chính sách, chế độ, pháp luật của Nhà nước, thực hiện nghĩa vụ nộp thuế vào Ngânsách Nhà nước; thực hiện đúng các cam kết với các đối tác, đảm bảo sự tín nhiệmcủa bạn hàng trong và ngoài
Trang 1THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CƠ KHÍ THƯƠNG MẠI HOÀNG NAM
2.1 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TY CƠ KHÍ THƯƠNG MẠI HOÀNG NAM
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Công ty Cơ khí Thương mại Hoàng Nam có tên đầy đủ là Công ty Cơ khíThương mại Hoàng Nam (TNHH)
Công ty Cơ khí Thương mại Hoàng Nam được thành lập vào ngày 08 tháng 12năm 2006
Địa chỉ: Quảng Bố - Quảng Phú – Lương Tài – Bắc Ninh
Công ty chuyên sản xuất và kinh doanh các sản phẩm bằng đồng, nhôm, gang,sắt, thép, nhựa, cao su, inox Thu mua kinh doanh, tái chế nguyên liệu, phế liệu gồmđồng, nhôm, gang, sắt, thép, nhựa
Tổng số lao động thực tế của Công ty là 30 người Trong đó, ban lãnh đạo gồm 8 người,công nhân gồm 22 người, trong đó lao động trực tiếp có 18, và 4 lao động gián tiếp
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và bộ máy quản lý của Công ty
2.1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty
Công ty chuyên sản xuất và kinh doanh các sản phẩm bằng đồng, nhôm, gang,sắt, thép, nhựa, cao su, inox phục vụ nghành điện và các Công ty chế tạo và nắpgiáp ổn áp, các công ty sản xuất thiết bị vệ sinh, các sản phẩm đấu nối đường ốngdẫn nước Thu mua kinh doanh, tái chế nguyên liệu, phế liệu gồm đồng, nhôm,gang, sắt, thép, nhựa
Từ khi thành lập đến nay Công ty luôn đặt nhiệm vụ sử dụng hiệu quả nguồnvốn và đáp ứng đầy đủ nhu cầu của thị trường hiện tại lên hàng đầu Ngoài ra Công
ty cũng không ngừng tìm hiểu và cung ứng sản phẩm của mình đến thị trường tiềmnăng nhằm mục đích mở rộng phát triển kinh doanh Công ty luôn chấp hành các
Trang 2chính sách, chế độ, pháp luật của Nhà nước, thực hiện nghĩa vụ nộp thuế vào Ngânsách Nhà nước; thực hiện đúng các cam kết với các đối tác, đảm bảo sự tín nhiệmcủa bạn hàng trong và ngoài nước; đảm bảo đời sống cho cán bộ công nhân viên củaCông ty; đảm bảo an toàn sản xuất và giữ gìn trật tự an ninh xã hội…
2.1.2.2 Bộ máy quản lý của Công ty
Tổng số lao động của Công ty là 30 người, trong đó bộ phận quản lý là 8 người
và bộ phận lao động trực tiếp là 18 người và 4 lao động gián tiếp Sơ đồ cơ cấu tổchức của Công ty như sau:
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty
1 Giám đốc
2 Phòng tài
chính - nhân sự
4 Quản lý phân xưởng
5 Phân xưởng 1
3 Phòng kinh doanh
6 Phân xưởng 2
Trang 3Phòng tài chính và nhân sự
Công ty Cơ khí Thương mại Hoàng Nam là một đơn vị nhỏ, do đó phòng tàichính và nhân sự thực hiện các công việc lien quan tới vấn đề về nhân sự, hànhchính và tài chính kế toán của Công ty
Phòng có 3 chức năng chính là tổ chức lao động - tiền lương, hành chính và tàichính- kế toán Phòng đóng vai trò là tham mưu cho giám đốc về tổ chức bộ máyquản lý của Công ty, xây dựng các định mức lao động, tổ chức tuyển dụng và đàotạo, xây dựng kế hoạch đào tạo nhân lực, tài chính và thực hiện các nghiệp vụ kếtoán
Phòng kinh doanh
Phòng kinh doanh có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch tiêu thụ hàng năm, quý,tháng, tìm kiếm thị trường, ký kết các hợp đồng bán hàng, giao hàng và thanh toán,bảo đảm hoàn thành kế hoạch doanh thu của Công ty đề ra Phòng còn có nhiệm vụxây dựng kế hoạch dự trữ nguyên vật liệu, cung cấp đầy đủ nguyên vật liệu chính vàphụ cho nhu cầu của thị trường
Quản lý phân xưởng gồm có quản lý phân xưởng giúp giám đốc quản lý chặt chẽ
các mặt hàng tại kho và thủ kho chịu trách nhiệm ghi chép các nghiệp vụ xuất –nhập hàng hóa, tư vấn giúp giám đốc về việc sửa chữa cũng như nhập máy mócphục vụ việc cung ứng sản phẩm cho thị trường Chức vụ quản lý sản xuất thực hiệncông việc giám sát công nhân sản xuất, chịu trách nhiệm về kỹ thuật và chất lượngcủa sản phẩm, trực tiếp đào tạo kỹ năng nghề cho công nhân mới và nâng cao trình
độ nghề cho công nhân
Trang 42.2 THỰC TRẠNG TÀI CHÍNH VÀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TRONG NHỮNG NĂM VỪA QUA
2.2.1 Công tác hoạch định tài chính của Công ty
Để quản lý tài chính, Công ty tiến hành hoạch định tài chính Công tác hoạchđịnh tài chính của Công ty tập trung vào việc lựa chọn phương án hoạt động choCông ty trong tương lai Các kế hoạch tài chính của Công ty được xây dựng dựatrên các mục tiêu phát triển tổng thể của Công ty và mục tiêu quản lý tài chính củaCông ty Công tác hoach định tài chính của Công ty được xây dựng dựa trên việcxem xét tình hình huy động và sử dụng nguồn tài chính của Công ty, sự biến độngcủa thị trường, từ đó xác định được những điểm mạnh và điểm yếu của Công ty.Các kế hoạch tài chính được xây dựng dựa trên cơ sở là định hướng của các chínhsách kinh tế xã hội chung, các chính sách của từng ngành và chính sách cụ thể củaCông ty
Quy trình hoạch định tài chính của Công ty được thực hiện như sau:
Bước 1: Nghiên cứu và dự báo môi trường
Công ty tiến hành phân tích môi trường bên ngoài có tác động đến hoạt độngquản lý tài chính của Công ty Các nhà quản lý nghiên cứu thị trường hàng hoá vậtliệu xây dựng, thị trường tài chính ngân hàng… để thấy được những cơ hội, tháchthức mà doanh nghiệp đã, đang gặp phải hay còn đang tiềm ẩn
Tiến hành nghiên cứu và phân tích môi trường bên trong của Công ty thôngqua kết quả hoạt động, thực trạng huy động và sử dụng các nguồn vốn… để có thểthấy được điểm mạnh, điểm yếu của Công ty, từ đó các nhà quản lý có được địnhhướng và cơ sở cho các bước tiếp theo
Bước 2: Thiết lập các mục tiêu
Sau khi phân tích môi trường bên trong và môi trường bên ngoài của Công ty,phòng tài chính và ban lãnh đạo Công ty đặt ra mục tiêu hoạt động cho năm tàichính tiếp theo
Năm 2009 lợi nhuận của Công ty không được cải thiện nhiều Do đó mục tiêuhoạt động tài chính năm 2010 của Công ty được thống nhất như sau:
Tốc độ tăng trưởng doanh thu đạt 15%
Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận đạt 20%
Các chỉ tiêu tài chính dự kiến cho năm tài chính 2010 như sau:
Trang 5Bảng 2.1 MỤC TIÊU CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH NĂM 2010
tính
Mục tiêunăm 2010
1 Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán
2 Nhóm chỉ tiêu đăc trưng về kết cấu tài chính
3 Nhóm chỉ tiêu về hoạt động, sử dụng các nguồn lực
4 Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lợi
(Nguồn: Phòng tài chính – nhân sự Công ty Cơ khí Thương mại Hoàng Nam)
Bước 3: Xây dựng các phương án thực hiện mục tiêu
Phòng tài chính cùng với ban giám đốc đưa ra những phương án thực hiện đểđạt được mục tiêu trên cơ sở phù hợp với tình hình tài chính của Công ty và có tínhkhả thi cao
Bước 4: Đánh giá các phương án
Các nhà quản lý tiến hành phân tích và đánh giá để lựa chọn phương án tối ưu.Quá trình đánh giá được dựa chủ yếu vào việc so sánh các chỉ tiêu tài chính cũngnhư độ khả dụng của các phương án Phương án được lựa chọn là phương án manglại hiệu quả cao nhất và có tính khả thi cao
Bước 5: Lựa chọn phương án tối ưu và triển khai phương án
Sau khi đánh giá các phương án và lựa chọn được phương án tài chính tối ưu,tiến hành thể chế hoá kế hoạch tài chính và phổ biến xuống toàn bộ cán bộ côngnhân viên của Công ty Phân công trách nhiệm và quyền hạn rõ ràng cho từng bộphận có trách nhiệm thực hiện kế hoạch tài chính
2.2.2 Kiểm tra tài chính
Kiểm tra tài chính là công việc Công ty phải tiến hành thường kỳ Kiểm tra tàichính giúp cho người quản lý Công ty kịp thời phát hiện những sai lệch, cơ hội và
Trang 6thách thức khó khăn trong hoạt động quản lý tài chính của Công ty để từ đó kịp thời
ra những quyết định hữu hiệu để giải quyết những khó khăn cũng như giải pháp đểphân phối các nguồn tài chính của Công ty một cách có hiệu quả hơn
Nguyên tắc kiểm tra tài chính của Công ty được thống nhất như sau:
- Công tác kiểm tra tài chính được thực hiện trên cơ sở tuân thủ hiến pháp và phápluật
- Kiểm tra phải thực hiện một cách chính xác, công khai và được tiến hành thườngxuyên Mọi cá nhân, phòng ban đều được phổ biến kế hoạch và các kết quả kiểm tratài chính
- Công tác kiểm tra tài chính của Công ty có hai mục tiêu trọng yếu cần đảm bảo làhiệu lực và hiệu quả
Bản chất kiểm tra tài chính của Công ty:
- Bộ phận tài chính của Công ty tiến hành kiểm tra tiến độ huy động vốn và nguồnkhai thác vốn, đối chiếu với kế hoạch tài chính mà Công ty đã đặt ra
- Kiểm tra quá trình phân phối các nguồn tài chính của Công ty, so sánh xem cóđảm bảo như kế hoạch và có khách quan hay không
- Tiến hành kiểm tra thông qua việc phân tích các chỉ tiêu trong báo cáo tài chínhcủa Công ty
- Kiểm tra tài chính phải đảm bảo tính toàn diện, tức là tiến hành kiểm tra mọi mặt,mọi lĩnh vực, kiểm tra mọi khâu, mọi công đoạn của quá trình quản lý của Công ty.Cách thức tiến hành kiểm tra tài chính của Công ty như sau:
Công ty tiến hành công tác kiểm tra tài chính cả trước và sau khi thực hiện kếhoạch tài chính Kiểm tra tài chính nhằm đánh giá những thành tựu, kết quả đạtđược cũng như những tồn tại hạn chế trong quá trình thực hiện kế hoạch tài chính.Tiến hành kiểm tra tài chính suốt quá trình thực hiện kế hoạch tài chính để có thểđánh giá và so sánh xem việc thực hiện kế hoạch tài chính có thực sự có hiệu quảkhông, đồng thời có thể rút ra và tích luỹ được những kinh nghiệm cho việc xâydựng và triển khai các kế hoạch tài chính sau một cách có hiệu quả hơn nhằmhướng tới mục tiêu chung của Công ty
2.2.3 Quản lý các khoản thu – chi
Việc quản lý doanh thu và chi phí trở lên rất quan trọng đối với các doanhnghiệp trong nền kinh tế thị trường như hiện nay Công việc này được các nhà quản
lý của mỗi doanh nghiệp thực hiện nhằm mục đích tăng lợi nhuận và đạt được cácmục tiêu của doanh nghiệp Các nhà quản lý cần hiểu được những khoản thu – chi
Trang 7của mỗi doanh nghiệp như thế nào thông qua các báo cáo tài chính từ đó ra cácquyết định đầu tư và việc sản xuất kinh doanh để tạo lợi nhuận cao Nhận thức đượctầm quan trọng của việc này, ban lãnh đạo công ty Hoàng Nam đã tích cực thựchiện và có các biện pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính của Công ty.
2.2.3.1 Quản lý doanh thu và lợi nhuận
Doanh thu có ý nghĩa lớn đối với toàn bộ hoạt động của Công ty Doanh thudùng để trang trải các khoản chi phí đã bỏ ra trong sản xuất kinh doanh, để thanhtoán tiền lương, tiền công và tiền thưởng cho công nhân viên, làm các nghĩa vụ tàichính đối với Nhà nước như nộp các khoản thuế theo quy định của pháp luật Phầndoanh thu chủ yếu của Công ty là doanh bán hàng, nó là biểu hiện của tổng giá trịcác loại sản phẩm hàng hóa, dịch vụ mà Công ty đã bán ra trong kỳ Còn một phầnnhỏ góp vào doanh thu của Công ty là doanh thu từ hoạt động tài chính như lãi chovay, lãi bán ngoại tệ, Doanh thu của Công ty qua các năm:
Doanh thu bán hàng và cung
cấp dịch vụ
6.265.835 6.346.720 6.702.940
(Nguồn: Báo cáo tài chính - Công ty Cơ khí Thương mại Hoàng Nam)
Lợi nhuận có vị trí quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công
ty Nó quyết định sự tồn tại và phát triển của Công ty Là mục tiêu hàng đầu và lànguồn tài chính quan trọng để đảm bảo cho Công ty tăng trưởng vững chắc, đảmbảo đời sống vật chất tinh thần cho công nhân viên, đảm bảo thực hiện các nghĩa vụđối với Nhà nước của Công ty Lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa doanh thu vàcác khoản chi phí, là chỉ tiêu đánh giá chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh củaCông ty Nó thể hiện qua các năm:
Lợi nhuận sau thuế 170.140.500 170.669.880 191.262.729(Nguồn: Báo cáo tài chính - Công ty Cơ khí Thương mại Hoàng Nam)
2.2.3.2 Quản lý các khoản chi phí
Chi phí kinh doanh của Công ty là toàn bộ các chi phí phát sinh liên quan tớihoạt động sản xuất kinh doanh thường xuyên Hai khoản chi phí kinh doanh chủ yếu
Trang 8của Công ty là Chi phí sản xuất kinh doanh và Chi phí hoạt động tài chính Chi phísản xuất kinh doanh biểu hiện bằng tiền của tất cả các loại vật tư đã tiêu hao, chi phíhao mòn máy móc, thiết bị, tiền lương hay tiền công và các khoản chi phí phát sinhtrong quá trình sản xuất, bán hàng của Công ty Bao gồm chi phí sản xuất sản phẩm,chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp Còn một khoản chi phí cũng quantrọng có liên quan tới hoạt động đầu tư vốn, huy động vốn là chi phí tài chính Gồmchi phí lãi vay mà doanh nghiệp có nghĩa vụ phải trả theo kỳ Ngoài ra còn một sốchi phí khác,… Các khoản chi phí của Công ty thể hiện qua các năm:
2.2.4 Quản lý vốn luân chuyển
Đối với một tổ chức hoạt động kinh doanh nói chung, để có thể được thành lập
và tồn tại thì điều kiện tiên quyết chính là vốn Do đó, Công ty luôn coi vấn đề quản
lý vốn là vấn đề trọng tâm và có ý nghĩa quan trọng trong hoạt động quản lý tàichính của Công ty Công tác quản lý vốn của Công ty gồm nhiều khâu và đòi hỏiphải được thực hiện một cách nghiêm túc như xác định nhu cầu vốn, xác định cơcấu vốn có hiệu quả, sử dụng vốn đúng mục đích và đạt hiệu quả cao, bảo tồn vốncho hoạt động sản xuất kinh doanh, tăng tốc độ luân chuyển vốn… Đối với Công tythì quản lý vốn bao gồm 3 mảng lớn là quản lý vốn cố định, quản lý vốn lưu động
và quản lý vốn đầu tư tài chính
2.2.4.1 Quản lý vốn cố định
Vốn cố định là giá trị bằng tiền của toàn bộ tài sản cố định của Công ty, tài sản
cố định của Công ty là những tư liệu lao động chủ yếu của Công ty mà đặc điểmcủa chúng là có giá trị lớn và thời gian sử dụng dài được sử dụng trong quá trìnhhoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Tài sản cố định của Công ty gồm tàisản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình Tài sản cố định vô hình như quyền
sử dụng đất Tài sản cố định hữu hình gồm nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc thiết bị,phương tiện vận tải và dụng cụ quản lý.Nguyên tắc đánh giá tài sản cố định: Tài sản
cố định của Công ty được đánh giá theo nguyên giá và giá trị hao mòn luỹ kế
Trang 9Bảng 2.5 TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH Đơn vị: Triệu đồng
Khoản mục Nhà cửa, vật
kiến trúc
Máy mócthiết bị
Phương tiệnvận tải Tổng cộng
Trang 10(Nguồn: Báo cáo tài chính - Công ty Cơ khí Thương mại Hoàng Nam)
Phương pháp khấu hao tài sản cố định mà Công ty sử dụng là phương phápđường thẳng và được khấu trừ vào nguyên giá tài sản cố định Thời gian sủ dụng tàisản cố định được Công ty ấn định phù hợp với khung thời gian mà Bộ Tài chínhquy định theo Quyết định 206/2003/QĐ- BTC Sử dụng phương pháp khấu hao này
có thể đưa ra cái nhìn toàn diện về hoạt động tạo lập và sử dụng nguồn vốn cố địnhcủa Công ty Từ đó, căn cứ vào các kết quả có liên quan có thể giúp cho nhà quản lýCông ty có thể đánh giá được tình hình huy động và sử dụng vốn cố định có hiệuquả không
- Xác định lượng vốn lưu động cần dùng trong một kỳ kinh doanh của Công ty.Công ty tiến hành xác định một cách chính xác để đảm bảo cho quá trình xuất–nhậphàng hóa diễn ra thuận lợi, tránh xảy ra tình trạng thiếu vốn làm sản xuất ngưng trệhay thừa vốn gậy ra tình trạng ứ đọng vốn không có hiệu quả
- Tiến hành khai thác nguồn tài trợ vốn lưu động một cách hợp lý và có hiệu quả.Đây là các khoản tài trợ trong ngắn hạn và bị hạn chế về thời gian nên đảm bảo sửdụng một cách hợp lý là yêu cầu quan trọng đối với Công ty
- Đẩy mạnh hiệu quả trong khâu tiêu thụ sản phẩm, xử lý hàng hoá, bán thành phẩm
bị ứ đọng và áp dụng các hình thức tín dụng thương mại nhằm bảo toàn và pháttriển vốn lưu động của Công ty
Trang 11Các nhà quản lý Công ty luôn chú ý đến những thay đổi trong vốn lưu chuyển,nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi và ảnh hưởng của sự thay đổi đó đối với tình hìnhhoạt động của Công ty Khi quản lý nguồn vốn lưu chuyển trong Công ty, các nhàquản lý xem xét các bộ phận cấu thành sau:
- Tiền mặt và các khoản tương đương tiền mặt: Khi lập các kế hoạch tài chính,Công ty luôn phải đảm bảo các vấn đề có liên quan đến tiền mặt như: Lượng tiềnmặt của Công ty có đáp ứng nhu cầu chi phí không? Mối quan hệ giữa lượng tiềnthu được và chi phì như thế nào? Khi nào thì Công ty cần đến các khoản vay ngânhàng?
Bảng 2.6 TIỀN VÀ CÁC KHOẢN TƯƠNG ĐƯƠNG TIỀN Đơn vị: Đồng
Chỉ tiêu 31/12/2008 31/12/2009 31/12/2010
Tiền gửi ngân hàng 1.000.000 31.908.700 12.161.600
(Nguồn: Báo cáo tài chính - Công ty Cơ khí Thương mại Hoàng Nam)
Các khoản phải thu: Nhà quản lý của Công ty luôn quan tâm đến những kháchhàng nào thường hay trả chậm và biện pháp cần thiết để đối phó với những kháchhàng đó
Chỉ tiêu 31/12/2008 31/12/2009 31/12/2010 Phải thu khách hàng 225.560.000 244.950.000 459.815.000
Trả trước cho người bán 75.300.000 50.000.000
(Nguồn: Báo cáo tài chính- Công ty Cơ khí Thương mại Hoàng Nam)
- Tồn kho: Khoản tồn kho thường chiếm tới 50% tài sản hiện có của Công ty, do đónhà quản lý tồn kho luôn phải kiểm soát tồn kho thật cẩn thận thông qua việc xemxét lượng tòn kho có hợp lý với doanh thu, liệu doanh số bán hàng có sụt giảm nếukhông có đủ lượng tồn kho hợp lý cũng như các biện pháp cần thiết để nâng hoặcgiảm lượng tồn kho của Công ty
Trang 12Bảng 2.8 HÀNG TỒN KHO Đơn vị: Đồng
Chỉ tiêu 31/12/2008 31/12/2009 31/12/2010 Nguyên liệu, vật liệu 134.454.835 179.243.769 195.431.813
(Nguồn: Báo cáo tài chính- Công ty Cơ khí Thương mại Hoàng Nam)
- Các khoản vay phải trả bao gồm các khoản vay từ ngân hàng và các nhà cho vaykhác Nhà quản lý Công ty quan tâm đến các vấn đề như: lượng vốn đi vay có phùhợp với tình hình phát triển của Công ty hay không? Khi nào thì lãi suất cho vayđến hạn trả?
- Chi phí và thuế đến hạn trả bao gồm các khoản trả lương, lãi phải trả đối với cáctín phiếu, phí bảo hiểm…
Bảng 2.9 VAY VÀ NỢ NGẮN HẠN Đơn vị: Triệu đồng Vay ngắn hạn 31/12/2008 31/12/2009 31/12/2010
(Nguồn: Báo cáo tài chính- Công ty Cơ khí Thương mại Hoàng Nam)
2.2.4.3 Quản lý vốn đầu tư tài chính
Để tìm kiếm thêm lợi nhuận, bên cạnh việc đầu tư trong nội bộ Công ty, Công
ty còn chú trọng đến việc đầu tư và mở rộng phạm vi hoạt động của mình ra bênngoài Công ty đã thực hiện các hình thức đầu tư ra bên ngoài như mua cổ phiếu,trái phiếu, góp một phần vốn nhàn rỗi để tiến hành kinh doanh Do đó, công tácquản lý vốn đầu tư tài chính của Công ty cũng rất được coi trọng nhằm đảm bảo chođồng vốn bỏ ra hoạt động có hiệu quả, tránh những tác động xấu tới hoạt động sảnxuất kinh doanh bên trong Công ty, đồng thời có thể đem lại hiệu qủ cao và lợinhuận cho Công ty
Trang 132.2.5 Phân tích tài chính
2.2.5.1.Tài liệu phân tích
Tài liệu sử dụng để phân tích tình hình tài chính cũng như tình hình quản lý tàichính của Công ty là báo cáo tài chính của Công ty các năm 2008 - 2009 - 2010.Đây là những tài liệu cụ thể và chi tiết thể hiện được tình hình hoạt động tài chínhcủa Công ty, giúp đưa ra cái nhìn tổng thể về hoạt động tài chính nói riêng và sựphát triển chung của Công ty
TÀI SẢN Mã số 31/12/ 2010 31/12/ 2009 31/12/2008
A- TÀI SẢN NGẮN HẠN 100 1.381.953.589 1.163.854.491 1.138.800.800I- Tiến và các khoản tương
2 Trả trước cho người bán 132 50.000.000 75.300.000
5 Các khoản phải thu khác 135 97.066.972 99.509.101
IV- Hàng tồn kho 140 586.295.440 567.586.600 677.000.050
1 Hàng tồn kho 141 586.295.440 567.586.600 677.000.050
Trang 14V- Tài sản ngắn hạn khác 150
1 Chi phí trả trước ngắn hạn 151
2 Thuế GTGT được khấu trừ 152
3 Thuế và các khoản phải
1 Vay và nợ ngắn hạn 311 105.000.000 200.000.000 116.000.000
2 Phải trả người bán 312 497.599.000 339.533.541 429.967.120
3 Người mua trả tiền trước 313
4 Thuế và các khoản phải
Trang 154 Vay và nợ dài hạn 334
B- VỐN CHỦ SỞ HỮU 400 1.734.992.709 1.543.729.980 1.373.060.100I- Vốn chủ sở hữu 410 1.734.992.709 1.543.729.980 1.373.060.100
1 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 411 1.543.729.980 1.373.060.100 1.202.919.600
10 Lợi nhuận sau thuế chưa
phân phối
420
191262.729 170.669.880 170.140.500TỔNG CỘNG NGUỒN
VỐN
440
2.428.653.589 2.152.654.491 1.994.700.800
(Nguồn: báo cáo tài chính- Công ty Cơ khí Thương mại Hoàng Nam)
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2010
2 Các khoản giảm trừ doanh thu 02
3 Doanh thu thuần về bán hàng
Trang 169 Chi phí quản lý doanh nghiệp 55.500.000 50.800.000 43.500.000
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động
16 Chi phí thuế TNDN hoãn lại 52
17 Lợi nhuận sau thuế
TNDN(60 = 50 - 51) 60 191.262.729 170.669.880 170.140.500
(Nguồn: Báo cáo tài chính- Công ty Cơ khí Thương mại Hoàng Nam)
BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2010
1 Lợi nhuận trước thuế 01 255.016.972 227.559.840 226.854.000
2 Điều chỉnh cho các khoản
- Khấu hao tài sản cố định 02 42.100.000 37.100.000 28.600.000
- Lãi, lỗ từ hoạt động đầu tư 05 2.000.000 1.000.000 1.000.000
- Chi phí lãi vay 06 8.543.028 14.024.860 7.512.000
3 Lợi nhuận từ hoạt động kinh
doanh trước thay đổi vốn lưu động
08 303.660.000 277.684.700 261.966.000
- (Tăng), giảm các khoản phải thu 09 (187.122.871) (194.199.101) 62.000.546
- (Tăng), giảm hàng tồn kho 10 (18.708.840) 109.413.450 (381.694.158)
- Tăng, (giảm) các khoản phải trả 11 84.736.369 (12.716.189) 278.905.331
Trang 17- Thuế TNDN đã nộp (63.754.243) (56.889.960) (56.713.500)
- Tăng chi phí trả trước 12 25.300.000 (75.300.000)
- Tiền lãi vay đã trả 13 (8.543.028) (14.024.860) (7.512.000)Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động
Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ 50 12.267.387 (59.731.960) 60.740.750
Tiền và tương đương tiền đầu kỳ 60 176.508.790 236.240.750 175.500.000
Tiền và tương đương tiền cuối kỳ 70 188.776.177 176.508.790 236.240.750
(Nguồn: Báo cáo tài chính- Công ty Cơ Khí Thương Mại Hoàng Nam)
2.2.5.2 Phân tích khái quát tình hình tài chính của Công ty
a) Phân tích tình hình diễn biến tài sản và kết cấu tài sản của Công ty
Trang 18Bảng 2.13 DIỄN BIẾN TÀI SẢN VÀ KẾT CẤU TÀI SẢN
Biến động(2008 : 2009) Biến động(2009 : 2010)Tuyệt đối
(đồng)
Tương đối(%)
Tuyệt đối(đồng)
Tương đối(%)A- Tài sản ngắn hạn 1.138.800.800 1.163.854.491 1.381.953.589 25.053.691 2,20 218.099.098 18,741- Tiền và các khoản
tương đương tiền 236.240.750 176.508.790 188.776.177 -59.731.960 -25,28 12.267.387 6,952- Các khoản phải
thu ngắn hạn 225.560.000 419.759.101 606.881.972 194.199.101 86,10 187.122.871 44,583- Hàng tồn kho 677.000.050 567.586.600 586.295.440 -109.413.450 -16,16 18.708.840 3,304- Tài sản ngắn hạn
khác
B- Tài sản dài hạn 855.900.000 988.800.000 1.046.700.000 132.900.000 15,53 57.900.000 5,861- Tài sản cố định
hữu hình 855.900.000 988.800.000 1.046.700.000 132.900.000 15,53 57.900.000 5,862- Tài sản cố định vô
hình
Tổng cộng tài sản 1.994.700.800 2.152.654.491 2.428.653.589 157.953.691 7,92 275.999.098 12,82
(Nguồn: Phòng tài chính - Công ty Cơ khí Thương mại Hoàng Nam)
Trang 19Tổng tài sản năm 2009 cao hơn năm 2008, tăng từ 1.994.700.800 đồng lên2.152.654.491 đồng, tức là 7,92% Tổng tài sản năm 2010 cao hơn năm 2009, tăng
từ 2.152.654.491 đồng lên 2.428.653.589 đồng, tức là 12,82% Trong đó tăng về cảtài sản ngắn hạn và dài hạn Chứng tỏ trong năm 2009 và 2010, Công ty đã đầu tưvào cả tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn Tuy nhiên, trong năm 2009 khi tài sảnngắn hạn chỉ tăng 2,20% mà tài sản dài hạn lại tăng 15,53% Điều này cho thấytrong năm 2009 Công ty đã tiến hành mở rộng quy mô sản xuất, mua thêm máy mócthiết bị phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh Trong năm 2010 tài sản ngắnhạn tăng 18,74% cao hơn so với tài sản dài hạn 5,86% Cho thấy trong năm 2010công ty đầu tư vào cả 2 loại tài sản để phục vụ việc sản xuất kinh doanh đáp ứngnhu cầu của thị trường
- Xét trong mối quan hệ với tốc độ tăng của tiền: Tuy tổng tài sản gia tăng nhưngtốc độ tăng tiền năm 2009 lại thấp hơn năm 2008, cụ thể giảm tới 25,28% Như vậy
có thể thấy rằng số dư tiền mặt hiện có của Công ty năm chưa được đảm bảo, điềunày có thể ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của Công ty cũng như những quyếtđịnh thanh toán và giao dịch bất thường xảy ra Sở dĩ xảy ra hiện tượng như vậy là
do hai nguyên nhân, thứ nhất là trong năm 2007 Công ty đã mua máy móc thiết bị
để mở rộng sản xuất, thứ hai là tình hình thanh toán của khách hàng vẫn còn tồnđọng Nhưng trong năm 2010 tình hình này được cải thiện phần nào, biểu hiện làtốc độ tăng tiền đã tăng 6,95% Là do công ty thu được một số khoản nợ của nămtrước và giúp gia tăng số tiền mặt
- Xét trong mối quan hệ với các khoản phải thu: Các khoản phải thu của Công tytăng từ 225.560.000 đồng năm 2008 lên 419.759.101 đồng năm 2009, tức là tăng86,10% Và tăng từ 419.759.101 đồng năm 2009 lên 606.881.972 đồng năm 2010,tức là tăng 44,58% Đây là dấu hiệu không tốt, hơn nữa mức độ gia tăng chủ yếu làgia tăng khoản thu khách hàng, điều này cho thấy chính sách bán hàng và thu tiềncủa Công ty còn hạn chế, vẫn còn tình trạng tiền tồn đọng tại các khách hàng, đâycũng là nguyên nhân dẫn đến khoản tiền tại quỹ của Công ty bị sụt giảm
- Xét trong mối quan hệ với hàng tồn kho: Hàng tồn kho năm 2009 đã giảm so vớinăm 2008, từ 677.000.050 đồng xuống còn 567.586.600 đồng, tức là giảm 16,16%
Và năm 2010 tăng không đáng kể so với năm 2009, từ 567.586.600 đồng lên586.295.440 đồng, tăng 3,30% Đây là tín hiệu khả quan cho Công ty, có thể thấyrằng tình hình tiêu thụ sản phẩm hàng hoá của Công ty đã được cải thiện Do hàngtồn kho giảm nên đã giảm chi phí bảo quản cũng như giảm áp lực về hàng hoá ứ
SVTH: Nguyễn Trọng Dương Lớp: 07K347
Trang 20đọng cho Công ty Đồng thời có thể thấy rằng niềm tin của khách hàng về sản phẩmcủa Công ty đã đượ cải thiện đáng kể, đây là tín hiệu tốt để Công ty tiếp tục mởrộng quy mô sản xuất Tuy nhiên để thực sự hiệu quả thì Công ty cần kết hợp vớinâng cao hiệu quả chính sách bán hàng và thu tiền từ khách hàng.
Tài sản dài hạn của Công ty tăng đáng kể từ 855.900.000 đồng năm 2008 lên988.800.000 đồng năm 2009, tức là tăng 15.53% Và tăng từ 988.800.000 đồng năm
2009 lên 1.046.700.000 đồng, tức là tăng 5,86% Nhưng mức tăng này chủ yếu làtăng tài sản cố định hữu hình Xảy ra tình hình như vậy là do trong năm 2009 và
2010 Công ty đã tiến hành mở rộng quy mô sản xuất thông qua việc mua thêm máymóc thiết bị, phương tiện vận tải phục vụ cho hoạt động kinh doanh Điều này phùhợp trong chiến lược kinh doanh của Công ty, tận dụng lợi thế là sản phẩm củaCông ty ngày càng có chỗ đứng trên thị trường mà tiến hành mở rộng sản xuất, đemlại lợi nhuận cho Công ty và cán bộ công nhân viên
Như vậy, nhìn chung tổng tài sản của Công ty đã tăng cả ở tài sản cố định và tài sảnlưu động Tuy nhiên, vấn đề đặt ra ở đây là khoản phải thu khách hàng của Công tylại cũng gia tăng, đây là thực tế khó tránh khi sản lượng tiêu thụ của Công ty giatăng đáng kể, nhưng nó đặt ra vấn đề là chính sách bán hàng và thu công nợ củaCông ty chưa thực sự hiệu quả, do đó nhà quản lý cần phải tìm được giải pháp chínhsách bán hàng hợp lý để đạt hiệu quả cao nhất về vốn luân chuyển của Công ty
Trang 21b) Phân tích kết cấu nguồn vốn, diễn biến nguồn vốn và tình hình sử dụng nguồn vốn của Công ty
Biến động(2008 : 2009) Biến động(2009 : 2010)Tuyệt đối
(đồng)
Tương đối(%)
Tuyệt đối(đồng)
Tương đối(%)A- Nợ phải trả 621.640.700 608.924.511 693.660.880 -12.716.189 -2,05 84.736.369 13,921- Nợ ngắn hạn 621.640.700 608.924.511 693.660.880 -12.716.189 -2,05 84.736.369 13,922- Nợ dài hạn
B- Vốn chủ sở hữu 1.373.060.100 1.543.729.980 1.734.992.709 170.669.880 1,43 191.262.729 12,39Tổng cộng nguồn
Trang 22Theo kết quả phân tích ở trên thì tổng nguồn vốn của Công ty cũng gia tăng,
từ 1.994.700.800 đồng năm 2008 lên 2.152.654.491 đồng năm 2009, tức là tăng7,92%, và từ 2.152.654.491 đồng năm 2009 lên 2.428.653.589 đồng, tứ là 12,82%.Xét một cách tổng thể thì đây là dấu hiệu khả quan cho hoạt động sản xuất kinhdoanh của Công ty, tuy nhiên sự gia tăng này lại chủ yếu ở vốn chủ sở hữu, cụ thể là
từ 1.373.060.100 đồng lên 1.543.729.980 đồng, tức là tăng 12,43%, và năm 2010tăng lên 1.734.992.709 đồng, tương đương 12,39% Vốn chủ sở hữu tăng hơn so với
số nợ phải trả nhưng số nợ phải trả lại luôn ở mức cao trong các năm, chiếm tới gần50% vốn chủ sở hữu Điều này chứng tỏ Công ty đã nợ người bán và vay ngắn hạn
để đầu tư Việc sử dụng vay ngắn hạn để đầu tư cho hoạt động sản xuất kinh doanh
có thể sẽ gây gánh nặng cho hoạt động sản xuất của Công ty trong khi khả năngthanh toán của Công ty vẫn còn chưa được cải thiện Để khắc phục tình trạng này,Công ty cần có những chính sách thu hồi số nợ của khách hàng một cách có hiệuquả, và trả nợ đúng thời hạn Hay nói cách khác là cải thiện chính sách bán hàng,tránh tình trạng nợ tới hạn phải trả mà số phải thu khách hàng vẫn còn tồn đọng vàảnh hưởng không tốt đến uy tín của Công ty cũng như hoạt động sản xuất kinhdoanh
SVTH: Nguyễn Trọng Dương Lớp: 07K350
Trang 23c) Phân tích tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
Biến động(2008 : 2009) Biến động(2009 : 2010)Tuyệt đối
(đồng)
Tương đối(%)
Tuyệt đối(đồng)
Tương đối(%)Doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ 6.265.835.000 6.346.720.000 6.702.940.000 80.885.000 1,29 356.220.000 5,61Các khoản giảm trừ
doanh thu
Doanh thu thuần về bán
hàng và cung cấp dịch vụ 6.265.835.000 6.346.720.000 6.702.940.000 80.885.000 1,29 356.220.000 5,61Giá vốn hàng bán 5.899.568.000 5.968.090.000 6.290.880.000 68.522.000 1,16 322.790.000 5,41Lợi nhuận gộp về bán
hàng và cung cấp dịch vụ 366,267.000 378.630.000 412.060.000 12.363.000 3,38 33.430.000 8,83Doanh thu hoạt động tài
Chi phí tài chính 7.512.000 14.024.860 8.543.028 6.512.860 86,70 -5.481.832 -39,09Chi phí bán hàng 89.401.000 87.245.300 95.000.000 -2.155.700 -2,41 7.754.700 8,89Chi phí quản lý doanh
nghiệp 43.500.000 50.800.000 55.500.000 7.300.000 16,78 4.700.000 9,25Lợi nhuận thuần về hoạt
động kinh doanh 226.854.000 227.559.840 255.016.972 705.840 0,31 27.457.132 12,07
SVTH: Nguyễn Trọng Dương Lớp: 07K3
51
Trang 24hành 56.713.500 56.889.960 63.754.243 176.460 0,31 6.864.283 12,07Chi phí thuế TNDN hoãn