Số điện thoại: 0333835323 Số Fax: 0333825324 * Chức năng, nhiệm vụ chính : Là doanh nghiệp Nhà nớc, đơn vị thành viên của Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam, Công ty Tuyể
Trang 1giới thiệu chung và các điều kiện sản xuất chủ yếu của Công ty tuyển than hòn gai
I Quá trình hình thành phát triển, vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên của Công ty Tuyển than Hòn Gai.
* Quá trình hình thành và phát triển :
Công ty Tuyển Than Hòn Gai đợc thành lập ngày 20 / 08/ 1960, tiền thân là công trờng than của mỏ than Hòn Gai thuộc Công ty than Bắc kỳ đến nay đã trải qua 49 năm gồm nhiều giai đoạn chính nh sau:
- Từ năm 1960 gọi là Xí nghiệp Bến Hòn Gai thuộc Công ty Than Hòn Gai
- Từ năm 1975 – 1994 gọi là Xí nghiệp Tuyển than Hòn Gai trực thuộc Liên hiệp than Hòn Gai
- Từ năm 1995 – 1997 gọi là Xí nghiệp Tuyển Than Hòn Gai trực thuộc Công ty Than Hòn Gai là đơn vị thành viên của Tổng Công ty Than Việt Nam ( nay là Tập đoàn công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam)
- Từ năm 1997-14/10/2001 tên gọi là Xí Nghiệp Tuyển Than Hòn Gai, doanh nghiệp thành viên hạch toán phụ thuộc Tổng Công ty than Việt Nam
- Từ năm 15/ 10/ 2001 đến nay gọi là Công ty Tuyển Than Hòn Gai, doanh nghiệp thành viên hoạch toán phụ thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam
Tên giao dịch quốc tế : hon gai selecting coal company
Viết tắt : hgcwe
Địa chỉ : 46 - Đoàn Thị Điểm – Ph.Bạch Đằng – TP.Hạ Long –
Q.Ninh.
Số điện thoại: 0333835323
Số Fax: 0333825324
* Chức năng, nhiệm vụ chính :
Là doanh nghiệp Nhà nớc, đơn vị thành viên của Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam, Công ty Tuyển than Hòn Gai nằm ở khâu cuối cùng trong dây chuyền sản xuất và tiêu thụ than vùng Hòn Gai, có nhiệm vụ: vận chuyển than nguyên khai từ các mỏ trong vùng gồm : Hà Tu, Núi Béo, Hà Lầm, Tân Lập… về sàng tuyển, chế biến và tiêu thụ than qua Cảng về sàng tuyển, chế biến và tiêu thụ than qua Cảng Nam cầu trắng của Công ty
* Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên của nhà máy Tuyển Than.
Nhà máy Tuyển than Hòn Gai trớc kia nằm ở trung tâm địa phận thị xã Hòn Gai ( nay là thành phố Hạ Long ) Đầu những năm thập kỷ 90 của thế kỷ
tr-ớc đợc sự đồng ý của Thủ tớng Chính phủ, Bộ năng lợng và ubnd tỉnh Quảng Ninh, Nhà máy Tuyển chuyển ra địa điểm Nam Cầu Trắng cách trung tâm khoảng 9 km Toàn bộ mặt bằng Nhà máy là một dải đất hẹp ven biển Tuyến
Trang 2đ-ờng sắt vận chuyển trải dài từ cột 8, theo tuyến đđ-ờng sắt đến Hà Tu, Tân lập Trụ
sở văn phòng Công ty Tuyển Than Hòn Gai đặt tại 46 Đoàn Thị Điểm – Ph ờng bạch Đằng – TP Hạ Long – Quảng Ninh
Thành phố Hạ Long thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mở nóng ẩm, trong năm khí hậu đợc chia làm 2 mùa rõ rệt mùa khô và mùa ma Lợng ma trung bình hàng năm lên tới 2000 mm Do đó sản xuất của Công ty không tránh khỏi phải phụ thuộc theo mùa, đây cũng là một trong những khó khăn của Công
ty trong việc sản xuất kinh doanh than Hơn nữa địa bàn của Công ty trải dài tiếp giáp với khu dân c vịnh Hạ Long – di sản thiên nhiên của thế giới Với những
đặc điểm trên cho thấy đây là một vị trí rất nhạy cảm về môi trờng đối với khu dân c vịnh Hạ Long Mặt khác, địa bàn Nhà máy chật hẹp gây khó khăn cho việc bố trí quy hoạch mặt bằng, thiết bị kho bãi, hệ thống phụ trợ là khâu bốc rót than thành phẩm xuống tàu, vận chuyển bằng xà lan, khâu đổ đất đá thải, khâu
xử lý bùn nớc… về sàng tuyển, chế biến và tiêu thụ than qua Cảngvv
Do vậy trong quá trình vận hành và phát triển Công ty phải thực hiện những giải pháp để hạn chế các tác động của môi trờng Cụ thể : Năm 2008 Công ty đã đầu t 2.5 tỷ đồng cho việc xây dựng hệ thống mơng thoát nớc xung quanh Phân xởng sàng tuyển, sử lý ô nhiễm môi trờng bảo trì mặt bằng sản xuất,
vệ sinh công nghiệp, đầu t thêm xe tới nớc và hệ thống phun sơng giảm độ bụi,
ồn từ 5 đến 10% nhằm ngăn chặn kịp thời những yếu tố có hại đến ngời lao
động Chăn sóc trên 5 ha cây xanh, trồng mới 500 cây Duy trì 3 khuôn viên cây xanh, tạo cảnh quan xanh – sạch - đẹp
II Các đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của Công ty có ảnh hởng tới hiệu quả sản xuất và tiêu thụ than :
1 Dây chuyền công nghệ sàng tuyển của Công ty.
Công nghệ sàng tuyển than tại nhà máy tuyển than Nam Cầu trắng đợc nêu ở hình I -1
Chuẩn bị than nguyên khai
Tất cả than nguyên khai đợc đa xuống hệ thống cấp liêu lắc gồm 3 cấp liệu đờng sắt và 2 cấp liệu ôtô ( Nhà máy có sử dụng biện pháp chạy từng loại than riêng biệt giữa than hầm lò và than lộ thiên mục đích để tách các loại sản phẩm than cục) Từ các cấp liệu lắc, than nguyên khai đợc đa xuống một băng tải RCB có chiều rộng 1000 mm và cấp tải cho hai sàng sơ bộ lắp 1 tầng lới, tại
đây có 2 loại sản phẩm :
- Sản phẩm trên lới ( Than cục và đá thải + 50mm ) đợc đa xuống hai băng nhặt tay nếu trờng hợp ít đá thì nhặt đá ra khỏi than và ngợc lại Tất cả than cục +50 đợc nhặt ra trong hai trờng hợp trên đợc đa xuồng 1 máy nghiền búa, nghiền thành cục 5 và cám Còn lợng đá đợc đa xuống bunke và đem đổ thải bằng +tô
Trang 3- Sản phẩm dới lới ( -50mm ) đnc đa xuống băng tải RC1 sản phẩm này
đợc nhập với sản phẩm của máy nghiền búa tại băng tải RC2 và đổ vào bunke 60 tấn
Tách sản phẩm cám khô.
Từ bunke 40 tấn ( cấp hạt –50mm ) than đợc đa xuống 2 hệ thống cấp liệu rune và qua 2 sàng rung có 3 tầng lới ( 35mm; 18mm;8mm ) Tuỳ theo loại than có độ ẩm khác nhau và yêu cầu tiêu thụ khác nhau mà Nhà máy lắp từng loại lới có kích thớc lỗ khác nhau Tại đây có 2 loại sản phẩm :
Sản phẩm trên lới ( cấp hạt – 8mm đến –50mm) đợc đa xuống băng RC4, sàng băng RC5 vào bunke 150 tấn để đa vào tuyển
Sản phẩm dới lới ( cấp hạt- 8mm) đợc đa xuống băng RC3 Tới đầu băng C3 có 1 cửa lật có thể đa sàng tuyển nhờ băng BC5 vào bunke 150 tấn ( yếu tố này phụ thuộc vào than đầu vào các loại nào để quyết định tách khô hay không tách khô) Nếu tách khô thì đầu băng RC3 đợc lật và sang băng RC10 và đổ vào bunke 300 tấn cám khô Sản phẩm này đợc xả xuống xe ôtô hoặc toa xe 30 tấn
và vận chuyển bằng đờng sắt đi tiêu thụ hoặc đổ đống Sản phẩm này thờng có
độ ẩm từ 10 đến 12%
Máy tuyển lắng :
Than cấp vào máy lắng Sản phẩm tuyển than sạch qua máy lắng đợc khử nớc qua sàng tĩnh sau đó đợc cấp vào sàng 2 lới 6mm và 1mm Sản phẩm than sạch đợc phân làm các loại:
- Than cám 6mm ( hoặc 15mm) đợc cấp vào băng tải 2.11 vào máy ly tâm 2.13 để khử nớc sau đó đổ vào băng tải C22 và chuyển tới bunke chứa 300tấn, trớc khi chất lên toa xe
- Than cục +6mm trên sàng 2.9 đợc chuyển vào băng tải CC3 và băng tải CC4 tiếp đó đợc cấp vào sàng phân loại 3 lới để phân thành các cấp hạt 50 – 35mm, 35 – 15mm và 6mm
Xoáy lốc huyền phù tuyển lại than sạch của máy lắng khi chất lợng sản phẩm cha đạt yêu cầu của khách hàng tiêu thụ
Xử lý than cấp hạt mịn ữ1mm :
Nớc tuần hoàn và bùn than từ các máng dới sàng khử nớc đợc tập trung vào bể chính 2.21 Sau đó dùng bơm 2.22 bơm than bùn cấp ữ1mm lên xoáy lốc phân cấp 2.23 Máy xoáy lốc phân cấp phân chia thành cấp 1 ữ 0,1mm ( qua ống tháo cát ) và 0,1 mm ( qua ống tháo bùn tràn )
Máng xoắn tuyển than cấp hạt 0,1mm- 1mm
Dhan cấp hạt 1ữ0,1mm một phần đợc đa đến sàng khử nớc 284, phần còn lại tập chung xuống thùng chứa và bơm đến máy tuyển máng xoắn Quản
Trang 4phẩm thải của máng xoắn đợc cấp vào xoáy lốc cô đặc 2.39, sau đó xuống sàng khử nớc 2.84 và chuyển tới băng tải CC1 để khử nớc trong máng ly tâm
Bùn than cỡ ữ 0,1mm qua ống bùn tràn của xoáy lốc phân cấp 2.23 một phần đ-ợc đa vào thùng cấp nớc bổ hung nớc cho máy tuyển máy lắng 2.25 Một phần lớn đợc tập trung vào Bể cô đặc 2.51 cấp liặu vào bể cô đặc có sử dụng chất keo tụ nằm tăng nhanh tốc độ lắng của các hạt mịn và làm trong nớc bể Phần cân lắng xuống đáy bể cô đặc đợc bơm chuyển đến hồ lắng ngoài trời, sau một thời gian bùn than sẽ đợc bóc dỡ dể tiêu thụ
Nớc tràn qua bể cô đặc đợc đa vào bể chứa và sử dụng làm nớc tuần hoàn phục vụ sản xuất Nói chung dây chuyền công nghệ tuyển với thiết bị của
úc do hãng BMCH (ôxtrâylia) thiết kế và lắp đặt tơng đối hoàn thiện, hiên đại
có thể chủ động sàng tách cám khô điều tiết thành phần và năng suất cấp than nguyên khai vào máy tuyển không phân cấp tuỳ theo nhu cầu của khách hàng tiêu thụ
2 Trang thiết bị kỹ thuật của Công ty:
Với trên 15 nhà xởng và các thiết bị chuyên dùng phục vụ cho công nghệ sàng tuyển và tiêu thụ than đợc phân thành các nhóm ở các bảng I-1
Qua bảng I-1 cho thấy :
+ Dây chuyền sản xuất chính : gồm các trang thiết bị hiện đại của
ôxtrâylia
+ Nhóm thiết bị vận tải : Các trang thiết bị chủ yếu gồm có : ôtô vận tải
để chuyên chở than, đất đá thải, các đầu máy diezen với sức kéo trung bình 400CV với số lợng 500 toa xe các loại vận chuyển than nguyên khai từ các mỏ, các loại xe chở ngời vv… về sàng tuyển, chế biến và tiêu thụ than qua Cảng
+ Nhóm thiết bị phục vụ bốc rót, tiêu thụ : Bao gồm các loại băng tải than, cẩu Đex, pooctich để dỡ than nhập kho và xuất kho, các loại máy xúc , máy gạt phục vụ cho kho bãi vv… về sàng tuyển, chế biến và tiêu thụ than qua Cảng
+Nhóm gia công cơ khí : Nhóm này đợc trang bị các thiết bị công nghệ
về tạo phôi (rèn, đúc) cắt gọt cơ khí có khả năng chế tạo, phục hồi các chi tiết phục vụ cho việc sửa chữa các thiết bị
Nhìn chung các thiết bị của nhà máy phần lớn đều là thiết bị mới trang
bị từ năm 1994 đến nay, chỉ có loạt đầu máy TY7E là trang bị từ những năm
1990 trở về trớc cho nên việc trung tu sửa chữa lớn đối với loại thiết bị này là th-ờng xuyên không tránh khỏi
Bảng I-2 : Máy móc thiết bị công tác chủ yếu của
Nhà máy tuyển than nam cầu trắng
Trang 5T
ĐV T
Số l-ợng
Sản xuất
Dự phòng
-1
0
Cẩu povetie
-1
1
Xe tới nớc
-1
2
ô tô chở ngời
-1
3
đầu máy ty-79
-1
4
Toa xe 20t, 30t
1
5
Máu tiện các loại
-1
6
Máy khoan các loại
-1
7
Máy phay, bào
-1
8
Búa hơi, đột dập
-1
9
Máy cắt tôn phẳng
-2
0
Máy hàn điện
-2
1
Máy hàn hơi
-2
2
Cẩu lăn pa lăng
-2
3
Máy nén khí
Trang 6-C.tyThan Hòn Gai
Hòn Gai
Vận chuyển
đ ờng sắt
Kho Than sạch
C.ty Than
Hà Lầm
C.ty Than Núi Béo
C.ty Than
Hà Tu
Ô Tô
nguyên khai
Nhà máy sảng tuyển Nam Cầu Trắng
Tiêu thụ Cảng
Các
phân x
ởng
phụ trợ;
PX Cơ
khí,
Phân x
ởng
Cầu đ
ờng,
Phân x
ởng
Xây
dựng,
Phân x
ởng đời
sống
2
4
Thiết bị cân điện tử
-2
5
Lò đốt mẫu than
-2
6
Thiết bị kiểm nghiệm than
-2
8
Các thiết bị khác
3 Tình hình tập trung chuyên môn hoá và hợp tác sản xuất :
Các phân xởng trong Công ty Tuyển Than Hòn Gai cũng đợc tổ chức chuyên môn hoá theo từng công đoạn từ công đoạn kéo than nguyên khai từ các
mỏ về đến công đoạn tiêu thụ, tình hình tổ chức quá trình sản xuất trong Công ty Tuyển Than Hòn Gai đợc thể hiện qua sơ đồ I-3, trong đó các phân xởng sản xuất chính gồm: Phân xởng Sàng tuyển Than, Phân xởng Vận tải, Phân xởng Cơ giới, Phân xởng Kho than, Phân xởng Cảng, Phân xởng KCS
Các phân xởng sản xuất phụ trợ gồm; Phân xởng Cơ khí, Phân xởng cầu
đờng, Phân xởng Xây dựng, Phân xởng đời sống
Các đơn vị sản xuất than trong vùng nói chung và các phân xởng trong Công ty Tuyển than Hòn gai đều có mối quan hệ qua lại khăng khít, bổ sung cho nhau để cùng hoàn thành tốt nhiệm vụ đợc cấp trên giao
Hình I-3 : Tổ chức quá trình sản xuất trong Công ty
Trang 74 Mô hình tổ chức sản xuất và quản lý của Công ty.
Công ty Tuyển than Hòn Gai đợc tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng theo 3 cấp nh đợc nêu ở Hình I – 4
Bộ máy quản lý tổ chức của Công ty đã qua nhiều lần cải tiến, song chủ yếu vẫn dựa vào nguyên tắc của mô hình trực tuyến chức năng Với mô hình này, Công ty đảm bảo tính thống nhất trong hoạt động sản xuất kinh doanh,
đồng thời thể hiện tính tập trung hoá, vừa có tính chuyên môn hoá cao Dới Giám đốc, Phó giám đốc là các phòng ban nào có chuyên môn sâu về từng lĩnh vực đó, Cố vấn cho Giám đốc trong công tác quản lý đảm bảo sự chỉ đạo trực tiếp, kịp thời của Giám đốc xuống các đơn vị sản xuất trong Công ty thông qua các Quyết định, lệnh sản xuất trong hội nghị giao ban hàng ngày hoặc lệnh đột xuất
- Giám đốc Công ty : Là ngời chỉ huy cao nhất chịu trách nhiệm về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, trực tiếp điều hành chung công việc với các phòng ban, phân xởng trong Công ty hoặc qua các Phó Giám đốc phụ trách từng khâu Trực tiếp ký kết các hợp đồng kinh tế trong và ngoài nớc Các Phó giám đốc quản lý các bộ phận điều hành công việc theo chức năng nhiệm vụ của mình
- Phó giám đốc kinh tế : Trực tiếp phụ trách các phòng ban : Văn phòng giám đốc, phòng kiểm toán, phòng Tổ chức - Lao động tiền lơng, phòng y tế, phòng Kế toán thông kê tài chính Công tác chăm lo đời sống vật chất tinh thần cho Cán bộ công nhân viên chức Đợc Giám đốc uỷ quyền ký kết các hợp đồng kinh tế trong và ngoài nớc và là Chủ tịch câu lạc bộ Công ty
- Phó Giám đốc kỹ thuật - cơ điện : Chịu trách nhiệm chỉ đạo công tác cơ
điện quản lý sửa chữa thiết bị công nghệ sàng tuyển, quản lý công trình kiến trúc nhà xởng, giúp Giám đốc tổ chức và chỉ đạo thực hiện các thủ tục thiết kế
dự án thi công nghiệm thu bàn giao các thiết bị máy móc kiêm nghiệm công việc của Phó giám đốc sản xuất khi đi vắng, trực tiếp chỉ đạo phòng kỹ thuật cơ
điện vận tải, làm Chủ tịch hội đồng sáng kiến
- Phó giám đốc Kỹ thuật - vận tải : Chịu trách nhiệm chỉ đạo công tác vận tải an toàn lao động, an ninh quân sự, quản lý sửa chữa thiết bị vận tải, làm Chủ
Trang 8tịch hội đồng nâng bậc kèm cặp công nhân kỹ thuật, Chủ tịch hội đồng xét kỷ luật
- Phó giám đốc sản xuất tiêu thụ : Trực tiếp chỉ đạo phòng Điều khiển sản xuất, phòng Kế hoạch tiêu thụ, điều hành dây chuyền sản xuất nhịp nhàng, giải quyết các yêu cầu trong dây chuyền sản xuất cùng với các biện pháp an toàn của Công ty, chỉ đạo nhập kho than và kéo than các mỏ đảm bảo sản lợng, chất lợng sản phẩm để phục vụ cho tiêu thụ và kịp thời theo tiến độ đề ra Phó giám đốc sản xuất kiêm nhiệm công việc của Giám đốc khi đi vắng
- Kế toán trởng : Là ngời giúp việc cho Giám đốc tổ chức chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác kế toán, thống kê, thông tin kinh tế và hạch toán kinh tế ở Công ty theo cơ chế quản lý mới Đồng thời làm nhiệm vụ kiểm soát viên kinh
tế tài chính của Nhà nớc tại Công ty
- Các phòng ban chức năng : Là bộ phận trung gian trong mô hình trực tuyến chức năng có mối quan hệ với cả nhà quản lý doanh nghiệp ( Ban Giám
đốc, Kế toán trởng ) và nhà quản lý các phân xởng
- Phòng ban là cơ cấu chức năng đợc chuyên môn hoá, có trách nhiệm tham mu cho Giám đốc trong quá trình ra quyết định Mỗi phòng ban có một tr-ởng phòng có trách nhiệm trực tiếp quản lý nhân viên và các công việc trong phòng mình Các phòng ban này đợc tổ chức theo yêu cầu của quản lý sản xuất kinh doanh của Công ty trong từng giai đoạn nhất định, thờng xuyên có sự thay
đổi cho phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh
- Trong phân xởng, Quản đốc thông qua Phó quản đốc điều khiển quá trình sản xuất Quản đốc có nhân viên kinh tế giúp việc tại xởng
Xuất phát từ công nghệ, mức độ phức tạp của công việc mà Công ty tổ chức các tổ sản xuất theo loại hình : tổ sản xuất chuyên môn hoá theo nghề, tổ sản xuất theo số nơi làm việc và tổ sản xuất theo số ca làm việc Một tổ sản xuất
có thể đợc tổ chức đồng thời mang đặc trng của tổ chuyên môn hoá theo nghề, làm việc cùng 1 ca sản xuất và sản xuất ra các sản phẩm nhất định tại một nơi làm việc tơng đối ổn định hoặc chỉ mang đặc trng của một hay hai loại hình nêu trên
Tổ sản xuất thuộc bộ phận sản xuất chính ( và một số thuộc bộ phận sản xuất phụ), các thành viên trong một tổ cùng thực hiện một loại công việc đồng nhất về mặt công nghệ, đối với một sản phẩm chung mà một ngời không thể làm hết, thực hiện công việc mà không thể chia nhỏ cho một cá nhân Trong đó ngời
tổ trởng có vai trò rất quan trọng trong việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ của cả tổ (tổ chức sản xuất đảm bảo hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch đợc giao cho tổ,
Trang 9chấp hành đúng chủ trơng chính sách của Nhà nớc và quy trình quy phạm, nội quy quy định của Công ty, kèm cặp nâng cao trình độ cho các tổ viên, quản lý lao động và chia lơng )
Với cách tổ chức quản lý nh trên, phân xởng là cấp quản lý cơ sở trong Công ty cho phép sử dụng một cách hợp lý nhất nguồn nhân lực, thiết bị trong Phân xởng đảm bảo năng suất và chất lợng sản phẩm đợc nâng cao, tạo điều kiện trả công lao động hợp lý và nâng cao trình độ lành nghề cho ngời lao động
5 Chế độ làm việc của Công ty :
Toàn Công ty làm việc theo chế độ gián đoạn, khối hành chính, văn phòng thực hiện tuần làm việc 40 giờ (nghỉ thứ 7 và Chủ nhật) làm việc giờ hành chính 8 giờ / 1ngày
Đối với khối sản xuất : Làm việc theo chế độ 3 ca, mỗi ca 8 giờ theo chế
độ đảo ca nghịch 1 tuần 1 lần đảo ca
Chế độ làm việc này rất phù hợp với Công ty trong việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, phù hợp với trình độ chuyên môn của Công ty
6 Tình hình xây dựng và chỉ đạo thực hiện kế hoạch:
a Xây dựng kế hoạch.
Công ty Tuyển than Hòn Gai là một đơn vị hạch toán phụ thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam ( gọi tắt là TKV ) Hàng năm vào cuối quý III các phòng ban kỹ thuật nghiệp vụ căn cứ vào tình hình thực hiện sản xuất kinh doanh của Công ty 9 tháng đầu năm, những thông tin mang tính chất dự báo mà Công ty nắm bắt đợc, các thông tin định hớng của TKV về nhu cầu thị trờng và năng lực sản xuất của các đơn vị thành viên căn cứ vào các định mức kinh tế kỹ thuật do cấp trên ban hành, căn cứ vào năng lực sản xuất và lực lợng lao động, lập dự thảo kế hoạch cho năm sau (kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, kế hoạch tài chính, lao động tiền lơng và giá thành, kế hoạch vật t, kế hoạch sử dụng năng lợng, huy động sử dụng và sửa chữa lớn trang thiết bị, kế hoạch môi trờng ) Dự thảo kế hoạch phải đảm bảo đáp ứng đợc nhu cầu thị tr-ờng và có hiệu quả, đồng thời nâng cao thu nhập cho ngời lao động
Tiếp theo, dự thảo kế hoạch đợc trình Tập đoàn Công nghiệp Than -Khoáng sản Việt Nam và đợc Hội đồng Quản trị của Tập đoàn phê duyệt và quyết định giao kế hoạch sản xuất tiêu thụ sản phẩm và hợp đồng trách nhiệm giữa Tổng Giám đốc tập đoàn và Giám đốc Công ty
b Triển khai thực hiện kế hoạch.
Căn cứ vào kế hoạch đã đợc Tập đoàn giao, Công ty lập kế hoạch sản xuất
và tiêu thụ sản phẩm chi tiết cho các quý, tháng trong năm Kế hoạch này thờng
đợc thành lập trớc ngày 31/12 năm trớc đồng thời cân đối và cụ thể hoá các kế hoạch khác trên cơ sở kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm:
Trang 10Hàng tháng công ty xây dựng kế hoạch tác nghiệp của tháng trên cơ sở tình hình thực tế của thị trờng và điều kiện sản xuất của Công ty
Để nâng cao chất lợng kế hoạch Công ty cần phải:
- Bổ sung và hoàn chỉnh các hệ thống định mức kinh tế – kỹ thuật
- Nắm bắt kịp thời các thông tin về nhu cầu thị trờng, giá cả vv
Việc chỉ đạo thực hiện kế hoạch tác nghiệp đợc tiến hành thông qua các buổi giao ban sản xuất định kỳ hàng tuần và chỉ đạo trực tiếp hàng ngày
7 Tình hình sử dụng lao động trong Công ty :
Công ty có đội ngũ cán bộ công nhân viên bình quân năm 2008 là 1543 ngời, trong đó nữ 537 ngời, Đảng viên 369 ngời, trình độ đại học cao đẳng 166 ngời và 106 ngời có trình độ trung cấp, còn lại 800 ngời là công nhân kỹ thuật Bậc thợ bình quân là 4,6 trong đó 270 là thợ bậc cao ( bậc 5-7), số thợ bậc 1-2 chỉ có 166 ngời là những công nhân mới tuyển dụng ( thờng là đối tợng con em CBCNV về hu hoặc chuẩn bị nghỉ hu có nghề nghiệp phù hợp với nhu cầu của Công ty) Công ty có chính sách u tiên nhận con em những ngời thợ có tay nghề cao vào làm tại Công ty để họ trực tiếp kèm cặp, truyền đạt những kinh nghiệm nghề nghiệp cho con em mình Đây là một trong những mặt tích cực trong chiến lợc đào tạo và tuyển dụng CBCNV
Nhìn chung trình độ cán bộ công nhân viên khá đồng đều đáp ứng nhu cầu công việc để đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ sản xuất kinh doanh Đội ngũ cán bộ quản lý hầu hết đã đợc đào tạo cơ bản và thờng xuyên đợc đào tạo lại hoặc bồi dỡng nâng cao nghiệp vụ, có khả năng tiếp thu và nắm bắt những thành tựu khoa học kỹ thuật, công nghệ mới, sử dụng các thiết bị tiến tiến hiện đại trên thế giới
Thu nhập của ngời lao động đã từng bớc đợc nâng cao, đảm bảo mức
ll-ơng thực tế năm sau cao hơn năm trớc Ngoài tiền lll-ơng Công ty còn có các hình thức khen thởng tác nghiệp thi đua tháng, quý, thởng sáng kiến tiết kiệm cho cán bộ công nhân viên có thành tích xuất sắc trong quá trình sản xuất Duy trì thờng xuyên bữa ăn ca cho công nhân mới với mức 15000đ/ ngời/ bữa Nhờ đó
đã khuyến khích công nhân viên phấn đấu hơn nữa để tăng năng suất lao động
và nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
8 Tình hình tài chính của Công ty :
Bảng I – 5 : Tình hình tài chính của Công ty Tuyển than hòn gai năm
2008
T
Gtrị đầu năm
T ỷ trọng ( %)
Gtrị cuối năm
T ỷ trọng ( %)
Giá trị bình quân
T ỷ trọng ( %)
1 Tổng tài sản 309.344
.927.316
1 00
300.656 687.714
1 00
305.000 807.515
1 00