Vì thế, trong chiến lược phát triển của các trường, thì đều rất chú ý đầu tư cho thư viện, coi đầu tư cho thư viện cũng có nghĩa là đầu tư cho tri thức, đầu tư cho sự phát triển, xây dựn
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-
BÙI THỊ NGỌC
NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN – THƯ VIỆN TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG HẢI DƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Hà Nội – 2013
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-
BÙI THỊ NGỌC
NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN – THƯ VIỆN TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG HẢI DƯƠNG
chuyên ngành: Khoa học Thư viện
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành đề tài luận văn này, tôi đã nhận được sự hướng dẫn và giúp đỡ tận tình của PGS.TS Mai Hà – Vụ trưởng Vụ Hợp tác Quốc tế - Bộ Khoa học công nghệ Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Mai Hà về sự giúp đỡ quý báu này
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo tham gia giảng dạy đại học, sau đại học tại Khoa Thông tin - Thư viện, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, các bạn bè đồng nghiệp và người thân - những người đã quan tâm động viên, cổ vũ và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện luận văn này
Trang 4DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
1 AACR2 Anglo – American Cataloguing Rules, Second Edition
2 CĐHD Cao đẳng Hải Dương
3 CNTT Công nghệ thông tin
4 CSDL Cơ sở dữ liệu
5 DDC Dewey Decimal Classification
6 MARC Machine Readable Cataloguing
9 SP – DV Sản phẩm và dịch vụ
10 TTTV Thông tin thư viện
11 TVCĐHD Thư viện trường cao đẳng Hải Dương
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU HÌNH MINH HOẠ
Hình 1.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức và đội ngũ cán bộ trường CĐHD
Hình 1.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Thư viện trường CĐHD
Bảng 1.3 Bảng thống kê trình độ học vấn của NDT là cán bộ quản lý
Bảng 1.4 Bảng thống kê trình độ học vấn của NDT là cán bộ giảng viên
Bảng 1.5 Bảng thống kê nhu cầu khai thác nội dung thông tin, tài liệu tại Thư việnBảng 1.6 Bảng thống kê loại hình tài liệu NDT thường sử dụng
Bảng 1.7 Bảng thống kê mức độ sử dụng tài liệu ngoại văn
Bảng 1.8 Bảng thống kê các sản phẩm và dịch vụ NDT hay sử dụng
Bảng 2.1 Bảng thống kê thành phần vốn tài liệu có trong Thư viện
Bảng 2.2 Bảng thống kê thành phần ngôn ngữ tài liệu dạng sách
Bảng 2.3 Bảng thống kê tài liệu giáo trình các ngành đào tạo
Sơ đồ 2.4Sơ đồ thể hiện phương thức bổ sung tại Thư viện
Bảng 2.5 Bảng thống kê kinh phí bổ sung tài liệu từ 2008 – 2012
Biểu đồ 2.6 Biểu đồ thể hiện kinh phí bổ sung sách và báo tạp chí từ 2008 – 2012 Bảng 2.7 Bảng thể hiện giữa kinh phí và số lượng tài liệu được mua
Sơ đồ 2.8 Sơ đồ các bước biên mục mô tả tại Thư viện
Hình 2.9 Hình giao diện nhập liệu từ phần mềm Easy lip
Hình 2.10 Hình giao diện tìm kiếm của phần mềm Easy lip
Biểu đồ 2.11 Biểu đồ thể hiện ý kiến đánh giá của NDT về sản phẩm mục lục
Biểu đồ 2.12 Biểu đồ đánh giá của NDT về thư mục giới thiệu tài liệu
Biểu đồ 2.13 Biểu đồ ý kiến đánh giá của NDT về CSDL trên máy tính
Bảng 2.14 Bảng thống kê về nhu cầu sử dụng sản phẩm tại Thư viện
Bảng 2.15 Bảng thống kê nhận xét của NDT về dịch vụ đọc tại chỗ
Bảng 2.16 Bảng thống kê nhận xét của NDT về dịch vụ mượn tài liệu về nhà
Bảng 2.17 Bảng thống kê nhận xét của NDT về dịch vụ bán photocopy TL
Hình 2 18 Hình ảnh trưng bày giới thiệu tài liệu nhân tháng văn hóa đọc
Bảng 2 19 Bảng thống kê nhận xét của NDT về dịch vụ triển lãm, trưng bày tài liệu Bảng2 20 Bảng thống kê mức độ bạn đọc thường xuyên sử dụng dịch vụ Thư viện Bảng 2 21 Bảng thống kê mức độ đáp ứng NCT tại Thư viện
Bảng 2.22 Bảng đánh giá của NDT về chất lượng các phương tiện tra cứu tại Thư viện Bảng 2.23Bảng đánh giá của NDT về mức độ hiệu quả của các hình thức phục vụ
Trang 6MỤC LỤC
Lời nói đầu 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2.Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 2
3 Tình hình nghiên cứu của đề tài 3
4 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 4
5 Phương pháp nghiên cứu 5
6 Đóng góp của luận văn 5
7 Giả thuyết khoa học 5
8 Dự kiến kết quả nghiên cứu 6
Nội dung 7
Chương 1 Hoạt động thông tin – thư viện với sự nghiệp đào tạo và nghiên cứu khoa học tại trường cao đẳng Hải Dương 7
1.1 Lý luận chung về hoạt động thông tin – thư viện 7
1.1.1 Khái niệm hoạt động thông tin – thư viện 7
1.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động thông tin thư viện 12
1.2 Vai trò của hoạt động thông tin – thư viện 15
1.2.1 Vai trò của thư viện trường học với sự nghiệp đào tạo 15
1.2.2 Tầm quan trọng của hoạt động thông tin - thư viện của Trường 16
1.3 Trường cao đẳng Hải Dương với sự nghiệp đổi mới giáo dục đào tạo của đất nước 18
1.3.1 Lịch sử hình thành và phát triển 18
1.3.2 Cơ cấu tổ chức và đội ngũ cán bộ 20
1.3.3 Chiến lược phát triển Trường tới năm 2020 21
1.4 Thư viện trường cao đẳng Hải Dương với nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và đào tạo của Trường 22
1.4.1 Chức năng, nhiệm vụ 22
1.4.2 Cơ cấu tổ chức và đội ngũ cán bộ 24
1.4.3 Cơ sở vật chất kỹ thuật 25
1.4.4 Đặc điểm người dùng tin và nhu cầu tin của Thư viện 26
Chương 2 Thực trạng hoạt động thông tin – thư viện tại trường cao đẳng Hải Dương 41
2.1.Vốn tài liệu và phát triển vốn tài liệu tại thư viện trường cao đẳng Hải Dương 41
2.1.1 Đặc điểm vốn tài liệu Thư viện 41
2.1.2 Hoạt động xây dựng và phát triển vốn tài liệu Thư viện 45
2.2 Hoạt động xử lý tài liệu thư viện 57
2.2.1 Quy trình tổ chức xử lý tài liệu 57
2.2.2 Các quy tắc và công cụ áp dụng trong xử lý tài liệu 60
2.3 Hoạt động lưu trữ và bảo quản tài liệu 62
Trang 72.3.1 Công tác lưu trữ tài liệu 66
2.3.2 Công tác bảo quản vốn tài liệu 67
2.4 Tra tìm và phổ biến thông tin 68
2.5 Các sản phẩm và dịch vụ phục vụ người dùng tin 70
2.5.1 Các sản phẩm thông tin 70
2.5.2 Dịch vụ thông tin – thư viện 76
2.6 Nhận xét và đánh giá hoạt động thông tin – thư viện tại trường cao đẳng Hải Dương 86
2.6.1 Hiệu quả sử dụng vốn tài liệu Thư viện 86
2.6.2 Hiệu quả sử dụng các sản phẩm và dịch vụ thông tin – thư viện 88
2.6.3 Nguyên nhân 90
Chương 3 Các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động thông tin – thư viện tại trường cao đẳng Hải Dương 94
3.1 Tăng cường và nâng cao chất lượng vốn tài liệu 94
3.1.1 Củng cố và khai thác vốn tài liệu hiện có 94
3.1.2 Phát triển vốn tài liệu theo nhu cầu đào tạo 95
3.1.3 Tăng cường chia sẻ nguồn lực thông tin 96
3.2 Hoàn thiện chu trình hoạt động và tiến hành chuẩn hóa 98
3.2.1 Hoàn thiện quy trình hoạt động thông tin – thư viện 98
3.2.2 Chuẩn hóa các công cụ xử lý tài liệu 100
3.3 Hoàn thiện và đa dạng hóa các sản phẩm và dịch vụ 101
3.3.1 Hoàn thiện hệ thống sản phẩm và dịch vụ Thư viện 101
3.3.2 Đa dạng hóa các sản phẩm và dịch vụ Thư viện 105
3.4 Tăng cường và nâng cao trình độ nguồn nhân lực 106
3.4.1 Tăng cường nguồn nhân lực Thư viện 106
3.4.2 Nâng cao trình độ cán bộ Thư viện 107
3.5 Đầu tư cơ sở vật chất, xây dựng hậ tầng thông tin hiện đại 109
3.5.1 Đầu tư cơ sở vật chất 109
3.5.2 Xây dựng hạ tầng thông tin hiện đại 111
3.6 Các giải pháp khác 112
3.6.1 Đào tạo người dùng tin 112
3.6.2 Marketing sản phẩm và dịch vụ Thư viện 113
3.6.3 Mở rộng quan hệ hợp tác 115
Kết luận 116
Danh mục tài liệu tham khảo 118
Phụ lục 121
Trang 8LỜI NÓI ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay, khi nền kinh tế trên thế giới phát triển như vũ bão đặc biệt là sự phát triển của khoa học kỹ thuật và công nghệ thông tin đã làm thay đổi rõ nét phương thức hoạt động của các cơ quan thông tin & thư viện Thư viện không chỉ đơn thuần là nơi đọc sách, mượn sách bằng phương pháp thủ công mà còn là nơi cung cấp thông tin hiệu quả nhất bằng các hình thức phục vụ hiện đại thông qua hệ thống máy tính điện tử Thông tin là nguồn lực phát triển của mỗi quốc gia, là cơ sở cho nhiều hoạt động xã hội và là yếu tố không thể thiếu trong hoạt động quản lý kinh tế, sản xuất và phát triển khoa học công nghệ Trong xã hội thông tin và nền kinh tế tri thức thì tri thức và thông tin là nguồn lực quan trọng cho sự phát triển của mỗi quốc gia Nếu thiếu thông tin thì quốc gia đó sẽ lạc hậu không thể phát triển theo kịp thế giới
Đất nước ta đang chuyển mình trong thời kỳ đổi mới, nền kinh tế - xã hội đang phát triển cùng với những thành tựu của khoa học và công nghệ và sự đổi mới trong giáo dục đào tạo Nghị quyết Hội nghi lần thứ 2 Ban chấp hành Trung ương Đảng (khóa VIII) đã nêu rõ: “Giáo dục là quốc sách hàng đầu Phát triển giáo dục là nền tảng, là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp Công nghiệp hóa, Hiện đại hóa, là yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh
và bền vững ” [2;3]
Thư viện các trường đại học, cao đẳng là một bộ phận hết sức quan trọng hợp thành các trường đại học, cao đẳng Hoạt động của hệ thống thư viện này trong nhiều năm qua đã góp phần tích cực nâng cao chất lượng đào tạo của các trường Vì thế, trong chiến lược phát triển của các trường, thì đều rất chú ý đầu tư cho thư viện, coi đầu tư cho thư viện cũng có nghĩa là đầu tư cho tri thức, đầu tư cho sự phát triển, xây dựng thư viện ngày càng hiện đại, đáp ứng nhu cầu giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học của giảng viên, sinh viên Đặc biệt trong xu thế đòi hỏi phải đổi mới giáo dục đại học mà thực chất là nâng cao chất lượng giáo dục đại học, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho đất nước thì hoạt động của trung tâm thông
Trang 9tin thư viện càng có ý nghĩa to lớn Thư viện chính là một tiêu chí về cơ sở vật chất
để đánh giá và kiểm định được chất lượng giáo dục đại học
Trong bối cảnh nền giáo dục đại học nước ta đang chuyển mình, đổi mới phương thức đào tạo, từ đào tạo theo niên chế sang đào tạo theo tín chỉ thì vai trò của thư viện trường đại học càng đặc biệt quan trọng và cũng phải đổi mới hoạt động của mình để phục vụ mục tiêu này Đến nay, phần lớn thư viện các trường đại học, cao đẳng trong phạm vi toàn quốc đã và đang tích cực chuyển đổi mô hình tổ chức và hoạt động từ một thư viện truyền thống sang mô hình tổ chức và hoạt động của một thư viện hiện đại Nhờ đó mà hoạt động thư viện của các trường đại học, cao đẳng đã có nhiều khởi sắc với nhiều loại hình dịch vụ đa dạng, phong phú phục
vụ bạn đọc đạt hiệu quả cao Thư viện thực sự là “người thầy thứ hai”, là “giảng đường thứ hai” đối với đông đảo giảng viên và sinh viên
Trong xu thế đổi mới giáo dục đại học của đất nước, Trường Cao đẳng Hải Dương đã và đang tiến hành đổi mới, ứng dụng công nghệ thông tin và viễn thông vào hoạt động quản lý và giảng dạy Để nâng cao chất lượng đào tạo Nhà trường đã
có chủ trương tin học hóa thư viện, tiến tới xây dựng thư viện hiện đại (thư viện điện tử, thư viện số) nhằm tăng cường khả năng cung cấp thông tin tài liệu cho giảng viên, sinh viên trong trường một cách nhanh chóng, thuận tiện và đầy đủ, góp phần vào việc đổi mới phương pháp dạy và học nâng cao chất lượng đào tạo Tuy nhiên, thực tế vẫn tồn tại một số khó khăn trong hoạt động của Thư viện cần phải
khắc phục trong thời gian tới Vì vậy, tôi chọn đề tài: “Nâng cao hiệu quả hoạt động thông tin - thư viện tại Trường Cao đẳng Hải Dương” làm đề tài Luận văn
tốt nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả hoa ̣t đô ̣ng thông ti n - thư viện góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của Nhà trường
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở khảo sát thực trạng hoạt động thông tin - thư viện ta ̣i Trường Cao đẳng Hải Dương, phân tích nhu cầu tin và định hướng phát triển của Trường trong thời gian tới Luận văn đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động
Trang 10thông tin thư viện phục vụ nhu cầu tin trong nghiên cứu phục vụ cán bộ quản lý, giảng dạy và học sinh, sinh viên Trường Cao đẳng Hải Dương
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
1 Tiến hành nghiên cứu lịch sử hình thành và phát triển, chức năng, nhiệm
vụ, cơ cấu tổ chức, đội ngũ cán bộ, học sinh, sinh viên của Trường Cao đẳng Hải Dương, nghiên cứu chiến lược phát triển Trường từ năm 2010 đến năm 2020
2 Nghiên cứu đặc điểm của Thư viện Trường Cao đẳng Hải Dương: cơ cấu
tổ chức, đội ngũ cán bộ, đặc điểm vốn tài liệu,cơ sở vật chất kỹ thuật, đặc điểm người dùng tin và nhu cầu tin của họ
3 Nghiên cứu thực trạng hoạt động của Thư viện Trường Cao đẳng Hải Dương hiện nay, đưa ra các đánh giá về ưu điểm, nhược điểm và nguyên nhân
4 Nghiên cứ u đă ̣c điểm người dùng tin và nhu cầu tin , định hướng phát triển của Nhà trường trong tương lai
5 Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động thông tin – thư viê ̣n nhằm thoả mãn tối đa nhu cầu tin của người dùng tin
3 Tình hình nghiên cứu của đề tài
Tổ chức hoạt động thông tin của một cơ quan thông tin thư viện luôn là đề tài
được các nhiều người quan tâm Tác giả Nguyễn Văn Hành đã có bài viết về “Vấn
đề tổ chức hoạt động thông tin khoa học trong trường đại học” (Tạp chí Thông tin –
Tư liệu.- Số 01.- 1993, tr 5 – 25); tác giả Cao Minh Kiểm có bài viết: “Một số suy nghĩ về tổ chức và hoạt động Thông tin – Thư viện ở Việt Nam trong giai đoạn sắp tới” (Tạp chí Thông tin – Tư liệu.- Số 01.- 2008, tr.7 – 18); tác giả Nguyễn Huy Chương có bài viết “Một số giải pháp thúc đẩy hoạt động thông tin thư viện đại học” (Tạp chí Thông tin – Tư liệu.- số 01.- 2004.- Tr.2 – 6); Tác giả Hà Thị Ngọc (2009) nghiên cứu đề tài “Nâng cao hiệu quả tổ chức hoạt động thông tin tại Thư viện Trường Đại học Ngoại Thương Hà Nội” làm đề tài Khoá luận tốt nghiệp… các bài viết trên đều đưa ra các nhận xét, đánh giá, các giải pháp thúc đẩy một cách tổng quát đối với hoạt động thông tin thư viện trong trường đại học nói chung đối với sự nghiệp giáo dục đào tạo của đất nước
Trang 11Bên cạnh đó cũng có nhiều bài viết, đề tài nghiên cứu về các hoạt động cụ thể của thư viện như: phát triển nguồn tin, xử lý thông tin, tổ chức phục vụ,… Cụ thể là Tạp chí Thư viện Việt Nam số 3/2007 có đăng bài “Hoạt động xử lý thông tin của Trung tâm Thông tin – Tư liệu Học viện Báo chí và Tuyên truyền: thực trạng và giải pháp” của tác giả Hồng Luyến, tác giả Nguyễn Văn Hành (2008) có bài viết
Thư viện trường đại học với công tác phát triển học liệu phục vụ đào tạo theo tín chỉ trên tạp chí Thông tin tư liệu, Số 3; Tác giả Trần Thị Quý và Đỗ Văn Hùng năm
2007 viết cuốn “Tự động hoá trong hoạt động thông tin thư viện” , tác giả Trương Thị Vân viết bài “Hình thành dịch vụ thông tin thư viện “sẵn sàng đáp ứng” trong trường đại học” trên tạp chí Thông tin – tư liệu số 3 năm 2007; “Bổ sung tài liệu bằng cách truy cập Website của một số nhà xuất bản tại Việt Nam” là bài viết của tác giả Nguyễn Hữu Nghĩa trên Tạp chí Thông tin tư liệu Số 2/2007,… Nghiên cứu
về thư viện trường Cao đẳng Hải Dương có Luận văn thạc sỹ khoa học thư viện của Dương Thị Toàn (2012) “Nghiên cứu phát triển các sản phẩm và dịch vụ thông tin thư viện tại Trường Cao đẳng Hải Dương”
Tuy nhiên hầu như chưa có đề tài, bài viết nào nghiên cứu về hoạt động thông tin tại Trường Cao đẳng Hải Dương ở mọi khía cạnh Do đó, đề tài “Nâng cao hiệu quả hoạt động thông tin thư viện tại Trường Cao đẳng Hải Dương” là đề tài hoàn toàn mới ở cấp độ Luận văn Thạc sỹ, không trùng lặp với đề tài nào
4 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động thông tin - thư viện tại Thư viện Trường Cao đẳng Hải Dương (các quy trình hoạt động: bổ sung, xử lý, lưu trữ
và bảo quản, khai thác và phổ biến thông tin, các sản phẩm dịch vụ cung cấp cho người dùng tin,…)
4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Nghiên cứu hoạt động thông tin - thư viện tại Thư viện Trường Cao đẳng Hải Dương
Trang 12- Về thời gian: Nghiên cứu thực trạng hoạt động thông tin - thư viện tại Thư viện Trường Cao đẳng Hải Dương trong giai đoạn 5 năm gần đây
5 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Cơ sở lý luận của phương pháp nghiên cứu
Sử dụng phương pháp nghiên cứu theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử Quán triệt quan điểm, đường lối chính sách của Đảng, Nhà Nước về công tác sách báo, thư viện; các chỉ thị và nghị quyết của Đảng
và Nhà nước về đường lối phát triển sự nghiệp thông tin - thư viện
5.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể
Trong suốt quá trình nghiên cứu đề tài “Nâng cao hiệu quả hoạt động thông tin - thư viện tại Trường Cao đẳng Hải Dương”, tác giả đã sử dụng nhiều phương pháp nghiên cứu cụ thể như:
+ Phương pháp thu thập phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa tài liệu
+ Phương pháp phỏng vấn, quan sát thực tế
+ Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
6 Đóng góp của Luận văn
6.1 Đóng góp về mặt lý luận
Kết quả nghiên cứu của Luận văn góp phần hoàn thiện lý luận về hoạt động thông tin - thư viện nói chung và hoạt động thông tin – thư viê ̣n của hệ thống thư viện đại học nói riêng
6.2 Đóng góp về mặt thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần đưa ra những đánh giá nhận xét về
ưu điểm, những tồn tại của hoạt động thông tin - thư viện tại Thư viện Trường Cao đẳng Hải Dương từ đó đưa ra những kiến nghị, giải pháp cụ thể mang tính khoa học, tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của Thư viện thoả mãn tối đa nhu cầu của người dùng tin, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực của Trường
Trang 137 Giả thuyết khoa học
Vấn đề nâng cao hiệu quả hoạt động, chất lượng phục vụ người dùng tin là vấn đề sống còn của các thư viện, tuy nhiên nó chưa được sự quan tâm đầu tư đúng mức tại Thư viện Trường Cao đẳng Hải Dương nên hoạt động của Thư viện còn gặp nhiều khó khăn Do đó Thư viện cần phải chú trọng hoàn thiện các quy trình hoạt động từ khâu bổ sung đến khâu phổ biến khai thác thông tin, được đầu tư hơn nữa
về cơ sở vật chất kỹ thuật, tiến hành tin học hoá trong mọi hoạt động của mình,… Khi thực hiện được các vấn đề trên thì sẽ nâng cao được hiệu quả hoạt động thông tin thư viện của Thư viện góp phần vào việc nâng cao chất lượng đào tạo của Trường theo hướng đổi mới của đất nước
8 Dự kiến kết quả nghiên cứu
Dự kiến dung lượng của Luận văn khoảng 130 trang khổ A4 không tính phụ lục kèm theo Ngoài phần lời nói đầu, phần kết luận, danh mục tài liệu tham khảo,
bố cục của Luận văn gồm 3 chương:
Chương 1 Hoạt động thông tin - thư viện với sự nghiệp đào tạo và nghiên cứu khoa học tại Trường Cao đẳng Hải Dương
Chương 2 Thực trạng hoạt động thông tin - thư viện tại Trường Cao đẳng Hải Dương
Chương 3 Các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động thông tin - thư viện tại Trường Cao đẳng Hải Dương
Trang 14NỘI DUNG CHƯƠNG 1: HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN - THƯ VIỆN VỚI SỰ NGHIỆP ĐÀO TẠO VÀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG HẢI DƯƠNG
1.1.Những lý luận chung về hoạt động thông tin thư viện
1.1.1 Khái niệm hoạt động thông tin - thư viện
1.1.1.1 Khái niệm hoạt động:
Hoạt động được coi là một đơn vị cấu thành đời sống xã h ội nói chung , đờ i sống mỗi con người nói riêng Hoạt động là tổng hợp các hành động của con người tác động vào một đối tượng nhất định nhằm đạt một mục đích nhất định và có ý nghĩa xã hội nhất định Hoạt động của con người mang các đă ̣c tính cơ bản như:
- Tính đối tượng: đối tượng hoa ̣t đô ̣ng của con người rất phong phú đa dạng, có thể là bất kỳ sự vật , hiê ̣n tượng nào đó tồn ta ̣i trong thế giới khách quan , đôi khi không phải là cái có sẵn trong thực tiễn mà đang trong quá trình xuất hiện như: hoạt động học tập, hoạt động nghiên cứu,…
- Tính chủ thể: Hoạt động luôn luôn có chủ thể tiến hành , đó có thể là
mô ̣t người ho ̣c mô ̣t nhóm người hoă ̣c mô ̣t tâ ̣p thể, cô ̣ng đồng người tham gia tùy theo tính chất và quy mô của hoa ̣t đô ̣ng
- Tính mục đích : Hoạt động của con người đều hướng tới một mục
đích nhất đi ̣nh, mục đích của hoạt động thường là tạo ra sản phẩm có liên quan trự c tiếp hoă ̣c gián tiếp tới viê ̣c thỏa mãn nhu cầu của chủ thể Tính mục đích của hoạt
đô ̣ng gắn liền với tính đối tượng , bị chi phối bởi đối tượng của hoạt động , không phải là ý thích chủ quan
- Tính gián tiếp: Trong hoạt động chủ thể thường sử dụng các phương
tiê ̣n bao gồm cả công cu ̣, tri thức, kỹ năng,… để tác đô ̣ng vào đối tượng lao đô ̣ng
Như vâ ̣y hoạt động là phương thức tồn tại của con người và xã hội Con người và xã hô ̣i thông qua các hoạt động đa dạng nối tiếp nhau , đan xen nhau , chi phối nhau Trong quá trình hoa ̣t đô ̣ng con người thực hiê ̣n các quan hệ giữa người
với tự nhiên , với xã hô ̣i , với người khác và với chính bản thân Hoạt động là quá
Trang 15trình chuyển hóa năng lực lao động và các phẩm chất tâm lý khác của con người thành sự vật, thành sản phẩm nhằm thỏa mãn các nhu cầu khác nhau của con người
và xã hội [12;7] Con người trong khi tiến hành hoa ̣t đô ̣ng thì mô ̣t mă ̣t tác đô ̣ng vào
đối tươ ̣ng , cải biến đối tượng nhằm đạt được mục đích của mình , mặt khác con người cũng nhâ ̣n thức được những thuô ̣c tính của các sự vâ ̣t , đối tượng mà biến thành vốn liếng tinh thần của chủ thể Do đó kết quả đem la ̣i của hoa ̣t đô ̣ng không chỉ là các sản phẩm thỏa mãn nhu cầu của con người mà còn đem đến bước phát triển mới của con người về thế giới khách quan
Mọi hoạt động của con người đều có một cấu trúc chung gồm 2 mă ̣t có mối quan hê ̣ hữu cơ với nhau : cấu trúc nô ̣i dung (gồm 3 yếu tố: đô ̣ng cơ hoa ̣t đô ̣ng, mục đích hoa ̣t đô ̣ng và phương tiê ̣n hoa ̣t đô ̣ng ) và cấu trúc hình thức (bao gồm : hoạt
đô ̣ng cu ̣ thể, hành động và thao tác) Trong mối quan hê ̣ này thì cấu trúc nô ̣i dung sẽ quyết đi ̣nh hình thức , nhưng cấu trúc hình thức cũng sẽ tác đô ̣ng trở la ̣i nô ̣i dung (các tác động sẽ ảnh hưởng tới mục tiêu , lựa cho ̣n phương tiê ̣n hoa ̣t đô ̣ng ) Động cơ hoạt động là nguồn gốc ta ̣o nên hoa ̣t đô ̣ng, đồng thời là yếu tố quan tro ̣ng nhất quyết
đi ̣nh sự tồn ta ̣i và phát triển của hoa ̣t đô ̣ng
1.1.1.2 Hoạt động thông tin:
Khái niệm thông tin: Thông tin là mô ̣t khái niê ̣m phức ta ̣p được biểu đa ̣t khác
nhau tùy vào góc đô ̣ tiếp câ ̣n Theo nghĩa thông thường thì “ thông tin là tất cả các
sự viê ̣c , sự kiê ̣n , ý tưởng , phán đoán làm tăng thêm sự hiểu biết của con người ” [12;14] Thông tin hình thành trong quá trình giao tiếp , con người có thể tiếp nhâ ̣n thông tin trực tiếp từ người khác thông qua các phương tiê ̣n thông tin đa ̣i chúng , từ các ngân hàng dữ liệu hoặc từ tất cả các hiện tượng quan sát được trong môi trường xung quanh
Tiếp câ ̣n dưới góc độ triết học theo nghĩa rộng thì “Thông tin là sự phản ánh của tự nhiên và xã hội (thế giới vâ ̣t chất) bằng ngôn từ, ký hiệu, hình ảnh…” [5;14] Theo nghĩa he ̣p dưới góc đô ̣ xã hô ̣i thông tin là các tin tức , sự kiê ̣n, tri thức được thông báo, được truyền đi , được tiếp nhâ ̣n và được sử du ̣ng bởi con người [12;7]
Trang 16Những tin tức, dữ kiê ̣n chỉ thực sự trở thành thông tin khi nó được truyền đi và được tiếp nhâ ̣n sử du ̣ng
Khái niệm hoạt động th ông tin: “Hoa ̣t đô ̣ng thông tin là quá trình tác đô ̣ng ,
cải biến thông tin , tri thức theo cách nào đó để nó có thể được truyền đi , được tiếp nhâ ̣n và sử du ̣ng không ngừng , với hiê ̣u quả cao” [12;7] Như vâ ̣y ta có thể thấy rằng h oạt động thông tin sẽ bao gồm các hoạt động sáng tạo , thu thập , xử lý, cải biến, lưu trữ và phổ biến thông tin của con người
Hoạt động thông tin là một loại hoạt động đặc thù của con người nên nó có
đă ̣c điểm và cấu trúc của hoạt động nói chung
- Đặc điểm của hoạt động thông tin:
+ Tính chủ thể : Chủ thể của hoạt động thông tin là người tiến hành hoạt động thông tin, kết quả cuối cùng là ta ̣o ra các sản phẩm thông tin đáp ứng nhu cầu của con người Chủ thể của hoạt động thông tin có thể là cá nhân , nhóm, xã
+ Tính gián tiếp : Hoạt động thông tin nhằm thỏa mãn nội dung nhu cầu tin thông qua sử du ̣ng các sản phẩm và di ̣ch vu ̣ thông tin khác nhau
- Cấu tru ́ c hoạt động thông tin: gồm 2 mă ̣t là cấu trúc nô ̣i dung và hình thức
+ Cấu trú c nô ̣i dung : Cũng giống như các hoạt động khác của con người, cấu trúc nô ̣i dung của hoa ̣t đô ̣ng thông tin gồm 3 thành tố có mối quan hệ tương hỗ: đô ̣ng cơ của hoa ̣t đô ̣ng , mục đích và phương tiện của hoạt động Động cơ của hoạt động thông tin thể hiện ở sự tương tác giữa yếu tố nhu cầu tin và thông tin
có khả năng đáp ứng được nhu cầu đó Mục đích của hoạt động thông tin là tạo ra các sản phẩm, dịch vụ và phương tiện đáp ứng tối đa nhu cầu tin của cá nhân, nhóm,
xã hội người một cách đầy đủ , thích hợp và kịp thời Phương tiê ̣n của hoạt động
Trang 17thông tin bao gồm các yếu tố : tri thức và kinh nghiê ̣m , năng lượng , tài chính ,… trong đó yếu tố tri thức và kinh nghiê ̣m là phương tiê ̣n thực hiê ̣n hoa ̣t đô ̣ng thông tin quan tro ̣ng nhất
+ Cấu trú c hình thức : Ta có thể thấy hoa ̣t đô ̣ng thông tin cu ̣ thể gắn liền với các da ̣ng hoa ̣t đô ̣ng thông tin chuyên ngành : thông tin y ho ̣c, thông tin khoa học công nghệ ,… Hoa ̣t đô ̣ng thông tin tương ứng với các kỹ xảo xử lý thông tin , phổ biến thông tin, lưu trữ thông tin,…
Các yếu tố trong cấu trúc nội dung và hình thức của hoạt động thông tin có mối quan hê ̣ hữu cơ chi phối lẫn nhau Yếu tố quan tro ̣ng nhất đó là đô ̣ng cơ hoa ̣t
đô ̣ng thông tin chính là thể hiê ̣n sự tương tác giữa nhu cầu tin của người dùng tin với khả năng đáp ứng được nhu cầu đó Như vâ ̣y trong hoa ̣t đô ̣ng thông tin th ì điều cần thiết là phải xác đi ̣nh nhu cầu tin của người dùng tin để từ đó có thể ta ̣o ra được các sản phẩm và dịc h vu ̣ tương ứng thỏa mãn tối đa nhu cầu của người dùng tin Người dùng tin là người sử du ̣ng thông tin để thỏa mãn nhu cầu của mình , họ là người có nhu cầu tin và là chủ thể của nhu cầu tin Người có nhu cầu tin chỉ có thể trở thành người dùng tin khi ho ̣ sử du ̣ng thông tin qua các sản phẩm , dịch vụ thông tin Trong hoạt đô ̣ng thông tin thì người dùng tin là khách hàng Do đó hoa ̣t đô ̣ng thông tin muốn tồn ta ̣i và phát triển phải quan tâm tới nhu c ầu của người dùng tin trong từng thời điểm cũng nh ư đi ̣a bàn cu ̣ thể Nhu cầu tin là nguồn gốc nảy sinh hoạt động thông tin , nếu không có người dùng tin thì sẽ không có hoa ̣t đô ̣ng thông tin Ngườ i dùng tin còn là nhân tố điều chỉnh và định hướng cho hoạt động thông tin
1.1.1.3 Khái niệm hoạt động thư viện:
Khái niệm thư viện : Thư viê ̣n xuất hiê ̣n từ khi loài người có chữ viết và tồn
tại để đáp ứng nhu cầu đọc của con người Có nhiều cách hi ểu khác nhau về thư viê ̣n Thuật ngữ thư viện xuất phát từ từ cổ Hy Lạp là: Biliothéka trong đó bilio là sách và théka là nơi tàng trữ để bảo quản tài liệu Thư viện theo tiếng Trung hoa cổ thì thư là sách, viện là nơi tàng trữ Còn ở Việt Nam thời kỳ thư viện đầu tiên được thành lập được đặt tên là tàng kinh, tàng thư trong đó tàng là chứa đựng và kinh là
Trang 18sách kinh Phật Như vậy ta có thể hiểu thư viện là nơi tàng trữ sách Và hiện nay có nhiều định nghĩa khác nhau về thư viện:
Theo từ điển Tiếng Việt năm 1992 thì thư viện là nơi tàng trữ, giữ gìn sách, báo, tạp chí, tài liệu và tổ chức cho bạn đọc sử dụng
Theo TCVN-1991: Thư viện là cơ quan hoặc một bộ phận của cơ quan thực hiện chức năng thu thập, xử lý, bảo quản tài liệu và phục vụ bạn đọc đồng thời tiến hành tuyên truyền giới thiệu các tài liệu đó
Điều 1 Pháp lệnh Thư viện Việt Nam năm 2001: Thư viện có chức nămg, nhiệm vụ giữ gìn di sản thư tich dân tộc, thu thập, tàng trữ, tổ chức việc khai thác và
sử dụng chung vốn tài liệu của xã hội nhằm truyền bá tri thức cung cấp thông tin phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu công tác và giải trí của mọi tầng lớp nhân dân, góp phần nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, phát triển khoa học công nghệ, kinh tế - văn hoá – xã hội phục vụ công cuộc công nghiệp hoá – hiện đại hoá đất nước
Khái niệm hoạt động thư viện : Hoạt động thư viện là quá trình thu thập , xử
lý, lưu trữ và phổ biến tài liê ̣u cho người đo ̣c [12;10] Như vâ ̣y hoa ̣t đô ̣ng thư viê ̣n phải đảm bảo được 2 nhiê ̣m vu ̣ là tàng trữ , lưu trữ tài liê ̣u và phải ta ̣o mo ̣i điều kiê ̣n cho người đo ̣c sử du ̣ng tài liê ̣u đa ̣t được hiê ̣u quả cao nhất
Hoạt động thư viện là hoạt động gần gũi và có quan hệ hữu cơ với hoạt động thông tin Chủ t hể của hoa ̣t đô ̣ng thư viê ̣n là cán bô ̣ thư viê ̣n , tâ ̣p thể cán bô ̣ thư viê ̣n Đối tượng của hoạt động thư viện là các loại hình tài liệu khác nhau Cùng với sự phát triển của khoa ho ̣c công nghê ̣, sự phát triển của xã hô ̣i đã hình thành nên các loại hình tài liệu đa dạng và phong phú , hiện đa ̣i : tài liệu trên giấy , tài liệu đa phương tiê ̣n và tài liê ̣u điê ̣n tử , tài liệu số,… Hoa ̣t đô ̣ng thư viê ̣n nhằm mu ̣c đích là tạo ra các sản phẩm và dịch vụ thư viê ̣n nhằm thỏa mãn tối đa nhu cầu đo ̣c của ba ̣n
đo ̣c Nhu cầu đo ̣c của ba ̣n đo ̣c có thỏa mãn là thông qua viê ̣c sử du ̣ng các sản phẩm
và dịch vụ của thư viện Khối lươ ̣ng tài liê ̣u trong thư viê ̣n càng lớn thì hoa ̣t đô ̣ng thư viện càng phức ta ̣p hơn
Trang 19Vê ̣ mă ̣t cấu trúc thì hoa ̣t đô ̣ng thư viê ̣n có cấu trúc tương tự như hoa ̣t đô ̣ng thông tin Cấu trúc nô ̣i dung bao gồm 3 yếu tố có mối quan hê ̣ tương hỗ nhau : đô ̣ng
cơ của hoa ̣t đô ̣ng thư viê ̣n là nhu cầu đ ọc với nội dung của tài liệu (thông tin) phù
hơ ̣p với nhu cầu Mục đích của hoạt động là tạo ra các sản phẩm và dịch vụ thư viện đáp ứng nhu cầu đo ̣c của từng nhóm người đo ̣c trong xã hô ̣i mô ̣t cách đầy đủ , chính xác và kịp thời Phương tiện hàng đầu trong hoạt động thư viện là tri thức và kinh nghiệm, sau đó đến các phương tiện khác như trang thiết bị chuyên dùng, tài chính,… Cấu trúc hình thức của hoạt động thư viện cũng bao gồm 3 yếu tố: Hoạt động thư viện cụ thể tức là hoạt động thư viện trong một phạm vi không gian, thời gian cụ thể, với những đặc thù riêng biệt của nó Ví dụ: hoạt động thư viện công cộng, hoạt động thư viện trường học, hoạt động thư viện thiếu nhi,… Hành động trong hoạt động thư viện tương ứng với các kỹ năng, thao tác xử lý tài liệu, bổ sung tài liệu, bảo quản và phục vụ tài liệu Trong cấu trúc của hoạt động thư viện thì động cơ hoạt động thư viện có vai trò quan trọng nhất Điều này cũng có nghĩa là nhu cầu đọc có ý nghĩa quyết định, là nguồn gốc nảy sinh hoạt động thư viện Người đọc với nhu cầu đọc của mình có ý nghĩa, vai trò quan trọng trong hoạt động thư viện Họ là người trực tiếp sử dụng các sản phẩm và dịch vụ thư viện Do đó các sản phẩm và dịch vụ thư viện phải luôn hướng về người đọc, phải được tổ chức phù hợp với nhu cầu và đặc điểm tâm lý của họ Trong quá trình sử dụng các sản phẩm
và dịch vụ của thư viện người đọc sẽ cung cấp những thông tin phản hồi về mức độ phù hợp với nhu cầu đọc của vốn tài liệu trong thư viện,… giúp thư viện cải tiến hoạt động tốt hơn Như vậy chính người đọc thông qua nhu cầu của họ mà điều chỉnh hoạt động thư viện theo hướng tích cực hơn
1.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động thông tin thư viện Người dùng tin và nhu cầu của người dùng tin
Nhu cầu của NDT luôn là yếu tố có ý nghĩa quyết định đối với hoạt động Trong điều kiện phát triển kinh tế xã hội như hiện nay, nhu cầu về SP - DV TTTV rất đa dạng, phong phú Nhu cầu này được hình thành trên cơ sở nhiều nguyên nhân khác nhau, trong đó những nguyên nhân từ bản thân sự phát triển của xã hội, sự
Trang 20phát triển của nền kinh tế, có những nguyên nhân từ nhu cầu phát triển của con người với tư cách là thành viên của xã hội Để tạo được thông tin thì cần được cung cấp thông tin Các cơ quan TTTV có chức năng bảo đảm thông tin, thoả mãn nhu cầu thông tin trên cơ sở các sản phẩm, dịch vụ mình tạo ra Qua khai thác hệ thống
SP - DV TTTV, NDT lại tạo ra được những thông tin mới Cứ như thế chu trình này diễn ra liên tục, không ngừng phát triển và vì thế, nhu cầu về hệ thống sản phẩm dịch vụ TTTV ngày càng gia tăng Như vậy, chính nhu cầu đọc, nhu cầu tin là nguồn gốc nảy sinh hoạt động thông tin - thư viện, do đó nó ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động này
Nguồn thông tin đầy đủ và phù hợp:
Trong xã hội thông tin ở thế kỷ XXI, việc đảm bảo có nguồn thông tin đầy
đủ và phù hợp với nhu cầu tin của người dùng tin là điều kiện tiên quyết quyết định đến chất lượng và hiệu quả hoạt động của các cơ quan thông tin thư viện Thư viện
có nguồn thông tin đủ về số lượng, phù hợp với nhu cầu của bạn đọc sẽ có nhiều bạn đọc sử dụng đến thư viện Số lượng bạn đọc đến thư viện là thước đo để đánh giá hiệu quả hoạt động của thư viện Tuy nhiên, trong xu thế bùng nổ thông tin hiện nay, việc có một nguồn thông tin đầy đủ, phù hợp với nhu cầu là vấn đề khó khăn với các cơ quan thông tin – thư viện Thư viện cần phải tập trung nhiều nguồn lực
để có nguồn thông tin phong phú và chất lượng, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động của thư viện
Năng lực của cán bộ thông tin thư viện
Năng lực của cán bộ TTTV (năng lực của cán bộ thực hiện dịch vụ và tạo ra các sản phẩm thông tin) có thể nói là toàn bộ trình độ chuyên môn mà con người tích luỹ được Năng lực của nhân viên thư viện có ý nghĩa quyết định đến chất lượng của sản phẩm và hiệu quả của dịch vụ Do đó, nhân viên thư viện cần có các
kỹ năng chủ yếu mà người thực hiện phải có như:
- Có sự am hiểu về chuyên môn nghiệp vụ TTTV
- Có kỹ năng giao tiếp với khách hàng (Khả năng phân tích, hiểu đầy đủ, chính xác nhu cầu của NDT, sự thân thiện và lịch sự với NDT)
Trang 21- Có khả năng ngoại ngữ (để tổng hợp thông tin từ các nguồn tài liệu, giúp NDT tiếp cận được với thông tin mà không bị rào cản về ngôn ngữ)
- Có khả năng sử dụng các nguồn thông tin khác nhau (nguồn tin trên giấy và phi giấy)
- Có khả năng sử dụng các trang thiết bị hiện đại để khai thác, thu thập thông tin và khả năng tư vấn, hướng dẫn NDT
Cơ sở vật chất kỹ thuật, hạ tầng công nghệ thông tin và các thiết bị phụ trợ
Hiện nay, các cơ quan thông tin - thư viện đã sử dụng rất nhiều các trang thiết bị kỹ thuật hiện đại để thực hiện các công tác nghiệp vụ cũng như tạo ra được nhiều dịch vụ mới phù hợp với yêu cầu của NDT, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động của mình Các trang thiết bị xử lý thông tin như: máy đọc mã vạch, máy in mã vạch, các thiết bị khử tử, các thiết bị nghe nhìn như máy tính, tai nghe…các trang thiết bị trên đã cho phép thực hiện được rất nhiều loại dịch vụ đối với NDT (có vai trò cả cho việc tạo lập và quản lý các sản phẩm) Tuy vậy, cần quan tâm chú ý đến
sự đồng bộ của các thiết bị: Các trang thiết bị cần có sự tương thích lẫn nhau tạo nên một hệ thống hoàn chỉnh Các yêu cầu đó cho phép triển khai được các dịch vụ một cách ổn định, mỗi thiết bị sẽ được phát huy đầy đủ mọi khả năng của mình trong việc thực hiện các SP - DV
Trong lĩnh vực hoạt động của các cơ quan TTTV, cụ thể là trong quá trình
tổ chức hoạt động, vai trò của CNTT được thể hiện hết sức rõ ràng, nó tác động tới tất cả các quá trình nhằm tạo ra sản phẩm và thực hiện các dịch vụ thông tin, giúp NDT rút ngắn được chi phí về mặt thời gian và cho phép NDT khai thác trực tiếp tới nguồn tài liệu CNTT còn thâm nhập cả vào quá trình tạo lập nội dung thông tin, quá trình phân phối thông tin, quá trình trao đổi và truyền thông tin để hình thành nên các sản phẩm tương ứng, đặc biệt, là việc khai thác, chia
sẻ, sử dụng SP – DV TTTV của nhiều cơ quan khác nhau
Trang 221.2 Vai trò của hoạt động thông tin - thư viện đối với công tác đào tạo và nghiên cứu khoa học
1.2.1 Vai trò của thư viện trường học đối với công tác đào tạo và nghiên cứu khoa học
Thư viện là kho vàng của nền văn hoá dân tộc, vốn tài liệu trong thư viện có giá trị văn hoá to lớn, thư viện lưu giữ và bảo tồn những giá trị văn hoá của loài người, là một bộ phận quan trọng của nền văn hoá, là tài sản quý giá của quốc gia, dân tộc Thư viện là trung tâm luân chuyển sách báo rộng rãi trong quần chúng nhân dân lao động bằng cách tổ chức việc sử dụng sách báo mang tính tập thể cho xã hội một cách hợp lý nhất, tiết kiệm nhất Thư viện có đầy đủ các loại hình để phục vụ đông đảo nhân dân học tập, nghiên cứu và giải trí Như vậy, mức độ phát triển sự nghiệp thư viện là biểu hiện của trình độ văn hóa một dân tộc, một quốc gia Pháp lệnh thư viện Việt Nam năm 2000 quy định rõ: “Thư viện có chức năng, nhiệm vụ giữ gìn di sản thư tịch của dân tộc; thu thập, tàng trữ, tổ chức việc khai thác và sử dụng chung vốn tài liệu trong xã hội nhằm truyền bá tri thức, cung cấp thông tin phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu, công tác và giải trí của mọi tầng lớp nhân dân; góp phần nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, phát triển khoa học, công nghệ, kinh tế, văn hóa, phục vụ công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước” (Điều 1)
Thư viện trường học giữ vị trí quan trọng trong sự nghiệp giáo dục đào tạo nguồn nhân lực có trí thức cho đất nước Thư viện là nơi lưu trữ tri thức cho thế hệ này qua thế hệ khác, là cơ sở để giáo dục con người phát triển toàn diện Thư viện là trung tâm thông tin tạo điều kiện thuận lợi cho mọi người sử dụng tiếp cận nhanh chóng tới tri thức và thông tin ở tất cả các dạng thức Tại Điều 19 Pháp lệnh Thư
viện quy định: “Thư viện của nhà trường, cơ sở giáo dục khác được thành lập nhằm
phục vụ nhu cầu của cán bộ, nhà giáo, người học trong phạm vi của nhà trường, cơ sở giáo dục khác và có thể phục vụ những đối tượng khác phù hợp với quy chế của thư viện…”
Trang 23Quy chế mẫu tổ chức và hoạt động thư viện trường đại học của Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch ban hành ngày 10 tháng 3 năm 2008 tại Điều 3 cũng quy định
rõ: “Thư viện trường đại học có chức năng phục vụ hoạt động giảng dạy, học tập,
đào tạo, nghiên cứu khoa học, triển khai ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ và quản lý của nhà trường thông qua việc sử dụng, khai thác các loại tài liệu có trong thư viện ( tài liệu chép tay, in, sao chụp, khắc trên mọi chất liệu, tài liệu điện tử, mạng internet…)”
Thực tiễn nền giáo dục đại học nước ta đang chuyển mình, đổi mới phương thức đào tạo từ đào tạo theo niên chế sang đào tạo theo tín chỉ thì vai trò của thư viện trường Đại học càng đặc biệt quan trọng và cũng phải đổi mới hoạt động của mình để phục vụ mục tiêu này Đến nay, phần lớn thư viện các trường Đại học, Cao đẳng trong phạm vi toàn quốc đã và đang tích cực chuyển đổi mô hình tổ chức và hoạt động từ một thư viện truyền thống sang mô hình tổ chức và hoạt động của một thư viện hiện đại Nhờ đó, hoạt động thư viện của các trường Đại học, cao đẳng đã
có nhiều khởi sắc với nhiều loại hình dịch vụ đa dạng, phong phú phục vụ bạn đọc đạt hiệu quả cao Thư viện thực sự là “người thầy thứ hai”, là “giảng đường thứ hai” đối với đông đảo giảng viên và sinh viên
Như vậy, thư viện nói chung và thư viện trường học nói riêng từ rất lâu đã được Đảng, Nhà nước và Chính phủ quan tâm và khẳng định vai trò, chức năng, nhiệm vụ của thư viện trong quá trình bảo tồn xây dựng và phát triển về mọi lĩnh vực của đất nước Vì vậy, tất cả các trường học đã quan tâm đầu tư và xây dựng thư viện, đồng thời quản lý và tổ chức tốt hoạt động thư viện nhằm hỗ trợ thiết thực cho việc giảng dạy của giáo viên cũng như học tập của sinh viên
1.2.2.Tầm quan trọng của hoạt động thông tin - thư viê ̣n tại Trường Cao đẳng Hải Dương
Thư viện các trường Đại học, Cao đẳng là một bộ phận hết sức quan trọng hợp thành các trường Đại học, Cao đẳng Hoạt động của hệ thống thư viện này trong nhiều năm qua đã góp phần tích cực nâng cao chất lượng đào tạo của các trường Vì thế, trong chiến lược phát triển của các trường đều rất chú ý đầu tư cho
Trang 24thư viện, coi đầu tư cho thư viện cũng có nghĩa là đầu tư cho tri thức, đầu tư cho sự phát triển, xây dựng thư viện ngày càng hiện đại, đáp ứng nhu cầu giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học của giảng viên, sinh viên
Trường Cao đẳng Hải Dương tiền thân là trường Cao đẳng Sư phạm Hải Dương Ngày 06 tháng 5 năm 2009, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ra Quyết định số 3301/QĐ – BGD ĐT đổi tên trường Cao đẳng Sư phạm Hải Dương thành trường Cao đẳng Hải Dương để phù hợp với mục tiêu đào tạo đa ngành của Trường Hiện nay, Trường đã liên kết đào tạo sinh viên có trình độ từ Trung cấp đến Đại học
và Sau đại học cung cấp nguồn nhân lực có chất lượng cho Tỉnh Hải Dương và trong cả nước Để hoàn thành nhiệm vụ to lớn này, ngoài việc phải tập trung đổi mới phương pháp giảng dạy còn phải có một lực lượng không thể thiếu là mạng lưới cung cấp thông tin, đặc biệt là thông tin giáo dục, khoa học để thực hiện quản
lý, điều hành một cách có hiệu quả hoạt động đào tạo của trường cũng như đáp ứng với số lượng lớn cán bộ, giảng viên, sinh viên, học viên cao học thường xuyên cần truy nhập sử dụng một khối lượng thông tin khổng lồ, có chất lượng cao trong quá trình giảng dạy, học tập
Trong xu thế đổi mới giáo dục Đại học của đất nước, Trường Cao đẳng Hải Dương đã và đang tiến hành đổi mới, ứng dụng công nghệ thông tin và viễn thông vào hoạt động quản lý và giảng dạy Để nâng cao chất lượng đào tạo Nhà trường đã có chủ trương tin học hóa thư viện, tiến tới xây dựng thư viện hiện đại (thư viện điện tử, thư viện số) nhằm tăng cường khả năng cung cấp thông tin tài liệu cho giảng viên, sinh viên trong trường một cách nhanh chóng, thuận tiện và đầy
đủ, góp phần vào việc “đổi mới” phương pháp dạy và học nâng cao chất lượng đào tạo
Trong việc thực hiện nhiệm vụ đào tạo của trường, với các khoa, ngành đào tạo như hiện nay thì vai trò của hoạt động thông tin thư viện là đặc biệt quan trọng Ngoài các khoa cơ bản như:, Vật lý, Hoá học, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý hiện nay nhà trường còn mở một số ngành mới như Khoa Giáo dục tiểu học, Giáo dục Mầm non, sư phạm nhạc họa, Giáo dục thể chất, Kế toán, Tài chính ngân hàng, Quản trị
Trang 25kinh doanh, kỹ thuật điện, công nghệ môi trường, công tác xã hội,… Việc đáp ứng tài liệu, thông tin cho những khoa, ngành đào tạo trong nghiên cứu và học tập đang
là công tác chủ yếu thư viện Để đáp ứng được những nội dung trên, bản thân hoạt động thông tin thư viện sẽ là một bộ phận hỗ trợ đắc lực cho việc thực hiện thành công những chiến lược đã đặt ra
Trong định hướng phát triển của Nhà trường hiện nay, để tăng cường vai trò hoạt động thông tin thư viện, gồm có những mục tiêu cơ bản sau:
- Tăng cường năng lực phục vụ người dùng tin, bổ sung các tài liệu mới có giá trị phù hợp với yêu cầu của từng chuyên ngành đào tạo Đặc biệt quan tâm chú trọng tới các ngành mới đào tạo: Kế toán, Tài chính ngân hàng, Kỹ thuật Điện – Điện tử, Quản lý văn hóa, Mỹ thuật ứng dụng,…
- Nâng cao chất lượng đào tạo tất cả các chuyên ngành thông qua khai thác thông tin để các bài giảng được làm phong phú thêm về mặt nội dung, hấp dẫn về hình thức và sinh động qua cách truyền đạt mới mẻ
- Hỗ trợ tăng cường công tác nghiên cứu khoa học và thực hiện báo cáo tốt nghiệp của sinh viên trong toàn Trường
- Mở rộng quan hệ hợp tác và trao đổi thông tin với các thư viện trong nước Thư viện trung tâm sẽ là nơi tập trung đầy đủ nhất các loại hình ấn phẩm thông tin, các loại nguồn lực, được trang bị đầy đủ nhất về các phương để phục vụ người dùng tin được hiệu quả
1.3 Trường Cao đẳng Hải Dương với sự nghiệp đổi mới giáo dục đào tạo
của đất nước
1.3.1 Lịch sử hình thành và phát triển Trường Cao đẳng Hải Dương
Trường Cao đẳng Hải Dương (CĐHD), tiền thân là Trường Cao đẳng Sư phạm Hải Dương, là trường công lập nằm trong hệ thống giáo dục đại học Việt Nam Trường được thành lập ngày 15 tháng 10 năm 1960 với tên gọi là Trường Trung cấp Sư phạm Hải Hưng được đặt tại nhà thờ Thiên chúa giáo Kẻ Sặt, huyện Bình Giang và bắt đầu tuyển sinh khóa I với các lớp tự nhiên và xã hội Do tình hình chiến tranh quy mô lớn năm 1967 Trường tách ra làm 2 trường: Trường Xã hội
Trang 26và Trường Tự nhiên Đến năm học 1970-1971, vì lý do sáp nhập 2 tỉnh Hải Dương
và Hưng Yên, Trường được mang tên: Trường Trung cấp Sư phạm 2 Hải Hưng đặt tại Ấp Dâu – Hưng Yên Từ năm học 1971-1972, Trường có tên gọi mới: Trường
Sư phạm 10 + 3 Hải Hưng
Trên nền tảng của Trường Sư phạm 10 + 3 Hải Hưng, ngày 21 tháng 3 năm
1978 theo Quyết định số 164/TTg của Thủ tướng chính phủ đổi tên thành Trường Cao đẳng Sư phạm Hải Hưng do Ủy Ban nhân dân tỉnh Hải Hưng trực tiếp quản lý Tháng 1/1997 Tỉnh Hải Dương được tái lập, Trường được mang tên: Trường Cao đẳng Sư phạm Hải Dương Ngày 6/5/2009 Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ra quyết định số 3301/QĐ-BGD ĐT đổi tên trường Cao đẳng Sư phạm Hải Dương thành trường Cao đẳng Hải Dương
Trước đây, CĐHD là một Trường đơn ngành chỉ đào tạo hệ sư phạm phục
vụ nhu cầu giáo viên của Tỉnh đến nay Trường đã và đang đào tạo theo hướng đa ngành, chương trình học đa dạng và chất lượng cao, phạm vi rộng lớn quốc gia và quốc tế nhằm thích ứng với quá trình hội nhập của Việt Nam vào nền kinh tế thế giới Nhà trường đã chú trọng tới việc đa dạng hóa các loại hình đào tạo: chính quy, tại chức, văn bằng hai, các lớp liên thông,… Trong nhiều năm qua Trường đã cung cấp cho đất nước một đội ngũ khá đông đảo cán bộ giáo viên hệ Phổ thông các chuyên ngành khoa học xã hội, khoa học tự nhiên,… Trường CĐHD đã có đóng góp to lớn trong đào tạo giáo viên Trung học cơ sở và giáo viên Tiểu học cho ngành giáo dục trong và ngoài tỉnh Ghi nhận công lao to lớn của Trường, Trường đã được Nhà nước tặng thưởng 03 Huân chương lao động hạng 3 và hạng nhì và nhiều bằng khen của Bộ giáo dục và Đào tạo, của Chính phủ, UBND Tỉnh,…
Trường CĐHD phấn đấu đến năm 2015 trở thành trường đại học và phấn đấu xây dựng thành công Trường Đại học Hải Dương đào tạo đa ngành, đa cấp và đa hệ, có chất lượng hàng đầu của tỉnh Hải Dương, danh tiếng trong nước Truyền thống hơn 50 năm xây dựng và trưởng thành đã và đang được nhiều thế hệ thầy và trò của trường kế tục nhau vun bồi trong trọn một thế kỷ mãi mãi là hành
Trang 27trang quý giá của nhà trường và các thế hệ học sinh, sinh viên trên chặng đường mới
Chức năng và nhiệm vụ:
Nghiên cứu cơ sở khoa học, vận dụng quan điểm, đường lối giáo dục của Đảng để giúp Bộ trưởng xây dựng chiến lược phát triển giáo dục và chương trình giáo dục cho các bậc học, cấp học và các trình độ đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân và các loại hình học tập khác trong xã hội
Đào tạo và phối hợp đào tạo học sinh, sinh viên hệ sư phạm và ngoài sư phạm có chất lượng cao phục vụ nhu cầu của đất nước nói chung và tỉnh nhà nói riêng
Xây dựng kế hoạch dài hạn, trung hạn và hàng năm về đào tạo hệ cao đẳng, trung cấp các ngành nghề do Bộ trưởng phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch sau khi được Bộ duyệt
Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan nghiên cứu và vận dụng các quan điểm, chủ trương, nghị quyết của Đảng, tư tưởng Hồ Chí Minh về giáo dục để phát triển chương trình giáo dục của các bậc học, cấp học và trình độ đào tạo, chương trình giáo dục không chính quy, các loại hình học tập khác trong xã hội
Phối hợp với các cơ sở nghiên cứu khoa học trong và ngoài ngành, với các đơn vị khác trong việc nghiên cứu xây dựng các tài liệu, học liệu phục vụ giảng dạy
và học tập; tiêu chuẩn cơ sở vật chất và thiết bị trường học;tiêu chuẩn kiểm định và đánh giá chất lượng giáo dục đào tạo trong hệ thống giáo dục quốc dân
Thiết lập quan hệ và hợp tác đào tạo trong nước và quốc tế
1.3.2 Cơ cấu tổ chức và đội ngũ cán bộ
Hiện nay, Trường CĐHD có 8 khoa, 01 tổ chuyên môn và 4 phòng ban chức
năng, 02 trung tâm Trường có gần 200 cán bộ, công nhân viên, giảng viên trong đó
có 05 tiến sỹ, 25 nghiên cứu sinh và trên 50 thạc sỹ Trong nhiều năm qua CĐHD luôn thực hiện chủ trương đổi mới giáo dục và nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao phục vụ đắc lực sự nghiệp Công nghiệp hóa, Hiện đại hóa đất nước
Trang 28Sơ đồ 1.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Trường Cao đẳng Hải Dương
1.3.3 Chiến lược phát triển Trường CĐ Hải Dương đến năm 2020
Sứ mạng của Trường
Sứ mạng của Trường CĐHD là đào tạo và cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao trong các ngành sư phạm, bên cạnh đó là cung cấp nguồn nhân lực cho các lĩnh vực khác như: lĩnh vực kinh tế, quản trị kinh doanh, tài chính - ngân hàng, công nghệ và ngoại ngữ Trường còn liên kết đào tạo sinh viên có trình độ từ Trung cấp đến đại học và sau đại học cung cấp nguồn nhân lực có chất lượng Trường còn là nơi phổ biến tri thức khoa học, nghề nghiệp cho cộng đồng doanh nghiệp và xã hội, là trung tâm giao lưu văn hóa giữa các vùng miền, quốc gia và dân tộc trên thế giới Trong giai đoạn mới, trường đã vượt qua nhiều khó khăn tập trung đào tạo hàng vạn học sinh trung học chuyên nghiệp và cao đẳng sư phạm, chuyên
Ban Giám
hiệu
9 Khoa, Tổ giảng dạy chuyên môn
4 Phòng ban chức năng
Trang 29viên kỹ thuật cao cấp lành nghề và được Nhà nước phong tặng nhiều danh hiệu cao quý
Các mục tiêu chiến lược
Từ nay đến năm 2015, Trường CĐHD đạt được các mục tiêu sau:
- Được công nhận là Trường đại học có nhiệm vụ đào tạo đa ngành nghề, đa cấp, đa hệ có chất lượng cao, có cơ sở vật chất khang trang và hiện đại;
- Các chương trình đào tạo được chuẩn hóa, hiện đại, phù hợp với điều kiện Việt Nam, tương thích với chương trình của các trường trong khu vực và trên thế giới, được kiểm định bởi các tổ chức kiểm định chất lượng khu vực và thế giới; Phát triển ngành đào tạo kỹ thuật, công nghệ, thông tin, truyền thông được xây dựng và triển khai trong giai đoạn sau năm 2020;
- Quy mô đào tạo vào năm 2015 có 10.000 sinh viên hệ chính quy ở tất cả các ngành nghề đào tạo, các hình thức đào tạo, các hệ đào tạo cao đẳng, trung câp,…
- Các viện nghiên cứu, trung tâm nghiên cứu được xây dựng, phát triển đội ngũ cán bộ nghiên cứu, tỷ lệ số lượng các bài báo, công trình khoa học được đăng tải trên tạp chí chuyên ngành
1.4 Thư viện Trường Cao đẳng Hải Dương với nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và đào tạo của Trường
1.4.1 Chức năng, nhiệm vụ
Thư viện Trường Cao Đẳng Hải Dương được thành lập từ những năm 1960, tiền thân là một kho sách được tách ra từ Thư viện Trường Trung cấp Sư phạm 2 Hải Hưng với số lượng sách hạn chế, cơ sở vật chất rất khiêm tốn Tuy nhiên, nhận thức được Thư viện là yếu tố cấu thành vô cùng quan trọng của Trường CĐ Sư phạm Hải Dương (nay là CĐHD) là bộ phận hỗ trợ đắc lực cho việc nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo của Nhà trường Cùng với sự phát triển đi lên của Nhà trường, Thư viện đã không ngừng được đổi mới Đến nay Thư viện đã có một cơ ngơi khang trang 3 tầng với tổng diện tích sử dụng là 300m2, từ việc bố trí các bộ phận phục vụ bạn đọc, bộ phận xử lý nghiệp vụ hợp lý đến việc đầu tư trang thiết bị
Trang 30đầy đủ tiện nghi, sách báo được bổ sung đều đặn đã thu hút đông đảo bạn đọc đến Thư viện Trải qua gần 50 năm xây dựng phát triển, cùng với sự đi lên của Nhà trường, Thư viện Trường CĐHD đã đổi mới, hỗ trợ đắc lực cho công tác nghiên cứu khoa học và đào tạo của Nhà trường Tuy nhiên hoạt động của Thư viện hiện nay vẫn hoàn toàn theo hình thức truyền thống Do đó, việc hiện đại hóa, nâng cao hiệu quả hoạt động thông tin - thư viện tại Trường Cao đẳng Hải Dương là một yêu cầu đặt ra hiện nay
Thư viện Trường CĐHD thực hiện các nhiệm vụ cụ thể sau:
Xây dựng và trình Ban giám hiệu phê duyệt kế hoạch, chiến lược phát triển Thư viện theo hướng hiện đại
Lập kế hoạch thu thập, bổ sung, trao đổi các loại tài liệu (cả tài liệu truyền thống và hiện đại) phù hợp với các chuyên ngành đào tạo của Nhà trường và phục vụ nhu cầu tin tìm hiểu nâng cao kiến thức toàn diện của bạn đọc
Tổ chức phục vụ cho các đối tượng người dùng tin sử dụng vốn tài liệu của Thư viện; bố trí thời gian phục vụ phù hợp với điều kiện làm việc và học tập của giảng viên và sinh viên trong Trường
Thực hiện công tác nghiệp vụ: xử lý thông tin, biên soạn các ấn phẩm thông tin khoa học, tiến hành lưu giữ và bảo quản tài liệu khi được bổ sung về Thư viện
Tổ chức các hệ thống tuyên truyền, giới thiệu dịch vụ phổ biến thông tin nhằm sử dụng có hiệu quả vốn tài liệu mà Thư viện quản lý
Xây dựng hệ thống tra cứu một cách khoa học và tổ chức phục vụ bạn đọc khai thác thông tin có hiệu quả
Mở rộng quan hệ hợp tác, trao đổi nguồn lực thông tin, kinh nghiệm quản lý, nghiệp vụ với các trung tâm thông tin khoa học công nghệ Quốc gia, Thư viện Quốc gia, trung tâm thông tin thư viện các trường đại học, quỹ sách Châu Á,…
Lập kế hoạch bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, tin học, ngoại ngữ cho cán bộ Thư viện
Trang 311.4.2 Cơ cấu tổ chức và đội ngũ cán bộ
Hiện nay thư viện Trường trực thuộc phòng Đào tạo có nhiệm vụ hỗ trợ đắc lực cho sự nghiệp đào tạo của Nhà trường, từng bước nâng cao chất lượng đào tạo của Trường
Thư viện có 05 cán bộ (nữ) trong đó có 4 cán bộ được đào tạo về nghiệp vụ chính quy về thư viện còn lại là tốt nghiệp chuyên ngành khác nhưng cũng được đào tạo về nghiệp vụ thư viện Thư viện có 03 cán bộ độ tuổi từ 25-35 tuổi trong đó
có 01 cán bộ là Thạc sỹ Thư viện Đây là những cán bộ có tuổi trẻ có năng lực, luôn sẵn sàng tiếp thu cái mới và cũng là động lực lớn góp phần cho Thư viện chuyển mình trong xu thế hội nhập Tuy nhiên, đội ngũ cán bộ của Thư viện còn thiếu chưa thể đáp ứng đủ nhu cầu hoạt động khi tiến hành hiện đại hóa hoạt động của Thư viện
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Thư viện Trường Cao đẳng Hải Dương
Phòng Đào Tạo
Phòng mượn giáo trình
Xã hội
BAN GIÁM HIỆU
Phòng Đọc tổng hợp
Phòng Mượn sách tham khảo Thư viện Các phòng chức năng
đào tạo
Trang 32Phòng đọc tổng hợp: Có nhiệm vụ phục vụ đọc sách, báo, tạp chí tại chỗ cho
cán bộ, giáo viên và sinh viên của trường
Phòng mượn sách tham khảo: Có nhiệm vụ phục vụ cho mượn về nhà các tài
liệu là sách tham khảo của các ngành đào tạo trong trường, các tài liệu giải trí, tâm lý; Nghiên cứu nhu cầu của các khoa, các ngành đào tạo để bổ sung tài liệu cho thư viện; Xử lý nghiệp vụ đối với các sách của thư viện
Phòng mượn sách giáo trình các ngành khoa học tự nhiên và kỹ thuật: Phục
vụ cho mượn sách theo lớp cho những ngành khoa học tự nhiên và kỹ thuật
Phòng mượn sách giáo trình các ngành khoa học xã hội và nhân văn: Phục
vụ cho mượn sách theo lớp cho các ngành khoa học xã hội và nhân văn
Phòng bán và trưng bày tài liệu: Có nhiệm vụ trưng bày và giới thiệu sách,
nghiên cứu các nhu cầu của NDT về tài liệu, giáo trình,… để bổ sung kịp thời nhằm cung cấp (bán) cho NDT
1.4.3 Cơ sở vật chất kỹ thuật
Thư viện Trường CĐHD hiện nay gồm có 5 phòng: phòng Đọc, phòng Mượn giáo trình tự nhiên, phòng Mượn giáo trình xã hội, Phòng mượn sách tham khảo và Phòng trưng bày, giới thiệu, bán tài liệu với tổng diện tích gần 300m2
* Hệ thống cơ sở vật chất Phòng Mượn tham khảo:
- 02 máy tính
- Hệ thống quạt, đèn, điều hòa
- Bàn và 2 máy tính nối mạng Internetcho cán bộ thư viện làm việc
- Máy in thẻ
- Máy in mã vạch
- Sử dụng phần mềm Easylip để quản lý tài liệu và tra cứu tìm tin
- 10 giá sách tham khảo,…
* Phòng đọc được chia làm 2 khu:
- Khu lưu trữ tài liệu dạng sách: sách tra cứu, tham khảo,…
- Khu thứ 2 lưu trữ tài liệu dạng báo, tạp chí: gần 50 tên báo tạp chí
Trang 33* Phòng Mượn giáo trình (Tự nhiên và Xã hội): bao gồm 50 giá sách Phòng được trang bị đầy đủ hệ thống đèn, quạt, bàn, máy tính nối mạng cho cán bộ thư viện làm việc
* Phòng trưng bày, giới thiệu và bán tài liệu: được trang bị đầy đủ các trang thiết bị để hoạt động: đèn quạt, máy tính, máy in, hệ thống giá sách và tủ kính trưng bày giới thiệu tài liệu mới Phòng bao gồm 01 máy quét và 01 máy in mã vạch, để phục vụ cho sinh viên quét ảnh làm bài giảng tốt nghiệp cho sinh động
1.4.4 Đặc điểm người dùng tin và nhu cầu tin tại Thư viện CĐHD
Người dùng tin là người có nhu cầu tin, là chủ thể của nhu cầu tin của họ Người dùng tin là người tiếp nhận và sử dụng các sản phẩm và dịch vụ thông tin thư viện Người dùng tin là yếu tố cơ bản của hoạt động thông tin- thư viện [12; 10]
Nhu cầu tin là đòi hỏi khách quan về thông tin của cá nhân, tập thể hoặc nhóm xã hội nhằm đảm bảo duy trì và và thực hiện các các hoạt động nhận thực và thực tiễn [12;10] Hoạt động thông tin- thư viện của từng ngành, từng cơ quan luôn phải nghiên cứu tính đặc thù nhu cầu tin cụ thể của người dùng tin để đáp ứng và kích thích nhu cầu tin của họ phát triển Nghiên cứu nhu cầu tin của người dùng tin nhằm phục vụ đầy đủ nhất, tốt nhất, kịp thời và chính xác nhất những gì mà người dùng tin yêu cầu
Đối tượng phục vụ thường xuyên của Thư viện là cán bộ, giáo viên, các nhà nghiên cứu giáo dục, học sinh, sinh viên trong Trường Số lượng bạn đọc cùng với nhu cầu về tài liệu tăng về số lượng và đa dạng hơn về hình thức và chất lượng Hiện nay, Trường có khoảng 10.000 sinh viên các hệ đào tạo khác nhau và số lượng tăng lên nhanh chóng Trường CĐHD là Trường đào tạo đa ngành đa lĩnh vực nên nhu cầu tin cũng đa dạng về các chuyên ngành đào tạo như: Khoa học xã hội (Văn,
Sử, Địa, Thông tin Thư viện, Việt Nam học, Quản lý văn hóa,…); Khoa học tự nhiên (Toán, Lý, Hóa, Sinh…); Tài chính Ngân Hàng, Kế toán, Giáo dục Mầm Non, Giáo dục Tiểu học,… Tuy nhiên, mỗi nhóm người dùng tin của Thư viện Trường CĐHD khác nhau cũng có nhu cầu tin khác nhau
Trang 34Để đánh giá khách quan và tương đối chính xác nhu cầu tin của người dùng tin, luận văn đã tiến hành điều tra bằng phiếu hỏi Tác giả đi sâu phân tích và xác định các yêu cầu sau:
- Xác định người dùng tin tại thư viện Trường CĐHĐ
- Trình độ chuyên môn và ngoại ngữ họ thường sử dụng
- Nội dung, loại hình tài liệu, sản phẩm và dịch vụ thông tin- thư viện mà họ quan tâm
- Mức độ thoả mãn nhu cầu tin của người dùng tin
Các kết quả phân tích, so sánh này là cơ sở để đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động thông tin- thư viên, đáp ứng kịp thời, đầy đủ và chính xác nhu cầu tin của người dùng tin
Từ tháng 2 năm 2012, phiếu điều tra được phát ra cho đối tượng người dùng tin tại thư viện trường CĐSPTƯ Tổng số phiếu phát ra là 500 phiếu Tổng số phiếu thu về là 458 phiếu, đạt tỉ lệ 91.6% (trong đó 361 phiếu dành cho sinh viên chiếm 78,8%), 97 phiếu dành cho lãnh đạo, quản lí và cán bộ, giảng viên chiếm 21,2%) Phân tích kết quả phiếu điều tra cho phép đưa ra một số nhận xét về người dùng tin của thư viện trường CĐHĐ và nhu cầu tin của họ
1.4.4.1 Người dùng tin và nhu cầu tin tại Thư viện
Căn cứ vào lý luận và đặc điểm thực tế, có thể chia người dựng tin tại Thư viện trường Cao đẳng Hải Dương ra thành 3 nhóm cơ bản sau: nhóm cán bộ lãnh đạo quản lý, nhóm cán bộ, giảng viên và nhóm học sinh, sinh viên, học viên cao học
1.4.4.1.1.Nhóm cán bộ lãnh đạo quản lý:
Nhóm này chủ yếu là lãnh đạo Nhà trường, trưởng, phó khoa và trưởng các phòng ban Họ là những người tổ chức, điều hành các công việc của Nhà Trường, chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của cơ quan, bộ phận mình quản
lý Họ là những người ra quyết định hoặc chuẩn bị ra quyết định ở các cấp khác nhau Họ có nhiệm vụ vạch ra phương hướng, xây dựng kế hoạch, tổ chức và giám sát việc triển khai công tác chung cho các bộ phận trong Trường
Trang 35Bên cạnh công tác lãnh đạo, quản lý họ vẫn tiếp tục làm công tác nghiên cứu khoa học, tham gia giảng dạy các học phần thuộc các chuyên ngành khác nhau trong Trường Họ vừa trực tiếp tham gia hoặc làm chủ nhiệm các dự án, đề tài, các công trình nghiêncứu của Trường Nhóm người dùng tin này có số lượng là 27 người (chiếm tỉ lệ 5,9 % trong tổng số người dùng tin được điều tra) Họ là những người có trình độ học vấn thạc sĩ, nghiên cứu sinh, tiến sĩ Trong đó người có học vị tiến sĩ là 6 người (chiếm tỉ lệ 25,9 %), người có học vị thạc sĩ là 16 người (chiếm tỉ
lệ 59,3 %) và nghiên cứu sinh là 5 người (chiếm tỉ lệ là 14,8%)
Bảng 1.3 Bảng phân loại trình độ học vấn của nhóm người dùng tin là lãnh đạo, quản lí
Trang 36ngữ thông dụng kể trên, còn có người dùng tin sử dụng được ngoại ngữ khác: tiếng Trung, Hán,…
Đặc điểm nhu cầu tin của nhóm này là:
- Thông tin về hệ thống văn bản pháp luật, chỉ thị, nghị quyết, chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước về quản lí khoa học và các chính sách đối với giáo dục
- Thông tin về chiến lược phát triển giáo dục trong nước và quốc tế
- Thông tin về đào tạo, tuyển sinh hàng năm của Bộ và các trường trên toàn quốc
- Thông tin về nhu cầu nghề nghiệp xã hội, các ngành đào tạo mới trong và ngoài nước
- Thông tin về các lĩnh vực khoa học đặc thù của từng ngành, từng khoa Những thông tin này thường ở dạng đã được chọn lọc, xử lí, gia cố như tin nhanh, thông tin chuyên đề, tổng luận, tổng quan
Tuy chiếm một tỉ lệ không lớn song nhóm người dùng tin này lại có vai trò hết sức quan trọng Để đảm đương được nhiệm vụ của mình, họ cần được cung cấp những thông tin đầy đủ, chính xác và kịp thời Bên cạnh đó phần lớn cán bộ lãnh đạo quản lý của Trường còn tham gia công tác giảng dạy và nghiên cứu khoa học
Vì vậy, ngoài những thông tin về đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước thì nhóm này cũng rất cần các thông tin, tài liệu có tính chất chuyên sâu về lĩnh vực chuyên môn như cán bộ giảng dạy khác Tuy nhiên, do phải đảm đương công tác quản lí nên thời gian dành họ cho việc nghiên cứu tài liệu không nhiều, thông tin cung cấp cho họ càng cô đọng, súc tích càng tốt Việc tổ chức và khai thác nguồn lực thông tin phục vụ cán bộ lãnh đạo, quản lí là một việc làm hết sức quan trọng Yêu cầu đáp ứng thông tin phải đầy đủ, toàn diện, giúp làm tăng hàm lượng khoa học trong các quyết định, làm cơ sở để xác định chiến lược phát triển Nhà trường được tốt hơn
Trang 371.4.4.1.2 Nhóm người dùng tin là cán bộ, giảng viên:
Đây là nhóm người dùng tin có số lượng đứng thứ 2 trong tổng số người dùng tin tại thư viện trường CĐHD (70 người, chiếm 15,3%) sau người dùng tin là sinh viên Người dùng nhóm này có tầm hiểu biết sâu, rộng, trình độ học vấn cao, tích cực tham gia nghiên cứu khoa học, có trình độ ngoại ngữ và kinh nghiệm trong việc khai thác và sử dụng thư viện cũng như các kênh tìm kiếm thông tin khác
Nhóm người dùng tin này là lực lượng quan trọng trong hoạt động của thư viện, họ là những chủ thể thông tin năng động và tích cực và cũng là đối tượng phổ biến, truyền kinh nghiệm dùng tin cho đối tượng sinh viên trong Trường
Theo kết quả thống kê, trong tổng số 70 cán bộ, giảng viên có 2 người đạt học vị tiến sĩ (3 giảng viên chiếm tỉ lệ 4,3%), 4 nghiên cứu sinh chiếm tỉ lệ 5,7%),
37 cán bộ giảng viên có trình độ Thạc sỹ (chiếm tỉ lệ 52,8%); 20 giảng viên đang học cao học ( chiếm tỉ lệ 28,6%), 6 người có trình độ cử nhân ( chiếm tỉ lệ 8,6%)
Bảng 1.4 Bảng phân loại trình độ học vấn của nhóm người dùng tin cán bộ, giảng viên
Trang 38trong đó 98% là nữ giới Ngoài ra, các ngành đào tạo khác mà lực lượng giảng viên
là nữ cũng chiếm tỉ lệ khá cao như: Giáo dục Mầm non (100%); Sư phạm Tiểu học (95%); Khoa ngoại ngữ (100%); tổ Kinh tế (98%); Thư viện; sư phạm Toán, Lý –
kỹ thuật công nghiệp, cũng có tỉ lệ nữ giới đông đảo Do vậy, đã tác động trực tiếp đến nhóm người dùng tin này tại thư viện Trường
Về trình độ ngoại ngữ, nhóm người dùng tin này cũng như nhóm người dùng tin là cán bộ lãnh đạo, quản lí, họ có trình độ ngoại ngữ tốt, có khả năng đọc dịch các tài liệu chuyên ngành Qua số liệu điều tra, có 35 người có khả năng sử dụng ngoại ngữ để giao tiếp, đọc dịch tài liệu chuyên ngành( chiếm tỉ lệ 62,8 %) Tiếng Anh vẫn là ngoại ngữ thông dụng được nhiều người sử dụng nhất (100%), sau đó là tiếng Nga và tiếng Pháp, tiếng Trung,… Một số cán bộ, giảng viên có khả năng nói được 2 ngoại ngữ trở lên, mặc dù vậy con số này không nhiều( 2 người- 2,8%)
Từ thực tế của yêu cầu công việc đòi hỏi nhóm người dùng tin này phải chủ động tìm tòi những thông tin cần thiết, cập nhật tại các thư viện
Nhu cầu tin của họ chủ yếu là:
- Thông tin chuyên ngành về các lĩnh mà họ tham gia giảng dạy hoặc nghiên cứu khoa học như: tin học, thông tin- thư viện, công nghệ, sinh học, vật lí, giáo dục mầm non, mĩ thuật, âm nhạc, kế toán, tài chính ngân hàng, văn, quản lý văn hóa, ngoại ngữ,…
- Thông tin về các công trình nghiên cứu khoa học; các kết quả nghiên cứu khoa học trong và ngoài nước về các vấn đề mà họ đảm nhận Các thông tin chuyên đề, các kỉ yếu hội nghị, hội thảo
- Thông tin dự báo về các vấn đề chính trị, xã hội, khoa học công nghệ tác động đến lĩnh vực mà họ nghiên cứu
- Nhu cầu thông tin về chuyên ngành trên các tạp chí khoa học, luận án,…
- Thông tin về những lĩnh vực đang giảng dạy, yêu cầu của xã hội với nghề nghiệp,…
Trang 39Nhu cầu tin của cán bộ, giảng viên vừa mang tính chất tổng hợp, vừa chuyên sâu, vì khoa học ngày nay càng phát triển có xu hướng chuyên sâu hoặc kết hợp với nhau nên họ phải thu thập thông tin vừa thích hợp, vừa chi tiết Nội dung thông tin cần đầy đủ, kịp thời, có tính chính xác cao Vì cán bộ giảng dạy là những người quyết định trực tiếp đến chất lượng đào tạo của Nhà trường nên Thư viện luôn đặc biệt quan tâm và tạo điều kiện đáp ứng tốt nhu cầu tin của đối tượng này
1.4.4.1.3 Nhóm người dùng tin là học sinh, sinh viên, học viên cao
học:
Có thể nói, nhóm người dùng tin sinh viên là lực lượng hùng hậu nhất của thư viện, chiếm tỉ lệ 78,8% trong tổng số người dùng tin được điều tra Trường CĐHD hiện nay là trường đào tạo đa ngành và hình thức đào tạo phong phú: chính quy, liên kết, tại chức,… từ trình độ trung cấp, cao đẳng, đại học và sau đại học Do
đó, đối tượng người dùng tin nhóm này rất phong phú, đa dạng, họ là học sinh, sinh viên của các ngành: SP Mầm non, Mĩ thuật, Âm nhạc, SP Toán tin, SP Sinh, SP Hóa, SP Lý – Kỹ thuật công nghiệp, SP văn – Công dân, Văn – Địa, Kế toán, Quản trị kinh doanh, Tài chính ngân hàng, Thư ký văn phòng, Điện - điện tử, thư viện với các trình độ trung cấp và cao đẳng Trường đã liên kết đào tạo với các trường đại học trong cả nước: ĐH Sư phạm Hà Nội, ĐH Sư phạm Hà Nội 2, Đại học Thương Mại, Đại học Khoa học xã hội & Nhân văn – ĐH Quốc gia Hà Nội,… mở các lớp trình độ đại học và sau đại học tại Trường Bên cạnh đó thường xuyên tổ chức các lớp học ở các huyện thuộc tỉnh và liên kết với các trung tâm tại các tỉnh ngoài: Hà Nội, Thanh Hóa, Hưng Yên,… mở các lớp đào tạo trìnhd độ trung cấp và cao đẳng Chính vì vậy, số lượng học sinh, sinh viên của Trường thực tế lớn và có nhu cầu cao trong việc tìm kiếm tài liệu học tập
Do yêu cầu đặt ra cho học tập, nghiên cứu, nhóm đối tượng này thực sự đông đảo, có nhiều biến động và nhu cầu thông tin của họ rất lớn Trong giai đoạn hiện nay, việc đổi mới phương pháp giảng dạy với quan điểm lấy người học làm trung tâm và nâng cao tính tích cực, chủ động của người học khiến nhóm này ngày càng có những biến chuyển về phương pháp học tập Lúc này, thư viện được xem
Trang 40như “người thầy thứ 2” bên ngoài giảng đường, là một kênh thông tin quan trọng giúp người học nắm bắt và làm chủ tri thức
Người dùng tin ở nhóm này có những đặc điểm riêng chi phối đến nhu cầu tin và tập quán sử dụng thông tin của họ như:
- Số lượng học sinh, sinh viên lớn, theo học ở các trình độ đào tạo khác nhau với nhiều chuyên ngành đa dạng chủ yếu: Kế toán, Tài chính ngân hàng, SP Tiểu học, SP Mầm Non, SP Thể dục - Công tác đội,… Với ngành học kể trên cũng là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến nhu cầu tin của các em
- Khả năng tài chính của sinh viên tương đối đồng đều, đa phần các em được gia đình chăm lo đời sống vật chất ổn định Tuy nhiên vẫn còn một bộ phân sinh viên do hoàn cảnh gia đình khó khăn hoặc muốn tích luỹ thêm kinh nghiệm trong quá trình học tập nên họ đi làm thêm bên ngoài Điều này cũng ảnh hưởng tới việc tìm kiếm thông tin trên thư viện của họ
- Khả năng sử dụng ngoại ngữ của sinh viên trường CĐHD so với mặt bằng chung cũng tương đối thấp, khả năng đọc tài liệu ngoại văn chưa tốt và chưa nhiều Nhiều sinh viên chưa có thói quen sử dụng tài liệu bằng tiếng nước ngoài trong học tập Theo số liệu thống kê cho thấy 100% các sinh viên sử dụng ngoại ngữ là tiếng Anh nhưng mức độ sử dụng không thành thạo chỉ có số ít (20 người chiếm 5,5%) có khả năng sử dụng tiếng anh thành thạo do hầu hết các em đều theo học chuyên ngành Tiếng anh Kết quả trên đã hạn chế rất nhiều khả năng khai thác tài liệu ngoại văn của các em Đây là nhóm người dùng tin đông đảo nhất, nhu cầu thông tin của
họ cũng rất đa dạng, phong phú
Nhu cầu tin của nhóm này là:
- Thông tin về các chuyên ngành mà họ theo học như: Mầm non, Thư viện, Tin học, Mĩ thuật, Âm nhạc, Kế toán, SP Văn, SP Toán, SP Hóa, SP Lý, Tài chính ngân hàng, Quản trị kinh doanh, SP Tiểu học,
- Thông tin văn hoá xã hội, kinh tế, chính trị
- Thông tin khoa học công nghệ
- Thông tin giải trí