HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng 8’ Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: dạy học nêu và giải quyết vấn đề Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp t
Trang 1Tuần:1 Ngày soạn : 6/9/2020
PHẦN 1: TRỒNG TRỌT CHƯƠNG I: ĐẠI CƯƠNG VỀ KĨ THUẬT TRỒNG TRỌT
I.MỤC TIÊU CHƯƠNG.
1 Kiến thức.
- Biết vai trò và nhiệm vụ của cây trồng
- Biết khái niệm về đất trồng và thành phần cơ giới của đất
- Biết các tính chất của đất trồng
- Biết cách sử dụng, cải tạo và bảo vệ đất
- Biết tác dụng của phân bón trong trồng trọt
- Biết vai trò của giống và cahs chọn tạo giống cây trồng
- Biết cách phòng trừ sâu bệnh hại cây trồng
2 Kĩ năng.
- cải tạo được một số loiạ đất, bảo vệ đất không bị bạc màu
- Sử dụng và bảo quản được đúng kĩ thuật một số loiạ phân bón thông dụng
- Phòng trừ được một số loiạ sâu bệnh hại cây trồng
3 Thái độ.
- Coi trọng việc sản xuất trồng trọt
- Có trách nhiệm áp dụng biện pháp kỹ thuật để tăng sản lượng và chất lượng sảnphẩm trồng trọt
- Có ý thức bảo vệ, duy trì và nâng cao độ phì nhiêu của đất
- có ý thức giữ gìn vệ sinh trong sản xuất nông nghiệp
4 Năng lực hướng tới
Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng
Năng lực chung: Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực giao tiếp;Năng lực hợp tác; Năng lực sử dụng ngôn ngữ; Năng lực tính toán
Bài 1: VAI TRÒ, NHIỆM VỤ CỦA TRỒNG TRỌT
- Trình bày được vai trò của đất đ/v sự tồn tại, phát triển của cây trồng
- Trình bày các thành phần của đất trồng và phân biệt được các thành phần đó vềmặt trạng thái, nguồn gốc, vai trò đ/v cây trồng
2 Kĩ năng.
Trang 2- Trình bày được các nhiệm vụ cơ bản của ngành trồng trọt là tạo được sp ngày càngnhiều, ngày càng có chất lượng tốt để cung cấp đủ lương thực, thực phẩm cho nhândân, dự trữ lương thực, cung cấp thức ăn cho chăn nuôi, cung cấp nguyên liệu pháttriển ngành công nghiệp thực phẩm và có nhiều hàng hoá tốt xuất khẩu
3 Thái độ.
- Có ý thức giữ gìn, bảo vệ tài nguyên môi trường đất
4 Năng lực, phầm chất hướng tới
- Năng lực chung: Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực giao tiếp;Năng lực hợp tác; Năng lực sử dụng ngôn ngữ; Năng lực tính toán
- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng
II PHƯƠNG PHÁP-KĨ THUẬT
- Chuẩn bị của Thầy: SGK, TLTK, mô hình
Bảng phụ, sưu tầm tranh ảnh có liên quan đến nội dung bài học.
- Chuẩn bị của Trò: dụng cụ học tập, nghiên cứu bài và trả lời các câu hỏi
IV TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số.
2.Kiểm tra bài cũ
Xen trong giờ
3 Tiến trình dạy học
A HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập
của mình.HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học
Phương pháp dạy học: thông qua kênh hình bằng TVHD.GV chọn tranh ảnh, hoặc
1 đoạn phim phù hợp
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực xử lí tình huống,
năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức
Hàng ngày mỗi ng phải sd đến lương thực thực phẩm Để có nhiều thực phẩm nhưthịt, sữa, trứng, cần phải có nhiều sp từ thực vật, muốn có nhiều sp từ thực vật phải
có trồng trọt, muốn trồng rọt thì phải có đất trồng Như vậy trồng trọt đã có vai tròntn ? Và có nhiệm vụ gì đối với sự phát triển của XH và đời sống con ng ? Ta vàotiết học hôm nay : ‘Vai trò, nhiệm vụ của trồng trọt Khái niệm về đất trồng và thànhphần của đất trồng ‘
B HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu:
- Vai trò của trồng trọt đối với đời sống của con người, lấy được VD minh hoạ
- Vai trò của trồng trọt đối với việc phát triển ngành chăn nuôi, ngành công nghiệpchế biến, ngành thương mại, lấy được VD minh hoạ
Trang 3- Các biện pháp thực hiện nhiệm vụ tăng số lượng sp trồng trọt, tăng chất lượng
sp trồng trọt
- K/n đất trồng
- Vai trò của đất đ/v sự tồn tại, phát triển của cây trồng
- Các thành phần của đất trồng và phân biệt được các thành phần đó về mặt trạngthái, nguồn gốc, vai trò đ/v cây trồng
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương
pháp thuyết trình
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử
lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương
pháp thuyết trình
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử
lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức
Hoạt động của gv Hoạt động của học sinh Nội dung
_ Giáo viên giới thiệu hình 1
SGK và Trình bày câu hỏi:
+ Trồng trọt có vai trò gì trong
nền kinh tế? Nhìn vào hình 1 hãy
chỉ rõ: hình nào là cung cấp
lương thực, thực phẩm…?
_ Giáo viên giải thích hình để
học sinh rõ thêm về từng vai trò
của trồng trọt
_ Giáo viên giảng giải cho Học
sinh hiểu thế nào là cây lương
thực, thực phẩm, cây nguyên
liệu cho công nghiệp:
+ Cây lương thực là cây trồng
cho chất bột như: lúa, ngô,
khoai, sắn,…
+ Cây thực phẩm như rau, quả,
…
+ Cây công nghiệp là những cây
cho sản phẩm làm nguyên liệu
trong công nghiệp chế biến như:
mía, bông, cà phê, chè,…
_ Giáo viên yêu cầu học sinh hãy
kể một số loại cây lương thực,
thực phẩm, cây công nghiệp
trồng ở địa phương
_ Giáo viên nhận xét, ghi bảng
_ Học sinh lắng nghe và trảlời:
Vai trò của trồng trọt là:
_ Cung cấp lương thực,thực phẩm cho con người
(hình a)_ Cung cấp thức ăn chongành chăn nuôi.(hình b)_ Cung cấp nguyên liệucho các ngành côngnghiệp (hình c)
_ Cung cấp nông sản xuấtkhẩu (hình d)
Trồng trọt cungcấp lương thực, thựcphẩm cho conngười, thức ăn chochăn nuôi, nguyênliệu cho công nghiệp
và nông sản xuấtkhẩu
_ Yêu cầu học sinh chia nhóm và
tiến hành thảo luận để xác định
_ Học sinh chia nhóm,thảo luận và trả lời:
II Nhiệm vụ của trồng trọt:
Trang 4nhiệm vụ nào là nhiệm vụ của
Vì trong trồng trọtkhông cung cấp đượcnhững sản phẩm đó:
+ Nhiệm vụ 3: Thuộc lĩnhvực chăn nuôi
+ Nhiệm vụ 5: Thuộc lĩnhvực lâm nghiệp
_ Học sinh lắng nghe
_ Học sinh ghi bài
Nhiệm vụ củatrồng trọt là đảm bảolương thực, thựcphẩm cho tiêu dùngtrong nước và xuấtkhẩu
_ Giáo viên yêu cầu học sinh
_ Yêu cầu Trình bàyđược:
+ Khai hoang, lấn biển:
tăng diện tích đất canh tác
+ Tăng vụ trên đơn vị diệntích: tăng sản lượng nôngsản
+ Áp dụng đúng biện pháp
kỹ thuật trồng trọt: tăngnăng suất cây trồng
_ Học sinh ghi bài
Các biện pháp đểthực hiện nhiệm vụcủa trồng trọt là khaihoang, lấn biển, tăng
vụ trên đơn vị diệntích và áp dụng cácbiện pháp kĩ thuậttiên tiến
_ Khai hoang, lấn biển
_ Tăng vụ trên đơn vị diện tích
Trang 5Phương pháp dạy học: Đưa tình huống
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực
nhận thức, giải quyết tình huống
GV giao nhiệm vụ cho học sinh:
Câu hỏi tình huống:
Trồng trọt có vai trò gì trong nền kinh tế?
Bạn Hạnh đã trả lời là:
- Tạo ra nhiều lúa, ngô, bắp cải,…
- Tạo nhiều dứa, lê mang về nhà máy…
- Tạo ra được nhiều bò, lợn, gà…
- Tạo ra nhiều sản phẩm xuất khẩu…
Em hãy cho biết bạn Hạnh trả lời sai ở những ý nào Theo em vì sao bạn Hạnh trả lờisai như vậy?
Hướng dẫn:
- Bạn Hạnh trả lời sai ở ý sau:
+ Tạo ra nhiều lúa, ngô, bắp cải vì chưa hiểu ý của hình 1 mà lại liệt kê những sảnphẩm cụ thể, chưa nêu khái quát mà ý của hình là tạo ra nhiều lương thực, thựcphẩm
+ Tạo nhiều dứa, lê mang về nhà máy vì hiểu sai như ý trên
+ Tạo ra được nhiều bò, lợn, gà là vai trò của Chăn nuôi, không phải của Trồngtrọt
- Nguyên nhân cơ bản của sai lầm nêu trên là chưa khái quát để hiểu đúng ý diễn đạtcủa hình (Học sinh phải hiểu và kết luận được mỗi hình nhỏ trong hình 1 diễn đạt
điều gì, rồi khái quát để thấy được vai trò của Trồng trọt)
D HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập
Phương pháp dạy học: dạy học nêu và giải quyết vấn đề
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử
lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, tư duy sáng tạo
Liên hệ địa phương:
Giả sử địa phương em chuyển phần lớn diện tích đất nông nghiệp sang làm côngnghiệp, chỉ còn ít diện tích làm nông nghiệp, mà dân số vẫn đông, thì theo em có biệnpháp gì để khắc phục tình trạng mất diện tích nông nghiệp mà nhiệm vụ trồng trọt vẫnthực hiện được?
G HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã
học
Phương pháp dạy học: Giao nhiệm vụ
Trang 6Định hướng phát triển năng lực: tự chủ-tự học, tìm hiểu tự nhiên và xã hội, giải
Trang 7-Tuần:1 Ngày soạn : 6/9/2020
BÀI 2 KHÁI NIỆM VỀ ĐẤT TRỒNG VÀ THÀNH PHẦN CỦA ĐẤT TRỒNG
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1 Kiến thức
- Trình bày được thành phần cơ giới của đất
- Trình bày được các trị số pH của đất chua, đất kiềm và đất trung tính
2 Kĩ năng
- Xác định được thành phần cơ giới và độ pH của đất bằng p2 đơn giản
3 Thái độ
- Có ý thức bảo vệ tài nguyên, môi trường đất
- Có ý thức cải tạo độ pH của đất
- Có ý thức bảo vệ, làm cho đất trồng luôn có độ phì nhiêu, đảm bảo cho sx
- Có ý thức tham gia cùng gia đình trong việc sử dụng hợp lí, bảo vệ, cải tạo đấtvườn, đất đồi nhằm đảm bảo độ phì nhiêu và bảo vệ môi trường
4 Năng lực, phầm chất hướng tới
- Năng lực chung: Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực giao tiếp;Năng lực hợp tác; Năng lực sử dụng ngôn ngữ; Năng lực tính toán
- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng
II PHƯƠNG PHÁP-KĨ THUẬT
- Chuẩn bị của Thầy: Giáo án, tranh ảnh liên quan đến bài dạy
- Chuẩn bị củaTrò : dụng cụ học tập, nghiên cứu bài và trả lời câu hỏi
IV TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức: kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ :
? Đất trồng là gì ? Đất trồng có vai trò nh thế nào đối với đời sống của cây
? Đất trồng gồm những thành phần nào ? Vai trò của từng thành phần đối với đờisống của cây
Hs : Trả lời câu hỏi
Gv : nhận xét và cho điểm
3.Tiến trình dạy học
A HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập
của mình.HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học
Phương pháp dạy học: thông qua kênh hình bằng TVHD.GV chọn tranh ảnh, hoặc
1 đoạn phim phù hợp
Trang 8Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực xử lí tình huống,
năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức
G Đất thịt Đất cát Đất sét
Đây là ba loại đất phổ biến.Thành phần và tính chất của đất ảnh hưởng tới năng suất
và chất lượng nông sản Muốn sử dụng đất hợp lý cần phải biết được các đặc điểm vàtính chất của đất Đó là bài học hôm nay
B.HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: - Thành phần cơ giới của đất
- các trị số pH của đất chua, đất kiềm và đất trung tính
- khả năng giữ nước, chất dinh dưỡng của đất
- độ phì nhiêu của đất, Trình bày được vai trò độ phì nhiêu của đất đ/v năng suấtcây trồng
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương
pháp thuyết trình
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử
lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức
_ Yêu cầu học sinh đọc
thảo luận xem 2 hình có
_ Học sinh đọc thông tin vàtrả lời:
đá được
Đất trồng khác với đá ởchổ đất trồng có độ phìnhiêu
_ Học sinh thảo luận nhóm
và cử đại diện trả lời:
+ Giống nhau: đều có oxi,nước, dinh dưỡng
+ Khác nhau: cây ở chậu (a)
I Khái niệm về đất trồng:
1 Đất trồng là gì?
Đất trồng là lớp bề mặttơi xốp của vỏ Trái Đất,trên đó thực vật có thể sinhsống và tạo ra sản phẩm
2 Vai trò của đất trồng: Đất có vai trò đặc biệtđối với đời sống cây trồng
vì đất là môi trường cungcấp nước, chất dinh dưỡng,oxi cho cây và giữ cho cây
Trang 9điểm nào giống và khác
nhanh hơn, khỏe mạnh
hơn? Tại sao?
_ Giáo viên chốt lại kiến
Cây ở chậu (a) sẽ pháttriển nhanh hơn, khỏe mạnhhơn cây ở chậu (b) vì cây(a) có đất cung cấp nhiềuchất dinh dưỡng hơn
_ Học sinh ghi bài
Thành phần cơ giớicủa đất là tỉ lệ phần trămcác loại hạt cát, limon,sét có trong đất
Chia đất làm 3 loại:
Đất cát, đất thịt và đất sét
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh ghi bài
II Thành phần cơ giới của đất là gì?
Thành phần cơ giới củađất là tỉ lệ phần trăm cácloại hạt cát, limon, sét cótrong đất
Tùy tỉ lệ từng loại hạttrong đất mà chia đất ralàm 3 loại chính: đất cát,đất thịt, đất sét
C HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học
Phương pháp dạy học: Giao bài tập
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực
nhận thức
GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập củng cố:
- Thành phần cơ giới của đất là gì?
- Khi nào gọi đất chua, đất kiềm, đất trung tính?
Trang 10- Đất như thế nào có khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng?
- Độ phì nhiêu của đất là gì?
D HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập
Phương pháp dạy học: dạy học nêu và giải quyết vấn đề
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực
xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, tư duy sáng tạo
Phương pháp dạy học: Giao nhiệm vụ
Định hướng phát triển năng lực: tự chủ-tự học, tìm hiểu tự nhiên và xã hội, giải
quyết vấn đề
Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học
Tự sưu tầm và làm thí nghiệm đề phân biệt các loại đất: cát, sét, thịt bằng pp vê tay
4 Hướng dẫn về nhà.
- Học kỹ các câu hỏi sách giáo khoa
- Chuẩn bị bài tiếp theo
MỘT SỐ TÍNH CHẤT CHÍNH CỦA ĐẤT TRỒNG
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1 Kiến thức
Trang 11- Trình bày được thành phần cơ giới của đất
- Trình bày được các trị số pH của đất chua, đất kiềm và đất trung tính
- Trình bày được khả năng giữ nước, chất dinh dưỡng của đất
- Trình bày được k/n độ phì nhiêu của đất, Trình bày được vai trò độ phì nhiêu củađất đ/v năng suất cây trồng
2 Kĩ năng
- Xác định được thành phần cơ giới và độ pH của đất bằng p2 đơn giản
3 Thái độ
- Có ý thức bảo vệ tài nguyên, môi trường đất
- Có ý thức cải tạo độ pH của đất
- Có ý thức bảo vệ, làm cho đất trồng luôn có độ phỡ nhiờu, đảm bảo cho sx
- Có ý thức tham gia cựng gia đỡnh trong việc sử dụng hợp lớ, bảo vệ, cải tạo đấtvườn, đất đồi nhằm đảm bảo độ phỡ nhiờu và bảo vệ mụi trường
4 Năng lực, phầm chất hướng tới
- Năng lực chung: Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực giao tiếp;Năng lực hợp tác; Năng lực sử dụng ngôn ngữ; Năng lực tính toán
- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng
II PHƯƠNG PHÁP-KĨ THUẬT
- Chuẩn bị của Thầy: Giáo án, tranh ảnh liên quan đến bài dạy
- Chuẩn bị củaTrò : dụng cụ học tập, nghiên cứu bài và trả lời câu hỏi
IV TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ :
? Đất trồng là gì ? Đất trồng có vai trò nh thế nào đối với đời sống của cây
Hs : Trả lời câu hỏi
Gv : nhận xét và cho điểm
3.Tiến trình dạy học:
A HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập
của mình.HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học
Phương pháp dạy học: Nêu và giải quyết vấn đề
Định hướng phát triển năng lực: lực nhận thức, giải quyết vấn đề, tư duy
GV thực hiện thí nghiệm:
B HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu:
- Thành phần cơ giới của đất
Trang 12- các trị số pH của đất chua, đất kiềm và đất trung tính
- khả năng giữ nước, chất dinh dưỡng của đất
- độ phì nhiêu của đất, Trình bày được vai trò độ phì nhiêu của đất đ/v năng suất câytrồng
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương
pháp thuyết trình
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử
lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức
_ Yêu cầu học sinh đọc
thông tin mục II và hỏi:
chua của đất là bón vôi kết
hợp với thủy lợi đi đôi với
Để có kế hoạch sửdụng và cải tạo đất Vìmỗi loại cây trồng chỉsinh trưởng, phát triểntốt trong một phạm vi pHnhất định
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh ghi bài
II Độ chua, độ kiềm của đất:
Độ pH dao động từ 0đến 14
Căn cứ vào độ pH người
ta chia đất thành đất chua,đất kiềm và đất trung tiùnh.+ Đất chua có pH < 6,5.+ Đất kiềm có pH > 7,5.+ Đất trung tính có pH=6,6 -7,5
_ Yêu cầu 1 học sinh đọc
to thông tin mục III SGK
_ Yêu cầu học sinh chia
nhóm, thảo luận và hoàn
III Khả năng giữ nước
và chất dinh dưỡng của đất:
Nhờ các hạt cát, limon,sét và chất mùn mà đấtgiữ được nước và chấtdinh dưỡng Đất chứanhiều hạt có kích thước bé
và càng chứa nhiều mùnkhả năng giữ nước và chấtdinh dưỡng càng cao
Trang 13năng giữ nước và chất
dinh dưỡng người ta
Đất chứa nhiều hạt cókích thước bé, đất càng chứanhiều mùn thì khả năng giữnước và chất dinh dưỡngcàng tốt
_ Học sinh lắng nghe
_ Học sinh ghi bài
-Yêu cầu học sinh đọc
thông tin mục IV SGK
Muốn nâng cao độ phì
nhiêu của đất cần phải:
làm đất đúng kỹ thuật,
cải tạo và sử dụng đất
hợp lí, thực hiện chế độ
canh tác tiên tiến
- Giáo viên chốt lại
kiến thức, ghi bảng
- Học sinh đọc thông tin vàtrả lời:
Độ phì nhiêu của đất làkhả năng của đất cung cấp đủnước, oxi, chất dinh dưỡngcho cây trồng bảo đảm đượcnăng suất cao, đồng thờikhông chứa các chất độc hạicho cây
Còn cần các yếu tố khácnhư: giống tốt, chăm sóc tốt
và thời tiết thuận lợi
_ Học sinh lắng nghe
- Học sinh ghi bài
IV Độ phì nhiêu của đất
là gì?
Độ phì nhiêu của đất làkhả năng của đất cung cấp
đủ nước, oxi, chất dinhdưỡng cho cây trồng bảođảm được năng suất cao,đồng thời không chứa cácchất độc hại cho cây Tuy nhiên muốn cónăng suất cao thì ngoài độphì nhiêu còn cần phảichú ý đến các yếu tố khácnhư: Thời tiết thuận lợi,giống tốt và chăm sóc tốt
C HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học
Phương pháp dạy học: Giao bài tập
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực
nhận thức
GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập củng cố:
C1: Phân loại đất thành đất cát, đất sét hay đất chua, đất kiềm là dựa trên cơ sở nào? Mỗi loại đất kể trên có đặc điểm gì?
Trang 14C2: Trình bày những tính chất của đất trồng Nắm vững tính chất của đất trồng có ýnghĩa gì? Con người có thể làm thay đổi được tính chất của đất trồng không? Cho ví
dụ Thành phần của đất trồng sẽ chi phối tính chất của đất trồng như thế nào?
D HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập
Phương pháp dạy học: dạy học nêu và giải quyết vấn đề
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực
xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, tư duy sáng tạo
Câu hỏi liên hệ:
Ở gia đình hoặc địa phương em đã áp dụng những biện pháp làm thay đổi được tínhchất của đất trồng để phục vụ cho sản xuất?
G HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã
học
Phương pháp dạy học: Giao nhiệm vụ
Định hướng phát triển năng lực: tự chủ-tự học, tìm hiểu tự nhiên và xã hội, giải
BÀI 6 BIỆN PHÁP SỬ DỤNG, CẢI TẠO VÀ BẢO VỆ ĐẤT
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức
- Trình bày được những lí do phải sử dụng đất hợp lí
- Trình bày được các biện pháp cơ bản về sử dụng đất hợp lí và mục đích về việc
sử dụng mỗi biện pháp
2 Kĩ năng
- Chỉ ra được một số loại đất chính đang sử dụng ở VN và một số loại đất cần đượccải tạo Trình bày được các biện pháp và mục đích của từng biện pháp phù hợp vớitừng loại đất cần được cải tạo
3 Thái độ
- Có ý thức bảo vệ tài nguyên, môi trường đất
Trang 15- Có ý thức tham gia cùng gia đình trong việc sử dụng hợp lí, bảo vệ, cải tạo đấtvườn, đất đồi nhằm đảm bảo độ phì nhiêu và bảo vệ môi trường
4 Năng lực, phầm chất hướng tới
- Năng lực chung: Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực giao tiếp;Năng lực hợp tác; Năng lực sử dụng ngôn ngữ; Năng lực tính toán
- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng
II PHƯƠNG PHÁP - KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Chuẩn bị của Thầy: Giáo án, tranh ảnh liên quan đến bài dạy
- Chuẩn bị củaTrò : dụng cụ học tập, nghiên cứu bài và trả lời câu hỏi
IV TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ :
Thế nào là đất chua, kiềm, trung tính ?
Thế nào là độ phì nhiêu của đất ? Muốn tăng độ phi nhiêu của đất ta phải làm gì ?
3 Tiến trình dạy học
A HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập
của mình.HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học
Phương pháp dạy học: thông qua kênh hình bằng TVHD.GV chọn tranh ảnh, hoặc
1 đoạn phim phù hợp
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực xử lí tình huống, năng
lực giao tiếp, năng lực nhận thức
Gv cho hs quan sát: Đây là những hình ảnh về quá trình cải tạo đất trước khi gieotrồng? Tại sao lại phải như vậy?
Hs trả lời
GV: Đất là tài nguyên quý giá của quốc gia, là cơ sở của sản xuất nông, lâm nghiệp
Vì vậy chúng ta phải biết cách sử dụng cải tạo và bảo vệ đất Bài học này giúp các em
Trang 16hiểu : sử dụng đất nh thế nào là hợp lí Có những biện pháp nào để cải tạo, bảo vệđất ?
B HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: - những lí do phải sử dụng đất hợp lí
- các biện pháp cơ bản về sử dụng đất hợp lí và mục đích về việc sử dụng mỗi biệnpháp
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương
pháp thuyết trình
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử
lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức
Hoạt động của giáo
viên
Hoạt động của học sinh Nội dung
_ Yêu cầu học sinh xem
phần thông tin mục I
SGK và hỏi:
+ Vì sao phải sử dụng
đất hợp lí?
Chia nhóm, yêu cầu
thảo luận và hoàn thành
Học sinh chia nhóm, thảoluận
I Vì sao phải sử dụng đất hợp lí?
Do dân số tăng nhanh dẫnđến nhu cầu lương thực,thực phẩm tăng theo, trongkhi đó diện tích đất trồngtrọt có hạn , vì vậy phải sửdụng đất hợp lí
_ _ Giáo viên treo bảng
vùng đất mới khai hoang
hoặc mới lấn ra biển
Đối với những vùng đất
này, không nên chờ đến
khi cải tạo xong mới sử
dụng mà phải sử dụng
_ Học sinh lắng nghe
_ Học sinh ghi bài
Trang 17ngay để sớm thu hoạch.
_ Tiểu kết, ghi bảng
Giáo viên hỏi:
+ Tại sao ta phải cải tạo
đất?
_ Giáo viên giới thiệu
cho Học sinh một số loại
đất cần cải tạo ở nước ta:
chứa nhiều muối phèn
gây độc hại cho cây
trồng
_ Yêu cầu theo nhóm cũ
thảo luận theo bảng và
chua, mặn, bạc màu… nêncần phải cải tạo mới sửdụng có hiệu quả được
_ Học sinh lắng nghe
Nhóm thảo luận và hoànthành bảng
_ Cử đại diện nhóm trìnhbày và nhóm khác bổ sung
_ Học sinh ghi bài vào vở
II Biện pháp cải tạo và bảo vệ đất:
Những biện pháp thườngdùng để cải tạo và bảo vệ đất
là canh tác, thuỷ lợi và bónphân
Biện pháp cải tạo đất Mục đích Áp dụng cho loại đất
_ Cày sâu, bừa kĩ, bón
phân hữu cơ
_ Làm ruộng bậc thang
_ Trồng xen cây nông
nghiệp giữa các cây
phân xanh
_ Cày sâu, bừa sục, giữ
nước liên tục, thay nước
_ Tăng độ che phủ đất, hạnchế xói mòn rửa trôi
_ Tháo chua, rửa mặn
_ Bổ sung chất dinh dưỡngcho đất
_ Giáo viên hỏi:
+ Qua đó thì cho biết
_ Học sinh lắng nghe
Trang 18hình thêm.
_ Tiểu kết, ghi bảng
_ Học sinh ghi bài
C HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học
Phương pháp dạy học: Giao bài tập
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực
nhận thức
GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm:
Câu 1 (Trang 13 – vbt Công nghệ 7): Ở địa phương em người ta thường dùng
những biện pháp nào để cải tạo đất?
Lời giải:
- Ở địa phương em thường trồng xen cây nông nghiệp giữa các băng cây phân xanh
để tăng độ che phủ, cải thiện đất xói mòn
Câu 2 (Trang 14 – vbt Công nghệ 7): Vì sao phải cải tạo đất?
Lời giải:
- Những loại đất có tính chất xấu như chua, phèn, mặn, bạc màu,… cần phải cải tạo
để làm giảm những tính chất xấu đó đi để cây trồng phát triển tốt hơn
- Cải tạo đất để khai thác tiềm năng của đất
D HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập
Phương pháp dạy học: dạy học nêu và giải quyết vấn đề
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử
lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, tư duy sáng tạo
Câu hỏi tình huống:
Nếu có một khu đất vừa dốc, vừa xói mòn, em có thể làm thế nào để khu đất nàykhông những bị bỏ hoang mà còn ngày càng cho năng suất và chất lượng nông sản
cao?
Dự kiến
Có thể tiến hành như sau:
- Trồng cây cải tạo và bảo vệ đất: Một vài năm đầu, trồng cây họ Đậu để tạo lớpthảm ngăn tác động của dòng nước, đồng thời xác của chúng khi bị phân hủy làmcho đất màu mỡ hơn
Những năm sau trồng tiếp cây chịu khô hạn, tạo tán che chống xói mòn, lớp đất tiếptục được cung cấp xác hữu cơ, tăng tỉ lệ mùn
- Khi đất đã phục hồi, tạo vành đai chống xói mòn, trồng cây ăn quả hoặc hoa màu.Qua biện pháp nêu trên cho thấy: bảo vệ, cải tạo là chuẩn bị đưa đất vào sản xuất,trong sản xuất: vừa cải tạo qua tăng lượng xác hữu cơ, chống xói mòn, vừa chăm sócbảo vệ làm cho đất càng tăng độ phì nhiêu
G HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã
học
Phương pháp dạy học: Giao nhiệm vụ
Định hướng phát triển năng lực: tự chủ-tự học, tìm hiểu tự nhiên và xã hội, giải
quyết vấn đề
Trang 19Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học
Sưu tầm một số câu ca dao , tục ngữ nói về kinh nghiệm cải tạo đất của nhân dân
4 Hướng dẫn về nhà
- Làm bài tập cuối bài SGK
Chủ đề: PHÂN BÓN THÔNG THƯỜNG (T1) TÁC DỤNG CỦA PHÂN BÓN TRONG TRỒNG TRỌT THỰC HÀNH: NHẬN BIẾT CÁC LOẠI PHÂN BÓN
Trang 20- Có ý thức thu gom các nguồn rác thải, phế thải có nguồn gốc từ thực vật, độngvật để đảm bảo vệ sinh môi trường và tăng nguồn phân hữu cơ phục vụ sản xuất.
- Có ý thức tiết kiệm, tận dụng các loại phân bón và bảo vệ môi trường
4 Năng lực, phầm chất hướng tới
- Năng lực chung: Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực giao tiếp;Năng lực hợp tác; Năng lực sử dụng ngôn ngữ; Năng lực tính toán
- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng
II PHƯƠNG PHÁP-KĨ THUẬT
- Chuẩn bị của Thầy: Giáo án, tranh ảnh liên quan đến bài dạy
- Chuẩn bị củaTrò : dụng cụ học tập, nghiên cứu bài và trả lời câu hỏi
IV TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ :
? Vì sao phải cải tạo đất ? Người ta thường dùng những biện pháp nào để cải tạođất ?
? Trình bày những biện pháp cải tạo đất ở địa phương em?
Hs : Trả lời câu hỏi
Gv : nhận xét và cho điểm
3 Tiến trình dạy học:
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập
của mình HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học
Phương pháp dạy học: thông qua kênh hình bằng TVHD.GV chọn tranh ảnh, hoặc
1 đoạn phim phù hợp
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực xử lí tình huống,
năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức
Trang 21Các em quan sát tranh, trên đây là sự so sánh giữa đất được bón phân và đất
không bón phân Em có nhận xét gì? HS trả lời
GV: Ngày xa xưa ông cha ta đã nói : “ Nhất nước nhì phân, tam cần tứ giống ” Câutục ngữ này đã phần nào nói lên được tầm quan trọng của phân bón trong nôngnghiệp Vậy chúng ta cùng nghiên cứu bài:” Tác dụng của phân bón trong trồngtrọt”
B HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: - Biết được các loại phân bón thường dùng và tác dụng của phân bón
đối với đất và cây trồng
- vai trò của phân bón đ/v việc cải tạo đất và nâng cao độ phì nhiêu của đất, vaitrò của phân bón đ/v nâng cao năng suất và chất lượng sp của cây trồng
- điều kiện để nâng cao hiệu quả của phân bón trong việc cải tạo đất và nâng caonăng suất, chất lượng sp trồng trọt
- một số tính chất cơ bản làm cơ sở nhận biết, phân biệt được phân lân, phân kali,phân đạm, vôi
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương
pháp thuyết trình
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử
lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Phân bón là thức ăn docon người bổ sung cho câytrồng
Vì phân bón có chứa cácchất dinh dưỡng cần thiếtcho cây trồng
Đó là đạm, lân, kali
_ Học sinh lắng nghe
I Phân bón là gì?
Phân bón là thức ăn docon người bổ sung chocây trồng Có 3 nhómphân bón là phân hữu cơ,phân hóa học và phân visinh
Trang 22thêm ngoài các chất trên,
Gồm: phân chuồng, phânbắc, phân rác, phân xanh,than bùn và khô dầu
Gồm: phân lân, phânđạm, phân kali, phân đalượng, phân vi lượng
Gồm: phân bón có chứa
vi sinh vật chuyển hóađồng, vi sinh vật chuyểnhóa lân
_ Học sinh thảo luận nhóm
và hoàn thành bảng
_ Đại diện nhóm trả lời,nhóm khác bổ sung
_ Yêu cầu Trình bày được:
+ Phân hữu cơ: a, b, e, g, k,
l, m
+ Phân hóa học: c, d, h, n
+ Phân vi sinh: l_ Học sinh lắng nghe
_ Học sinh ghi bài
phânbónPhân hữu cơ
_ Giáo viên giải thích
thêm thông qua hình 6 :
Nhờ phân bón mà có
nhiều chất dinh dưỡng hơn
_ Học sinh quan sát hình vàtrả lời:
Phân bón làm tăng độphì nhiêu của đất, tăng năngsuất và chất lượng nông sản
- Học sinh lắng nghe
Không, vì khi bón phânquá liều lượng, sai chủngloại, không cân đối giữa cácloại phân nhất là phân hóahọc thì năng suất cây trồngkhông những không tăng
mà có khi còn giảm
II Tác dụng của phân bón:
Phân bón làm tăng độphì nhiều của đất, tăngnăng suất cây trồng vàtăng chất lượng nông sản
Trang 23nên cây trồng sinh trưởng,
phát triển tốt, đạt năng
suất cao và chất lượng
nông sản cũng cao hơn
+ Vậy bón phân cho đất
Hs : Nghe giảng
C HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học
Phương pháp dạy học: giao bài tập
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực
nhận thức
Câu 2 trang 17 sgk Công
Câu 2 trang 17 sgk Công nghệ 7
Phân hữu cơ gồm những loại:
Câu 3 trang 17 sgk Công nghệ 7
Phân hóa học gồm những loại:
- Phân đạm
- Phân lân
- Phân Kali
- Phân đa nguyên tố (Phân bón chứa
từ 2 nguyên tố dinh dưỡng trở lên)
- Phân vi lượng
D.HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập
Phương pháp dạy học: dạy học nêu và giải quyết vấn đề
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực
xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, tư duy sáng tạo
Bài tập liên hệ:
Trong trồng trọt, gia đình em hiện nay thường dùng nhưng loại phân bón nào? Loạiphân bón nào gia đình tự tạo ra được? Loại phân bón nào thường phải mua? Nếu sauthu hoạch lúa, lấy rơm, rạ ủ cho nát mục đem bón được không, nó thuộc loại phân
bón nào?
G HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã
học
Trang 24Phương pháp dạy học: Giao nhiệm vụ
Định hướng phát triển năng lực: tự chủ-tự học, tìm hiểu tự nhiên và xã hội, giải
quyết vấn đề
Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học
4 Hướng dẫn về nhà.
Bài cũ:
Gv : gọi 2 học sinh đứng dậy đọc phần ghi nhớ cuối bài
? Trình bày câu hỏi cuối bài cho học sinh trả lời
Gọi học sinh đọc phần có thể em cha biết
Bài mới:
- Làm bài tập cuối bài vào vở
- Chuẩn bị dụng cụ để bài 8 thực hành
Chủ đề: PHÂN BÓN THÔNG THƯỜNG (T2)
THỰC HÀNH:
NHẬN BIẾT MỘT SỐ LOẠI PHÂN BÓN HÓ A HỌC THÔNG THƯỜNG
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
Trang 25- Nhận biết được một số loại phân hoá học thông thường
2 Kĩ năng
- Nhận dạng được 1 số loại phân vô cơ thường dùng bằng phương pháp hoà tantrong nước và phương pháp đốt trên ngọn lửa đèn cồn- Tự chuẩn bị được dụng cụ, vậtliệu cần thiết để nhận biết 1 số loại phân bón
- Thực hiện đúng quy trình kĩ thuật, thực hiện tố từng thao tác trong mỗi bước củaquy trình để xác định đúng tên, loại phân vô cơ chứa đạm, chứa lân, hay chứa kali khimất tên nhãn
3 Thái độ
- Có ý thức tiết kiệm, tận dụng các loại phân bón và bảo vệ môi trường
4 Năng lực, phầm chất hướng tới
- Năng lực chung: Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực giao tiếp;Năng lực hợp tác; Năng lực sử dụng ngôn ngữ; Năng lực tính toán
- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng
II PHƯƠNG PHÁP-KĨ THUẬT
- Chuẩn bị của Thầy: Giáo án, tranh ảnh liên quan đến bài dạy
Mẫu phân bón thường dùng trong nông nghiệp
Ống nghiệm thuỷ tinh hoặc cốc thuỷ tinh loại nhỏ
Đèn cồn, than củi, kẹp sắt gắp than, thìa nhỏ, diêm hoặc bật lửa, nước sạch
- Chuẩn bị của Trò: Mẫu phân hoá học thường dùng trong nông nghiệp, thìa nhỏ
IV TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ
? Phân bón là gì ? Phân bón được chia làm mấy loại ?
? Theo em lúa ở thời kỳ nào thì bón đạm; lân kali là thích hợp nhất ?
Hs : Trả lời câu hỏi
Gv : nhận xét và cho điểm
3 Tiến trình dạy học:
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài thực hành
Gv Trình bày mục tiêu của bài thực hành : Sau khi làm thực hành học sinh phải
phân biệt các loại phân bón trong nông nghiệp
- Trình bày qui tắc an toàn vệ sinh môi trờng
- Cẩn thận không đổ nước, than nóng đỏ vướng ra làm bẩn cháy quần áo sách vở
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung kiến thức
Trang 26tinh loại nhỏ.
- Đèn cồn, than củi, kẹp sắt gắp than,thìa nhỏ, diêm hoặc bật lửa, nướcsạch
II Quy trình thực hành
1 Phân biệt nhóm phân bón hoà tan
và nhóm ít hoặc không hoà tan.
B1 : Lấy một lượng phân bón bằnghạt ngô cho vào ống nghiệm
B2 : Cho 10 đến 15 ml nước sạch vào
và lắc mạnh trong 1 phút
B3 : Để lắng 1 đến 2 phút Quan sátmức độ hoà tan
- Nếu thấy hoà tan : Đạm, Kali
- Không hoặc ít hoà tan : Lân và vôi
2 Phân biệt trong nhóm phân hoà tan
B1 : Đốt cục than củi trên đèn cồnđến khi nóng đỏ
B2 : Lây 1 ít phân bón khô rắc lên cụcthan củi đã nóng đỏ
- Nếu có mùi khai là Đạm
- Trình bày không có mùi khai đó làKali
3 Phân biệt trong nhóm phân bón ít tan hoặc không tan
Loạiphân ?Mẫu số 1
Mẫu số 2Mẫu số 3Mẫu số 4
- Hs thu dọn dụng cụ, làm vệ sinh nơi thực hành
- Gv đánh giá kết quả thực hành của học sinh về các mặt :
+ Sự chuẩn bị, thực hiện qui trình
Trang 27+ An toàn lao động.
+ Vệ sinh môi trường
Chủ đề: PHÂN BÓN THÔNG THƯỜNG (T2) BÀI 9: CÁCH SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN CÁC LOẠI PHÂN BÓN HÓA HỌC THÔNG THƯỜNG
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Biết được các cách bón phân và sử dụng, bảo quản một số loại phân bón thôngthường
Trang 28- Trình bày được các cách bón phân và ưu, nhược điểm của mỗi cách bón đangđược sử dụng ở nước ta nói chung, ở địa phương nói riêng.
- Trình bày được cách sử dụng các loại phân bón thông thường và giải thích được
cơ sở của việc sử dụng đó
- Trình bày cách sử dụng phân vi sinh phù hợp với mục đích sử dụng
- Trình bày được cách bảo quản phù hợp với mỗi dạng phân bón để giữ được chấtlượng của chúng
4 Năng lực, phầm chất hướng tới
- Năng lực chung: Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực giao tiếp;Năng lực hợp tác; Năng lực sử dụng ngôn ngữ; Năng lực tính toán
- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng
II PHƯƠNG PHÁP-KĨ THUẬT
- Chuẩn bị của Thầy: Giáo án, tranh ảnh liên quan đến bài dạy
- Chuẩn bị củaTrò : dụng cụ học tập, nghiên cứu bài và trả lời câu hỏi
IV TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 15 phút
Câu1: Phân bón là gì? Phân bón được chia là mấy loại? Là những loại nào ?
Câu 2: Theo em lúa ở thời kỳ nào thì bón đạm; lân kali là thích hợp nhất ?
Đáp án
Câu 1: Phân bón là thúc ăn do con người cung cấp cho cây trồng Phân bón đượcchia là 3 loại: Phân hữu cơ, phân hoá học, phân vi sinh
Câu 2 : - Bón đạm, lân cho lúa lúc mới cấy, lúc mới bén rễ
- Lúc lúa đón đòng nên bón kali và đạm
3 Tiến trình dạy học:
A HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập
của mình.HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học
Phương pháp dạy học: thông qua kênh hình bằng TVHD.GV chọn tranh ảnh, hoặc
Trang 291 đoạn phim phù hợp.
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực xử lí tình huống, năng
lực giao tiếp, năng lực nhận thức
Đây là một số hình ảnh về cách bón phân, tại sao lại có nhiều cách bón vậy? Ưu
nhược điểm là gì?
Chúng ta cùng nghiên cứu bài hôm nay: “Cách sử dụng và bảo quản các loại phân bón
thông thường”
B HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: - cách bón phân và sử dụng, bảo quản một số loại phân bón thông thường.
- các cách bón phân và ưu, nhược điểm của mỗi cách bón đang được sử dụng ởnước ta nói chung, ở địa phương nói riêng
- cách sử dụng các loại phân bón thông thường và giải thích được cơ sở của việc
sử dụng đó
- cách sử dụng phân vi sinh phù hợp với mục đích sử dụng
- cách bảo quản phù hợp với mỗi dạng phân bón để giữ được chất lượng củachúng
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương
pháp thuyết trình
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử
lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức
_ Yêu cầu học sinh đọc
thông tin mục I SGK và
hỏi:
+ Căn cứ vào thời điểm bón
phân người ta chia ra mấy
Bón lót là bón phân vàođất trước khi gieo trồng
Bón lót nhằm cung cấp chấtdinh dưỡng cho cây conngay khi nó mới bén rễ
I Cách bón phân:
Phân bón có thể đượcbón trước khi gieo trồng(bón lót) hoặc trong thờigian sinh trưởng của cây(bón thúc)
Có nhiều cách bón: Cóthể bón vãi, bón theohàng, bón theo hốc hoặcphun trên lá
Trang 30_ Yêu cầu học sinh chia
nhóm, thảo luận và hoàn
thành các hình trên bảng
_ Yêu cầu Trình bày lên
các ưu, nhược điểm của
từng cách bón phân
_ Giáo viên nhận xét và ghi
bảng
Bón thúc là bón phântrong thời gian sinh trưởngcủa cây
Chia thành các cách bón:
bón vãi, bón theo hàng, bóntheo hốc hoặc phun trên lá
_ Học sinh chia nhóm, thảoluận
_ Đại diện nhóm trình bày,nhóm khác bổ sung
* Theo hàng ( hình 7)+ Ưu: 1 và 9
+ Nhược: 3
* Theo hốc ( hình 8)+ Ưu: 1 và 9
+ Nhược: 3
* Bón vãi: ( hình9)+ Ưu: 6 và 9
+ Nhược : 4
* Phun trên lá: ( hình 10)+ Ưu: 1,2,5
_ Yêu cầu Trình bày được:
+ Phân hữu cơ: bón lót
+ Phân N,P,K : bón thúc+ Phân lân: bón lót, bónthúc
_ Học sinh lắng nghe
Cần chú ý đến đặc điểmcủa từng loại phân mà cócách sử dụng phù hợp
_ Học sinh ghi bài
II Cách sử dụng các loại phân bón thông thường:
Khi sử dụng phân bónphải chú ý tới các đặcđiểm của từng nhóm._ Phân hữu cơ: bón lót._ Phân vô cơ: bón thúc._ Phân lân:bón lót hoặcbón thúc
sửdụngPhân hữu cơ
Hoạt động 3: Bảo quản
các loại phân bón thông
thườ_ Yêu cầu học sinh
Khi chưa sử dụng đểđảm bảo chất lượng phân
Trang 31+ Đối với phân hóa học ta
phải bảo quản như thế
nào?
+ Vì sao không để lẫn lộn
các loại phân bón với
nhau?
+ Đối với phân chuồng ta
phải bảo quản như thế
nào?
+ Tại sao lại dùng bùn ao
để trét kín đóng phân ủ?
_ Giáo viên giảng thêm:
Qua đó ta thấy rằng tùy
vào từng loại phân mà có
cách bảo quản cho thích
hợp
_ Tiểu kết, ghi bảng
GV: Phong Đỏ
bằng bao nilông
+ Để ở nơi khô ráo, thoángmát
+ Không để lẫn lộn các loạiphân bón với nhau
Vì sẽ xảy ra phản ứnglàm giảm chất lượng phân
Có thể bảo quản tạichuồng nuôi hoặc lấy ra ủthành đóng, dùng bùn aotrét kín bên ngoài
Tạo điều kiện cho vi sinhvật phân giải phân hoạtđộng, hạn chế đạm bay đi
và giữ vệ sinh môi trường
_ Học sinh lắng nghe
_ Học sinh ghi bài
bón cần phải có biệnpháp bảo quản chu đáonhư:
+ Đựng trong chum, vại,sành đậy kín hoặc bọckín bằng bao nilông.+ Để ở nơi khô ráo,thoáng mát
+ Không để lẫn lộn cácloại phân bón với nhau
C HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học
Phương pháp dạy học: Giao bài tập
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực
Câu 1 trang 22 sgk Công nghệ 7
- Bón lót là bón phân vào đất trướckhi gieo trồng (do phân cần thờigian phân hủy thành chất hòa tan thìcây mới hấp thụ được) nhằm cungcấp chất dinh dưỡng cho cây conngay khi nó mới mọc, mới bén rễ
- Bón thúc là bón phân trong thờigian sinh trưởng của cây (phânthường ở dạng dễ hòa tan nên câyhấp thụ được ngay) nhằm đáp ứngkịp nhu cầu dinh dưỡng của câytheo từng thời kì tạo điều kiện chocây sinh trưởng phát triển tốt
Câu 3 trang 22 sgk Công nghệ
Trang 32Câu 3 trang 22 sgk Công
D HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập
Phương pháp dạy học: dạy học nêu và giải quyết vấn đề
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực
xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, tư duy sáng tạo
Gia đình, địa phương em thường có cách bảo quản phân lân như thế nào? Chia sẻ cáccách bảo quản mà em học được với bố mẹ
G HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã
học
Phương pháp dạy học: Giao nhiệm vụ
Định hướng phát triển năng lực: tự chủ-tự học, tìm hiểu tự nhiên và xã hội, giải
quyết vấn đề
Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học
4 Hướng dẫn về nhà:
_ Nhận xét về thái độ học tập của học sinh
_ Dặn dò: Về nhà học bài, trả lời các câu hỏi cuối bài và xem trước bài sau
Chủ đề: PHÂN BÓN THÔNG THƯỜNG (T2)
BÀI 10 VAI TRÒ CỦA GIỐNG VÀ PHƯƠNG PHÁP CHỌN TẠO GIỐNG CÂY TRỒNG
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Biết được vai trò và các tiêu chí của giống cây trồng tốt
Trang 33- Trình bày được vai trò của giống cây trồng đ/v năng suất, chất lượng sản phẩm,đ/v tăng vụ trồng trọt, đ/v thay đổi cơ cấu giống và lấy được vd minh hoạ
- Trình bày được các tiêu chí đánh giá giống cây trồng tốt
- Trình bày được ý nghĩa của việc nắm vững tiêu chí đánh giá giống cây troòngtốt trong sx
- Trình bày được các bước và giải thích nội dung từng bước trong phương phápchọn lọc giống cây trồng Giải thích được và sao phải so sánh với giống khởi đầu vàgiống địa phương
- Trình bày được các bước và giải thích nội dung mỗi bước trong phương pháp laitạo giống cây trồng
- Trình bày được trình tự các bước và nội dung từng bước tạo giống bằng phươngpháp gây đột biến
- Xác định được vai trò của phương pháp chọn tạo giống cây trồng bằng phươngpháp chọn lọc, phương pháp lai, phương pháp gây đột biến và phương pháp nuôi cấymô
- Phân biệt được sx giống cây trồng và chọn tạo giống cây trồng
4 Năng lực, phầm chất hướng tới
- Năng lực chung: Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực giao tiếp;Năng lực hợp tác; Năng lực sử dụng ngôn ngữ; Năng lực tính toán
- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng
II PHƯƠNG PHÁP-KĨ THUẬT
- Chuẩn bị của Thầy: Giáo án, tranh ảnh liên quan đến bài dạy Bảng phụ
- Chuẩn bị của Trò : dụng cụ học tập, nghiên cứu bài và trả lời câu hỏi
? Phân đạm, lân, kali dùng bón lót hay bón thúc ? Vì sao ?
Hs : Lên bảng trả lời câu hỏi
Gv : Nhận xét câu trả lời câu hỏi của học sinh, cho điểm
Trang 343 Tiến trình dạy học:
Hoạt động 1: GV giới thiệu bài học
A HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập
của mình.HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học
Phương pháp dạy học: thuyết trình
Định hướng phát triển năng lực: năng lực nhận thức
Kinh nghiệm sx của nhân dân ta đã phản ánh trong câu ca dao: “Nhất nước, nhì
phân, tam cần, tứ giống” Ngày nay, con người đã chủ động trong tưới tiêu nước,
chủ động tạo và sử dụng phân bón, thì giống lại được đặt lên hàng đầu Vậy giốngcây trồng có vai trò như thế nào trong việc thực hiện nhiệm vụ sx trồng trọt? Và làmthế nào để có giống cây trồng tốt? Bài hôm nay sẽ giúp chúng ta vấn đề này GV ghiđầu bài lên bảng
B HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: - vai trò và các tiêu chí của giống cây trồng tốt
- vai trò của giống cây trồng đ/v năng suất, chất lượng sản phẩm, đ/v tăng vụtrồng trọt, đ/v thay đổi cơ cấu giống và lấy được vd minh hoạ
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương
pháp thuyết trình
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử
lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
_ Giáo viên treo tranh và hỏi:
+ Giống cây trồng có vai trò gì
trong sản xuất trồng trọt?
+ Nhìn vào hình 11a hãy cho
biết thay giống cũ bằng giống
mới năng suất cao có tác dụng
mới ngắn ngày có ảnh hưởng
như thế nào đến cơ cấu cây
trồng?
+ Giáo viên chốt lại kiến thức,
ghi bảng
_ Học sinh quan sát vàtrảlời:
Giống cây trồng cóvai trò:
+ Tăng năng suất
+ Tăng vụ
+ Thay đổi cơ cấu câytrồng
Giống cây trồng làyếu tố quyết định đối vớinăng suất cây trồng
Có tác dụng tăng các
vụ gieo trồng trong năm
Làm thay đổi cớ cấucây trồng trong năm
_ Học sinh ghi bài
I Vai trò của giống cây trồng:
Giống cây trồng tốt
có tác dụng làm tăngnăng suất, tăng chấtlượng nông sản, tăng
vụ và làm thay đổi cơcấu cây trồng trongnăm
_ Yêu cầu học sinh chia nhóm, _ Học sinh thảo luận II Tiêu chí của
Trang 35thảo luận 5 tiêu chí để chọn ra
những giống cây trồng tốt
_ Giáo viên hỏi:
+ Tại sao tiêu chí 2 không phải
là tiêu chí của giống cây trồng
tốt?
_ Giáo viên giảng giải từng tiêu
chí và hỏi:
+ Tại sao người ta lại chọn tiêu
chí là giống chống chịu sâu
ổn định mới là giống tốt
_ Học sinh lắng nghe vàtrả lời:
Nếu giống khôngchống chịu được sâu bệnhthì sẽ tốn nhiều côngchăm sóc, năng suất vàphẩm chất nông sản thấp
_ Học sinh ghi bài
giống cây trồng tốt:
_ Sinh trưởng tốttrong điều kiện khíhậu, đất đai và trình
độ canh tác của địaphương
_ Có chất lượng tốt._ Có năng suất cao
và ổn định
_ Chống chịu đượcsâu bệnh
_ Yêu cầu học sinh quan sát
hình 12,13,14 và kết hợp đọc
thông tin, thảo luận nhóm về 4
phương pháp đó và trả lời theo
+ Thế nào là phương pháp lai?
_ Giáo viên giải thích hình và
ghi bảng
_ Yêu cầu 1 học sinh đọc to và
_ Học sinh quan sát và thảoluận nhóm
_ Đại diện nhóm trả lời,nhóm khác bổ sung
Từ nguồn giống khởiđầu (1) chọn các cây có đặctính tốt, thu lấy hạt Gieohạt của các cây được chọn(2) và so sánh với giốngkhởi đầu (1) và giống địaphương (3) Nếu tốt hơn thìcho sản xuất đại trà
_ Học sinh lắng nghe, ghibài
_ Học sinh quan sát và trảlời:
Có chứa hạt phấn
Có chứa nhuỵ
Lấy phân hoa cuả câydùng làm bố thụ phân chonhụy hoa của cây dùng làm
mẹ Sau đó lấy hạt của cây
mẹ gieo trồng ta được câylai Chọn các cây lai có đặctính tốt để làm giống
_ Học sinh lắng nghe và ghibảng
_ Học sinh đọc to và trả lời:
III Phương pháp chọn lọc giống cây trồng:
1 Phương pháp chọnlọc:
Từ nguồn giốngkhởi đầu (1) chọncác cây có đặc tínhtốt, thu lấy hạt Gieohạt của các cây đượcchọn (2) và so sánhvới giống khởi đầu(1) và giống địaphương (3) Nếu tốthơn thì cho sản xuấtđại trà
2 Phương pháp lai: Lấy phấn hoa củacây dùng làm bố thụphấn cho nhụy hoacủa cây dùng làm
mẹ Sau đó lấy hạtcủa cây mẹ gieotrồng ta được cây lai.Chọn các cây lai cóđặc tính tốt để làmgiống
Trang 36có đột biến có lợi để làmgiống.
_ Học sinh lắng nghe, ghibài
3 Phương pháp gâyđột biến:
Sử dụng tác nhânvật lí (tia) hoặc hóahọc để xử lí các bộphận của cây (hạt,mầm,nụ hoa, hạtphấn…) gây ra độtbiến Gieo hạt củacác cây đã được xử líđột biến, chọn nhữngdòng có đột biến cólợi để làm giống
4 Phương pháp nuôicấy mô:
GIẢM TẢI
C HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học
Phương pháp dạy học: Giao bài tập
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực
nhận thức
_ Giống có vai trò như thế nào trong trồng trọt?
_ Có mấy phương pháp chọn tạo giống cây trồng? Hãy cho biết đặc điểm củaphương pháp nuôi cấy mô
BT 1 Hãy chọn câu trả lời đúng:
1 Trong trồng trọt thì giống có vai trò:
a Quyết định đến năng suất cây trồng
b Làm tăng chất lượng nông sản, tăng vụ
c Có tác dụng làm thay đổi cơ cấu cây trồng
d Câu a,b,c
2 Tiêu chuẩn nào được dùng để đánh giá một giống tốt?
a Sinh trưởng mạnh và chất lượng tốt
b Năng suất cao, chống chịu sâu bệnh tốt
c Sinh trưởng mạnh, chất lượng, năng suất cao ổn định, chống chịu sâu bệnh
d Năng suất, chất lượng tốt và ổn định
II Điền vào chổ trống:
a Lấy hạt của cây tốt trong quần thể đem gieo trồng ở vụ sau và so sánh với giống khởi đầu và giống địa phương là phương pháp:………
b Lấy hạt lúa nẩy mầm xử lí tia phóng xạ trong điều kiện nhất định rồi đem trồng, chọn lọc là phương pháp: ………
D HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập
Phương pháp dạy học: dạy học nêu và giải quyết vấn đề
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực
Trang 37xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, tư duy sáng tạo
Phương pháp dạy học: Giao nhiệm vụ
Định hướng phát triển năng lực: tự chủ-tự học, tìm hiểu tự nhiên và xã hội, giải
quyết vấn đề
Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học
Sưu tầm một số hình ảnh về một số loại cây trồng được lai tạo:
BÀI 11 SẢN XUẤT VÀ BẢO QUẢN GIỐNG CÂY TRỒNG
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Trình bày được kĩ thuật nhân giống bằng phương pháp giâm cành, ghép mắt vàchiết cành Phân biệt giâm cành và chiết cành Trình bày được vd về những cây trồngthường giâm cành, những cây thường chiết cành, những cây thường ghép mắt
Trang 38- Trình bày và giải thích được các cách bảo quản hạt giống, mục tiêu bảo quản hạtgiống, những điều kiện bảo quản hạt giống tốt
4 Năng lực, phầm chất hướng tới
- Năng lực chung: Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực giao tiếp;Năng lực hợp tác; Năng lực sử dụng ngôn ngữ; Năng lực tính toán
- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng
II PHƯƠNG PHÁP-KĨ THUẬT
- Chuẩn bị của Thầy: Giáo án, tranh ảnh liên quan đến bài dạy Bảng phụ
- Chuẩn bị của Trò: dụng cụ học tập, nghiên cứu bài và trả lời câu hỏi
Mẫu vật (nếu có)
IV TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ
Giống cây trồng có vai trò như thế nào trong trồng trọt ?
Thế nào là tạo giống bằng phương pháp chọn lọc ? Lấy 1 ví dụ minh hoạ của giađình em đã làm ?
3 Tiến trình dạy học:
A HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập
của mình.HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học
Phương pháp dạy học: thông qua kênh hình bằng TVHD.GV chọn tranh ảnh,
hoặc 1 đoạn phim phù hợp
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực xử lí tình huống,
năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức
Trang 39Trong trồng trọt, hàng năm cần nhiều hạt giống có chất lượng hoặc cần nhiềugiống tốt Người ta sử dụng một số phương pháp như hình ảnh Làm thế nào để thựchiện được điều này, ta nghiên cứu bài học hôm nay.
B HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: - kĩ thuật nhân giống bằng phương pháp giâm cành, ghép mắt và chiết
cành Phân biệt giâm cành và chiết cành Trình bày được vd về những cây trồngthường giâm cành, những cây thường chiết cành, những cây thường ghép mắt
- các cách bảo quản hạt giống, mục tiêu bảo quản hạt giống, những điều kiện bảoquản hạt giống tốt
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương
pháp thuyết trình
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử
lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức
Hoạt động của giáo
viên
Hoạt động của học sinh Nội dung
_ Giáo viên hỏi:
+ Sản xuất giống cây
trồng nhằm mục đích
gì?
_ Yêu cầu học sinh
quan sát sơ đồ 3 và cho
_ Học sinh quan sát và trảlời:
Trong quá trình gieotrồng do những nguyênnhân khác nhau mà nhiềuđặc tính tốt của giống dần
I Sản xuất giống cây trồng:
1 Sản xuất giống cây trồngbằng hạt:
Hạt giống đã phục trángđem gieo thành từng dòng.Lấy hạt của các dòng tốtnhất hợp lại thành giốngsiêu nguyên chủng rồi nhânlên thành giống nguyênchủng Sau đó đem giống
Trang 40+ Quy trình sản xuất
giống bằng hạt được
tiến hành trong mấy
năm? Nội dung công
việc của từng năm là gì?
Giáo viên giảng giải
cho học sinh thế nào là
giống nguyên chủng,
siêu nguyên chủng
+ Giống nguyên chủng
là giống có chất lượng
cao được nhân ra từ
giống siêu nguyên
chủng
+ Giống siêu nguyên
chủng có số lượng ít
nhưng chất lượng cao
_ Giáo viên chốt lại
Có 4 năm:
+ Năm thứ 1: gieo hạt đãphục tráng và chọn cây cóđặc tính tốt
+ Năm thứ 2: Hạt của mỗicây tốt gieo thành từngdòng Lấy hạt của các dòngtốt nhất hợp lại thành giốngsiêu nguyên chủng
+ Năm thứ 3: Từ giốngsiêu nguyên chủng nhânthành giống nguyên chủng+ Năm thứ 4: Từ giốngnguyên chủng nhân thànhgiống sản xuất đại trà
_ Học sinh lắng nghe
Học sinh ghi bài
_ Học sinh thảo luận nhóm
_ Đại diện nhóm trả lời,nhóm khác bổ sung
_ Yêu cầu phải Trình bàyđược:
+ Giâm cành: từ cây mẹ cắtmột đoạn đem giâm saumột thời gian cây ra rể
+ Chiết cành; bốc 1 khoanh
vỏ trên cành, bó đất lại
Sau một thời gian ra rể thìcắt rời khỏi cây mẹ và đemtrồng
+ Ghép mắt: là lấy mắt cuảcây này ghép vào cây khác
_ Học sinh trả lời:
Để giảm bớt cường độthoát hơi nước giữ cho hom
nguyên chủng ra sản xuấtđại trà
2 Sản xuất giống cây trồngbằng nhân giống vô tính:_ Giâm cành là từ 1 đoạncành cắt rời khỏi thân mẹđem giâm vào đất cát, saumột thời gian cành giâm rarể
_ Chiết cành là bóc khoanh
vỏ của cành sau đó bó đất.Khi cành đã ra rể thì cắtkhỏi cây mẹ và trồng xuốngđất
_ Ghép mắt: lấy mắt ghépghép vào một cây khác (gốcghép)
- Nuôi cấy mô: