1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Nhân giống vô tính cây saintpaulia bằng phương pháp in-vitro

53 1,6K 9
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nhân Giống Vô Tính Cây Saintpaulia Bằng Phương Pháp In-Vitro
Tác giả Nguyễn Tiến Dũng, Nguyễn Đức Hoàng, Đặng Thị Phương Thảo, Lê Văn Bình, Đỗ Anh Tuấn, Chu Thị Thu Trang, Nguyễn Thanh Thùy Nhiên, Nguyễn Thị Bạch Huệ, Nguyễn Quỳnh Anh, Huỳnh Ngọc Vi
Người hướng dẫn PGS.TS. Trần Linh Thước
Trường học Trường ĐH Khoa học tự nhiên, Đại học Quốc gia TP.HCM
Thể loại báo cáo
Năm xuất bản 2005
Thành phố TP.HCM
Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhân giống vô tính cây saintpaulia bằng phương pháp in-vitro

Trang 1

KHOA HỌC SỰ SỐNG

Trang 2

NGHIÊN CỨU CÁC VẤN ĐỀ SINH HỌC BẰNG KỸ THUẬT

SINH HỌC HIỆN ĐẠI

Mã số đề tài: 642801

Chủ nghiệm đề tài: PGS.TS TRẦN LINH THƯỚC

Cơ quan công tác: Trường ĐH Khoa học tự nhiên, Đại học Quốc gia TP.HCM Địa chỉ liên lạc: 227 Nguyễn Văn Cừ, Q 5, TP.HCM,

Điện thoại: 08-8307079 Email:tlthuoc@hcmuns.edu.vn,

tlthuoc@hcmc.netnam.vn Thành viên tham gia:

- Chu Thị Thu Trang

- Nguyễn Thanh Thùy Nhiên

- Nguyễn Thị Bạch Huệ

- Nguyễn Quỳnh Anh

- Huỳnh Ngọc Vi ca

1 Tóm tắt mục đích, nội dung nghiên cứu

Ứng dụng các kỹ thuật sinh học phân tử trong nghiên cứu các vấn đề:

- Xây dựng các qui trình PCR (polymerase chain reaction) chẩn đoán nhanh

một số vi khuẩn gây bệnh thường được kiểm soát trong thực phẩm (Salmonella spp., Vibrio cholerae, Escherichia coli, E coli O157:H7);

- Phân biệt Salmonella gây bệnh và không gây bệnh trong môi trường nước

và trong thực phẩm;

- Phát triển công nghệ gen và công nghệ bề mặt tế bào phục vụ mục đích nghiên cứu cơ bản và nghiên cứu ứng dụng

2 Kết quả nghiên cứu, ý nghĩa khoa học đã đạt được

1) Xây dựng thành công các qui trình PCR phát hiện vi sinh vật gây bệnh

thường được kiểm soát trong mẫu thực phẩm sau đây: (i) Qui trình phát hiện từng tác

nhân gây bệnh như Salmonella spp., Vibrio cholerae, Escherichia coli, E coli O157:H7; (ii) Qui trình phát hiện đồng thời tác 3 tác nhân gây bệnh Salmonella spp., Vibrio cholerae, Escherichia coli Về mặt khoa học, nội dung này mang ý nghĩa ứng

dụng kỹ thuật sinh học phân tử là PCR để tạo ra các qui trình chẩn đoán mới cho phép phát hiện các vi sinh vật gây bệnh trong mẫu thực phẩm nhanh và nhạy hơn so với phương pháp vi sinh vật truyền thống

Trang 3

2) Nghiên cứu phân biệt Salmonella gây bệnh và không gây bệnh trong môi

trường nước và trong thực phẩm bằng kỹ thuật sinh học phân tử Trong nội dung này,

đã tiến hành kiểm chứng sự hiện diện của các gen fimA, invA, iagAB, spvC trên 114 chủng Salmonella spp phân lập từ nước, thực phẩm; hình thành quy trình phát hiện phân biệt giống Salmonella với nhóm S enterica I gây bệnh và ứng dụng các kết quả phát hiện phân biệt Salmonella gây bệnh và không gây bệnh trong môi trường nước

nuôi tôm Về mặt khoa học, đây là những nghiên cứu đầu tiên trên thế giới và tại Việt Nam về việc dùng PCR và các gen gây bệnh khác nhau để phát hiện phân biệt giữa

Salmonella nói chung và Salmonella gây bệnh

3) Tạo dòng và biểu hiện các gen mã hóa protein vỏ VP19, VP28 của virút

gây hội chứng đốm trắng WSSV trên tôm sú Về mặt khoa học, nội dung nghiên cứu này đã đóng góp trình tự nucleotide của hai gen quan trọng đối với tính gây bệnh của WSSV, thu nhận sản phẩm kháng nguyên tái tổ hợp

4) Nghiên cứu phát triển các hệ thống biểu hiện định vị sản phẩm gen ngoại

lai ở tế bào sử dụng mô hình nấm men Saccharomyces cerevisiae bao gồm: (i) Thiết

lập hệ thống biểu hiện sản phẩm gen ngoại lai (protein phát huỳnh quang lục GFP, protein phát quang aequorin, enzyme glucoamylase, α-amylase) lên bề mặt tế bào nấm

men Saccharomyces cerevisiae; (ii) Thiết lập hệ thống biểu hiện sản phẩm của gen

ngoại lai (protein phát huỳnh quang lục GFP và các dạng đột biến EYFP, ECFP) lên

màng tế bào ở S cerevisiae Về mặt khoa học, nội dung nghiên cứu này đã góp phần

hình thành các công cụ sau đây cho khoa học: (i) Phương pháp cố định protein ngoại

lai trên bề mặt tế bào nấm men S cerevisiae; (ii) Hệ thống gen chỉ thị trong công nghệ

bề mặt tế bào nấm men S cerevisiae; (iii) Công cụ nghiên cứu vai trò các protein trên

màng trong hệ thống truyền thông tin nội bào

3 Ý nghĩa thực tiễn và hiệu quả ứng dụng thực tiễn

1) Tạo cơ sở để phát triển các bộ KIT để phân tích nhanh các tác nhân gây

bệnh trong mẫu thực phẩm phục vụ: (i) công tác giám sát, quản lý chất lượng trong sản xuất, chế biến thực phẩm; (ii) xác định nguyên nhân gây ngộ thực phẩm hoặc dịch bệnh; (iii) giám sát sự lan truyền vi khuẩn gây bệnh trong cộng đồng

2) Các kết quả phân biệt Salmonella gây bệnh và không gây bệnh bằng kỹ

thuật sinh học phân tử chứng minh có thể xây dựng một tiêu chuẩn mới để kiểm soát

sự hiện diện của Salmonella trong thủy hải sản xuất khẩu dựa trên nhóm Salmonella gây bệnh thay vì Salmonella nói chung (hiện diện rất phổ biến trong môi trường nước

và rất khó tránh bị nhiễm), tạo tiêu chuẩn đầu ra tốt hơn cho thủy hải sản xuất khẩu

3) Tế bào nấm men với các protein chức năng như enzyme, kháng nguyên

được bổ sung trên bề mặt có thể được sử dụng dưới dạng enzyme bất động trong sản xuất và chế biến thực phẩm hoặc làm vắc xin phòng chống bệnh cho vật nuôi

4 Kết quả đào tạo sau đại học

Thạc sĩ: 04; số đã bảo vệ: 04; số đang hướng dẫn: 0

Tiến sĩ: 01; số đã bảo vệ: 0; số đang hướng dẫn: 01

5 Các sản phẩm khoa học đã hoàn thành

5.1 Các công trình đã công bố trong các tạp chí khoa học

Trang 4

[1] Phát hiện đồng thời E coli, Salmonella spp và Vibrio cholerae bằng multiplex PCR, Tạp chí Di truyền và ứng dụng, số 2, 29 - 35, 2002

[2] Phát hiện E coli O157:H7 trong mẫu thực phẩm bằng phản ứng multiplex PCR, Tạp chí Di truyền và ứng dụng, số 2, 23 - 29, 2002

[3] Thiết kế plasmid biểu hiện protein phát huỳnh quang ECFP trên mặt trong

của màng tế bào nấm men S cerevisiae, Tạp chí Di truyền và ứng dụng, số

3, 52 - 58, 2002

[4] Thiết kế plasmid biểu hiện protein EYFP trong tế bào chất nấm men S cerevisiae nhờ sự cảm ứng bằng glucose, Tạp chí Phát triển Khoa học Công nghệ ĐH Quốc gia TP.HCM, tập 5, số 7, 51 - 58, 2002

[5] Tạo dòng nấm men S cerevisiae tái tổ hợp biểu hiện gen mã hóa glucoamylase, Tạp chí Phát triển Khoa học Công nghệ ĐH Quốc gia TP.HCM, tập 5, số 7, 36 - 43, 2002

[6] Khảo sát sự hiện diện của plasmid spv (Salmonella virulence plasmid) trên

các Samonella phân lập từ nước và thực phẩm thủy sản, Tạp chí Di truyền

và ứng dụng, 2, 35-41, 2003

[7] Quan sát sự biểu hiện của protein ngoại lai trong tế bào nấm men nhờ

protein phát huỳnh quang ECFP, Tạp chí Sinh học, 26, 30-34, 2004

5.2 Các báo cáo khoa học tại các hội nghị, hội thảo khoa học

[1] Nghiên cứu phát hiện phân biệt Salmonella spp và S enterica I trong thực phẩm bằng phản ứng PCR, Hội nghị toàn quốc lần II, Nghiên cứu cơ bản trong sinh học, nông nghiệp, y học, Huế, 865-868, 2003

[2] Tạo các plasmid với chỉ thị protein phát huỳnh quang phục vụ nghiên cứu

tương tác giừa các protein nội bào ở nấm men S cerevisiae, Hội nghị toàn quốc lần II, Nghiên cứu cơ bản trong sinh học, nông nghiệp, y học - Huế,

906-909, 2003

[3] Nghiên cứu hệ thống biểu hiện protein ngoại lai trên bề mặt tế bào nấm

men S cerevisiae, Hội nghị toàn quốc lần II, Nghiên cứu cơ bản trong sinh học, nông nghiệp, y học - Huế, 1016-1019, 2003

5.3 Sách chuyên khảo đã xuất bản

Phương pháp phân tích vi sinh vật trong nước, thực phẩm, mỹ phẩm, NXB Giáo

Trang 5

STUDIES ON BIOLOGICAL ISSUES BY MODERN

BIOLOGICAL TECHNIQUES ABSTRACT

Application of molecular biological techniques in studying on the following issues: (i) Establishment of PCR (polymerase chain reaction) protocols for rapid

detection of some commonly regulated bacterial pathogens (Salmonella spp., Vibrio cholerae, Escherichia coli, E coli O157:H7) in food; (ii) Differentiation of pathogenic and non-pathogenic Salmonella in natural water, food; (iii) Development of gene

technology and cell surface engineering for basic and applied studies

Trang 6

NGHIÊN CỨU CÁC HỆ THỐNG BIỂU HIỆN GEN TRONG E coli

ĐỂ SẢN XUẤT PROTEIN TÁI TỔ HỢP

Mã số đề tài: 643204

Chủ nghiệm đề tài: PGS.TS TRẦN LINH THƯỚC

Cơ quan công tác: Trường ĐH Khoa học tự nhiên, Đại học Quốc gia TP.HCM Địa chỉ liên lạc: 227 Nguyễn Văn Cừ, Q 5, TP.HCM,

Điện thoại: 08-8307079 Email: tlthuoc@hcmuns.edu.vn,

tlthuoc@hcmc.netnam.vn Thành viên tham gia:

- Nguyễn Đức Hoàng

- Phan Thị Phượng Trang

- Hoàng Văn Quốc Chương

- Nguyễn Thanh Thùy Nhiên

- Nguyễn Quỳnh Anh

- Phạm Hồng Ánh

- Chu Kỳ Nam

- Nguyễn Văn Nhung

1 Tóm tắt mục đích, nội dung nghiên cứu

Đề tài nhằm so sánh các hệ thống biểu hiện gen khác nhau trong tế bào E coli

đã được thương mại hóa, đề xuất các quy tắc chọn lựa hệ thống để phù hợp với protein

mục tiêu và các công đoạn lên men, sau lên men Kết quả của đề tài tạo cơ sở cho việc

phát triển nghiên cứu công nghệ sản xuất và tinh chế protein tái tổ hợp phục vụ chẩn

đoán, điều trị và phòng ngừa bệnh trên người, vật nuôi, cây trồng

2 Kết quả nghiên cứu, ý nghĩa khoa học đã đạt được

2.1 Kết quả nghiên cứu

1) Đã tạo thành công 03 dòng E coli để biểu hiện gen mã hóa là protein vỏ

VP28 của vi rút gây hội chứng đốm trắng trên tôm sú (WSSV) trong ba hệ thống biểu

hiện khác nhau pET, pGEX, pQE; khảo sát mức độ biểu hiện trong các chủng chủ

khác nhau; biểu hiện gen và chứng minh sự biểu hiện của gen và sự hiện diện của

protein tái tổ hợp bằng SDS-PAGE, Western blot; định lượng và so sánh mức biểu hiện

2) Khảo sát ảnh hưởng của 3 hệ vector (pET, pGEX, pQE), 5 chủng chủ E

coli (BL21, BL21(DE3), BL21(DE3)pLysS, M15[pREP4], SG13009[pREP4], nhiệt

độ, thời gian và nồng độ chất cảm ứng lên hiệu suất biểu hiện của protein tái tổ hợp

(VP28 của virút gây hội chứng đốm trắng WSSV) trong E coli Kết quả cho thấy:

- Chủng M15[pREP4] là thích hợp nhất cho việc biểu hiện protein tái tổ hợp

bằng vector pQE30 Chủng SG13009[pREP4] cũng có thể được sử dụng nhưng hiệu

quả biểu hiện thấp hơn

Trang 7

- Chủng BL21 là thích hợp nhất cho việc biểu hiện protein tái tổ hợp bằng

vector pGEX-2TK, tiếp theo là chủng BL21(DE3)

- Chủng BL21(DE3) là thích hợp nhất cho việc biểu hiện protein tái tổ hợp

bằng vector pET43.1a, tiếp theo là chủng BL21(DE3)pLysS

- Như vậy khi lập kế hoạch tạo dòng gen và tổng hợp protein tái tổ hợp trong

E coli bằng các hệ thống pQE, pGEX, pET nên ưu tiên sử dụng các chủng chủ tương

ứng là M15[pREP4], BL21, BL21(DE3)

3) Khảo sát ảnh hưởng của các protein thioredoxin (Trx),

glutathione-S-transferase (GST), protein gắn maltose (MBP) và NusA ở dạng đuôi dung hợp (tag)

lên tính tan của protein tái tổ hợp được biểu hiện trong E coli Gen mã hóa cho protein

không cấu trúc NS1 của virút viêm não Nhật Bản JEV (Japanese Encephalitis Virus) được chọn làm mô hình khảo sát Gen mã hóa NS1 được tạo dòng vào các vector pTrx, pGST, pMBP và pNusA để NS1 được biểu hiện dưới dạng protein dung hợp (fused protein) với Trx (Trx-NS1), GST (GST-NS1), MBP (MBP-NS1) hoặc NusA (NusA-NS1) Hàm lượng các protein dung hợp ở pha tan và không tan sau khi đồng nhất tế bào được định lượng bằng SDS-PAGE và phần mềm Quantity One (BioRad) Kết quả cho thấy trong các protein dung hợp được tạo thành thì MBP- NS1 có khả năng tan cao nhất (44,47% trong tổng MBP-NS1 trong pha tan và không tan), tiếp theo là NusA-NS1 (20,03%) và GST-NS1 (13,05%) Trx-NS1 hầu như không tan

4) Đã tạo dòng và biểu hiện mini-proinsulin tái tổ hợp trong E coli và khảo

sát điều kiện lên men tổng hợp mini-proinsulin tái tổ hợp ở qui mô pilot Kết quả cho thấy đã xác định được điều kiện lên men thích hợp và có thể sử dụng môi trường chứa glucose 0,5%, cao nấm men 0,5% và NaCl 0,5% làm môi trường để lên men pilot thay cho môi trường LB đắc tiền (trypton 1%, cao nấm men 0,5%, NaCl 0,5%), sử dụng lactose để cảm ứng sự biểu hiện của gen thay cho chất cảm ứng tổng hợp đắc tiền IPTG để lên men tổng hợp mini-proinsulin tái tổ hợp ở qui mô 30 lít Hiệu suất biểu hiện là 6,1% thấp hơn ở qui mô phòng thí nghiệm (11,7%) Tuy nhiên hiệu suất biểu hiện này có thể được tiếp tục cải thiện bằng phương pháp tối ưu hóa điều kiện lên men sau này

5) Ngoài ra, đề tài còn thực hiện thành công việc tạo dòng và biểu hiện một

gen mã hóa kháng nguyên khác VP281, VP19 của WSSV trong E coli

2.2 Ý nghĩa khoa học

Kết quả của đề tài có các đóng góp khoa học sau đây:

- So sánh các hệ thống biểu hiện gen khác nhau trong tế bào E coli đã được

thương mại hóa, tạo cơ sở khoa học cho việc đề xuất các quy tắc chọn lựa hệ thống biểu hiện thích hợp để sản xuất protein tái tổ hợp

- So sánh và đề xuất việc chọn lọc các đuôi dung hợp (tag) để cải thiện tính

tan của protein tái tổ hợp trong E coli

- Bước đầu xác định các điều kiện cho phép lên men E coli ở qui mô pilot để

sản xuất protein tái tổ hợp với chi phí thấp

- Tạo các kháng nguyên tái tổ hợp khác nhau của WSSV làm cơ sở cho việc chọn lọc kháng nguyên hữu hiệu dùng trong chẩn đoán WSSV bằng phương pháp miễn dịch

- Tạo cơ sở bước đầu để xây dựng công nghệ sản xuất insulin tái tổ hợp tại VN

Trang 8

3 Ý nghĩa thực tiễn và hiệu quả ứng dụng thực tiễn

- Các protein vỏ VP28, VP281, VP19, tái tổ hợp tạo thành là nguyên liệu kháng nguyên để phát triển kháng thể trong các xét nghiêm nhanh bệnh đốm trắng trên tôm

sú bằng phương pháp miễn dịch (ELISA…)

- Insulin tái tổ hợp là thuốc đặc trị để điều trị bệnh tiểu đường typ 1 ở nước ta hiện đang phải nhập khẩu Việc sản xuất thành công insulin tái tổ hợp bằng công nghệ gen góp phần tạo ra thuốc đặc trị cần thiết và thay thế thuốc ngoại nhập

4 Kết quả đào tạo sau đại học

Thạc sĩ: 05; số đã bảo vệ: 02; số đang hướng dẫn: 03

Tiến sĩ: 01; số đã bảo vệ: 0; số đang hướng dẫn: 01

5 Các sản phẩm khoa học đã hoàn thành

5.1 Các công trình đã công bố trên các tạp chí khoa học

[1] Tạo dòng và biểu hiện gen mã hóa protein vỏ VP28 của virus gây hội

chứng đốm trắng WSSV trên tôm sú trong E coli, Tạp chí Công nghệ Sinh học, 1, 47-56, 2003

[2] Tạo dòng và biểu hiện gen mã hóa protein vỏ VP19 của vi rút WSSV gây

hội chứng đốm trắng trên tôm sú trong E coli , Tạp chí Di truyền và ứng dụng, 4, 49-55, 2003

[3] Sử dụng vector pQE để biểu hiện và tinh chế protein vỏ VP28 của virus

gây hội chứng đốm trắng trên tôm sú, Tạp chí Công nghệ Sinh học, 1,

299-307, 2003

[4] Tạo dòng và biểu hiện gen mã hóa protein vỏ VP281 của virus gây hội

chứng đốm trắng White Spot Syndrome Virus) trên tôm sú (Penaeus monodon), Tạp chí Công nghệ Sinh học, 2, 49-56, 2004

[5] Tạo dòng và biểu hiện mini-proinsulin tái tổ hợp trong E coli, Tạp chí Công nghệ Sinh học, 2, 155-160, 2005

5.2 Các báo cáo khoa học tại các hội nghị, hội thảo khoa học

[1] Nghiên cứu thành phần môi trường và điều kiện nuôi cấy để tổng hợp

mini-proinsulin tái tổ hợp trong E coli ở qui mô pilot, Báo cáo Khoa học Hội

nghị toàn quốc Nghiên cứu cơ bản trong khoa học sự sống, Trường ĐH Y

Hà Nội, 1157-1159, 11/2005

[2] Ảnh hưởng của vector và chủng chủ lên sự biểu hiện protein tái tổ hợp

trong E coli: trường hợp protein VP28 của virus gây hội chứng đốm trắng

WSSV, Hội nghị toàn quốc Nghiên cứu cơ bản trong khoa học sự sống, Trường ĐH Y Hà Nội, 1325-1328, 2005, 11/2005

[3] Ảnh hưởng của các protein "tag" lên tính tan của các protein dung hợp tái

tổ hợp: trường hợp protein NS1 của virus viêm não Nhật Bản, Hội nghị toàn quốc Nghiên cứu cơ bản trong khoa học sự sống, Trường ĐH Y Hà Nội, 1343-1346, 2005, 11/2005

Trang 9

STUDY ON GENE EXPRESSION SYSTEMS IN E coli

FOR THE PRODUCTION OF RECOMBINANT PROTEIN

ABSTRACT

The research is to compare different commercially available expression systems

in E coli and to suggest categories for the selection of a system which is most suitable

for a targeted protein as well for fermentation and downstream step Results of this research provide the base for the process development in production and purification

of recombinant protein for diagnosis, treatment and prevention of disease in human being, animals and plants

Trang 10

NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG KHÁNG UNG THƯ, CHỐNG OXY HÓA CỦA CÂY THUỐC VIỆT NAM BẰNG CÁC PHƯƠNG PHÁP

SINH HỌC PHÂN TỬ

Mã số : 822004

Người chủ trì : PGS.TS HỒ HUỲNH THÙY DƯƠNG

Cơ quan : Trường ĐH Khoa học Tự Nhiên – ĐHQG Tp HCM

Địa chỉ : 227, Nguyễn Văn Cừ, Q.5, Tp HCM

Điện thoại : 8 304 924

Thành viên tham gia : 09

1 Tóm tắt mục đích, nội dung nghiên cứu

Mục tiêu dài hạn của đề tài là góp phần đánh giá nguồn lợi cây thuốc Việt Nam nhằm có hướng khai thác và bảo tồn hợp lý

Mục tiêu ngắn hạn là xây dựng một hệ thống các phương pháp hiện đại để nghiên cứu hoạt tính kháng phân bào và kháng oxy hoá của cây thuốc Việt Nam và sử dụng các phương pháp này để sàng lọc cây thuốc có hoạt tính mong muốn

Nội dung nghiên cứu bao gồm

- Xây dựng các phương pháp xác định tác động gây apoptosis của hoạt chất (khảo sát hàm lượng DNA toàn phần và DNA phân tử lượng thấp, kính hiển vi huỳnh quang)

- Xây dựng các quy trình thử nghiệm dựa trên phương pháp flow cytometry

để xác định hoạt tính kháng ung thư và giai đoạn tác động của hoạt chất

- Áp dụng các quy trình đã xây dựng để sàng lọc thu nhận hoạt chất từ chất chiết thực vật

2 Kết quả nghiên cứu, ý nghĩa khoa học đạt được

2.1 Kết quả nghiên cứu

2.1.1 Nghiên cứu các đặc điểm, cơ chế và hình thành quy trình nhận biết apoptosis bằng các phương pháp

- Thử nghiệm MTT (3 - (4,5-dimethylthiazol-2-yl) - 2,5-diphenyltetrazolium bromide)

- Thử nghiệm Trypan Blue

- Phương pháp tách chiết DNA toàn phần và điện di (thang DNA – DNA laddering)

- Phương pháp tách chiết DNA phân tử lượng thấp và điện di

- Phương pháp nhuộm và quan sát tế bào dưới kính hiển vi phát huỳnh quang

- Phương pháp Flow Cytometry (FC) với các quy trình: (1) khảo sát thể tích tế bào và độ đặc, (2) khảo sát sự nguyên vẹn của màng sinh chất, (3) xác định mức độ

Trang 11

biến tính của bộ nhiễm sắc thể, (4) xác định hàm lượng DNA và RNA, (5) khảo sát trạng thái hoạt động của lysosome, (6) phát hiện hiện tượng sub-diploid

Các kết quả thu được

- Xác định diễn tiến của quá trình apoptosis dựa trên việc khảo sát động học:

tế bào chuyển sang apoptosis khởi đầu bằng sự mất nước làm cô đặc tế bào chất, nhiễm sắc thể cô đặc và bắt đầu sự phân cắt đặc hiệu tại vị trí nối của hai nucleosome Cuối giai đoạn giữa lysosome vỡ ra, dẫn đến sự biến đổi cấu trúc khung sườn tế bào,

làm tế bào mất đi khả năng bám dính, diễn tiến cuối cùng của apoptosis trong in vitro,

là màng sinh chất bị vỡ

- Hình thành quy trình cho phép nhận biết và phân biệt tế bào sống, tế bào apoptosis giai đoạn sớm, giữa, muộn và tế bào hoại tử Quy trình đơn giản gồm: thử nghiệm trypan blue, flow cytometry với FSC-SSC và nhuộm PI (propidium iodide) nhận biết sub-diploid, tách chiết DNA toàn phần nhận biết hiện tượng thang DNA

2.1.2 Xây dựng quy trình nhận biết tác động kháng phân bào

Các kết quả thu được

- Tối ưu hoá quy trình bỏ đói tế bào về : (1) nồng độ BSA, (2) thời gian bỏ đói nhằm đồng bộ hoá quần thể tế bào về pha G0/G1

- Hình thành quy trình nhận biết tác động kháng phân bào Độ tin cậy của quy trình được xác định trên ba hoạt chất chuẩn camptothecin, vinblastine và plumbagin

- Chứng minh được hệ quả của quá trình kháng phân bào là apoptosis Thời gian chuyển đổi từ kháng phân bào sang apoptosis phụ thuộc vào hiệu quả tác động, thời gian và nồng độ xử lí của tác nhân đối với dòng tế bào ung thư

2.1.3 Thu nhận hợp chất có khả năng kháng phân bào

Các hợp chất có khả năng kháng phân bào như các hợp chất từ cây Dừa cạn

(Catharanthus roseus), Sen cạn (Tropaeolum majus), Khổ qua (Momordica charantia), Gấc (Momordia cochinchinensis), Trinh nữ Hòang cung (Crinum latifolium) , Ổi (Psidium guajava) từ Viện Công Nghệ Hóa Học

2.1.4 Thu nhận, hoạt hóa, nuôi cấy, bảo quản 07 dòng tế bào ung thư

SF-268, MCF-7, NCI-H460, HeLa, EL-4 cơ quan NCI (National Cancer Institute - Hoa Kỳ), HEp-2 và RD (Viện Pasteur Tp HCM)

2.2 Ý nghĩa khoa học

Hai cơ chế quan trọng và phổ biến của các hoạt chất kháng ung thư là khả năng gây kháng phân bào và cảm ứng apoptosis Vì vậy việc xây dựng quy trình nhận biết

Trang 12

apoptosis và kháng phân bào sẽ giúp hiểu được tác động kháng ung thư của phần lớn các hợp chất thử nghiệm Hơn thế nữa, việc hiểu rõ diến tiến và cơ chế của quá trình apoptosis sẽ có ý nghĩa rất lớn trong việc sàng lọc thuốc và điều trị ung thư

3 Ý nghĩa thực tiễn và hiệu quả ứng dụng trong thực tiễn:

Là một quốc gia nhiệt đới cộng với đường bờ biển dài, Việt Nam có được một nguồn tài nguyên thực vật và sinh vật biển rất phong phú Tại Việt Nam, các nghiên cứu về hoạt tính kháng ung thư của các chất chiết tự nhiên từ thực vật và sinh vật biển chưa được chú ý hay nếu có thì chỉ dựa trên các phương pháp cổ truyền với độ tin cậy thấp Vì vậy, việc xây dựng một quy trình để sàng lọc và nhận biết khả năng kháng ung thư dựa trên tác động kháng phân bào và khả năng cảm ứng apoptosis là rất cần thiết Quy trình chúng tôi xây dựng không chỉ có độ tin cậy cao mà còn đơn giản để triển khai rộng rãi tại các phòng thí nghiệm nghiên cứu dược liệu

4 Kết quả đào tạo

Thạc sĩ : 02, trong đó 01 sẽ bảo vệ vào 2006 và 01 bảo vệ vào 2007

Tiến sĩ : 01, hướng dẫn phụ cho NCS Nguyễn Ngọc Hồng – công nhận năm

2005 - Đề tài : Nghiên cứu thành phần hóa học và tác dụng sinh học của một số cây thuốc hướng tác dụng trên gan, chuyên ngành Hóa sinh học,

5 Sản phẩm khoa học đã hoàn thành

5.1 Các công trình đả hòan thành và sẽ công bố trong các tạp chí KH

[1] 5.2.1 Xác định hệ quả của tác động kháng phân bào trên dòng tế bào

HEp-2 Nguyễn Thụy Vy, Tất Tố Trinh, Nguyễn Hoài Nghĩa, Lê Chí Thanh,

Trương Thị Xuân Liên, Hồ Huỳnh Thùy Dương

[2] 5.2.2 Khảo sát động học của quá trình apoptosis trên dòng tế bào ung thư

vú MCF-7 Nguyễn Hoài Nghĩa, Tất Tố Trinh, Nguyễn Thụy Vy, Lê Chí

Thanh, Trương Thị Xuân Liên, Hồ Huỳnh Thùy Dương

5.3 Các báo cáo khoa học tại các hội nghị, hội thảo KH

[1] Some methods for investigate of cytotoxic activities of natural compounds

Nguyễn Hoài Nghĩa, Trần Khiêm Hùng, Tất Tố Trinh, Lê Chí Thanh, Nguyễn Thụy Vy, Nguyễn Đăng Quân, Trương Thị Xuân Liên, Hồ Huỳnh Thùy Dương First International Conference on Development of Medical Engineering in Vietnam 2005

[2] Xác định hàm lượng DNA và RNA bằng kỹ thuật flow cytometry để phát hiện apoptosis Nguyễn Hòai Nghĩa và cộng sự Hội nghị khoa học toàn quốc về

CNSH, 12/2005

[3] Nhận biết hiện tượng apoptosis dựa trên mức độ cô đặc nhiễm sắc thể Tất

Tố Trinh và cộng sự Hội nghị khoa học toàn quốc về CNSH, 12/2005

6 Đánh giá và kiến nghị

Đề tài đã cơ bản hòan thành nhiệm vụ nghiên cứu giai đọan vừa qua Nội dung nghiên cứu về tác động kháng oxy hóa của cây thuốc được tiến hành thông qua một đề

Trang 13

tài luận án tiến sĩ hợp tác với trường Đại Học Y Dược TpHCM Một nội dung mới được bổ sung cho phù hợp với tiến triển của kết quả nghiên cứu thực tế là thu thập thêm một số dòng tế bào ung thư mới Điều này cho phép xây dựng một quy trình sàng lọc hiệu quả và đúng chuẩn quốc tế hơn Các kết quả về đào tạo, công trình công bố đảm bảo nội dung đã đăng ký

Đề nghị được tiếp tục thực hiện giai đọan kế tiếp của nghiên cứu

INVESTIGATION OF ANTITUMORAL, ANTIOXYDANT EFFECTS OF MEDICINAL PLANTS IN VIET NAM BY SOME MOLECULAR

METHODS ABSTRACT

For long-term purpose the project aims at valorization of medicinal plants resources in Viet Nam for conservation and sustainable use

Short-term purposes concern the establishment of modern methods to investigate antimitotic and antioxydant activities of medicinal plants in Viet Nam and the use of these methods to screen for bioactive substances

The project includes :

- Setting up methods to determine apoptosis causing effects of natural substances (DNA laddering, electrophoretic analysis of low-weight cellular DNA, fluorescent microscopy)

- Setting up flow cytometry-based methods to determine antimitotic and cell cycle phase specificity of bioactive substances

- Use of these methods to screen bioactive substances from plant extracts

Trang 14

NGHIÊN CỨU HOẠT TÍNH SINH HỌC CỦA CÂY THUỐC VIỆT NAM

VỚI CÁC QUY TRÌNH THỬ NGHIỆM MỚI

Mã số : 64

Người chủ trì : PGS.TS HỒ HUỲNH THÙY DƯƠNG

Cơ quan : Trường ĐH Khoa học Tự Nhiên – ĐHQG Tp HCM

Địa chỉ : 227, Nguyễn Văn Cừ, Q.5, Tp HCM

Điện thoại : 8 304 924

Thành viên tham gia : 07

1 Tóm tắt mục đích, nội dung nghiên cứu

Mục tiêu dài hạn của đề tài là góp phần đánh giá nguồn lợi cây thuốc Việt Nam nhằm có hướng khai thác và bảo tồn hợp lý

Mục tiêu ngắn hạn là xây dựng các phương pháp hiện đại để nghiên cứu hoạt tính kháng khuẩn và kháng phân bào của cây thuốc Việt Nam và sử dụng các phương pháp này để sàng lọc cây thuốc có hoạt tính mong muốn

Nội dung nghiên cứu bao gồm :

- Xây dựng các phương pháp nuôi cấy các dòng tế bào ung thư người và các phương pháp thử nghiệm tính gây độc tế bào của hoạt chất (Trypan blue, MTT, clonogenic)

- Xây dựng quy trình xác định hoạt tính kháng khuẩn

- Áp dụng các quy trình đã xây dựng để sàng lọc thu nhận hoạt chất từ chất chiết thực vật

2 Kết quả nghiên cứu, ý nghĩa khoa học đạt được

2.1 Kết quả nghiên cứu

- 60 phân đoạn (ether dầu, methanol, chloroform) chiết xuất từ 20 cây thuốc Việt Nam Trong đó, đã chọn được 02 phân đoạn có hoạt tính kháng khuẩn cao từ lá

Mua (Melastoma affine) và lá Đơn lá đỏ (Excoecaria cochinchinensis)

- Xây dựng được 03 thử nghiệm để khảo sát hoạt tính kháng phân bào của 02 hoạt chất – plumbagin, gossypol – chiết xuất từ các cây thuốc trên các dòng tế bào ung thư người

- Hình thành 04 thử nghiệm khảo sát cách thức tác động của các chất kháng khuẩn trên tế bào vi khuẩn (màng, vách tế bào, hệ thống sinh tổng hợp protein,…) Các thử nghiệm được thiết lập trên một số kháng sinh có cách thức tác động kháng khuẩn đã biết

2.2 Ý nghĩa khoa học

Đề xuất việc sử dụng các phương pháp mới để đánh giá tính kháng khuẩn và kháng phân bào theo cách thức tác động trên tế bào vi khuẩn hay tế bào người

Trang 15

3 Ý nghĩa thực tiễn và hiệu quả ứng dụng trong thực tiễn

Các kết quả nghiên cứu đạt được trong giai đoạn 1 này là cơ sở cho các nghiên cứu sâu hơn vào cơ chế tác động của các hoạt chất kháng khuẩn và kháng phân bào chiết xuất từ cây thuốc

4 Kết quả đào tạo

Thạc sĩ : 02 học viên cao học đang thực hiện đề tài: 01 đề tài về chất kháng khuẩn, 01 đề tài về chất kháng phân bào

Tiến sĩ: 00

5 Sản phẩm khoa học đã hoàn thành

5.1 Các công trình đã công bố trong các tạp chí KH

[1] Khảo sát tính kháng phân bào của gossypol và plumbagin trên dòng tế bào

ung thư bằng một số phương pháp thử nghiệm Nguyễn Đăng Quân, Dương

Thị Bạch Tuyết, Phan Kim Ngọc, Hồ Huỳnh Thùy Dương Tạp chí Sinh học, tập 24 – số 4, 12/2001

5.2 Các công trình đả hòan thành và sẽ công bố trong các tạp chí KH

[1] Khảo sát hoạt tính kháng khuẩn của một số cây thuốc Việt Nam Nguyễn

Đức Trúc Nguyễn Hoàng Chương, Hồ Huỳnh Thùy Dương

5.3 Các báo cáo khoa học tại các hội nghị, hội thảo KH

[1] Các thử nghiệm bước đầu khảo sát cơ chế tác động của chất kháng khuẩn

Nguyễn Hoàng Chương, Nguyễn Đức Trúc, Hồ Huỳnh Thùy Dương Hội nghị Sinh Học Phân Tử và Hóa Sinh – Tp HCM, 6/2001

6 Đánh giá và kiến nghị

Việc nghiên cứu cách thức, cơ chế tác động của hoạt chất là một lĩnh vực còn mới ở Việt Nam Điều này có ý nghĩa cả trong nghiên cứu cơ bản lẫn trong nghiên cứu ứng dụng đối với dược liệu, góp phần vào việc đặt cơ sở khoa học và làm tăng giá trị của việc khai thác sử dụng cây thuốc Chúng tôi đề nghị Hội Đồng Khoa Học Tự Nhiên tạo điều kiện phát triển cho các nghiên cứu dạng này nói chung và đề án này nói riêng

Theo nội dung đăng ký, kết quả nhận được cho thấy nhiệm vụ nghiên cứu đã cơ bản hoàn thành, cụ thể như sau:

Nội dung đăng ký Nội dung đã thực hiện

- Chiết xuất, tinh sạch

hoạt chất từ 20 cây thuốc

Chọn lọc một số cây có

hoạt tính kháng khuẩn và

kháng phân bào cao

- Thu nhận 60 phân đoạn (ether dầu, methanol, chloroform) chiết xuất từ 20 cây thuốc Việt Nam Thử nghiệm kháng sinh đồ trên 60 phân đoạn Chọn lọc được 02 phân đoạn ether dầu có hoạt

tính kháng khuẩn cao từ cây Mua (Melastoma affine) và lá Đơn lá đỏ (Excoecaria cochinchinensis) Tiến hành xác định MIC

(Minimal In hibitory Concentration – Nồng độ ức

Trang 16

- Đã hình thành mô hình chuột nhắt nhiễm

Staphylococcus aureus dùng cho thử nghiệm hoạt

tính kháng khuẩn

INVESTIGATION OF BIOLOGICAL ACTIVITIES OF MEDICINAL

PLANTS IN VIET NAM USING NEW ASSAYS ABSTRACT

For long-term purpose the project aims at valorization of medicinal plants resources in Viet Nam for conservation and sustainable use

Short-term purposes concern the establishment of modern methods to investigate antibacterial and antimitotic activities of medicinal plants in Viet Nam and the use of these methods to screen for bioactive substances

The project includes :

- Setting up human tumoral cell lines culture and cell-based assays for cytotoxicity of natural substances (Trypan blue, MTT)

- Setting up methods to determine antibacterial effects

- Use of these methods to screen for bioactive substances from plant extracts

Trang 17

ĐIỀU TRA KHẢO SÁT SỰ PHÂN BỐ CỦA CÁC CHỦNG NẤM

TRICHODERMA TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH VÀ

CÁC TỈNH ĐÔNG NAM BỘ

Mã số đề tài: 612004

Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS PHẠM THỊ ÁNH HỒNG

ThS ĐINH MINH HIỆP

Cơ quan công tác: Khoa Sinh, Trường Đại học KHTN - ĐHQG-HCM

Địa chỉ liên lạc: 227 Nguyễn Văn Cừ, Quận 5, TP.HCM

Điện thoại: 08.8.300.560 Email: pahong@hcmuns.edu.vn

Thành viên tham gia:

CN Nguyễn Thị Hồng Thương

CN Phạm Xuân Hưng

CN Nguyễn Thị Uyên Thảo

KS Nguyễn Ngọc Phúc

1 Tóm tắt mục đích, nội dung nghiên cứu

Khảo sát đánh giá sự phân bố của các chủng vi nấm Trichoderma trong những

hệ thống canh tác trên nền đất trồng các loại cây lương thực, cây công nghiệp và cây

ăn quả Qua đó, khai thác tiềm năng của Trichoderma như là một tác nhân sinh học

phòng trừ bệnh hại cây trồng

2 Kết quả nghiên cứu, ý nghĩa khoa học đã đạt được

2.1 Tóm tắt kết quả nghiên cứu đã đạt được

- Đã tiến hành thu thập 26 mẫu đất đại diện cho các loại đất khác nhau trên

nền đất trồng cây lương thực, cây công nghiệp và cây ăn quả của các tỉnh Đồng Nai, Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh, Bà Rịa – Vũng Tàu và TP.HCM

- Tiến hành phân lập và phân lập thuần khiết được 18 dòng nấm Trichoderma

- Tiến hành phân loại và định danh được 12 chủng nấm đã phân lập thuần

khiết theo hình thái khuẩn lạc và tế bào (thực hiện tại phòng Vi nấm – Phân Viện Cơ Điện Nông nghiệp và Công nghệ Sau thu hoạch TP.HCM và bộ môn Bảo vệ Thực vật, khoa Nông học, Đại học Nông Lâm TP.HCM) và gửi mẫu cho GS Gary Samuel (Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ)

- Khảo sát khả năng sinh tổng hợp enzym (amylase, protease, cellulase,

xylanase, pectinase) của 18 dòng nấm Trichoderma qua phương pháp định tính nhằm

sơ bộ chọn lọc các chủng triển vọng

2.2 Ý nghĩa khoa học

- Chủ động tận dụng và bảo tồn nguồn tài nguyên vi sinh vật phong phú, đa dạng trong nước

Trang 18

- Góp phần đẩy mạnh các hướng nghiên cứu về sinh học, sinh lý – sinh hóa, di truyền và mối quan hệ giữa vi nấm đối kháng với nấm gây bệnh cây trồng

- Đánh giá sự phân bố và khai thác tiềm năng của vi nấm Trichoderma trong

các hệ thống canh tác khác nhau ở khu vực TP.HCM và các tỉnh miền Đông Nam bộ

- Nâng cao ý thức mọi người về nền nông nghiệp sinh thái, hạn chế sử dụng các loại thuốc hóa học bảo vệ thực vật, cải tạo sinh cảnh và môi trường sống …

2.3 Ý nghĩa thực tiễn và hiệu quả ứng dụng thực tiễn

- Góp phần khai thác tiềm năng ứng dụng của nguồn tài nguyên vi sinh vật bản địa vốn rất phong phú, đa dạng

- Bộ giống Trichoderma được phân lập từ tự nhiên ở Việt Nam có thể dùng trao đổi với các Viện – Trung tâm nghiên cứu trong và ngoài nước, tạo nguồn giống ban đầu cho các công trình nghiên cứu tìm hiểu cơ chế tác động đối kháng của các loài

vi nấm Trichoderma, góp phần làm sáng tỏ cơ sở khoa học về mối quan hệ giữa vi nấm đối kháng với nấm bệnh hại cây trồng

- Sử dụng các chủng Trichoderma như là một tác nhân sinh học phòng trừ bệnh hại cây trồng tại địa phương lấy mẫu phân lập Đồng thời sử dụng các chủng này trong việc chế biến phân bón sinh học thế hệ mới vừa các tác dụng phòng ngừa tác nhân gây bệnh tồn dư trong đất vừa đẩy mạnh các quá trình phân hủy tàn dư thực vật trong đất …

3 Kết quả đào tạo sau đại học

Thạc sỹ: 01 (đang thực hiện)

“Khảo sát sự cảm ứng sinh tổng hợp enzym chitinase ở một số chủng

Trichoderma sp.”, Tô Duy Khương (chuyên ngành Vi sinh, ĐH Khoa học Tự

nhiên TP.HCM)

Tiến sỹ: 01 (đang thực hiện)

“Nghiên cứu enzym chitinase và beta-glucanase từ vi nấm Trichoderma spp và

khả năng kiểm soát sinh học đối với một số nấm gây bệnh ở thực vật”, Đinh Minh Hiệp (chuyên ngành Hóa sinh, Viện Sinh học Nhiệt đới)

5 Sản phẩm khoa học đã hoàn thành

5.1 Các công trình đã công bố trong các tạp chí khoa học

[1] Hà Vân Linh, Đinh Minh Hiệp, Phạm Thị Ánh Hồng, Khảo sát hoạt tính các hệ enzym thủy phân chiết tách từ môi trường nuôi cấy Trichoderma sp

và thử ứng dụng chế biến phân hữu cơ vi sinh, Tạp chí Phát triển Khoa học

Công nghệ ĐHQG TP.HCM, tập 6, tháng 02/2003, trang 71-80

5.2 Các công trình đã hoàn thành và sẽ công bố trong các tạp chí khoa học

[1] Đinh Minh Hiệp, Lê Đình Đôn, Phạm Thị Ánh Hồng, Ngô Kế Sương,

Nguyễn Tiến Thắng, Khảo sát cấu trúc quần thể nấm Trichoderma bản địa

ở các tỉnh Đông Nam bộ (đang trong thời gian chỉnh sửa và sẽ gửi đăng tạp

chí Sinh học năm 2006)

Trang 19

5.3 Các báo cáo khoa học tại các hội nghị, hội thảo khoa học

[1] Nguyễn Thị Hồng Thương, Đồng Thị Thanh Thu, Đinh Minh Hiệp, Khảo sát một số yếu tố tác động quá trình sinh tổng hợp hệ enzym chitinase của các chủng nấm mốc Trichoderma spp., Báo cáo khoa học Hội nghị toàn

quốc lần thứ II nghiên cứu cơ bản trong sinh học, nông nghiệp và y học tại Huế (25-26/7/2003), NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội, 2003, p.1040-1043

[2] Nguyễn Thị Uyên Thảo, Đinh Minh Hiệp, Phạm Thị Ánh Hồng, Nghiên

cứu tận dụng bã khoai mì nhằm thu nhận hệ enzym cellulase, xylanase,

pectinase bổ sung thức ăn gia súc từ vi nấm Trichoderma, Báo cáo khoa

học Hội nghị Khoa học lần thứ IV năm 2004 tại trường Đại học Khoa học

Tự nhiên, Đại học Quốc gia TP.HCM, tháng 11/2004

6 Đánh giá và kiến nghị

Đề nghị Hội đồng Khoa học Tự nhiên, Bộ Khoa học và Công nghệ tiếp tục quan tâm hỗ trợ hướng nghiên cứu này nhằm khai thác tiềm năng ứng dụng của nguồn tài nguyên vi sinh vật bản địa vốn rất phong phú, đa dạng

SURVEY ON THE DISTRIBUTION OF TRICHODERMA

IN HO CHI MINH CITY AND THE SOUTH-EASTERN PROVINCES

ABSTRACT

This project surveys the distribution of Trichoderma on cultivated areas of

agricultural plants, industrial plants and fruit-bearing plants Moreover, it developes the potentiality of these fungi like biological agents in preventing diseases plant

Trang 20

SƯU TẬP GIỐNG CÁC VI SINH VẬT TẠO HƯƠNG

Mã số đề tài: 610102

Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS PHẠM THÀNH HỔ

Cơ quan cơng tác: trường Đại học Khoa học Tự nhiên – ĐH Quốc Gia TPHCM Địa chỉ liên lạc: 227 Nguyễn văn Cừ, Q.5, TPHCM

Điện thoại: 08.8304093 Email: phthho@yahoo.com

Thành viên tham gia:

- Lê Thị Mỹ Phước

- Nguyễn Thị Mỹ Lan

- Lê Thị Thanh Loan

1 Tĩm tắt mục đích, nội dung nghiên cứu

Nhằm khai thác nguồn tài nguyên đa dạng của các vi sinh vật ở nước ta với định hướng ban đầu là tầm sốt các vi sinh vật tạo hương Thu thập và tìm hiểu các giống vi sinh vật cĩ khả năng tạo hương từ trong thiên nhiên, từ các thực phẩm lên men cổ truyền và từ các mơi trường tự nhiên đặc biệt (nước mặn, suối nước nĩng)

Nội dung nghiên cứu

- Phân lập trên diện rộng để thu thập các chủng vi sinh vật từ nhiều nguồn khác nhau (từ rau quả, nho làm rượu, nước mắm, các loại mắm ăn, yaourt, nước ruộng muối, suối nước nĩng,…)

- Sơ bộ định danh để xác định các giống vi sinh vật

- Sơ tuyển các chủng cĩ mùi hương để tiếp tục nghiên cứu

- Ly trích và xác định mùi hương thu nhận được từ các chủng được tuyển

2 Kết quả nghiên cứu, ý nghĩa khoa học đã đạt được

2.1 Phân lập trên diện rộng

Qua quá trình nghiên cứu đã thu được kết quả ph ân lập sau : 23 chủng vi khuẩn lactic (từ dưa chua, kim chi), 2 chủng từ nước mắm, 49 chủng từ các loại mắm ăn (mắm cá cơm, cá thu, mắm ruốc,…), 23 chủng vi khuẩn hiếu khí chịu mặn từ nước biển, 6 chủng vi khuẩn chịu nhiệt từ suối nước nĩng khu vực phía Nam và 7 từ các lọai nho làm rượu vang (Bình Thuận)

Bước đầu tiên tiến hành phân lập trên diện rộng để thu thập càng nhiều mẫu càng tốt Các chủng phân lập được là mở rộng nghi ên cứu

2.2 Kết quả đ ịnh danh và phân tích

Phân lập, khảo sát các đặc điểm nuơi cấy, tế bào, khuẩn lạc, sinh lý và sinh hĩa của các chủng nghiên cứu, dựa vào khĩa phân lọai của Bergey, đã định danh được các

vi sinh vật từ những nguyên liệu :

Trang 21

1) Từ lớp vỏng nổi đặc biệt trong một số thựng làm nước mắm phõn lập được

2 chủng vi khuẩn:

- Chủng 1: Staphylococcus intermedius

Thuộc giống Staphylococcus, họ Micrococcaceae

- Chủng 2: Vibrio costicola

Thuộc giống Vibrio, họ Vibrionaceae

2) Từ một số lọai mắm ăn, phõn lập được:

- Chủng 6: Micrococcus luteus thuộc giống Micrococcus

3) Phõn lập được 3 chủng vi khuẩn tứ yaourt và xỏc định được:

- Chủng 1: Lactobacillus acidophilus

- Chủng 2: Lactobacillus bulgaricus

- Chủng 3: Streptococcus thermophillus

Cả 3 chủng trờn thuộc họ Lactobacteriaceae

- Ly trớch hương do cỏc nhúm vi khuẩn này tạo ra bằng phương phỏp lụi cuốn hơi nước cú sự hổ trợ của vi súng: hiệu suất hương thu được ở cỏc chủng khỏc nhau tứ 0,25 – 0,79%, định tớnh mựi hương do nhúm vi khẩn này tạo ra

thuộc nhúm diacetyl, benzoylaceton

4) Từ cỏc lọai nho làm rượu vang (Bỡnh Thuận) phõn lập được:

- Chủng 1: Saccharomyces serevisiae

- Chủng 2: Saccharomyces ellipsoideus

- 5 chủng nấm men khác thuộc giống Citeromyces, đang định danh đến loài

Phõn tớch cỏc chất dễ bay hơi trong rượu vang nho, bằng phương phỏp GC-MS thu được 11 hợp chất sinh hương như sau: Isobutyric acid, Isopentyl alcohol, Isovaleric acid, 4-Carene, 3-Carene, benzeneethanol, succinic acid-diethyl ester, octanoid acid, succinic acid-diethyl ester, o-allylguaiacol

5) Từ cỏc suối nước núng (Bỡnh Chõu, Khỏnh Hũa, Bỡnh Định) phõn lập và định danh 5 loài :

3 í nghĩa thực tiễn và hiệu quả ứng dụng thực tiễn

Phõn lập và định danh cỏc vi sinh vật từ những sản phẩm lờn men Ly trớch và phõn tớch cỏc mựi hương thu nhận được thỡ nhận thấy rằng cỏc hương này được tạo ra

từ những vi sinh vật trong tự nhiờn với hàm lượng khỏ cao, nếu được tinh sạch thỡ hũan

tũan cú khả năng ứng dụng trong cụng nghiệp

Ngoài ra, với cỏc chủng cú được cú thể mở rộng nghiờn cứu theo hướng tỡm ứng dụng mới như cỏc enzyme hay khỏng sinh,…

Trang 22

4 Kết quả đào tạo sau đại học

Thạc sĩ: số đã bảo vệ: 01 đang hướng dẫn: 01 (sắp bảo vệ)

Tiến sĩ: số đã bảo vệ: đang hướng dẫn:

5 Sản phẩm khoa học đã hoàn thành

5.1 Các báo cáo khoa học tại các hội nghị, hội thảo KH

[1] “ Sưu tập giống các vi sinh vật tạo hương” Lê Thị Thanh Loan, Lê Thị Mỹ Phước, Phạm Thành Hổ Hội nghị Khoa học toàn quốc lần 2 – Nghiên cứu

cơ bản trong Sinh học, Nông nghiệp, Y học – Huế 25, 26/07/2003

6 Đánh giá và kiến nghị

Trong quá trình nghiên cứu đã thu được nhiều chủng vi sinh vật và đây là nguồn vật liệu có giá trị Nhiều chủng đã được định danh, hiện chúng tôi nhờ bảo tàng giống Quốc gia thẩm đ ịnh

H ạn chế lớn của đề tài là khó phân tích mùi hương v à rất khó khắc phục Tuy nhiên trên cơ sở những chủng đã thu thập được chúng tôi sẽ mỏ rộng nghiên cứu sang các đặc tính khác để tìm các ứng dụng mới nhằm khai thác có hiệu quả nguồn tài nguyên đa dạng vi sinh vật ở nước ta

Sắp tới chúng tôi sẽ cố gắng công bố 2 bài báo trên các tạp chi khoa học trong nước

COLLECTING OF AROMA MICROORGANISM PRODUCERS

ABSTRACT

For the exploitation of the diversity resources of microorganism in Vietnam with the primary orientation to the aroma microorganism producers Collecting and sudying different aroma microorganism sources from the natural habitats, from the traditional fermented food and from the particular environment (such as salenity water, hot sping water,…)

Studying content:

– Large-scale isolation of different microorganisms from many sources (such as vegetables, wine grape, fish sauces, fermented fish pastes, salenity water, hot sping water,…)

– Primary identification of gens of isolated microorganisms

– Screening the aroma microorganism producers for further studies

– Extracting and determining the aroma from screened microorganisms

Trang 23

THIẾT LẬP QUI TRÌNH THAO TÁC, CHỌN LỌC CÁC TẾ BÀO SINH

DỤC ĐỘNG VẬT HỮU NHŨ NHẰM TẠO NGUỒN PHÔI

IN-VITRO, IN-VIVO ỨNG DỤNG TRONG CHĂN NUÔI VÀ

NGHIÊN CỨU TẾ BÀO MẦM

Mã số đề tài: 620203

Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS NGUYỄN TƯỜNG ANH

Cơ quan công tác: Trường ĐHKHTN-ĐHQG Tp HCM

Địa chỉ liên lạc: 227 Nguyễn Văn Cừ -Quận 5-Tp.HCM

Điện thoại: 8353193 E-mail:

Thành viên tham gia: 07

1 Tóm tắt mục đích, nội dung nghiên cứu

1.1 Mục đích nghiên cứu

Từ những thập kỷ qua, khả năng làm chủ trên các loại tế bào giao tử và phôi động vật- được gọi chung là kỹ thuật hỗ trợ sinh sản (Assited Reproductive Technology-ART) đã mang lại giá trị kinh tế to lớn cho các quốc gia có ngành chăn nuôi phát triển nhờ vào khả năng chủ động được trong việc tạo ra nguồn phôi có đặc điểm di truyền tốt Ngoài ra, tiềm năng sử dụng các nguồn tế bào này trong các lĩnh vực nghiên cứu khác như chuyển gene, nhân bản động vật, khai thác tế bào mầm… rất lớn Ở nước ta, về các lĩnh vực trên vẫn còn nhiều mới mẻ Do đó, những nghiên cứu tiền đề cần được mở ra Trên cơ sở đó, đề tài xác định mục tiêu: xây dựng các quy trình thao tác trên tế bào sinh dục động vật Thông qua các quy trình thao tác trên tạo

nguồn phôi động vật hữu nhũ trong điều kiện in vitro, in vivo phục vụ cho những

nghiên cứu ở mức tế bào như khai thác tế bào mầm và trong lĩnh vực tạo giống cho ngành chăn nuôi của Việt Nam

1.2 Nội dung nghiên cứu

1.2.1 Xây dựng quy trình thụ tinh in-vitro và in-vivo ở động vật hữu nhũ

a Quy trình thụ tinh in-vitro

- Xây dựng quy trình thu nhận buồng trứng từ động vật giết thịt và khảo

sát môi trường nuôi chín in vitro nguồn trứng thu nhận

- Khảo sát khả năng kích thích sự rụng trứng bằng kích dục tố

- Kháo sát các phương pháp tách tinh trùng

b Quy trình thu nhận phôi in- vivo

- Thiết lập quy trình gây rụng trứng , thu nhận và nuôi cấy phôi ở động vật hữu nhũ

1.2.2 Xây dựng quy trình xác định giới tính phôi ở các giai đọan 4, 8 tế bào bằng kỹ thuật sinh học phân tử

1.2.3 Xây dựng quy trình bảo quản nguồn giao tử và phôi phục vụ cho mục tiêu bảo tồn

1.2.4.Bước đầu khai thác tế bào mầm từ phôi động vật làm cơ sở cho các đối t ượng khác

Trang 24

2 Kết quả nghiên cứu, ý nghĩa khoa học đã đạt được

2.1 Những kết quả nghiên cứu

- Xây dựng và hoàn thiện quy trình thu nhận, chọn lọc, nuôi cấy đến giai đoạn trưởng thành các loại tế bào giao tử (trứng, tinh trùng) của động vật (chuột nhắt

trắng- Mus musculus Var.Albino và heo- Sus scrofa domestica)

- Xây dựng và hoàn thiện quy trình thụ tinh in- vitro trên chuột nhắt trắng

và heo Quy trình xác định giới tính phôi ở giai đoạn sớm trên heo bằng kỹ thuật sinh học phân tử

- Thiết lập quy trình nuôi cấy nguồn phôi chuột in-vitro, in-vivo đến giai

đoạn Morula, Blastocyst

- Xây dựng quy trình nuôi cấy và cấy chuyển phôi in-vitro, in-vivo trên

chuột nhắt trắng Đông lạnh phôi chuột bằng kỹ thuật đông lạnh nhanh và chậm trong Nitơ lỏng

- Quy trình thu nhận, tinh sạch và nuôi cấy tế bào mầm từ nguồn phôi chuột

- Những nghiên cứu cơ bản trên đối tượng động vật làm tiền đề cho những nghiên cứu và ứng dụng rộng hơn, mở ra những khả năng mới, giúp nền khoa học cơ bản

n ước ta t ừng bước hoà nhập với xu hướng thế giới

(a) Phôi chuột 8 tế bào được giải đông trước và sau nhuộm (b) Cầu sinh dục

và cụmtế bào mầm

2.2 Ý nghĩa thực tiễn và hiệu quả ứng dụng thực tiễn

Nhìn chung, trong lĩnh vực chăn nuôi, thành công trong các kỹ thuật hỗ trợ sinh sản (thụ tinh nhân tạo, thụ tinh trong ống nghiệm, cấy truyền phôi) giúp cho việc phát triển và nhân giống các vật nuôi có giá trị kinh tế, tạo được hàng loạt vật nuôi có đặc điểm di truyền mong muốn

Trang 25

Các quy trình nuôi cấy, đông lạnh các loại giao tử, phôi có khả năng áp dụng cho lĩnh vực bảo tồn giống vật nuôi có giá trị kinh tế và quí hiếm

Nghiên cứu tế bào mầm từ phôi là hướng nghiên cứu mang tính thời sự hiện nay trên cả thế giới vì những tiềm năng ứng dụng to lớn của chúng trong lĩnh vực y sinh học, sức khoẻ con người

3 Kết quả đào tạo sau đại học

Thạc sĩ: số đã bảo vệ: 03 đang hướng dẫn: 00

Tiến sĩ: số đã bảo vệ 00 đang hướng dẫn: 00

4 Sản phẩm khoa học đã hoàn thành

4.1 Các công trình đã công bố trong các tạp chí KH

Nguyễn Thị Thương Huyền, Trần Cẩm Tú, Phan Kim Ngọc Chuyển phôi in vivo ở chuột nhắt trắng Tạp chí Sinh học, Tập7-số 2, tháng 6-2005 Trang

74-77

4.2 Các báo cáo khoa học tại các hội nghị, hội thảo KH (

[1] Nguyễn Thị Thương Huyền, Trần Cẩm Tú, Phạm Văn Phúc, Huỳnh Thị

Lệ Duyên, Phan Kim Ngọc Thu nhận, nuôi cấy và chuyển phôi ở chuột

nhắt trắng (Mus musculus var.Albino) Asian Reproductive Biotechnology

Cenference, 2-7 November 2005, Bangkok, Thailand

[2] Huỳnh Thị Lệ Duyên, Phan Kim Ngọc, Hồ Huỳnh Thuỳ Dương, Nguyễn

Quốc Đạt Ứng dụng kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm trên heo (Sus

scrofa domestica) Hội nghị Công nghệ sinh học toàn quốc 2003

[3] Huỳnh Thị Lệ Duyên , Nguyễn Hoàng Chương, Phan Kim Ngọc, Hồ

Huỳnh Thùy Dương Thiết lập quy trình xác định giới tính heo (sus scrofa domestica) dựa trên kỹ thuật PCR (Polymerase Chain Reaction) Hội nghị

Khoa học Tự nhiên-Ngành Khoa học sự sống năm 2003

[4] Phạm Thị Lan Hương, Nguyễn Khánh Tâm, Nguyễn Hữu Hùng, Nguyễn Thị Thương Huyền, Trần Cẩm Tú, Nguyễn Đăng Quân, Trần Thị Việt

Hồng, Phan Kim Ngọc, Nguyễn Tường Anh, Đỗ Quang Minh Khảo sát một số yếu tố ảnh hưởng đến sự t ăng sinh của phôi 2 tế bào nuôi cấy in vitro và thử nghiệm quy trình đông lạnh phôi của chuột nhắt trắng Hội

nghị toàn quốc 2004-Những vấn đề nghiên cứu cơ bản trong Khoa học sự sống- định hướng Y-Dược học Trang 239

[5] Phạm Văn Phúc, Phan Minh Liêm, Phan Kim Ngọc, Ngô Kế Sương Thu

nhận, tinh sạch tế bào mầm từ phôi chuột (Mus musculus var.Albino)

(12,5ng ày) và tạo lớp feeder MEF nuôi tế bào mầm Hội nghị toàn quốc

2005- Những vấn đề nghiên cứu cơ bản trong Khoa học sự sống

5 Đánh giá và kiến nghị

Đề tài hoàn thành được các mục tiêu nghiên cứu đề ra

Trang 26

PROTOCOLS FOR MAMMALIAN GAMETES MANIPULATION,

SELECTING TO PRODUCE IN-VITRO, IN-VIVO EMBRYOS APPLIED

TO STUDY EMBRYONIC STEM CELLS ABSTRACT

Assited Reproductive Technology (ART) consisted of mammalian gametes, embryo manipulation was established 20-30 years ago These techniques supported important economic effects based on production of mammalian embryos with good genetic characteristics In addition, applying of these cells (gametes, embryos ) on researches such as transgenic, cloning, embryonic stem cell (ES) is necessary Now, studying on ART or ES is new in Vietnam However, ART and ES cell researches should be carried out for developing of continued researches Our subjects are:

- Establish protocols for collection, selection and in-vitro maturation culture of mammalian gametes used for in-vitro fertilization

- Establish protocols for In-vitro fertilization , embryo culture, embryo

sex-determining (PCR technique)

- Establish protocols for conservation of gametes and embryos

- Isolate and culture embryonic stem cell from mammalian embryos

Ngày đăng: 30/10/2012, 15:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2. Một số kiểu biến dạng rầy nâu do ảnh hưởng của dịch chiết nhân hạt neem  Kết quả quan sát cho thấy ở các nghiệm thức xử lý neem, một số rầy trưởng thành  bị biến dạng, trong đó nhiều nhất  ở nghiệm thức neem- hexane (31,5%) và ít nhất  ở  nghiệm t -  Nhân giống vô tính cây saintpaulia bằng phương pháp in-vitro
Hình 2. Một số kiểu biến dạng rầy nâu do ảnh hưởng của dịch chiết nhân hạt neem Kết quả quan sát cho thấy ở các nghiệm thức xử lý neem, một số rầy trưởng thành bị biến dạng, trong đó nhiều nhất ở nghiệm thức neem- hexane (31,5%) và ít nhất ở nghiệm t (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w