ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN LÊ HỒNG HOÀN THIỆN CƠ CHẾ PHÂN BỔ, SỬ DỤNG NGÂN SÁCH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CỦA CÁC CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG VÀ ĐỊA PHƯƠNG Ở
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
LÊ HỒNG
HOÀN THIỆN CƠ CHẾ PHÂN BỔ, SỬ DỤNG NGÂN SÁCH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CỦA CÁC CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG VÀ ĐỊA PHƯƠNG Ở VIỆT NAM
(Nghiên cứu trường hợp phần ngân sách nhà nước)
LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHU ÊN NGÀNH CH NH SÁCH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
MÃ SỐ: 60.34.70
Hà Nội - 2015
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
LÊ HỒNG
HOÀN THIỆN CƠ CHẾ PHÂN BỔ, SỬ DỤNG NGÂN SÁCH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CỦA CÁC CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG VÀ ĐỊA PHƯƠNG Ở VIỆT NAM
(Nghiên cứu trường hợp phần ngân sách nhà nước)
LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHU ÊN NGÀNH CH NH SÁCH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
MÃ SỐ: 60.34.70
Người hướng dẫn khoa học: TS Tạ Doãn Trịnh
Chủ tịch Hội đồng Giáo viên hướng dẫn
PGS.TS Mai Hà TS Tạ Doãn Trịnh
Hà Nội - 2015
Trang 3ơn sâu sắc về sự giúp đỡ quý báu của Thầy
Tác giả cũng xin cảm ơn Thường trực Ủy ban Khoa học, Công nghệ và Môi trường của Quốc hội, Lãnh đạo và các đồng nghiệp thuộc Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường - Văn phòng Quốc hội, gia đình và các bạn Lớp Cao học đã động viên và tạo điều kiện thuận lợi nhất để tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành Luận văn
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc, chân thành về tất cả sự giúp đỡ này
Lê Hồng
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 1
DANH MỤC CÁC VIẾT TẮT 6
DANH MỤC CÁC HÌNH 7
DANH MỤC CÁC BẢNG 8
PHẦN MỞ ĐẦU 9
CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN BỔ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ 13
1.1 Cơ sở lý luận và đặc điểm hoạt động khoa học và công nghệ 13
1.1.1 Một số khái niệm về khoa học và công nghệ 13
1.1.2 Đặc điểm của hoạt động khoa học và công nghệ 14
1.2 Cơ sở lý luận về đầu tư tài chính hoạt động khoa học và công nghệ 15
1.2.1 Khái niệm về ngân sách nhà nước 15
1.2.2 Đặc điểm đầu tư tài chính cho khoa học và công nghệ 17
1.3 Tổng quan về phân bổ, sử dụng ngân sách nhà nước 19
1.3.1 Dự toán ngân sách nhà nước và yêu cầu lập dự toán ngân sách trung ương 19
1.3.2 Dự toán ngân sách nhà nước và yêu cầu lập dự toán ngân sách địa phương 25
Tiểu kết Chương I 33
CHƯƠNG II THỰC TRẠNG PHÂN BỔ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRONG GIAI ĐOẠN 2006-2013 34
2.1 Thực trạng phân bổ, sử dụng ngân sách nhà nước cho khoa học và công nghệ của cơ quan trung ương 34
2.1.1 Sử dụng ngân sách nhà nước cho khoa học và công nghệ 34
2.1.2 Đối tượng được sử dụng ngân sách nhà nước cho khoa học và công nghệ 35
2.1.3 Đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước cho khoa học và công nghệ 39
2.1.4 Phân bổ ngân sách nhà nước 42
2.1.5 Đề tài, dự án do các bộ, ngành thực hiện 43
2.1.6 Về thực hiện đầu tư cho khoa học và công nghệ trong các doanh nghiệp (Tập đoàn, Tổng công ty) của Nhà nước 47
2.1.7 Kinh phí ngân sách nhà nước cấp cho các Quỹ quốc gia trong lĩnh vực khoa học và công nghệ 49
2.1.8 Hoạt động các phòng thí nghiệm trọng điểm 49
2.1.9 Hoạt động các khu công nghệ cao 51
2.1.10 Tồn tại và hạn chế trong phân bổ ngân sách 52
2.2 Thực trạng phân bổ, sử dụng ngân sách nhà nước cho khoa học và công nghệ của địa phương 54
2.2.1 Về các tổ chức hoạt động khoa học và công nghệ 54
2.2.2 Việc sử dụng ngân sách nhà nước cho khoa học và công nghệ 55
2.3 Đánh giá việc phân bổ, sử dụng ngân sách nhà nước cho khoa học và công nghệ của các cơ quan trung ương, địa phương 56
2.3.1 Nhận xét chung tình hình sử dụng ngân sách nhà nước cho khoa học và công nghệ 56
Trang 52.3.2 Những mặt được 58
2.3.3 Một số hạn chế, tồn tại 59
2.3.4 Những khó khăn vướng mắc trong công tác xây dựng kế hoạch và quản lý nguồn vốn đầu tư cho hoạt động khoa học và công nghệ 66
Tiểu kết Chương II 69
CHƯƠNG III MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CƠ CHẾ PHÂN BỔ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ 70
3.1 Quan điểm, mục tiêu, định hướng nhiệm vụ phát triển khoa học và công nghệ giai đoạn 2011-2020 70
3.2 Kinh nghiệm quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước cho khoa học và công nghệ ở một số nước 73
3.2.1 Kinh nghiệm ở Mỹ 73
3.2.2 Kinh nghiệm ở Cộng hòa Liên bang Đức 76
3.2.3 Quản lý hoạt động khoa học và công nghệ của Úc và New Zealand 76
3.2.4 Chi nghiên cứu và phát triển theo nguồn cấp kinh phí và khu vực thực hiện 81
3.3 Giải pháp về phân bổ, sử dụng ngân sách nhà nước cho khoa học và công nghệ 84 3.3.1 Giải pháp tăng nguồn ngân sách nhà nước và đổi mới phân bổ ngân sách nhà nước cho khoa học và công nghệ 84
3.3.2 Đổi mới cơ chế phân bổ và sử dụng ngân sách nhà nước phát triển khoa học và công nghệ 85
3.3.3 Điều chỉnh cơ cấu chi giữa chi đầu tư phát triển khoa học và công nghệ và chi sự nghiệp khoa học và công nghệ từ khối trung ương và địa phương 87
3.3.4 Đẩy mạnh việc đổi mới cơ chế quản lý tài chính đối với đơn vị sự nghiệp khoa học công lập 87
3.3.5 Hoàn thiện hệ thống các quỹ phát triển khoa học và công nghệ 88
3.3.6 Ưu tiên kinh phí dành cho nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia 89
3.3.7 Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức về vai trò nền tảng, động lực, giải pháp đột phá để phát triển kinh tế - xã hội của khoa học và công nghệ 89
3.3.8 Công khai, minh bạch và trách nhiệm giải trình việc sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực khoa học và công nghệ 90
3.3.9 Củng cố, tăng cường tiềm lực và phát triển các tổ chức khoa học và công nghệ 90 3.3.10 Các giải pháp có liên quan khác 91
3.4 Giải pháp giám sát việc phân bổ, sử dụng ngân sách nhà nước cho khoa học và công nghệ 92
3.4.1 Về cơ quan giám sát phân bổ, sử dụng nguồn lực 92
3.4.2 Về phân bổ nguồn lực 92
Tiểu kết Chương III 94
KẾT LUẬN 95
KHU ẾN NGHỊ 96
1 Đối với Quốc hội 96
2 Đối với Chính phủ 96
3 Đối với các bộ, ngành 96
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 98
Trang 6DANH MỤC CÁC VIẾT TẮT
KH&CN Khoa học và Công nghệ
NC&PT Nghiên cứu và phát triển
NSNN Ngân sách nhà nước
NSTƯ Ngân sách trung ương
NSĐP Ngân sách địa phương
HĐND Hội đồng nhân dân
UBND Ủy ban nhân dân
PTNTĐ Phòng thí nghiệm trọng điểm
GDP Tổng sản phẩm quốc nội
UBTVQH Ủy ban thường vụ Quốc hội
UBKH,CN&MT Ủy ban Khoa học, Công nghệ và Môi trường
UBTCNS Ủy ban Tài chính, ngân sách
TC Tài chính
KH&ĐT Kế hoạch và Đầu tư
ĐTPT Đầu tư phát triển
SNKH Sự nghiệp khoa học
Trang 7DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Quy trình xây dựng kế hoạch KH&CN 27 Hình 2.1 Ngân sách nhà nước đầu tư cho khoa học và công nghệ trong giai đoạn
từ 2006-2013 41 Hình 2.2 Phân bổ NSNN cho KH&CN bình quân trong giai đoạn 2006-2013 43
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Tóm tắt quá trình R&D (nghiên cứu và triển khai) 14
Bảng 2.1 Tổng hợp tình hình phân bổ ngân sách KH&CN giai đoạn 2006-2013 39 Bảng 2.2 Cơ cấu chi cho KH&CN từ NSTU và NSĐP 40
Bảng 2.3 Cơ cấu chi cho KH&CN giữa ĐTPT và SNKH 40
Bảng 2.4 Cơ cấu chi đầu tư phát triển 40
Bảng 2.5 Cơ cấu chi sự nghiệp khoa học 41
Bảng 2.6 Cơ cấu chi của nhiệm vụ cấp nhà nước (tỷ đồng) 44
Bảng 2.7 Đề tài/dự án do một số bộ, ngành thực hiện năm 2011 45
Bảng 3.1 Chi cho nghiên cứu và phát triển của một số nước/nền kinh tế theo nguồn cấp và khu vực thực hiện năm 2011 82
Bảng 3.2 Tỷ lệ chi cho NC&PT quốc gia theo khu vực thực hiện của một số nước ASEAN và Việt Nam 83
Trang 9PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài:
Khoa học và công nghệ (KH&CN) được Đảng và Nhà nước ta coi là quốc sách hàng đầu và đã có nhiều văn kiện quan trọng của Đảng được ban hành định hướng cho phát triển khoa học và công nghệ ở nước ta như: Nghị quyết Hội nghị Trung ương 2 khoá VIII ngày 24 tháng 12 năm 1996 của Ban chấp hành trung ương Đảng về định hướng chiến lược phát triển KH&CN trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và nhiệm vụ đến năm 2000; Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (bổ sung phát triển năm 2011); Nghị quyết Hội nghị lần thứ 6 Ban chấp hành trung ương Đảng khóa XI tháng 11 năm 2012 về phát triển khoa học và công nghệ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa
và hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế Trên cơ sở đó, các văn bản pháp luật được ban hành tạo hành lang pháp lý cho hoạt động KH&CN nước ta phát triển như: Hiến pháp 2001, Luật KH&CN, Chiến lược phát triển KH&CN giai đoạn 2011-2020; Luật chuyển giao công nghệ, Luật công nghệ cao, Luật sử hữu trí tuệ, Luật đầu tư, Luật Ngân sách nhà nước và mới đây là Hiến pháp năm 2013 và Luật khoa học và công nghệ được sửa đổi năm 2013
Chính vì vậy, hoạt động KH&CN trong những năm qua đã có những bước chuyển biến, đạt được một số tiến bộ và kết quả nhất định, đóng góp đáng kể cho tăng trưởng kinh tế - xã hội, quốc phòng và an ninh, tạo ra nhiều sản phẩm hàng hóa, nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân Kinh nghiệm của nhiều nước
đã và đang phát triển cho thấy đầu tư cho KH&CN là con đường ngắn nhất và hiệu quả nhất cho phát triển của mỗi quốc gia Mặt khác phát triển KH&CN nhằm mục tiêu đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, phát triển kinh tế trí thức, vươn lên trình độ tiên tiến của thế giới Theo đánh giá của một số chuyên gia, KH&CN đã đóng góp từ 10-30% giá trị gia tăng của sản phẩm Do vậy, việc đầu tư cho KH&CN trở nên hết sức quan trọng
Ở nước ta, NSNN đầu tư cho KH&CN mỗi năm ở mức 2% NSNN Tuy
Trang 10nhiên, việc đầu tư NSNN cho KH&CN trong thời gian qua còn bộc lộ nhiều bất cập như còn dàn trải, không tập trung; thiếu những nghiên cứu mang tính đột phá trong sản xuất; tính ứng dụng của các nghiên cứu còn thấp hiệu quả chưa cao… Do
đó, việc lựa chọn đề tài: “Hoàn thiện cơ chế phân bổ, sử dụng ngân sách khoa học
và công nghệ của các cơ quan trung ương và địa phương ở Việt Nam” là cần thiết nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng NSNN cho KH&CN, để KH&CN đóng góp thiết thực cho công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Trên cơ sở thực hiện luận văn này, người viết thực hiện nghiên cứu chính sách, pháp luật của Việt Nam về đầu tư cho KH&CN và phân bổ NSNN cho KH&CN nói chung, kinh nghiệm của thế giới; điều tra, phân tích và qua đó nêu một số kiến nghị cho việc hoàn thiện cơ chế phân bổ, sử dụng NSNN cho khoa học, công nghệ của các cơ quan trung ương và địa phương ở Việt Nam
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Vấn đề nghiên cứu về phân bổ, sử dụng ngân sách KH&CN của các cơ quan trung ương và địa phương ở Việt Nam đã có một số công trình nghiên cứu liên quan như:
- Đề tài cấp bộ năm 2008-2009 của Chủ nhiệm đề tài Đặng Duy Thịnh về
“Nghiên cứu đổi mới, cơ chế, chính sách tài chính của Nhà nước đối với hoạt động KH&CN và hoạt động đổi mới công nghệ”;
- Luận án Tiến sỹ quản lý hành chính công của Lê Toàn Thắng về “Phân cấp quản lý ngân sách nhà nước ở Việt Nam hiện nay”;
- Luận văn thạc sỹ quản trị kinh doanh của Bùi Mạnh Cường về “Hoàn thiện công tác phân bổ ngân sách nhà nước tại tỉnh Quảng Bình”
Tuy nhiên, các nghiên cứu này mới chỉ đề cập đến tài chính của Nhà nước nói chung, hoặc việc phân bổ NSNN trong phạm vi địa phương nên chưa thấy được tính tổng thể của việc đầu tư, phân bổ, sử dụng NSNN cho KH&CN trong phạm vi rộng để có kiến nghị điều chỉnh ở tầm vĩ mô, phục vụ cho việc xây dựng văn bản quy phạm pháp luật cho việc phân bổ, sử dụng NSNN cho KH&CN Do
Trang 11vậy, trong phạm vi luận văn này, luận văn sẽ nghiên cứu về phân bổ, sử dụng NSNN cho KH&CN của các cơ quan trung ương và địa phương ở Việt Nam; đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện cơ chế phân bổ, sử dụng ngân sách
KH&CN
3 Mục tiêu nghiên cứu
Đề xuất một số giải pháp để hoàn thiện cơ chế phân bổ, sử dụng ngân sách nhà nước cho KH&CN ở Việt Nam
4 Phạm vi nghiên cứu
Trong phạm vi một luận văn cao học, với khả năng cho phép, tác giả tập trung nghiên cứu về việc phân bổ, sử dụng NSNN cho KH&CN của một số cơ quan ở trung ương và địa phương ở Việt Nam trong thời gian từ 2006-2013
6 Câu hỏi nghiên cứu
- Giải pháp nào cho việc hoàn thiện cơ chế phân bổ, sử dụng ngân sách KH&CN ở Việt Nam?
7 Giả thuyết nghiên cứu
- Đưa ra một số giải pháp góp phần hoàn thiện cơ chế phân bổ, sử dụng ngân sách nhà nước của các cơ quan trung ương, địa phương cho KH&CN trong tình hình hiện nay trên cơ sở bổ sung định mức phân bổ chi sự nghiệp khoa học; sửa đổi bổ sung các tiêu chí cụ thể để xác định nhiệm vụ KH&CN có sử dụng ngân sách nhà nước; hoàn thiện cơ chế giám sát của các cơ quan của Quốc hội trong việc thực hiện các nhiệm vụ KH&CN tại các Bộ, ngành
- Đổi mới cơ chế phân bổ, sử dụng ngân sách khoa học và công nghệ của các
Trang 12cơ quan trung ương và địa phương ở Việt Nam
8 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tìm kiếm, thu thập một số tài liệu về:
Các vấn đề lý luận về khoa học và công nghệ, ngân sách nhà nước, giám sát; chủ trương, chính sách liên quan nội dung nghiên cứu; kết quả các chuyên đề nghiên cứu, luận văn thạc sỹ, tiến sỹ công bố trên mạng internet, thư viện
- Phương pháp thống kê, tổng hợp, phân tích số liệu về dự toán phân bổ và
quyết toán ngân sách hằng năm cho lĩnh vực khoa học và công nghệ của cơ quan trung ương, địa phương
- Phương pháp dự báo
9 Kết cấu của Luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục và các biểu số liệu, nội dung của Luận văn gồm có 3 chương:
Chương 1 Cơ sở lý luận về việc phân bổ ngân sách nhà nước cho khoa học
Trang 13CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN BỔ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
CHO KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
1.1 Cơ sở lý luận và đặc điểm hoạt động khoa học và công nghệ
1.1.1 Một số khái niệm về khoa học và công nghệ
- Hoạt động KH&CN 1 là hoạt động nghiên cứu khoa học, nghiên cứu và
triển khai thực nghiệm, phát triển công nghệ, ứng dụng công nghệ, dịch vụ KH&CN, phát huy sáng kiến và hoạt động sáng tạo khác nhằm phát triển KH&CN
- Nghiên cứu khoa học 1 là hoạt động khám phá, phát hiện, tìm hiểu bản chất,
quy luật của sự vật, hiện tượng tự nhiên, xã hội và tư duy; sáng tạo giải pháp nhằm ứng dụng vào thực tiễn
- Nghiên cứu cơ bản 1 là hoạt động nghiên cứu nhằm khám phá bản chất, quy
luật của sự vật, hiện tượng tự nhiên, xã hội và tư duy
- Nghiên cứu ứng dụng 1 là hoạt động nghiên cứu vận dụng kết quả nghiên
cứu khoa học nhằm tạo ra công nghệ mới, đổi mới công nghệ phục vụ lợi ích của con người và xã hội
- Triển khai thực nghiệm 1 là hoạt động ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa
học và phát triển công nghệ để tạo ra sản phẩm công nghệ mới ở dạng mẫu
- Sản xuất thử nghiệm 1 là hoạt động ứng dụng kết quả triển khai thực
nghiệm để sản xuất thử nhằm hoàn thiện công nghệ mới, sản phẩm mới trước khi đưa vào sản xuất và đời sống
- Dịch vụ KH&CN 1 là hoạt động phục vụ, hỗ trợ kỹ thuật cho việc nghiên
cứu khoa học và phát triển công nghệ; hoạt động liên quan đến sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa, an toàn bức xạ, hạt nhân và năng lượng nguyên tử; dịch vụ về thông tin, tư vấn, đào tạo, bồi dưỡng, phổ biến, ứng dụng thành tựu KH&CN trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội
- Tổ chức KH&CN 1 là tổ chức có chức năng chủ yếu là nghiên cứu khoa học,
nghiên cứu triển khai và phát triển công nghệ, hoạt động dịch vụ KH&CN, được thành lập và đăng ký hoạt động theo quy định của pháp luật
Trang 14- Nhiệm vụ KH&CN 1 là những vấn đề KH&CN cần được giải quyết để đáp
ứng yêu cầu thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, phát triển KH&CN
- Phát triển công nghệ 1 là hoạt động sử dụng kết quả nghiên cứu cơ bản,
nghiên cứu ứng dụng, thông qua việc triển khai thực nghiệm và sản xuất thử nghiệm để hoàn thiện công nghệ hiện có, tạo ra công nghệ mới
- Phát triển công nghệ2, tiếng Anh gọi là “Technology Development”, bao
gồm: “Phát triển công nghệ theo chiều rộng” - Extensive Development of Technology, còn gọi là “Diffusion of Technology” tức “Mở rộng công nghệ”;
“Phát triển công nghệ theo chiều sâu” - Intensive Development of Technology, còn gọi là “Upgrading of Technology” tức “Nâng cấp công nghệ”
Bảng 1.1 Tóm tắt quá trình R&D (nghiên cứu và triển khai)3
D Triển khai
1 Làm ra các vật mẫu (Prototype)
2 Tạo ra công nghệ sản xuất sản phẩm theo mẫu mới (làm pilot)
3 Sản xuất thử nghiệm ở loạt đầu (Seri “0”)
Hoạt động khoa học là dạng lao động trí tuệ, gồm tổng thể những hoạt động của con người nhằm tìm hiểu bản chất của sự vật, quy luật diễn biến của các hiện tượng tự nhiên, xã hội mà người nghiên cứu chưa hề biết Lao động khoa học có các đặc thù như: Tính sáng tạo cao; tính tin cậy, tính thông tin; tính khách quan; tính rủi ro; tính kế thừa; tính cá nhân; tính phi kinh tế
Nghiên cứu khoa học là quá trình tìm tòi những điều chưa biết, vì vậy quá trình nghiên cứu khoa học luôn là quá trình phải hướng tới những phát hiện mới hoặc sáng tạo mới Trong nghiên cứu khoa học không có sự lặp lại như cũ những
Trang 15phát hiện hoặc sáng tạo mà những người đi trước đã làm Do vậy, tính mới là thuộc tính quan trọng số một của lao động khoa học
Một kết quả nghiên cứu đạt được nhờ một phương pháp nào đó phải có khả năng kiểm chứng nhiều lần do nhiều người khác nhau thực hiện trong những điều kiện quan sát hoặc thí nghiệm hoàn toàn giống nhau và với những kết quả thu được hoàn toàn giống nhau đó là tính tin cậy
Sản phẩm của nghiên cứu khoa học được thể hiện dưới nhiều dạng có thể là một báo cáo khoa học, tác phẩm khoa học song cũng có thể là một mẫu vật liệu mới, mẫu sản phẩm mới, mô hình thí điểm về một phương thức tổ chức sản xuất mới… tóm lại trong tất cả các trường hợp này, sản phẩm khoa học luôn mang đặc trưng thông tin
Tính khách quan vừa là một đặc điểm của nghiên cứu khoa học, vừa là một tiêu chuẩn của người nghiên cứu khoa học
Tính mới của nghiên cứu khoa học đồng thời cũng quy định một thuộc tính quan trọng khác của nghiên cứu khoa học Đó là tính rủi ro Một nghiên cứu có thể thành công, có thể thất bại
1.2 Cơ sở lý luận về đầu tƣ tài chính hoạt động khoa học và công nghệ
1.2.1 Khái niệm về ngân sách nhà nước
- Ngân sách4 là kế hoạch tài chính của nhà nước và các cơ quan, xí nghiệp,
dự toán và thực hiện các khoản thu nhập và các khoản chi tiêu cho hoạt động quản
lý, đầu tư phát triển, kinh doanh hoặc sự nghiệp trong khoảng thời gian xác định
(tháng, quý, năm ); Ngân sách 5
là tổng số tiền thu và chi trong một thời gian nhất
định của nhà nước, của xí nghiệp, của một cá nhân; Ngân sách6
là tổng số nói chung tiền thu và chi trong một thời gian nhất định của nhà nước, của xí nghiệp
hoặc của một cá nhân Theo nhà nghiên cứu Đào Duy Anh thì Ngân sách7 là sổ tính toán các món chi và món thu của Chính phủ
- Ngân sách nhà nước 4 là toàn bộ các khoản thu chi của nhà nước trong dự
toán đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền (Quốc hội) quyết định và thực hiện trong một năm để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước NSNN bao gồm NSTƯ và NSĐP NSTƯ bộ phận chủ yếu của NSNN, bao gồm dự
Trang 16toán thu chi của Chính phủ, của các bộ, các cơ quan ngang bộ, các cơ quan trực thuộc, quỹ bảo hiểm xã hội và một số khoản khác do nhà nước quy định NSTƯ có
vị trí chủ yếu và giữ vai trò quyết định trong NSNN; tập trung một bộ phận lớn thu nhập quốc dân nhằm đảm bảo những nhu cầu có tính chất toàn quốc về xây dựng kinh tế, phát triển văn hoá, củng cố quốc phòng, quản lý nhà nước NSĐP dự toán
và thực hiện các khoản thu chi ngân sách hằng năm của chính quyền địa phương theo chế độ phân cấp quản lý ngân sách để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của chính quyền địa phương
Tác giả luận văn cơ bản tuân theo khái niệm pháp lý này
Ngân sách nhà nước 8
là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước NSNN gồm NSTƯ và NSĐP NSĐP bao gồm ngân sách của đơn vị hành chính các cấp có HĐND và UBND
- Phân bổ 6 là chia hết cái phải đóng góp hoặc cái được hưởng ra cho mỗi người, mỗi đơn vị nhận một phần
- Kinh phí 6 là khoản ngân sách mà cơ quan nhà nước cấp cho các đơn vị trực
thuộc để chi vào các hoạt động kinh tế, văn hóa, giáo dục, y tế v.v Kinh phí 5
là khoản tiền cơ quan, nhà nước cấp để tổ chức các hoạt động kinh tế, xã hội
- Chi đầu tư phát triển 9 là những khoản chi để giải quyết những nhiệm vụ có tính chất lâu dài của Nhà nước và hiệu quả không thể tính trong một thời gian ngắn
- Chi thường xuyên 9 là những khoản chi cần thiết, không thể trì hoãn để duy trì các hoạt động luôn tồn tại trong nhu cầu chi tiêu của nhà nước
- Chi ngân sách nhà nước 10 gồm:
(1) Chi ĐTPT về: a) Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế
- xã hội không có khả năng thu hồi vốn; b) Đầu tư và hỗ trợ cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính của Nhà nước; góp vốn cổ phần, liên doanh vào các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực cần thiết có sự tham gia của Nhà nước
Trang 17theo quy định của pháp luật; c) Chi bổ sung dự trữ nhà nước; d) Chi ĐTPT thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia, dự án nhà nước; đ) Các khoản chi ĐTPT khác theo quy định của pháp luật
(2) Chi thường xuyên về: a) Các hoạt động sự nghiệp giáo dục, đào tạo, y tế,
xã hội, văn hoá thông tin văn học nghệ thuật, thể dục thể thao, KH&CN, các sự nghiệp xã hội khác; b) Các hoạt động sự nghiệp kinh tế; c) Quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội; d) Hoạt động của các cơ quan nhà nước; đ) Hoạt động của Đảng Cộng sản Việt Nam; e) Hoạt động của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Liên đoàn Lao động Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam; g) Trợ giá theo chính sách của Nhà nước; h) Phần chi thường xuyên thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia, dự án Nhà nước; i) Hỗ trợ Quỹ Bảo hiểm xã hội; k) Trợ cấp cho các đối tượng chính sách xã hội; l) Hỗ trợ cho các tổ chức chính trị
xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp; m) Các khoản chi thường xuyên khác theo quy định của pháp luật
(3) Chi trả nợ gốc và lãi các khoản tiền do Chính phủ vay
(4) Chi viện trợ của ngân sách trung ương cho các Chính phủ và tổ chức ngoài nước
(5) Chi cho vay của ngân sách trung ương
(6) Chi trả gốc và lãi các khoản huy động đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng theo quy định tại Khoản 3 Điều 8 của Luật NSNN
(7) Chi bổ sung Quỹ dự trữ tài chính theo quy định tại Điều 58 của Nghị định này
(8) Chi bổ sung ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới
(9) Chi chuyển nguồn ngân sách từ ngân sách năm trước sang ngân sách năm sau
1.2.2 Đặc điểm đầu tư tài chính cho khoa học và công nghệ
Đầu tư tài chính cho KH&CN không phải là cho “ăn ngay” mà là đầu tư cho lâu dài Đầu tư tài chính cho KH&CN là đầu tư cho tương lai, do vậy Nhà nước có
Trang 18trách nhiệm đầu tư cho tương lai ngay cả khi không thể tính toán được hiệu quả tác động của KH&CN trong ngắn hạn
Hiệu quả sử dụng sử dụng ngân sách nhà nước cho KH&CN được nhìn nhận thông qua đóng góp của yếu tố năng suất tổng hợp (TFP) vào tổng sản phẩm quốc dân (GDP) Từ khái niệm về năng suất yếu tố tổng hợp (TFP), các yếu tố tác động tới TFP bao gồm chất lượng lao động, cơ cấu kinh tế, môi trường kinh doanh, chính sách và thể chế, và yếu tố của đổi mới, phát triển KH&CN, trong đó nền tảng
là nâng cao trình độ khoa học công nghệ, nghiên cứu và triển khai, sáng tạo và đổi mới, áp dụng công nghệ tiến tiến, cải tiến quá trình sản xuất, nâng cao hiệu quả quản lý Theo kết quả tính toán ban đầu của Viện Năng suất Việt Nam, với sự hỗ trợ của các chuyên gia từ Cơ quan Năng suất Malaysia, và Đại học Keio Nhật Bản, KH&CN là yếu tố chủ đạo chiếm khoảng 65-70% trong tăng TFP Cũng theo số liệu của Tổng cục Thống kê, tính theo đóng góp vào tăng trưởng kinh tế thì năm
2014, TFP đã đóng góp khoảng 40% vào tăng trưởng GDP Như vậy, đầu tư của toàn xã hội cho KH&CN, mà trong đó ngân sách nhà nước đang chiếm phần lớn,
đã góp phần đóng góp rất lớn cho tăng trưởng GDP thông qua yếu tố năng suất tổng hợp TFP
Hiện nay, nguồn ngân sách nhà nước cho KH&CN có 2 mục chi là chi đầu
tư phát triển và chi sự nghiệp khoa học Chi đầu tư phát triển được đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các tổ chức KH&CN của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương và các tổ chức KH&CN của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương Chi sự nghiệp KH&CN hay chi thường xuyên nhằm đảm bảo duy trì hoạt động và sở vật chất của các tổ chức KH&CN công lập,
hỗ trợ một phần kinh phí triển khai các nhiệm vụ KH&CN cho các tổ chức KH&CN ngoài công lập, duy trì và trả lương cho nhân lực KH&CN làm ở khu vực nhà nước, đóng góp gián tiếp, trực tiếp vào phát triển kinh tế - xã hội; chi nhiệm vụ KH&CN cấp bộ, cấp tỉnh nhằm giải quyết các vấn đề KH&CN theo yêu cầu phát triển của ngành, địa phương phục vụ quản lý nhà nước của bộ, ngành, lĩnh vực, địa phương và đóng góp vào phát triển kinh tế - xã hội; chi nhiệm vụ KH&CN cấp
Trang 19quốc gia nhằm giải quyết các vấn đề KH&CN theo yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, phục vụ yêu cầu của quản lý nhà nước
1.3 Tổng quan về phân bổ, sử dụng ngân sách nhà nước
1.3.1 Dự toán ngân sách nhà nước và yêu cầu lập dự toán ngân sách trung ương
Dự toán NSNN là kế hoạch thu, chi của nhà nước trong một năm đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện để bảo đảm các chức năng, nhiệm vụ chính trị, kinh tế, xã hội của Nhà nước
a Thẩm quyền của các cơ quan, quy trình và thời gian lập, phân bổ dự toán thu, chi NSNN 8,10,11
- Trước ngày 31 tháng 5, Thủ tướng Chính phủ ban hành Chỉ thị về việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách năm kế hoạch
- Trước ngày 10 tháng 6, căn cứ vào Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn về yêu cầu, nội dung, thời hạn lập dự toán NSNN và thông báo số kiểm tra về dự toán ngân sách với tổng mức và từng lĩnh vực thu, chi ngân sách đối với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ,
cơ quan khác ở trung ương và UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành Thông tư hướng dẫn về yêu cầu, nội dung, thời hạn xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch ĐTPT và phối hợp với
Bộ TC thông báo số kiểm tra vốn ĐTPT thuộc NSNN, vốn tín dụng đầu tư
- Trước ngày 20 tháng 7, các cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực ở Trung ương
và địa phương phối hợp với cơ quan TC và cơ quan KH&ĐT cùng cấp lập dự toán thu, chi ngân sách theo ngành, lĩnh vực phụ trách của ngân sách cấp mình Cơ quan quản lý nhà nước về khoa học, công nghệ ở Trung ương và địa phương phối hợp với cơ quan TC và cơ quan KH&ĐT cùng cấp lập dự toán thu, chi ngân sách theo lĩnh vực phụ trách trong phạm vi cả nước và từng địa phương Các cơ quan nhà nước ở Trung ương gửi báo cáo cho Bộ TC, Bộ KH&ĐT
- Tháng 8 và tháng 9 hằng năm, thảo luận về dự toán thu, chi NSNN giữa Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các bộ, cơ quan trung ương và các tỉnh thành phố trực thuộc trung ương về nhu cầu chi và khả năng nguồn thu (đối với các địa
Trang 20phương chỉ thảo luận năm đầu thời kỳ ổn định, các năm sau chỉ thảo luận khi địa phương có yêu cầu
Bộ KH&ĐT chủ trì phối hợp với Bộ TC lập dự toán chi ĐTPT, lập phương
án phân bổ chi ĐTPT; tổng hợp dự toán và phương án phân bổ chi chương trình mục tiêu quốc gia (phần chi đầu tư xây dựng cơ bản) do cơ quan quản lý chương trình mục tiêu quốc gia lập và tổng hợp chung dự toán, phương án phân bổ chi chương trình mục tiêu quốc gia gửi Bộ TC trước ngày 10 tháng 9 năm trước
Bộ TC chủ trì phối hợp với Bộ KH&ĐT và các bộ, cơ quan liên quan tổng hợp và lập dự toán thu, chi NSNN, lập phương án phân bổ ngân sách trung ương trình Chính phủ xem xét cho ý kiến để hoàn chỉnh Báo cáo dự toán NSNN, phân
bổ ngân sách trung ương gửi UBTCNS của Quốc hội chậm nhất vào ngày 01/10 để thẩm tra
Ủy ban Khoa học, Công nghệ và Môi trường của Quốc hội định kỳ họp 1 năm 2 kỳ, thời gian họp Ủy ban thường là trước các kỳ họp của Quốc hội Kỳ họp đầu năm, thường họp cuối tháng 4 để đánh giá bổ sung kết quả thực hiện nhiệm vụ ngân sách cho KH&CN và bảo vệ môi trường, phân bổ ngân sách KH&CN năm trước; tình hình triển khai nhiệm vụ ngân sách cho KH&CN và bảo vệ môi trường những tháng đầu năm hiện tại; Kỳ họp cuối năm thường họp cuối tháng 9 để đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ ngân sách cho KH&CN và bảo vệ môi trường năm hiện tại; dự kiến kế hoạch nhiệm vụ KH&CN và bảo vệ môi trường và phân
bổ ngân sách cho năm sắp tới Tại hai kỳ họp này, Ủy ban nghe lãnh đạo Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài chính và Bộ Kế hoạch và Đầu tư báo cáo, sau cuộc họp này, Ủy ban gửi báo cáo tới Ủy ban Kinh tế, Ủy ban TCNS của Quốc hội
UBTCNS của Quốc hội chủ trì phối hợp với Hội đồng dân tộc, các Ủy ban khác của Quốc hội để thẩm tra báo cáo dự toán NSNN, phân bổ ngân sách trung ương chậm nhất vào ngày 05/10; tổng hợp các ý kiến của Hội đồng dân tộc và các
Ủy ban khác của Quốc hội, ý kiến tiếp thu và giải trình của Chính phủ lập báo cáo thẩm tra để trình Ủy ban thường vụ Quốc hội
Trang 21Chính phủ, UBTCNS của Quốc hội trình UBTVQH báo cáo về dự toán NSNN, phương án phân bổ NSTƯ năm sau, báo cáo thẩm tra chậm nhất vào ngày 12/10
UBTVQH cho ý kiến đối với báo cáo của Chính phủ về dự toán NSNN, phương án phân bổ NSTƯ trước ngày 18/10 hằng năm
Báo cáo của Chính phủ và báo cáo thẩm tra của UBTCNS của Quốc hội sau khi đã được chỉnh lý lại được gửi đến các đại biểu Quốc hội chậm nhất 10 ngày, trước ngày khai mạc kỳ họp Quốc hội
Quá trình quyết định NSNN diễn ra qua hai giai đoạn: Quốc hội thông qua Nghị quyết dự toán NSNN và Nghị quyết phân bổ NSTƯ Trên cơ sở dự toán NSNN do Chính phủ trình, Quốc hội quyết định dự toán NSNN với các chỉ tiêu: Tổng số thu NSNN, bao gồm thu nội địa, thu từ hoạt động xuất khẩu và nhập khẩu, thu viện trợ không hoàn lại; Tổng số chi NSNN, bao gồm chi NSTƯ và chi NSĐP, chi tiết theo các lĩnh vực ĐTPT, chi thường xuyên, chi trả nợ và viện trợ, chi bổ sung Quỹ Dự trữ tài chính, dự phòng ngân sách Trong chi ĐTPT và chi thường xuyên có mức chi cụ thể cho lĩnh vực KH&CN; Mức bội chi NSNN và nguồn bù đắp bội chi NSNN
Trường hợp dự toán NSNN, phương án phân bổ NSTƯ chưa được Quốc hội quyết định, Chính phủ lập lại dự toán NSNN, phương án phân bổ NSTƯ trình Quốc hội vào thời gian do Quốc hội quyết định
Quốc hội biểu quyết thông qua Nghị quyết Dự toán NSNN và Nghị quyết phân bổ NSTƯ trước ngày 15/11
UBTVQH quyết định về tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa NSTƯ và NSĐP năm đầu thời kỳ ổn định
Sau khi Quốc hội quyết định dự toán NSNN, Chính phủ xây dựng, trình Quốc hội phương án phân bổ NSTƯ với tổng số và mức chi từng lĩnh vực; Dự toán chi của từng bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và cơ quan khác ở trung ương theo từng lĩnh vực; Mức bổ sung từ NSTƯ cho ngân sách từng địa phương, bao gồm bổ sung cân đối ngân sách và bổ sung có mục tiêu
Căn cứ vào nghị quyết của Quốc hội về dự toán NSNN, Nghị quyết của
Trang 22Quốc hội về phân bổ NSTƯ, Nghị quyết của UBTVQH về tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa NSTƯ và NSĐP, Bộ TC trình Thủ tướng Chính phủ quyết định giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách cho từng bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương theo từng lĩnh vực; nhiệm vụ thu, chi, tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa NSTƯ và NSĐP, mức
bổ sung cân đối (nếu có), mức bổ sung có mục tiêu từ NSTƯ, dự toán chi từ nguồn kinh phí ủy quyền của NSTƯ cho từng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trước ngày 20 tháng 11 năm trước
Bộ Tài chính hướng dẫn nhiệm vụ thu, chi ngân sách cho các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trước ngày 25 tháng 11 năm trước
Các Bộ, cơ quan trung ương phân bổ và giao dự toán cho các đơn vị trực thuộc trước 31/12 năm trước
b Về căn cứ lập, phân bổ thu, chi ngân sách nhà nưóc:
(1) Nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng - an ninh; chỉ tiêu, nhiệm vụ cụ thể của năm kế hoạch và những chỉ tiêu phản ánh quy mô nhiệm vụ, đặc điểm hoạt động, điều kiện kinh tế - xã hội và tự nhiên của từng vùng như: dân số theo vùng lãnh thổ, các chỉ tiêu về kinh tế - xã hội do cơ quan có thẩm quyền thông báo
(2) Các luật, pháp lệnh thuế, chế độ thu; định mức phân bổ ngân sách; chế
độ, tiểu chuẩn, định mức chi ngân sách do cấp có thẩm quyền quy định Trong đó:
- Đối với thu NSNN căn cứ vào mức tăng trưởng kinh tế, các chỉ tiêu liên quan và các quy định của pháp luật về thu ngân sách;
- Đối với chi ĐTPT căn cứ vào những dự án đầu tư có đủ các điều kiện bố trí vốn theo quy định tại Quy chế quản lý vốn đầu tư và xây dựng và phù họp với khả năng ngân sách hàng năm, kế hoạch tài chính 5 năm
(3) Đối với chi thường xuyên tuân theo các chính sách, chế độ, tiêu chuẩn, định mức do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định; trong đó:
- Đối với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác
ở trung ương: Căn cứ định mức phân bổ chi NSTƯ do Thủ tướng Chính phủ quyết
Trang 23định, Bộ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan trung ương ban hành định mức phân bổ chi ngân sách cho các đơn vị trực thuộc
- Đối với các địa phương: HĐND cấp tỉnh căn cứ định mức phân bổ chi NSĐP do Thủ tướng Chính phủ quyết định, ban hành định mức phân bổ chi ngân sách cho các cơ quan, đơn vị trực thuộc tỉnh và cấp dưới
(3) Những quy định về phân cấp quản lý kinh tế - xã hội, phân cấp quản lý ngân sách
(4) Đối với dự toán ngân sách chính quyền địa phương các cấp, đối với năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách, việc lập dự toán căn cứ vào chế độ phân cấp ngân sách và dự toán thu, chi ngân sách của từng địa phương; việc lập dự toán trong kỳ
ổn định ngân sách căn cứ vào tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu và mức
bổ sung cân đối từ ngân sách cấp trên đã được giao
(5) Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán NSNN năm sau; Thông tư hướng dẫn của Bộ TC về việc lập dự toán ngân sách; Thông tư hướng dẫn về yêu cầu, nội dung, thời hạn xây dựng kế hoạch phát triển kinh té - xã hội, kế hoạch ĐTPT của Bộ KH&ĐT; hướng dẫn của UBND cấp tỉnh về lập dự toán ngân sách ở các cấp địa phương
(6) Số kiểm tra về dự toán ngân sách do cơ quan có thẩm quyền thông báo (7) Tình hình thực hiện dự toán ngân sách các năm trước
c Nội dung lập, tổng hợp, trình quyết định dự toán thu, chi NSNN:
(1) Nội dung lập dự toán thu của cơ quan thuế, cơ quan hải quan: Cụ thể theo từng khoản thu, từng sắc thuế và của từng địa phương
(2) Nội dung lập dự toán thu, chi của các đơn vị dự toán: Cụ thể theo từng khoản thu, theo từng lĩnh vực chi (chi tiết theo mục lục NSNN) và thuyết minh rõ
cơ sở, căn cứ tính toán (riêng chi đầu tư XDCB cụ thể theo từng công trình, dự án)
(3) Nội dung trình, quyết định dự toán thu, chi NSNN, phân bổ ngân sách
trung ương:
a) Nội dung các báo cáo Chính phủ trình Quốc hội gồm:
- Đánh giá tình hình thực hiện NSNN năm hiện hành, dự toán NSNN năm
Trang 24sau (kèm theo dự thảo Nghị quyết của Quốc hội về dự toán NSNN)
- Tình hình thực hiện NSTƯ năm hiện hành, phương án phân bổ NSTƯ năm sau (kèm theo dự thảo Nghị quyết của Quốc hội về phân bổ NSTƯ)
b) Nội dung do Quốc hội quyết định dự toán NSNN, phân bổ NSTƯ:
- Nội dung do Quốc hội quyết định dự toán NSNN:
+ Tổng số thu NSNN, bao gồm thu nội địa, thu từ hoạt động xuất khẩu và nhập khẩu, thu viện trợ không hoàn lại;
+ Tổng số chi NSNN, bao gồm chi NSTƯ và chi NSĐP, chi tiết theo các lĩnh vực chi ĐTPT, chi thường xuyên, chi trả nợ và viện trợ, chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính, dự phòng ngân sách Trong chi ĐTPT và chi thường xuyên có mức chi cụ thể cho các lĩnh vực giáo dục và đào tạo, KH&CN;
+ Mức bội chi NSNN và nguồn bù đắp;
- Nội dung do Quốc hội quyết định phân bổ NSTƯ:
+ Tổng số và mức chi từng lĩnh vực;
+ Dự toán chi của từng bộ, cơ quan trung ương theo từng lĩnh vực;
+ Mức bổ sung từ NSTƯ cho ngân sách từng địa phương, bao gồm bổ sung cân đối ngân sách và bổ sung có mục tiêu;
(Đối với năm đầu của thời kỳ ổn định ngân sách, UBTVQH căn cứ vào nghị quyết của Quốc hội về dự toán NSNN và phân bổ NSTƯ, quyết định tỷ lệ phần trăm (%) phân chia giữa NSTƯ và ngân sách từng địa phương đối với các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa NSTƯ và NSĐP)
(4) Nội dung giao dự toán thu, chi NSNN:
- Thủ tướng Chính phủ quyết định giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách cho từng bộ, cơ quan trung ương theo từng lĩnh vực; giao nhiệm vụ thu, chi, tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa NSTƯ và NSĐP, mức bổ sung cân đối (nếu có), mức bổ sung có mục tiêu từ NSTƯ, dự toán chi từ nguồn kinh phí ủy quyền của NSTƯ cho từng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
- Bộ TC hướng dẫn cụ thể hơn các nhiệm vụ thu, chi ngân sách cho các bộ,
cơ quan trung ương, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đảm bảo khớp đúng chỉ tiêu Thủ tướng Chính phủ giao
Trang 25(5) Nội dung phân bổ và giao dự toán thu, chi ngân sách cho các đơn vị trực
thuộc của các Bộ, cơ quan trung ương: Chi tiết cho từng đơn vị trực thuộc, từng
lĩnh vực chi đảm bảo khớp đúng về tổng mức, chi tiết dự toán Thủ tướng Chính phủ giao
(6) Nội dung thẩm tra của Bộ TC đối với phương án phân bổ dự toán ngân sách cho các đơn vị trực thuộc của các Bộ, cơ quan trung ương: Đảm bảo khớp đúng với tổng mức và chi tiết dự toán ngân sách Thủ tướng Chính phủ đã giao cho các
Bộ, cơ quan trung ương; đúng với chính sách, chế độ, tiêu chuẩn, định mức
1.3.2 Dự toán ngân sách nhà nước và yêu cầu lập dự toán ngân sách địa phương
Thẩm quyền của các cơ quan, quy trình và thời gian lập, phân bổ dự toán thu, chi NSNN ở địa phương
(1) Chỉ đạo của UBND tỉnh/thành phố về công tác xây dựng kế hoạch KH&CN hằng năm
Hằng năm, căn cứ hướng dẫn xây dựng Kế hoạch và dự toán ngân sách KH&CN của Bộ KH&CN (vào tháng 1 hàng năm), UBND tỉnh, thành phố (sau đây gọi là UBND tỉnh), UBND tỉnh có văn bản giao cho Sở KH&CN phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan lập dự toán kinh phí KH&CN báo cáo UBND tỉnh báo cáo Bộ KH&CN Theo đó, Sở KH&CN có văn bản gửi các cơ quan, đơn vị, địa phương để đề xuất các hoạt động KH&CN, trên cơ sở đó Sở KH&CN tổng hợp, lấy ý kiến của Sở TC (đối với phần kinh phí sự nghiệp KH&CN), Sở KH&ĐT (đối với phần kinh phí ĐTPT KH&CN) và hoàn chỉnh báo cáo Bộ KH&CN, đồng thời báo cáo UBND tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét quyết định tại các
kỳ họp HĐND tỉnh
(2) Căn cứ để xây dựng kế hoạch hoạt động KH&CN hàng năm
Công tác xây dựng kế hoạch KH&CN của tỉnh hàng năm căn cứ vào các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành về lĩnh vực KH&CN (Luật, Nghị định, Quyết định…), công văn hướng dẫn của Bộ KH&CN Nội dung kế hoạch theo đúng các chương, mục mà Bộ KH&CN đã hướng dẫn với mục tiêu bám sát định hướng phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh cũng như Chiến lược phát triển KH&CN quốc gia
Trang 26Cách xác định nguồn vốn cân đối cho kế hoạch hàng năm chủ yếu dựa trên cơ sở hướng dẫn của Bộ KH&CN, hướng dẫn của Sở KH&ĐT, Sở TC, kế hoạch thu, chi ngân sách của tỉnh; thường cân đối năm sau tăng hơn năm trước từ 10-15% Một số văn bản hiện đang áp dụng để xây dựng kế hoạch:
- Luật KH&CN1 số 29/2003QH13 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2014, Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27/1/2014 của Chính phủ ban hành quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật KH&CN;
- Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 5/9/2005 của Chính phủ về cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức KH&CN công lập; Nghị định số 80/2007/NĐ-
CP ngày 19/05/2007 của Chính phủ về doanh nghiệp KH&CN, Nghị định số 96/2010/NĐ-CP của Chính phủ ngày 20/9/2011) về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 115/2005/NĐ-CP và Nghị định 80/2007/NĐ-CP và tình hình hoạt động của các tổ chức khoa học công nghệ;
- Quyết định số 1244/QĐ-TTg ngày 25/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt phương hướng, mục tiêu nhiệm vụ KH&CN chủ yếu giai đoạn 2011-2015; Quyết định số 418/QĐ-TTg ngày 11/4/2012 của Thủ tướng Chính phủ
về việc phê duyệt chiến lược KH&CN giai đoạn 2011-2020;
- Quyết định số 59/2010/QĐ-TTg ngày 30/9/2011 của Thủ tướng Chính phủ
về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên NSNN năm 2011;
- Quyết định số 60/2010/QĐ-TTg ngày 30/9/2011 của Thủ tướng Chính phủ
về việc Ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn ĐTPT bằng nguồn NSNN giai đoạn 2011 – 2015;
- Thông tư Liên tịch số 93/2006/TTLT-BTC-BKHCN ngày 4/10/2006 của
Bộ TC và Bộ KH&CN về chế độ khoán kinh phí của đề tài, dự án KH&CN sử dụng NSNN;
- Thông tư liên tịch số 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN ngày 07/5/2007 của Bộ
TC và Bộ KH&CN về định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí các đề tài KH&CN sử dụng NSNN;
- Hướng dẫn xây dựng kế hoạch và dự toán ngân sách cho hoạt động KH&CN hàng năm của Bộ KH&CN;
Trang 27- Hướng dẫn xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội và kế hoạch ĐTPT hàng năm của Bộ KH&ĐT;
- Hướng dẫn công tác đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ NSNN năm hiện tại và xây dựng dự toán NSNN năm kế hoạch của Bộ TC;
- Căn cứ tình hình thực hiện kế hoạch các năm của ngành KH&CN;
- Và một số văn bản hướng dẫn của UBND tỉnh
(3) Quy trình các bước xây dựng kế hoạch KH&CN
Bộ KH&CN Sở KH&CN UBND tỉnh và các đơn vị chức năng
Hình 1.1 Quy trình xây dựng kế hoạch KH&CN
Hàng năm, căn cứ vào hướng dẫn của Bộ KH&CN quý I năm trước năm kế hoạch, căn cứ theo chỉ đạo của UBND tỉnh và hướng dẫn của Sở KH&ĐT, Sở TC
về xây dựng kế hoạch của năm, Sở KH&CN có công văn hướng dẫn xây dựng kế hoạch KH&CN gửi các ngành, đồng thời đăng tải trên báo tỉnh và trên Website của
Sở KH&CN Sở KH&CN đã triển khai việc xây dựng kế hoạch KH&CN
Giao chỉ tiêu Kế hoạch Nhà nước năm
Tổng hợp
Phân ra Kế hoạch KH&CN của Sở theo chỉ tiêu UBND tỉnh, thành phố giao
Xâydựng biểu mẫu gửi các Sở, ban ngành và UBND quận, huyện xây dựng Kế hoạch
Triển khai thực hiện
Trang 28Danh mục các đề tài, dự án của năm kế hoạch được hình thành từ các nguồn: Theo yêu cầu của lãnh đạo tỉnh; Đề xuất của các ngành, địa phương, các tổ chức,
cá nhân; Sở KH&CN phối hợp với các cơ quan nghiên cứu ở trung ương để tham khảo, đề xuất, lựa chọn các thành tựu KH&CN phù hợp
Sở KH&CN phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan lập dự toán kinh phí KH&CN theo các biểu mẫu hướng dẫn Nhiệm vụ này thường được triển khai vào Quý II của năm Trên cơ sở đó, Sở KH&CN tổng hợp kế hoạch của các đơn vị trực thuộc trình Bộ KH&CN và gửi Sở Tài chính (đối với kinh phí sự nghiệp
KH&CN), Sở Kế hoạch và Đầu tư (đối với kinh phí đầu tư phát triển KH&CN),
tổng hợp trình UBND tỉnh
Căn cứ nhiệm vụ được giao, hồ sơ đăng ký của các tổ chức, cá nhân, mức độ phù hợp với định hướng phát triển kinh tế-xã hội, KH&CN của địa phương, Sở KH&CN xem xét, lựa chọn, tổng hợp thành danh mục các nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh dự kiến thực hiện trong năm kế hoạch Việc tổng hợp đề xuất các nhiệm vụ KH&CN chuẩn bị đưa vào kế hoạch thực hiện xong trước 30 tháng 6 năm trước năm
kế hoạch
Trên cơ sở kế hoạch của ngành KH&CN, UBND tỉnh xem xét và trình HĐND tỉnh HĐND tỉnh trên cơ sở cân đối tình hình thu, chi ngân sách của tỉnh sẽ phân bổ kinh phí cho Sở KH&CN và các đơn vị sử dụng ngân sách KH&CN trên địa bàn thành phố
Sở KH&CN và các đơn vị căn cứ trên Quyết định giao chỉ tiêu, kế hoạch, … của UBND thành phố lập phân ra chi tiết, ưu tiên cân đối thực hiện các nhiệm vụ theo mức kinh phí mà UBND tỉnh giao, gửi Sở Tài chính thẩm định và nhập dự toán
(4) Công tác thẩm định kế hoạch KH&CN
Sau khi có dự thảo Danh mục các nhiệm vụ KH&CN dự kiến triển khai trong năm kế hoạch, Thường trực Hội đồng KH&CN tỉnh thành lập các Tổ tư vấn xác định nhiệm vụ KH&CN để tư vấn, xác định danh mục và đề cương tóm tắt các
đề tài, dự án KH&CN cấp tỉnh Kết quả làm việc của các Tổ tư vấn nói trên là Danh mục và đề cương tóm tắt các nhiệm vụ KH&CN dự kiến đưa vào kế hoạch
Trang 29Việc xác định danh mục các nhiệm vụ KH&CN dự kiến đưa vào kế hoạch thực hiện xong trong tháng 11 năm trước năm kế hoạch
Sở KH&CN rà soát kết quả làm việc của Hội đồng tư vấn xác định nhiệm
vụ, tham khảo thêm ý kiến chuyên gia để trình Hội đồng KH&CN tỉnh xem xét và tham mưu UBND tỉnh cho chủ trương đưa vào kế hoạch năm (15/6 hàng năm) Hội đồng KH&CN tỉnh do Phó Chủ tịch UBND tỉnh làm chủ tịch Hội đồng, lãnh đạo các Sở, ngành, Liên hiệp các Hội Khoa học và kỹ thuật tỉnh, trường đại học trên địa bàn làm thành viên Danh sách nhiệm vụ KH&CN được Hội đồng KH&CN tỉnh thông qua là cơ sở đưa vào kế hoạch KH&CN
Sau khi có kết quả tư vấn, Sở KH&CN tổng hợp thành Danh mục dự kiến các nhiệm vụ KH&CN đề nghị đưa vào kế hoạch năm sau, trình Hội đồng KH&CN xem xét cho ý kiến làm căn cứ chuẩn bị trình UBND tỉnh
Căn cứ kết quả làm việc của Hội đồng KH&CN, Sở KH&CN hoàn chỉnh, tổng hợp thành Danh mục các nhiệm vụ KH&CN chính thức đề nghị ghi kế hoạch năm sau, trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt
Danh mục các nhiệm vụ KH&CN trình UBND tỉnh phê duyệt gồm 2 loại:
- Các nhiệm vụ KH&CN được giao theo phương thức tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện: là các đề tài có quy mô lớn, giải quyết những vấn đề quan trọng, tác động mạnh đến phát triển kinh tế-xã hội của địa phương; có nhiều tổ chức, cá nhân có khả năng tham gia thực hiện Sở KH&CN tham mưu cho UBND tỉnh lựa chọn một số đề tài trọng điểm hàng năm, thông báo công khai, rộng rãi để thực hiện theo hình thức này
- Các nhiệm vụ KH&CN được giao theo phương thức trực tiếp: là các đề tài chỉ có một tổ chức hoặc cá nhân có đủ điều kiện về chuyên môn, nghiệp vụ, trang thiết bị để thực hiện; các đề tài đặc thù, bí mật thuộc lĩnh vực an ninh, quốc phòng; các dự án hỗ trợ đổi mới công nghệ của các doanh nghiệp; các đề tài nghiên cứu có quy mô nhỏ; các đề tài, dự án áp dụng tiến bộ KH&CN vào sản xuất; huy động vốn
Trang 30khai thực hiện, đánh giá, nghiệm thu, thanh quyết toán theo hình thức quản lý đầu
tư xây dựng cơ bản
(5) Công tác phân bổ kinh phí để triển khai kế hoạch
Căn cứ quyết định phê duyệt danh mục các nhiệm vụ KH&CN của UBND tỉnh (đối với các đề tài giao trực tiếp) và quyết định phê duyệt tổ chức, cá nhân trúng tuyển của Giám đốc Sở KH&CN (đối với các đề tài tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện), chủ nhiệm và cơ quan chủ trì các đề tài, dự án KH&CN hoàn thành thuyết minh chi tiết (theo mẫu quy định) gửi về Sở KH&CN Giám đốc
Sở KH&CN thành lập Hội đồng Thẩm định thuyết minh các đề tài, dự án KH&CN làm nhiệm vụ thẩm định chi tiết về nội dung và sử dụng kinh phí của các đề tài đã được phê duyệt (thành phần Hội đồng Thẩm định thuyết minh các đề tài KH&CN bao gồm một số cán bộ chuyên môn thuộc Sở KH&CN, các cán bộ chuyên môn thuộc các lĩnh vực liên quan, cán bộ chuyên môn thuộc ngành tài chính)
(5.1) Công tác phối hợp giữa các ngành trong việc chuẩn bị trình HĐND tỉnh phân bổ kinh phí KH&CN hàng năm:
Trên cơ sở dự toán do Bộ KH&CN và Bộ TC giao, Sở TC phối hợp với Sở KH&CN dự kiến phân bổ vốn chi thường xuyên, Sở KH&ĐT phối hợp với Sở KH&CN dự kiến phân bổ vốn đầu tư xây dựng cơ bản báo cáo UBND tỉnh trình HĐND tỉnh quyết định phân bổ số kinh phí chi cho hoạt động trên địa bàn tỉnh đảm bảo không thấp hơn dự toán Bộ KH&CN và Bộ TC giao Sở KH&CN phối hợp với các sở ngành để xác định kế hoạch nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ (cấp Nhà nước, cấp tỉnh, cấp cơ sở), các dự án đầu tư tăng cường tiềm lực KH&CN
- Kinh phí các nhiệm vụ KH&CN cấp nhà nước (chủ yếu là các dự án tham gia chương trình nông thôn miền núi của Bộ KH&CN, dự án về SHTT) được dự toán trong dự toán kinh phí của Sở KH&CN (nếu Sở là cơ quan quản lý), hoặc dự toán của huyện (nếu các cơ quan của huyện quản lý trực tiếp)
- Kinh phí các nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh do Sở KH&CN dự toán, quản lý
và cấp cho các cơ quan chủ trì theo tiến độ thực hiện
- Kinh phí các nhiệm vụ cấp cơ sở (của các Sở, ngành, huyện thị), cơ quan chủ trì xây dựng dự toán, Sở TC cấp cho các Sở, ngành; hoặc UBND huyện giao
Trang 31dự toán cho Phòng Kinh tế để cấp cho đơn vị chủ trì
(5.2) Căn cứ để trình HĐND tỉnh phân bổ kinh phí cho hoạt động KH&CN a) Đối với kinh phí sự nghiệp KH&CN
- Chi cho bộ máy theo biên chế sự nghiệp được giao;
- Chi cho các nhiệm vụ KH&CN bố trí theo danh mục đã được UBND tỉnh
phê duyệt (bố trí vốn cho các đề tài chuyển tiếp và các đề tài mới phát sinh trong
năm theo khối lượng thực hiện của từng năm)
- Chi cho các nhiệm vụ đặc thù theo nhu cầu nhiệm vụ chi hằng năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt
b) Đối với kinh phí ĐTPT KH&CN
Căn cứ vào quy hoạch, định hướng và mục tiêu nhiệm vụ phát triển kinh tế
xã hội từng thời kỳ, từng năm, và được phân bổ phù hợp với tình hình thực tế tỉnh
Sở KH&CN gửi văn bản cho các sở, ngành để đề xuất dự án, phối hợp với
Sở KH&ĐT để xem xét trình UBND tỉnh ban hành chủ trương Có chủ trương của UBND tỉnh, Sở KH&ĐT đưa vào kế hoạch và bố trí vốn chuẩn bị đầu tư; Sở KH&CN đưa vào kế hoạch báo cáo Bộ KH&CN Nguồn vốn Bộ KH&CN thông báo được hòa vào nguồn vốn đầu tư của tỉnh Khi dự án được UBND tỉnh phê duyệt, Sở KH&ĐT bố trí vốn để thực hiện Việc quản lý, triển khai các dự án đầu
tư theo quy định của Luật Đầu tư Kinh phí triển khai các dự án tăng cường tiềm lực, Sở KH&ĐT bố trí vào dự toán kinh phí của đơn vị chủ đầu tư
(5.3) Các nội dung phân bổ kinh phí cho hoạt động KH&CN:
- Kinh phí SNKH thực hiện các nhiệm vụ KH&CN gồm kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ chuyển tiếp và triển khai nhiệm vụ mới
- Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước: Hoạt động của Hội đồng khoa học; thẩm định và giám định công nghệ; sở hữu trí tuệ, an toàn bức xạ; thanh tra; quản lý khoa học cơ sở; công tác tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; công tác thông tin, hoạt động nghiệp vụ quản lý KH&CN cấp huyện… Nghiên cứu, ứng dụng, phổ biến khoa học kỹ thuật: Các nhiệm vụ chuyển tiếp năm trước năm kế hoạch, các nhiệm vụ KHXH&NV và điều tra cơ bản, áp dụng các thành tựu KH&CN vào sản xuất và đời sống và đối ứng các dự án thuộc chương trình nông thôn miền núi, chương trình 68 của Bộ KH&CN
Trang 32- Kinh phí cho hoạt động thường xuyên: lương và hoạt động bộ máy
- Kinh phí ĐTPT cho KH&CN được sử dụng để chi cho các nội dung xây dựng và phát triển tiềm lực KH&CN, tăng cường cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị kỹ thuật phục vụ quản lý nhà nước về KH&CN (quản lý nhà nước về tiêu chuẩn đo lường chất lượng, kiểm soát an toàn và bức xạ hạt nhân, ), đầu tư cho Trung tâm ứng dụng tiến bộ KH&CN, Trung tâm Kỹ thuật tiêu chuẩn đo lường chất lượng, Trung tâm tin học và thông tin KH&CN để thực hiện chuyển đổi theo Nghị định 115 của Chính phủ và kiện toàn cơ cấu tổ chức bộ máy theo quy định hiện hành
Trong bố trí vốn cho các dự án đầu tư tiềm lực, ưu tiên bố trí vốn cho các dự
án chuyển tiếp, các dự án ĐTPT là đối tượng áp dụng Quyết định 317/QĐ-TTg ngày 15/3/2012 của Thủ tướng Chính phủ
(5.4) Thẩm quyền của cơ quan phân bổ NSĐP
Sau khi kết thúc họp Quốc hội, HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
tổ chức họp HĐND
Trước ngày 10 tháng 12 năm trước, trên cơ sở quyết định giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách của Thủ tướng Chính phủ, UBND cấp tỉnh trình HĐND cùng cấp quyết định dự toán NSĐP, phương án phân bổ dự toán ngân sách cấp tỉnh và mức
bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh cho ngân sách cấp dưới; báo cáo Bộ TC, Bộ KH&ĐT dự toán ngân sách tỉnh và kết quả phân bổ dự toán ngân sách cấp tỉnh đã được HĐND cấp tỉnh quyết định
HĐND cấp tỉnh quyết định dự toán NSĐP, phân bổ ngân sách cấp tỉnh trước ngày 10 tháng 12 năm trước HĐND cấp dưới quyết định dự toán NSĐP, phân bổ ngân sách cấp mình chậm nhất là sau 10 ngày, kể từ ngày HĐND cấp trên trực tiếp quyết định dự toán và phân bổ ngân sách Trường hợp dự toán NSĐP chưa được HĐND cùng cấp quyết định, UBND lập lại dự toán ngân sách trình HĐND cùng cấp vào thời gian do HĐND quyết định, nhưng không được chậm hơn ngày 10 tháng 01 năm sau đối với ngân sách tỉnh, ngày 20 tháng 01 năm sau đối với ngân sách huyện và ngày 30 tháng 01 năm sau đối với ngân sách xã
Căn cứ vào Nghị quyết của HĐND cấp tỉnh, Sở TC trình UBND cùng cấp quyết định giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách cho từng cơ quan, đơn vị trực thuộc
Trang 33tỉnh; nhiệm vụ thu, chi, tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa NSTƯ và NSĐP (phần NSĐP hưởng) và giữa các cấp chính quyền địa phương, mức bổ sung
từ ngân sách cấp tỉnh cho từng huyện, dự toán chi từ nguồn kinh phí ủy quyền của ngân sách trung ương, dự toán chi từ nguồn kinh phí ủy quyền của ngân sách cấp tỉnh (nếu có) cho từng huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
Sau khi nhận được quyết định giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách của UBND cấp trên, UBND trình HĐND cùng cấp quyết định dự toán thu, chi NSĐP và phương án phân bổ dự toán ngân sách cấp mình chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày HĐND cấp trên trực tiếp quyết định dự toán và phân bổ ngân sách
Sau khi nhận được dự toán thu, chi ngân sách được cấp có thẩm quyền giao, các đơn vị dự toán phải tổ chức phân bổ và giao dự toán thu, chi ngân sách cho từng đơn vị trực thuộc, kể cả dự toán chi từ nguồn kinh phí ủy quyền (nếu có) trước ngày 31 tháng 12 năm trước
Chậm nhất 5 ngày sau khi HĐND quyết định dự toán ngân sách hoặc dự toán ngân sách điều chỉnh, UBND có trách nhiệm báo cáo UBND và cơ quan tài chính cấp trên (UBND cấp tỉnh báo cáo Bộ TC, Bộ KH&ĐT dự toán ngân sách tỉnh)
Bộ TC kiểm tra nghị quyết về dự toán ngân sách của HĐND cấp tỉnh, trong trường hợp cần thiết báo cáo Thủ tướng Chính phủ, yêu cầu UBND cấp tỉnh trình HĐND điều chỉnh lại dự toán NSĐP Cơ quan tài chính các cấp ở địa phương kiểm tra nghị quyết về dự toán ngân sách của HĐND cấp dưới, trong trường hợp cần thiết báo cáo UBND cùng cấp yêu cầu HĐND cấp dưới điều chỉnh lại dự toán ngân sách
Tiểu kết Chương I
Nội dung Chương I đã tập trung làm rõ khái niệm về khoa học và công nghệ, khái niệm về ngân sách nhà nước; tổng quan về lập dự toán, phân bổ, sử dụng ngân sách nhà nước; chi nghiên cứu và phát triển theo nguồn cấp và khu vực thực hiện Đó là những cơ sở lý thuyết cơ bản cho việc phân tích thực trạng việc phân bổ, sử dụng ngân sách nhà nước cho khoa học và công nghệ ở nước ta
Trang 34CHƯƠNG II THỰC TRẠNG PHÂN BỔ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRONG GIAI ĐOẠN 2006-2013
2.1 Thực trạng phân bổ, sử dụng ngân sách nhà nước cho khoa học và công nghệ của cơ quan trung ương
2.1.1 Sử dụng ngân sách nhà nước cho khoa học và công nghệ
Hàng năm, chi NSNN cho KH&CN có 2 mục chi chính:
(1) Kinh phí chi đầu tư phát triển khoa học và công nghệ
(2) Kinh phí chi sự nghiệp khoa học và công nghệ
a Kinh phí chi ĐTPT KH&CN
- Kinh phí chi ĐTPT KH&CN ở Trung ương, gồm: ĐTPT cho các tổ chức KH&CN trực thuộc các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; ĐTPT các PTNTĐ quốc gia, các phòng thí nghiệm chuyên ngành; Các khu công nghệ cao Hòa Lạc, công nghệ cao Đà Nẵng, khu công nghệ cao Hồ Chí Minh
- Kinh phí chi ĐTPT KH&CN ở địa phương, được dành cho các tổ chức KH&CN như trung tâm ứng dụng tiến bộ KH&CN, trung tâm kỹ thuật tiêu chuẩn
đo lường chất lượng thuộc các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các tổ chức dịch vụ KH&CN
b Kinh phí chi SNKH&CN
- Kinh phí chi SNKH&CN từ nguồn ngân sách Trung ương được chi cho các nội dung sau: Chi cho các hoạt động và nhiệm vụ KH&CN cấp bộ (bao gồm cả chi lương và hoạt động KH&CN cấp Bộ); Chi cho thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp Nhà nước; Kinh phí cấp cho Quỹ phát triển KH&CN Quốc gia
- Kinh phí chi SNKH&CN từ nguồn ngân sách địa phương được chi cho các nội dung sau: Chi cho thực hiện các nhiệm vụ khoa học và nghệ gồm kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ chuyển tiếp và triển khai nhiệm vụ mới; Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ, kiểm soát và an toàn bức xạ hạt nhân, quản lý khoa học, tiêu chuẩn đo lường chất lượng, ; Kinh phí cho hoạt động thường xuyên: lương và hoạt động bộ máy; Chi cho các nhiệm vụ đặc thù theo nhu cầu nhiệm vụ chi hằng năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt
Trang 352.1.2 Đối tượng được sử dụng ngân sách nhà nước cho khoa học và công nghệ
a Tổ chức KH&CN do Chính phủ thành lập
(1) Viện Hàn lâm KH&CN Việt Nam là cơ quan thuộc Chính phủ, có chức
năng nghiên cứu cơ bản về khoa học tự nhiên và phát triển công nghệ; cung cấp luận cứ khoa học cho công tác quản lý khoa học, công nghệ và xây dựng chính sách, chiến lược, quy hoạch phát triển kinh tế, xã hội; đào tạo nhân lực khoa học, công nghệ có trình độ cao theo quy định của pháp luật
Đến nay, cơ cấu tổ chức của Viện Hàn lâm gồm 50 đơn vị trực thuộc, trong
đó có 33 đơn vị sự nghiệp nghiên cứu khoa học, 6 đơn vị giúp Chủ tịch Viện, 6 đơn
vị sự nghiệp khác phục vụ yêu cầu quản lý của Viện Hàn lâm, 4 đơn vị tự trang trải kinh phí (không nhận kinh phí của Nhà nước) và 1 doanh nghiệp Nhà nước
Tính đến tháng 12/2013, Viện Hàn lâm có tổng số trên 4000 cán bộ, công chức, viên chức, trong đó có 2649 cán bộ trong biên chế; 44 Giáo sư, 161 PGS, 35 TSKH,
706 TS, 781 ThS và 794 cán bộ, viên chức có trình độ đại học Lực lượng cán bộ khoa học này vừa làm công tác nghiên cứu khoa học, triển khai ứng dụng và tham gia vào công tác đào tạo ở bậc đại học và sau đại học ở các cơ sở đào tạo sau đại học thuộc Viện Hàn lâm cũng như các cơ sở đào tạo trong cả nước
(2) Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam là cơ quan thuộc Chính phủ, có
chức năng nghiên cứu những vấn đề cơ bản về khoa học xã hội; cung cấp luận cứ khoa học cho Đảng và Nhà nước trong việc hoạch định đường lối, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển nhanh và bền vững của đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa; thực hiện tư vấn về chính sách phát triển; đào tạo sau đại học về khoa học xã hội; tham gia phát triển tiềm lực khoa học xã hội của cả nước
Đến nay, cơ cấu tổ chức của Viện Hàn lâm gồm 42 đơn vị trực thuộc, trong
đó có 32 đơn vị nghiên cứu khoa học, 5 đơn vị giúp Chủ tịch Viện, 5 đơn vị sự nghiệp khác
Tổng số biên chế của Viện tính là: l449, trong đó có 134 Giáo sư và Phó Giáo sư, 273 Tiến sĩ khoa học và Tiến sĩ, 301 Thạc sĩ thuộc các chuyên ngành khoa học xã hội
Trang 36b Tổ chức KH&CN do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ thành lập
(1) Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, trước năm 2005, hệ thống
nghiên cứu KHCN thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn có 19 Viện nghiên cứu (16 viện nghiên cứu về nông nghiệp, 2 viện nghiên cứu về thuỷ lợi, 1 viện nghiên cứu về lâm nghiêp) và Bộ Thủy sản (hợp nhất với Bộ Nông nghiệp và PTNT năm 2007) 4 Viện nghiên cứu về thuỷ sản Theo Quyết định số 930/QĐ-TTg ngày 09/9/2005, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt đề án sắp xếp hệ thống tổ chức khoa học thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn theo nguyên tắc nâng cao tính hệ thống và hiệu quả, phát huy tính chủ động và năng động của các đơn vị, phù hợp với đổi mới cơ chế hoạt động khoa học công nghệ
Năm 2012, hệ thống nghiên cứu này được tổ chức lại còn 11 Viện, các Viện nghiên cứu này được hưởng lương SNKH Lĩnh vực nông nghiệp có 5 Viện, gồm Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, Viện Chăn nuôi, Viện Thú y, Viện Cơ điện nông nghiệp và Công nghệ sau thu hoạch, Viện Chính sách và chiến lược phát triển nông nghiệp nông thôn Trong đó Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam có 18 đơn
vị thành viên; Viện Khoa học Thủy lợi có 14 đơn vị thành viên; Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam có 13 đơn vị thành viên và 4 Viện nghiên cứu về Thuỷ hải sản (Viện Nghiên cứu nuôi trồng thủy sản I, II, III và Viện Nghiên cứu Hải sản)
Các tổ chức trên đều thuộc đối tượng điều chỉnh của Nghị định 115, đến tháng 6/2011 Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đã phê duyệt được 156 đề
án của các tổ chức KH&CN thuộc diện chuyển đổi Trong năm 2012, Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam và Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam có sự thay đổi về cơ cấu tổ chức, hiện nay các đơn vị này đang xây dựng đề án mới để trình
Bộ phê duyệt Không có đơn vị nào chuyển sang cơ chế hoạt động qui định tại Nghị định 80/2007/NĐ-CP của Chính phủ về doanh nghiệp khoa học công nghệ
Đội ngũ cán bộ KH&CN trực tiếp nghiên cứu, đào tạo và phục vụ nghiên cứu khoa học công nghệ nông nghiệp thuộc các lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, thú
y, cơ điện và công nghệ sau thu hoạch, thuỷ lợi, thuỷ sản và lâm nghiệp của 11 Viện, Trung tâm và 3 trường Đại học (Thuỷ lợi, Lâm nghiệp và Đại học Nông lâm
Trang 37Bắc Giang) có trên 10.800 người, trong đó có 134 giáo sư và phó giáo sư, 600 tiến
sỹ khoa học và tiến sỹ, 1801 thạc sỹ, 5444 đại học, số còn lại là trung cấp và công nhân kỹ thuật
Cán bộ KH&CN làm việc trong 11 Tổ chức KH&CN trực thuộc Bộ là 7934 người trong đó có 67 giáo sư và phó giáo sư, 426 tiến sỹ khoa học và tiến sỹ, 1268 thạc sỹ, 3809 đại học và cao đẳng, số còn lại là trung cấp và công nhân kỹ thuật phục vụ nghiên cứu, thí nghiệm, số người được hưởng lương từ ngân sách SNKH của nhà nước là 4861 người chiếm tỷ lệ 58,54%
(2) Bộ Giáo dục và Đào tạo14,16, hiện nay, theo số liệu đến hết năm 2013, trên cả nước có 421 trường đại học và cao đẳng (207 trường đại học và 214 trường cao đẳng - gọi chung là cơ sở giáo dục đại học) Trong 207 trường đại học lại gồm
có 2 đại học quốc gia (Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Quốc gia Tp HCM), 3 đại học vùng (Đại học Thái Nguyên, Đại học Huế, Đại học Đà Nẵng, còn lại (202)
là các trường đại học, học viện, viện đại học (sau đây gọi chung là các trường đại học), về hình thức quản lý, các trường đại học có thể thuộc quản lý nhà nước hay công lập (153 trường), ngoài công lập (54 trường); có thể đào tạo tuyển sinh cả nước, theo vùng hay tỉnh với quy mô sinh viên đại học năm học 2010-2011 là 1.435.887, và có 50.951 giảng viên (7.338 tiến sỹ, 22.865 thạc sĩ, 434 chuyên khoa
I và II, còn lại là trình độ đại học) Hiện nay, Bộ Giáo dục và Đào tạo trực tiếp quản lý 3 đại học vùng (có 20 trường đại học thành viên), 32 trường đại học, học viện, 3 trường cao đẳng, 2 viện nghiên cứu, chiếm 11/16 trường đại học trọng điểm của cả nước Các trường đại học, cao đẳng trực thuộc Bộ phân bố trên tất cả các vùng địa lý của đất nước nhưng tập trung chủ yếu ở Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Thái Nguyên, Huế, Đà Nẵng Có số giảng viên, nghiên cứu viên là 23.571 người, trong đó có 106 giáo sư, 1.097 phó giáo sư, 2.762 tiến sĩ và tiến sĩ khoa học, 9.551 thạc sĩ, 10.055 cử nhân và kỹ sư
Nhiệm vụ chính của các đại học, trường đại học là đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao và hoạt động nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ phục vụ sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nước Hoạt động nghiên cứu khoa học của các trường đại học gắn kết chặt chẽ với quá trình đào tạo, đặc biệt là đào tạo thạc sỹ, tiến sỹ Đây là
Trang 38điểm khác biệt quan trọng của các trường đại học so với các tổ chức KH&CN khác Đồng thời, hoạt động KH&CN của các trường đại học và cao đẳng được đặt trong mối quan hệ mật thiết với hoạt động đào tạo phát triển nguồn nhân lực Chúng tôi17 cứ đeo đẳng mãi ý nghĩ “Thì ra tổ chức nghiên cứu công nghệ của Tây nó gắn với sản xuất hơn ta” và kết luận “Thì ra số phận các viện nghiên cứu ở nước ta giống nhau cả Nghiên cứu khoa học tách rời đại học; nghiên cứu công nghệ tách rời sản xuất”.
c Tổ chức KH&CN trong các trường đại học
(1) Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh là một trung tâm đào tạo đại
học, sau đại học và nghiên cứu khoa học - công nghệ đa ngành, đa lĩnh vực, chất lượng cao, đạt trình độ tiên tiến, làm nòng cốt cho hệ thống giáo dục đại học, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội
Năm 2014, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh có tổng cộng hơn 5.600 cán bộ - công chức với khoảng 2.600 cán bộ giảng dạy, 2.200 cán bộ quản lý
và 800 cán bộ nghiên cứu Trong đó gồm: 250 Giáo sư, Phó Giáo sư, 1000 tiến sĩ,
1800 thạc sĩ
(2) Đại học Quốc gia Hà Nội là trung tâm đào tạo đại học, sau đại học,
nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ đa ngành, đa lĩnh vực có truyền thống lâu đời nhất và lớn nhất của cả nước, có sứ mệnh đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, trình độ cao, bồi dưỡng nhân tài, sáng tạo, nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ đỉnh cao; đóng vai trò nòng cột và đầu tầu đổi mới trong hệ thống giáo dục đại học Việt Nam; là một trong những đơn vị có năng lực khoa học công nghệ và đào tạo mạnh nhất trong cả nước, là nơi quy tụ đông đảo đội ngũ nhà giáo
- nhà khoa học có trình độ chuyên môn cao thuộc các lĩnh vực khoa học cơ bản, khoa học ứng dụng của nhiều ngành khoa học tự nhiên, khoa học xã hội và nhân văn, kinh tế, kinh doanh và công nghệ
Hiện nay, Đại học Quốc gia Hà Nội có 3.475 cán bộ, viên chức cơ hữu, trong đó có 1.878 người là giảng viên, với 46 GS, 262 PGS, 21 TSKH, 700 TS, trên 960 thạc sĩ Ở ĐHQGHN, tỉ lệ giảng viên có trình độ tiến sĩ trở lên đạt trên 37,5%, tỉ lệ giảng viên có học hàm GS, PGS đạt trên 17,1%, cao nhất trong toàn bộ
hệ thống giáo dục đại học cả nước, trong đó có nhiều nhà khoa học đầu ngành, đầu
Trang 39đàn có uy tín lớn ở trong và ngoài nước ở các lĩnh vực khoa học cơ bản, khoa học
ứng dụng cũng như công nghệ
2.1.3 Đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước cho khoa học và công nghệ
Hiện nay, NSNN đầu tư hàng năm cho hoạt động KH&CN đạt 2% tổng chi
NSNN đúng theo quy định của Luật KH&CN Tổng đầu tư cho hoạt động KH&CN
từ NSNN giai đoạn 2006 - 2013 là 73.905 triệu đồng; đầu tư từ NSNN cho
KH&CN tiếp tục được tăng cường và phát huy tính tích cực trong việc thúc đẩy
hoạt động KH&CN phát triển
Đầu tư từ NSNN cho hoạt động KH&CN đã đảm bảo được mục tiêu đặt ra
theo Luật KH&CN là đạt 2% tổng chi NSNN (khoảng 0,5-0,6% GDP) và giá trị
tuyệt đối đạt tốc độ tăng chi bình quân là 14,84/năm trong giai đoạn 2006 -2013
Đến nay, NSNN vẫn là nguồn lực chủ đạo, chiếm tới 70% tổng đầu tư của toàn xã
hội cho hoạt động KH&CN14, 41
Trang 40Bảng 2.2 Cơ cấu chi cho KH&CN từ NSTU và NSĐP
Năm Tổng chi dành cho KH&CN