1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Dạy học theo chủ đề Văn nghị luận Ngữ văn 7

13 161 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 55,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các bài học liên quan - Tiết 81: Tinh thần yêu nước của nhân dân ta - Tiết 85: Sự giàu đẹp của Tiếng Việt Đọc thêm - Tiết 93: Đức tính giản dị của Bác Hồ - Tiết 97: Ý nghĩa văn chương Đâ

Trang 1

Tên chuyên đề: VĂN BẢN NGHỊ LUẬN

I Mô tả chuyên đề

1 Các bài học liên quan

- Tiết 81: Tinh thần yêu nước của nhân dân ta

- Tiết 85: Sự giàu đẹp của Tiếng Việt (Đọc thêm)

- Tiết 93: Đức tính giản dị của Bác Hồ

- Tiết 97: Ý nghĩa văn chương

Đây là bốn văn bản nằm trong chương trình Ngữ Văn 7 tập 2, viết về ba chủ đề khác nhau nhưng đều sử dụng phương thức biểu đạt: nghị luận

Trong SGK, bốn văn bản được dạy liền nhau nhưng riêng rẽ, chưa có sự kết hợp giữa các bài Kết hợp lại thành chuyên đề, học sinh sẽ dễ dàng tìm hiểu văn bản dựa trên đặc trưng của thể loại; từ đó, hiểu rõ hơn về đặc điểm của văn nghị luận và biết cách làm dạng văn này

2 Mạch kiến thức của chuyên đề:

Chuyên đề được triển khai theo ba phần:

- Phần 1: Đọc - tìm hiểu chung

- Phần 2: Nội dung, nghệ thuật của các văn bản nghị luận

- Phần 3: Mở rộng, liên hệ

Và được tổ chức thành các hoạt động, ứng với phân bố thời gian cụ thể như sau:

- Đọc - tìm hiểu chung (15 phút - tiết 1)

- Thảo luận nhóm về nội dung của văn bản dưới sự hướng dẫn của giáo viên (30 phút - tiết 1) -Tìm hiểu kĩ về nội dung của văn bản, chuẩn bị thuyết trình (làm việc ở nhà)

- Thuyết trình về nội dung, nghệ thuật của các văn bản (tiết 2, 3) Trong đó:

+ Tiết 2: Văn bản 1,2 (+ ghi chép những kiến thức cần nhớ dưới sự chuẩn hóa kiến thức, chốt của giáo viên)

+ Tiết 3: Văn bản 3,4 ( + ghi chép những kiến thức cần nhớ dưới sự chuẩn hóa kiến thức, chốt của giáo viên)

- Tìm hiểu thêm một số văn bản nghị luận tương tự; tự viết một văn bản nghị luận (có cùng chủ đề với các văn bản đã học hoặc chọn chủ đề khác) (làm việc ở nhà)

- Củng cố kiến thức bằng phiếu bài tập, trò chơi (15p - tiết 4)

- Mở rộng, liên hệ (30p - tiết 4)

3 Thời lượng: 04 tiết trên lớp và thời gian HS chuẩn bị ở nhà

III Bảng ma trận mục tiêu

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng

thấp

Vận dụng cao

văn bản bằng một giọng đọc phù hợp

- Nêu được cảm nhận ban đầu về văn bản đã đọc

- Đọc diễn cảm

- Cảm nhận nhanh

Trang 2

Tìm hiểu

chung về

tùy bút

- Nêu được khái niệm văn nghị luận và các đặc trưng của văn nghị luận

- Nhận biết được một văn bản nghị luận

- Đọc - hiểu

- Tự học

Tìm hiểu về

nội dung,

nghệ thuật

của bốn văn

bản

- Nêu được chủ đề, nội dung, ý nghĩa của các văn bản

- Trả lời được các câu hỏi đọc hiểu liên quan đến văn bản

- Phân tích được cái hay của các văn bản

- Sử dụng được CNTT

để hỗ trợ

thuyết trình

- Đọc - hiểu

- Phân tích, cảm nhận

- Sử dụng CNTT

- Thuyết trình

- Nhận xét, đánh giá

Mở rộng,

liên hệ

- Tìm được một văn bản nghị luận

- Viết được một

đoạn/bài văn ngắn, chủ đề

tự chọn theo phương thức nghị luận

- Tạo lập văn bản

- Sáng tạo

III Tiến trình tổ chức hoạt động học tập

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG

- GV đưa ra một số vấn đề để hs suy nghĩ, đưa ra cái nhìn ngắn gọn:

? Thế nào là yêu nước?

? Vì sao phải học Văn?

? Vì sao phải yêu tiếng Việt?

(Có thể chọn ra hai đội, bốc thăm vấn đề và trả lời nhanh)

- GV dẫn dắt: Chúng ta đang được làm quen với một thể văn mới: văn nghị luận Để các con hiểu hơn về thể văn này và cùng đến với những vấn đề thú vị, giàu ý nghĩa trêm, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về bốn văn bản nghị luận

 GV giới thiệu thêm về trình tự các hoạt động, thời điểm hs phải chuẩn bị những nội dung

cụ thể

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Nội dung 1: Đọc

Trang 3

- GV yêu cầu hs đọc bốn văn bản nghị luận trong SGK.

(Để tránh nhàm chán, có thể tìm thêm những bức ảnh gợi ý liên quan đến từng văn bản; trích dẫn một số đoạn để hs nhớ lại đoạn văn đó thuộc văn bản nào)

- GV yêu cầu hs nói nhanh cảm xúc, suy nghĩ của mình về những văn bản đã đọc bằng một câu ngắn gọn

Nội dung 2: Tìm hiểu chung về văn nghị luận

- Gv yêu cầu hs nhắc lại đặc điểm của văn nghị luận

- Hs thảo luận cặp đôi và chỉ ra vấn đề được mang ra nghị luận ở bốn văn bản được học

Chốt:

- Tinh thần yêu nước của nhân dân ta: Chứng minh lòng yêu nước - truyền thống quý báu của dân tộc

- Sự giàu đẹp của Tiếng Việt: Chứng minh sự giàu có và đẹp đẽ của Tiếng Việt trên nhiều phương diện: ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp

- Đức tính giản dị của Bác Hồ: Nói về sự giản dị của Bác trong đời sống, trong quan hệ với mọi người, trong lời nói và bài viết

- Ý nghĩa văn chương: Nói về nguồn gốc, ý nghĩa của văn chương

 Các văn bản nghị luận được học trong chương trình Ngữ Văn 7, tập 2 đều mang đậm tính chất chứng minh Vấn đề nghị luận thường được thể hiện rất rõ ở nhan đề

Nội dung 3: Tìm hiểu về đặc trưng của văn nghị luận qua một số văn bản

Bước 1: Giáo viên chia lớp thành bốn nhóm Yêu cầu hoạt động nhóm:

- Trong khoảng thời gian còn lại của tiết học: Thảo luận về các nội dung cần tìm hiểu; phân chia công việc; trao đổi với giáo viên; bước đầu đưa ra ý tưởng thuyết trình

- Về nhà: làm việc theo sự phận công

GV: Yêu cầu các nhóm trình bày lại kết quả thảo luận GV chốt và nhắc nhở công việc cần thực hiện về nhà

* Lưu ý: Các nhóm tìm câu hỏi để tổ chức thảo luận cho văn bản của nhóm mình; các nhóm

còn lại cũng tìm những câu hỏi để phản biện, nêu ra những thắc mắc của mình Tránh thuyết trình theo kiểu nói/đọc - nghe

(Hết tiết 1, chuyển sang tiết 2)

Bước 2: GV yêu cầu các nhóm lên trình bày Yêu cầu:

- Đọc lại văn bản bằng một giọng phù hợp, truyền cảm

- Khái quát được những nét cơ bản về tác giả, tác phẩm

- Trình bày, cảm nhận được nội dung, nghệ thuật của văn bản dựa trên đặc trưng của văn nghị luận

- Nêu được cảm xúc, suy nghĩ, tình cảm của nhóm

Trong tiết 2: Nhóm làm về văn bản 1, 2 lên thuyết trình

GV hỏi, chốt kiến thức

* Tham khảo hoạt động:

Hoạt động của giáo viên và học Nội dung cần đạt

Trang 4

A Văn bản “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta”

- GV yêu cầu hs nhắc lại những hiểu

biết của mình về tác giả Hồ Chí

Minh, nêu hoàn cảnh sáng tác và bố

cục của văn bản

- Hs thảo luận, đọc lại phần chú

thích và trả lời

- GV chốt

I Tìm hiểu chung

1 Tác giả: Hồ Chí Minh

2 Tác phẩm

- Hoàn cảnh sáng tác, xuất xứ: Bài văn trích trong Báo cáo chính trị của Chủ tịch Hồ Chí Minh, được đọc tại Đại hội lần thứ hai của Đảng cộng sản Việt Nam

- Bố cục: 3 phần:

+ Đoạn 1: Giới thiệu truyền thống yêu nước của nhân dân ta

+ Đoạn 2, 3: Chứng minh tinh thần yêu nước của nhân dân ta từ xưa đến nay

+ Đoạn 4: Đưa ra nhiệm vụ, yêu cầu đối với mỗi người dân

- Yêu cầu hs đọc đoạn 1 và trả lời

các câu hỏi:

? Vấn đề chủ chốt mà tác giả nêu ra

để nghị luận là gì?

? Nhận xét về cách nêu vấn đề của

tác giả?

? Nhận xét về biện pháp nghệ thuật

được sử dụng trong phần này?

II Đọc - hiểu chi tiết

1 Nêu vấn đề

- Tác giả đã mở ra vấn đề nghị luận: Truyền

thống yêu nước của nhân dân ta

- Bằng cách so sánh tinh thần yêu nước như một làn sóng cùng cách sử dụng các động từ mạnh: lướt, nhấn chìm  tác giả đã giúp người đọc hình dung được sức mạnh to lớn, vô tận của lòng yêu nước trong công cuộc chống ngoại xâm

 Đoạn văn mở đầu vừa giới thiệu ngắn gọn được về vấn đề nghị luận, vừa có lối diễn đạt lôi cuốn, vừa truyền cho người đọc không khí rất đỗi hào hùng của truyền thống yêu nước

 Vấn đề mà tác giả đưa ra được khẳng định như một chân lí

? Để chứng minh tinh thần yêu nước

của nhân dân ta, Hồ Chí Minh đã

đưa ra những luận cứ nào?

? Nhận xét về cách nêu dẫn chứng,

giọng văn của tác giả?

? Nhận xét về tình cảm, cảm xúc của

tác giả được thể hiện trong phần

2 Giải quyết vấn đề

- Để chứng minh dân ta có một lòng nồng nàn

yêu nước, tác giả đã đưa ra hai ý lớn: lịch sử từ xưa và ngày nay

+ Trong lịch sử xưa, tác giả liệt kê ngắn gọn tên của một số anh hùng dân tộc Sở dĩ không cần nhắc đến chiến công của họ, vì với mỗi

Trang 5

này? người dân yêu nước, hình ảnh của họ, chiến

công của họ vốn không có gì là xa lạ Tác giả cũng nhấn mạnh: chúng ta phải ghi nhớ công lao của họ

+ Ngày nay: tác giả khẳng định đồng bào ta rất xứng đáng với cha ông ta ngày trước  lập luận sắc bén

Luận cứ được tác giả sử dụng rất tiêu biểu, chính xác và đã sắp xếp theo một trình tự rất hợp lí: chọn những đối tượng như cụ già, trẻ thơ, kiểu bào, đồng bào ở vùng tạm chiếm, nhân dân miền ngược, miền xuôi  vừa có tính chất đại diện lại vừa bao quát tất cả mọi người

 Tác giả đã sử dụng một cách hiệu quả thủ pháp liệt kê Từ đó, chứng minh một cách thuyết phục tinh thần yêu nước của nhân dân

ta Không chỉ có vậy, còn truyền được tinh thần ấy đến đông đảo người nghe, người đọc

Thấp thoáng trong từng câu văn là niềm tự hào

về những con người yêu nước, hi sinh hết mình

vì tổ quốc

? Vì sao trước khi đề ra nhiệm vụ,

Bác lại phân tích sâu hon những

biểu hiện khác nhau của tinh thần

yêu nước?

3 Kết thúc vấn đề

- Tác giả so sánh tinh thần yêu nước như một thứ của quý để khẳng định những biểu hiện khác nhau của tinh thần yêu nước:

+ Thứ của quý được trưng bày trong tủ kính  Tinh thần yêu nước được thể hiện rõ

+ Thứ của quý được cất trong rương  tình yêu nước chưa được thể hiện bằng hành động

 Đó là cách so sánh khéo léo, tinh tế và sâu sắc để khẳng định: ai cũng có lòng yêu nước

- Từ đó, tác giả kêu gọi mọi người phải đem lòng yêu nước ấy ra, thực hành vào công việc kháng chiến

 Rút ra kết luận một cách tự nhiên, sâu sắc, hợp lí, giàu sức thuyết phục

? Khái quát nội dung, nghệ thuật của

văn bản

III Tổng kết

* Ghi nhớ (SGK - 27)

B Văn bản “Sự giàu đẹp của Tiếng Việt”

Trang 6

- GV yêu cầu hs nêu những hiểu biết

của mình về tác giả, nêu hoàn cảnh

sáng tác và bố cục của văn bản

- Hs thảo luận, đọc lại phần chú

thích và trả lời

- GV chốt

I Tìm hiểu chung

1 Tác giả: Đặng Thai Mai - nhà văn, nhà

nghiên cứu văn học nổi tiếng

2 Tác phẩm

- Xuất xứ: Bài văn là đoạn trích ở phần đầu của bài nghiên cứu: “Tiếng Việt, một biểu hiện hùng hồn của sức sống dân tộc”

- Bố cục: 3 phần:

+ Từ đầu đến “thời kì lịch sử”: nêu luận đề và luận điểm chủ đạo

+ Tiếp theo đến “kĩ thuật, văn nghệ”: chứng minh luận điểm đã nêu ở phần mở đầu

+ Kết bài: Sơ bộ kết luận về sức sống của Tiếng Việt

? Yêu cầu hs vẽ sơ đồ lập luận của

văn bản

- Hs dựa vào sơ đồ SGK - tr 30,

tham khảo và vẽ sơ đồ lập luận của

bài

? Khái quát nội dung, ý nghĩa của

văn bản

(Lưu ý: Theo PPCT, đây là tiết đọc

thêm,vì vậy, không cần phân tích

quá sâu, chỉ cần để hs hiểu được

trình tự lập luận, nội dung, nghệ

thuật của văn bản.)

? Yêu cầu hs tìm thêm những văn

bản ca ngợi sự giàu đẹp của tiếng

Việt

Gợi ý: Tiếng Việt (Lưu Quang Vũ)

II Đọc - hiểu chi tiết

1 Nêu vấn đề

- Khẳng định tiếng Việt là một thứ tiếng đẹp,

một thứ tiếng hay

- Cụ thể:

+ hài hòa về mặt âm hưởng, thanh điệu + tế nhị, uyển chuyển trong cách đặt câu + đầy đủ khả năng diễn đạt tư tưởng, tình cảm của người Việt

+ thỏa mãn cho yêu cầu của đời sống văn hóa

2 Giải quyết vấn đề

- Tiếng Việt rất đẹp:

+ Nhận xét của người ngoại quốc + Trích lời của một giáo sĩ nước ngoài

 Tác giả đã đưa ra hai dẫn chứng khách quan

mà rất tiêu biểu + Tiếp theo, tác giả chứng minh và giải thích

vẻ đẹp của tiếng Việt ở nhiều phương diện:

Hệ thống nguyên âm, phụ âm phong phú Giàu thanh điệu

Từ vựng dồi dào cả về ba mặt: thơ, nhạc, học

- Tiếng Việt là một thứ tiếng hay:

+ Khả năng dồi dào về cấu tạo từ ngữ cũng như hình thức diễn đạt:

Từ vựng tăng ngày một nhiều

Ngữ pháp uyển chuyển, chính xác hơn

Trang 7

Không ngừng đặt ra những từ ngữ mới, những cách nói mới

3 Kết thúc vấn đề:

Khẳng định sức sống mạnh mẽ và lâu bền của tiếng Việt

* Ghi nhớ: Bằng những lí lẽ, chứng cứ chặt

chẽ và toàn diện, bài văn đã chứng minh sự giàu có và đẹp đẽ của tiếng Việt trên nhiều phương diện: ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp

Tiếng Việt, với những phẩm chất bền vững và giàu khả năng sáng tạo trong quá trình phát triển lâu dài của nó, là một biểu hiện hùng sức sống của dân tộc

 Tự hào về tiếng nói của dân tộc cũng là một biểu hiện của lòng yêu lòng nước, lòng tự hào dân tộc

(Hết tiết 2, chuyển sang tiết 3)

- GV yêu cầu hs nhắc lại nội dung cần nhớ trong hai văn bản đã học ở tiết 2.

- Trong tiết 3: Nhóm làm về văn bản 3, 4 lên thuyết trình

GV hỏi, chốt kiến thức

* Tham khảo hoạt động:

Hoạt động của giáo viên và học

sinh

Nội dung cần đạt

C Văn bản “Đức tính giản dị của Bác Hồ”

- GV yêu cầu hs nhắc lại những hiểu

biết của mình về tác giả, nêu hoàn

cảnh sáng tác và bố cục của văn bản

- Hs thảo luận, đọc lại phần chú

thích và trả lời

- GV chốt

? Hỏi thêm: Bố cục của văn bản có

gì đặc biệt? Với bố cục thiếu phần

kết như vậy, văn bản có phải là một

văn bản hoàn chỉnh nữa không?

Chốt: Vì văn bản là một đoạn trích;

I Tìm hiểu chung

1 Tác giả: Phạm Văn Đồng (1906 - 2000),

nhà cách mạng nổi tiếng và là nhà văn hóa lớn

2 Tác phẩm

- Xuất xứ: Bài văn trích từ bài “Chủ tịch Hồ Chí Minh, tinh hoa và khí phách của dân tộc, lương tâm của thời đại” - diễn văn trong lễ kỉ niệm 80 năm ngày sinh chủ tịch Hồ Chí Minh (1970)

- Bố cục: 2 phần:

+ Đoạn 1,2: (nêu vấn đề) Cuộc sống vô cùng giản dị và khiêm tốn của Hồ Chủ Tịch

+ Đoạn 3: (giải quyết vấn đề) Những dẫn chứng và lí lẽ chứng minh điều đó

Trang 8

tuy nhiên, nó vẫn là một văn bản

hoàn chỉnh vì đã chứng minh được

một cách đầy đủ, thuyết phục vấn đề

nêu ra ở phần mở bài

? Nếu được bổ sung phần kết bài,

em sẽ viết gì?

- Hs suy nghĩ, trả lời

- GV nhấn mạnh: Trong quá trình

viết văn bản nghị luận, cần lưu ý

viết đủ bố cục ba phần

? Vấn đề mà tác giả nêu ra ở đây là

gì?

? Có ý kiến cho rằng chỉ cần đoạn

văn - câu văn đầu tiên đã nêu ra

được vấn đề Vậy, mục đích, ý nghĩa

của đoạn văn thứ hai là gì?

- Hs thảo luận, trả lời câu hỏi

II Đọc - hiểu chi tiết

1 Đặt vấn đề

- Tác giả vừa nêu vấn đề vừa nhấn mạnh: sự

hài hòa và thống nhất giữa hai phẩm chất: vĩ đại và giản dị; chính trị và đạo đức trong con người, trong lối sống và tính cách của Bác

- Đoạn văn thứ hai đã nhấn mạnh, giải thích phẩm chất ấy luôn nguyên vẹn trước 60 năm của một cuộc đời đầy sóng gió, vì một mục đích duy nhất và vô cùng cao đẹp: tất cả vì nước, vì dân, vì sự nghiệp lớn của dân tộc

 Đoạn văn là một lời ngợi ca, đầy trân trọng,

tự hào về Bác, về những người chiến sĩ cách mạng

- Yêu cầu hs tái hiện chân dung của

Bác, kể những câu chuyện về cuộc

sống giản dị của Bác

? Trong văn Bác, đời sống giản dị

của Bác được chứng minh qua

những luận điểm nào?

? Trong đoạn văn “Nhưng chớ hiểu

lầm rằng ” tác giả đã sử dụng dẫn

chứng hay lí lẽ? Tác dụng của cách

viết này là gì?

2 Giải quyết vấn đề

- Câu đầu của đoạn khái quát luận đề thành ba

luận điểm: Đời sống giản dị của chủ tịch Hồ Chí Minh được thể hiện qua: Bữa cơm và đồ dùng; cái nhà; lối sống Và từ đó, tác giả lần lượt chứng minh qua từng khía cạnh

+ Bữa ăn đạm bạc, giản dị, tiết kiệm, từ món

ăn đến cách ăn chậm rãi và cẩn trọng  quý trọng biết bao kết quả sản xuất của con người

và kính trọng như thế nào người phục vụ

+ Cái nhà: nhà sàn gỗ tao nhã, thoáng mát

+ Lối sống: tự mình làm việc

- Tác giả sử dụng lí lẽ để giải thích, bình luận, phân biệt lối sống giản dị nhưng vẫn sôi nổi và phong phú của Bác với lối sống khắc khổ của nhà tu hành, lối sống thanh tao, cô độc của nhà

Trang 9

- GV yêu cầu hs khái quát nội dung,

nghệ thuật của văn bản; đọc phần

ghi nhớ Liên hệ: đức tính giản dị

của Bác giúp em có được suy nghĩ,

bài học gì cho chính bản thân mình?

hiền triết và bậc ẩn dật  đánh giá cao lối sống giản dị mà giàu ý nghĩa của Bác

- Đức tính giản dị của Bác còn được thể hiện trong lời nói và bài viết: những chân lí sâu sắc cũng được Bác lựa chọn từ ngữ và diễn đạt rất giản dị

 Bằng lối viết giản dị, giàu dẫn chứng, chân thực, sinh động, tác giả đã làm nổi bật lối sống giản dị của Bác và gửi gắm và đó tình yêu, sự kính trọng, ngưỡng mộ, tự hào dành cho vị lãnh tụ của dân tộc

III Tổng kết

* Ghi nhớ (SGK - tr55)

D Văn bản “Ý nghĩa văn chương”

- GV yêu cầu hs nhắc lại những hiểu

biết của mình về tác giả, nêu hoàn

cảnh sáng tác và bố cục của văn bản

- Hs thảo luận, đọc lại phần chú

thích và trả lời

- GV chốt; chiếu ảnh Hoài Thanh và

cuốn Thi nhân Việt Nam

Nói thêm: Vì đây là một đoạn trích

nên không có phần kết luận hoàn

chỉnh

I Tìm hiểu chung

1 Tác giả: Hoài Thanh (1909 - 1982), là một

nhà phê bình văn học xuất sắc

2 Tác phẩm

- Xuất xứ: Bài văn được in trong “Bình luận văn chương” (1988); có lần in lại đã đổi nhan

đề thành Ý nghĩa và công dụng của văn chương

- Bố cục: 2 phần:

+ Đoạn 1,2: (nêu vấn đề) Nguồn gốc cốt yếu của văn chương

+ Còn lại: Phân tích, chứng minh ý nghĩa của văn chương đối với cuộc sống con người

- GV nêu ra một số câu hỏi gợi ý; hs

thảo luận, trả lời

? So sánh cách nêu vấn đề của văn

bản này với các văn bản đã học

(Hoặc: tác giả kể chuyện nhà thi sĩ

Ấn Độ để làm gì?)

? Từ đó, em hiểu gì về nguồn gốc

của văn chương? Nguồn gốc ấy giúp

em hiểu gì về ý nghĩa của nó?

? Theo em, quan niệm trên có chính

xác không? Thử tìm dẫn chứng để

chứng minh

II Đọc - hiểu chi tiết

1 Nêu vấn đề

- Cách vào đề của Hoài Thanh bất ngờ mà rất

tự nhiên, hấp dẫn và xúc động: Ông kể một câu chuyện về tình yêu thương của thi sĩ với chú chim sắp chết và đưa ra kết luận: Tiếng khóc đau thương ấy chính là nguồn gốc của thi ca

 Thi ca bắt nguồn từ tình yêu, sự cảm thương trước cuộc sống, trước những nỗi bi thương của vạn vật muôn loài

 Cách vào đề lôi cuốn, hấp dẫn, giàu cảm xúc này là phong cách nghị luận độc đáo của

Trang 10

Hoài Thanh.

? Vậy, văn chương có những ý

nghĩa, công dụng nào? Lấy thêm ví

dụ để chứng minh

? Nhận xét về cách lập luận của

Hoài Thanh trong phần này

2 Bàn về ý nghĩa và công dụng của văn chương

- Ý nghĩa và công dụng:

+ Văn chương là hình dung của cuộc sống

muôn hình vạn trạng: phản ánh cuộc sống của con người, thế giới tâm hồn của con người và vạn vật xung quanh Ví dụ: Ca dao, tục ngữ giúp ta hiểu về đời sống lam lũ, nhọc nhằn và tâm tư, tình cảm của nhân dân

+ Văn chương còn sáng tạo ra sự sống: nhà văn sáng tạo ra những thế giới riêng, độc đáo, mới lạ: thế giới loàiv ật trong Dế Mèn phiêu lưu kí

+ Khơi gợi tình cảm, lòng vị tha: con người sẽ không còn vị kỉ, sẽ biết buồn, biết vui từ những cuộc sống khác trên trang sách

 Cuộc đời trở nên thâm trầm và rộng rãi đến trăm nghìn lần

- Để khẳng định ý nghĩa và công dụng ấy, tác giả đã nêu ra luận chứng vô cùng thuyết phục

và giàu cảm xúc:

+ Nhờ có thi sĩ, núi non, hoa cỏ trông mới đẹp

+ Nhờ có thi sĩ, tiếng suối, tiếng chim nghe mới hay

+ Nếu không có các thi nhân, văn nhân, cảnh tượng cuộc sống sẽ trở nên nghèo nàn

 Thêm một lần nữa đề cao ý nghĩa và công dụng của văn chương

- GV yêu cầu hs tổng kết, khái quát

nội dung, nghệ thuật của văn bản

III Tổng kết

* Ghi nhớ (SGK - tr63)

* Dặn dò:

Hs về nhà, tìm thêm các văn bản nghị luận; tự tìm các vấn đề nghị luận và suy nghĩ về hệ

thống lập luận

(Hết tiết 3, chuyển sang tiết 4)

Hoạt động 1: Củng cố kiến thức bằng phiếu bài tập.

- GV phát phiếu bài tập; Hs làm nhanh trong 10p để củng cố kiến thức

PHIẾU BÀI TẬP Chuyên đề: Văn bản nghị luận

Ngày đăng: 22/09/2020, 16:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI - Dạy học theo chủ đề  Văn nghị luận  Ngữ văn 7
2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (Trang 2)
+ Văn chương là hình dung của cuộc sống muôn hình vạn trạng: phản ánh cuộc sống của con người, thế giới tâm hồn của con người và vạn vật xung quanh - Dạy học theo chủ đề  Văn nghị luận  Ngữ văn 7
n chương là hình dung của cuộc sống muôn hình vạn trạng: phản ánh cuộc sống của con người, thế giới tâm hồn của con người và vạn vật xung quanh (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w