- Phản ứng cộng được phân bố trong chương trình hóa 11 ở các bài anken,ankađien, ankin, benzen, anđehit, xeton… Tuy nhiên với mức độ kiến thức trongsách giáo khoa cơ bản hay chuyên ban c
Trang 1I Bài tập định lượng phản ứng cộng H2 và địn luật bảo toàn lk pi 25
II Bài tập cơ chế phản ứng cộng thân điện tử 27
III Bài tập cơ chế phản ứng đime, trime, Diel- Alder 37
IV Bài tập cơ chế phản ứng cộng thân hạch 44
V Bài tập tổng hợp, tự giải (có hướng dẫn) 58
Trang 4SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC
I THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN:
1 Họ và tên: Phạm Minh Thiện
2 Ngày tháng năm sinh: 16 12 1980
3 Quê quán: Ấp Long Hòa, thị trấn Phước Long, Phước Long, Bạc Liêu
4 Nơi cư trú: Ấp Long Hòa, thị trấn Phước Long, Phước Long, Bạc Liêu
5 Điện thoại cá nhân: 0943785828
6 Chức vụ: giáo viên
II TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO:
- Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ: Đại học
- Năm nhận bằng: 2003
- Chuyên ngành đào tạo: cử nhân hóa học
III KINH NGHIỆM KHOA HỌC:
- Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm: bồi dưỡng học sinh giỏi
- Số năm kinh nghiệm: 12
- Các đề tài đã có trong 5 năm gần đây:
+ Sử dụng bài tập hóa học để phát triển tư duy HS
+ Giải bài tập hóa học bằng phương pháp ion thu gọn
+ Phương pháp giải bài tập bằng đồ thị
+ Phương pháp giúp học sinh làm việc với sách giáo khoa hiệu quả môn hóa học
+ Phản ứng thế của hiđrocacbon
Trang 5Phần 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
- Trong cấu trúc đề thi học sinh giỏi cấp tỉnh và cấp quốc gia môn hóa họclớp 11, 12 luôn có phần hóa hữu cơ, trong đó phản ứng thế cộng củahiđrocacbon và dẫn xuất hiđrocacbon là một nội dung rất quan trọng và phổbiến
- Phản ứng cộng được phân bố trong chương trình hóa 11 ở các bài anken,ankađien, ankin, benzen, anđehit, xeton… Tuy nhiên với mức độ kiến thức trongsách giáo khoa cơ bản hay chuyên ban chưa đủ để sử dụng trong việc bồi dưỡnghọc sinh giỏi cũng như chưa đủ cho học sinh tham khảo để giải quyết các bài tậptrong đề học sinh giỏi
- Tôi viết đề tài PHẢN ỨNG CỘNG CỦA CHẤT HỮU CƠ nhằm hệ
thống hóa toàn bộ kiến thức về phản ứng thế của hiđrocacbon và phương phápgiải bài tập về phản ứng cộng với mức độ nâng cao để giáo viên và học sinh sửdụng tham khảo trong khi luyện học sinh giỏi
- Trong thời gian hiện tại, chưa có đề tài hay sáng kiến kinh nghiệm nàocông bố về nội dung này trong các phương tiện thông tin, tạp chí khoa học.Thông qua đề tài này tôi muốn giới thiệu với các thầy cô, học sinh hệ thống kiếnthức và bài tập về phản ứng cộng trong hóa hữu cơ Vận dụng đề tài này sẽ giúpcho quá trình bồi dưỡng học sinh giỏi môn hoá học được nhiều thuận lợi và hiệuquả
Trang 6Phần 2: NỘI DUNG
A THỰC TRẠNG- GIẢI PHÁP
- Học sinh làm bài tập hóa hữu cơ chưa thật tốt.
- Khả năng nhận dạng, phân tích đề của HS chưa chắc chắn, đặc biệt ởnhững mảng kiến thức xác định cấu tạo và cơ chế phản ứng
- Bản chất hóa hữu cơ là một khoa học khó, trừu tượng, học sinh khó nắm
kiến thức Phản ứng trong hóa học hữu cơ tuy đã được phân loại nhưng mỗi loại
có nhiều dạng khác nhau, phản ứng hữu cơ có nhiều sản phẩm chính- phụ, cơchế phản ứng rất phức tạp Học sinh muốn nắm được kiến thức phải đầu tưnghiên cứu chuyên sâu
- Sách giáo khoa viết nội dung hữu cơ còn mang tính cơ bản, giới thiệu sơlược, chưa đủ kiến thức để các em làm bài tốt khi thi học sinh giỏi Do đó giáoviên dạy bồi dưỡng hóa hữu cơ phải có chương trình bồi dưỡng thường xuyên,tập hợp kiến thức, biên soạn tư liệu để học sinh tham khảo
- Tài liệu ôn học sinh giỏi tại các trường phổ thông chưa nhiều, đa sốmang tính chấp nối các tài liệu tham khảo Đặc biệt tài liệu về cơ chế và bài tậpxác định cấu tạo hóa hữu cơ lại càng hiếm gặp Đa số kiến thức thi học sinh giỏihóa hữu cơ là những kiến thức ở bậc đại học, vì thế giáo viên dạy bồi dưỡngphải chắc lọc sao cho phù hợp với đối tượng học sinh nhưng cũng đảm bảo mức
độ của một đề thi học sinh giỏi
- Thực tế cho thấy, đa phần học sinh còn học tủ mảng kiến thức hóa hữu
cơ, ít nghiên cứu về phương pháp giải nên khó làm tốt các câu hỏi về hóa hữu cơkhi tham gia thi học sinh giỏi
- Nhận thức được tầm quan trọng của hóa học hữu cơ, tôi biên soạn từngchuyên đề theo các loại phản ứng quan trọng, lượt giới thiệu bộ tài liệu ôn họcsinh giỏi về cơ chế phản ứng nhằm cung cấp các kiến thức nền tảng và nâng cao
để phục vụ trong việc bồi dưỡng học sinh giỏi
- Tôi tập hợp, sàn lọc kiến thức lí thuyết phù hợp, sưu tầm, biên soạn bàitập và đưa ra một số phương pháp làm bài tập để học sinh có thể học tập, vậndụng khi làm các câu hỏi về nội dung này
- Cấu trúc đề tài PHẢN ỨNG CỘNG CỦA CHẤT HỮU CƠ gồm 2
phần chính:
+ Phần 1: Cơ sở lí thuyết tổng quát về phản ứng cộng, cung cấp
kiến thức phổ biến trong nội dung ôn luyện học sinh giỏi về phương trình phản
ứng, cơ chế phản ứng và đặc điểm phản ứng cộng: Phản ứng cộng thân điện tử (AE), phản ứng cộng gốc tự do (AR), phản ứng cộng thân hạch (AN) Thông qua
phần này, tôi hệ thống, phân loại rõ ràng và trình bày đầy đủ nội dung kiến thứccủa phản ứng cộng
+ Phần 2: Bài tập áp dụng, có phân dạng và hướng dẫn giải cụ thể
về các loại phản ứng trên Trong phần bài tập, khắc sâu kỹ năng viết phương
Trang 7trình, cơ chế phản ứng thế và các bài tập định lượng liên quan phản ứng cộngvới mức độ dành cho học sinh khá giỏi tham khảo Đặc biệt trong phần này, tôinhấn mạnh giới thiệu với bạn đọc phương pháp xác định cấu tạo và phươngpháp làm các bài tập ứng với phản ứng cộng không hoàn toàn Đây là nội dungtôi rất tâm huyết và dành nhiều thời gian nghiên cứu, đồng thời đây cũng là mộtnội dung phổ biến trong các đề thi học sinh giỏi hiện hành.
- Đọc các tài liệu, giáo trình nâng cao hữu cơ, tìm nội dung về lý thuyếtphản ứng cộng và viết lại sao cho rõ ràng, dễ hiểu
- Sưu tầm các tài liệu, đề thi học sinh giỏi về bài tập phản ứng cộng, hìnhthành phương pháp giải sao cho thống nhất xuyên suốt toàn đề tài và phân dạngbài tập để người đọc dễ tham khảo Biên soạn nhiều bài tập theo từng dạng bài
để đề tài càng thêm phong phú
- Triển khai chuyên đề vào nội dung ôn học sinh giỏi lớp 11, 12; lồngghép vào các tiết dạy tự chọn ở các lớp điểm sáng; giới thiệu với giáo viên, họcsinh giỏi để học tập, nghiên cứu, bổ sung cho hoàn thiện chuyên đề
B NỘI DUNG CHÍNH CỦA ĐỀ TÀI
B 1 CƠ SỞ LÍ THUYẾT
Đây là phản ứng cộng hợp vào liên kết đôi, liên kết ba của anken,
ankađien, ankin với các tác nhân cộng như X2 (halogen), HX (X là haloen, OH,
C C
X X
- Cơ chế phản ứng gồm hai giai đoạn:
+ Giai đoạn 1: điện tử л phân cực tác nhân cộng tạo tạp chất л dichuyển điện tích tạo ion C+ Tốc độ phản ứng quyết định ở giai đoạn tạo racacbocation, nếu tạp chất л càng bền thì phản ứng xảy ra càng tốt
+ Giai đoạn 2: chất thân hạch tác kích vào C+ vào hai phía đối diện.Nên phản ứng này là kiểu cộng trans
Giai đoạn nhanh
Trang 8- Người ta có thế chứng minh sự tồn tại của C+ bằng cách cho NaCl,NaNO3 sản phẩm sẽ là:
1.1.2 Đặc điểm phản ứng:
- Cl2, Br2 cộng vào anken trong bóng tối không cần chất khơi mào; I2 sovới Br2 thì rất chậm
cho etilen tác dụng với Br2 trong nước, metanol, axit axetic thì sản phẩm lần lượtlà
HO-CH2-CH2-Br, CH3O-CH2-CH2-Br, CH3COO-CH2-CH2-Br
b Đối với HX
- Khả năng phản ứng HF < HCl < HBr < HI.
- Phản ứng cộng trans AE vào anken đối xứng sẽ cho 1 sản phẩm duy nhất
- Phản ứng cộng trans AE vào anken không đối xứng sẽ cho 2 sản phẩm
theo quy tắc Mac- Cop- Nhi- Cop: “Phản ứng cộng electronphin vào các tác
nhân không đối xứng vào nối đôi hợp chất hữu cơ xảy ra theo chiều hướng tạo ra cacbocation bền hơn.
CH3 - CH = CH2 + HCl
CH3 - CH2 - CH2 - Cl (s¶n phÈm phô)
CH3 - CH - CH3 (s¶n phÈm chÝnh)
Cl
Giải thích quy tắc : Phản ứng xẩy ra theo cơ chế cộng electrophin do đó giai
đoạn chậm ưu tiên tạo ra cacbocation bền vững hơn (điện tích dương củacacbocation được giải tỏa khắp phân tử)
) ( + )
- Cacbocation (A) bền hơn (B) vì điện tích dương nằm đối xứng nên giảitoả trên toàn bộ phân tử Cũng có thể giải thích do gốc ankyl đẩy electron làmcho liên kết π bị phân cực, nên ion dương dề gắn vào cacbon mang điện âm vàngược lại
Trang 9- Nếu C có nhóm thế húy rất mạnh thì trái với quy tắc trên, ví dụ nhóm
6 3
5 6 2
OSO3H iso propyl hi®rosunfat( )
1 2 Đối với ankađien
CH2Br-CHBr-CH=CH31,2
Cation ankyl có điện tích dương không nằm tập trung trên một nguyên tử
C mà được giải tỏa trong toàn hệ liên hợp π vì vậy cation được ổn định Cation(I) bền hơn cation (II) nên ở nhiệt độ thấp sản phẩm cộng 1,2 là chủ yếu Ở nhiệt
độ cao sản phẩm cộng 1,4 chiếm ưu thế là vì nó bền hơn do có liên kết đôi nằmtrong mạch (có nhiều hiệu ứng H hơn)
1.2.2 Đặc điểm phản ứng:
Trang 10- Khi có dư halogen thì sản phẩm cộng cuối cùng là dẫn xuất no
C n H 2n-2 + 2X 2 → C n H 2n-2 X 4
- Cộng theo tỉ lệ 1:1: sản phẩm có liên kết đôi nằm trong mạch bền hơnsản phẩm có liên kết đôi nằm đầu mạch Khi nhiệt độ tăng hàm lượng sản phẩmbền tăng Thông thường:
+ Ở nhiệt độ thấp sản phẩm cộng 1,2 chiếm ưu thế
+ Ở nhiệt độ cao sản phẩm cộng 1,4 chiếm ưu thế do hiệu ứng liên hợp 2liên kết đôi
* Kết luận: Khi tham gia phản ứng cộng theo tỉ lệ 1:1 chỉ các ankađien
liên hợp mới cho các kiểu cộng khác nhau, trong đó chủ yếu là sản phẩm cộng1,2 (chủ yếu ở nhiệt độ thấp do cation tạo thành bền) và cộng 1,4 (chủ yếu ởnhiệt độ cao do sản phẩm bền) Ngoài ra còn các sản phẩm khác nhưng chúngchiếm hàm lượng nhỏ
Các hợp chất vòng có thể tham gia các phản ứng cộng hợp với các tác nhânelectrophin với sự phá vòng Phản ứng thường xảy ra dưới tác dụng của cáchyđrôhalogenua
Ví dụ: phản ứng của xiclôpropan và xiclôbutan với HBr xảy ra như sau:
H C CH (CH )
Trang 11H C CH (CH )
O
O
O O
O
O
Trang 12R C C R'
O
O
R R
Anhy® rit maleic
An® ehyt cis -1,2,3,6 -tetra
Trang 13Phản ứng này xảy ra dễ dàng hơn phản ứng sau
COOCH3
COOCH3H
H
Phản ứng Dinxo-Anđơ được ứng dụng rộng rãi trong tổng hợp hữu cơ, đặc biệt
là đối với các hợp chất đồng vòng, dị vòng, các hợp chất thiên nhiên
năng cộng của anken cũng có thể áp dụng cho ankin :
CH 3 - C ≡ CH > CH ≡ CH > CH ≡ C-COOH
Trang 14- Khả năng cộng electrophin của ankin thấp hơn anken Ví dụ
Bình thường góc hóa trị của C (sp2)/ ankin là 1200, còn C (sp)/ anken là
1800 Do đó sự tạo thành ion (I) sẽ khó hơn Mặt khác, sở dĩ ankin khó tác dụng hơn anken là vì các electron л ở liên kết ba bị giữ chặt ở 2C (sp) Vì C (sp) có độ
âm điện và liên kết C (sp) ≡ C (sp) ngắn hơn C (sp2) = C (sp2)
b Phản ứng cộng HX: theo 2 giai đoạn tạo thành hợp chất no, trong đó
giai đoạn 2 xảy ra khó khăn và chậm hơn giai đoạn 1
CH 3 -C ≡ CH + HX → CH 3 -CX=CH 2 (1) sản phẩm thu được có cấuhình trans là chính
CH 3 -CX=CH 2 + HX → CH 3 -CX 2 -CH 3 (2)
- Phản ứng cộng H2O: Chỉ cộng một nấc, sản phẩm tạo ra không bền tựchuyển hóa thành anđehit hoặc xeton Chỉ có axetilen tạo được anđehit còn cácankin khác tạo ra xeton
CH ≡ CH + H 2 O HgSO 4,80 0C→ CH 2 =CH-OH(kém bền) → CH 3 -CH=O
CH ≡ C-CH 3 + H 2 O HgSO 4,80 0C→ CH 2 =C(OH)-CH 3 (kém bền) → CH 3 -CO-CH 3
c Phản ứng oligome hóa.
Khi có xúc tác Ankin cũng có khả năng trùng hợp tương tự anken, ngoài
ra chúng còn có khả năng tham gia phản ứng oligome hóa tạo thành đime,trime…
CH CH
Trang 15- Với xúc tác dị thể phản ứng cộng vào anken là phản ứng cộng cis.
b- Ankin: Nếu dùng các chất để hạn chế hoạt động của xúc tác (xúc tác
Lindla) như Pd, PbCO3,BaSO4 phản ứng cộng H2 ở ankin chỉ thu được anken
R CH RCH H
Trang 163-pyrrolin pyrrolidin 2[H]
S S
Na / EtOH [H]
2.2 Phản ứng cộng HBr vào nối đôi của anken không đối xứng có mặt peoxit
- Cộng theo cơ chế gốc khi có mặt xúc tác peoxit (ROOR, H2O2….)
- Phản ứng này chỉ xảy ra với HBr vì phản ứng này phát nhiệt, trong
peoxit sự tranh chấp AR > AN Đối với HI không xảy ra vì I kém hoạt độngkhông đủ sức truyền mạch, đồng thời năng lượng hình thành liên kết C- I không
đủ lớn để bù vào năng lượng làm đứt liên kết л Đối với HF, sự phân cắt liên kết
Trang 17H- F cần năng lượng lớn và quá trình cộng hợp là một quá trình thu nhiệt mạnh.Đối với HC, phản ứng vẫn không xảy ra vì AE > AR.
- Cần lưu ý rằng phản ứng anken cộng nước không phải cơ chế AR, nênnếu muốn điều chế ancol bậc 1 thì:
+ Không phải từ phản ứng:
R- CH = CH 2 + H 2 O H 2O ,Peoxit → không tạo được sp chính R- CH 2 - CH 2 OH
+ Mà đi từ sơ đồ sau:
H
H H RS
C C R H
H H SR
H SR
C C
H SR
R H
Trang 182 O
2 2
0 2
Etilen polietilen
nCH2 CH Cl
CH2 CH Cl
xt, t0, p
n
vinyl clorua poli(vinyl clorua)
- Trùng hợp buta-1,3-đien có 2 kiểu trùng hợp tạo thành 3 kiểu mắt xích.Trong đó kiểu mắt xích cis có tính chất đàn hồi tạo tính chất đàn hồi của cao su
CH2H H
n
CH2H H
TH
- Cơ chế: Các loại phản ứng này theo cơ chế đa phân hóa gốc tự do:
Trang 19n
CH2 CH CH CH
R R
2
3 PHẢN ỨNG CỘNG THÂN HẠCH (A N ):
3.1 Cơ chế
- Thường gặp ở phản ứng cộng vào nhóm C = O trong anđehit, xeton.
- Hợp chất phân cực X- Y (R-Li, R-MgX, OH, OR, CN,
H-SO3Na, H-NH2…) có thể cộng vào nhóm cacbonyl C=O như sau:
C = O + X-Y → C OX
Y
3.2 Đặc điểm:
Trang 20- Để phản ứng AN xảy ra dễ dàng thì phần tích điện dương ở ngóm C=Ophải lớn và nguyên tử không bị áng ngữ không gian Vì vậy, anđehit dễ cho phảnứng trong khi xeton kém hơn hẳn: (CF3)2C=O > CF3-CH=O > H-CH=O > CH3-CH=O
- Các nhóm thế rút e gây hiệu ứng cảm –I làm tăng khả năng phản ứng.Các nhóm thế rút e gây hiệu ứng cảm + I làm giảm khả năng phản ứng: NO2-
CH2-CH=O > Cl- CH2-CH=O > CH3-CH=O > CH3-CO- CH3 > CH3-CO-OR >
CH3-CO-NH2 > CH3-CO-O
Cần chú ý rằng đối với nhóm aril, với hiệu ứng –I làm tăng tốc độ phảnứng Tuy nhiên, sự cộng hưởng của liên kết C=O với nhân benzen làm an địnhchất phản ứng, giảm hoạt trong phản ứng cộng thân hạch:
R
R R'(H)
OH OH
Sản phẩm là gem-diol, nếu có gắn nhóm hút thì gem- diol bền vững:
H
+ H 2 O C
Cl
C O H
H 3 O + CH 3 CH
OH
COOH acetaldehyd cyanohydrin acetaldehyd α hydroxyacid
CH 3 C
O
CH 3 + HCN HO CH 3 C CH 3 H 3 O +
CN OH
CH 3 C CH 3 OH COOH
aceton cyanohydrin aceton α hydroxyacid
- Mặc dù HCN có thể gắn vào nhóm cacbonyl nhưng trong môi trường axit mạnh, sự ion hóa HCN cho CN- rất kém, do HCN là axit yếu, nên phản ứng thường chậm Để khắc phục điều đó người ta thường dùng hỗn hợp NaCN, NaHSO3
Trang 21C 6 H 5 C O
H + NaHSO 3 C 6 H 5 CH
OH
SO 3 Na Benzaldehyd Bisulfitic benzaldehyd
CH 3 C
O
CH 3 + aceton
- Phản ứng này cĩ ứng dụng để tách anđehit hoặc xeton khỏi hỗn hợp,chất rắn kết tinh sinh ra cho tác dụng với dung dịch axit HCl hoặc dung dịchNaOH sẽ tái sinh được anđehit, xeton:
>C(OH) −SO3Na + HCl → >C=O + NaCl+SO2+H2O
>C(OH) −SO3Na + NaOH → >C =O + Na2SO3+H2O
3.3.4 Phản ứng cộng ancol- Sự tạo thành axetal:
C O H
OH OR' H
aldehyd alcol bán acetal
C O H
R + R'OH R C OR'
H aldehyd alcol
2
OR'
acetal
R C R' O
+ R"OH R C R'
OH
OR"
ceton alcol bán cetal
* Xeton khơng phản ứng trực tiếp với alcol để tạo cetal
2
6 5 2
6 5
2 2
C 6 H 5 CHO + C 6 H 5 CH
hydroxylamin benzaldoxim
+ H 2 O
H 2 N OH N OH
Trang 22CH 3 COCH 3 + H 2 N OH (CH 3 ) 2 C N OH + H 2 O
acetoxim + H 2 N NH 2 N NH 2 + H 2 O
C 6 H 5 COCH 3 C 6 H 5 C
CH 3 acetophenon acetophenonhydrazon
CH 2
N
CH 2 N
N N
(H)
OH
H 3 O +
R C R'
(H)
OMgX R"
R C R'
-Br + Mg MgBr -
= O + - MgBr
OH
Trang 23CHO R CH 2 CH C CHO
R aldehyd aldol
CHO CH
R
+
HO
Trang 24Dựa vào phản ứng tổng quát [1] ta thấy,
- Trong phản ứng cộng H2, số mol khí sau phản ứng luôn giảm (nY < nX) vàchính bằng số mol khí H2 phản ứng
Trang 25Không thể dùng phương pháp này nếu 2 anken cộng H2 không cùng hiệu suất.
+ Xét trường hợp hiđrocacbon trong X là ankin
Ankin cộng H2 thường cho ta hai sản phẩm
nóng nhẹ X có mặt xúc tác Ni thì nó biến thành hỗn hợp Y không làm mất màu nước brom và có tỉ khối đối với H2 là 15 Tìm Công thức phân tử của anken.
Bài giải:
X
M = 9.2 = 18; M = 15.2 = 30Y
(PTPU)
Vì hỗn hợp Y không làm mất màu nước Br2 nên trong Y không có anken
Để bài toán trở nên đơn giản khi tính toán, ta chọn số mol hỗn hợp X là 1mol (nX = 1 mol)⇒mX = 18g
Trang 26⇒nanken = 1- 0,6=0,4 mol
Dựa vào khối lượng hỗn hợp X: 14n × 0,4 + 2× 0,6 = 18⇒n = 3
⇒CTPT : C3H6
Tỉ khối của X đối với H2 là 8,4 Đun nóng nhẹ X có mặt xúc tác Ni thì nó biến thành hỗn hợp Y không làm mất màu nước brom và có tỉ khối đối với H2 là 12 Tìm công thức phân tử của hai anken và phần trăm thể tích của H2 trong X.
Bài giải:
X
M = 8,4.2 = 16,8; M = 12.2 = 24Y
Vì hỗn hợp Y không làm mất màu nước Br2 nên trong Y không có anken
Tự chọn lượng chất, chọn số mol hỗn hợp X là 1 mol (nX = 1 mol)
100% 70%
1
một thời gian với xúc tác Ni thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với không khí là 1 Nếu cho toàn bộ Y sục từ từ vào dung dịch brom (dư) thì có m gam brom tham gia phản ứng Tìm giá trị của m.
⇒ Dựa vào [2] nH 2phan ung =0,4- 0,2 = 0,2mol chỉbảo hoà hết 0,2 mol liên kết π , còn lại 0,1.3 – 0,2=0,1 mol liên kết π sẽ phảnứng với 0,1 mol Br2 ⇒mBr2 = 0,1×160 = 16 gam
II DẠNG 2: BÀI TẬP CƠ CHẾ PHẢN ỨNG CỘNG THÂN ĐIỆN TỬ
BÀI 1 : Viết các phương trình phản ứng theo tỉ lệ số mol 1:1 của các chất sau
đây với dung dịch Br2 trong CCl4 Giải thích sự định hướng phản ứng :
a, CH2= CH- CH2- C ≡ CH b, CH2= CH- C ≡ CH
c, (CH3)2C= CH- CH2- CH= CH2 d, CH3- CH= CH- CH2- CH= CHBr
Trang 27Có 3 sản phẩm cộng : cộng 1,4 ; cộng1,2 ; cộng 3,4 do có sự liên hợp giữacác liên kết π của liên kết đôi và liên kết ba
Khả năng cộng AE của liên kết C5 = C4 cao hơn liên kết C2 = C1 do ở C5 = C4 có nhóm CH3 đẩy electron làm tăng mật độ electron, còn ở C2 = C1 có Br hútelectron làm giảm mật độ electron
BÀI 2 : Khi cho iso-butilen vào dung dịch HCl có hòa tan NaCl, CH 3OH có thể tạo ra những hợp chất gì ? Giải thích.
CH3
vµ
;
Giải thích dựa vào cơ chế phản ứng
- Trong dung dịch có các quá trình phân li :
chËm
Trang 28- Sau đó là quá trình kết hợp cacbocation với các tác nhân Br-, Cl-, H2O và
CH3OH để tạo thành sản phẩm (giai đoạn nhanh) :
BÀI 3: Viết sản phẩm và giải thích c ơ chế phản ứng của etilen với :
a, Br2 trong CCl4 b, Br2 trong H2O c, Br2 trong nớc có pha NaCl
b, Trong dung môi nớc có sản phẩm Br-CH2-CH2-OH (etilenbromhiđrin) theo
cơ chế phản ứng : Br2 + H2O HBr + HOBr {H+, Br-, HOBr}
+ +
Trang 29Không tạo ra 1,2 - đicloetan do không có tác nhân Cl+
Như vậy : Muốn cho phản ứng chỉ tạo ra BrCH2-CH2Br phải tiến hành phản ứng trong dung môi trơ ( ví dụ : CCl4)
BÀI 4: a Cho sơ đồ sau :
,
HClHexin-3 xt t0 C6H12Cl2
Viết cơ chế phản ứng và cấu trúc của sản phẩm tạo thành.
b Phản ứng tuân theo quy tắc Maccopnhicop và theo hớng cộng hợp trans
Trang 30b) Giải thích sự đồng phân hóa có sự xúc tác axit giữa cis-but-2-en và but-2-en.
trans-Bài giải:
a) CH −C CH =CH +H SH 2SO 4đ→CH3−C CH3 2−S−H
2 2 3
giải thích: H2S là axit yếu và không thể bắt đầu phản ứng bằng cách cộng H+ vàoC=C Nhờ H2SO4 đậm đặc cộng H+ vào C=C để tạo cacboncation (CH3)3C+, sau
đó liên kết với S của H2S để tạo ra axit liên hợp của (CH3)3CHS2+ và trả lại H+
cho HSO4- để tạo sản phẩm cuối cùng
b) H+ vào C=C tạo cation R+ phẳng: CH3-CH2-CHCH3
Sau đó tách H+ đế tạo ra phần lớn hợp chất trans-anken bền hơn.
BÀI 6: Viết các sản phẩm ( cấu tạo lập thể ) và giải thích cơ chế phản ứng của
Cộng AE: Không có 1,2 – đicloxiclohexan vì chất này đòi hỏi phải có tác nhân
Cl+ (electrophin) Đây không phải là phản ứng một bước, kết thúc sự xen vàocủa tác nhân nucleophin Cl- tạo thành sản phẩm phụ
BÀI 7: Propen phản ứng với nước brom có hòa tan một lượng nhỏ NaI có thể
tạo thành bao nhiêu sản phẩm? Viết phương trình phản ứng Giải thích.
Trang 31BÀI 8 : So sánh sự chọn lọc vị trí của phản ứng giữa HBr với:
a) CF3CH=CH2
b) BrCH=CH2
c) CH3-O-CH=CHCH3
Bài giải:
a) Ba nguyên tử F liên kết với C có ít nguyên tử H có khuynh hướng kéo cặp
electron về phía nó (hiệu ứng –H) gây ra phản ứng cộng ngược Maccopnhicop(anti-Maccopnhicop) Do đó sản phẩm chính là CF3CH2CH2Br:
Br CH CH CF HBr
CH CH
CF3− = 2 + → 3− 2 − 2
cặp electron chưa liên kết từ Br- đến C+, bằng cách ấy làm bền vững cation R+
3
:Br−C+ H −CH ← → Br+ =CH −CH
Và sản phẩm Maccopnhicop được tạo thành:
3 2
CH
chưa liên kết p của O với electron :
3 2 3
3 2
3
3
3 3
3
CH CH CHBr O
CH CH
CH H C O CH
CH CH CH O CH CH
CH CH O
BÀI 9 :a) Giải thích tại sao 1,2-đimetylxiclohexexxen chỉ phản ứng cộng trans
với HBr trong dung môi không phản cực nhưng lại cho phản ứng cộng cis và trans với HBr trong dung môi axit?
b) Cho biết cấu trúc của các sản phẩm.
Bài giải:
a) Phản ứng lập thể chọn lọc (stereoselective) này phải tiến hành thông
qua cầu nối giống như ion bromonium ở đó H thay Br Thực ra chất trung gian
có thể là hợp chất phức Trong điều kiện không có dung môi, R+ có thể bềnvững và Br- tấn công vào chất trung gian là hợp chất đã được proton hóa từ phía
mặt đối tạo sản phẩm cộng trans (anti).
Vì H2O là hợp chất Solvat hóa tốt, hợp chất phức đã được proton hóa làm biếnhình R+ nên phản ứng có thể xảy ra ở hai mặt tạo sản phẩm cis và trans.