1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp hoàn thiện công tác lập dự án tại công ty cổ phần đầu tư khoáng sản An Thông

116 357 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Pháp Hoàn Thiện Công Tác Lập Dự Án Tại Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Khoáng Sản An Thông
Tác giả Nguyễn Thanh Hoàng
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế
Chuyên ngành Kinh Tế Đầu Tư
Thể loại Khóa Luận Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 210,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trả lời: Nồng độ bên trong Máy nghiền bi thông thường khoảng 30%; Muốn biết nồng độ bên trong máy nghiền bi đã phù hợp hay chưa thì nhìn vào cửa ra máy nghiền bi, nếu bùn quặng đủ sánh đ

Trang 1

Giải pháp hoàn thiện công tác lập dự án tại công ty cổ phần đầu tư khoáng sản An Thông

2.1 Định hướng phát triển chung

2.2.1 Cách vận hành và sử dụng thiết bị dây chuyền tuyển quặng sắt Tùng Bá

Để hiểu rõ hơn về cách vận hành và sử dụng thiết bị dây chuyền quặng sắt Tùng

Bá, ta có thể đặt các câu hỏi và trả lời các câu hỏi như sau

Câu hỏi 1: Trước khi chạy máy cần phải làm gì?

Trả lời: Trước khi chạy máy cần kiểm tra và chuẩn bị những vấn đề sau:

• Kiểm tra dầu mỡ và tra dầu mỡ;

• Kiểm tra xem trong máng máy tuyển từ, trong máy phân cấp, xung quanh

máy nghiền bi, động cơ… có dụng cụ, mẩu sắt, que hàn, tạp chất không, nếu

có phải dọn sạch

• Dùng tay quay máy tuyển từ, máy phân cấp xem chuyển động có bình

thường không

Câu hỏi 2: Quy trình chạy máy như thế nào?

Trả lời: Chạy máy theo trình tự sau:

(1) Cấp nước đầy máy phân cấp và cấp nước cho máy nghiền bi, máy tuyển từ.(2) Chạy máy tuyển từ trước;

(3) Sau khi máy tuyển từ chạy bình thường, nâng trục máy phân cấp lên, quay không tải, rồi từ từ hạ xuống;

Trang 2

(4) Sau khi máy phân cấp chạy bình thường, tiếp tục chạy máy nghiền bi;

(5) Ngay sau khi chạy máy nghiền bi 3-5 phút phải cấp liệu

Câu hỏi 3: Quy trình dừng máy như thế nào?

Trả lời: Quy trình dừng máy ngược lại với chạy máy, cụ thể như sau:

(1) Dừng cấp liệu;

(2) Sau khi dừng cấp liệu 5-10 phút mới được dừng máy nghiền bi;

(3) Dừng máy phân cấp và nâng trục máy phân cấp lên;

(4) Sau khi dừng máy phân cấp khoảng 5 phút, dừng máy tuyển từ;

(5) Dừng cấp nước

Câu hỏi 4: Nồng độ bên trong Máy nghiền bi là bao nhiêu? Làm thế nào để biết được nồng độ bên trong máy nghiền bi đã phù hợp hay chưa? Và phương pháp điều chỉnh?

Trả lời: Nồng độ bên trong Máy nghiền bi thông thường khoảng 30%;

Muốn biết nồng độ bên trong máy nghiền bi đã phù hợp hay chưa thì nhìn vào cửa

ra máy nghiền bi, nếu bùn quặng đủ sánh để bị vớt lên trên thành miệng loa cửa ra máy nghiền bi là được;

Nếu cửa ra bùn quặng không vét lên được mà chảy thẳng xuống chứng tỏ nồng độ trong máy nghiền bi loãng (nhiều nước), lúc này cần vặn nhỏ bớt vòi nước cấp vào máy nghiền bi hoặc tăng thêm quặng nguyên liệu vào máy nghiền bi

Trang 3

Câu hỏi 5: Tỷ lệ quặng và bi cấp vào máy nghiền bi bao nhiêu là phù hợp?

Trả lời: Không có tỷ lệ quặng : bi tiêu chuẩn, bởi vì tỷ lệ này phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như: Cỡ hạt quặng đầu vào, hàm lượng quặng đầu vào, độ rắn của quặng đầu vào, chủng loại bi, quy cách bi, độ rắn của bi, thành phần hóa học của bi, quy cánh của máy nghiền bi…;

Theo thiết kế Máy nghiền bi tại Nhà máy tuyển quặng Tùng Bá thì:

• Lượng bi cấp vào máy nghiền bi không được quá 40 tấn, trước hết cấp vào

máy nghiền bi khoảng 24 – 26 tấn bi nghiền, sau đó cứ mỗi giờ thêm khoảng

100 kg bi, cụ thể phải căn cứ vào tỷ lệ bi vỡ và bi hao mòn để xác định

• Lượng quặng cấp vào máy nghiền bi theo thiết kế khoảng 50 tấn/giờ: Tại cửa

cấp liệu máy nghiền bi, có miệng khống chế, nếu cấp nhiều quá thì nó sẽ tự động tràn liệu ra ngoài, vì vậy cần cấp liệu đều mới đảm bảo sản lượng

Câu hỏi 6: Bi có nhiều quy cách 50, 60, 80, 100, 120, 140mm, vậy tỷ lệ giữa các loại bi bao nhiêu là phù hợp?

Trả lời: Không có một tỷ lệ bi tiêu chuẩn, vì tỷ lệ này phụ thuộc vào nhiều yếu tố (xem phần trả lời câu hỏi 5), ngoài ra tỷ lệ bi khi chạy thử máy và tỷ lệ bi khi vận hành (thiết bị đã vận hành ổn định) cũng khác nhau Có thể tham khảo một số tỷ lệ dưới đây:

(1) Tỷ lệ bi chạy thử: Công ty XINXING cung cấp:

Trang 4

(2) Tỷ lệ bi chạy thử: Nhà máy Tùng Sơn cung cấp:

Câu hỏi 7: Trình tự cấp quặng và bi vào máy nghiền bi.

Trả lời: Có thể tham khảo một trong 2 cách sau đây:

Cách 1

• Đầu tiên cấp 2-5 tấn quặng vào Máy nghiền bi bằng đường băng tải

• Sau đó mở cửa trên thân máy nghiền bi để cấp bi nghiền

• Sau đó đóng cửa trên, và chạy máy

• Tiếp tục cấp quặng và bi bằng đường băng tải

Cách 2

• Đầu tiên mở cửa trên thân máy nghiền bi và cấp bi

Trang 5

• Sau đó đóng cửa trên, và chạy máy.

• Ngay sau đó cấp quặng bằng đường băng tải

• Tiếp tục cấp quặng và bi bằng đường băng tải

Không được chạy máy nghiền bi không có liệu (quặng) quá 30 phút, nếu không sẽ lãng phí bi và làm hỏng các tấm lót của máy nghiền bi

Câu hỏi 8: Xác định lượng bi vỡ (tỷ lệ bi vỡ) như thế nào?

Trả lời: Trước hết cân lượng bi vỡ, rồi so sánh với lượng bi cấp vào máy nghiền bi ban đầu, để biết được lượng bi vỡ và tỷ lệ bi vỡ là bao nhiêu %;

Đo thời gian chạy máy để xác định lượng bi vỡ (mỗi loại) trong mỗi giờ, để xác định lượng bi và loại bi cần cấp vào máy nghiền bi lần tiếp theo

Như vậy, cần phải ghi chép cụ thể và đầy đủ: Chủng loại bi, lượng bi từng loại cấp vào và tháo ra, cũng như thời gian bắt đầu chạy máy, thời gian dừng máy…

Câu hỏi 9: Xác định lượng bi hao mòn (tỷ lệ bi hao mòn) như thế nào?

Trả lời: Trước hết cân tổng lượng bi còn lại sau khi đã tháo ra, so sánh với tổng lượng bi cấp vào để xác định lượng bi hao mòn và tỷ lệ hao mòn?

Đo thời gian chạy máy để xác định lượng bi hao mòn mỗi giờ, để xác định lượng bi cấp bổ sung mỗi giờ

Câu hỏi 10: Xác định lượng quặng cấp vào Máy nghiền bi bằng đường băng tải như thế nào?

Trả lời: Có nhiều cách xác định lượng quặng cấp vào Máy nghiền bi, có thể tham khảo công thức sau đây (nói nhỏ: Cách này là tớ tự nghĩ ra đấy):

Trang 6

Q = S × L × nQ: Là lượng quặng vào máy nghiền bi bằng đường băng tải mỗi giờ (T/h)S: Là lượng quặng trên 1 mét băng tải (tấn);

L: Là chiều dài băng tải (mét);

n: Là số vòng băng tải mỗi giờ;

Phương pháp xác định:

Trước hết cân lượng quặng trên 1 mét băng tải;

Đo tổng chiều dài băng tải;

Đếm xem trong thời gian 15 phút băng tải quay được mấy vòng rồi nhân với 4;

Từ đó có thể xác định được lượng quặng vào máy nghiền bi bằng đường băng tải mỗi giờ

Ghi chú: Lượng quặng cấp vào Máy nghiền bi mỗi giờ không quá 50 tấn

Câu hỏi 11: Nồng độ bùn quặng trong máy phân cấp ảnh hưởng như thế nào đến chất lượng và sản lượng tinh quặng?

Trả lời: Nồng độ bùn quặng trong máy phân cấp ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng

và sản lượng tinh quặng

Nồng độ bùn quặng trong máy phân cấp càng đặc thì sản lượng càng lớn, nhưng chất lượng tinh quặng càng giảm;

Trang 7

Ngược lại nồng độ bùn quặng trong máy phân cấp càng loãng thì sản lượng càng giảm, nhưng chất lượng tinh quặng càng cao; Và lượng quặng đẩy từ máy phân cấp lên máy nghiền bi cũng càng nhiều.

Cần phải kiểm tra hàm lượng tinh quặng và xác định sản lượng, tuỳ theo yêu cầu chỉ tiêu chất lượng và sản lượng từng thời điểm để điều chỉnh

Câu hỏi 12: Nồng độ máy phân cấp bao nhiêu là phù hợp? Làm thế nào để biết được nồng độ trong máy phân cấp đã phù hợp hay chưa?

Trả lời: Nồng độ bùn quặng trong máy phân cấp khoảng 30%;

Để biết được nồng độ bùn quặng trong máy phân cấp đã phù hợp hay chưa thì nhìn vào lượng quặng phần trên mép nước trong máng máy phân cấp, nếu lượng quặng ngập khoảng 2/3 tấm lót (gạt) là được

Nồng độ này rất quan trọng, nếu lượng quặng bị đẩy lên quá nhiều (nồng độ quá loãng) có thể làm hỏng thiết bị

Câu hỏi 13: Khi lượng quặng đùn lên trên máy phân cấp để vào máy nghiền bi nhiều thì mở to vòi nước và xả mạnh nước cho đỡ tắc, làm như thế có đúng không? Tại sao? Nếu không thì phải làm như thế nào?

Trả lời: Nếu lượng quặng đẩy từ máy phân cấp lên máy nghiền bi nhiều mà mở to vòi nước thì lượng nước vào máy nghiền bi sẽ càng nhiều, như thế nồng độ trong máy nghiền bi và nồng độ trong máy phân cấp càng loãng, do đó lượng quặng đẩy

từ máy phân cấp lên máy nghiền bi sẽ càng nhiều hơn, hiện tượng ùn tắc sẽ nghiêm trọng hơn

Trang 8

Như vậy nếu lượng quặng đùn lên trên máy phân cấp vào máy nghiền bi nhiều thì không được mở to vòi nước xả nước vào máy nghiền bi.

Lúc này cần vặn nhỏ vòi nước vào máy nghiền bi hoặc vặn nhỏ vòi nước ở cửa ra máy nghiền bi và nâng trục xoắn máy phân cấp lên

Câu hỏi 14: Khi nâng hạ trục cánh xoắn máy phân cấp thì nâng hạ bao nhiêu là được?

Trả lời: Trong trình trạng vận hành bình thường, nâng hạ trục máy phân cấp trước

và sau mỗi ca làm việc, để biết được độ cao thấp nâng hạ đã được hay chưa thì nhìn vào điểm ngay trên mép nước trong máng máy phân cấp

Khi nâng, tấm lót (gạt) cánh xoắn máy phân cấp lên bên trên quặng là được

Khi hạ, tấm lót (gạt) cánh xoắn máy phân cấp xuống 2/3 là được

Câu hỏi 15: Nếu dừng máy nghiền bi thời gian dưới 3 ngày thì phải làm gì? dừng máy 3 ngày trở lên thì phải làm gì?

Trả lời: Nếu dừng máy nghiền bi trong thời gian dưới 3 ngày thì mỗi ngày phải quay máy nghiền bi nửa vòng hoặc vài vòng để đảo hỗn hợp quặng, bi và nước trong lòng máy nghiền bi Nếu không nó sẽ đông cứng thành một khối khi khởi động lại sẽ ảnh hưởng đến thiết bị, thậm trí không khởi động lại được Ngoài ra, nếu

để nguyên máy nghiền bi thì khối hỗn hợp trong lòng máy nghiền bi sẽ gây một áp lực lớn đến 1/2 thân máy nghiền bi, khi quay đảo nửa vòng thì áp lực này sẽ được phân phối đều không gây ảnh hưởng đến thiết bị

Trang 9

Nếu dừng máy nghiền bi thời gian 3 ngày trở lên, thì cần phải tháo hết bi, quặng và nước trong lòng máy nghiền bi ra.

Câu hỏi 16: Dừng máy phân cấp thời gian dưới 3 ngày thì phải làm gì? dừng máy 3 ngày trở lên thì phải làm gì?

Trả lời: Dừng máy phân cấp thời gian dưới 3 ngày thì phải dùng nước xả hết quặng bên trên mép nước xuống Nếu không lượng quặng này khô lại sẽ rất cứng, khi khởi động lại sẽ làm hỏng tấm lót, cánh xoắn, trục và các thiết bị khác của máy phân cấp.Nếu dừng máy phân cấp 3 ngày trở lên thì cần phải xả hết toàn bộ lượng bùn quặng trong lòng máy phân cấp ra

Câu hỏi 17: Làm thế nào để biết được khi nào cần phải dừng máy để tháo bi ra?

Trả lời: Cần thường xuyên kiểm tra quặng đầu ra máy nghiền bi, nếu phát hiện thấy

có nhiều mảnh vỡ bi nghiền, to khoảng bằng đầu ngón tay, chứng tỏ bi nghiền trong máy nghiền bi bị vỡ nhiều, lúc này cần phải dừng máy và tháo bi ra

Câu hỏi 18: Nồng độ và áp lực nước cho Máy tuyển từ thường?

Trả lời: Đối với máy tuyển từ thường thì càng nhiều nước càng tốt Áp lực nước cấp cho máy tuyển từ phải đủ mạnh để đẩy bùn quặng vào khe tuyển bên dưới tang từ

và đủ mạnh để tách tinh quặng ra khỏi tang từ

Câu hỏi 19: Tại sao nước tinh quặng trong bể chứa tinh quặng có màu vàng? Vị trí

và chiều cao đập như thế nào là phù hợp?

Trả lời: Màu vàng này là màu của nước và màu của quặng nguyên liệu, sau khi dóc hết nước thì màu này sẽ hết

Trang 10

Bể xả tinh quặng ở Tùng Bá hiện nay cần phải đắp 2 đập ngăn quặng, đập thứ nhất mỗi lớp có chiều cao khoảng 30cm ở vị trí chiều dài bằng 2/3 chiều dài bể xả (cách

vị trí cửa xả tinh quặng khoảng 14m), nếu quặng đầy tràn lớp thứ nhất thì tiếp tục đắp tiếp lớp thứ hai…, đập thứ hai có chiều cao thấp hơn đập thứ nhất ở vị trí mép ngoài bể xả tinh quặng

Câu hỏi 20: Trước khi mở máy tuyển từ cao cần phải làm gì?

Trả lời: Trước khi chạy máy Tuyển từ cao cần phải:

(1) Kiểm tra giới chất từ xem có lỏng không, kiểm tra các ốc vít môi chất cứng xem

có bị lỏng không, nếu có vấn đề gì phải xử lý

(2) Xung quanh bộ phận chuyển động của máy tuyển từ xem có mảnh sắt linh tinh hoặc tạp chất không, nếu có phải dọn sạch

Câu hỏi 21: Trình tự thao tác Máy tuyển từ cao?

Trả lời: Trình tự chạy máy, tắt máy, dừng máy khẩn cấp như sau:

(1) Mở máy: Van nước → nguồn điện → vòng quay → rung → kích từ → cấp quặng

(2) Tắt máy: Dừng cấp quặng → ngắt từ (sau 2 phút) → rung → vòng quay → nguồn điện → van nước

(3) Dừng máy khẩn cấp: Tắt nguồn điện → dừng cấp quặng → dừng khác

Chú ý: Sau khi ngắt từ tắt máy phải quay không 2 phút trở lên, sau khi sối sạch các chất cường từ tính trong máy tuyển từ ra rồi mới được tắt nước tắt máy

Trang 11

Câu hỏi 22: Khi thao tác Máy tuyển từ cao cần chú ý những điểm gì?

Trả lời: Khi thao tác Máy tuyển từ cao cần chú ý những vấn đề sau:

• Dừng vòng quay mang quặng dễ tạo thành tắc giới chất từ, trong tình trạng

bình thường không được dừng vòng quay mang quặng; Trường hợp khẩn cấp đầu tiên phải cắt điện nguồn, rồi lập tức dừng cấp quặng Trong bất kì tình huống nào dừng máy đều phải dừng cấp quặng

• Mỗi ca sản xuất đều phải kiểm tra một lần giới chất từ xem có lỏng không,

kiểm tra các ốc vít môi chất cứng xem có lỏng không, nếu có vấn đề gì phải lập tức dừng máy để xử lý, để tránh môi trường từ bị hao mòn quá nhanh hoặc vòng quay bị kẹt

• Kiểm tra độ cao vị trí nước xem có cao giống với mặt tràn gầu không

• Kiểm tra áp lực nước cung cấp xem có bình thường không, Áp lực nước làm

lạnh phải khống chế trong phạm vi 0.03~0.1 MPa

• Kiểm tra lượng nước ra và nhiệt độ của nước làm lạnh xem có bình thường

không, nhiệt độ nước ra không được quá 700C

• Kiểm tra bộ phận rung và vòng quay xem có quay bình thường không, điện

áp kích từ và dòng điện xem có trong phạm vi yêu cầu không

• Nếu áp lực nước làm lạnh quá thấp hoặc đường điện kích từ đoản mạch, thiết

bị bảo vệ bộ chỉnh lưu sẽ tự động ngắt nguồn điện kích từ, chuông cảnh báo

tự động phát ra âm thanh cảnh báo Khi thao tác nếu gặp phải chuông cảnh báo, phải kiểm tra áp lực nước xem có quá thấp không hoặc đường điện kích

Trang 12

từ xem có đoản mạch không, sau khi xử lý sự cố, ấn nút phục vị, sẽ kích từ lại Nếu nhất thời không thể xử lý được, phải dừng máy.

Câu hỏi 23 Những nhân tố nào ảnh hưởng đến chỉ tiêu tuyển quặng của Máy tuyển

từ cao?

Trả lời: Đối với Máy tuyển từ cao phẩm chất và sản lượng tinh quặng bị ảnh hưởng bởi các nhân tố sau đây:

• Nếu mực nước quá thấp, rung không có tác dụng, sẽ dẫn tới hạ thấp phẩm

chất tinh quặng và tăng phẩm chất quặng đuôi Phương pháp tăng cao mực nước gồm có: a Vặn nhỏ van quặng đuôi, b Tăng thêm lượng cấp quặng, c Tăng lượng nước rửa

• Tăng xung trình hoặc lần xung rung, nâng cao phẩm chất tinh quặng trong

phạm vi nhất định, tỷ lệ thu hồi cơ bản không thay đổi, nhưng lần xung xung trình quá cao có thể làm cho phẩm chất quặng đuôi tăng cao

• Cường độ từ trường càng cao, phẩm chất đuôi quặng càng thấp, nhưng phẩm

chất tinh quặng hạ thấp

• Nếu môi trường từ tắc hoặc không sạch, có thể hạ thấp chỉ tiêu tuyển quặng,

phải kịp thời rửa sạch hoặc thay mới

Câu hỏi 24: Phải làm gì để an toàn khi trong khi sản xuất?

Trả lời: An toàn và vấn đề hết sức quan trọng trong quá trình sản xuất, để an toàn sản xuất cần phải chú ý những vấn đề sau:

1 Đối với Ban chỉ huy nhà máy:

Trang 13

- Sắp xếp lao động hợp lý, khoa học: Cần bố trí nhân viên tại mỗi vị trí quan trọng sau:

• Một nhân viên tại vị trí cầu giao điện và các tủ điều khiển;

• Một nhân viên tại vị trí silô chứa liệu, băng tải cấp liệu và đầu vào máy

nghiền bi;

• Một nhân viên tại vị trí trí đầu trên máy phân cấp, theo dõi lượng quặng đùn

từ máy phân cấp lên máy nghiền bi, điều chỉnh lượng nước đầu vào máy nghiền bi, theo dõi phát hiện sự cố động cơ máy phân cấp

• Một nhân viên theo dõi nồng độ máy phân cấp, cửa ra máy nghiền bi, theo

dõi 02 máy tuyển từ thường

• Một nhân viên vận hành Máy tuyển từ cao

- Ban hành và hướng dẫn cho công nhân vận hành nội quy an toàn lao động

2 Đối với công nhân vận hành:

• Tuân thủ các quy định về an toàn lao động của Nhà máy;

• Tuân thủ chặt chẽ quy trình thao tác;

• Nếu phát hiện sự cố phải xử lý ngay, hoặc dừng máy và báo cáo lãnh đạo

Nhà máy để xử lý, không được để sự cố nhỏ trở thành sự cố lớn;

• Đội mũ và mặc quần áo phòng hộ lao động

Trang 14

2.1.2 Các phương pháp điều chỉnh và thực tế điều chỉnh

a Các phương pháp điều chỉnh Máy tuyển từ cao

Có ba phương pháp điều chỉnh:

* Phương pháp 1: Điều chỉnh cường độ dòng điện

- Nguyên lý hoạt động của máy là chuyển điện thành từ, dòng điện qua lõi đồng và cuộn dây tạo ra một môi trường từ cực mạnh, khi vòng quay đi qua môi trường từ bị nhiễm từ, nên hút được tinh quặng sắt Nên điều chỉnh cường độ dòng điện là phương pháp hiệu quả nhất, quan trọng nhất

- Cường độ dòng điện càng cao thì cường độ từ trường càng mạnh, do đó sản lượng càng cao, phẩm chất tinh quặng càng giảm Ngược lại,cường độ dòng điện càng nhỏ thì sản lượng càng giảm, phẩm chất tinh quặng càng cao

- Về lý thuyết:

Đối với quặng sắt từ: Điều chỉnh cường độ dòng điện bắt đầu từ 100A;

Đối với quặng Hêmatit: Điều chỉnh cường độ dòng điện bắt đầu từ 500A;

Đối với quặng Limonit: Điều chỉnh cường độ dòng điện bắt đầu từ: 600-700A;Sau đó căn cứ vào kết quả thí nghiệm quặng tinh và sản lượng để điều chỉnh

* Phương pháp 2: Điều chỉnh nước

Nước có hai loại: Nước xả tách tinh quặng ra khỏi vòng quay và vòi nước chảy nổi

Trang 15

- Áp lực vòi nước xả tách tinh quặng ra khỏi vòng quay phải đủ mạnh để xả tinh quặng trên vòng quay xuống máng tinh quặng, nếu áp lực nước này không đủ mạnh thì lượng tinh quặng còn bám vào vòng quay khi quay xuống dưới sẽ bị chảy vào máng quặng đuôi, trở thành quặng đuôi Như vậy, nếu áp lực nước này không đủ mạnh sẽ làm cho hàm lượng sắt trong quặng đuôi tăng lên và làm giảm sản lượng quặng tinh.

Muốn biết được áp lực nước đã đủ mạnh hay chưa thì nhìn vào vành trong vòng quay, nếu thấy không còn tinh quặng bám vào là được

- Áp lực vòi nước chảy nổi: Vòi nước này có tác dụng xối vào vòng quay để tách quặng có từ tính yếu ra khỏi vòng quay trước khi lên máng tinh quặng, quặng tách

ra gọi là quặng trung (ở mỏ Tùng Bá xả đi cùng với quặng đuôi) Như vậy áp lực nước này càng mạnh thì phẩm chất tinh quặng càng cao và phẩm chất quặng đuôi cũng càng cao

* Phương pháp 3: Điều chỉnh cường độ rung

- Rung có tác dụng tạo ra vận động của nước bên trong Máy tuyển từ cao, rung càng mạnh thì phẩm chất quặng tinh càng cao và phẩm chất quặng đuôi cũng càng cao

- Biên độ rung tiêu chuẩn là 20mm

Trang 16

b Những điểm cần chú ý

• Độ dốc đường quặng hồi từ máy phân cấp đến máy nghiền bi : Về mặt lý

thuyết độ dốc này khoảng 370-380 Cần xác định độ dốc chính xác để tránh xảy ra hiện tượng ùn tắc quặng, lượng nước dùng để xả vào bên trong máy nghiền bi quá nhiều, ảnh hưởng đến nồng độ của máy nghiền bi và máy phân cấp

• Đường ống bơm bùn quặng từ sau máy phân cấp lên sàng và máy tuyển từ

cần đúng kích thước tránh ảnh hưởng đến sản lượng Ngoài ra, nếu bơm hoặc đường ống bị bất kỳ trục trặc gì sẽ phải dừng toàn bộ dây chuyền, và bể trung gian cũng nhỏ chỉ có tác dụng làm một bể trung gian đúng nghĩa, chứ không thể dùng để chứa bùn quặng, nói cách khác nếu bơm hoặc đường ống bơm xảy ra bất kỳ trục trặc gì thì công đoạn trước nó như nghiền thô, nghiền

bi, phân cấp cũng phải dừng hoạt động

Cấp quặng cho máy tuyển từ thường bằng đường ống nên lượng nước và áp lực nước cần phân bố đều cho toàn bộ tang từ

Ở Tùng Bá tuy cần có các biện pháp chia dòng chảy bùn quặng, đảm bảo cấp bùn quặng đều cho máy tuyển từ

Sàn thao tác Máy tuyển từ cao phải hợp lý

• Vị trí đặt tủ điều khiển Máy tuyển từ cao cũng phải hợp lý, đặt tủ điều khiển

ngay trên sàn thao tác, tại vị trí tủ điều khiển có thể quan sát được toàn bộ hoạt động của máy, nên hợp lý hơn

Trang 17

• Cần lắp hộp thu nước làm lạnh máy tuyển từ cao: Hộp thu nước làm lạnh

dùng để kiểm tra xem nhiệt độ nước làm lạnh có nóng quá không (nước làm lạnh không được quá 700C), nếu nóng quá trong thời gian dài sẽ làm lõi đồng

và cuộn dây nhanh bị lão hoá, ảnh hưởng đến tuổi thọ sử dụng của máy, ngoài ra còn dùng để kiểm tra xem nhiệt độ của các vòi nước có đều không, nếu một vòi trong đó không nóng tức là xảy ra hiện tượng đoản mạch

2.2 Các giải pháp hoàn thiện công tác lập dự án

2.2.1 Giải pháp kỹ thuật khai thác mỏ Tùng Bá

a Tài nguyên biên giới và trữ lượng khai trường

a.1 Biên giới khai trường

Trữ lượng địa chất quặng gốc của các thân quặng I và II là 7.156.566 tấn, gồm cấp trữ lượng 121 và 122

Trên cơ sở đặc điểm cấu tạo địa chất và đặc điểm hiện trạng khai trường khu mỏ, tiến hành khảo sát biên giới khai thác các khai trường cụ thể như sau:

Dự án tính toán mở rộng biên giới khai thác tối đa trữ lượng quặng cấp 121 và 122

ở các thân quặng Căn cứ vào sự phân bố cấp trữ lượng các thân quặng I và II biên giới các khai trường như sau:

- Khai trường Bắc Hạ Vinh:

• Đáy mỏ kết thúc mức +300m đối với TQ1 và +305m đối với TQ2

• Biên giới mặt:

Phía Đông Nam tiếp giáp suối

Trang 18

Phía Bắc giáp trục toạ độ X = 2.534.700Phía Đông tiếp giáp trục toạ độ Y = 508.800Phía Tây giáp trục toạ độ Y = 508.360Khối lượng đất bóc là 4.078.030 m3, khối lượng quặng nguyên khai 473.413 tấn, hệ

số bóc trung bình Ktb = 8,61 m3/T

- Khai trường Nam Hạ Vinh:

• Đáy mỏ kết thúc mức +270m đối với TQ1 và +290m đối với TQ2

• Biên giới mặt:

Phía Tây Bắc tiếp giáp suốiPhía Nam giáp trục toạ độ X = 2.533.750Phía Đông tiếp giáp trục toạ độ Y = 509.280Phía Tây giáp trục toạ độ Y = 508.800Khối lượng đất bóc là 17.553.970 m3, khối lượng quặng nguyên khai 2.302.217 tấn,

Trang 19

Phía Bắc giáp trục toạ độ X= 2.535.530Phía Tây giáp trục toạ độ Y = 507.365Khối lượng đất bóc là 4.765.040 m3, khối lượng quặng nguyên khai 477.575 tấn, hệ

số bóc trung bình ktb = 9,98 m3/T

Khối lượng toàn mỏ: Đất bóc 26.397.040 m3, quặng 3.253.205 tấn, ktb = 8,11 m3/tấnCác chỉ tiêu về biên giới khai trường xem bảng 2.1

Bảng 2.1 Các chỉ tiêu phương án biên giới khai thác

Nam Hạ Vinh Bắc Hạ Vinh Trung Vinh

1 Kích thước khai trường

Trang 20

3 Trữ lượng quặng địa chất

4 Trữ lượng quặng nguyên

Trữ lượng quặng nguyên khai được xác định trên cơ sở trữ lượng quặng địa chất trừ

đi tổn thất quặng trong quá trình khai thác và cộng với đất đá lẫn vào quặng trong quá trình khai thác

Để đào sâu đáy mỏ và khai thác quặng áp dụng MXTLGN có dung tích gầu E = 1,42,1 m3, với loại máy xúc này có khả năng áp xúc chọn lọc tốt, chiều dày lớp xúc chọn lọc từ 0,3m Với đặc điểm cấu trúc của các thân quặng, kết quả tính toán tỷ lệ tổn thất và làm nghèo quặng như sau:

Với đặc điểm cấu trúc các thân quặng:

Trang 21

Chiều cao tầng đất đá và quặng được tính toán là 10m Phương pháp tính trữ lượng theo phương pháp mặt cắt song song, các mặt cắt cách nhau 20m.

Trữ lượng quặng được xác định như sau:

• Khi Si và Si+1 chênh lệch nhau không quá 40% thì thể tích quặng được

tính theo công thức:

β

sin2

1 xL x S

1 S S xL x S

β : Góc giữa đường phương khối quặng và tuyến mặt cắt, độ

Trữ lượng quặng theo tấn được xác định theo công thức:

Q = V x γ, (tấn)Trong đó: γ : Trọng lượng thể tích quặng khai thác γ = 3,36÷3,92 tấn/m3

b Chế độ làm việc – công suất – tuổi thọ mỏ

Trang 22

b.1 Chế độ làm việc

Chế độ làm việc của mỏ được xác định theo chế độ làm việc không liên tục, nghỉ chủ nhật và ngày lễ, cụ thể như sau:

- Số ngày làm việc trong năm: 300 ngày

- Số ca làm việc trong ngày:

+ Bốc xúc đất đá: 3 ca

+ Khai thác quặng: 2 ca

- Số giờ làm việc trong ca: 8 giờ

b.2 Công suất mỏ

Công suất thiết kế mỏ được xác định trên cơ sở

- Nhu cầu thị trường

- Tốc độ xuống sâu hàng năm

- Năng lực thiết bị và điều kiện sản xuất của Công ty

Nhu cầu thị trường khu vực Hà Giang sắp tới chủ yếu cung cấp sản phẩm quặng sắt cho Nhà máy luyện gang trên địa bàn tỉnh

Trữ lượng quặng của mỏ Tùng Bá chủ yếu là quặng gốc Để phù hợp với quy mô đầu tư, tuổi thọ mỏ, dự án này lựa chọn công suất khai thác với quặng gốc là 300.000 tấn quặng nguyên khai/năm

Với tỷ lệ thu hồi khi khai thác và chế biến quặng gốc là 58,64%, công suất quặng tinh hàng năm là:

Trang 23

300.000 tấn x 0,5864 = 175.921 tấn quặng tinh/năm

Dự án lựa chọn công suất mỏ như sau:

+ Công suất mỏ theo quặng nguyên khai: 300.000 tấn/năm

+ Công suất mỏ theo quặng tinh: 175.921 tấn/năm

b.3 Tuổi thọ mỏ

Thời gian khai thác mỏ được xác định:

Trong đó: T1- là thời gian xây dựng mỏ, T1 = 1 năm

T2- là thời gian sản xuất bình thường, T2 = 11 năm

T3- Thời gian đóng cửa mỏ, T3 = 1 năm

Tuổi thọ mỏ là: T = 1 + 11 + 1 = 13 năm

c Mở vỉa trình tự khai thác và hệ thống khai thác

c.1 Mở vỉa và trình tự khai thác

- Nguyên tắc chung

Vị trí và sơ đồ mở mỏ được lựa chọn theo nguyên tắc sau:

• Đảm bảo công suất mỏ tối đa; phát huy tối đa mạng kỹ thuật hiện có (hệ

thống đường giao thông, đường điện );

• Tài nguyên khai thác đảm bảo chắc chắn, giảm thiểu sự rủi ro cho xí nghiệp;

• Thuận lợi cho công tác khai thác, vận tải, đổ thải và thoát nước mỏ;

• Đảm bảo tổn thất và làm bẩn nhỏ;

• Giảm thiểu sự ảnh hưởng đến môi trường

Trang 24

- Phương án mở vỉa và trình tự khai thác

Để thuận lợi cho công tác đánh giá điều kiện khai thác trên cơ sở đó đưa ra phương

án mỏ vỉa và trình tự khai thác hợp lý Dự án chia mỏ thành 03 khai trường:

Khai trường Bắc Hạ Vinh

Khai trường Nam Hạ Vinh

Khai trường Trung Vinh

Khai trường Bắc Hạ Vinh được thiết kế tới mức +305m với tổng khối lượng đất bóc

là 4.078.030 m3 và 473.413 tấn quặng, hệ số bóc trung bình 8,61 m3/T Hiện đã có tuyến đường chạy qua khai trường, khoảng cách từ khai trường đến bãi thải 0,7 km Khai trường Nam Hạ Vinh nằm bên kia suối về phía Nam so với khai trường phía Bắc Hạ Vinh Giao thông liên lạc khó khăn, chỉ có duy nhất đập tràn nhỏ nối liền sang khai trường khu Bắc Địa hình khu vực khai thác cao, điều kiện khai thác khó khăn hơn khai trường khu Bắc Tổng khối lượng đất bóc là 17.553.970 m3, khối lượng quặng nguyên khai 2.302.217 tấn, hệ số bóc trung bình ktb = 7,79 m3/T Cung

độ vận tải đất đá trung bình từ 1,11,3 km

Khai trường Trung Vinh nằm trên địa hình đồi núi cao và cách xa hai khai trường khu Hạ Vinh từ 1,82m Khai trường Trung Vinh được thiết kế khai thác đến +580m Tổng khối lượng đất đá thải của khai trường này là 4.7605.040 m3 và 477.575 tấn quặng, hệ số bóc đá trung bình là 9,98 m3/T Đất đá được đổ tại đầu tầng khai thác

Trên cơ sở điều kiện địa chất, địa hình thực tế của mỏ Dự án đưa ra 02 phương án

mở mỏ và trình tự khai thác như sau:

Trang 25

Phương án 1

Mở mỏ và khai thác khai trường Bắc Hạ Vinh trước, sau đó khai thác khai trường Nam Hạ Vinh và cuối cùng sẽ khai thác khai trường Trung Vinh

 Cho phép tận dụng và phát huy tối đa hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật hiện

có, do đó giảm được vốn đầu tư xây dựng ban đầu;

 Rút ngắn cung độ khai thác của những năm đầu tiên;

 Khi kết thúc khai thác sẽ tạo ra không gian đổ bãi thải trong cho khai trường Nam Hạ Vinh;

 Hệ số bóc đá của những năm đầu nhỏ

Trang 26

 Không tận dụng được không gian đổ bãi thải trong cho khai trường Nam Hạ Vinh;

 Hệ số bóc đá của những năm đầu lớn

Qua phân tích Dự án lựa chọn phương án mở vỉa và trình tự khai thác theo phương

án 1

+ Vị trí mở vỉa

Vị trí mở mỏ đặt đường đi qua khai trường khu Bắc Hạ Vinh Vị trí mở mỏ được xác định tại điểm lộ vỉa TQ1 và TQ2, mở vỉa bằng hào bám vách vỉa Các thông số của hào mở vỉa như sau:

Trang 27

trường Nam Hạ Vinh sẽ đưa vào khai thác khai trường Trung Vinh, đảm bảo quá trình sản xuất được ổn định và liên tục.

c.2 Hệ thống khai thác

- Lựa chọn hệ thống khai thác

Mỏ sắt Tùng Bá có 3 khai trường: Khai trường Bắc Hạ Vinh; khai trường Nam Hạ Vinh và khai trường Trung Vinh Các khai trường đều có chung đặc điểm, địa hình đồi núi cao, chiều dầy thân quặng nhỏ, hệ số bóc đá lớn Để giảm khối lượng đất bóc, tăng hiệu quả kinh tế Dự án chọn thống khai thác khấu theo lớp đứng, trên bờ

i

ctg h B

i: số tầng trên bờ công tác tại thời điểm xét;

j: số tầng công tác hoạt động đồng thời trên bờ mỏ;

Trang 28

Bv: được lựa chọn theo giá trị lớn nhất của các điều kiện: nổ mìn, vận tải và ổn định

Hđ = B V ctgγ ctgα Lδ

Q s ct

x

.)

+

, m

Qx: Năng suất máy xúc PC- 450, Qx = 551.331m3/năm;

Vs: Tốc độ xuống sâu của mỏ, Vs = 10÷15 m;

Lδ: Chiều dài blôc xúc, chọn Lδ = 180÷200 m;

γ : Góc véc tơ ăn sâu của công trình mỏ, γ= 40 ÷ 450

α : Góc dốc sườn tầng, α = 65÷700

Từ đó tính được chiều cao Hđ = 60 m

Căn cứ vào chiều cao bờ mỏ và số tầng trên bờ công tác chọn j = 2-3

Thay các dữ liệu trên vào ta có ct ϕct = 28÷300

Trang 29

- Công tác khoan nổ mìn

+ Lựa chọn đường kính lỗ khoan

Quá trình nghiên cứu lý thuyết và thực tế của các tác giả Liên Xô (cũ) đã chỉ ra rằng kích thước hợp lý của cỡ hạt trung bình đối với MXTL có thể xác định theo công thức:

dtb = (0,171÷0,183), mVới máy xúc sẽ đầu tư để xúc đất đá và quặng tại mỏ Tùng Bá có dung tích gàu 2,1m3 thì kích thước cỡ hạt trung bình yêu cầu của đống đá nổ mìn

dtb = 0,21÷0,23 m

• Quan hệ giữa sản lượng mỏ và đường kính lỗ khoan:

Với các mỏ có sản lượng nhỏ và trung bình có thể chọn đường kính lỗ khoan hợp lý theo sản lượng qua công thức:

Bá cần khoan nổ mìn trung bình 2,57 triệu m3/năm thì chọn đường kính lỗ khoan dlk = 125 mm

Đất đá và quặng mỏ Tùng Bá thuộc loại khó nổ đến rất khó nổ, với

Trang 30

fTB đá = 8÷10, fTB quặng = 12, để đảm bảo kích thước cục đá và quặng sau nổ mìn hợp lý, giảm chi phí đập nghiền Dự án lựa chọn sử dụng máy khoan thuỷ lực đập đỉnh ECM – 660IV (Atlas Copco) hoặc TamRock với đường kính lỗ khoan d = 102 mm khi nổ quặng và d = 127 mm khi nổ đất đá

L H P q m P

P W

2

456,0.75,

=

(m)Trong đó:

P: Khả năng chứa thuốc của 1 mét chiều dài lỗ khoan, kg/m;

m: Hệ số làm gần lỗ khoan;

q: Chỉ tiêu thuốc nổ, kg/m3;H: Chiều cao tầng, m;

L: Chiều sâu lỗ khoan, m;

• Khoảng cách giữa các lỗ khoan (a)

Khoảng cách giữa các lỗ khoan: a = m.W

Trang 31

m: hệ số thu gần lỗ khoan m = 1÷1,3 nổ vi sai.

• Khoảng cách giữa các hàng lỗ khoan (b)

Khoảng cách giữa các hàng lỗ khoan được xác định như sau:

- b = 0,86.a khi nổ theo mạng mạng tam giác

- b = a khi nổ theo mạng ô vuông

• Chiều sâu khoan thêm (Lkt)

Chiều sâu khoan thêm được xác định như sau:

Lkt = Kkt.dt, m Trong đó:

Kkt: Hệ số khoan thêm;

- Với đất đá cứng trung bình hệ số Kkt = 8÷10

- Với đất đá cứng hệ số Kkt = 10÷15

• Chiều cao cột bua (Lb)

Chiều cao cột bua được xác định theo điều kiện an toàn, đảm bảo không phụt bua

Trang 32

d: Đường kính lỗ khoan, mm;

∆: Tỷ trọng thuốc, kg/m3 Mật độ nạp thuốc trên 1m chiều dài lỗ khoan với d = 102 mm; g = 7,2 kg/m.Mật độ nạp thuốc trên 1m chiều dài lỗ khoan với d = 127 mm; g = 11,14 kg/m

• Suất phá đá (S)

Khi nổ nhiều hàng lỗ mìn suất phá đá được tính theo công thức:

n L

b n w h a S

k

)1((

=

(m3/m)Với n là Số lượng hàng lỗ khoan

• Chỉ tiêu thuốc nổ xác định theo công thức (q)

q = 0,13 γ.f0,25.(0,6 + 3,3d0.dlk)(0,5/dN)0,4 Ktn.(0,25/dtb)0,5, kg/m3Trong đó:

f: Hệ số kiên cố của đất đá có giá trị trung bình 7,6÷10; (quặng fTB = 12)

γ : Dung trọng của đất đá(quặng), T/m3 , γ= 2,71÷ 2,87 đối với đất đá ;

γ= 3,44/m3 đối với quặng

dtb: Đường kính trung bình cục đá nổ ra theo mức đập vỡ, dtb = 0,2÷0,23 mdo: Kích thước trung bình của khối đá (khoảng cách giữa các khe nứt trong khối ), do = 0,3÷0,5 m;

dlk: Đường kính lỗ khoan, m

Trang 33

dN: Kích thước đá quá cỡ, với máy xúc E = 2,1 m3 thì dtb = 0,96m.

Ktn: hệ số qui chuyển của thuốc nổ Ktn = tt

tc Q Q

;Qtc: Năng lượng nổ thuốc tiêu chuẩn, kj;

Qtt: Nhiệt lượng nổ thuốc sử dụng, kj

• Thuốc nổ sử dụng

Thuốc nổ sử dụng loại thuốc nổ trong nước sản xuất như Anfo (thường) cho

lỗ khoan khô và EE-31, NT-13 trong các lỗ khoan có nước do Công ty Công nghiệp Hóa Chất Mỏ và các Xí nghiệp Quốc phòng sản xuất

Nổ mìn phá đá quá cỡ sử dụng thuốc nổ AD1 và P113 đường kính 32 mm x 200g

• Phương pháp nổ

Đối với các lỗ mìn đường kính 102mm để đảm bảo chất lượng nổ sử dụng phương pháp nổ mìn vi sai với các phương tiện nổ mìn phi điện gồm:

Kíp nổ vi sai KPV- 8N trên mặt có độ chậm 17; 25; 42; 100ms và loại xuống

lỗ có độ chậm danh định 400 ms do Xí nghiệp hoá chất 21 sản xuất Dây nổ chính sử dụng loại DNT–90 do Công ty Vật tư Quốc phòng sản xuất Để kích nổ sử dụng kíp nổ thường, dây cháy chậm hoặc kíp điện kết hợp máy nổ mìn

Thời gian nạp mìn tiến hành vào ca 1 và nổ mìn vào thời điểm giao ca

Trang 34

• Công tác nổ mìn lần 2

Để phá đá quá cỡ, phá mô chân tầng sử dụng máy khoan tay có đường kính d

= 42 mm

Năng suất máy khoan tay được tính như sau:

- Năng suất ngày

Nngày = Nca x n x Kt , m/ngàyTrong đó:

Nca: Năng suất ca, m/ca, Nca = 28 m/ca;

n: Số ca làm việc trong ngày, n = 2;

Kt: Hệ số sử dụng thời gian, Kt = 0,8

Kết quả tính được Nngày = 44,8 m/ngày

- Năng suất nămNnăm = Nngày x n, m/nămTrong đó: n = 257 số ngày làm việc của máy khoan, kết quả tính toán Nnăm = 11.513 m/năm

Suất phá đá p = 0,5 m3/m tương ứng sản lượng năm 1 máy khoan là

Trang 35

Nhu cầu máy khoan phụ thuộc năng suất máy khoan và khối lượng mỏ hàng năm Tại mỏ sắt Tùng Bá theo thống kê và dự báo thì tỷ lệ nham thạch cần khoan nổ mìn chiếm 90%, tỷ lệ quặng cần nổ mìn là 100% Năng suất của các máy khoan thuỷ lực được tính toán theo Định mức năng suất lao động quyết định số 2084/QĐ-HĐQT ngày 22/9/2006 của Hội đồng Quản trị Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam:

- Năng suất ca của máy khoan được xác định theo biểu thức sau:

gd ck ca T T

T T T

+

, m/caTrong đó:

Tca: Thời gian một ca sản xuất, Tca = 480 phút

Tck: Thời gian giao nhận ca, làm quy trình kỹ thuật, TCK = 40 phút

Tgd: Thời gian gián đoạn, Tgd = 90 phút

Tc, Tp: Tương ứng là thời gian thao tác chính và phụ tính bình quân cho 1 mét khoan sâu, phút

Theo định mức thời gian thao tác chính phụ cho 1 m khoan đối với máy khoan thuỷ lực đường kính 100165 mm khi làm việc với đất đá có độ kiên

cố f = 9 ÷14 là: TC + Tp = 2,71÷3,3 phút

Với điều kiện mỏ sắt Tùng Bá kết quả tính cho thấy:

+ Loại máy khoan thuỷ lực ECM-660 IV (hoặc Tamrock) khi khoan đất đá năng suất ca là: Nca = 130 m/ca

Trang 36

+ Loại máy khoan thuỷ lực ECM-660 IV (hoặc Tamrock) khi khoan quặng

có năng suất là: Nca = 110 m/ca

- Năng suất năm của máy khoan:

Nn = Nca x 3 x 0,7 x 257, m/năm+ Đối với khoan đất đá và quặng cần đầu tư đầu tư 2 máy khoan thuỷ lực có đường kính dLK = 102÷127mm

• Công tác khai thác quặng

Trên cơ sở đặc điểm cấu tạo của các vỉa quặng, thiết bị sử dụng và hiện trạng khai thác tại các khu vực, để giảm tổn thất và làm bẩn trong quá trình khai thác, Dự án đề nghị áp dụng công nghệ khai thác quặng chọn lọc, cụ thể như sau:

Quặng được khai thác theo các mức phân tầng với chiều cao hpt = 5m, chiều dày của các lớp quặng và đá kẹp cần bóc tách chọn lọc là Mmin 0,5 m Công tác dọn sạch vách, trụ vỉa và các lớp đá kẹp được thực hiện bằng máy gạt kết hợp với MXTLGN Hào mở vỉa được đào bên vách vỉa và hướng khai thác

Trang 37

2 Loại ôtô Kamaz

Bảng 2.3 Năng suất tổ hợp các thiết bị

Trang 38

d Vận tải,bãi thải và thoát nước mỏ

d.1 Vận tải

- Lựa chọn hình thức vận tải

Phương thức vận tải bằng ôtô phù hợp với điều kiện đồi núi, kích thước khai trường chật hẹp như ở các mỏ than, quặng lộ thiên nước ta, bởi vì cường độ khai thác bằng vận tải ôtô lớn hơn 1,5÷2 lần các phương thức vận tải khác; công nghệ vận tải ôtô linh hoạt, mềm dẻo cho phép đạt tốc độ xuống sâu Vs = 15÷20 m/năm Nhờ vậy mà việc tăng sản lượng mỏ thuận lợi hơn so với các hình thức vận tải khác Điều này rất phù hợp khi khai thác với góc bờ công tác lớn Tuy nhiên, hiệu quả sử dụng sẽ kém khi cung độ vận tải > 5 km và chiều cao nâng tải lớn

Với đặc điểm mỏ sắt Tùng Bá chia thành 03 khai trường riêng biệt là khai trường Bắc Hạ Vinh; khai trường Nam Hạ Vinh và khai trường Trung Vinh Các khai trường này đều có chung đặc điểm là kích thước khai trường hạn chế, khối lượng

độ vận tải quặng là 2,07 km), nên hình thức vận tải đất đá và quặng hợp lý là ô tô

Trang 39

Khi vận tải ô tô, việc lựa chọn tải trọng ô tô (q0) như sau:

- Số gầu xúc hợp lý đối với ô tô được xác định theo biểu thức:

d d

r g

K E

K q n

γ

K E n

q γ

0=

, tấnTrong đó: Kr- hệ số nở rời của đất đá trong gầu xúc, Kd- hệ số xúc đầy gầu

Từ q0 cho phép lựa chọn loại ô tô phù hợp với điều kiện của từng mỏ Hệ số sử dụng tải trọng (Kq) và hệ số sử dụng dung tích (Kv) của ô tô

Quan hệ giữa tải trọng ô tô (qo) và dung tích gàu xúc của máy xúc (E) phụ thuộc vào khoảng cách vận tải xác định theo công thức:

3

)5,4

, tấn Trong đó: E- dung tích gàu xúc, m3; a- hệ số phụ thuộc vào dung tích gầu của máy xúc (a = 3 khi E 4m3; a = 2 khi E < 4m3) ; L- khoảng cách vận tải, km

- Lựa chọn thiết bị vận tải

Hiện nay trong ngành khai thác mỏ nước ta, nhất là các mỏ than vùng Quảng Ninh

có rất nhiều chủng loại ô tô vận tải đất đá và than: Vận tải đất đá ở các mỏ lộ thiên lớn gồm các loại CAT-773 (55 tấn), CAT-769D (36 tấn), CAT-777D (97 tấn), Komatsu HD-32 (32 tấn), VovoAD-40 (36-40 tấn), Belaz-7548A (30 tấn), Belaz-7548D (42 tấn), Kamaz-65115 (15 tấn), Huyndai 16,7 tấn Theo kinh nghiệm của

Trang 40

các mỏ lộ thiên vùng Quảng Ninh cũng như các mỏ quặng các loại ô tô trên đã hoạt động tốt phù hợp với đặc thù của các mỏ địa hình đồi núi khí hậu mưa mùa.

Căn cứ vào các luận giải trên và đặc điểm của các khai trường mỏ sắt Tùng Bá: Cung độ vận tải đất từ 1,3÷1,5km, cung độ vận tải quặng từ khai trường về bãi tập kết trung bình 1,8÷2,0 km Để phù hợp với sản lượng mỏ và dung tích gầu máy xúc cần lựa chọn thiết bị vận tải được lựa chọn:

Thiết bị xúc đất đá và quặng có dung tích gầu E = 2,1 m3, ô tô có tải trọng tương ứng q0 = 15-16,7 tấn

Để vận tải đất đá và quặng Dự án lựa chọn loại ô tô H1500DBB1 tải trọng 16,7 tấn hoặc tương đương

- Hệ thống đường ô tô

Hiện nay, mới chỉ có tuyến đường vào khai trường Bắc Hạ Vinh Tuy nhiên, chiều rộng tuyến đường nhỏ (4 – 5m), chất lượng đường xấu, độ dốc lớn

( i > 10%), do đó không đảm bảo cho các phương tiện vận tải hoạt động

+ Đường liên lạc giữa khai trường Bắc Hạ Vinh và Nam Hạ Vinh chất lượng xấu, đập

tràn qua suối nhỏ, không đảm bảo cho các thiết bị hoạt động

+ Tuyến đường di chuyển máy khoan nối liền khai trường Bắc Hạ Vinh và khai

trường Trung Vinh, độ dốc của đường lớn, chiều rộng từ 2 – 3m, do đó cần phải cải tạo mở rộng đảm bảo các thông số kỹ thuật Khi dự án đi vào hoạt động cần cải tạo

và làm mới các tuyến đường sau:

• Đoạn A-B: Đường vận tải đất đá và quặng khai trường Bắc Hạ Vinh

• Đoạn C-D: Đường vận tải đất đá và quặng khai trường Nam Hạ Vinh

• Đoạn E-F: Đường liên lạc khai trường Bắc Hạ Vinh và khai trường Trung

Vinh

Ngày đăng: 19/10/2013, 20:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.3. Năng suất tổ hợp các thiết bị - Giải pháp hoàn thiện công tác lập dự án tại công ty cổ phần đầu tư khoáng sản An Thông
Bảng 2.3. Năng suất tổ hợp các thiết bị (Trang 37)
Bảng 2.4. Giá thành 1 m 3  đất đá của các tổ hợp thiết bị - Giải pháp hoàn thiện công tác lập dự án tại công ty cổ phần đầu tư khoáng sản An Thông
Bảng 2.4. Giá thành 1 m 3 đất đá của các tổ hợp thiết bị (Trang 37)
Bảng 2.5. Thông số các tuyến đường TT Chỉ tiêu Đơn vị Giá trị theo tuyến - Giải pháp hoàn thiện công tác lập dự án tại công ty cổ phần đầu tư khoáng sản An Thông
Bảng 2.5. Thông số các tuyến đường TT Chỉ tiêu Đơn vị Giá trị theo tuyến (Trang 41)
Bảng 2.6. Lịch đổ thải toàn mỏ - Giải pháp hoàn thiện công tác lập dự án tại công ty cổ phần đầu tư khoáng sản An Thông
Bảng 2.6. Lịch đổ thải toàn mỏ (Trang 42)
Bảng 2.7: Thông số cơ bản các bãi thải - Giải pháp hoàn thiện công tác lập dự án tại công ty cổ phần đầu tư khoáng sản An Thông
Bảng 2.7 Thông số cơ bản các bãi thải (Trang 44)
Bảng 2.10. Các thông số và khối lượng thi công đập chắn - Giải pháp hoàn thiện công tác lập dự án tại công ty cổ phần đầu tư khoáng sản An Thông
Bảng 2.10. Các thông số và khối lượng thi công đập chắn (Trang 48)
Bảng 2.11. Nhu cầu thiết bị phụ trợ - Giải pháp hoàn thiện công tác lập dự án tại công ty cổ phần đầu tư khoáng sản An Thông
Bảng 2.11. Nhu cầu thiết bị phụ trợ (Trang 49)
Bảng 2.12. Kết quả tính toán lượng nước chảy vào các khai trường. - Giải pháp hoàn thiện công tác lập dự án tại công ty cổ phần đầu tư khoáng sản An Thông
Bảng 2.12. Kết quả tính toán lượng nước chảy vào các khai trường (Trang 53)
Hình 2. Sơ đồ công nghệ tuyển quặng sắt Tùng Bá - Giải pháp hoàn thiện công tác lập dự án tại công ty cổ phần đầu tư khoáng sản An Thông
Hình 2. Sơ đồ công nghệ tuyển quặng sắt Tùng Bá (Trang 68)
Bảng 2.15. Cân bằng sản phẩm - Giải pháp hoàn thiện công tác lập dự án tại công ty cổ phần đầu tư khoáng sản An Thông
Bảng 2.15. Cân bằng sản phẩm (Trang 71)
Bảng tính toán bùn nước xưởng tuyển thể hiện trên bảng 2.16, cân bằng bùn nước  xem bảng 2.17 - Giải pháp hoàn thiện công tác lập dự án tại công ty cổ phần đầu tư khoáng sản An Thông
Bảng t ính toán bùn nước xưởng tuyển thể hiện trên bảng 2.16, cân bằng bùn nước xem bảng 2.17 (Trang 72)
Bảng 2.17. Cân bằng bùn nước xưởng tuyển Nước vào (m 3 /h) Nước ra (m 3 /h) - Giải pháp hoàn thiện công tác lập dự án tại công ty cổ phần đầu tư khoáng sản An Thông
Bảng 2.17. Cân bằng bùn nước xưởng tuyển Nước vào (m 3 /h) Nước ra (m 3 /h) (Trang 74)
Bảng 2.20. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu của xưởng tuyển quặng - Giải pháp hoàn thiện công tác lập dự án tại công ty cổ phần đầu tư khoáng sản An Thông
Bảng 2.20. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu của xưởng tuyển quặng (Trang 81)
Bảng 2.21. Quy mô xưởng bảo dưỡng thiết bị - Giải pháp hoàn thiện công tác lập dự án tại công ty cổ phần đầu tư khoáng sản An Thông
Bảng 2.21. Quy mô xưởng bảo dưỡng thiết bị (Trang 82)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w