CHƯƠNG 9:TÍNH TOÁN HỒ CHỨA ĐIỀU TIẾT CẤP NƯỚC... Khái niệm chung Hồ chứa điều tiết năm mùa là hồ chứa có nhiệm vụ tích lượng nước thừa của các thời kỳ thừa nước để cấp bổ sung cho các
Trang 1CHƯƠNG 9:
TÍNH TOÁN HỒ CHỨA ĐIỀU TIẾT CẤP NƯỚC
Trang 2I Khái niệm chung
Hồ chứa điều tiết năm (mùa) là hồ chứa có nhiệm vụ tích lượng nước thừa của các thời
kỳ thừa nước để cấp bổ sung cho các thời
kỳ thiếu nước, chu kỳ hoạt động là một năm.
Hồ chứa điều tiết một lần
Hồ chứa điều tiết hai hay nhiều lần độc lập
Hồ chứa điều tiết hai hay nhiều lần không
độc lập
Trang 3Điều tiết một lần
Q,q
(m 3 /s)
t T=1năm
Trang 4-Điều tiết hai lần độc lập
Q,q
(m 3 /s)
t T=1năm
Trang 5Điều tiết hai lần không độc lập
Q,q
(m 3 /s)
t T=1năm
Trang 6Khái niệm chung (tiếp)
Hồ chứa điều tiết nhiều năm là hồ
chứa có nhiệm vụ tích lượng nước
thừa của các năm nhiều nước để cấp
bổ sung cho các năm ít nước, chu kỳ hoạt động là một nhóm năm.
Trang 7Khái niệm chung (tiếp)
Trang 8Các bài toán cơ bản
Bài toán thiết kế:
Biết quá trình nước đến thiết kế
Biết quá trình nước dùng thiết kế
Tìm dung tích hiệu dụng của hồ chứa
Biết quá trình nước đến thiết kế
Biết dung tích hiệu dụng của hồ chứa
Tìm quá trình nước dùng thiết kế
Biết quá trình nước đến
Biết quá trình nước dùng
Tìm mức đảm bảo cấp nước
Trang 9Các phương pháp tính toán
Phương pháp trình tự thời gian:
• Phương pháp lập bảng
• Phương pháp đồ giải
Phương pháp thống kê xác suất
Trang 10Không cho phép gián đoạn nhưng cho phép giảm
yêu cầu cấp nước
Cho phép gián đoạn trong thời gian ngắn và giảm
yêu cầu cấp nước
Cho tưới ruộng
Nhà máy, nhiệt điện và thuỷ điện
95 90 80 75 90
Trang 11II Tính toán hồ chứa điều tiết năm bằng phương pháp lập bảng
Dựa trên nguyên lý cân bằng nước:
PT cân bằng nước
(Q-q) ∆ t = V2 - V1
Trong đó:
• ∆t: thời đoạn tính toán
• Q: lưu lượng đến hồ bình quân trong thời đoạn ∆t
• q: lưu lượng ra khỏi hồ bình quân trong thời đoạn ∆t
q= qyêu cầu + qthấm +qbốc hơi + qxả thừa
• V1, V2: dung tích hồ tại đầu và cuối thời đoạn tính toán
Trang 12II Tính toán hồ chứa điều tiết năm bằng phương pháp lập bảng
Bảng 1: Tính toán khi chưa kể đến tổn thất
VVIVII IV
+++
-∑ = Vh
Cột (1): tháng sắp xếp theo năm thủy lợi (thủy văn)
Cột (2): Tổng lượng nước đến trong tháng
Cột (3): Tổng lượng nước yêu cầu trong tháng Cột (4) và (5): Chênh lệch giữa lượng nước đến và lượng nước dùng trong tháng
Nếu WQ>Wq: ghi ở cột (4)
Nếu WQ<Wq: ghi ở cột (5)
Cột (6): Quá trình dung tích hồ
Cột (7): Lượng xả thừa
Trang 13 Quá trình dung tích hồ Vi bao gồm hai giai đoạn:
Tích nước vào hồ (lũy tích cột 4) nhưng phải đảm bảo điều kiện: Vi ≤ Vh+Vc
Cấp nước từ hồ (trừ đi các số hạng của cột 5)
Thời điểm ban đầu và kết thúc Vi = Vc
Vào mùa lũ khi Vi ≥ Vh+Vc, lượng xả thừa được ghi ở cột 7
Trang 14II Tính toán hồ chứa điều tiết năm bằng phương pháp lập bảng
Cột (1): tháng sắp xếp theo năm thủy lợi (thủy văn)
Cột (2): Quá trình dung tích hồ (lấy từ cột 6 của Bảng 1)
Cột (3): Dung tích hồ tính bình quân trong tháng
Cột (4) Lớp bốc hơi phụ thêm Cột (5): Diện tích mặt thoáng hồ tương ứng với Vbq ở cột (3)
Cột (6): Lượng tổn thất do bốc hơi trong tháng Cột (7): Lượng tổn thất do thấm trong tháng Cột (8): Tổng lượng tổn thất
Trang 15II Tính toán hồ chứa điều tiết năm bằng phương pháp lập bảng
-∑ = V ’
Cột (3) Bảng 3 = Cột (3) Bảng 1 + cột (8) Bảng 2
Trang 16II Tính toán hồ chứa điều tiết năm bằng phương pháp lập bảng
Kiểm tra sai số giữa hai lần tính toán
Nếu đạt thì không cần tính lại
Nếu không đạt thì tính lại
• Bảng 4giống bảng 2 nhưng với:
V
Trang 17III Tính toán điều tiết nhiều năm bằng phương pháp thống kê xác suất
Đối với hồ chứa điều tiết nhiều năm, dung tích hiệu dụng Vh được chia làm hai thành phần:
Vh = Vn + VnnTương ứng có:
βh = βn + βnn
Trang 19Biểu đồ Pletskốp
Trên cơ sở giải hàng loạt các bài toán K-MII cho trường hợp Cs = 2Cv, tác giả Pletskốp đã vẽ được quan hệ có dạng:
βnn = f ( α , Cv, P)
Biểu đồ được xây dựng với các tần suất riêng biệt
là những tần suất thường dùng trong thiết kế (75%, 80%, 85%, 90%, 95%, 97%)
Khi biết 3 trong 4 trị số thì sẽ xác định được trị số còn lại.
Trang 20Cấu tạo biểu đồ Pletskop
P%
C
βnn
α= 0.6 α= 0.7
Trang 21[βnn]
Trang 22[C ]
[βnn]
Trang 23Ứng dụng biểu đồ Pletskop
Bài toán 3: Biết α , βnn, Cv, tìm P
Giả sử chưa biết βnn
Từ Cv và α , tra tất cả các biểu đồ có sẵn với các tần suất khác nhau để xác định βnn
định P.
Trang 24 Sau khi biến đổi sẽ có Cs’ = 2Cv’ Việc ứng dụng biểu
đồ Pletskop tiến hành bình thường.
Với Cv’ , α ’ đã biết tra được βnn’ Sau đó phải chuyển đổi về βnn theo công thức:
0
'
1 − α
= v v
C C
Trang 25Xác định thành phần dung tích Vn
của hồ chứa điều tiết nhiều năm
Lựa chọn năm tính toán:
Không thể là năm thừa nước (K> α ) vì vào
năm nhiều nước mùa lũ lớn thường kèm theo mùa kiệt cũng lớn, khi đó lượng nước thiếu mùa kiệt nhỏ Nếu tính Vn cho trường hợp
này sẽ không an toàn.
Không thể là năm thiếu nước (K< α ) vì vào
năm thiếu nước dù có tích hết lượng nước thừa của mùa lũ vẫn không đảm bảo đủ cấp nước
Chọn năm tính toán có K = α
Trang 26TH1: K> α
Q,q
(m 3 /s)
t T=1năm
Trang 27-TH2: K< α
Q,q
(m 3 /s)
t T=1năm
V+
Vn=V +
Trang 28TH3: K= α
Q,q (m 3 /s)
t T=1năm
Trong đó: Qk là lưu lượng bình quân mùa kiệt (m 3 /s)
q là lưu lượng nước dùng (m 3 /s)
Tk: thời gian kiệt (tính theo tháng)
Trang 29T q
n
12 12