1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN XIN VAY VỐN ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP XÂY LẮP TẠI CHI NHÁNH TRONG THỜI GIAN QUA

44 370 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng công tác thẩm định dự án xin vay vốn đối với các doanh nghiệp xây lắp tại chi nhánh trong thời gian qua
Tác giả Nguyễn Thị Vinh
Trường học Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kinh tế đầu tư
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 92,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phòng thẩm định và quản lý tín dụng có các nhiệm vụ: - Phổ biến, tập huấn hướng dẫn về chính sách, chế độ thể lệ, quy trìnhnghiệp vụ và chỉ đạo của Tổng Giám Đốc, của Giám Đốc trong công

Trang 1

VỚI CÁC DOANH NGHIỆP XÂY LẮP TẠI CHI NHÁNH TRONG

THỜI GIAN QUA

1 Một vài nét khái quát về Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Hà Nội

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của chi nhánh.

Chi nhánh Ngân hàng ĐT& PT Hà Nội là một chi nhánh cấp I củaNgân hàng ĐT & PT VN, được ra đời từ những ngày đầu thành lập Ngânhàng ĐT & PT VN

Ngày 26/4/1957 Ngân hàng ĐT& PT Việt Nam tiền thân là Ngân hàngKiến thiết Việt Nam được thành lập trực thuộc Bộ Tài chính theo nghị định117/TTg của Thủ tướng Chính phủ

Ngày 27/5/1957 Chi nhánh ngân hàng Kiến thiết Hà Nội, tiền thân củaNgân hàng ĐT& PT Hà Nội ngày nay, đã được ra đời chỉ sau một tháng Ngânhàng Kiến thiết Việt Nam được thành lập Nhiệm vụ của ngân hàng là nhậnvốn từ Ngân sách Nhà nước để tiến hành cấp phát và cho vay trong lĩnh vựcđầu tư xây dựng cơ bản

Ngày 1/1/1995, bộ phận cấp phát vốn ngân sách tách khỏi Ngân hàngĐT& PT VN thành Tổng cục đầu tư và phát triển trực thuộc Bộ Tài chính.Như vậy, từ khi thành lập cho đến 1/1/1995, Ngân hàng ĐT& PT VN khônghoàn toàn là một ngân hàng thương mại mà chỉ là một ngân hàng Quốc doanh

có nhiệm vụ nhận vốn từ Ngân sách Nhà Nước và tiến hành cấp phát cho vaytrong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản Kể từ ngày 1/1/1995 Ngân hàng ĐT&

PT VN nói chung và Ngân hàng ĐT& PT Hà Nội nói riêng thực sự hoạt độngnhư một ngân hàng thương mại Chi nhánh Ngân hàng ĐT& PT Hà Nội cónhiệm vụ huy động các nguồn vốn ngắn, trung và dài hạn từ các thành phần

Trang 2

GIÁM ĐỐC

Trang 3

1 và 4) và kinh tế địa phương ( phòng tín dụng 2) bằng cả nội tệ và ngoại tệ( Công tác tham mưu do phòng thẩm định làm).

Phòng tín dụng 3 vừa làm công tác tham mưu vừa tổ chức thực hiệnviệc kinh doanh tiền tệ thông qua nghiệp vụ tín dụng và dịch vụ ngân hàngđối với các đơn vị và cá nhân thuộc thành phần kinh tế ngoài quốc doanh, đặcbiệt coi trọng các doanh nghiệp cổ phần hóa trong nền kinh tế

1.2.2 Phòng thẩm định và quản lý tín dụng.

Phòng thẩm định và quản lý tín dụng có các nhiệm vụ:

- Phổ biến, tập huấn hướng dẫn về chính sách, chế độ thể lệ, quy trìnhnghiệp vụ và chỉ đạo của Tổng Giám Đốc, của Giám Đốc trong công tác tíndụng, công tác thẩm định kinh tế kỹ thuật và tư vấn đầu tư

- Là đầu mối tập hợp những vướng mắc, kiến nghị trong quá trình thựchiện công tác tín dụng tại chi nhánh, tổng hợp, đề xuất các giải pháp trìnhGiám Đốc xử lý

- Thẩm tra hồ sơ tín dụng đầu tư trung dài hạn, thẩm tra các hồ sơ tíndụng vay vốn, bảo lãnh theo sự phân cấp của Giám Đốc giao, tham mưu choGiám Đốc quyết định

- Theo chỉ đạo của Giám Đốc để kiểm tra các dự án vay vốn hoặc bảo

Trang 4

trình vay vốn tại chi nhánh nhằm đảm bảo tiết kiệm vốn đầu tư nâng cao hiệuquả của dự án Thẩm tra dự toán, quyết toán XDCB theo yêu cầu.

- Thẩm định các dự án đầu tư theo yêu cầu của Giám Đốc: thẩm địnhđánh giá để tham mưu cho Giám Đốc quyết định việc liên doanh, liên kết, đầu

tư chứng khoán dài hạn của Chi nhánh hoặc bảo lãnh phát hành cổ phiếu, tráiphiếu cho doanh nghiệp

- Thực hiện các dịch vụ, tư vấn có liên quan đến đầu tư theo yêu cầucủa khách hàng và theo chỉ đạo của Giám Đốc trong phạm vi chức năng củaNgân hàng ĐT& PT

- Nghiên cứu các chế độ quản lý XDCB, quản lý vốn đầu tư và các chỉtiêu kinh tế kĩ thuật tham mưu cho lãnh đạo Chi nhánh, tham gia tổ tư vấn củacác cấp thẩm định, các dự án đầu tư thuộc khối kinh tế Trung ương và kinh tếđịa phương trên địa bàn

- Chủ động sưu tầm, tích lũy các thông tin, các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật

để phục vụ cho công tác tín dụng, công tác thẩm định và tư vấn đầu tư tại Chinhánh và của toàn ngành

1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của chi nhánh.

1.3.1 Những hoạt động chính của ngân hàng.

- Huy động vốn bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ từ dân cư và các tổchức thuộc mọi thành phần kinh tế dưới nhiều hình thức

- Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn bằng đồng Việt Nam và đồngngoại tệ

- Đại lý ủy thác cấp vốn, cho vay từ nguồn hỗ trợ phát triển chính thức

của chính phủ, các nước và các tổ chức tài chính tín dụng nước ngoài đối vớicác doanh hoạt động tại Việt Nam

Trang 5

kinh tế, tổ chức tín dụng trong và ngoài nước.

- Thực hiện các dịch vụ chuyển tiền nhanh, thanh toán trong nước quamạng vi tính và thanh toán quốc tế qua mạng thanh toán toàn cầu SWIFT

- Thực hiện thanh toán giữa Việt Nam với Lào

- Đại lý thanh toán các thẻ tín dụng quốc tế: Visa, matstercard, JCBcard, cung cấp séc du lịch, ATM

- Thực hiện các dịch vụ ngân quỹ: Thu đổi ngoại tệ, thu đổi ngân phiếuthanh toán, chi trả kiều hối, cung ứng tiền mặt đến tận nhà

- Kinh doanh ngoại tệ

- Thực hiện các nghiệp vụ bảo lãnh

- Thực hiện các dịch vụ về tư vấn đầu tư

1.3.2 Tình hình huy động vốn tại chi nhánh.

Huy động vốn là hoạt động nhằm duy trì sự hoạt động của ngân hàng.Ngân hàng có huy động được nhiều vốn thì mới có thể hoạt động kinh doanhhiệu quả, mới có thể đáp ứng yêu cầu cho vay vốn, đem lại thu nhập cho ngânhàng Cơ cấu vốn huy động tại Ngân hàng ĐT & PT HN trong 5 năm vừa quađược thể hiện trong bảng số liệu sau:

Trang 6

Bảng 1: Nguồn vốn huy động của ngân hàng trong 5 năm 2002 – 2006.

Số tiền

So với năm trước

Số tiền

So với năm trước

Số tiền

So với năm trước Nguồn vốn huy động 2.877.475 3.438.689 15.9% 4.044.023 17.6% 4.688.033 15.9% 6.931.151 47.9%

Trang 7

Bảng 2 : Cơ cấu nguồn vốn huy động giai đoạn 2002 - 2006

Năm 2003 tăng 19,5% so với năm 2002

Năm 2004 tăng 17,6% so với năm 2003

Năm 2005 tăng 15,9% so với năm 2004

Năm 2006 tăng 47,8% so với năm 2006

Sự tăng trưởng trong hoạt động huy động vốn của ngân hàng được thểhiện trong biểu đồ sau:

Trang 8

Biểu đồ 1: Tình hình huy động vốn tại chi nhánh giai đoạn 2002 - 2006

28774753438689

4044023 4688033 6931151

0 1000000 2000000 3000000 4000000 5000000 6000000 7000000

Do vậy, tiền gửi của các tổ chức kinh tế tăng nhanh từ 2.869.839 triệu VNĐnăm 2005 lên 4.906.107 triệu VNĐ năm 2006 ( tăng 70,9%)

Bên cạnh đó, chi nhánh Ngân hàng ĐT & PT HN đã có nhiều giải pháplinh hoạt có trọng tâm, trọng điểm như thưởng lãi suất, khuyến mại… nên giữđược nguồn vốn ổn định và tăng trưởng cao Chi nhánh đã từng bước xóa bỏdần sự mất cân đối về kỳ hạn giữa nguồn vốn huy động và sử dụng vốn đápứng nhu cầu của khách hàng và hỗ trợ vốn trong toàn hệ thống

Trang 9

Trong tổng nguồn vốn huy động thì tiền gửi của các tổ chức kinh tế làlớn nhất, lớn hơn rất nhiều so với tiền gửi của dân cư.

1.3.3 Hoạt động tín dụng tại chi nhánh.

Đây là hoạt động đem lại thu nhập cho ngân hàng Ngân hàng luôn tìmcác biện pháp để tăng cường hoạt động này Trong những năm qua, do nềnkinh tế tăng trưởng mạnh nên nhu cầu về vốn cho đầu tư cũng tăng lên làmcho hoạt động tín dụng cũng sôi động hơn Ngân hàng luôn phải tìm cáchtừng bước xóa bỏ sự mất cân đối về kỳ hạn giữa nguồn huy động và sử dụngvốn đáp ứng nhu cầu của khách hàng

Tình hình hoạt động tín dụng và cơ cấu tín dụng được thể hiện trongbảng sau:

Trang 10

Bảng 3: Tình hình sử dụng vốn tại chi nhánh trong thời gian qua.

Số tiền

So với năm trước

Số tiền

So với năm trước

Số tiền

So với năm trước

Trang 11

Bảng 4: Cơ cấu sử dụng vốn giai đoạn 2002 – 2006.

Nguyên nhân của sự tăng trưởng tín dụng:

Do trong những năm vừa qua ngân hàng đã thực hiện những biện pháp

để tăng cường công tác tín dụng, đáp ứng yêu cầu của thời đại mới Nền kinh

tế phát triển mạnh, các doanh nghiệp cũng cần nhiều vốn hơn để hoạt độngsản xuất kinh doanh

Trang 12

2 Thực trạng công tác thẩm định đối với các doanh nghiệp xây lắp tại chi nhánh.

2.1 Quy trình thẩm định tại chi nhánh.

Các bước chính trong công tác thẩm định tại chi nhánh là:

1) Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ dự án xin vay vốn

2) Cán bộ Thẩm định tổ chức xem xét, thẩm định dự án đầu tư vàkhách hàng xin vay vốn Nếu cần thiết, đề nghị khách hàng bổ sung hồ sơhoặc giải thích rõ thêm

3) Cán bộ thẩm định lập báo cáo thẩm định, trình trưởng phòng xemxét

4) Trưởng phòng thẩm định kiểm tra, thông qua hoặc yêu cầu cán bộthẩm định chỉnh sửa, làm rõ nội dung

5) Cán bộ thẩm định hoàn chỉnh nội dung báo cáo thẩm định, trìnhtrưởng phòng thẩm định ký, lưu hồ sơ và gửi trả hồ sơ kèm báo cáo thẩm địnhcho phòng tín dụng

Trình tự thực hiện được thể hiện trong sơ đồ sau:

Trang 13

Sơ đồ 2: Quy trình thẩm định tại Ngân hàng ĐT & PT HN

Phòng tín dụng Cán bộ thẩm định Trưởng phòng thẩm định

Chưa đủ điều kiện thẩm định

Chưa Chưa đạt yêu cầu

Đưa yêu cầu, giao

Kiểm tra sơ bộ

hồ sơ

Nhận hồ sơ đểthẩm định

Thẩm định

Lập báo cáothẩm định

Lưu hồ sơ, tài liệu

Trang 14

2.2 Nội dung thẩm định DAĐT.

Việc thẩm định DAĐT sẽ tập trung phân tích, đánh giá về khía cạnhhiệu quả tài chính và khả năng trả nợ của dự án

* Xem xét, đánh giá sơ bộ theo các nội dung chính của dự án

- Mục tiêu đầu tư của dự án

- Sự cần thiết đầu tư dự án

- Quy mô đầu tư: công suất thiết kế, cơ cấu sản phẩm và dịch vụ đầu racủa dự án

- Quy mô vốn đầu tư: Tổng vốn đầu tư, phân loại nguồn vốn ( vốn tự

có, vốn vay, vốn liên doanh liên kết…)

* Phân tích về thị trường và khả năng tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ đầu racủa dự án

- Đánh giá tổng quan về nhu cầu sản phẩm dự án: Phân tích quan hệcung cầu, định dạng sản phẩm của dự án, tín hiệu thị trường đối với sảnphẩm nhận xét về sự cần thiết và tính hợp lý của dự án

- Đánh giá về cung sản phẩm của dự án: Xác định năng lực sản xuất,cung cấp đáp ứng nhu cầu trong nước hiện tại của sản phẩm Dự đoán biếnđộng của thị trường trong tương lai khi có dự án khác

- Thị trường mục tiêu và khả năng cạnh tranh của sản phẩm dự án: Trên

cơ sở đánh giá tổng quan về quan hệ cung cầu của sản phẩm dự án, xem xétđánh giá về các thị trường mục tiêu của sản phẩm, dịch vụ Đánh giá thịtrường mục tiêu trên 2 mặt trường nội địa và thị trường nước ngoài

- Phương thức tiêu thụ và mạng lưới phân phối: Sản phẩm của dự án đượctiêu thụ theo phương thức nào Mạng lưới phân phối được xác lập hay chưa

- Đánh giá, dự kiến khả năng tiêu thụ sản phẩm của dự án

Trang 15

* Đánh giá khả năng cung cấp nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vàocủa dự án.

Tất cả những phân tích trên nhằm kết luận 2 vấn đề chính sau:

- Dự án có chủ động được nguồn nguyên vật liệu đầu vào hay không?

- Những thuận lợi, khó khăn đi kèm với việc để có thể chủ động đượcnguồn nguyên nhiên liệu đầu vào?

* Đánh giá, nhận xét những nội dung về phương diện kỹ thuật

- Địa điểm xây dựng dự án: Có thuận lợi về mặt giao thông hay không?

Có gần nguồn cung cấp nguyên vật liệu, điện nước và thị trường hay không?Sản phẩm có nằm trong quy hoạch không Cơ sở vật chất hạ tầng hiện có củađịa điểm xây dựng như thế nào?

- Quy mô sản xuất và sản phẩm dự án: Công suất thiết kế dự kiến làbao nhiêu, có phù hợp với khả năng tài chính, trình độ quản lý, địa điểm, thịtrường tiêu thụ không?

- Công nghệ, thiết bị dự án: Quy trình công nghệ có hiện đại không, cóphù hợp với trình độ hiện tại của Việt Nam hay không, phương thức chuyểngiao công nghệ có hợp lý hay không; xem xét đánh giá về số lượng, côngsuất, quy cách, chủng loại và tính đồng bộ của dây chuyền sản xuất, giá cảthiết bị

- Quy mô, giải pháp xây dựng: Quy mô xây dựng, giải pháp kiến trúc

có phù hợp với dự án, tiến độ thi công có phù hợp với việc cung cấp máy mócthiết bị, có phù hợp với thực tế hay không

- Môi trường, phòng cháy chữa cháy: Trong phần này cán bộ thẩm địnhcần phải đối chiếu với các quy định hiện hành về việc dự án có phải lập, thẩmđịnh và trình duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, PCCC hay không?

Trang 16

* Đánh giá phương diện tổ chức, quản lý thực hiện dự án: Xem xét kinhnghiệm , trình độ tổ chức vận hành của chủ đầu tư dự án Xem xét năng lực,

uy tín của các nhà thầu, đánh giá về nguồn nhân lực của dự án

* Thẩm định tổng vốn đầu tư và tính khả thi phương án nguồn vốn

- Tổng vốn đầu tư dự án: Cán bộ thẩm định phải xem xét, đánh giá tổngvốn đầu tư đã được tính toán hợp lý chưa, đã đủ các khoản cần thiết chưa.Trong trường hợp dự án mới ở giai đoạn duyệt chủ trương, tổng mức vốn đầu

tư mới ở dạng khái toán, cán bộ thẩm định phải dựa vào số liệu dã thống kê,đúc rút ở giai đoạn thẩm định sau đầu tư để nhận định đánh giá và tính toán

- Xác định nhu cầu vốn đầu tư theo tiến độ thực hiện dự án: Xem xét,đánh giá về tiến độ thực hiện dự án và nhu cầu vốn cho từng giai đoạn nhưthế nào, có hợp lý không Cần phải xem xét tỷ lệ của từng nguồn vốn tham giatrong từng giai đoạn có hợp lý không

- Nguồn vốn đầu tư

* Đánh giá hiệu quả về mặt tài chính của dự án: Tất cả những phântích, đánh giá thực hiện ở trên nhằm mục đích hỗ trợ cho phần đánh giá hiệuquả tài chính và khả năng trả nợ của dự án

Các bảng tính toán bắt buộc:

+ Báo cáo kết quả kinh doanh

+ Dự kiến nguồn, khả năng trả nợ hàng năm và thời gian trả nợ

Nguồn trả nợ về cơ bản được huy động từ 3 nguồn chính:

+ Lợi nhuận sau thuế để lại ( thông thường tính bằng 50-70%)

+ Khấu hao cơ bản

+ Các nguồn hợp pháp khác ngoài dự án

Có 2 nhóm chỉ tiêu phải tính toán:

+ Nhóm chỉ tiêu về tỷ suất sinh lời của dự án: NPV, IRR, ROE

Trang 17

+ Nhóm chỉ tiêu về khả năng trả nợ: Nguồn trả nợ hàng năm, thời giantrả nợ, DSCR( chỉ số đánh giá khả năng trả nợ dài hạn của dự án).

Ngoài ra, tùy đặc điểm và yêu cầu cụ thể của từng dự án, có thể tínhtoán các chỉ tiêu khác

* Phân tích rủi ro, các biện pháp giảm thiểu rủi ro, phòng ngừa rủi ro

- Phân loại rủi ro

- Các biện pháp giảm thiểu rủi ro: Tùy vào dự án cụ thể với những đặcđiểm khác nhau mà cán bộ thẩm định cần tập trung phân tích, đánh giá và đưa

ra các điều kiện đi kèm với việc cho vay để hạn chế rủi ro, đảm bảo khả năng

2.3.1 Phương pháp thẩm định theo trình tự.

Đây là phương pháp truyền thống được áp dụng phổ biến trong côngtác thẩm định tại Ngân hàng ĐT & PT HN Theo phương pháp này, việc thẩmđịnh dự án được tiến hành theo một trình tự từ tổng quát đến chi tiết

Thẩm định tổng quát là xem xét khái quát các nội dung cơ bản thể hiệntính đầy đủ, hợp lý của dự án Việc đánh giá dự án ở giai đoạn này chỉ là xácđịnh các căn cứ pháp lý của dự án, xem xét mục tiêu chung, quy mô, sự cầnthiết phải đầu tư Trên cơ sở đó, đưa ra những thông số cơ bản và tồn tại chính

Thẩm định chi tiết là xem xét một cách khách quan khoa học, chi tiếttừng nội dung cụ thể của dự án Từ đó đánh giá tính khả thi, tính hiệu quả của

Trang 18

dự án trên các khía cạnh pháp lý, công nghệ - kỹ thuật, kinh tế - tài chính, tổchức quản lý, những vấn đề liên quan.

2.3.2 Phương pháp so sánh.

Khi thẩm định các dự án xây dựng thì phương pháp này khá phổ biến

và đơn giản vì đối với hoạt động xây dựng thường phải tuân theo những quychuẩn, tiêu chuẩn thiết kế xây dựng; những quy chuẩn, tiêu chuẩn về côngnghệ, thiết bị; các chỉ tiêu tổng hợp như cơ cấu vốn đầu tư, suất đầu tư Tuynhiên, các dự án xây dựng chịu ảnh hưởng nhiều của giá cả nguyên vật liệu,quy định của chính phủ Cho nên khi sử dụng phương pháp này cần vận dụngphù hợp với điều kiện và đặc điểm cụ thể của dự án và doanh nghiệp, tránhkhuynh hướng máy móc cứng nhắc

2.3.3 Phương pháp phân tích độ nhậy cảm.

Bản chất của phương pháp phân tích độ nhạy là xác định mối quan hệđộng giữa các yếu tố của hoạt động đầu tư Tức là xem xét sự thay đổi các chỉtiêu hiệu quả tài chính của dự án khi các yếu tố có liên quan thay đổi Khiphân tích độ nhạy, trước hết cần xem xét các biến chủ yếu của chỉ tiêu hiệuquả tài chính, tăng giảm mỗi yếu tố theo một tỷ lệ nào đó rồi tính toán lại cácchỉ tiêu đang xem xét Yếu tố nào làm cho chỉ tiêu hiệu quả tài chính thay đổilớn thì dự án nhạy cảm với yếu tố đó Yếu tố này cần được nghiên cứu vàquản lý nhằm hạn chế tác động xấu tới DAĐT

Khi áp dụng phương pháp này, các cán bộ thẩm định của Ngân hàng

ĐT & PT HN thường chỉ cho một yếu tố quan trọng nhất thay đổi, còn cácyếu tố khác giữ nguyên

2.3.4 Phương pháp dự báo.

Tại Ngân hàng ĐT & PT HN, phương pháp này được sử dụng trongphân tích khía cạnh thị trường dự án Cơ sở của phương pháp này là sử dụng

Trang 19

trong thời gian tới Dự báo biến động giá cả và chất lượng của công nghệ,thiết bị, nguyên vật liệu đầu vào… Mục đích là xác định những yếu tố nàyảnh hưởng đến hiệu quả và tính khả thi của dự án như thế nào.

2.4 Đặc điểm các doanh nghiệp xây lắp xin vay vốn tại chi nhánh.

2.4.1 Đặc điểm, lĩnh vực hoạt động của các doanh nghiệp xây lắp xin vay vốn tại chi nhánh.

Doanh nghiệp xây lắp là những doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vựcxây dựng Theo luật xây dựng, lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp xây lắp

là tư vấn đầu tư xây dựng, thi công xây lắp các loại công trình bao gồm xâydựng và lắp đặt thiết bị các công trình xây dựng mới, cải tạo, trùng tu, bảo trìcác công trình xây dựng

Nhìn chung doanh nghiệp xin vay vốn tại Ngân hàng ĐT & PT HN cóđặc điểm chung của doanh nghiệp xây dựng là:

- Địa điểm sản xuất không cố định vì mỗi công trình được đặt ở một địađiểm riêng biệt

- Chu kỳ sản xuất ( thời gian xây dựng công trình) thường kéo dài trongnhiều năm tháng

- Hoạt động xây dựng chủ yếu ngoài trời chịu ảnh hưởng rất lớn củacác yếu tố tự nhiên, điều kiện làm việc nặng nhọc

- Công tác tổ chức quá trình sản xuất xây dựng rất phức tạp Lực lượngthi công thường xuyên phải di chuyển theo nơi phát sinh đầu tư xây dựngcông trình, đòi hỏi phải có tổ chức hợp lý các yếu tố về nhân lực, máy móc thicông nhằm giảm bớt lãng phí về thời gian và tiền vốn trong quá trình thi công

Trang 20

Bên cạnh những đặc điểm chung thì doanh nghiệp xây lắp xin vay vốntại chi nhánh Ngân hàng ĐT & PT HN còn có đặc điểm riêng:

- Doanh nghiệp xin vay vốn tại chi nhánh trước đây chủ yếu là cácdoanh nghiệp nhà nước, vay vốn phục vụ cho các công trình quốc gia Hiệnnay, đối tượng vay vốn chủ yếu là các công ty cổ phần hoạt động trong lĩnhvực xây dựng

- Những doanh nghiệp phần lớn không phải là chủ đầu tư chính thứccủa các dự án mà chủ yếu là chủ đầu tư thứ phát hoặc các nhà thầu xây dựng

- Trong các dự án xin vay vốn, giá trị của phần thiết bị lắp đặt thườnglớn, chiếm tỷ lệ cao trong tổng vốn đầu tư

Lĩnh vực đầu tư của dự án mà các doanh nghiệp xin ngân hàng tài trợrất đa dạng bao gồm cả những công trình dân dụng, công trình công nghiệp,công trình giao thông, công trình hạ tầng kỹ thuật

- Đối với công trình dân dụng: Chiếm tỷ lệ lớn trong tổng số dự án xinvay vốn tại chi nhánh Những công trình loại này thường là công trình nhà ở nhưnhà chung cư; các công trình công cộng như bệnh viện, trường học, chợ…

- Đối với công trình công nghiệp: Dự án xin vay vốn tại Ngân hàng ĐT &

PT HN thuộc loại công trình này chủ yếu là các công trình công nghiệp nhẹ nhưxây dựng nhà máy dệt may, chế biến thực phẩm; công trình vật liệu xây dựngnhư xây dựng nhà máy sản xuất xi măng; công trình luyện kim; công trình cơkhí, chế tạo… Số dự án xin vay vốn thuộc lĩnh vực này cũng chiếm tỷ lệ lớntương đương với các dự án thuộc công trình dân dụng Tuy nhiên, với những dự

án này thì giá trị phần thiết bị máy móc lắp đặt kèm theo thường lớn

- Đối với công trình giao thông: những dự án thuộc lĩnh vực này khôngnhiều, phần lớn là công trình đường bộ

- Đối với công trình hạ tầng kỹ thuật: hàng năm doanh nghiệp vay vốntại Ngân hàng ĐT & PT HN để xây dựng công trình loại này rất ít, chủ yếu là

Trang 21

2.4.2 Tình hình thẩm định và cho vay đối với các doanh nghiệp xây lắp tại chi nhánh.

Doanh nghiệp xây lắp là khách hàng truyền thống của Ngân hàng ĐT &

PT HN Hàng năm, doanh số cho vay đối với các doanh nghiệp xây lắp luônchiếm tỷ lệ lớn trong nghiệp vụ tín dụng của ngân hàng Điều đó được thểhiện trong bảng số liệu sau:

Bảng 5: Doanh số cho vay theo lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp vay vốn tại Ngân hàng ĐT & PT HN

Tỷ trọng

Doanh số cho vay 2.782.559 100% 2.296.160 100% 3.583.306 100%

Xây lắp 1.897.705 68,2% 1.586.647 69,1% 2.572.814 71,8% Công nghiệp chế biến 400.688 14,4% 420.197 18,3% 361.914 10,1% Thương nghiệp 94.607 3,4% 110.216 4,8% 200.665 5,6% Khách sạn, du lịch 77.912 2,8% 27.554 1,2% 85.999 2,4%

Kinh doanh điện 225.387 8,1% 91.846 4% 186.332 5,2%

Nguồn: Phòng nguồn vốn – Ngân hàng ĐT & PT HN

Trong những năm qua,các dự án vay vốn tại ngân hàng tăng lên, đặc biệt

là các dự án xây dựng Hoạt động xây dựng có đặc thù riêng và các doanhnghiệp xây lắp cũng có đặc trưng riêng đòi hỏi công tác thẩm định nghiêmngặt, chặt chẽ đảm bảo an toàn vốn Hiện nay công tác thẩm định được làmchặt chẽ nên số dự án bị từ chối tăng lên, không còn tình trạng cho vay trànlan như trước kia

Bảng 6 : Tình hình thẩm định DAĐT đối với các doanh nghiệp xây lắp giai đoạn 2004 – 2006.

Trang 22

Số dự án xin vay vốn 58 54 63

Nguồn: Phòng Thẩm định – Ngân hàng ĐT & PT HN

Biểu đồ 2: Tình hình thẩm định dự án đối với doanh nghiệp xây lắp

2.5 Phân tích công tác thẩm định của một dự án cụ thể.

Hồ sơ liên quan đến dự án:

+ Quyết định số 08/2004QD-UP ngày14/01/2004 của UBND TP HàNội V/v: phê duyệt Quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới Việt Hưng-Huyện GiaLâm(nay là Long Biên) TP Hà Nội, tỷ lệ 1/500

+ Quyết định số 09/2004/ QD-UB Ngày 14/01/2004 của UBND TP HàNội V/v: ban hành điều lệ quản lý xây dựng theo Quy hoạch chi tiết Khu đô thịmới Việt Hưng – Huyện Gia Lâm (nay là Long Biên)TP Hà Nội, tỷ lệ 1/500

+ Quyết định số 3819/QD – UP ngày 18/06/2004 của UBND TP Hà

Ngày đăng: 19/10/2013, 19:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1:  Nguồn vốn huy động của ngân hàng trong 5 năm 2002 – 2006. - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN XIN VAY VỐN ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP XÂY LẮP TẠI CHI NHÁNH TRONG THỜI GIAN QUA
Bảng 1 Nguồn vốn huy động của ngân hàng trong 5 năm 2002 – 2006 (Trang 7)
Bảng 4: Cơ cấu sử dụng vốn giai đoạn 2002 – 2006. - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN XIN VAY VỐN ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP XÂY LẮP TẠI CHI NHÁNH TRONG THỜI GIAN QUA
Bảng 4 Cơ cấu sử dụng vốn giai đoạn 2002 – 2006 (Trang 12)
Sơ đồ 2: Quy trình thẩm định tại Ngân hàng ĐT & PT HN - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN XIN VAY VỐN ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP XÂY LẮP TẠI CHI NHÁNH TRONG THỜI GIAN QUA
Sơ đồ 2 Quy trình thẩm định tại Ngân hàng ĐT & PT HN (Trang 14)
Bảng 6 : Tình hình thẩm định DAĐT đối với các doanh nghiệp xây  lắp giai đoạn 2004 – 2006. - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN XIN VAY VỐN ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP XÂY LẮP TẠI CHI NHÁNH TRONG THỜI GIAN QUA
Bảng 6 Tình hình thẩm định DAĐT đối với các doanh nghiệp xây lắp giai đoạn 2004 – 2006 (Trang 22)
Bảng 7: Tổng vốn đầu tư của dự án - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN XIN VAY VỐN ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP XÂY LẮP TẠI CHI NHÁNH TRONG THỜI GIAN QUA
Bảng 7 Tổng vốn đầu tư của dự án (Trang 27)
Bảng 8: Bảng xác định dòng tiền thu. - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN XIN VAY VỐN ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP XÂY LẮP TẠI CHI NHÁNH TRONG THỜI GIAN QUA
Bảng 8 Bảng xác định dòng tiền thu (Trang 33)
Bảng 10: Bảng xác định dòng tiền của dự án. - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN XIN VAY VỐN ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP XÂY LẮP TẠI CHI NHÁNH TRONG THỜI GIAN QUA
Bảng 10 Bảng xác định dòng tiền của dự án (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w