Mục tiêu chiến lược tài chính của Công ty Nghiên cứu xu thế vận động và những cơ hội, thách thức của thị trường trong và ngoài nước, cùng với việc đánh giá tình hình hoạt động của Công t
Trang 1THƯƠNG MẠI HOÀNG NAM
3.1 MỤC TIÊU CHIẾN LƯỢC TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY
3.1.1 Tình hình biến động của thị trường trong tương lai
3.1.1.1 Thị trường quốc tế
Ngày nay, xu thế phát triển của thế giới ngày càng mạnh mẽ trên mọi lĩnh vực Cùng với xu thế toàn cầu hoá, quốc tế hoá đòi hỏi tất cả các quốc gia muốn phát triển thì phải mở rộng hợp tác quốc tế Việt Nam cũng không nằm ngoài xu hướng vận động đó Trong những năm gần đây, Việt Nam đã tham gia rất nhiều tổ chức kinh tế-
xã hội quốc tế, gia nhập tổ chức kinh tế thế giới WTO Việc này giúp các doanh nghiệp Việt Nam tìm được rất nhiều cơ hội phát triển nhưng cũng gặp rất nhiều áp lực, đòi hỏi doanh nghiệp phải có đầy đủ nguồn lực và hoạt động thực sự hiệu quả mới có thể đứng vững Trong những năm qua, Công ty Cơ khí Thương mại Hoàng Nam hoạt động với các đối tác nước ngoài chỉ thông qua việc nhập khẩu máy móc thiết bị, nguyên liệu, phế liệu mà Công ty chưa tham gia trực tiếp vào thị trường quốc tế
Khi tiếp cận với thị trường thế giới, Công ty có điều kiện để tiếp thu những trình
độ khoa học công nghệ tiên tiến, hiện đại có thể áp dụng cải thiện và nâng cao năng suất lao động, và thu hút vốn đầu tư nước ngoài Ngược lại cũng gây nhiều khó khăn đối với công ty khi muốn mở rộng thị trường buôn bán của mình Do đây là một thị trường lớn thì cũng có rất nhiều người muốn tham gia Và không tránh khỏi sự cạnh tranh về giá cả, hàng rào thuế quan, trình độ lao động, thiết bị máy móc, khoa học công nghệ, hiệu quả hoạt động… Gia nhập thị trường thế giới là phải tuân thủ các quy luật khắt khe của nó, nếu không đáp ứng được yêu cầu của thị trường thì tất yếu
sẽ bị đào thải
Những khó khăn và thuận lợi trên là những yếu tố tác động chung đối với tất cả các doanh nghiệp, doanh nghiệp muốn thành công thì không chỉ tận dụng được các
cơ hội, khắc phục những khó khăn mà còn phải không ngừng nỗ lực hoàn thiện và phát triển bản thân mình
3.1.1.2 Thị trường trong nước
Đối với một doanh nghiệp thì dường như thị trường trong nước có phần ổn định hơn Tuy nhiên trong xu thế biến động toàn cầu hiện nay thì thị trường trong nước cũng tiềm ẩn không ít những nguy cơ
Trang 2Những thuận lợi
Thị trường trong nước nhỏ hơn thị trường thế giới rất nhiều, các đối thủ tham gia thị trường này còn chưa nhiều, do đó áp lực cạnh tranh bớt gay gắt hơn Công ty hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh các sản phẩm bằng đồng, nhôm, sắt phục vụ chủ yếu cho nghành điện và tất cả các nghành có lien quan tới phụ, linh kiện bằng kim loại Nghành nghề của công ty rất phù hợp với xu thế phát triển kinh tế, đáp ứng đầy đủ nhu cầu xây dựng của xã hội Việt Nam Hơn nữa, Công ty cũng đã có được những bạn hàng và đối tác đáng tin cậy và luôn nhận được sự ưu đãi của Nhà nước về cả tài chính lẫn chính sách, pháp luật, góp phần khuến khích sự phát triển của Công ty
Những khó khăn
Thị trường Việt Nam tuy đã có những bước phát triển nhưng vẫn còn nhiều hạn chế như trình độ phát triển khoa học công nghệ chưa tiến kịp với sự phát triển của thế giới, thị trường lao động còn yếu kém, thị trường tài chính còn nhiều bất cập, thị trường thông tin còn nhiều sai lệch… Trong nước cũng có rất nhiều doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này, nên cũng diễn ra sự cạnh tranh Một khoa khăn nữa là các chính sách của Nhà nước nhiều khi vẫn còn hạn chế sự phát triển và mở rộng của các doanh nghiệp
3.1.2 Mục tiêu chiến lược tài chính của Công ty
Nghiên cứu xu thế vận động và những cơ hội, thách thức của thị trường trong và ngoài nước, cùng với việc đánh giá tình hình hoạt động của Công ty trong những năm vừa qua, Công ty đã xác định phương châm kinh doanh của mình là nâng cao chất lượng, củng cố uy tín, tăng cường tìm kiếm và khai thác thị trường mới, nâng cao khả năng cạnh tranh trước yêu cầu mới của thị trường
Trên quan điểm đó, ban lãnh đạo Công ty đã vạch ra chiến lược tài chính cho Công ty nhằm thực hiện mục tiêu phát triển chung của Công ty:
- Áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ trong việc đổi mới và hoàn thiện công tác hoạch định tài chính của Công ty, đảm bảo đưa ra những kế hoạch tài chính có hiệu quả và tính khả thi cao
- Đẩy mạnh hoạt động tìm kiếm thị trường mới, nâng cao trình độ sản xuất, cải tiến máy móc thiết bị để có thể từng bước cải thiện được các chỉ tiêu tài chính của Công ty
- Bảo tồn và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn, tăng tốc độ luân chuyển vốn
Trang 3- Cơ cấu lại bộ máy quản lý theo hướng hoàn thiện và hiệu quả hơn, nâng cao trình
độ quản lý và điều hành của cán bộ quản lý, đặc biệt trong lĩnh vực quản lý tài chính
3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TRONG CÔNG TY
Thị trường kinh doanh ngày nay đang ngày một mở rộng hơn, một mặt mang lại những lợi ích dài hạn để Công ty lớn mạnh thông qua mở rộng thị trường và đổi mới
cơ chế quản lý, kinh doanh theo yêu cầu cạnh tranh, mặt khác sẽ là thách thức không nhỏ đối với khả năng của công ty, buộc Công ty phải cơ cấu lại sản xuất kinh doanh, chuyển dịch đầu tư và điều chỉnh các hoạt động sản xuất kinh doanh
Quá trình đối phó với các thách thức cạnh tranh đòi hỏi Công ty cần thiết có sự
hỗ trợ từ nhiều phía nhằm tạo điều kiện để các nguồn tài chính được nhanh chóng chuyển sang sử dụng ở các lĩnh vực kinh doanh khác nhau, hiệu quả hơn… Đặc biệt, vấn đề quản lý tài chính là một vấn đề mà Công ty cần phải quan tâm và chú trọng
Để có thể tranh thủ được các lợi ích của việc mở rộng thị trường và giải quyết các thách thức ngắn hạn, Công ty cần đặt ra một số nội dung trọng điểm trong công tác quản lý tài chính để đảm bảo kết quả của mở rộng các hoạt động sản xuất kinh doanh
3.2.1 Hoàn thiện công tác hoạch định tài chính của Công ty
Công tác hoạch định tài chính của Công ty bao gồm kế hoạch tài chính ngắn hạn
và kế hoạch tài chính dài hạn Các kế hoạch tài chính là căn cứ cho mọi hoạt động tài chính của Công ty và là căn cứ để đánh giá xem hoạt động tài chính của Công ty có hiệu quả không
3.2.1.1 Kế hoạch tài chính ngắn hạn
Để có thể lập các kế hoạch tài chính ngắn hạn có hiệu quả, các nhà quản lý của Công ty cần thực hiện theo các bước sau:
- Xác định mục tiêu cá nhân và sự ảnh hưởng của mục tiêu cá nhân đến các mục đích tài chính của Công ty để có thể điều chỉnh mục tiêu cá nhân cho phù hợp với mục đích tài chính của Công ty
- Thiết lập các mục tiêu tăng trưởng, mục tiêu về lưọi nhuận trên vốn đầu tư và hướng mở rộng phát triển Công ty Những mục tiêu này phải được thể hiện bằng các con số cụ thể Sử dụng kế hoạch tài chính dài hạn để đưa ra các dự báo về lưọi nhuận, doanh số và kết quả thực sự đạt được
- Trong quá trình lập kế hoạch, nhà quản lý nên tập trung vào các điểm mạnh, điểm yếu của Công ty và các yếu tố thuốc môi trường vĩ mô và vi mô có thể ảnh hưởng
Trang 4đến việc đạt được các mục tiêu đã đề ra Đồng thời phải phát triển chiến lược dựa trên kết quả phân tích các yếu tố có liên quan (chiến lược giá, tiềm năng về thị trường, cạnh tranh, so sánh chi phí sử dụng vốn đi vay và vốn tự có…) để có thể đưa
ra hướng đi đúng đắn nhất cho sự phát triển của Công ty
- Công ty phải chú ý đến nhu cầu về tài chính, nhân lực và nhu cầu về vật chất hạ tầng cần thiết để hoàn thành kế hoạch tài chính bằng cách đưa ra những dự báo về doanh số, chi phí và lợi nhuận không chia cho các khoảng thời gian từ 3 đến 5 năm
- Trau dồi phương pháp điều hành doanh nghiệp, nắm bắt các cơ hội về thị trường và phát triển sản phẩm để có thể tìm ra những biện pháp tôt nhất để nâng cao năng suất
và hiệu quả hoạt động của Công ty
- Cập nhất kế hoạch tài chính thông qua các báo cáo tài chính mới nhất của Công ty Thường xuyên so sánh kết quả tài chính Công ty thu đươc với các số liệu hoạt động của các Công ty trong cùng nghành để biết được vị trí của Công ty trong ngành, tìm
ra và khắc phụ điểm yếu của Công ty, không ngại thay đổi kế hoạch tài chính nếu mục tiêu đề ra quá thụ động hoặc vượt quá khả năng của Công ty
3.2.1.2 Kế hoạch tài chính dài hạn
Kế hoạch tài chính dài hạn của Công ty thường mang tính chiến lược và liên quan đến việc lập các mục tiêu tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận trong vòng từ 3 đến 5 năm Vấn đề đặt ra là làm thế nào có thể dự đoán hết được những biến động xảy ra với Công ty trong vòng mấy năm sắp tới Để làm được điều này các nhà quản lý của Công ty cần tiến hành như sau:
- Xác lập tốc độ tăng trưởng mong muốn mà Công ty có thể đạt được Tính toán mức vốn cần thiết để trang trải các khoản tồn kho, trang thiết bị, nhà xưởng và nhu cầu nhân sự cần thiết để đạt được tốc độ tăng doanh thu Các nhà quản lý phải dự tính được chính xác và kịp thời nhu cầu vốn để có kế hoạch thu hút vốn bên ngoài trong trường hợp ngân quỹ từ lợi nhuận không chia không đủ đáp ứng Để xác định được chính xác nhu cầu của Công ty trong tương lai, các nhà quản lý sử dụng báo cáo thu nhập chiếu lệ trong vòng từ 3 đến 5 năm
- Trong trường hợp lợi nhuận làm ra không đủ để đáp ứng nhu cầu tăng trưởng dự báo của Công ty, người quản lý phải bố trí vay nợ bên ngoài hoặc giảm tốc độ tăng trưởng để mức lợi nhuận làm ra có thể heo kịp nhu cầu tăng trưởng và mở rộng Do việc thu hút vốn đầu tư và vay nợ mất rất nhiều thời gian nên đòi hỏi nhà quản lý phải dự báo chính xác và kịp thời để tránh tình trạng gián đoạn hoạt động kinh doanh
Trang 5Trong công tác hoạch định tài chính, Công ty cần xây dựng mục tiêu tài chính rõ ràng, cụ thể và đảm bảo tính khả thi dựa trên việc phân tích kỹ lưỡng các chỉ tiêu tài chính cũng như tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Trên cơ sở các mục tiêu đã xây dựng, Công ty cần tiến hành xây dựng các phương án thực hiện mục tiêu rõ ràng, phân công công việc và trách nhiệm cụ thể đến từng bộ phận, tiến hành kiểm tra thường xuyên công tác triển khai phương án thực hiện mục tiêu
Mục tiêu tài chính cũng như phương án thực hiện mục tiêu không được xây dựng và thực hiện một cách độc lập mà phải xây dựng dựa trên mối quan hệ mật thiết với các mục tiêu quản lý khác và thống nhất với mục tiêu chung của Công ty Đảm bảo việc thực hiện mục tiêu quản lý tài chính không ảnh hưởng đến các mục tiêu quản lý khác mà tác động tương hỗ trong việc hướng tới mục tiêu tối cao của Công ty
3.2.2 Tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động và kiểm tra tình hình sử dụng vốn lưu động
Những chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn lưu động có thể giúp lãnh đạo doanh nghiệp nghiên cứu và tìm ra những biện pháp cụ thể để cải thiện tình hình tài chính của doanh nghiệp Bởi vậy, nâng cao hiệu suất sử dụng vốn lưu động có ý nghĩa quan trọng đối với việc phát triển sản xuấ, cùng một số vốn có thể sản xuất được nhiều sản phẩm hơn, hoàn thành được nhiều khối lượng xây dựng hơn
Tổ chức hợp lý các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ giảm được rất nhiều các khoản chi phí nằm trong giá thành sản phẩm, do đó có ảnh hưởng tích cực đến việc hạ thấp giá thành đồng thời doanh thu bán hang và lợi nhuận cũng được thực hiện nhanh chóng khiến cho doanh nghiệp có đủ vốn để đảm bảo thoả mãn các nhu cầu cho hoạt động sản xuất kinh doanh
Khi đề ra biện pháp để nâng cao hiệu suất sử dụng vốn lưu động phải xét kỹ đến điều kiện cụ thể sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp trước hết phải quy định rõ những biện pháp trong các giai đoạn sản xuất và lưu thông vì mỗi giai đoạn đều có những hình thức và phương pháp khác nhau để nâng cao hiệu suất sử dụng vốn lưu động
Tìm phương hướng để tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động tức là thực hiện những biện pháp về các mặt mua sắm, dự trữ, sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, thanh toán với người mua, người bán Tác dụng của các phần vốn lưu động trong quá trình tái sản xuất tuy không giống nhau, nhưng cũng có thể xác định một số phương pháp tăng
Trang 6tốc độ luân chuyển vốn lưu động cho Công ty để cải thiện tình hình vốn lưu động của Công ty
Tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động trong lĩnh vực sản xuất:
Phương hướng chủ yếu để thúc đẩy tăng nhanh tốc độ luân chuyển vốn lưu động trong lĩnh vực sản xuất của Công ty là rút ngắn chu kỳ sản xuất Do đó những biện pháp nhằm rút ngắn chu kỳ sản xuất là những biện pháp đẩy nhanh vốn lưu động trong khâu sản xuất Muốn vậy, Công ty phải có những biện pháp để rút ngắn thời gian làm việc trong quá trình công nghệ và thời gian gián đoạn giữa các khâu trong sản xuất
Trên thực chất, chu kỳ sản xuất dài hay ngắn là do tình hình kỹ thuật, loại sản phẩm, công nghệ sản xuất, tổ chức sản xuất và trình độ tay nghề của công nhân quyết định Do đó, muốn rút ngắn thời gian sản xuất phải có những chuyển biến tích cực ở các yếu tố này
Trong công nghiệp, việc đưa kỹ thuật và công nghệ hiện đại vào sản xuất có ya nghĩa đặc biệt trong việc thúc đẩy tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động vì nhờ đó
mà rút ngắn nhanh được thưòi gian sản xuất và làm cho khối lượng sản phẩm dở dang cũng giảm đi
Khi làm cho số lượng các loạt, các lô sản xuất nhỏ đi thì vốn lưu động trong khâu sản xuất cũng nhỏ đi Khi giá thành đơn vị tăng lên thì mức sinh lợi lại giảm xuống Mặt khác, để hạ được giá thành phỉa có biện pháp đưa các loạt, các lô sản xuất lên đến mức cần thiết thì nhu cầu vốn lưu động phải tăng lên Trường hợp này không thể hạn chế mức vốn lưu động Do đó, phải dựa trên cơ sở của sự biến động của giá thành và vốn lưu động mà quan tâm đến số lượng các loạt, các lô phù hợp hơn, kinh tế hơn
Tiêu chuẩn hoá sản phẩm, chuyên môn hoá sản xuất đóng một vai trò quan trọng trong việc giảm bớt nhu cầu về vốn lưu động Có tiêu chuẩn hoá thì mới sản xuất được những loạt hàng lớn Có chuyên môn hoá sản xuất của Công ty vào những sản phẩm nhất định, với một loại hình sản xuất hàng loạt thích ứng thì mới đảm bảo được sản xuất phát triển
Chuyển sang sản xuất hàng loạt lớn trong điều kiện cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế phỉa tiến hành đồng thời với việc áp dụng những phưong pháp kỹ thuật và công nghệ Có như vậy mới bù lại được một cách xứng đáng tình trạng chu kỳ sản xuất kéo dài và số sản phẩm đang sản xuất tăng lên do số lượng các lợt đã tăng lên
Trang 7Cần phải hướng vào việc cải tiến quá trình công nghệ để có thể động viên được khả năng tiềm tang của vốn lưu động
Tổ chức tốt hơn quá trình lao động cũng rút ngắn được chu kỳ sản xuất Ở đây cần có biện pháp tích cực để khai thác khả năng tiềm tàng trong các đơn vị sản xuất kinh doanh bằng cách nghiên cứu áp dụng quy trình sản xuất đúng đắn nhằm giảm thời gian chờ đợi giữa các quá trình lao động Tăng cường kỷ luật sản xuất, tìm mọi cách để loại bỏ việc phải ngừng sản xuất bộ phận
Bên cạnh những nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến thời gian của Chu kỳ sản xuất còn có những nhân tố khác, tuy không rút ngắn được thời gian của chu kỳ sản xuất nhưng lại giảm được số lao động sống và lao động vật hoá tiêu dùng cho một đơn vị sản phẩm Vì vậy, phải quy định định mức tiêu hao vật liệu cho một đơn vị sản phẩm Nhưng định mức tiêu hao không phải là những định mức cố định mà phải luôn được cải tiến như những định mức về lao động Càng tốn ít nguyên vật liệu cho một khối lượng sản xuất nhất định thì càng cần ít vốn lưu động Ở đây, tiêu chuẩn hoá sản phẩm cũng đóng một vai trò quyết định vì tiêu chuẩn hoá sản phẩm thường hạ thấp được một cách đáng kể số nguyên vật liệu tiêu dùng
Tiêu chuẩn hoá và chuyên môn hoá trên thực chất còn ảnh hưởng đến chiều hướng phát triển của vốn dự trữ sản xuất Tiêu chuẩn hoá sản phẩm thì giảm bớt được
số công việc phải làm, do đó có thể tiếp cận được nhiều vật liệu hơn, qua đó rút ngắn được chu kỳ mua sắm Chuyên môn hoá sản xuất thì củng cố được mối quan hệ với các đơn vị cung ứng, làm cho chu kỳ mua sắm được tiến hành một cách đều đặn, và như vậy sẽ giảm bớt được số vốn dự trữ bảo hiểm Tận dụng vật liệu địa phương, trong nước, tìm nguồn hàng gần nhất, mua làm nhiều lần với số lượng mỗi đợt hợp lý
sẽ có thể giảm được lượng dự trữ vật tư trong kho và giamt giá thành vật tư Khi vật
tư về đến Công ty tranh thủ bốc dỡ, kiểm nhận nhập kho nhanh sẽ rút ngắn được thời gian chờ đợi và cho phép hạ thấp tỷ lệ hao hụt mất mát Thường xuyên kiện toàn việc bảo quản, định kỳ kiểm kê sẽ giúp cho việc bảo toàn vật tư, vừa có thể phát hiện kịp thời vật tư ứ đọng, giải quyết nhượng bán vật tư ứ đọng là biện pháp giải quyết vốn ứ đọng
Tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động trong lĩnh vực lưu thông
Thời gian luân chuyển vốn khâu lưu thông về cơ bản phụ thuộc vào cách tổ chức tốt những hoạt động tiêu thụ và mua sắm Các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có nhiệm vụ luôn luôn phấn đấu để rút ngắn thời gian luận chuyển tới mức tối thiểu Khi xác định nhu cầu về vốn thành phẩm phải nghiên cứu kỹ thị trường tiêu
Trang 8thụ và khả năng sản xuất tối đa của bản thân Công ty và Công ty phỉa quản lý tốt khâu này Vốn thành phẩm nằm trong giai đoạn cuối cùng của quá trình luân chuyển vốn của Công ty, nếu quản lý vốn không tốt ở khâu này thì tình hình tài chính của Công ty sẽ gặp khó khăn, làm cho những kết quả tăng tốc độ luân chuyển vốn và tiết kiệm vốn ở các khâu trước bị ảnh hưởng
Muốn cho công việc trong lưu thông theo đúng kế hoạch thì Công ty phải hoàn thành kế hoạch sản xuất về mặt số lượng, chất lượng cũng như về mặt chủng loại Không có được những điều kiện ấy thì quá trình tiêu htụ không tiến hành được theo
kế hoạch và vốn lưu động sẽ luân chuyển chậm
Vấn đề ký kết hợp đồng có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc thúc đẩy vốn lưu động luân chuyển Đối với Công ty, hợp đồng điều hoà quá trình tiêu thụ sản phẩm và nhập nguyên vật liệu
Công ty phải ký hợp đồng và thực hiện hợp đồng như thế nào để có thể đảm bảo sản xuất được liên tục và tiêu thụ được nhanh chóng Hợp đồng góp phần voà việc thực hiện kế hoạch luân chuyển vốn lưu động và vào việc hạ chi phí xuống một cách thích đáng
Vốn lưu động trong khâu lưu thông luân chuyển nhanh phải được thể hiện ở chỗ
nó nhanh chóng chuyển sang hình thái tiền tệ rồi tiếp tục luân chuyển phục vụ cho quá trình tái sản xuất Do đó, tất cả các biện pháp của Công ty để nhanh chóng thu hồi nợ, giải phóng vốn ứ đọng trong thanh toán là những biện pháp đẩy nhanh luân chuyển vốn lưu động trong lưu thông
Kiểm tra tình hình sử dụng vốn lưu động
Kiểm tra việc sử dụng hiệu quả vốn lưu động có ý nghĩa rất lớn đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Trong đó, trách nhiệm và vai trò to lớn thuộc
về cán bộ tài chính của Công ty Nếu kiểm tra có hệ thống, Công ty có thể kịp thời nêu lên những thành tích cũng như những thiếu sót về mặt sử dụng vốn lưu động và cũng có thể phát hiện ra những khả năng mới về cải tiến chỉ tiêu chất lượng Thực hiện kiểm tra đối với việc hoàn thành kế hoạch về các chỉ tiêu chất lượng của vốn lưu động là biện pháp để chấm dứt những khuyết điểm và đề phòng những thất bại về mặt sử dụng vốn lưu động
Kiểm tra trước nhằm đạt được chỉ tiêu tốt nhất về sử dụng vốn lưu động Sự kiểm tra đó phải áp dụng đối với việc mua sắm, dự trữ, vận chuyển nguyên vật liệu,
đề phòng tình trạng tích trữ quá mức Việc quy định mức dự trữ vật tư hàng hoá của các kho và mức mua sắm trong các kỳ nhất định của các nhân viên cung ứng bằng chỉ
Trang 9tiêu tiền tệ và chỉ tiêu hiện vật có tác dụng đảm bảo mức dự trữ đã quy định Việc kiểm tra trước cũng có thể áp dụng khi xác định kỳ hạn và mức độ tổ chức các nguồn vốn huy động như vốn vay, vốn liên doanh liên kết, vốn bổ sung trong nội bộ Công
ty, cũng có thể áp dụng khi quy định số lượng nguyên vạt liệu sẽ mua bổ sung trong sản xuất và khi quy định kỳ hạn và biện pháp trả tiền nợ
Việc kiểm tra sau không những có thể xác định đựoc tính chất và quy mô của những hoạt động sản xuất kinh doanh đã hoàn thành mà còn có thể xác định được kết quả của những hoạt động sản xuất kinh doanh đó về mặt sử dụng và luân chuyển vốn lưu động Việc kiểm tra sau chủ yếu là kiểm tra trên cơ sở dùng những tài liệu tính toán và tài liệu báo cáo của Công ty và các bộ phận trong Công ty mà xem xét thực hiện các biện pháp kinh tế kỹ thuật có liên quan đến việc tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động và sự cải tiến việc sử dụng vốn lưu động Việc kiểm tra có thể thông qua quá trình mua sắm vật tư, sản xuất, bán hang trên cơ sở phân tích chặt chẽ để tìm mọi biện pháp tổ chức chính xác việc mua sắm, bảo quản và chi dùng vật tư để chấm dứt những hiện tượng ứ đọng vốn về nguyên vật liệu, sản phẩm đang sản xuất và hàng hoá dự trữ thừa
Việc sử dụng hợp lý vốn lưu động hiện có được thể hiện ở quy mô hợp lý của các dự trữ tồn kho để đảm bảo cho sản xuất được liên tục Tiêu chuẩn để xem xét dự trữ có hợp lý hay không phải được phân tích trên cơ sở nhu cầu kế hoạch với số dư thực tế của vốn của từng loại cụ thể Nhờ đó mà có thể thấy được khả năng, giảm bớt một phần vốn lưu động, đẩy nhanh vòng quay của vốn lưu động
Công ty phải thường xuyển kiểm tra tiêu thụ sản phẩm vì tiêu thụ sản phẩm vì tiêu thụ sản phẩm có tính chất quyết định trong việc đảm bảo cho sự luân chuyển của vốn lưu động không gặp khó khăn Nếu tồn kho tăng lên thì phải có biện pháp làm cho hang hoá được tiêu thụ tăng lên Nếu số tồn kho tụt xuống dưới mức bình thường
có nghĩa là Công ty đã gặp khó khăn trong khâu sản xuất Mặt khác, Công ty còn phải xem xét khả năng tiêu thụ của số tồn kho thành phẩm, ví dụ như các sản phẩm kém chất lượng, không đúng tiêu chuẩn thì sẽ làm cho tiêu thụ sản phẩm bị ngưng trệ Sauk hi tiêu thụ phải thường xuyên theo dõi khả năng chi trả củ ngưòi mua, giám sát những khách hang chi trả không đúng hạn để áp dụng thanh toán có hiệu quả hơn, đồng thời xử lý những việc vi phạm kỷ luật thanh toán hoặc tạm thời đình chỉ giao hàng
Trang 103.2.3 Củng cố các mối quan hệ của Công ty
3.2.3.1 Củng cố mối quan hệ giữa Công ty và Nhà nước
Đây là mối quan hệ rất quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp và là quan hệ phát sinh sớm nhất đối với một doanh nghiệp bắt đầu ra nhập thị trường, tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh Do đó, củng cố được mối quan hệ này là điều kiện tiên quyết và cũng là yêu cầu cho sự phát triển của mỗi doanh nghiệp
Để củng cố mối quan hệ này, Công ty thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với Nhà nước, bảo đảm nộp thuế đầy đủ và đúng kỳ hạn Tiến hành hạch toán chính xác các khoản phải nộp Nhà nước và tránh không để ứ đọng các khoản phải nộp Nhà nước
Công ty tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh theo đúng quy định của Hiến pháp và pháp luật, tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả để đóng góp vào sự tăng trưởng GDP và góp phần giải quyết các vấn đề xã hội như tạo công ăn việc làm, cải thiện mức sống người lao động…
3.2.3.2 Củng cố mối quan hệ của Công ty với thị trường tài chính
Thị trường tài chính có mối quan hệ rất mật thiết với nhau, tương hỗ nhau trong quá trình phát triển Thị trường tài chính có thể là nơi bổ sung nguồn vốn cho Công
ty, có thể là nhà đầu tư cho Công ty và cũng có thể là nơi để Công ty thực hiện việc đầu tư của mình Vì vậy, duy trì và củng cố mối quan hệ này có ý nghĩa quan trọng đối với hoạt động của Công ty và tận dụng được mối quan hệ này là Công ty đã có thể tiếp cận được với những cơ hội vô cùng hữu ích cho sự phát triển của mình
Công ty phải tạo lập được tiềm năng tài chính vững mạnh thông qua các biện pháp giảm thiểu các khoản nợ tồn đọng, đổi mới cơ chế quản lý tài chính phù hợp với điều kiện cụ thể của Công ty
Công ty xây dựng và ban hành các quyết định đầu tư tài chính hợp lý thông qua quá trình nghiên cứu và đánh giá biến động của thị trường tài chính cũng như tình hình tài chính của Công ty
Cán bộ quản lý tài chính cần tính toán, cân nhắc cơ cấu vốn cho thật hợp lý, nghiên cứu kỹ lưỡng xem nên vay từ nguồn nào để chi phí thấp nhất, thuận lợi cho hoạt động của Công ty? đầu tư vào lĩnh vực nào? khi nào thì hiệu quả nhất?
Nắm bắt kịp thời các thời cơ, cơ hội và tranh thủ các mối quan hệ tài chính để hoạt đọng đầu tư tài chính thực sự có hiệu quả
3.2.3.3 Củng cố mối quan hệ giữa Công ty với các thị trường khác