối với người bệnh đòi hỏi phải có chẩn đoán của thầy thuốc mới

có thể dùng thuốc, người bán lẻ cần tư vấn để bệnh nhân tới khámthầy thuốc chuyên khoa thích hợp hoặc bác sĩ điều trị;

 Đối với những người mua thuốc chưa cần thiết phải dùng thuốc,nhân viên bán thuốc cần giải thích rõ cho họ hiểu và tự chăm sóc,

tự theo dõi triệu chứng bệnh;

 Không được tiến hành các hoạt động thông tin, quảng cáo thuốc tạinơi bán thuốc trái với quy định về thông tin quảng cáo thuốc;khuyến khích người mua coi thuốc là hàng hóa thông thường vàkhuyến khích người mua mua thuốc nhiều hơn cần thiết

- Bán thuốc theo đơn, thuốc độc, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, tiền chấtdùng làm thuốc:

 Khi bán các thuốc theo đơn phải có sự tham gia trực tiếp người bán

lẻ có trình độ chuyên môn phù hợp và tuân thủ theo các quy định,quy chế hiện hành của Bộ Y tế về bán thuốc kê đơn

 Người bán lẻ phải bán theo đúng đơn thuốc Trường hợp phát hiệnđơn thuốc không rõ ràng về tên thuốc, nồng độ, hàm lượng, số

Trang 20

đến sức khỏe người bệnh, Người bán lẻ phải thông báo lại chongười kê đơn biết.

 Người bán lẻ giải thích rõ cho người mua và có quyền từ chối bánthuốc theo đơn trong các trường hợp đơn thuốc không hợp lệ, đơnthuốc có sai sót hoặc nghi vấn, đơn thuốc kê không nhằm mục đíchchữa bệnh

 Người có Bằng dược sỹ được thay thế thuốc đã kê trong đơn thuốcbằng một thuốc khác có cùng hoạt chất, đường dùng, liều lượngkhi có sự đồng ý của người mua và phải chịu trách nhiệm về việcthay đổi thuốc

 Người bán lẻ hướng dẫn người mua về cách sử dụng thuốc, nhắcnhở người mua thực hiện đúng đơn thuốc

 Sau khi bán thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chấtngười bán lẻ phải vào sổ, lưu đơn thuốc bản chính

- Bảo quản thuốc

+ Thuốc phải được bảo quản theo yêu cầu ghi trên nhãn thuốc;

+ Thuốc nên được sắp xếp theo nhóm tác dụng dược lý;

+ Các thuốc kê đơn nếu được bày bán và bảo quản tại khu vực riêng có ghi rõ

“Thuốc kê đơn” hoặc trong cùng một khu vực phải để riêng các thuốc bán theođơn Việc sắp xếp đảm bảo sự thuận lợi, tránh gây nhầm lẫn

+ Thuốc phải kiểm soát đặc biệt (gây nghiện, hướng tâm thần, và tiền chất) vàcác thuốc độc hại, nhạy cảm và/hoặc nguy hiểm khác cũng như các thuốc cónguy cơ lạm dụng đặc biệt, gây cháy, nổ (như các chất lỏng và chất rắn dễ bắtlửa, dễ cháy và các loại khí nén) phải được bảo quản ở các khu vực riêng biệt,

có các biện pháp bảo đảm an toàn và an ninh theo đúng quy định của pháp luậttại các văn bản quy phạm pháp luật liên quan

+ Thuốc độc, thuốc trong Danh mục thuốc, dược chất thuộc danh mục chất bịcấm sử dụng trong một số ngành, lĩnh vực phải được bảo quản tách biệt, không

Trang 21

- Yêu cầu đối với người bán lẻ trong thực hành nghề nghiệp

+ Đối với người làm việc trong cơ sở bán lẻ thuốc:

 Có thái độ hòa nhã, lịch sự khi tiếp xúc với người mua thuốc, bệnhnhân;

 Hướng dẫn, giải thích, cung cấp thông tin và lời khuyên đúng đắn vềcách dùng thuốc cho người mua hoặc bệnh nhân và có các tư vấncần thiết nhằm đảm bảo sử dụng thuốc hợp lý, an toàn và hiệu quả;

 Giữ bí mật các thông tin của người bệnh trong quá trình hànhnghề như bệnh tật, các thông tin người bệnh yêu cầu;

 Trang phục áo blu trắng, sạch sẽ, gọn gàng, có đeo biển ghi rõtên, chức danh;

 Thực hiện đúng các quy chế dược, tự nguyện tuân thủ đạo đứchành nghề dược;

 Tham gia các lớp đào tạo, cập nhật kiến thức chuyên môn và pháp luật

y tế;

+ Đối với người quản lý chuyên môn:

 Giám sát hoặc trực tiếp tham gia việc bán các thuốc kê đơn, tưvấn cho người mua

 Chịu trách nhiệm quản lý trực tiếp việc pha chế thuốc theo đơn tạinhà thuốc

 Liên hệ với bác sĩ kê đơn trong các trường hợp cần thiết để giảiquyết các tình huống xảy ra

 Kiểm soát chất lượng thuốc mua về, thuốc bảo quản tại nhà thuốc

 Thường xuyên cập nhật các kiến thức chuyên môn, văn bản quyphạm pháp luật về hành n ghề dược và không ngừng nâng cao chấtlượng dịch vụ cung ứng thuốc

Trang 22

cũng như đạo đức hành nghề dược.

 Cộng tác với y tế cơ sở và nhân viên y tế cơ sở trên địa bàn dân cư,tham gia cấp phát thuốc bảo hiểm, chương trình, dự án y tế khi đápứng yêu cầu, phối hợp cung cấp thuốc thiết yếu, tham gia truyềnthông giáo dục cho cộng đồng về các nội dung như: tăng cườngchăm sóc sức khỏe bằng biện pháp không dùng thuốc, cách phòngtránh, xử lý các bệnh dịch, chăm sóc sức khỏe ban đầu, các nội dungliên quan đến thuốc và sử dụng thuốc và các hoạt động khác

 Theo dõi và thông báo cho cơ quan y tế về các tác dụng khôngmong muốn của thuốc

 Phải có mặt trong toàn bộ thời gian hoạt động của cơ sở Trườnghợp người quản lý chuyên môn vắng mặt phải ủy quyền bằng vănbản cho người có Chứng chỉ hành nghề dược phù hợp để chịu tráchnhiệm chuyên môn theo quy định

+ Có hồ sơ ghi rõ về việc khiếu nại và biện pháp giải quyết cho người mua

về khiếu nại hoặc thu hồi thuốc;

+ Đối với thuốc cần hủy phải chuyển cho cơ sở có chức năng xử lý chấtthải để hủy theo quy định

+ Có báo cáo các cấp theo quy định

Trang 23

CHƯƠNG II: KẾT QUẢ 2.1 Quy trình bảo quản và theo dõi chất lượng thuốc

2.1.1 Mục đích, yêu cầu:

Đảm bảo quản lý tốt chất lượng thuốc có trong Nhà thuốc

2.1.2 Phạm vi áp dụng:

Các loại thuốc có tại Nhà thuốc (trừ vaccine và các thuốc gây nghiện, thuốc

hướng thần, thuốc tiền chất)

2.1.3 Đối tượng thực hiện:

- Dược sĩ đại học phụ trách chuyên môn Nhà thuốc

- Nhân viên bán hàng tại Nhà thuốc

2.1.4 Nội dung quy trình

2.1.4.1 Sắp xếp, trình bày

Hệ thống tủ quầy trong Nhà thuốc được phân chia thành các khu vực để bảoquản hàng hóa theo nhóm như sau:

- Thuốc phải kiểm soát đặc biệt (xếp khu vực riêng)

- Thuốc kê đơn (xếp theo nhóm tác dụng)

- Thuốc không kê đơn (xếp theo nhóm tác dụng)

- Khu vực riêng bày bán thực phẩm chức năng, mỹ phẩm, dụng cụ y tế,

hàng thông thường và phải có biển ghi “Sản phẩm này không phải là

thuốc”

- Khu biệt trữ: Hàng chờ xử lý

- Khu có điều kiện bảo quản đặc biệt: (Tủ lạnh )

Nguyên tắc sắp xếp:

- Dễ tìm, dễ lấy, dễ thấy, đảm bảo sự thuận lợi, tránh gây nhầm lẫn

- Gọn gàng, ngay ngắn, có thẩm mỹ, không xếp lẫn lộn giữa các mặt hàng

Trang 24

trước xuất trước)

- Chống vỡ hàng: Hàng nặng để dưới, hàng nhẹ để trên; Các mặt hàng dễ

vỡ như chai, lọ, ống tiêm để ở ngăn dưới cùng, không xếp chồng lên nhau

2.1.4.2 Quy trình bảo quản:

- Thuốc phải được bảo quản theo yêu cầu của nhà sản xuất được ghi trênnhãn thuốc Không để ánh nắng chiếu trực tiếp vào thuốc ảnh hưởng đến thuốc.Nếu trong Nhà thuốc không có sản phẩm nào phải bảo quản ở điều kiện đặc biệtthì thực hiện đều kiện bảo quản theo nguyên tắc, tiêu chuẩn GPP: Duy trì ở nhiệt

độ không quá 30 độ C, độ ẩm không quá 75%

+ Theo dõi nhiệt độ: Dùng thiết bị theo dõi nhiệt độ tự ghi với tần suất ghi

01 lần/ giờ

+ Theo dõi độ ẩm: Hàng ngày nhân viên bán hàng đọc “ nhiệt- ẩm kế” vàghi “ Sổ ghi chép độ ẩm” vào 8h00- 9h00 sáng và 14h00- 15h00 chiềuhàng ngày

- Trường hợp nhiệt độ hay độ ẩm vượt quá giới hạn quy định:

+ Người kiểm tra phải điều chỉnh lại máy điều hòa

+ Sau khi điều chỉnh phải ghi lại kết quả sau điều chỉnh

+ Ký, ghi rõ họ tên của người đã điều chỉnh

Trường hợp thiết bị (máy điều hòa nhiệt độ, ẩm nhiệt kế) hỏng: Báo cáocho phụ trách chuyên môn Nhà thuốc biết để có hướng giải quyết

2.1.4.3 Theo dõi chất lượng thuốc:

- Thuốc nhập về Nhà thuốc, phải được kiểm soát 100%, tuân thủ nghiêmngặt Quy trình mua thuốc và kiểm soát chất lượng

- Định kỳ tối thiểu 03 tháng/ lần Dược sĩ phụ trách chuyên môn phải kiểmsoát 100% hàng lưu tại Nhà thuốc Kiểm soát hai nội dung: Kiểm tra hạn dùngcủa thuốc và kiểm tra chất lượng thuốc bằng cảm quan, tránh để có hàng biếnđổi chất lượng, hết hạn sử dụng Ngoài ra còn có thể kiểm tra đột xuất khi cần

Trang 25

Nhà thuốc gửi mẫu thuốc nghi ngờ về chất lượng tới Trung tâm Kiểm nghiệmDược phẩm- Mỹ phẩm Hải Phòng để kiểm tra chất lượng.

- Ghi sổ kiểm soát chất lượng thuốc định kỳ theo biểu mẫu:(BM/GPP/SOP-04.01)

- Ghi chi tiết các nội dung kiểm soát, số lô, hạn dùng, cảm quan chấtlượng đối với các thuốc cận hạn dưới 3 tháng, thuốc hết hạn, thuốc biến đổi chấtlượng và ghi đầy đủ các mục đối với thuốc được cơ quan kiểm tra chất lượngkiểm tra

- Thuốc hết hạn, thuốc biến đổi chất lượng chuyển vào “ khu biệt trữ” đểchờ xử lý

2.1.5 Thực trạng thực hiện quy trình bảo quản và theo dõi chất lượng thuốc

2.1.5.1 Nhân sự

Người phụ trách: DS Phạm Văn Trường

2.1.5.2 Nhà thuốc và trang thiết bị

Trang 26

- Thuốc được sắp trên giá kệ cách mặt đất 10-15cm Thuốc không để trênnền nhà thuốc.

- Thuốc trong nhà thuốc được xếp theo chủng loại, tên thuốc, lô sản xuấttại khu vực quy định (có điều kiện bảo quản phù hợp với yêu cầu của nhà sảnxuất) thuận tiện cho việc thuốc nhập trước xuất trước (FIFO) thuốc hạn dùngtrước phát trước (FEFO)

- Một thuốc được bố trí sắp xếp ở một nơi, nhiều nhất đến hai nơi để thuậntiện cho việc theo dõi hạn dùng thuốc

- Các hộp thuốc lẻ đã sử dụng một phần được ghi rõ hạn dùng sau vỉ thuốc

và để vào hộp riêng có dán nhãn tên thuốc, nồng độ/hàm lượng để chú ý pháttrước

- Thuốc không đạt tiêu chuẩn chất lượng hoặc hết hạn dùng được bảoquản biệt lập tại khu vực biệt trữ, có dán nhãn (dấu hiệu nhận dạng) nhằm ngănngừa sử dụng lại

Hình 2.1 Sơ đồ bố trí tủ thuốc tại nhà thuốc Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng

Trang 27

Ghi chú:

1 Thực phẩm chức năng

2 Thuốc quản lý đặc biệt

3,4 Nhóm thuốc tiêu hóa- dạ dày

5, 8 Nhóm kháng sinh

6,9 Nhóm thuốc giảm đau- kháng viêm

7, 10 Nhóm thuốc điều trị các bệnh về xương khớp

11 Nhóm thuốc điều trị các bệnh về tim mạch- Huyết áp

Hình 2.2 Sơ đồ bố trí tủ thuốc tại nhà thuốc Bệnh viện Đại học Y Hải

Phòng

Trang 28

13 Nhóm thuốc kháng dị ứng

14 Tủ chứa thuốc dạng lỏng và thuốc dự trữ

15, 16 Thuốc nhỏ mắt, thuốc mỡ bôi mắt

17 Dụng cụ y tế thông thường

18 Nước muối sinh lý và kẹo ngậm

19, 20 Thuốc bôi da, thực phẩm chức năng và mỹ phẩm

Trang 29

2.2 Quản lý thuốc

2.2.1 Danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng

Theo khảo sát của chúng em, hiện tại tại nhà thuốc Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng có 543 thuốc

Bảng 2.1 Bảng danh mục thuốc

STT Tên biệt dược Tên hoạt chất, nồng độ, hàm lượng Đơn vị Phân loại Giá Đường

dùng

1 THUỐC GÂY TÊ, GÂY MÊ, THUỐC GIÃN CƠ, GIẢI GIÃN CƠ

2 THUỐC GIẢM ĐAU, HẠ SỐT; CHỐNG VIÊM KHÔNG STEROID; THUỐC ĐIỀU TRỊ GÚT VÀ CÁC BỆNH

XƯƠNG KHỚP

Trang 30

2 ALPHABRISIN

9 BONLUTIN Fish oil nature, glucosamine sulfate

chondroitin sulphat shark

Trang 31

11 CELEBREX 200MG Celecoxib Viên Biệt dược

gốc

(PHÁP)

Trang 32

21 FAZANDOL Paracetamol Viên 1000 Uống

250MG

29 KAMISTAD GEL Lidocain HCl, dịch chiết hoa cúc,

Trang 33

31 MOBIC 7,5MG Meloxicam 7,5mg Viên Biệt dược

gốc

500MG

Trang 34

41 REDUZE 500MG Dưới dạng Glucosamin sulfate kali clorid

500mg) 295mg, Chondroitin Sulfate- shark

42 TIFFI Paracetamol 500mg, Chlorpheniramine

maleat 2mg, Pseudoephedrine HCl 30mg

gốc

Trang 35

45 VOLTAREL 75MG Diclofecnac 75mg Viên Biệt dược

gốc

Trang 36

5 CLARITYNE 10MG Loratadine Viên 10000 Uống

4MG

NAUTAMIN

Trang 37

12 SEASONIX 5MG Levocetirizin dihydroclorid 25mg Lọ 50000

gốc

17 XYZAL 5MG Levocetirizine dihydrochloride 5mg Viên Biệt dược

gốc

Trang 38

4 THUỐC ĐIỀU TRỊ KÝ SINH TRÙNG, CHỐNG NHIỄM KHUẨN

400MG

3 AUGMENTIN 1G Amoxicillin, acid clavulanic Viên Biệt dược

Trang 39

7 AZIBIOTIC 500MG Azithromycin Viên 13000 Uống

Trang 40

14 CARICIN 500MG Clarithromycin Lọ 15000 Uống

500MG

Ngày đăng: 22/09/2020, 23:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w