1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CÔNG PHÁ các DẠNG bài tập HÓA TRONG đề THI THPT QUỐC GIA

23 92 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 2,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trên con đ-ờng thành công không có dấu chân của kẻ l-ời biếng Page: Thầy Nguyễn Phú Hoạt Cõu 5: X là hỗn hợp 2 este đơn chức tạo bởi cựng một ancol với 2 axit liờn tiếp trong dóy đồng đẳ

Trang 1

ThS NGUYỄN PHÚ HOẠT

CƠNG PHÁ

QUYỂN 1: HĨA HỌC HỮU CƠ

Quốc Gia, HS ôn thi học sinh giỏi

Quốc Gia, thi thử từ năm 2007 - 2020

giải chi tiết

CÁC DẠNG BÀI TẬP XUẤT HIỆN TRONG ĐỀ

THI THPT QUỐC GIA

Trang 2

GV: THẦY CÔ NÀO CẦN CHUYỂN GIAO FILE WORD LIÊN HỆ QUA

ZALO HOẶC SỐ ĐT: 0947195182 GIÁ CHUYỂN GIAO: 300K

HS: BẠN NÀO ĐẶT MUA LIÊN HỆ VỚI THẦY QUA ZALO/SỐ ĐT

0947195182

FACE: https://www.facebook.com/hoat.nguyenphu.752

GIÁ SÁCH: 40K CHƯA KỂ TIỀN SHIP SHIP CẢ TỪ 2 QUYỂN NHÉ

Trang 3

Trªn con ®-êng thµnh c«ng kh«ng cã dÊu ch©n cña kÎ l-êi biÕng Page: ThÇy NguyÔn Phó Ho¹t

MỤC LỤC

CHUYÊN ĐỀ 1: HIĐROCACBON 3

1 DẠNG 1: BÀI TẬP PHẢN ỨNG CHÁY 3

1.1 Lý thuyết cơ bản 3

1.2 Bài tập vận dụng 3

2 DẠNG 2: BÀI TẬP PHẢN ỨNG CRACKING 7

2.1 Lý thuyết cơ bản 7

2.2 Bài tập vận dụng 7

3 DẠNG 3: BÀI TẬP PHẢN ỨNG CỘNG H2; Br2 8

3.1 Lý thuyết cơ bản 8

3.2 Bài tập vận dụng 8

4 DẠNG 4: BÀI TẬP ANK-1-IN TÁC DỤNG AgNO3/NH3 13

4.1 Lý thuyết cơ bản 13

4.2 Bài tập vận dụng 13

CHUYÊN ĐỀ 2: ESTE – LIPIT 17

1 DẠNG 1: BÀI TẬP PHẢN ỨNG CHÁY 17

1.1 Lý thuyết cơ bản 17

1.2 Bài tập vận dụng 17

2 DẠNG 2: BÀI TẬP PHẢN ỨNG XÀ PHÒNG HÓA ESTE ĐƠN CHỨC 20

2.1 Lý thuyết cơ bản 20

2.2 Bài tập vận dụng 20

3 DẠNG 3: BÀI TẬP PHẢN ỨNG XÀ PHÒNG HÓA ESTE ĐA CHỨC 27

3.1 Lý thuyết cơ bản 27

3.2 Bài tập vận dụng 27

4 DẠNG 4: BÀI TẬP PHẢN ỨNG XÀ PHÒNG ESTE PHENOL 29

4.1 Lý thuyết cơ bản 29

4.2 Bài tập vận dụng 30

5 DẠNG 5: BÀI TẬP HIỆU SUẤT PHẢN ỨNG ESTE HÓA 33

5.1 Lý thuyết cơ bản 33

5.2 Bài tập vận dụng 33

6 DẠNG 6: BÀI TẬP VẬN DỤNG CAO ESTE 36

6.1 Lý thuyết cơ bản 36

6.2 Bài tập vận dụng 37

7 DẠNG 7: BÀI TẬP CHẤT BÉO 50

7.1 Lý thuyết cơ bản 50

7.2 Bài tập vận dụng 50

CHUYÊN ĐỀ 3: CACBOHIĐRAT 58

1 DẠNG 1: BÀI TẬP PHẢN ỨNG GƯƠNG 58

1.1 Lý thuyết cơ bản 58

1.2 Bài tập vận dụng 58

2 DẠNG 2: BÀI TẬP PHẢN THỦY PHÂN – LÊN MEN 60

2.1 Lý thuyết cơ bản 60

2.2 Bài tập vận dụng 60

3 DẠNG 3: BÀI TẬP PHẢN ỨNG XENLULOZƠ TÁC DỤNG HNO3 64

3.1 Lý thuyết cơ bản 64

3.2 Bài tập vận dụng 64

4 DẠNG 4: BÀI TẬP PHẢN ỨNG ĐỐT CHÁY CACBOHIĐRAT 65

4.1 Lý thuyết cơ bản 65

4.2 Bài tập vận dụng 65

Trang 4

Trªn con ®-êng thµnh c«ng kh«ng cã dÊu ch©n cña kÎ l-êi biÕng Page: ThÇy NguyÔn Phó Ho¹t

CHUYÊN ĐỀ 4: AMIN – AMINO AXIT – PEPTIT 67

1 DẠNG 1: BÀI TẬP PHẢN ỨNG CHÁY AMIN 67

1.1 Lý thuyết cơ bản 67

1.2 Bài tập vận dụng 67

2 DẠNG 2: BÀI TẬP PHẢN ỨNG AMIN TÁC DỤNG VỚI AXIT HCl 70

2.1 Lý thuyết cơ bản 70

2.2 Bài tập vận dụng 70

3 DẠNG 3: BÀI TẬP VẬN DỤNG CAO BIỆN LUẬN CÔNG THỨC MUỐI AMONI 72

3.1 Lý thuyết cơ bản 72

3.2 Bài tập vận dụng 72

4 DẠNG 4: BÀI TẬP AMINO AXIT 77

4.1 Lý thuyết cơ bản 77

4.2 Bài tập vận dụng 77

5 DẠNG 5: BÀI TẬP THỦY PHÂN PEPTIT 86

5.1 Lý thuyết cơ bản 86

5.2 Bài tập vận dụng 86

6 DẠNG 6: BÀI TẬP ĐỐT CHÁY PEPTIT 91

6.1 Lý thuyết cơ bản 91

6.2 Bài tập vận dụng 91

7 DẠNG 7: BÀI TẬP VẬN DỤNG CAO PEPTIT 92

7.1 Lý thuyết cơ bản 92

7.2 Bài tập vận dụng 92

CHUYÊN ĐỀ 5: POLIME – VẬT LIỆU POLIME 99

1 LÍ THUYẾT CƠ BÀN 99

1 Chất dẻo 99

2 Tơ 100

3 Cao su 100

2 BÀI TẬP VẬN DỤNG 101

Trang 5

Trªn con ®-êng thµnh c«ng kh«ng cã dÊu ch©n cña kÎ l-êi biÕng Page: ThÇy NguyÔn Phó Ho¹t

Câu 3 (Đề TSĐH A - 2007): Hỗn hợp gồm hiđrocacbon X và oxi có tỉ lệ mol tương ứng là 1:10 Đốt

cháy hoàn toàn hỗn hợp trên thu được hỗn hợp khí Y Cho Y qua dung dịch H2SO4 đặc, thu được hỗn hợp khí Z có tỉ khối so với hiđro bằng 19 Công thức phân tử của X là

Câu 4 (Đề TSCĐ - 2007): Đốt cháy hoàn toàn một thể tích khí thiên nhiên gồm metan, etan, propan

bằng oxi không khí (trong không khí, oxi chiếm 20% thể tích), thu được 7,84 lít khí CO2 (ở đktc) và 9,9 gam nước Thể tích không khí (ở đktc) nhỏ nhất cần dùng để đốt cháy hoàn toàn lượng khí thiên nhiên trên là

Trang 6

Trªn con ®-êng thµnh c«ng kh«ng cã dÊu ch©n cña kÎ l-êi biÕng Page: ThÇy NguyÔn Phó Ho¹t

Câu 5 (Đề TSCĐ - 2008): Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon X thu được 0,11 mol CO2 và 0,132 mol H2O Khi X tác dụng với khí clo (theo tỉ lệ số mol 1:1) thu được một sản phẩm hữu cơ duy nhất Tên gọi của X là

A 2-Metylbutan B etan C 2-Metylpropan D 2,2-Đimetylpropan

Câu 6 (Đề TSĐH A - 2010): Đốt cháy hoàn toàn một lượng hiđrocacbon X Hấp thụ toàn bộ sản phẩm

cháy vào dung dịch Ba(OH)2 (dư) tạo ra 29,55 gam kết tủa, dung dịch sau phản ứng có khối lượng giảm 19,35 gam so với dung dịch Ba(OH)2 ban đầu Công thức phân tử của X là

Câu 7 (Đề TSĐH A - 2012): Đốt cháy hoàn toàn 4,64 gam một hiđrocacbon X (chất khí ở điều kiện

thường) rồi đem toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hết vào bình đựng dung dịch Ba(OH)2 Sau các phản ứng thu được 39,4 gam kết tủa và khối lượng phần dung dịch giảm bớt 19,912 gam Công thức phân tử của X là

Câu 8 (Đề TSCĐ - 2012): Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm hai hiđrocacbon kế tiếp nhau trong dãy

đồng đẳng, thu được 2,24 lít khí CO2 (đktc) và 3,24 gam H2O Hai hiđrocacbon trong X là

A C2H6 và C3H8 B CH4 và C2H6 C C2H2 và C3H4 D C2H4 và C3H6

Giải:

2

2 2

Câu 9 (Đề TSĐH B - 2008): Đốt cháy hoàn toàn 1 lít hỗn hợp khí gồm C2H2 và hiđrocacbon X sinh ra

2 lít khí CO2 và 2 lít hơi H2O (các thể tích khí và hơi đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất) Công thức phân tử của X là

Trang 7

Trªn con ®-êng thµnh c«ng kh«ng cã dÊu ch©n cña kÎ l-êi biÕng Page: ThÇy NguyÔn Phó Ho¹t

CHUYÊN ĐỀ 2: ESTE – LIPIT

Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp các este no, đơn chức, mạch hở Sản phẩm cháy được dẫn

vào bình đựng dung dịch nước vôi trong dư thấy khối lượng bình tăng 6,2 gam Số mol H2O sinh ra và khối lượng kết tủa tạo ra là

A 0,1 mol; 12 gam B 0,1 mol; 10 gam C 0,01 mol; 10 gam D 0,01 mol; 1,2 gam

CaCO CO CaCO

44x + 18x = 6,2 x = 0,1CaCO

X: C H O + (3n-2)/2O (0,35) nCO (0,3) + nH O 0,35*n = 0,3*

E: C H O2

Câu 4: Đốt cháy a gam một este sau phản ứng thu được 9,408 lít CO2 và 7,56 gam H2O, thể tích oxi cần dùng là 11,76 lít (thể tích các khí đo ở đktc) Biết este này do một axit đơn chức và ancol đơn chức tạo nên CTPT của este là

Trang 8

Trên con đ-ờng thành công không có dấu chân của kẻ l-ời biếng Page: Thầy Nguyễn Phú Hoạt

Cõu 5: X là hỗn hợp 2 este đơn chức (tạo bởi cựng một ancol với 2 axit liờn tiếp trong dóy đồng đẳng)

Đốt chỏy hoàn toàn 28,6 gam X được 1,4 mol CO2 và 1,1 mol H2O Cụng thức phõn tử 2 este là

Cõu 6: X là hỗn hợp 2 este đơn chức (tạo bởi cựng một axit với 2 ancol liờn tiếp trong dóy đồng đẳng)

Đốt chỏy hoàn toàn 21,4 gam X được 1,1 mol CO2 và 0,9 mol H2O Cụng thức phõn tử 2 este là

Cõu 8 (Đề TSĐH B - 2007): Hai este đơn chức X và Y là đồng phõn của nhau Khi hoỏ hơi 1,85 gam

X thu được thể tớch hơi đỳng bằng thể tớch của 0,7 gam N2 (đo ở cựng điều kiện) Cụng thức cấu tạo thu gọn của X và Y là

A HCOOC2H5 và CH3COOCH3 B HCOOCH2CH2CH3 và CH3COOC2H5

C C2H3COOC2H5 và C2H5COOC2H3 D C2H5COOCH3 và HCOOCH(CH3)3

Cõu 9 (Đề TSĐH A - 2011): Đốt chỏy hoàn toàn 0,11 gam một este X (tạo nờn từ một axit cacboxylic

đơn chức và một ancol đơn chức) thu được 0,22 gam CO2 và 0,09 gam H2O Số este đồng phõn của X

2 5 3

HCOOC H (2đp)(5.10 / n)*(14n + 32) = 0,11 n = 4 (C H O ) 4 đồng phân: CH COOC H

C H COOCH

Trang 9

Trªn con ®-êng thµnh c«ng kh«ng cã dÊu ch©n cña kÎ l-êi biÕng Page: ThÇy NguyÔn Phó Ho¹t

Câu 79 (Đề TSĐH A - 2010): Cho hỗn hợp X gồm ancol metylic và hai axit cacboxylic (no, đơn

chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng) tác dụng hết với Na, giải phóng ra 6,72 lít khí H2 (đktc) Nếu đun nóng hỗn hợp X (có H2SO4 đặc làm xúc tác) thì các chất trong hỗn hợp phản ứng vừa đủ với nhau tạo thành 25 gam hỗn hợp este (giả thiết phản ứng este hoá đạt hiệu suất 100%) Hai axit trong hỗn hợp X là

A C3H7COOH và C4H9COOH B CH3COOH và C2H5COOH

C C2H5COOH và C3H7COOH D HCOOH và CH3COOH

* Một số dạng quy đổi este thường gặp

- Hỗn hợp X gồm một axit cacboxylic T (hai chức, mạch hở), hai ancol đơn chức cùng dãy đồng đẳng và một este hai chức tạo bởi T với hai ancol đó:

n 2n 2 2k 4 m 2m 2 2

- Este X hai chức, mạch hở, tạo bởi một ancol no với hai axit cacboxylic no, đơn chức Este Y ba chức, mạch hở, tạo bởi glixerol với một axit cacboxylic không no, đơn chức (phân tử có hai liên kết π):

2 3 6 2 3 3 3 5 2

Quy E: (HCOO) C H (x); (C H COO) C H (y); CH (z)

- Hỗn hợp E gồm X, Y là hai chất thuộc dãy đồng đẳng của axit acrylic và MX < MY; Z là ancol

có cùng số nguyên tử cacbon với X; T là este hai chức tạo bởi X, Y và Z:

2 3 3 6 2 2 2

Quy E: C H COOH; C H (OH) (x); CH (y) vµ H O (z)

- Hỗn hợp X gồm bốn este mạch hở phản ứng vừa đủ với H2 (xúc tác Ni, t0), thu được hỗn hợp Y: Quy Y: HCOOCH3 (x mol); (COOCH3)2 (y mol); CH2 (z mol)

Trang 10

Trªn con ®-êng thµnh c«ng kh«ng cã dÊu ch©n cña kÎ l-êi biÕng Page: ThÇy NguyÔn Phó Ho¹t

6.2 Bài tập vận dụng

Câu 80 (Đề TSĐH B - 2010): Hỗn hợp M gồm axit cacboxylic X, ancol Y (đều đơn chức, số mol X

gấp hai lần số mol Y) và este Z được tạo ra từ X và Y Cho một lượng M tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,2 mol NaOH, tạo ra 16,4 gam muối và 8,05 gam ancol Công thức của X và Y là

A HCOOH và CH3OH B CH3COOH và CH3OH

C HCOOH và C3H7OH D CH3COOH và C2H5OH

Giải:

RCOONa NaOH RCOONa 3

n = n = 0,2RCOOH: 2a

Câu 81 (Đề TSĐH B - 2009): Cho hỗn hợp X gồm hai hợp chất hữu cơ no, đơn chức tác dụng vừa đủ

với 100 ml dung dịch KOH 0,4M, thu được một muối và 336 ml hơi một ancol (ở đktc) Nếu đốt cháy hoàn toàn lượng hỗn hợp X trên, sau đó hấp thụ hết sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2

(dư) thì khối lượng bình tăng 6,82 gam Công thức của hai hợp chất hữu cơ trong X là

A CH3COOH và CH3COOC2H5 B C2H5COOH và C2H5COOCH3

C HCOOH và HCOOC2H5 D HCOOH và HCOOC3H7

Câu 82 (Đề TSCĐ - 2011): Để phản ứng hết với một lượng hỗn hợp gồm hai chất hữu cơ đơn chức X

và Y (MX < MY) cần vừa đủ 300 ml dung dịch NaOH 1M Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 24,6 gam muối của một axit hữu cơ và m gam một ancol Đốt cháy hoàn toàn lượng ancol trên thu được 4,48 lít CO2 (đktc) và 5,4 gam H2O Công thức của Y là

A CH3COOCH3 B C2H5COOC2H5 C CH3COOC2H5 D CH2=CHCOOCH3

Câu 83 (Đề THPT QG - 2017): Hỗn hợp E gồm este đơn chức X và este hai chức Y (X, Y đều no,

mạch hở) Xà phòng hóa hoàn toàn 40,48 gam E cần vừa đủ 560 ml dung dịch NaOH 1M, thu được hai

muối có tổng khối lượng a gam và hỗn hợp T gồm hai ancol có cùng số nguyên tử cacbon Đốt cháy

toàn bộ T, thu được 16,128 lít khí CO2 (đktc) và 19,44 gam H2O Giá trị của a gần nhất với giá trị nào

Trang 11

Trªn con ®-êng thµnh c«ng kh«ng cã dÊu ch©n cña kÎ l-êi biÕng Page: ThÇy NguyÔn Phó Ho¹t

2 5 2 4 2

NaOH

a + b = 0,36 a = 0,16 CT: C H OH (a mol); C H (OH) (b mol)

Muèi E NaOH Ancol

Câu 84 (Đề THPT QG - 2016): Hợp chất hữu cơ X (chứa C, H, O) chỉ có một loại nhóm chức Cho

0,15 mol X phản ứng vừa đủ với 180 gam dung dịch NaOH, thu được dung dịch Y Làm bay hơi Y, chỉ thu được 164,7 gam hơi nước và 44,4 gam hỗn hợp chất rắn khan Z Đốt cháy hoàn toàn Z, thu được 23,85 gam Na2CO3; 56,1 gam CO2 và 14,85 gam H2O Mặt khác, Z phản ứng với dung dịch

H2SO4 loãng (dư), thu được hai axit cacboxylic đơn chức và hợp chất T (chứa C, H, O và MT < 126)

Số nguyên tử H trong phân tử T bằng

0,15 mol X (C H O ) + 180 gam NaOH ; Z 1,275 mol CO ;

+ 44,4 gam Z

vµ 0,825 mol H O

NaOH Na CO NaOH H O(dd NaOH)

B¶o toµn Na n = 2n = 0,45 mol m = 18 gam m = 162 gam

Câu 85 (Đề THPT QG - 2016): Hỗn hợp X gồm một axit cacboxylic T (hai chức, mạch hở), hai ancol

đơn chức cùng dãy đồng đẳng và một este hai chức tạo bởi T với hai ancol đó Đốt cháy hoàn toàn a gam X, thu được 8,36 gam CO2 Mặt khác, đun nóng a gam X với 100 ml dung dịch NaOH 1M, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thêm tiếp 20 ml dung dịch HCl 1M để trung hòa lượng NaOH dư, thu được dung dịch Y Cô cạn Y, thu được m gam muối khan và 0,05 mol hỗn hợp hai ancol có phân tử khối trung bình nhỏ hơn 46 Giá trị của m là

X: + 0,1 mol NaOH + 0,02 mol HCl Y:

Câu 86 (Đề MH - 2018): Đốt cháy hoàn toàn a gam este hai chức, mạch hở X (được tạo bởi axit

cacboxylic no và hai ancol) cần vừa đủ 6,72 lít khí O2 (đktc), thu được 0,5 mol hỗn hợp CO2 và H2O Cho a gam X phản ứng hoàn toàn với 200 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch Y Cô cạn Y, thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là

Trang 12

Trªn con ®-êng thµnh c«ng kh«ng cã dÊu ch©n cña kÎ l-êi biÕng Page: ThÇy NguyÔn Phó Ho¹t

Giải:

CT este: CxHyO4 (b mol)  bx + by/2 = 0,5  b(x + y/2) = 0,5 (1)

Bảo toàn O: b* 4  0,3* 2  2* bx  by / 2  b(2x + y/2 - 4) = 0,6 (2)

Chia (1) cho (2): 8x – y = 40 (với y ≤ 2x - 2) Lập bảng: x = 6, y = 8 phù hợp

CT este: C6H8O4 (k = 3)Este tạo bởi axit no, đa chức và 1 ancol no và 1 ancol không no Vậy CTCT của este: | 3

Câu 87 (Đề THPT QG - 2018): Cho 0,08 mol hỗn hợp X gồm bốn este mạch hở phản ứng vừa đủ với

0,17 mol H2 (xúc tác Ni, t0), thu được hỗn hợp Y Cho toàn bộ Y phản ứng vừa đủ với 110 ml dung dịch NaOH 1M, thu được hỗn hợp Z gồm hai muối của hai axit cacboxylic no có mạch cacbon không phân nhánh và 6,88 gam hỗn hợp T gồm hai ancol no, đơn chức Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 0,01 mol X cần vừa đủ 0,09 mol O2 Phần trăm khối lượng của muối có phân tử khối lớn hơn trong Z là

Câu 88 (Đề THPT QG - 2018): Este X hai chức, mạch hở, tạo bởi một ancol no với hai axit

cacboxylic no, đơn chức Este Y ba chức, mạch hở, tạo bởi glixerol với một axit cacboxylic không no, đơn chức (phân tử có hai liên kết π) Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp E gồm X và Y cần vừa đủ 0,5 mol O2 thu được 0,45 mol CO2 Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 0,16 mol E cần vừa đủ 210 ml dung dịch NaOH 2M, thu được hai ancol (có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử) và hỗn hợp ba muối, trong đó tổng khối lượng muối của hai axit no là a gam Giá trị của a là

E + O : 5x + 12,5y + 1,5z = 0,5 y = 0,025 0,16 mol E (C H COO) C H (0,1)

Trang 13

Trªn con ®-êng thµnh c«ng kh«ng cã dÊu ch©n cña kÎ l-êi biÕng Page: ThÇy NguyÔn Phó Ho¹t

2

Ancol 2

n = n = a n = 0,5aAncol Y; 2ROH ROR + H O

X + NaOH (a)

BTKL: m = 1,99 + 9a3,38 gam (R COONa; R (COONa) )

3 7 ROH

2

3 7

(COOC H ) : 0,01HCOONa: x x + 2y = 0,05 (n ) x = 0,03

Câu 106 (Đề MH - 2020): Đốt cháy hoàn toàn 6,46 gam hỗn hợp E gồm ba este no, mạch hở X, Y, Z

(đều tạo bởi axit cacboxylic và ancol; MX < MY < MZ < 248) cần vừa đủ 0,235 mol O2, thu được 5,376 lít khí CO2 Cho 6,46 gam E tác dụng hết với dung dịch NaOH (lấy dư 20% so với lượng phản ứng) rồi chưng cất dung dịch, thu được hỗn hợp hai ancol đồng đẳng kế tiếp và hỗn hợp chất rắn khan T Đốt cháy hoàn toàn T, thu được Na2CO3, CO2 và 0,18 gam H2O Phân tử khối của Z là

Giải:

H O H O 2

2

Na CO ; CONaOH d­: 0,02

Câu 107 (Đề MH - 2020): Cho 7,34 gam hỗn hợp E gồm hai este mạch hở X và Y (đều tạo bởi axit

cacboxylic và ancol; MX < MY < 150) tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được ancol Z và 6,74 gam hỗn hợp muối T Cho toàn bộ Z tác dụng với Na dư, thu được 1,12 lít khí H2 (đktc) Đốt cháy hoàn toàn T, thu được H2O, Na2CO3 và 0,05 mol CO2 Phần trăm khối lượng của X trong E là

A 81,74% B 40,33% C 30,25% D 35,97%

Giải:

2

n 2

OH(Z) H NaOH COONa(T ) Na

2

Z R(OH) O

Ngày đăng: 22/09/2020, 21:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Lập bảng: n= 2, =4 phù hợp X: CH COOH và CHCOOC H. - CÔNG PHÁ các DẠNG bài tập HÓA TRONG đề THI THPT QUỐC GIA
p bảng: n= 2, =4 phù hợp X: CH COOH và CHCOOC H (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w