1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý, sử dụng vốn tại tổng công ty khoáng sản thương mại hà tĩnh luận văn ths kinh doanh và quản lý 60 34 05

107 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 1,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thông qua việc tìm kiếm, lựa chọn biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp có nhiều khả năng sử dụng tốt hơn nguồn lực đầu vào có hạn để tạo ra một khối l-ợng đầ

Trang 1

Đại học quốc gia Hà nội Tr-ờng đại học kinh tế

============

Nguyễn văn đức

quản lý, sử dụng vốn tại tổng công ty khoáng sản & th-ơng mại hà tĩnh

Luận văn thạc sỹ quản trị kinh doanh

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

Ng-ời h-ớng dẫn khoa học: TS Trần anh tài

Hà tĩnh, năm 2007

Trang 2

Mục lục

Trang

Trang phụ bìa

Lời cam đoan

Mục lục

Danh mục các chữ viết tắt

Danh mục các bảng và sơ đồ

Lời nói đầu

Ch-ơng 1: Lí luận chung về vốn và hiệu quả sử dụng vốn trong nền

Ch-ơng 2 : Thực trạng quản lý vốn và hiệu quả sử dụng vốn tại Tổng

Trang 3

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Tổng công ty khoáng sản & th-ơng

Ch-ơng 3: Giải pháp tăng c-ờng quản lý vốn và nâng cao hiệu quả

sử dụng vốn tại Tổng công ty khoáng sản & th-ơng mại Hà Tĩnh 72 3.1 Định h-ớng hoạt động của Tổng công ty khoáng sản & th-ơng mại

3.1.2 Định h-ớng hoạt động của Tổng công ty khoáng sản & th-ơng mại

3.2 Giải pháp quản lý vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Tổng

Trang 4

3.2.3 N©ng cao chÊt l-îng c«ng t¸c kÕ to¸n, thèng kª, tµi chÝnh vµ ph©n

kÕt luËn Tµi liÖu tham kh¶o

Trang 5

danh môc c¸c ch÷ viÕt t¾t

Ch÷ viÕt t¨t Nguyªn nghÜa

Trang 7

Lời nói đầu

1 Tính cấp thiết của đề tài

B-ớc vào giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế (Việt Nam chính thức gia nhập WTO cuối năm 2006), một sân chơi lớn, nền kinh tế n-ớc ta đã có thêm nhiều vận

hội mới, song đồng thời cũng làm nảy sinh những khó khăn, thách thức, làm cho sức

ép của cạnh tranh ngày càng khốc liệt hơn, đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải nỗ lực tối

đa để có thể tồn tại và phát triển Đứng tr-ớc yêu cầu đó, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh đ-ợc coi là một trong những giải pháp hữu ích nhất giúp doanh nghiệp tạo dựng vị thế vững chắc cho mình Thông qua việc tìm kiếm, lựa chọn biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp có nhiều khả năng sử dụng tốt hơn nguồn lực đầu vào có hạn để tạo ra một khối l-ợng đầu ra hợp lý nhằm

đạt đ-ợc mục tiêu mình

Đối với mỗi doanh nghiệp, mặc dù có đ-ợc càng nhiều tài sản càng tạo ra lợi thế

về nguồn lực (lợi thế nhờ quy mô), song điều quan trọng là với số tài sản đó họ sẽ

quản lý, sử dụng, phân bổ nh- thế nào cho hợp lý để phát huy tối đa hiệu quả của

nó Nói cách khác, để kinh doanh hiệu quả có vốn thôi thì ch-a đủ, mà cách thức quản lý, sử dụng số vốn đó nh- thế nào để đáp ứng yêu cầu kinh doanh và mang lại hiệu quả của đồng vốn cao nhất mới là điều mà mỗi doanh nghiệp h-ớng tới

Tổng công ty khoáng sản & th-ơng mại Hà Tĩnh là doanh nghiệp nhà n-ớc hạch toán độc lập, kinh doanh trong lĩnh vực th-ơng mại, dịch vụ và khai thác, chế biến, xuất khẩu ilmenite, zircon, rutin, cùng nhiều sản phẩm, dịch vụ khác trên địa bàn tỉnh Hà tĩnh, có sản phẩm cung cấp trên cả thị tr-ờng trong và ngoài n-ớc, cho nên việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là yêu cầu tất yếu và cũng là vấn đề luôn đ-ợc

đơn vị -u tiên chú trọng hàng đầu Thực tế cho thấy, những năm qua Tổng công ty

đã có b-ớc tăng tr-ởng mạnh mẽ cả về quy mô và hiệu quả hoạt động, đó là minh chứng cụ thể cho thành công trong khai thác, sử dụng vốn, tài sản của doanh nghiệp Tuy nhiên, nếu so với lợi thế về nguồn lực và mức độ quan tâm -u tiên đầu t- của các cấp lãnh đạo thì thành quả đó vẫn ch-a t-ơng xứng, nói cách khác, vẫn còn

Trang 8

có hệ thống

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của đề tài là qua việc phân tích, đánh giá thực trạng quản

lý vốn và hiệu quả sử dụng vốn ở doanh nghiệp, đề xuất các giải pháp có tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả sử dung vốn ở TCT khoáng sản & th-ơng mại Hà tĩnh

Để đạt mục đích đó nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài là:

- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận cơ bản về vốn và hiệu quả sử dụng vốn

trong doanh nghiệp

- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý và sử dụng vốn ở Tổng công ty khoáng sản & th-ơng mại Hà Tĩnh trong những năm vừa qua

- Đề ra các giải pháp tăng c-ờng quản lý sử dụng vốn ở Tổng công ty khoáng sản

& th-ơng mại Hà Tĩnh

4 Đối t-ợng và phạm vi nghiên cứu

- Không gian nghiên cứu : Tổng công ty khoáng sản & th-ơng mại Hà Tĩnh

- Thời gian nghiên cứu : giai đoạn 2003 - 2005

- Giới hạn nội dung nghiên cứu : Vấn đề quản lý và sử dụng vốn tại Tổng công ty khoáng sản Hà tĩnh có nội dung nghiên cứu rộng, nhiều vấn đề, nhiều cách tiếp cận, song đề tài chỉ giới hạn phạm vi nghiên cứu cả về lý thuyết cũng nh- thực tế ở 2 vấn

đề chính : công tác quản lý vốn và hiệu quả sử dụng vốn Riêng công tác quản lý vốn cũng chỉ đề cập những vấn đề chủ yếu và đ-ợc xem là quan trọng ở Tổng công

ty khoáng sản & th-ơng mại Hà Tĩnh

5 Ph-ơng pháp nghiên cứu

Trang 9

Phù hợp với mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu, luận văn sử dụng các ph-ơng pháp nghiên cứu chủ yếu sau : ph-ơng pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, ph-ơng pháp nghiên cứu tài liệu, điều tra khảo sát, ph-ơng pháp phân tích tổng hợp, ph-ơng pháp so sánh

6 Các đóng góp mới của luận văn

- Phân tích, đánh giá một cách khoa học, chỉ ra những -u điểm, nh-ợc điểm về thực trạng quản lý vốn và hiệu quả sử dụng vốn tại Tổng công ty khoáng sản và th-ơng mại Hà Tĩnh

- Nêu một số giải pháp và kiến nghị chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ở Tổng công ty khoáng sản và th-ơng mại Hà Tĩnh trong thời gian tới

Trang 10

Ch-ơng 1

Lí luận chung về vốn và hiệu quả sử dụng vốn

trong nền kinh tế thị tr-ờng

1.1 Vốn và vai trò của vốn trong doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của vốn trong kinh doanh

Vốn là gì?

Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần phải có các yếu

tố đầu vào hay nói một cách khác là cần phải có những ph-ơng tiện cần thiết để thực hiện quá trình sản xuất kinh doanh Những yếu tố đầu vào hay ph-ơng tiện cần thiết

đó, dù là tiền, lao động, hay các ph-ơng tiện khác đều phải đ-ợc cấu thành bởi lao

động quá khứ Đó chính là vốn của doanh nghiệp Nh- vậy, vốn là điều kiện tiên quyết có ý nghĩa quyết định đến quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Cùng với sự phát triển của lịch sử và tuỳ theo góc độ, quan điểm nghiên cứu, xuất hiện các khái niệm khác nhau về vốn Xin đề cập một số quan điểm về vốn nh- sau:

* Quan điểm của Kácmác: Theo Mác bản thân tiền không phải là t- bản, tiền

chỉ biến thành t- bản trong những điều kiện nhất định, khi chúng đ-ợc sử dụng để bóc lột sức lao động của ng-ời làm thuê

Qua nghiên cứu quá trình sản xuất giá trị thặng d-, Mác đã đi đến định nghĩa

‚vốn chính là tư bản, là giá trị mang lại giá trị thặng dư‛ và Mác gọi công thức chung T-H-T’ là công thức chung của tư bản

Trong quá trình nghiên cứu t- bản, Mác đã phân t- bản thành 2 bộ phận là t- bản bất biến và t- bản khả biến T- bản bất biến là điều kiện không thể thiếu đ-ợc

để sản xuất ra giá trị thặng d-, còn t- bản khả biến có vai trò quyết định trong quá trình đó vì nó chính là bộ phận t- bản đã lớn lên Sự phân chia này đã giúp Mác vạch

rõ thực chất bóc lột t- bản chủ nghĩa, chỉ có lao động làm thuê mới tạo ra giá trị thặng d- cho nhà t- bản

* Quan điểm của A.Smith: A.Smith coi t- bản là điều kiện vật chất cho sản xuất

của mọi xã hội Nó tồn tại vĩnh viễn, mọi ngành sản xuất đều có t- bản cố định và t-

Trang 11

bản l-u động Tuy nhiên, ông còn nhầm lẫn trong việc xác định các yếu tố của t- bản cố định và t- bản l-u động

* Quan điểm của Samuelson : Samuelson là một đại diện tiêu biểu của học

thuyết kinh tế hiện đại, ông cho rằng đất đai và lao động là các yếu tố ban đầu sơ khai, còn vốn và hàng hoá vốn là yếu tố kết quả của sản xuất Vốn bao gồm các loại hàng hoá lâu bền đ-ợc sản xuất ra và đ-ợc sử dụng nh- các yếu tố đầu vào hữu ích trong quá trình sản xuất sau đó

‚Vốn là giá trị tài sản xã hội bao gồm tiền, tài sản hữu hình và vô hình có thể quy ra giá trị, nó đ-ợc khai thác và huy động từ các nguồn lực xã hội, nhằm sử dụng vào đầu tư, kinh doanh đưa lại hiệu quả kinh tế xã hội‛ Vốn là một phạm trù kinh tế rộng, song trong giới hạn đề tài luận văn này chỉ nghiên cứu vốn kinh doanh đối với doanh nghiệp

Vốn kinh doanh của doanh nghiệp đ-ợc hiểu là số tiền ứng tr-ớc để thoả mãn các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp

Có thể hiểu rõ hơn vốn thông qua một số đặc tr-ng sau:

+ Vốn là một hàng hoá vì nó có giá trị và giá trị sử dụng

- Giá trị của vốn đ-ợc biểu hiện ở chi phí mà chúng ta bỏ ra để có đ-ợc nó

- Giá trị sử dụng của vốn thể hiện ở việc ta sử dụng nó để đầu t- vào quá trình sản xuất kinh doanh (mua SLĐ, TLSX )

+ Vốn là hàng hoá đặc biệt bởi vì có sự tách biệt giữa quyền sử dụng và quyền

sở hữu nó Khi mua nó, chúng ta chỉ có quyền sử dụng chứ không có quyền sở hữu

nó Mặt khác tính đặc biệt còn đ-ợc thể hiện ở chỗ nó không bị hao mòn trong quá trình sử dụng mà còn có khả năng tạo ra giá trị lớn hơn bản thân nó Điều này vô cùng có ý nghĩa đối với các nhà quản trị doanh nghiệp là làm sao trong quá trình sản xuất kinh doanh phải phát huy cao nhất hiệu quả sử dụng vốn để đem lại giá trị thặng d- hay lợi nhuận tối đa cho doanh nghiệp

+ Vốn phải đại diện cho một l-ợng giá trị tài sản Điều này có nghĩa là vốn phải

đại diện cho một l-ợng giá trị thực của tài sản hữu hình và vô hình nh-: nhà x-ởng,

đất đai, thiết bị, nguyên liệu, chất xám, thông tin, Nh- vậy, một l-ợng tiền phát

Trang 12

hành thoát ly giá trị thực của hàng hoá để đ-a vào đầu t- hoặc những khoản nợ không có khả năng thu hồi đ-ợc thì không đúng với nghĩa của vốn

+ Vốn phải vận động và sinh lời Trong nền kinh tế thị tr-ờng, ng-ời ta không

cho phép một đồng vốn nào đ-ợc nằm im, bất động mà không sinh lời Vốn phải

đ-ợc huy động, khai thác, sử dụng triệt để nhằm mục đích sinh lời

+ Vốn phải đ-ợc tích luỹ tập trung để phát huy hiệu quả Trong từng yêu cầu

đầu t- đ-ợc xác định phải tích lũy vốn đến một mức độ nhất định mới đáp ứng đ-ợc nhu cầu Chẳng hạn, doanh nghiệp cần đầu t- một tài sản có giá trị lớn bằng nguồn vốn của mình, tất yếu phải tích luỹ một thời gian nhiều năm mới có đ-ợc Nh-ng khai thác các nguồn vốn tiềm năng của doanh nghiệp là có giới hạn, vì vậy doanh nghiệp còn phải tìm cách thu hút nguồn vốn, nh- nhận vốn liên doanh, phát hành cổ phiếu, vay vốn,

+ Vốn phải gắn liền với chủ sở hữu nhất định Trong nền kinh tế thị tr-ờng, không thể có những đồng vốn vô chủ, vì nó sẽ dẫn đến chi tiêu lãng phí và kém hiệu quả Dĩ nhiên ng-ời sở hữu vốn có thể đồng nhất hoặc không đồng nhất với ng-ời sử dụng vốn Quyền lợi, nghĩa vụ, trách nhiệm của chủ sở hữu vốn và ng-ời sử dụng vốn đ-ợc điều tiết bởi pháp luật và cơ chế hoạt động của nền kinh tế

+ Vốn có giá trị về mặt thời gian Bởi vì, do ảnh h-ởng của sự biến động của giá cả, lạm phát nên sức mua của đồng tiền ở các thời điểm khác nhau là khác nhau

* Nguồn vốn chủ sở hữu : là nguồn vốn thuộc quyền sở hữu của chủ doanh

nghiệp Nguồn vốn chủ sở hữu đ-ợc hình thành từ sự đóng góp ban đầu của các chủ

sở hữu và đ-ợc bổ sung từ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tiếp theo của doanh nghiệp bao gồm nguồn vốn kinh doanh, lãi ch-a phân phối, quỹ đầu t- phát

Trang 13

triển, quỹ khen th-ởng phúc lợi, quỹ dự phòng tài chính, quỹ trợ cấp việc làm, nguồn vốn đầu t- XDCB

Tuỳ theo loại hình doanh nghiệp mà có một hoặc nhiều chủ sở hữu vốn :

- Đối với doanh nghiệp nhà n-ớc, vốn là do nhà n-ớc cấp hoặc đầu t- nên nhà n-ớc là chủ sở hữu vốn

- Đối với doanh nghiệp liên doanh thì chủ sở hữu vốn là các thành viên tham gia góp vốn hoặc các tổ chức, cá nhân tham gia hùn vốn

- Đối với các công ty cổ phần thì chủ sở hữu vốn là các cổ đông

- Đối với các doanh nghiệp t- nhân, chủ sở hữu vốn là cá nhân hoặc một hộ gia

đình

* Nợ phải trả : là các nguồn vốn mà doanh nghiệp huy động, khai thác trên cơ

sở chính sách, chế độ Nhà n-ớc quy định và các hợp đồng đã thoả thuận giữa doanh nghiệp và các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân khác Đây là tiền vốn mà doanh nghiệp đi vay, đi chiếm dụng cho nên doanh nghiệp chỉ có quyền sử dụng tạm thời

và sau khoảng thời gian nhất định doanh nghiệp có trách nhiệm hoàn trả cho chủ nợ

Nợ phải trả của doanh nghiệp chia ra :

- Nợ ngắn hạn: là những khoản tiền mà doanh nghiệp có trách nhiệm trả trong một chu kỳ hoạt động kinh doanh bình th-ờng hoặc trong vòng 1 năm Nợ ngắn hạn gồm: vay ngắn hạn, nợ dài hạn đến hạn phải trả, tiền phải trả cho ng-ời bán, ng-ời nhận thầu, l-ơng và phụ cấp phải trả cho công nhân viên, thuế và các khoản nộp ngân sách nhà n-ớc, các khoản chi phí phải trả, các khoản nhận ký quỹ ký c-ợc ngắn hạn và các khoản phải trả ngắn hạn khác

- Nợ dài hạn : là các khoản nợ mà thời gian trả nợ trên 1 năm, gồm vay dài hạn cho đầu t- phát triển, nợ thế chấp phải trả, các khoản ký quỹ ký c-ợc dài hạn, các khoản phải trả dài hạn khác

1.1.2.2 Căn cứ vào tính chất luân chuyển vốn

Căn cứ vào tính chất luân chuyển vốn (hay theo kết cấu vốn), trong doanh nghiệp vốn đ-ợc phân ra: vốn cố định và vốn l-u động

Vốn cố định :

* Khái niệm và đặc điểm :

Trang 14

Vốn cố định của doanh nghiệp đ-ợc hiểu là l-ợng tiền ứng tr-ớc để đầu t- cho các tài sản cố định và các khoản đầu t- dài hạn phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Từ khái niệm trên ta có thể khái quát về đặc điểm của vốn cố định nh- sau :

- Vốn cố định là hình thái biểu hiện bằng tiền của tài sản cố định (Theo quy

định hiện hành, tài sản cố định là những tài sản có thời gian sử dụng trên 1 năm và giá trị từ 10 triệu đồng trở lên)

- Vốn cố định tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh, đặc điểm này xuất phát từ đặc điểm của tài sản cố định đ-ợc sử dụng lâu dài, nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh

- Vốn cố định đ-ợc luân chuyển dần dần, từng phần vào giá trị sản phẩm sản xuất ra trong kỳ Phần giá trị hao mòn của tài sản cố định chuyển dịch vào giá trị sản phẩm gọi là tiền khấu hao tài sản cố định, nó là 1 yếu tố chi phí sản xuất sản phẩm

- Sau nhiều chu kỳ sản xuất vốn cố định mới hoàn thành một vòng luân chuyển Sau mỗi chu kỳ sản xuất phần vốn đ-ợc luân chuyển vào giá trị sản phẩm dần tăng lên song phần vốn đầu t- ban đầu vào tài sản cố định lại dần giảm xuống cho đến khi tài sản cố định hết thời gian sử dụng Vào lúc tài sản cố định hết thời gian sử dụng, vốn cố định mới hoàn thành một vòng luân chuyển

- Sự vận động của vốn cố định luôn gắn với hình thái biểu hiện vật chất của nó

là tài sản cố định, do vậy, quản lý vốn cố định phải luôn gắn liền với hình thái hiện vật của nó là các tài sản cố định

* Phân loại vốn cố định :

- Theo hình thái biểu hiện : Ph-ơng pháp này chia tài sản cố định thành 2 loại: tài sản cố định có hình thái vật chất (tài sản cố định hữu hình) và tài sản cố định không có hình thái vật chất (tài sản cố định vô hình)

Tài sản cố định hữu hình: là biểu hiện bằng tiền của các loại t- liệu lao động có hình thái vật chất cụ thể với giá trị lớn, thời gian sử dụng dài nh- máy móc thiết bị, nhà cửa vật kiến trúc, ph-ơng tiện vận tải truyền dẫn tài sản cố định hữu hình có thể do doanh nghiệp tự mua sắm, xây dựng hoặc đi thuê dài hạn

Trang 15

Tài sản cố định vô hình: là những tài sản cố định không có hình thái vật chất, phản ánh một l-ợng giá trị mà doanh nghiệp đã thực sự đầu t- xuất phát từ lợi ích, hoặc những đặc quyền đặc lợi của doanh nghiệp Thuộc loại này gồm có chi phí thành lập, chi phí về đất sử dụng, chi phí mua bằng sáng chế, phát minh hoặc nhãn hiệu th-ơng mại tài sản cố định vô hình cũng có thể đ-ợc hình thành do doanh nghiệp tự đầu t- hoặc thuê dài hạn

- Theo mục đích sử dụng : Theo cách này toàn bộ TSCĐ của doanh nghiệp đ-ợc chia làm 3 loại:

Tài sản cố định dùng cho mục đích kinh doanh: là những tài sản cố định dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh chính và các hoạt động sản xuất kinh doanh khác của doanh nghiệp

Tài sản cố dịnh dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh quốc phòng, phòng chống lụt bão hiện doanh nghiệp đang sử dụng và quản lý

Tài sản cố định bảo quản hộ, cất hộ, giữ hộ Nhà n-ớc, hay cho các doanh nghiệp khác theo quyết định của cơ quan nhà n-ớc có thẩm quyền

- Theo tình hình sử dụng : Theo cách này tài sản cố định đ-ợc chia thành các loại sau:

Tài sản cố định đang sử dụng: là những tài sản cố định mà doanh nghiệp đang

sử dụng cho sản xuất kinh doanh hoặc cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp

Tài sản cố định ch-a cần dùng: là những tài sản ch-a cần thiết đ-ợc sử dụng tại hiện tại mà đang đ-ợc cất trữ để sử dụng sau này

Tài sản cố định không cần dùng đang chờ thanh lý: là những tài sản cố định đă hết thời gian sử dụng hoặc những tài sản đã lỗi thời, lạc hậu đang cần đ-ợc thanh lý, nh-ợng bán để thu hồi lại vốn

- Theo công dụng kinh tế : Theo cách này, toàn bộ tài sản cố định hữu hình của doanh nghiệp đ-ợc chia thành các loại sau:

Nhà cửa, vật kiến trúc: bao gồm những tài sản cố định đ-ợc hình thành sau quá trình thi công, xây dựng trụ sở làm việc, nhà kho, hàng rào, bến cảng, đ-ờng xá, cầu cống phục vụ cho hoạt động SXKD

Trang 16

Máy móc, thiết bị sản xuất: gồm toàn bộ máy móc, thiết bị dùng cho sản xuất kinh doanh nh- máy móc, thiết bị chuyên dùng; máy móc, thiết bị công tác; dây truyền công nghệ, thiết bị động lực

Ph-ơng tiện, thiết bị vận tải, truyền dẫn: gồm các ph-ơng tiện vận tải đ-ờng sắt,

đ-ờng bộ, đ-ờng thuỷ, đ-ờng không và các thiết bị truyền dẫn nh- hệ thống điện, n-ớc, thông tin

Thiết bị dụng cụ quản lý: gồm các thiết bị, dụng cụ phục vụ quản lý nh- thiết bị

điện tử, máy vi tính, máy Fax

Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm: gồm các loại cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm

Tài sản cố định phúc lợi, sự nghiệp: gồm tất cả tài sản cố định sử dụng cho nhu cầu phúc lợi và sự nghiệp

Tài sản cố định khác: gồm những tài sản cố định ch-a phản ánh vào các loại nh- trên nh- tài sản cố định không cần dùng, ch-a cần dùng, tài sản cố định đang chờ thanh lý, nh-ợng bán

Vốn l-u động :

* Khái niệm và đặc điểm :

Vốn l-u động là l-ợng tiền ứng tr-ớc để đầu t- cho các tài sản l-u động nhằm

đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp đ-ợc thực hiện th-ờng xuyên, liên tục Do gắn với tài sản l-u động nên sự vận động của vốn l-u động luôn chịu sự chi phối những đặc điểm của tài sản l-u động

Vốn l-u động có thể đ-ợc nhìn nhận rõ hơn qua các đặc điểm của nó

- Vốn l-u động là biểu hiện bằng tiền của tài sản l-u động

- Vốn l-u động luân chuyển toàn bộ giá trị một lần vào giá trị sản phẩm và sau mỗi chu kỳ tái sản xuất, vốn l-u động hoàn thành một vòng luân chuyển

- Vốn l-u động đ-ợc luân chuyển qua nhiều hình thái khác nhau: dự trữ sản xuất, sản xuất và l-u thông Quá trình này diễn ra liên tục và th-ờng xuyên đ-ợc lặp lại theo chu kỳ và qua mỗi giai đoạn của chu kỳ kinh doanh vốn l-u động lại thay

đổi hình thái biểu hiện và nó cũng hoàn thành một vòng chu chuyển sau mỗi chu kỳ tái sản xuất

Trang 17

* Phân loại vốn l-u động :

- Theo lĩnh vực tham gia chu chuyển vốn :

Theo cách này vốn l-u động của doanh nghiệp gồm 3 loại:

+ Vốn l-u động trong khâu dự trữ sản xuất: bao gồm giá trị các loại nguyên nhiên vật liệu, công cụ dụng cụ đang trong kho chuẩn bị cho quá trình sản xuất + Vốn l-u động trong khâu sản xuất: là giá trị các loại tài sản đang nằm trong quá trình sản xuất, gồm có nửa thành phẩm, sản phẩm dở dang

+ Vốn l-u động trong khâu l-u thông: đ-ợc phân thành vốn dự trữ cho quá trình l-u thông, vốn trong quá trình l-u thông và đầu t- tài chính ngắn hạn

Vốn l-u động dự trữ cho quá trình l-u thông bao gồm giá trị thành phẩm, hàng hoá dự trữ trong kho hoặc đang gửi bán

Vốn l-u động trong quá trình l-u thông: bao gồm giá trị vốn bằng tiền, các khoản phải thu của ng-ời mua ( bán ) hàng, tiền tạm ứng và các khoản phải thu khác trong nội bộ, các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân

Vốn l-u động tham gia đầu t- tài chính ngắn hạn: bao gồm các loại tài sản đầu t- liên doanh ngắn hạn, đầu t- chứng khoán ngắn hạn

Cách phân loại này cho thấy vai trò của từng khâu trong quá trình sản xuất kinh doanh Từ đó có biện pháp điều chỉnh cơ cấu vốn l-u động sao cho hợp lý và có hiệu quả nhất

- Theo hình thái biểu hiện :

Theo cách này vốn l-u động đ-ợc chia thành :

+ Vốn bằng tiền: là các khoản nh- tiền mặt tồn quỹ, tiền gửi ngân hàng, các khoản vốn trong thanh toán, các khoản đầu t- ngắn hạn

+ Vốn vật t-, hàng hoá: là những khoản vốn biểu hiện bằng hiện vật cụ thể nh- nguyên nhiên vật liệu, sản phẩm dở dang, thành phẩm

1.1.3 Vai trò của vốn đối với hoạt động SXKD của doanh nghiệp

Vốn có vai trò to lớn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, vốn có vai trò tiên quyết, quan trọng, quyết

định cho sự ra đời, tồn tại và phát triển của doanh nghiệp :

Trang 18

Thứ nhất, vốn là điều kiện tiên quyết cho sự ra đời của doanh nghiệp Thật vậy,

bất cứ doanh nghiệp nào tr-ớc khi tiến hành sản xuất kinh doanh đều phải nghĩ đến nguồn vốn ở đâu, bao nhiêu vốn Có vốn mới có thể tổ chức và thành lập doanh nghiệp, xây dựng cơ sở hạ tầng, mua sắm các ph-ơng tiện máy móc thiết bị phục vụ sản xuất kinh doanh đảm bảo cho sự ra đời và hoạt động của doanh nghiệp

Thứ hai, vốn đóng vai trò quan trọng cho sự tồn tại và phát triển của doanh

nghiệp Trong quá trình hoạt động, các doanh nghiệp đều phải bỏ ra các khoản chi phí bắt buộc nh- chi phí nhân công, nguyên nhiên vật liệu, công cụ dụng cụ, khấu hao tài sản cố định, thuế phí và lệ phí, chi phí dịch vụ mua ngoài và các khoản chi phí bằng tiền khác Để tồn tại và phát triển, yêu cầu đặt ra ở đây là bất cứ doanh nghiệp nào cũng phải tôn trọng và tuân thủ nguyên tắc cơ bản ‘bảo tồn và phát triển vốn‘ nếu không chỉ ỷ lại nguồn vốn ban đầu dồi dào của mình thì kết cục sẽ đi đến cạn kiệt và phá sản

Thứ ba, vốn có vai trò quyết định trong việc cải thiện, thay đổi cơ sở vật chất kỹ

thuật của doanh nghiệp Thật vậy, vốn dồi dào sẽ giúp doanh nghiệp mạnh dạn đầu t-, đổi mới nhà x-ởng, dây truyền sản xuất, máy móc thiết bị, ứng dụng những thành tựu mới nhất của khoa học công nghệ để từ đó tạo ra những b-ớc đột phá, tạo

ra những sản phẩm có tính năng, tác dụng, chất l-ợng, giá thành hơn hẳn các doanh nghiệp khác Từ đó, nó có thể làm thay đổi bộ mặt của doanh nghiệp trong việc chiếm lĩnh và mở rộng thị tr-ờng, nâng cao uy tín khách hàng, và đạt đ-ợc lợi nhuận doanh nghiệp cao

Thứ t-, vốn là thước đo ‘sức khoẻ‘ trong một doanh nghiệp Th-ớc đo hiện vật

và th-ớc đo giá trị là hai th-ớc đo chủ yếu của doanh nghiệp Tuy nhiên chỉ thông qua th-ớc đo giá trị thì mọi tài sản của doanh nghiệp mới đ-ợc quy về một mặt bằng thống nhất - đó là tiền tệ Từ đó, giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp, quản lý kinh tế, các nhà đầu t-, các chủ nợ, cả ng-ời lao động trong doanh nghiệp của mình

có cái nhìn tổng quát, đầy đủ hơn về tình hình làm ăn của doanh nghiệp đó

Thứ năm, đối với toàn bộ nền kinh tế, vốn của doanh nghiệp hoà chung vào vốn

của nền kinh tế giúp cho mọi hoạt động mua bán, trao đổi giữa các doanh nghiệp với nhau, với các tổ chức, cơ quan, đơn vị, cá nhân đ-ợc trôi chảy, nhịp nhàng Sự đóng

Trang 19

góp vốn của mỗi doanh nghiệp vào nền kinh tế sẽ làm cho sự cạnh tranh đ-ợc đẩy lên, nhờ đó đã đóng góp tích cực, là động lực tạo nên ‘sức sống‘ cho mỗi doanh nghiệp nếu muốn tồn tại và phát triển trong cơ chế thị trường thì phải ‘vận động‘ chính mình, tạo ra sự có lợi cho ng-ời tiêu dùng, tạo ra những doanh nghiệp có tên tuổi và có chỗ đứng trên th-ơng tr-ờng quốc tế và tạo cho nền kinh tế quốc dân đó

là sự đóng góp vào tổng sản phẩm quốc dân

Tóm lại, có thể khẳng định đ-ợc rằng trong doanh nghiệp vốn giữ một vai trò

‘nền tảng - trọng yếu‘ đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, nó là chất keo để chắp nối, kết dính các bộ phận trong doanh nghiệp và các mối quan hệ kinh

tế, là dầu máy bôi trơn cho cỗ máy doanh nghiệp hoạt động, là đầu tàu giúp cho doanh nghiệp thực hiện đ-ợc hoạt động tái sản xuất và tái sản xuất mở rộng

sử dụng các khoản trích khấu hao trong kỳ cho hợp lý và có hiệu quả nhất

- Đối với các tài sản cố định hình thành từ nguồn vốn chủ sở hữu, các doanh nghiệp đ-ợc chủ động sử dụng toàn bộ số tiền trích khấu hao luỹ kế thu đ-ợc để tái

đầu t-, đổi mới tài sản cố định của mình Khi ch-a có nhu cầu đầu t- tái tạo tài sản

cố định, doanh nghiệp có thể sử dụng số tiền khấu hao để phục vụ các mục đích kinh doanh khác

- Đối với các tài sản cố định hình thành từ nguồn vốn vay, theo nguyên tắc doanh nghiệp phải dùng số tiền trích khấu hao thu đ-ợc để hoàn trả vốn gốc Tuy nhiên khi ch-a đến kỳ hạn trả nợ, doanh nghiệp có thể dùng số tiền này để phục vụ các hoạt động kinh doanh khác nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

Tài sản cố định là loại công cụ sản xuất tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất do nguồn vốn hình thành nên tài sản cố định chủ yếu là các nguồn vốn dài hạn Các nguồn vốn dài hạn có thể là nguồn vốn tự có của doanh nghiệp đ-ợc trích từ các quỹ

Trang 20

đầu t- phát triển, quỹ khấu hao của doanh nghiệp, hay đ-ợc ngân sách Nhà n-ớc cấp, hay nguồn vốn đi vay trung dài hạn của các ngân hàng th-ơng mại hoặc các tổ chức tín dụng Vì thế khi có ph-ơng án đầu t- cho tài sản cố định, doanh nghiệp cần lựa chọn những nguồn vốn ổn định, tránh rủi ro bất th-ờng do đặc tính thời gian thu hồi vốn đầu t- tài sản cố định lâu nhằm đảm bảo tính bền vững và có lợi nhất của nguồn vốn dài hạn

1.2.2 Quản lý vốn l-u động

Vốn l-u động bao gồm các khoản mục sau: vốn bằng tiền, tồn kho dự trữ, các khoản phải thu, các khoản phải trả, các nguồn tài trợ ngắn hạn Vì vậy khi xem xét quản lý vốn l-u động cần phải xem xét đầy đủ quản lý các khoản mục trên

* Quản lý vốn bằng tiền :

Vốn bằng tiền của doanh nghiệp bao gồm: tiền gửi, tiền mặt và các loại giấy tờ

có giá có khả năng nhanh chóng chuyển đổi thành tiền mặt Nó rất cần thiết khi có nhu cầu giao dịch hàng ngày nh- mua sắm hàng hoá, vật liệu, thanh toán các khoản

nợ phải trả hoặc ngay cả các nhu cầu vốn bất th-ờng nh- các cơ hội kinh doanh chợt

đến lại đem lại một mức lãi hấp dẫn Vì thế việc duy trì một mức vốn bằng tiền đủ lớn còn tạo điều kiện cho doanh nghiệp thu đ-ợc các khoản chiết khấu mua hàng làm tăng hệ số khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp

Nhiệm vụ quản trị vốn tiền mặt không phải chỉ là để đảm bảo cho doanh nghiệp

có đầy đủ l-ợng vốn tiền mặt cần thiết để đáp ứng kịp thời các nhu cầu thanh toán

mà quan trọng hơn là tối -u hoá số ngân quỹ hiện có, giảm tối đa các rủi ro về lãi suất hoặc tỷ giá hối đoái và tối -u hoá việc đi vay ngắn hạn hoặc đầu t- kiếm lời Nội dung quản lý vốn tiền mặt trong doanh nghiệp th-ờng bao gồm:

+ Xác định mức tồn quỹ tối thiểu : Mức tồn quỹ tối thiểu đ-ợc xác định sao cho doanh nghiệp có thể tránh đ-ợc:

- Rủi ro không có khả năng thanh toán ngay, phải gia hạn thanh toán nên lãi phải trả cao hơn so với bình th-ờng

- Mất khả năng mua chịu hàng hóa dịch vụ của nhà cung cấp

- Không có khả năng tận dụng các cơ hội kinh doanh tốt

Trang 21

Ph-ơng pháp th-ờng dùng để xác định mức tồn quỹ tối thiểu là lấy mức xuất quỹ trung bình hàng ngày nhân với số ngày dự trữ tồn quỹ

+ Dự đoán và quản lý các luồng tiền nhập và xuất quỹ :

Dự đoán ngân quỹ là tập hợp các dự kiến về nguồn và kế hoạch sử dụng ngân quỹ Dự đoán các luồng nhập ngân quỹ bao gồm các luồng thu nhập từ kết quả kinh doanh, luồng đi vay và các luồng tăng vốn khác Trong đó luồng nhập ngân quỹ từ kết quả kinh doanh là quan trọng nhất Nó đ-ợc dự đoán trên cơ sở các khoản doanh thu bằng tiền mặt dự kiến trong kỳ

So sánh các luồng tiền thu chi ngân quỹ, doanh nghiệp có thể thấy đ-ợc mức thặng d- hay thâm hụt ngân quỹ, từ đó thực hiện đ-ợc các biện pháp cân bằng thu chi ngân quỹ nh- tăng tốc độ thu hồi các khoản phải thu, giảm mức độ xuất quỹ cũng nh- kết hợp khéo léo các khoản nợ trong quá trình thanh toán Ngoài ra doanh nghiệp có thể huy động các khoản vay thanh toán của ngân hàng trong tr-ờng hợp nhập quỹ nhỏ hơn xuất quỹ Nếu xuất quỹ nhỏ hơn nhập quỹ thì doanh nghiệp có thể tận dụng số d- ngân quỹ để đầu t- các khoản mục trong thời hạn cho phép nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp mình

Việc quản lý tồn kho dự trữ trong các doanh nghiệp là rất quan trọng bởi lẽ tồn kho nếu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp và quan trọng hơn nữa là nhờ có dự trữ tồn kho đúng mức, hợp lý sẽ giúp cho doanh nghiệp không

Trang 22

bị gián đoạn sản xuất, không lâm vào tình trạng thiếu sản phẩm để bán, đồng thời giúp doanh nghiệp sử dụng tiết kiệm có hiệu quả vốn l-u động

Quản lý vốn tồn kho dự trữ là xác định mức dự trữ tồn kho hợp lý Các công việc cần tiến hành bao gồm:

- Xác định mức tồn kho dự trữ nguyên nhiên vật liệu:

+ Phải tính đ-ợc quy mô sản xuất và nhu cầu dự trữ nguyên nhiên vật liệu cho sản xuất của doanh nghiệp (gồm dự trữ th-ờng xuyên, dự trữ bảo hiểm, dự trữ thời

vụ đối với các doanh nghiệp sản xuất có tính thời vụ)

+ Khả năng sẵn sàng cung ứng của thị tr-ờng

+ Chu kỳ giao hàng quy định trong hợp đồng cung ứng nguyên nhiên vật liệu cho doanh nghiệp

+ Thời gian vận chuyển nguyên nhiên vật liệu từ nơi cung ứng đến nơi sản xuất + Giá cả của các loại nguyên nhiên vật liệu đ-ợc cung ứng

- Xác định mức tồn kho dự trữ của các loại bán thành phẩm hoặc sản phẩm dở dang:

+ Độ dài thời gian chu kỳ sản xuất sản phẩm

+ Đặc điểm kỹ thuật, công nghệ trong quá trình chế tạo sản phẩm

+ Trình độ tổ chức quá trình sản xuât của doanh nghiệp

- Xác định mức tồn kho dự trữ của thành phẩm, hàng hoá:

+ Sự phối hợp giữa khâu sản xuát và khâu tiêu thụ sản phẩm

+ Hợp đồng tiêu thụ sản phẩm giữa doanh nghiệp và khách hàng

+ Khả năng xâm nhập và mở rộng thị tr-ờng tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp

* Quản lý các khoản phải thu :

Các khoản phải thu của doanh nghiệp chịu ảnh h-ởng của các nhân tố sau:

- Khối l-ợng sản phẩm hàng hoá dịch vụ, bán chịu

- Sự thay đổi theo thời vụ hay do những yếu tố bất th-ờng nh-ng đã đ-ợc dự

đoán của doanh thu

- Chính sách tín dụng th-ơng mại (bán hàng trả chậm) của doanh nghiệp

Trang 23

Trong các yếu tố trên chính sách bán hàng trả chậm của doanh nghiệp là nhân tố quan trọng nhất, ảnh h-ởng trực tiếp đến quy mô các khoản phải thu Bởi lẽ nó không chỉ là nhân tố tích cực góp phần làm tăng doanh thu, giảm chi phí tồn kho hàng hoá mà còn làm tăng hiệu suất sử dụng tài sản cố định, hạn chế hao mòn vô hình tài sản cố định mà còn có thể làm tăng chi phí trong hoạt động của doanh nghiệp do sự gia tăng của chi phí đòi nợ, chi phí trả cho các nguồn tài trợ nh- vay vốn ngân hàng để bù đắp cho sự thiếu hụt của ngân quỹ Chính vì thế mà việc xác

định một chính sách tín dụng th-ơng mại hợp lý trở thành một nội dung cơ bản của công tác quản lý các khoản phải thu của doanh nghiệp

Việc xác định một chính sách tín dụng th-ơng mại sao cho hợp lý phải bắt đầu

từ việc xây dựng các tiêu chuẩn tín dụng th-ơng mại hợp lý sao cho không quá cao

mà cũng không quá thấp, bởi lẽ nếu tiêu chuẩn đặt ra quá cao sẽ loại bỏ những khách hàng tiềm năng và làm giảm lợi nhuận, ng-ợc lại nếu tiêu chuẩn quá thấp dẫn

đến khả năng rủi ro cao và chi phí thu tiền cũng cao Vì vậy qua nghiên cứu và thực tiễn, các tiêu chuẩn cho chính sách tín dụng th-ơng mại th-ờng cần đáp ứng yêu cầu sau:

- Tiêu chuẩn về t- cách tín dụng của khách hàng (trách nhiệm của khách hàng trong việc trả nợ)

- Tiêu chuẩn về năng lực của khách hàng đ-ợc xây dựng dựa trên 2 cơ sở là chỉ tiêu về khả năng thanh toán nhanh và bảng dự trữ ngân quỹ của khách hàng

- Tiêu chuẩn về vốn của khách hàng nhằm đánh giá tiềm năng tài chính dài hạn của khách hàng

- Tiêu chuẩn về tài sản thế chấp

- Tiêu chuẩn về điều kiện kinh tế của khách hàng nhằm đánh giá khả năng phát triển, xu h-ớng phát triển ngành nghề kinh doanh của khách hàng

Bên cạnh đó tr-ớc khi thực hiện cấp một khoản tín dụng th-ơng mại cho khách hàng, doanh nghiệp cần đánh giá khoản tín dụng th-ơng mại này xem có nên cấp hay không nên cấp thông qua việc xác định giá trị hiện tại ròng của luồng tiền thu

đ-ợc có tính đến các yếu tố: Chi phí cho việc đòi nợ và tài trợ bù đắp cho khoản phải

Trang 24

thu; tỷ lệ chiết khấu đối với hàng trả tiền ngay; tỷ lệ hàng bán chịu không thu đ-ợc tiền, doanh lợi yêu cầu

Song song với việc xác định một chính sách tín dụng th-ơng mại hợp lý, doanh nghiệp cần phải theo dõi sát sao các khoản phải thu để từ đó có thể kịp thời điều chỉnh chính sách th-ơng mại cho phù hợp với tình hình thực tế Thực tế cần phải thực hiện các công việc sau:

- Sắp xếp các khoản phải thu theo thứ tự thời gian để theo dõi và lên kế hoạch thu nợ khi đến hạn

- Xác định số d- các khoản phải thu, từ đó xác định tỷ lệ các khoản phải thu trên tổng số tín dụng th-ơng mại đã cấp để có biện pháp điều chỉnh chính sách tín dụng th-ơng mại cho thích hợp

- Xác định kỳ thu tiền bình quân :

Chỉ tiêu này giúp doanh nghiệp thấy đ-ợc: trung bình cứ sau bao nhiêu ngày bán hàng thì mới thu đ-ợc số tiền bán hàng chịu Nếu kỳ thu tiền bình quân tăng mà doanh số bán và lợi nhuận không đổi thì vốn của doanh nghiệp đã bị chiếm dụng theo tỷ trọng ngày càng lớn, lúc này buộc các doanh nghiệp phải rà soát và xem xét lại khâu thu nợ để có biện pháp xử lý kịp thời

* Quản lý các khoản phải trả :

Các khoản phải trả của doanh nghiệp bao gồm : Các khoản phải nộp ngân sách Nhà n-ớc, phải trả cho ng-ời lao động, phải trả các đơn vị nội bộ, phải trả ng-ời cung cấp Để đảm bảo uy tín của mình đối với khách hàng trong hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp cần thiết phải thanh toán các khoản phải trả một cách đầy đủ,

đúng thời hạn Đáp ứng đ-ợc yêu cầu này đòi hỏi doanh nghiệp phải thực hiện một

số công việc sau:

- Th-ờng xuyên duy trì một l-ợng vốn bằng tiền cần thiết để đáp ứng các yêu cầu thanh toán ngay Chú trọng kiểm tra, đối chiếu các khoản phải thanh toán với khả năng thanh toán của doanh nghiệp để chủ động đáp ứng các yêu cầu thanh toán khi đến hạn

- Lựa chọn các hình thức thanh toán thích hợp, an toàn và có lợi nhất đối với doanh nghiệp

Trang 25

1.2.3 Quản lý các nguồn tài trợ ngắn hạn

Nguồn tài trợ ngắn hạn đ-ợc hiểu là các nguồn vốn có thời hạn thanh toán trong vòng một năm và đ-ợc sử dụng để đầu t- cho một bộ phận tài sản l-u động Quản lý tốt các nguồn tài trợ ngắn hạn sẽ giúp cho doanh nghiệp bố trí vốn l-u động một cách hợp lý nhất sao cho vừa đáp ứng đ-ợc nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh vừa nâng cao hiệu quả sử dụng đồng vốn

Nguồn tài trợ ngắn hạn bao gồm:

- Tín dụng nhà cung cấp: Nguồn tài trợ này hình thành khi doanh nghiệp đ-ợc mua chịu hàng hoá, dịch vụ của nhà cung cấp Khi đó doanh nghiệp có thể sử dụng khoản vốn lẽ ra đã phải trả cho ng-ời cung cấp nh-ng ch-a đến kỳ hạn trả nh- là một nguồn vốn bổ sung để tài trợ cho nhu cầu vốn l-u động ngắn hạn của mình Việc sử dụng nguồn tài trợ này t-ơng đối có lợi cho doanh nghiệp bởi vì tính chất đơn giản, tiện lợi nhất là tính linh hoạt về thời hạn của nó Tuy nhiên nó cũng tiềm ẩn những rủi ro nhất định đối với doanh nghiệp vì khi mua hàng chịu doanh nghiệp th-ờng phải chịu một mức giá cao hơn bình th-ờng, kèm theo những ràng buộc nhất định, và hơn nữa nó làm tăng hệ số nợ của doanh nghiệp, từ đó làm tăng nguy cơ phá sản đối với doanh nghiệp Vì thế khi sử dụng nguồn này doanh nghiệp phải căn cứ vào tình hình tài chính của mình, cần phải xem xét cân nhắc một cách thận trọng các điều kiện ràng buộc cũng nh- mức độ và thời hạn mua chịu nhằm giảm thiểu tối đa những rủi ro có thể xảy ra

- Tín dụng ngân hàng: Vay ngân hàng đ-ợc doanh nghiệp sử dụng nh- là một nguồn tài trợ thêm vốn khi nhu cầu về vốn l-u động của mình gia tăng Việc vay ngân hàng có thể đ-ợc thực hiện d-ới các hình thức nh- : vay theo món, vay theo hạn mức, vayđể mở th- tín dụng hoặc vay có thế chấp Vay ngân hàng là biện pháp giúp doanh nghiệp khắc phục những khó khăn về vốn kinh doanh và còn phân tán

đ-ợc rủi ro trong kinh doanh Tuy nhiên để sử dụng nguồn vốn này một cách có hiệu quả, doanh nghiệp cần phải đặc biệt quan tâm đến việc lựa chọn ngân hàng cho vay, chi phí vay cũng nh- khả năng trả nợ ngân hàng đúng hạn của doanh nghiệp

- Chiết khấu th-ơng phiếu: Để đáp ứng nhu cầu vốn ngắn hạn của mình, doanh nghiệp có thể dùng những th-ơng phiếu mang chiết khấu Sử dụng hình thức tài trợ

Trang 26

này doanh nghiệp huy động đ-ợc nguồn vốn với chi phí sử dụng vốn thấp, tránh

đ-ợc các khó khăn về thủ tục vay vốn theo yêu cầu của ngân hàng Tuy nhiên nó có hạn chế về độ lớn của nguồn vốn vì nó phụ thuộc vào chính mức độ d- thừa vốn của doanh nghiệp

1.3 Hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp

1.3.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn

Để tìm hiểu hiệu quả sử dụng vốn, tr-ớc hết chúng ta phải nắm đ-ợc hiệu quả sản xuất kinh doanh là gì? Có rất nhiều quan điểm về hiệu quả sản xuất kinh doanh, chẳng hạn:

- Hiệu quả sản xuất kinh doanh là quan hệ tỷ lệ giữa phần tăng thêm của kết quả

- Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế biểu hiện tập trung của

sự phát triển kinh tế theo chiều sâu phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực và sử dụng các nguồn lực đó trong quá trình tái sản xuất nhằm mục tiêu kinh doanh;

Từ những quan điểm trên có thể cho rằng hiệu quả kinh doanh đều thể hiện mối quan hệ giữa ‘kết quả đạt được và chi phí bỏ ra‘ Kết quả có thể là những định lượng nh- số l-ợng sản phẩm tiêu thụ, doanh thu, lợi nhuận và có thể là những định tính nh- chất l-ợng sản phẩm, uy tín của hãng, mục tiêu chính trị - xã hội Chi phí bỏ ra

có thể là vốn, lao động

Vậy hiệu quả sử dụng vốn là gì? Hiệu quả sử dụng vốn là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác, sử dụng nguồn vốn của doanh nghiệp vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lợi tối đa với chi phí thấp nhất

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là mối quan tâm hàng đầu của bất kỳ doanh nghiệp nào Nâng cao hiệu quả không những đảm bảo cho doanh nghiệp an toàn về mặt tài chính, khắc phục đ-ợc rủi ro, mở rộng quy mô sản xuất, tạo ra lợi nhuận lớn hơn Mà còn giúp doanh nghiệp tăng uy tín, tăng khả năng cạnh tranh và vị thế của

Trang 27

mình trên th-ơng tr-ờng, nâng cao thu nhập của cán bộ công nhân viên, đóng góp

đáng kể cho xã hội Tuy nhiên, trong quá trình sử dụng vốn để đạt hiệu quả cao thì doanh nghiệp phải giải quyết tốt các vấn đề sau đây:

- Đảm bảo tính tiết kiệm: có nghĩa là vốn của doanh nghiệp phải đ-ợc sử dụng

đúng chế độ, đúng mục đích và hợp lý ở đây không nên đồng nghĩa tiết kiệm với không dám đầu t-, mở rộng sản xuất kinh doanh mà tiết kiệm ở đây đòi hỏi doanh nghiệp phải xác định đ-ợc thời điểm bỏ vốn, quy mô vốn sao cho đem lại hiệu quả cao nhất với chi phí thấp nhất

- Mục tiêu của doanh nghiệp là ‘bảo toàn và phát triển vốn’, do đó doanh nghiệp không chỉ dừng lại ở biện pháp tiết kiệm mà cái quan trọng hơn là doanh nghiệp phải tiến hành đầu t-, chỉ thông qua đầu t- doanh nghiệp mới phát triển cả chiều rộng lẫn chiều sâu nhờ đó mới giúp doanh nghiệp tồn tại và phát triển đ-ợc

- Có thể nói tiết kiệm và đầu t- chỉ là ph-ơng tiện cho cái đích cuối cùng mà doanh nghiệp cần đạt đến đó là hiệu quả sử dụng vốn của mình Nó là yếu tố cuối cùng quyết định tới lợi nhuận và sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp

1.3.2 Ph-ơng pháp phân tích hiệu quả sử dụng vốn

Có rất nhiều ph-ơng pháp phân tích tài chính doanh nghiệp cũng nh- ph-ơngg pháp phân tích hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp, nh-ng 2 ph-ơng pháp đ-ợc

sử dụng rộng rãi là: ph-ơng pháp so sánh và phân tích tỷ lệ:

- Ph-ơng pháp so sánh: là việc so sánh, đối chiếu tình hình biến động cả về số

tuyệt đối lẫn t-ơng đối trên từng chỉ tiêu của từng báo cáo tài chính Trong ph-ơng pháp này, gốc so sánh đ-ợc chọn là gốc về mặt thời gian và không gian, kỳ phân tích đ-ợc chọn là kỳ báo cáo hay kỳ kế hoạch, giá trị so sánh có thể đ-ợc lựa chọn bằng số tuyệt đối, số t-ơng đối hoặc số bình quân Các loại so sánh:

+ So sánh giữa số thực hiện kỳ này với số kỳ tr-ớc để thấy đ-ợc sự tăng tr-ởng hay suy giảm trong kinh doanh

+ So sánh số thực hiện với số kế hoạch để thấy mức độ phấn đấu của doanh nghiệp

+ So sánh giữa số liệu của doanh nghiệp với số liệu trung bình của ngành để

đánh giá hiện trạng của mình tốt hay xấu

Trang 28

+ So sánh theo chiều dọc để xem xét tỷ trọng của từng chỉ tiêu so với tổng thể,

so sánh theo chiều ngang để thấy đ-ợc sự biến đổi cả về số l-ợng t-ơng đối và tuyệt

đối của một chỉ tiêu nào đó

- Ph-ơng pháp phân tích tỷ lệ: là việc sử dụng các tỷ lệ, các hệ số thể hiện mối

t-ơng quan giữa các chỉ tiêu trong từng báo cáo tài chính và giữa các báo cáo để rút

ra kết luận nh- các nhóm tỷ lệ về năng lực hoạt động kinh doanh, nhóm tỷ lệ về khả năng sinh lời

- Ph-ơng pháp tính giá trị bình quân:

+ Dựa vào giá trị đầu năm ( đầu kỳ ) và cuối năm (cuối kỳ ) :

Trị giá bình quân Trị giá đầu năm (đầu kỳ) + trị giá cuối năm (cuối kỳ)

năm (kỳ) =

2

+ Dựa vào giá trị bình quân các quý :

Trị giá bình quân Trị giá bình quân của các quý ( I + II + III + IV )

năm =

4

+ Dựa vào giá trị bình quân các tháng :

Trị giá bình quân Trị giá bình quân của các tháng ( 1 + 2 + + 12 )

năm =

12

- Dựa vào giá trị đầu các tháng :

tháng 1 + Trị giá đầu + + Trị giá đầu + tháng 12 Trị giá bình 2 tháng 2 tháng 11 2

quân năm =

12

1.3.3 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn

1.3.3.1 Hệ thống chỉ tiêu tổng hợp

Chỉ tiêu tổng hợp là các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả chung nhất của doanh

nghiệp trong việc quản lý sử dụng các loại vốn, gồm các chỉ tiêu:

- Sức sản xuất của 1 đồng vốn:

Trang 29

D

V

D = tổng doanh thu thuần trong kỳ

V = toàn bộ vốn sử dụng bình quân trong kỳ Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn của doanh nghiệp sử dụng bình quân trong

kỳ làm ra bao đồng doanh thu Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp càng cao

- Sức sinh lời của 1 đồng vốn ( tỷ suất lợi nhuận của vốn )

V Chỉ tiêu này càng lớn so với các kỳ tr-ớc hay so với các doanh nghiệp khác, chứng tỏ khả năng sinh lợi của doanh nghiệp càng cao, hiệu quả sử dụng vốn lớn và ng-ợc lại

- Sức hao phí vốn :

D ( ln ) Suất hao phí vốn là chỉ tiêu phản ánh để có một đơn vị lợi nhuận hay doanh thu thuần thì doanh nghiệp phải hao phí mấy đơn vị vốn Chỉ tiêu này càng nhỏ, chứng

tỏ khả năng sinh lợi cao, hiệu quả sử dụng vốn càng lớn và ng-ợc lại

Hệ số này càng cao hiệu quả mang lại cho chủ sở hữu càng cao trong tr-ờng hợp

ổn định khối l-ợng hoạt động và kinh doanh có lãi; hệ số càng thấp, mức độ an toàn càng khó đảm bảo trong tr-ờng hợp khối l-ợng hoạt động bị giảm và kinh doanh thua lỗ

Trang 30

- Sức sinh lời của vốn chủ sở hữu :

Lợi nhuận thuần tr-ớc thuế ( hoặc sau thuế ) ROE =

Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn mà chủ sở hữu bỏ vào kinh doanh mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận Đây là chỉ tiêu quan trọng tổng quát phản ánh khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu nói riêng và khả năng sinh lợi của toàn bộ vốn của doanh nghiệp nói chung

- Hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu dựa trên ph-ơng pháp Dupont :

Đây là ph-ơng pháp phân tích ROE dựa vào mối quan hệ với ROA (suất sinh lời của tài sản) để thiết lập ph-ơng trình phân tích:

ROE = ROA x Đòn bẩy tài chính

trong đó: Lợi nhuận sau thuế Lợi nhuận sau thuế Doanh thu

Công thức tính ROE viết lại nh- sau:

Lợi nhuận sau thuế Doanh thu Tổng tài sản

ROE = x x

Doanh thu Tổng tài sản VCSH

Từ ph-ơng trình trên ta thấy biện pháp tăng ROE là: Tăng doanh thu và giảm t-ơng đối chi phí; tăng số vòng quay tài sản; thay đổi cơ cấu tài chính: tỉ lệ nợ vay

Trang 31

Công thức trên cho thấy khi doanh thu tăng lên và doanh nghiệp đang có lãi, một sự tăng nợ vay sẽ làm cho ROE tăng cao Và ng-ợc lại, khi hoạt động kinh doanh giảm và thua lỗ, tăng nợ vay sẽ làm ROE giảm đi nghiêm trọng và khi đó ROE lệ thuộc chủ yếu vào đòn bẩy tài chính Đòn bẩy tài chính càng lớn càng có sức mạnh làm cho sức sinh lời của vốn chủ sở hữu tăng cao khi hoạt động hiệu quả; ng-ợc lại đòn bẩy tài chính lớn sẽ làm giảm mạnh suất sinh lời của vốn chủ sở hữu khi hoạt động kinh doanh thua lỗ

1.3.3.2 Hệ thống chỉ tiêu chi tiết

* Hệ thống chỉ tiêu hiệu quả sử dụng VCĐ :

- Sức sản xuất của VCĐ ( hệ số hiệu quả sử dụng VCĐ ):

- Sức sinh lời của 1 đồng vốn cố định :

Lợi nhuận tr-ớc thuế ( hoặc sau thuế )

LVCĐ =

V CĐ

Điều này có nghĩa là cứ đầu t- trung bình 1 đồng vào vốn cố định thì tham gia tạo bao nhiêu đồng lợi nhuận tr-ớc thuế hoặc lợi nhuận sau thuế

- Tỷ suất tự tài trợ tài sản cố định :

Tỷ suất tự tài trợ Vốn chủ sở hữu

TSCĐ = Tài sản cố định

Tỷ suất này lớn hơn 1 chứng tỏ doanh nghiệp có khả năng tài chính vững vàng

và lành mạnh Khi tỷ suất nhỏ hơn 1 thì 1 bộ phận của TSCĐ đ-ợc tài trợ bằng vốn vay và đặc biệt mạo hiểm khi là vốn vay ngắn hạn

Trang 32

Hệ số này phản ánh mức độ hao mòn của TSCĐ trong doanh nghiệp so với thời

điểm đầu t- ban đầu Hệ số càng lớn chứng tỏ mức độ hao mòn TSCĐ càng cao và ng-ợc lại

- Hiệu suất sử dụng TSCĐ :

Hiệu suất sử dụng Doanh thu ( DTT ) trong kỳ

TSCĐ = Nguyên giá TSCĐ bình quân trong kỳ

Phản ánh 1 đồng TSCĐ trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu hoặc doanh thu thuần Hệ số này càng lớn chứng tỏ hiệu suất sử dụng TSCĐ càng cao

Phản ánh giá trị TSCĐ bình quân trang bị cho 1 công nhân trực tiếp sản xuất Hệ

số càng lớn phản ánh mức trang bị TSCĐ cho sản xuất của doanh nghiệp càng cao

* Hệ thống chỉ tiêu hiệu quả sử dụng VLĐ :

- Sức sản xuất của VLĐ ( hệ số hiệu quả sử dụng VLĐ ) :

- Sức sinh lời của 1 đồng vốn l-u động :

Lợi nhuận tr-ớc thuế ( hoặc sau thuế )

LVLĐ =

V LĐ

Trang 33

Điều này có nghĩa là cứ đầu t- trung bình 1 đồng vào vốn l-u động thì tham gia tạo bao nhiêu đồng lợi nhuận tr-ớc thuế hoặc lợi nhuận sau thuế

- Suất hao phí của vốn l-u động :

Suất hao phí của VLĐ

vốn l-u động = Lợi nhuận tr-ớc thuế ( hoặc sau thuế )

Để có 1 đơn vị lợi nhuận thuần tr-ớc thuế hoặc sau thuế, doanh nghiệp cần phải

có bao nhiêu doanh nghiệp vốn l-u động bình quân Suất hao phí càng lớn thì hiệu quả sử dụng vốn l-u động càng thấp và ng-ợc lại

Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ kinh doanh vốn l-u động quay đ-ợc mấy vòng

Số vòng quay tăng, chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn l-u động tăng và ng-ợc lại

Doanh thu ( DTT )

C TM = Tiền mặt

Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ kinh doanh tiền mặt quay đ-ợc mấy vòng Nếu số vòng quay tăng, chứng tỏ hiệu quả sử dụng tiền mặt tăng và ng-ợc lại

Giá vốn hàng bán ( DTT )

CHTK = Hàng tồn kho ( dự trữ )

Số vòng quay hàng tồn kho càng cao ( số ngày cho 1 vòng càng ngắn ) càng tốt; song nếu số vòng quay quá cao tức là có sự trục trặc trong khâu cung cấp, hàng hoá

dự trữ không kịp cung ứng kịp thời cho khách hàng, gây mất uy tín doanh nghiệp

- Số ngày luân chuyển :

T ( số ngày trong kỳ )

N =

C ( số vòng quay vốn )

Trang 34

Chỉ tiêu này thể hiện số ngày cần thiết để cho vốn l-u động quay đ-ợc 1 vòng Thời gian 1 vòng luân chuyển càng nhỏ thì tốc độ luân chuyển càng lớn và ng-ợc lại, nếu thời gian 1 vòng luân chuyển càng dài thì tốc độ luân chuyển của vốn l-u

động càng nhỏ

- Thời hạn thanh toán :

+ Thời hạn thu tiền:

Thời hạn Các khoản phải thu bình quân thu tiền =

Doanh thu bình quân 1 ngày

Hệ số trên về nguyên tắc càng thấp càng tốt; tuy nhiên, phải căn cứ vào kế hoạch kinh doanh, ph-ơng thức thanh toán, tình hình cạnh tranh trong từng thời

điểm hay thời kỳ cụ thể

+ Thời hạn trả tiền:

Thời hạn Các khoản phải trả bình quân trả tiền =

Giá vốn hàng bán bình quân 1 ngày

Về nguyên tắc, hệ số này càng cao càng thể hiện sự đi chiếm dụng vốn các doanh nghiệp khác

- Hệ số đảm nhiệm vốn l-u động :

Hệ số đảm nhiệm VLĐ

Vốn l-u động = Doanh thu

Phản ánh để tạo ra một đồng doanh thu thì cần bao nhiêu đồng vốn l-u động Hệ

số này càng thấp chứng tỏ hệ số đảm nhiệm VLĐ càng cao

1.3.4 Các nhân tố ảnh h-ởng hiệu quả sử dụng vốn

Hiệu quả sử dụng vốn là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng nguồn vốn của doanh nghiệp, đồng thời là vấn đề rất phức tạp, chịu ảnh h-ởng của rất nhiều nhân tố chủ quan và khách quan Bất kỳ doanh nghiệp nào trong quá trình kinh doanh cũng đều quan tâm đến hiệu quả sử dụng vốn Họ cùng có một mục đích chung là làm thế nào để một đồng vốn bỏ vào kinh doanh mang lại hiệu quả cao nhất và khả năng sinh lời nhiều nhất Đánh giá và vận dụng đúng các nhân tố ảnh h-ởng tới hiệu quả sử dụng vốn có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả

Trang 35

sử dụng vốn của doanh nghiệp Các nhân tố chủ yếu ảnh h-ởng đến hiệu quả sử dụng vốn gồm :

1.3.4.1 Nhân tố bên ngoài

* Các chính sách kinh tế, tài chính tiền tệ của Nhà n-ớc :

Trong điều kiện chuyển sang nền kinh tế hàng hoá vận động theo cơ chế thị tr-ờng có sự quản lý của nhà n-ớc theo định h-ớng xã hội chủ nghĩa, Nhà n-ớc quản lý nền kinh tế bằng đảm bảo ổn định kinh tế - chính trị - xã hội, thiết lập khuôn khổ luật pháp, có hệ thống chính sách nhất quán, định h-ớng, dẫn dắt hoặc trực tiếp

đầu t- vào một số lĩnh vực để tạo môi tr-ờng thuận lợi cho giới kinh doanh làm ăn

có hiệu quả

Bất kỳ một sự thay đổi cơ chế, chính sách nào của nhà n-ớc đều tác động tích cực hoặc tiêu cực đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Các chính sách về khối l-ợng cung tiền, chi tiêu của chính phủ, lãi suất, tín dụng, tỷ giá hối

đoái, khuyến khích đầu t- hoặc những -u đãi về thuế đều ảnh h-ởng mạnh mẽ tới doanh nghiệp Chính vì lẽ đó, mỗi doanh nghiệp tr-ớc khi đứng tr-ớc quyết định về kinh doanh, đầu t-, tài chính đều phải luôn xem xét các chính sách kinh tế, chính sách tài chính tiền tệ tín dụng của Nhà n-ớc

Một cơ chế quản lý ổn định, với hệ thống chính sách thích hợp là hết sức cần thiết để doanh nghiệp yên tâm đầu t-, kinh doanh và phát huy hết năng lực của mình Qua đó, không chỉ đem lại hiệu quả sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp

mà còn đem lại hiệu quả cho toàn bộ nền kinh tế, tạo ra sự ổn định, tăng tr-ởng và phát triển bền vững

* Thị tr-ờng của doanh nghiệp :

Thị tr-ờng gắn liền với quá trình sản xuất, l-u thông và tiêu dùng hàng hoá Nó

là nơi quyết định sản xuất cái gì, sản xuất nh- thế nào và sản xuất cho ai Nó ảnh h-ởng đến các yếu tố đầu vào và đầu ra của doanh nghiệp Trong nền kinh tế thị tr-ờng các doanh nghiệp đều chịu chi phối của các quy luật giá trị, quy luật cung cầu, quy luật l-u thông tiền tệ thông qua sự vận động của giá cả Nó là nơi cuối cùng kiểm tra chủng loại các hàng hoá, sản l-ợng và chất l-ợng sản phẩm Nó là trung tâm của toàn bộ quá trình sản xuất, quyết định đến sự tồn tại, phát triển hay

Trang 36

suy vong của mỗi doanh nghiệp Tác động của thị tr-ờng tới hiệu quả sử dụng vốn

đ-ợc thể hiện trên các mặt sau:

- Để sản xuất cần có các yếu tố sản xuất Thị tr-ờng chính là nơi cung cấp các yếu tố đó đảm bảo cho quá trình sản xuất đ-ợc tiến hành bình th-ờng Tuy nhiên, nếu chi phí vốn vay cao sẽ ảnh h-ởng tới khả năng tiêu thụ sản phẩm và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Tình hình tài chính trên thị tr-ờng sẽ ảnh h-ởng trực tiếp tới tình hình tài chính của doanh nghiệp, ảnh h-ởng tới khả năng sử dụng vốn

- Thị tr-ờng là nơi tiêu thụ hàng hoá cho doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp đang chiếm lĩnh tốt thị tr-ờng, giá trị hàng hoá đ-ợc thực hiện và các doanh nghiệp sẽ thu hồi đ-ợc vốn, tức là xét ph-ơng diện nào đó, doanh nghiệp đang kinh doanh có hiệu quả Nh-ng nếu uy tín và vị trí của doanh nghiệp trên thị tr-ờng không thuận lợi, hàng hoá sản xuất ra sẽ khó tiêu thụ đ-ợc, làm cho vốn l-u động không luân chuyển

đ-ợc, bị ứ đọng, không sinh lời trong khi đó vẫn phải trả lãi vay, điều này đồng nghĩa với việc doanh nghiệp đang sử dụng vốn không hiệu quả

- Khi có sự biến động của thị tr-ờng đầu vào (sự biến động của các yếu tố sản xuất) nh- xảy ra tình trạng khan hiếm nguồn lực, lạm phát sẽ làm ảnh h-ởng tới chi phí sản xuất và do đó ảnh h-ởng tới giá bán của sản phẩm và khả năng tiêu thụ, tức là ảnh h-ởng tới giá trị của đồng tiền vốn và mức luân chuyển hàng hoá

- Sự biến động của thị tr-ờng đầu ra (sự biến động của khâu tiêu thụ sản phẩm) nh- thay đổi nhu cầu của ng-ời tiêu dùng, thu nhập cá nhân giảm dẫn đến hàng hoá không bán đ-ợc, gây ứ đọng và lãng phí vốn, rủi ro trong kinh doanh xảy ra và

từ đó tác động đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

Thị tr-ờng là nhân tố khách quan rất quan trọng ảnh h-ởng trực tiếp tới hiệu quả

sử dụng vốn của doanh nghiệp Nó là động lực, ph-ơng tiện, là mục tiêu để mỗi doanh nghiệp khi tham gia sản xuất kinh doanh đều phải ‘tắm mình‘ trong đó, để rồi trong môi trường đó sẽ cho mỗi doanh nghiệp câu trả lời ‘vị thế của mình trên thương trường ở đâu và hiệu quả hoạt động kinh doanh của mình ra sao?’

1.3.4.2 Nhân tố bên trong

* Cơ cấu vốn của doanh nghiệp: Thành phần và tỷ trọng từng nguồn vốn so với

tổng nguồn vốn tại một thời điểm gọi là cơ cấu nguồn vốn Một cơ cấu nguồn vốn

Trang 37

hợp lý phản ánh sự kế hợp hài hoà giữa giữa nợ phải trả với vốn chủ sở hữu Cơ cấu nguồn vốn th-ờng biến động trong các chu kỳ kinh doanh và cơ cấu vốn của chúng cũng khác nhau trong các loại hình doanh nghiệp khác nhau Vì vậy, việc xem xét, lựa chọn một cơ cấu nguồn vốn tối -u luôn là một trong các quyết định tài chính quan trọng của doanh nghiệp Để có quyết định đúng đắn, đòi hỏi phải xét đến các nhân tố ảnh h-ởng tới cơ cấu vốn tối -u của doanh nghiệp, th-ờng là các nhân tố rủi

ro kinh doanh, thuế của doanh nghiệp, khả năng linh hoạt tài chính và môi tr-ờng huy động vốn, ph-ơng pháp quản lý của nhà quản trị doanh nghiệp Đồng thời phải biết vận dụng những ảnh h-ởng của đòn bẩy hoạt động và đòn bẩy tài chính trong việc lựa chọn cơ cấu vốn tối -u

Cơ cấu vốn sẽ ảnh h-ởng tới hiệu quả sử dụng vốn thông qua sự ảnh h-ởng của

nó đến chi phí vốn cuả doanh nghiệp Việc sử dụng vốn chỉ đ-ợc coi là hiệu quả khi

nó đem lại một tỷ suất lợi nhuận lớn hơn chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra để có

đ-ợc nguồn tài trợ đó

* Lựa chọn và quyết định đầu t- : Huy động vốn đã là khó khăn nh-ng cái quan

trọng hơn là làm sao sử dụng vốn, đầu t- vốn mang lại hiệu quả Để làm tốt điều đó, doanh nghiệp phải có một kế hoạch kinh doanh rõ ràng, nghiên cữu kỹ l-ỡng nhu cầu thị tr-ờng, xác định mục tiêu đầu t- và dựa trên khả năng nguồn lực hiện có Sau khi có dự án đ-ợc lập, vấn đề đặt ra là phải chọn lựa đ-ợc dự án tối -u nhất Xét trên góc độ lỹ thuyết, có nhiều tiêu chuẩn để đánh giá hiệu quả kinh tế của dự án đầu t- nh- : Giá trị hiện tại thuần, tỷ suất lợi nhuận bình quân của vốn đầu t-, thời gian hoàn vốn đầu t-, chỉ số doanh lợi của dự án Trên cơ sở đó để cuối cùng đ-a ra một quyết định đầu t- đúng đắn nhất Rõ ràng, sự ra đời và vận hành một dự án đầu t- khả thi sẽ mang lại cho doanh nghiệp một lợi nhuận cao, sớm thu hồi vốn, có khả năng đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng cả về chất l-ợng lẫn giá thành Ng-ợc lại khi có một dự án không khả thi sẽ đem lại kết quả là sản phẩm không tiêu thụ đ-ợc, gây ứ đọng vốn mà chi phí vốn vay thì vẫn phải trả, ảnh h-ởng đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Ta biết đầu t- là bộ phận không thể thiếu và ảnh h-ởng đến

mở rộng và phát triển sản xuất Cho nên trong đầu t- cần có sự đánh giá, lựa chọn

để có đ-ợc những dự án đầu t- khả thi nhất, hiệu quả nhất

Trang 38

* Hạ tầng kỹ thuật và công nghệ : Cơ sở vật chất kỹ thuật là nhân tố có tác động

rất quan trọng đối với doanh nghiệp Nó là điều kiện cần có tr-ớc hết để doanh nghiệp có thể tiến hành đ-ợc hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Thông th-ờng trong doanh nghiệp, cơ sở vật chất kỹ thuật bao gồm : hạ tầng kỹ thuật, hệ thống nhà văn phòng, nhà x-ởng, kho bãi, hệ thống máy móc, thiết bị Thực tế cho thấy, một doanh nghiệp có cơ sở vật chất kỹ thuật tiên tiến, hiện đại, áp dụng các tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất kinh doanh thì rõ ràng năng suất lao động

sẽ cao, tạo ra những sản phẩm đáp ứng ng-ời tiêu dùng cả về tính năng, tác dụng, chất l-ợng và giá thành sản phẩm, đẩy mạnh khả năng tiêu thụ sản phẩm và dẫn đến hiệu quả sử dụng vốn tăng Ng-ợc lại, nếu cơ sở vật chất yếu kém doanh nghiệp sẽ

có cơ hôij thành công khi cạnh tranh trên th-ơng tr-ờng

* Chất l-ợng thông tin : Thông tin giữa vai trò quan trọng để đ-a ra một quyết

định đúng đắn Một thông tin chính xác, kịp thời và đầy đủ là cơ sở vững chắc cho việc phân tích, đánh giá thực trạng hiện tại cũng nh- dự đoán cho t-ơng lai của doanh nghiệp Tất nhiên để có chất l-ợng thông tin tốt đòi hỏi doanh nghiệp phải làm tốt công tác kế toán, thống kê khi có đ-ợc chất l-ợng thông tin, đòi hỏi ng-ời cán bộ phân tích phải lựa chọn ph-ơng pháp phân tích tài chính và các chỉ tiêu phân tích nào để đánh giá hiệu quả tài chính của doanh nghiệp là rất quan trọng Cái khó khăn hiện nay là chúng ta ch-a có ph-ơng pháp phân tích chuẩn cũng nh- qui trình phân tích ch-a tốt nên đã ảnh h-ởng không nhỏ tới chất l-ợng phân tích

* Nhân tố con ng-ời : Con ng-ời vừa là chủ thể, vừa là đối t-ợng của mọi hoạt

động, con ng-ời là nhân tố trung tâm và quyết định tới sự phát triển của doanh nghiệp Một doanh nghiệp có một ban lãnh đạo có phẩm chất chính trị, có năng lực chuyên môn, năng lực tổ chức, có ph-ơng pháp t- duy khoa học để quan sát, phân tích và giải quyết vấn đề, có đạo đức công tác là những nhân tố cơ bản nhất quyết

định tới sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp mình Bởi vì ban lãnh đạo là

đầu mối trung tâm vạch ra kế hoạch hành động cho cả hệ thống do mình phụ trách,

ra quyết định để thực hiện kế hoạch; tổ chức, theo dõi, giám sát quá trình thực hiện

kế hoạch; suy nghĩ, tìm tòi các biện pháp, các hình thức để động viên, kích thích ng-ời lao động d-ới quyền hăng hái thi đua làm việc; đánh giá, phân tích các kết

Trang 39

quả đã đạt đ-ợc để đúc rút và đ-a ra ph-ơng h-ớng hành động cho thời gian tới Một ban lãnh đạo giỏi sẽ xây dựng cho doanh nghiệp mình một ph-ơng án kinh doanh hiệu quả, sử dụng tiết kiệm và khai thác tối đa nguồn lực một cách hợp lý, xây dựng tốt mối quan hệ cả trong lẫn ngoài doanh nghiệp, tạo ra một ekip làm việc hiệu quả từ trên xuống d-ới

Lực l-ợng lao động trong doanh nghiệp cũng chiếm một vị trí rất quan trọng

Họ là ng-ời tiếp nhận và thực hiện các kế hoạch, các quyết định từ trên đ-a xuống

Họ là các nhân tố trực tiếp thực hiện và chính họ tạo ra kết quả của sản xuất kinh doanh, cho nên để có một kết quả cao đòi hỏi ng-ời lao động phải có trách nhiệm cao, trình độ quản lý và tay nghề vững vàng, có tác phong làm việc khoa học và có

kỷ luật nghiêm minh Điều đó sẽ tác động đến nâng cao năng suất lao động, tiết kiệm thời gian và vật liệu, chất l-ợng và khả năng tiêu thụ sản phẩm, dẫn tới ảnh h-ởng tới hiệu quả sử dụng vốn

Ngoài ra, hiệu quả sử dụng vốn còn phụ thuộc vào khả năng của cán bộ phân tích tài chính Hiện nay, nhiều doanh nghiệp ch-a quan tâm hoặc quan tâm ch-a

đúng mức đến công tác này Do đó, doanh nghiệp không xác định chính xác nhu cầu vốn, khai thác, quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả

Trên đây là một số nhân tố khách quan và chủ quan ảnh h-ởng đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Nhận thức và vận dụng, cũng nh- phát huy tốt các nhân

tố đó sẽ giúp cho doanh nghiệp đững vững tr-ớc những sự biến đổi trong môi tr-ờng cạnh tranh, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và tạo ra đ-ợc nhiều thay đổi trong bộ mặt của doanh nghiệp

Trang 40

Ch-ơng 2 Thực trạng quản lý vốn và hiệu quả sử dụng vốn tại Tổng

công ty khoáng sản & th-ơng mại Hà Tĩnh

2.1 Tổng quan về Tổng công ty khoáng sản & th-ơng mại Hà Tĩnh

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Tổng công ty khoáng sản & th-ơng mại

điểm mô hình hoạt động Công ty mẹ – Công ty con theo quyết định số TTg ngày 18/04/2005 của Thủ t-ớng chính phủ

61/2005/QĐ-Điều 3, 4, điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty, ghi rõ : ‚Tổng công ty khoáng sản và th-ơng mại Hà tĩnh là tổng công ty nhà n-ớc, hoạt động theo luật doanh nghiệp nhà n-ớc, có đầy đủ t- cách pháp nhân, có vốn và tài sản riêng, chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ bằng toàn bộ tài sản của mình ‛

‚Ngành nghề kinh doanh của Tổng công ty bao gồm :

- Đầu t-, quản lý vốn đầu t- và trực tiếp sản xuất kinh doanh trong các ngành nghề, lĩnh vực chính là : khai thác, chế biến và kinh doanh các loại khoáng sản, quặng có chất phóng xạ; Sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng; kinh doanh th-ơng mại, dịch vụ du lịch, khách sạn, nhà hàng, cho thuê văn phòng; Nhập khẩu máy móc thiết bị, hàng tiêu dùng, xăng dầu; Đào tạo dạy nghề, dịch vụ xuất khẩu lao động; Kinh doanh xếp dỡ, giao nhận, vận chuyển hàng hoá; Chăn nuôi và chế biến thức ăn gia súc, gia cầm, trồng và chế biến nông sản thực phẩm; Sản xuất linh

Ngày đăng: 22/09/2020, 17:16

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm