AMBER: Mình hi vọng qua kênh này có thể tìm được công việc thời vụ mà không mất quá nhiều thời gian, việc này dễ hơn là liên hệ đến từng công ty.. Cảm ơn mọi người đã đến buổi giới thiệu
Trang 1DỊCH & HIGHLIGHT TỪ VỰNG TỐT TRONG
CAMBRIDGE IELTS 15 - LISTENING
TEST 1
PART 1
Transcript
AMBER: Hello William This is Amber
— you said to phone if I wanted to get
more information about the job agency
you mentioned Is now a good time?
AMBER: Chào William Mình là Amber Lúc trò chuyện qua điện thoại bạn có hỏi mình có muốn biết thêm thông tin về trung tâm dịch vụ việc làm mà bạn nhắc đến Bạn có tiện nói chuyện bây giờ không?
WILLIAM: Oh, hi Amber Yes Fine So
the agency I was talking about is called
Bankside — they’re based in Docklands
— I can tell you the address now — 497
Eastside
WILLIAM: Ồ xin chào Amber Ừm, được chứ Trung tâm mà mình nhắc đến có tên
là Bankside, có trụ sở ở Docklands Mình
có thể đưa cho bạn địa chỉ - 497 Eastside
AMBER: OK, thanks So is there anyone
in particular I should speak to there?
AMBER: Cảm ơn Đến đó mình có thể trao đổi về công việc với ai nhỉ?
WILLIAM: The agent I always deal with
is called Becky Jamieson
WILLIAM: Nhân viên mình hay trao đổi
cùng có tên là Becky Jamieson
AMBER: Let me write that down —
Becky …
AMBER: Để mình ghi lại – Becky…
WILLIAM: Jamieson J-A-M-I-E-S-O-N WILLIAM: Jamieson J-A-M-I-E-S-O-N
AMBER: Do you have her direct line? AMBER: Bạn có cách nào liên lạc trực
tiếp với cô ấy không?
WILLIAM: Yes, it’s in my contacts
somewhere — right, here we are: 078
double 6, 510 triple 3 I wouldn’t call her
until the afternoon if I were you — she’s
always really busy in the morning trying
to fill last-minute vacancies She’s really
helpful and friendly so I’m sure it would
be worth getting in touch with her for an
informal chat
WILLIAM: Có, mình lưu số đâu đó trong danh bạ - đây rồi: 07866510333 Nếu mình là bạn mình sẽ gọi cho cô ấy vào buổi chiều – buổi sáng cô ấy thường rất bận, cô ấy tranh thủ từng phút để điền thông tin các vị trí công việc còn trống
Cô ấy rất nhiệt tình và thân thiện nên mình
nghĩ là nếu bạn liên lạc và trò chuyện thân
thiết với cô ấy thì sẽ rất tốt đấy
AMBER: It’s mainly clerical and admin
jobs they deal with, isn’t it?
AMBER: Ở đó người ta thường trao đổi
chủ yếu là các công việc văn phòng và
hành chính đúng không?
WILLIAM: That’s right I know you’re
hoping to find a full-time job in the media
WILLIAM: Đúng vậy Mình biết cậu đang mong muốn tìm công việc toàn thời gian
Trang 2eventually — but Becky mostly recruits
temporary staff for the finance sector —
which will look good on your CV —and
generally pays better too
mảng truyền thông – nhưng Becky thường
tuyển nhân viên thời vụ lĩnh vực tài
chính Công việc này phù hợp với hồ sơ của bạn và cũng được trả lương cao hơn nữa
AMBER: Yeah — I’m just a bit worried
because I don’t have much office
experience
AMBER: Tốt quá Mình chỉ hơi lo lắng vì không có nhiều kinh nghiệm văn phòng cho lắm
WILLIAM: I wouldn't worry They’ll
probably start you as a receptionist, or
something like that So what’s important
for that kind of job isn’t so much having
business skills or knowing lots of different
computer systems — it’s communication
that really matters — so you’d be fine
there And you’ll pick up office skills
really quickly on the job It’s not that
complicated
WILLIAM: Không đáng lo đâu Ban đầu
họ sẽ phân bạn làm lễ tân hoặc những công việc tương tự Những công việc này không đòi hỏi nhiều kỹ năng về kinh doanh hay am hiểu về máy tính mà quan trọng là giao tiếp – kỹ năng của bạn ổn
mà Bạn sẽ học những kỹ năng văn phòng nhanh thôi Không phức tạp lắm đâu
AMBER: OK good So how long do
people generally need temporary staff for?
It would be great if I could get something
lasting at least a month
AMBER: Ồ vậy tốt quá Thường mọi người sẽ cần đến nhân viên thời vụ trong bao lâu nhỉ? Nếu mình có thể làm việc ít nhất một tháng thì tốt quá
WILLIAM: That shouldn’t be too
difficult But you’re more likely to be
offered something for a week at first,
which might get extended It's unusual to
be sent somewhere for just a day or two
WILLIAM: Không khó đâu Nhưng hầu như bạn sẽ được yêu cầu làm tuần đầu tiên
và sau đó làm lâu hơn Thường không có công việc nào chỉ làm một hoặc hai ngày
AMBER: Right I’ve heard the pay isn’t
too bad — better than working in a shop
or a restaurant
AMBER: Tốt rồi mình nghe nói lương không thấp đâu – cao hơn mức lương làm
ở cửa hàng hay nhà hàng
WILLIAM: Oh yes - definitely The
hourly rate is about £10, 11 if you’re
lucky
WILLIAM: Ừ chắc chắn rồi Nếu may mắn thì bạn có thể làm việc với mức lương mỗi giờ là khoảng 10, 11 bảng AMBER: That’s pretty good I was only
expecting to get eight or nine pounds an
hour
AMBER: Vậy tốt quá Mình chỉ hi vọng mức lương khoảng 8 hay 9 bảng một giờ
WILLIAM: Do you want me to tell you
anything about the registration process?
WILLIAM: Bạn có muốn nghe thêm về quy trình đăng ký không?
AMBER: Yes, please I know you have to
have an interview
AMBER: Có chứ Mình biết là cần phải phỏng vấn
WILLIAM: The interview usually takes
about an hour and you should arrange that
about a week in advance
WILLIAM: Buổi phỏng vấn thường kéo dài một giờ đồng hồ và bạn phải sắp xếp
trước đó một tuần
Trang 3AMBER: I suppose I should dress smartly
if it’s for office work — I can probably
borrow a suit from Mum
AMBER: Mình đoán là mình phải ăn mặc lịch sự hơn khi làm công việc văn phòng – mình có thể mượn bộ đồ vest của mẹ WILLIAM: Good idea It’s better to look
too smart than too casual
WILLIAM: Ý kiến hay đấy Ăn mặc lịch
sự thì sẽ tốt hơn là mặc trang phục quá thoải mái
AMBER: Will I need to bring copies of
my exam certificates or anything like that?
AMBER: Mình có cần mang bản sao các chứng chỉ hay thứ gì tương tự không? WILLIAM: No — they don’t need to see
those, I don’t think
WILLIAM: Không, mình nghĩ họ không cần xem đâu
AMBER: What about my passport? AMBER: Hộ chiếu thì sao?
WILLIAM: Oh yes — they will ask to see
that
WILLIAM: Có đấy Họ sẽ yêu cầu xem
hộ chiếu
WILLIAM: I wouldn’t get stressed about
the interview though It’s just a chance for
them to build a relationship with you - so
they can try and match you to a job which
you’ll like So there are questions about
personality that they always ask
candidates - fairly basic ones And they
probably won’t ask anything too difficult
like what your plans are for the future
WILLIAM: Mình sẽ không quá áp lực vào buổi phỏng vấn Đó chỉ là cơ hội để nhân viên tư vấn tạo mối quan hệ với bạn, họ có thể xem xét và chọn cho bạn công việc phù hợp nếu muốn Đây là câu hỏi để xác định tính cách của ứng viên – thường là những câu hỏi cơ bản Họ cũng sẽ không hỏi những câu quá khó như kế hoạch tương lai của bạn
AMBER: Hope not AMBER: Hi vọng là không
WILLIAM: Anyway, there are lots of
benefits to using an agency - for example,
the interview will be useful because
they’ll give you feedback on your
performance so you can improve next
time
WILLIAM: Dù vậy, có rất nhiều lợi ích khi sử dụng trung tâm tư vấn việc làm – chẳng hạn tham gia phỏng vấn sẽ rất hữu ích vì họ sẽ cho bạn phản hồi để những lần sau bạn sẽ thể hiện tốt hơn
AMBER: And they’ll have access to jobs
which aren’t advertised
AMBER: Và bởi vì họ sẽ tiếp cận những công việc không được quảng cáo
WILLIAM: Exactly — most temporary
jobs aren’t advertised
WILLIAM: Chính xác – những công việc thời vụ thường không được quảng cáo AMBER: And I expect finding a
temporary job this way takes a lot less
time - it’s much easier than ringing up
individual companies
AMBER: Mình hi vọng qua kênh này có thể tìm được công việc thời vụ mà không mất quá nhiều thời gian, việc này dễ hơn
là liên hệ đến từng công ty
WILLIAM: Yes indeed Well I think … WILLIAM: Ừm đúng rồi À mình nghĩ
là…
Vocabulary:
deal with someone (phrase): to find a way to talk to someone or work with someone, especially as part of your job: làm việc, trao đổi công việc với ai đó
Trang 4 direct line (n.): a phone line that goes straight to someone important: cách liên lạc trực tiếp (thường là những người quan trọng)
get/stay in touch (phrase): liên lạc, liên hệ (với ai)
admin/administrative job (n): If your job is administrative, you're pretty much limited to paperwork, check-writing, or maybe hiring and firing: công việc hành chính
full-time (adj): occupying or using the whole of someone's available working time, typically 40 hours in a week: toàn thời gian
temporary (adj): not lasting or needed for very long: có tính chất ngắn hạn, thời
vụ
in advance = before, previous: trước
ring up = to call, contact: gọi điện, liên hệ
PART 2
Transcript
Good morning My name’s Erica
Matthews, and I’m the owner of Matthews
Island Holidays, a company set up by my
parents Thank you for coming to this
presentation, in which I hope to interest
you in what we have to offer We’re a
small, family-run company, and we
believe in the importance of the personal
touch, so we don’t aim to compete with
other companies on the number of
customers What we do is build on our
many years’ experience - more than
almost any other rail holiday company - to
ensure we provide perfect holidays in a
small number of destinations, which
we’ve got to know extremely well
I’ll start with our six-day Isle of Man
holiday This is a fascinating island in the
Irish Sea, with Wales to the south,
England to the east, Scotland to the north
and Northern Ireland to the west Our
holiday starts in Heysham where your tour
manager will meet you, then you’ll travel
by ferry to the Isle of Man Some people
Xin chào Tôi tên là Erica Matthews, giám đốc công ty Matthews Island Holidays, công ty do bố mẹ tôi sáng lập Cảm ơn mọi người đã đến buổi giới thiệu hôm nay, tôi hi vọng sẽ giúp mọi người cảm thấy hứng thú với những điều chúng tôi mang đến Công ty chúng tôi là công ty gia đình quy mô nhỏ, chúng tôi tin vào tầm quan trọng của tương tác cá nhân, vì vậy chúng tôi không hướng đến mục tiêu cạnh tranh
số lượng khách hàng với những công ty khác Điều chúng tôi hướng đến là xây dựng kinh nghiệm lâu năm, nhiều hơn hầu hết những công ty du lịch đường sắt khác, đảm bảo rằng chúng tôi cung cấp những
kỳ nghỉ tuyệt vời với một vài điểm đến
mà chúng tôi hiểu rõ
Tôi sẽ bắt đầu với kỳ nghỉ 6 ngày ở đảo Isle of Man Đây là một hòn đảo nhỏ
tuyệt đẹp nằm trên vùng biển Ireland,
phía nam giáp với xứ Wales, giáp với Anh
ở phía đông, Scotland ở phía bắc và Bắc Ireland ở phía tây Kỳ nghỉ sẽ bắt đầu ở Heysham, bạn sẽ gặp quản lý của chúng
Trang 5prefer to fly from Luton instead, and
another popular option is to go by train to
Liverpool and take a ferry from there
You have five nights in the hotel, and the
price covers five breakfasts and dinners,
and lunch on the three days when there are
organised trips: day four is free, and most
people have lunch in a café or restaurant
in Douglas
The price of the holiday includes the ferry
to the Isle of Man, all travel on the island,
the hotel, and the meals I’ve mentioned
Incidentally, we try to make booking our
holidays as simple and fair as possible, so
unlike with many companies, the price is
the same whether you book six months in
advance or at the last minute, and there’s
no supplement for single rooms in hotels
If you make a booking then need to
change the start date, for example because
of illness, you’re welcome to change to an
alternative date or a different tour for a
small administrative fee
OK, so what does the holiday consist of?
Well, on day one you’ll arrive in time for
a short introduction by your tour manager,
followed by dinner in the hotel The
dining room looks out at the river, close to
where it flows into the harbour, and
there’s usually plenty of activity going on
On day two you’ll take the coach to the
small town of Peel, on the way calling in
at the Tynwald Exhibition The Isle of
Man isn’t part of the United Kingdom,
and it has its own parliament, called
Tynwald It’s claimed that this is the
world’s oldest parliament that’s still
functioning, and that it dates back to 979
However, the earliest surviving reference
tôi ở đây, sau đó sẽ đi phà đến đảo Isle of Man Vài người thích đi máy bay từ Luton, lựa chọn khác khá phổ biến là đi tàu đến Liverpool, từ đó đi phà đến đảo
Mọi người sẽ trải nghiệm 5 đêm ở khách sạn, chi phí bao gồm các bữa ăn gồm 5 bữa sáng và 5 bữa tối, bữa trưa 3 ngày chính trong chuyến đi: ngày thứ 4 sẽ được
tự do ăn uống, hầu hết mọi người thường
ăn trưa ở café hoặc nhà hàng ở Douglas
Chi phí cho kỳ nghỉ bao gồm phí đi lại bằng phà tới hòn đảo nhỏ Isle of Man, chi phí đi lại trên đảo, khách sạn và các bữa
ăn tôi đã đề cập ở trên Thêm vào đó, chúng tôi nỗ lực để việc đặt trước kỷ nghỉ đơn giản và hợp lý nhất có thể Vì vậy không giống nhiều công ty, giá cả đều giống nhau, kể cả là các bạn đặt trước 6 tháng hay cận kề, và sẽ không có thêm tiện ích cho phòng giường đơn ở khách sạn Nếu bạn đã đặt trước nhưng cần thay đổi ngày xuất phát, do ốm đau chẳng hạn - bạn hoàn toàn có thể thay đổi vào ngày khác hoặc đặt chuyến đi khác mà chỉ phải
trả thêm một khoản phí phụ nhỏ
Vậy kì nghỉ sẽ bao gồm những gì? Vâng, ngày đầu tiên bạn sẽ đến đúng giờ và nghe quản lý của chúng tôi giới thiệu sơ lược, tiếp đó sẽ là ăn tối ở khách sạn Ở phòng
ăn có thể nhìn ra cảnh sông nơi đổ ra bến cảng và có rất nhiều hoạt động ở đó Ngày thứ hai bạn sẽ đi xe khách tới thị trấn nhỏ ở Peel tới địa điểm có tên là Triển lãm Tynwald Đảo nhỏ Isle of Man không thuộc Vương quốc Anh, ở đây có Quốc hội riêng, tên gọi là Tynwald Có thể nói rằng đây là Quốc hội lâu đời nhất
trên thế giới vẫn còn hoạt động, ra đời từ
năm 979 Tuy nhiên, tài liệu tham chiếu
Trang 6to it is from 1422, so perhaps it isn't quite
as old as it claims!
Day three we have a trip to the mountain
Snaefell This begins with a leisurely ride
along the promenade in Douglas in a
horse-drawn tram Then you board an
electric train which takes you to the
fishing village of Laxey From there it’s
an eight-kilometre ride in the Snaefell
Mountain Railway to the tag Lunch will
be in the café, giving you spectacular
views of the island
Day four is free for you to explore, using
the pass which we’ll give you So you
won’t have to pay for travel on local
transport, or for entrance to the island’s
heritage sites Or you might just want to
take it easy in Douglas and perhaps do a
little light shopping
The last full day, day five, is for some
people the highlight of the holiday, with a
ride on the steam railway, from Douglas
to Port Erin After some time to explore, a
coach will take you to the headland that
overlooks the Calf of Man, a small island
just off the coast From there you continue
to Castletown, which used to be the
capital of the Isle of Man, and its
mediaeval castle
And on day six it’s back to the ferry — or
the airport, if you flew to the island —and
time to go home
Now I’d like to tell you
sớm nhất cho thấy Quốc hội này tồn tại từ năm 1442, có lẽ chính quyền ở đâu không lâu đời như đã tuyên bố!
Ngày thứ ba chúng ta sẽ đi tham quan núi Snaefell Chúng ta sẽ bắt đầu đi dạo bằng
xe ngựa, thong thả dọc theo con phố ở Douglas Tiếp đó bạn sẽ đi tàu điện đến
làng chài ở Laxey Từ đây, đi tới 8 kilomet nữa sẽ đến tàu điện đường sắt qua núi Snaefell Bạn sẽ ăn trưa ở café và thưởng thức phong cảnh tuyệt đẹp trên đảo
Ngày thứ tư chúng tôi sẽ cung cấp giấy
thông hành để bạn được tự do khám phá
Bạn sẽ không phải trả bất kì phí đi lại nào, hay phí đi vào các địa điểm văn hóa trên đảo Hoặc cũng có thể bạn chỉ muốn đi xung quanh Douglas và mua sắm một vài thứ
Ngày cuối cùng, ngày thứ năm trong chuyến đi, ngày mà theo một vài người là ngày đáng nhớ nhất của kì nghỉ, các bạn
sẽ đi tàu hỏa chạy bằng hơi nước từ Douglas đến Port Erin Sau khi dành một chút thời gian khám phá, chuyến xe khách
sẽ đưa bạn đến mũi đảo mà ở đó có thể trông ra đảo Calf of Man, một hòn đảo nhỏ dọc bờ biển Từ đây bạn có thể đến Castletown, nơi từng là thủ đô của đảo Isle of Man và từng có lâu đài Trung cổ ở
đó
Ngày thứ sáu chúng ta sẽ quay về bằng phà, nếu bạn đi máy bay đến thì quay trở lại sân bay, và đây là lúc về nhà
Giờ tôi muốn nói về…
Vocabulary:
destination (n): the place to which someone or something is going or being sent: điểm đến
Trang 7 fascinating (adj): extremely interesting, charming, delightful: thú vị, tuyệt đẹp (đối với phong cảnh)
administrative fee: phí phụ, phí chuyển đổi
date back to something (phrase): to be made or begun at a particular time in the past: cụm từ dùng để chỉ một sự việc đã xảy ra trong quá khứ
leisurely (adv, adj): acting or done at leisure; unhurried or relaxed
board (v): get on or into (a ship, aircraft, or other vehicle): lên tàu, xe, máy bay, v.v…
pass (n): a card, ticket, or permit giving authorization for the holder to enter or have access to a place, form of transportation, or event: giấy thông hành, giấy cho phép ra vào ở một địa điểm, sự kiện nào đó
PART 3
Transcript
RUTH: Ed, how are you getting on with
the reading for our presentation next
RUTH: I know, I hadn’t realised birth
order was such a popular area of research
RUTH: Mình hiểu, mình đã không nhận ra
là thứ tự sinh ra trong gia đình là một lĩnh vực nghiên cứu khá phổ biến
ED: But the stuff on birth order and
personality is mostly unreliable From
what I’ve been reading a lot of the claims
about how your position in the family
determines certain personality traits are
just stereotypes, with no robust evidence
to support them
ED: Nhưng thứ tự sinh và tính cách gần như không liên quan đến nhau Những gì mình đang đọc về vị trí trong gia đình có thể định hình tính cách chúng ta đều chỉ là
định kiến, không có bằng chứng nào đủ
mạnh để chứng minh
RUTH: OK, but that’s an interesting point
— we could start by outlining what
previous research has shown There are
studies going back over a hundred years
RUTH: Ừm, nhưng đó là điểm thú vị - chúng ta có thể bắt đầu lập dàn ý về những kết quả nghiên cứu trước đó Có những nghiên cứu từ cả trăm năm về trước
ED: Yeah - so we could just run through
some of the typical traits Like the
consensus seems to be that oldest children
are generally less well-adjusted because
they never get over the arrival of a
younger sibling
ED: Yeah, vậy chúng ta có thể bắt đầu
bằng một số đặc điểm điển hình Như là ý
kiến hay được mọi người đồng tình là
những đứa con đầu lòng sẽ thường khó thích nghi tốt vì chúng không thể vượt qua cảm giác ghen tị khi ba mẹ có thêm em bé
RUTH: Right, but on a positive note,
some studies claimed that they were
RUTH: Đúng rồi, nhưng tin vui là một số
nghiên cứu đã cho rằng mọi người nghĩ
Trang 8thought to be good at nurturing - certainly
in the past when people had large families
they would have been expected to look
after the younger ones
rằng chúng giỏi chăm sóc người khác – chắc chắn rằng trong quá khứ, các gia đình đều đông con nên họ hi vọng đứa con
cả sẽ chăm sóc những đứa em
ED: There isn’t such a clear picture for
middle children — but one trait that a lot
of the studies mention is that they are
easier to get on with than older or younger
siblings
ED: Không có bức tranh rõ ràng nào phản ánh về con thứ - nhưng có một điểm mà nhiều nghiên cứu đề cập đến là chúng hòa đồng hơn những đứa con cả hay con út
RUTH: Generally eager to please and
helpful - although that’s certainly not
accurate as far as my family goes - my
middle brother was a nightmare - always
causing fights and envious of whatever I
had
RUTH: Chúng thường hay làm hài lòng
và giúp đỡ Dù vậy ở gia đình mình thì không phải thế - anh thứ giống như ác mộng với mình vậy – lúc nào cũng đánh nhau và ghen tị với những thứ mình có
ED: As I said - none of this seems to
relate to my own experience I’m the
youngest in my family and I don’t
recognise myself in any of the studies I’ve
read about I’m supposed to have been a
sociable and confident child who made
friends easily - but I was actually terribly
shy
ED: Như mình nói – không có điều gì trong đây liên quan đến trải nghiệm của mình cả Mình là con út trong gia đình và mình không thấy bản thân giống bất kì điểm nào trong các nghiên cứu mình đã đọc Người ta nói rằng mình là đứa trẻ hòa đồng và tự tin, mình rất dễ kết bạn -
nhưng mình thực sự rất hay ngại ngùng RUTH: Really? That’s funny There have
been hundreds of studies on twins but
mostly about nurture versus nature …
RUTH: Thật á? Vui nhỉ có hàng trăm nghiên cứu về trẻ sinh đôi nhưng hầu như đều là về tự nhiên hay được nuôi dưỡng… ED: There was one on personality, which
said that a twin is likely to be quite shy in
social situations because they always have
their twin around to depend on for
support
ED: Có một điểm tính cách mà người ta nói về những đứa trẻ sinh đôi là chúng thường hay ngại ngùng trong giao tiếp xã hội vì thường dựa dẫm vào anh chị em sinh đôi của mình
RUTH: My cousins were like that when
they were small — they were only
interested in each other and found it hard
to engage with other kids They’re fine
ED: Only children have had a really bad
press - a lot of studies have branded them
as loners who think the world revolves
around them because they’ve never had to
fight for their parents’ attention
ED: Những đứa con một phải chịu chỉ trích rất nặng nề - nhiều nghiên cứu gắn nhãn chúng là những kẻ cô độc, những người nghĩ rằng thế giới chỉ xoay quanh chúng vì không bao giờ phải tìm cách gây
sự chú ý với bố mẹ
Trang 9RUTH: That does seem a bit harsh One
category I hadn’t considered before was
children with much older siblings – a
couple of studies mentioned that these
children grow up more quickly and are
expected to do basic things for themselves
– like getting dressed
RUTH: Nghe khá khó chịu nhỉ Một loại nghiên cứu mình chưa xem xét trước đó là những đứa trẻ có nhiều anh chị lớn tuổi hơn – một số nghiên cứu cho thấy những đứa trẻ này lớn rất nhanh và thường được
kì vọng sẽ tự làm những công việc cơ bản – như tự mặc quần áo
ED: I can see how that might be true -
although I expect they’re sometimes the
exact opposite — playing the baby role
and clamouring for special treatment
ED: Mình có thể hiểu điều này là đúng – mặc dù mình đoán rằng thỉnh thoảng kết quả là ngược lại – chúng đóng vai em bé
và hét ầm lên chỉ để được chiều chuộng RUTH: What was the problem with most
of these studies, do you think?
RUTH: Hầu hết các nghiên cứu này đều
có vấn đề, bạn nghĩ đó là gì?
ED: I think it was because in a lot of cases
data was collected from only one sibling
per family, who rated him or herself and
his or her siblings at the same time
ED: Mình nghĩ đó là vì trong nhiều tình huống, dữ liệu được thu thập chỉ một đứa trẻ trong mỗi gia đình, chúng vừa đánh giá bản thân vừa đánh giá anh chị em của mình
RUTH: Mmm Some of the old research
into the relationship between birth order
and academic achievement has been
proved to be accurate though
Performances in intelligence tests decline
slightly from the eldest child to his or her
younger siblings This has been proved in
lots of recent studies
RUTH: Mmm Một vài nghiên cứu rất lâu trước đó về mối quan hệ giữa thứ tự sinh
ra và kết quả học tập đã được chứng minh
là chính xác Kết quả đạt được trong bài kiểm tra trí thông minh giảm nhẹ từ đứa con cả đến đứa con thứ Điều này đã được
chứng minh trong nhiều nghiên cứu gần
đây
ED: Yes Although what many of them
didn’t take into consideration was family
size The more siblings there are, the
likelier the family is to have a low socio-
economic status — which can also
account for differences between siblings
in academic performance
ED: Ừ Dù vậy nhiều nghiên cứu trong số
đó cũng không xem xét đến quy mô gia
đình Gia đình càng đông anh chị em thì kinh tế dễ dàng đi xuống – điều này có thể tạo ra khác biệt trong kết quả học tập giữa anh chị em
RUTH: The oldest boy might be given
more opportunities than his younger
sisters, for example
RUTH: Người anh cả sẽ có nhiều cơ hội hơn em gái mình chẳng hạn
RUTH: But the main reason for the
marginally higher academic performance
of oldest children is quite surprising, I
think It’s not only that they benefit
intellectually from extra attention at a
young age — which is what I would have
RUTH: Nhưng lý do chính mà những đứa con cả thường có kết quả học tập nhỉnh hơn lại khá ngạc nhiên, mình nghĩ vậy Chúng không chỉ được hưởng lợi từ việc
có trí tuệ tốt từ khi còn nhỏ - theo như mình dự đoán, mà là chúng còn có lợi từ
Trang 10expected It’s that they benefit from being
teachers for their younger siblings, by
verbalising processes
việc dạy cho em mình học, qua quá trình nói
ED: Right, and this gives them status and
confidence, which again contribute, in a
small way, to better performance So
would you say sibling rivalry has been a
useful thing for you?
ED: Đúng rồi, điều đó giúp chúng có thêm
vị trí và có thêm tự tin, một lần nữa lại đóng góp phần nho nhỏ giúp những đứa trẻ này thể hiện tốt hơn Bạn có thấy anh chị em ganh đua có ích với mình không? RUTH: I think so — my younger brother
was incredibly annoying and we fought a
lot but I think this has made me a stronger
person I know how to defend myself We
had some terrible arguments and I would
have died rather than apologise to him —
but we had to put up with each other and
most of the time we co-existed amicably
enough
RUTH: Mình nghĩ là có – em trai mình cực kì ồn ào và tụi mình gây chuyện với nhau rất nhiều, nhưng điều đó làm mình mạnh mẽ hơn Mình biết cách phòng thủ Chúng mình tranh cãi rất căng thẳng và mình thà chết chứ không thèm xin lỗi nó –
nhưng chúng mình phải chịu đựng lẫn
nhau và hầu hết thời gian chúng mình cũng khá thân thiện với nhau
ED: Yes, my situation was pretty similar
But I don’t think having two older
brothers made me any less selfish — I was
never prepared to let my brothers use any
of my stuff
ED: Ừ, gia đình mình cũng vậy Nhưng mình không nghĩ là có hai anh lớn làm mình bớt ích kỷ hơn – mình chưa bao giờ cho anh mình sử dụng đồ của mình cả…
RUTH: That’s perfectly normal, whereas
…
RUTH: Điều đó hoàn toàn bình thường khi mà…
Vocabulary:
robust (adj): strong and healthy; vigorous: mạnh mẽ
trait (n): a distinguishing quality or characteristic, typically one belonging to a person: đặc điểm, tính chất
consensus (n): a generally opinion that all members of a group agree with: ý kiến mà tất cả mọi người đều đồng tình
on a positive note: with an optimistic tone, with good news: tin tốt, tin vui
engage with something/somebody: to become involved with and try to
understand something/somebody: làm quen với điều gì đó, với ai đó
prove (v): demonstrate the truth or existence of (something) by evidence or argument: chứng minh điều gì đó là đúng (thông qua lý lẽ hoặc bằng chứng)
take (something) into consideration: to think about (something) before one makes a decision or forms an opinion: xem xét điều gì đó trước khi đưa ra quyết định hay ý kiến
put up with something/somebody (phrase): to accept or continue to accept an unpleasant situation or experience, or someone who behaves unpleasantly: chịu đựng
Trang 11PART 4
Transcript
Today I’m going to talk about the
eucalyptus tree This is a very common
tree here in Australia, where it's also
sometimes called the gum tree First I’m
going to talk about why it’s important,
then I'm going to describe some problems
it faces at present
Right, well the eucalyptus tree is an
important tree for lots of reasons For
example, it gives shelter to creatures like
birds and bats, and these and other species
also depend on it for food, particularly the
nectar from its flowers So it supports
biodiversity It’s useful to us humans too,
because we can kill germs with a
disinfectant made from oil extracted
from eucalyptus leaves
The eucalyptus grows all over Australia
and the trees can live for up to four
hundred years So it’s alarming that all
across the country, numbers of eucalyptus
are falling because the trees are dying off
prematurely So what are the reasons for
this?
One possible reason is disease As far
back as the 1970s the trees started getting
a disease called Mundulla Yellows The
trees’ leaves would gradually turn yellow,
then the tree would die It wasn't until
2004 that they found the cause of the
problem was lime, or calcium hydroxide
to give it its proper chemical name, which
was being used in the construction of
roads The lime was being washed away
into the ground and affecting the roots of
the eucalyptus trees nearby What it was
doing was preventing the trees from
Hôm nay tôi sẽ nói về loài cây bạch đàn Đây là loài cây rất phổ biến ở Australia, còn có tên gọi khác là khuynh diệp Trước tiên tôi sẽ nói về lý do tại sao loài cây này lại quan trọng, tiếp đó tôi sẽ trình bày một
số vấn đề chúng phải đối diện hiện nay
Vâng, có rất nhiều lý do tại sao cây bạch đàn lại quan trọng đến vậy Chẳng hạn,
loài cây này là nơi trú ẩn của các loài
sinh vật như chim và dơi, các loài sinh vật
khác cần nguồn thức ăn từ cây, ví dụ như mật hoa Vì vậy chúng hỗ trợ đa dạng sinh học Loài cây này cũng có ích với con người, vì chúng ta có thể sử dụng tinh dầu
chiết xuất từ lá bạch đàn làm dung dịch
sát khuẩn
Cây bạch đàn mọc trên khắp nước Úc và
có thể sống tới 400 năm Thật đáng báo động khi mà trên khắp đất nước, số lượng loài cây đang giảm sút do cây đang chết
trước vòng đời Vậy đâu là nguyên nhân?
Nguyên nhân có thể là do bệnh trở lại vào những năm 1970, loài cây này bị nhiễm bệnh vàng lá, xuất hiện ở vùng Mundulla
Lá cây dần chuyển sang màu vàng và sau
đó cây chết Mãi cho đến năm 2004 người
ta mới tìm được nguyên nhân của bệnh này là do vôi, hay tên hóa học là canxi hydroxit, vật liệu dùng trong xây dựng đường sá Vôi thấm vào đất và gây hại đến
rễ của những cây bạch đàn xung quanh Vôi ngăn cây hút chất sắt cần thiết để phát triển khỏe mạnh Khi cây bị ảnh hưởng được bơm chất dinh dưỡng trở lại thì có thể phục hồi nhanh chóng
Trang 12sucking up the iron they needed for
healthy growth When this was injected
back into the affected trees, they
immediately recovered
But this problem only affected a relatively
small number of trees By 2000, huge
numbers of eucalyptus were dying along
Australia’s East Coast, of a disease known
as Bell-miner Associated Die-back The
bell-miner is a bird, and the disease seems
to be common where there are high
populations of bell-miners Again it’s the
leaves of the trees that are affected What
happens is that insects settle on the leaves
and eat their way round them, destroying
them as they go, and at the same time they
secrete a solution which has sugar in it
The bell-miner birds really like this
solution, and in order to get as much as
possible, they keep away other creatures
that might try to get it So these birds and
insects flourish at the expense of other
species, and eventually so much damage is
done to the leaves that the tree dies
But experts say that trees can start looking
sick before any sign of Bell-miner
Associated Die-back So it looks as if the
problem might have another explanation
One possibility is that it’s to do with the
huge bushfires that we have in Australia
A theory proposed over 40 years ago by
ecologist William Jackson is that the
frequency of bushfires in a particular
region affects the type of vegetation that
grows there If there are very frequent
bushfires in a region, this encourages
grass to grow afterwards, while if the
bushfires are rather less frequent, this
results in the growth of eucalyptus forests
Tuy nhiên, bệnh này chỉ ảnh hưởng tới số lượng nhỏ cây bạch đàn Năm 2000, dọc vùng bờ biển phía đông nước Úc, số lượng lớn cây bạch đàn chết do một loại bệnh làm chết cây từ ngọn do loài chim mật gây
ra Bệnh này xuất hiện ở những vùng có mật độ loài chim mật cao Loài chim này gây hại cho lá bạch đàn Các loại côn trùng bám trên lá bạch đàn và ăn lá, phá
hoại lá cây, cùng lúc đó tiết ra chất ngọt
trên lá Chim mật rất thích chất này nên để lấy được nhiều nhất có thể, chúng ngăn không cho các loài khác động đến Những loài chim và côn trùng sinh sôi nảy nở gây hại cho các loài sinh vật khác và hại lá làm cho cây chết
Tuy nhiên các chuyên gia cho rằng có thể nhìn thấy dấu hiệu cây ốm yếu trước khi xuất hiện dịch bệnh làm cây chết từ ngọn
do chim mật gây ra Xem ra vấn đề này cần có thêm giải thích khác Một khả năng
là do các vụ cháy rừng lớn ở Úc Giả
thuyết được nhà sinh thái học William Jackson đưa ra 40 năm trước là mức độ cháy rừng xảy ra ở một vùng cụ thể phản
ánh loại thực vật sẽ mọc trên đó Nếu ở
một nơi mà cháy rừng xảy ra rất thường xuyên thì sẽ kích thích cỏ mọc lên, trong khi đó nếu các vụ cháy rừng xảy ra ít hơn thì kết quả là các rừng bạch đàn sẽ phát triển mạnh
Tại sao lại như vậy? Tại sao những nơi có
số vụ cháy rừng vừa phải lại khiến loài cây bạch đàn phát triển? Vâng, lý do là vì các vụ cháy rừng làm ngăn cản quá trình sinh trưởng của các loài thực vật khác hút nước cần thiết cho cây bạch đàn Có thêm một lý do khác nữa Nếu các loài cây mọc nhanh như cây bụi và các loài thực vật có điều kiện sinh sôi thì chúng sẽ gây hại đến cây bạch đàn bằng cách gây ảnh hưởng và