Giáo án lớp ghép 1+2 tuần 3 cho giáo viên dạy lớp ghép tham khảo, soạn theo phát triển năng lực học sinh. các thầy cô chỉ cần thây tên, ngày tháng là sử dụng trong giảng dạy nhé. bài soạn đầy đủ các khâu bước theo chương trình phổ thông mới iygtyilgtliugliuyliuylsuorgyhv.dkjbhv;z.fihdl;ogaureyg;oulvhdsflxhujv ,jxkfhvlouzhdyr;ouvkufhd;vbourhy;ugitdkhbhbf.arilej;epgiute;iohgakujdhbfz,jfcknb.lrudhgua;regekudhfvbjkdfnhvgdzrihog;oiudrhg;izdkfjnbjlkzdir;ogiushtr;ujgzdgih;iudrehlgui
Trang 1Tuần: 3 Soạn ngày: 20 tháng 9 năm 2020
Giảng: Thứ hai ngày 21 tháng 9 năm 2020
Tiết: 1 Hoạt động trải nghiệm
TẬP CHUNG ĐIỂM TRƯỜNG
(Tr 22)
Toán: (T 11) KIỂM TRA
“âm đầu + âm chính”; “âm đầu + âm chính + thanh”
- Nhìn tranh, ảnh minh họa, phát âm và tự phát hiện được tiếng có âm ê, âm l
- Kiểm tra kết quả ôn tập đầu năm của học sinh
- Đọc, viết số có 2 chữ số, viết
số liền trước, số liền sau và số
đo độ dài đoạn thẳng Thực hiện phép cộng và phép trừ trong phạm vi 100.Giải bài tậptoán bằng 1 phép tính
- Học sinh có ý thức tự giác làm bài
- Thực hiện nhiệm vụ học tập của mình
II Đ D DH
GV:
HS:
- Hình minh họa từ khóa, từ
trong bài tập hoặc tranh ảnhtrong SGK
- Bảng con, tranh minh họa
SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Trang 2Tiết 1
1 Hoạt động khởi động:
a, Kiểm tra bài cũ
-Đọc cho HS viết bảng con các chữ cờ
đỏ, cố đô
- Cùng học sinh nhận xét bài viết
- Giới thiệu bài
b, Giới thiệu bài:
- Ghi chữ ê, nói: ê
- Ghi chữ l, nói: l (lờ)
- Giới thiệu chữ Ê, L in hoa
2 Hoạt động khám phá:
* Dạy âm ê, l
- Chỉ tranh quả lê SGK
- Đây là quả gì?
- Giải thích quả lê: thứ quả ăn thơm ngon
- Viết bảng tiếng lê, chỉ cho HS đọc
- GV nhận xét
* Phân tích
- Viết bảng chữ lê và mô hình chữ lê
- Chỉ tiếng lê và mô hình tiếng lê
+ Tiếng lê gồm những âm nào?
- Các em vừa học hai chữ mới là chữ gì?
- Các em vừa học tiếng mới là tiếng gì?
- GV chỉ mô hình tiếng lê.
Trang 3- Giải nghĩa từ khó: Bê là con bò con.
- Cho từng cặp chỉ hình, nói tên các sự
vật có âm ê, âm l
- Chỉ từng hình theo thứ tự, yêu cầu cả
lớp nói tên tên từng sự vật
- Cho học sinh tìm 3 tiếng có âm ê , 3
tiếng có qâm l (Hỗ trợ HS bằng gợi ý)
3.2 Tập đọc
Bài tập 3:
a Luyện đọc từ ngữ.
- Hướng dẫn học sinh đọc từng từ dưới
mỗi hình Kết hợp giải nghĩa từ
“âm đầu + âm chính + thanh”
- Nhìn tranh, ảnh minh họa, phát âm và tự phát hiện được tiếng có âm ê, âm l
- Đọc trơn toàn bài, Biết nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu phẩy Biết đọc phân biệt lời kể chuyện và lời các nhân vật
- HS biết sẵn lòng giúp người, cứu người
Trang 44 Phát triển
năng lực:
- Phát triển năng lực sáng tạo, óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế
- Học sinh tự khám phá câu chuyện và tìm cách thể hiện giọng đọc
II Đ D DH
GV:
HS:
- Hình minh họa từ khóa, từ
trong bài tập hoặc tranh ảnhtrong SGK
- Bảng con, tranh minh họa
SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Ổn định tổ chức: Hát.
Tiết 2
b Giáo viên đọc mẫu:
- GV đọc mẫu 1 lần : la, lá, lồ ô, le le, dế,
dê, đê, lọ , lê la
c Thi đọc cả bài.
- HS thi đọc theo cặp, theo tổ, cả lớp
- Cho học sinh thi đọc cá nhân
- Nhận xét, tuyên dương
* HS đọc lại những gì vừa học ở bài
7(dưới chân trang 23)
3.3 Tập viết:
BT 5: Viết : ê, l, lê
- Yêu cầu HS lấy bảng con
- Giới thiệu mẫu chữ viết thường ê, l cỡ
-GV giới thiệu chủ điểm và bài học
- GV đọc mẫu toàn bài: (Lời Nai Nhỏhồn nhiên, ngây thơ, lời của cha Nai Nhỏ lúc đầu lo ngại, sau vui vẻ, hài lòng.)
- HS đọc nối tiếp từng câu:
- GV sửa lỗi phát âm cho HS
- HS đọc nối tiếp từng đoạn
- GV treo bảng phụ hướng dẫn cách ngắt, nghỉ hơi và giọng đọc
- GV hướng dẫn HS giải nghĩa một
số từ ngữ: Ngăn cản, hích vai, thông minh, hung ác, gạc…
- HS đọc từng đoạn trong nhóm.-HS thi đọc giữa các nhóm
- GV nhận xét
- Cả lớp đọc đồng thanh
- Giáo viên nhận xét tiết học
Trang 5xem trước bài 11.
- Tập viết chữ l, ê trên bảng con
số lượng, hình thành biểu tượng về số 10
- Đọc, viết số 10
- Nhận biết vị trí số 0 trong dãy các số từ 0 – 10
- Làm được các bài tập về đếm các đồ vật
- Yêu thích môn học:
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học, nănglực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hóa toán học, năng lực giao tiếp toán học
-Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Người bạn đáng tin cậy là người sẵn lòng giúp người, cứu người
- Đọc trơn toàn bài, Biết nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu phẩy Biết đọc phân biệt lời kể chuyện và lời các nhân vật
- HS biết sẵn lòng giúp người, cứu người
- Học sinh tự khám phá câu chuyện và tìm cách thể hiện giọng đọc
a, Kiểm tra bài cũ:
- Cho HS viết bảng con từ 0 đến 9
- GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài
- HS đọc từng đoạn - thảo luận và trả
Trang 6- Cêu yêu cầu bài tập
- Học sinh làm việc nhóm đôi
- Gọi HS lên chia sẻ trước lớp
b Chọn số thích hợp:
- Nêu yêu cầu bài tập
- Cho học sinh làm việc cá nhân
- Gọi HS lên chia sẻ trước lớp
- Cho học sinh làm bài cá nhân
- Cho HS lần lượt lên chia sẻ kết quả
- Cùng HS nhận xét tuyên dương
lời câu hỏi SGK
- GV nhận xét kết luận+ Người sẵn lòng cứu người, giúp người là người bạn tốt đáng tin cậy.Chính vì vậy cha Nai Nhỏ chỉ yên tâm
vì bạn của con khi biết bạn con gặp nạn dám lao tới, dùng đôi gạc chắc khoẻ húc sói cứu Dê con
- HS luyện đọc lại:
Trang 7Bài 3 Số ?
- Nêu yêu cầu bài tập
- Cho học sinh làm bài cá nhân
- Tổ chức cho học sinh thi đếm 0-10 và
LUYỆN TIẾNG VIỆT
- Ghi nhớ được địa chỉ nhàmình, kiểu nhà, một vài đặc điểm xung quanh nhà
- Yêu thích môn học Yêungôi nhà của mình
Trang 8- Em cảm nhận được gì qua bài hát ?
b, Giới thiệu bài: Nhà là nơi mọi người trong gia đình chung sống và giới thiệu bài
- Yêu cầu học sinh chia sẻ trước lớp
- GV chốt : Có rất nhiều loại nhà và mỗi nhà
ở một nơi khác nhau, có nhà ở phố, nhà thì
ở vùng quê, cao nguyên, mô tả từng loại nhà ở các tranh SGK
+ Hình 1 là nhà lợp ngói, xung quanh nhà
có ao, đồng ruộng, luỹ tre, đây là nhà ở nông thôn
+ Hình 2 là nhà sàn…
- GVgiải thích thêm: Trong hình 3 đây là chung cư, có nhiều hộ gia đình chung sống,
Trang 9địa chỉ của chung cư là N8 Vậy mỗi nhà
đều có một địa chỉ riêng VD: Nhà bạn A ở
địa chỉ số 77, đường Ngô Đức Kế Các em
phải nhớ được địa chỉ của nhà mình ở,
phòng khi mình đi lạc…
3 Củng cố dặn dò:
- Cho HS nhắc lại 1 số kiểu nhà
- Nhà là nơi mọi người trong gia đình chung
sống em cần yêu quý ngôi nhà của em
- Nhắc HS chuẩn bị cho tiết 2, quan sát đồ
dùng trong nhà và trong phòng của em
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Giảng : Thứ ba ngày 22 tháng 9 năm 2020
Trang 10Tiết: 1 Thể dục
GV CHUYÊN DẠY
Tiết 2: - HS: - Bảng con, tranh minh họa
SGK
- Giấy thủ công hoặc giấy màu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC.
Tiết 1
1 Hoạt động khởi động:
a, Kiểm tra bài cũ
- Đọc cho HS viết bảng con các chữ lê,
1 Hoạt động khởi động:
- Lớp trưởng kiểm tra đồ dùng học tập của các bạn và sản phẩm tên lửa của
Trang 11lệ, lễ.
- Cùng học sinh nhận xét bài viết
b, Giới thiệu bài:
- Giới thiệu âm b và chữ cái b; thanh
2.1 Dạy âm b và chữ cái b
- Chỉ tranh con bê SGK
- Đây là con gì?
- Viết tiếng bê
- GV nhận xét
* Phân tích
- Viết bảng chữ bê và mô hình chữ bê
- Chỉ tiếng bê và mô hình tiếng bê
thổi lửa cho to hơn, cháy mạnh hơn
- Chỉ tiếng bễ Giới thiệu đây là tiếng
Trang 12BT2: Tiếng nào có âm b (bờ)
- Nêu yêu cầu của bài tập
- Chỉ từng hình theo số thứ tự mời học
sinh nói tên từng sự vật
- Cho từng cặp nói theo nhóm
- Gợi ý học sinh tìm 3 tiếng có âm ê
BT3: Tiếng nào có thanh ngã.
- Nêu yêu cầu của bài tập
- Chỉ từng hình theo số thứ tự mời học
sinh nói tên từng sự vật
- Cho từng cặp nói theo nhóm
- Học sinh tìm 3 tiếng có thanh ngã
- Viết lên bảng, gạch chân các từ bờ đê,
la cà, có dế, có cả bê, be be H/d luyện
Trang 13Tên bài Học vần
BÀI 11: B, BỄ (Tiết 1+2) (Tr 24)
PHÉP CỘNG CÓ TỔNG BẰNG 10 (trang 12)
“âm đầu + âm chính + thanh”
- Nhìn tranh, ảnh minh họa, phát âm và tự phát hiện được tiếng có âm b, có thanh ngã
- Đọc đúng bài tập đọc Ở bờđê
- Biết viết trên bảng con các chữ, tiếng và chữ số b, bễ;
2, 3
- Yêu thích học môn Tiếng Việt Yêu thiên nhiên và cáccon vật
- Phát triển năng lực sáng tạo, óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế
- Củng cố về phép cộng có tổng bằng 10 ( đã học ở lớp 1) và đặt tính cộng theo cột (đơn vị, chục).Củng cố xem giờ đúng trên mặt đồng hồ
- Làm được các bài tập
- HS yêu thích môn học
- Dùng que tính để thực hiện phép cộng có tổng bằng 10
- Bảng con, tranh minh họa SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
- GV giơ 6 que tính, thêm 4 que tính
Trang 14+ Con bê kêu thế nào?
- HS đọc lại những gì vừa học ở bài 11
3.4 Tập viết (Bảng con – BT 5)
a Viết : b, bê, bễ.
- Yêu cầu HS lấy bảng con
- Giới thiệu mẫu chữ viết thường cỡ vừa.
- Vừa viết mẫu vừa hướng dẫn quy trình viết
- Cho HS viết bảng con
- GV nhận xét, sửa lỗi sai cho HS
4 Củng cố dặn dò:
- Nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi,
biểu dương HS
- Nhắc HS về nhà đọc lại bài tập đọc,
xem trước bài 12
- Tập viết chữ b, bê, bễ trên bảng con
nữa bằng mấy que tính ?
- HS nêu : 10 que tính
Bước 2:
- GV nêu phép cộng 6 + 4 = ?
- Hướng dẫn học sinh cách đặt tính theo cột dọc
10Vậy : 6 + 4 = 10
- HS quan sát đồng hồ và nêu
- GV nhận xét kết kuận
- Giáo viên nhận xét giờ học
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
Trang 15TẬP VIẾT SAU BÀI 10,
- Tô, viết đúng các chữ số 2, 3
- Viết đúng kiểu, đều nét;
đưa bút theo quy trình, dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ theo mẫu chữ trong
vở Luyện viết 1, tập một
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, chăm chỉ, cẩn thận có
ý thức thẩm mĩ khi luyện chữ
- Phát triển năng lực tự chủ
tự học Hình thành cho học sinh thói quen tự hoàn thànhbài viết
- Chép lại chính xác nội dung tóm tắt truyện: Bạn của Nai Nhỏ
- Viết đúng quy tắc chính tả ng/ ngh: Làm đúng các bài tập
- HS có ý thức luyện viết chữ đẹp
- HS tự khám phá bài viết và tìm cách trình bày đúng đoạn văn
a Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra việc hoàn thành tiết 5
b Giới thiệu bài:
- GV nêu MĐYC của bài học
2 Hoạt động luyện tập:
a, Cho cả lớp đọc trên bảng các chữ,
tiếng, chữ số ê, l, lê, b, bê, bễ, 2 ,3.
b,Tập tô, tập viết: ê, l, lê
- Vừa viết mẫu lần lượt từng chữ, tiếng,
vừa hướng dẫn quy trình viết
- Cho HS tập tô : ê, l, lê, b, bê, bễ, 2 ,3.
- GV giới thiệu bài:
- 1HS đọc bài tập chép
- GV hướng dẫn tìm hiểu nội dung bài
- Vì sao cha Nai Nhỏ yên lòng cho con
đi chơi với bạn ?
- Chữ đầu câu viết thế nào
- Tên nhận vật viết như thế nào ?
- Cuối câu có dấu câu gì ?
- HS chép bài vào vở
+ GV uốn nắn tư thế ngồi viết
Trang 16- Quan sát, theo dõi, uốn nắn HS viết
– Gv tuyên dương, khen thưởng những
học sinh viết nhanh, viết đúng, viết đẹp
- Nhắc nhở, động viên những học sinh
chưa viết xong tiếp tục hoàn thành
* Bài tập Bài 2: Nêu yêu cầu của bài
- HS lần lượt lên điền
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
Chiều thứ ba ngày 22 tháng 9 năm 2020
- Nêu được một số biểu hiện của gọn gàng, ngăn nắp trong học tập và sinh hoạt
2 Kĩ năng:
- Thực hiện được hành vi gọn gàng, ngăn nắp nơi ở, nơi học
3 Thái độ:
Trang 17Yêu thích môn học.
4 Phát triển năng lực:
- Phát triển năng lực sángtạo, giao tiếp hợp tác
- Giao nhiệm vụ cho HS: Quan sát hai
tranh trong SGK Đạo đức 1, trang 7 và cho
biết: Em thích căn phòng trong tranh nàohơn? Vì sao?
- GV cùng chia sẻ
- Giới thiệu bài mới
2 Hoạt động khám phá:
* Hoạt động 1: Kể chuyện theo tranh
“Chuyện của bạn Minh”
- Mục tiêu
- HS trình bày được ND câu chuyện
HS được phát triển năng lực giao tiếp, nănglực sáng tạo
- Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi:
- Quan sát và mô tả việc làm của bạn Minh
trong từng tranh
- GV kể lại nội dung câu chuyện
*Hoạt động 2: Thảo luận
Mục tiêu:
- Biết được ý nghĩa của việc sống gọngàng, ngăn nắp trong học tập và sinh hoạt
- HS được phát triển năng lực giao tiếp và
tư duy phê phán
Cách tiến hành:
- Cho HS trả lời câu hỏi
+ Vì sao bạn Minh đi học muộn?
Trang 18+ Sống gọn gàng, ngăn nắp có ích lợi gì?
- Kết luận: sống gọn gàng, ngăn nắp giúp
em tiết kiệm thời gian, nhanh chóng tìm
được đồ dùng khi cần sử dụng, giữ gìn đồ
dùng thêm bền đẹp
*Hoạt động 3:Tìm hiểu biểu hiện sống
gọn gàng, ngăn nắp.
Mục tiêu: HS nêu được các biểu hiện sống
gọn gàng, ngăn nắp trong học tập và sinh
hoạt
Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS quan sát tranh SGK Đạo đức
1, trang 9 và trả lời câu hỏi:
- Nêu các biểu hiện gọn gàng, ngăn nắp sau
khi HS thảo luận từng tranh:
Tranh 1: Treo quần áo lên giá, lên mắc áo
Tranh 2: xếp sách vào giá sách ở thư viện
sau khi đọc
Tranh 3: xếp giày dép vào chỗ quy định
Tranh 4: xếp gọn đồ chơi vào chỗ quy định
Trang 19III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC.
Giảng: Thứ tư ngày 23 tháng 9 năm 2020
Tập đọc (T 9) GỌI BẠN (trang 28)
- Lập được các nhóm có đến
10 đồ vật
- Nhận dạng và gọi đúng tên hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật
- Yêu thích môn học:
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học; năng lực tư duy và lập luận toán học
- Hiểu được nội dung bài: Không nên nghịch ác với bạn, cần đối xử tốt với các bạn gái
- Đọc lưu loát toàn bài Đọc đúng những chữ ghi tiếng có vần khó hoặc dễ lẫn
- HS bết đoàn kết thương yêu giúp đỡ nhau
II.ĐD DH
Trang 20* Trò chơi : Tôi cần, tôi cần.
- Giáo viên hướng dẫn cách chơi: chọn
2-3 đội chơi, mỗi đội 2-3-5 người chơi Quản
trò nêu yêu cầu Chẳng hạn: “Tôi cần 3
cái bút chì” Nhóm nào lấy đủ 3 chiếc bút
chì nhanh nhất được 2 điểm Nhóm nào
được 10 điểm trước sẽ thắng cuộc
- Cho học sinh chơi thử
- Cho học sinh chơi 2-3 lần
2 Hoạt động thực hành luyện tập
Bài 1 Mỗi chậu có mấy bông hoa?
- GV nêu yêu cầu bài tập
- Cho học sinh làm việc cá nhân
- Gọi HS lên chia sẻ trước lớp
Bài 2 Trò chơi “Lấy cho đủ số hình”
- Nêu yêu cầu bài tập
- Hướng dẫn HS cách chơi: Tổ chức chơi
theo nhóm 4
- 2 bạn lấy ra 2 số trong phạm vi 10, 2
bạn còn lại lấy ra số đồ vật tương ứng
Bạn nào làm nhanh và đúng bạn đó chiến
- HS đọc nối tiếp nhau từng dòng thơ
- GV kết hợp sửa lỗi phát âm cho HS
- HS đọc nối tiếp từng khôr thơ
- GV kết hợp giải nghĩa từ
- HS đọc toàn bài trong nhóm:
- GV nhận xét
Trang 21Bài 4 Đếm số chân của mỗi con vật
sau.
- Nêu yêu cầu bài tập
- Cho học sinh chơi trò chơi: Đố bạn
- Phổ biến luật chơi: Một bạn lên chỉ vào
- Nêu yêu cầu bài tập
- Học sinh làm bài cá nhân
- Tổ chức cho HS lên báo cáo kết quả
“âm đầu + âm chính + thanh”: ga, hồ
- Nhìn hình, phát âm và tự phát hiện được tiếng có âm
26 + 4; 36 + 4 (cộng có nhớ, dạng tính viết)
- Làm được các bài tập
Trang 22- Khơi gợi tình yêu thiên nhiên Trí tò mò, vận dụng những điều đã học vào thực
- Bảng con, tranh minh họa SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
- Cho học sinh nhận xét bài đọc
b, Giới thiệu bài, viết âm và chữ
- Trong tiếng ga âm nào là âm đã học
- Cho HS nhận biết g, phát âm, cho HS
- HS trả lời
- Có tất cả bao nhiêu que tính ?
- Có 26 thì viết vào cột đơn vị chữ số nào ?
Trang 23+ Tiếng ga gồm những âm nào?
* Đánh vần.
- Cho HS đánh vần : gờ -a- ga
2.2 Dạy âm h, chữ hờ (dạy như âm a)
* Củng cố:
- Các em vừa học hai chữ mới là chữ gì?
- Các em vừa học tiếng mới là tiếng gì?
sinh nói tên từng sự vật
- Chỉ từng hình yêu cầu cả lớp nói tên
từng sự vật
- Chỉ từng hình rồi cho HS nói to
- Cho HS chỉ hình và nói tên và SV theo
- HS trả lời+HS đặt tính rồi tính
Bài 2:Cho HS nêu yeu cầu
- Hướng dẫn giải bài toán
- 1HS làm trên bảng
- Lớp làm vào vở
- GV nhận xét đánh giáBài 3: Viết 5 phép cộng theo mẫu
(Tr 26)
Tập viết: (T 3) CHỮ HOA: B (trang 27)
I.MỤC TIÊU
1 Kiến thức - Nhận biết các âm và chữ cái
g, h; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có âm g, h “mô hình “âm đầu + âm chính”;
“âm đầu + âm chính + thanh”: ga, hồ
- Nhìn hình, phát âm và tự
- Biết viết các chữ cái viết hoa
B theo cỡ vừa và nhỏ Biết viết câu ứng dụng : Bạn bè sum họp theo cỡ nhỏ
Trang 24- Khơi gợi tình yêu thiên nhiên Trí tò mò, vận dụng những điều đã học vào thực
- Bảng con, tranh minh họa SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức.
Tiết 2 3.2 Tập đọc
- Cho HS quan sát hình trong SGK, xác
định lời của nhân vật
- Chép ND theo từng tranh lên bảng
- Đọc mẫu, giới thiệu tình huống
+ Qua bài đọc em hiểu điều gi?
- Cho HS đọc lại toàn bài
- GV giới thiệu bài
* Hướng dẫn viết chữ hoa
- HS quan sát và nhận xét
- GV Hướng dẫn cách viết:
- HS viết trên bảng con
- GV nhận xét, uốn nắn
- HS nhắc lại quy trình viết
* Hướng dẫn viết câu ứng dụng
- GV giới thiệu câu ứng dụng
- HS đọc câu ứng dụng
- Hướng dẫn quan sát
- GV viết mẫu chữ Bạn
- HS viết chữ Bạn vào bảng con
- Học sinh viết vào vở TV