1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Video trên báo điện tử , tiếp cận qua góc độ tâm lý tiếp nhận của công chúng.

14 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 2,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VIDEO TRÊN BÁO ĐIỆN TỬ, TIẾP CẬN QUA GÓC ĐỘ TÂM LÝTIẾP NHẬN CỦA CỒNG CHÚNG Nguyễn Đình Hậu* 1... VIDEO TRÊN BÁO ĐIÊN TỬ, TIẾP CẬN QUA GÓC Đổ TẨM LÝ TIẾP NHÂN CỦA CỒNG CHÚNG 29nghe và xem

Trang 1

VIDEO TRÊN BÁO ĐIỆN TỬ, TIẾP CẬN QUA GÓC ĐỘ TÂM LÝ

TIẾP NHẬN CỦA CỒNG CHÚNG

Nguyễn Đình Hậu*

1 Đăt vấn để

a Báo điện tử - k ết quả của sự tích hợp giữa công nghệ, in te rn e t đã tạo ra bước ngoặt, làm th ay đồ i cách tru y ển tin và tiếp nhận th ô n g tin

Báo điện tử có sự tổ n g hợp của công nghệ đa phư ơ n g tiện, nghĩa là k h ông chi bao gổm văn bản, h ìn h ản h m à cả âm thanh, video và các chương trìn h tư ơ n g tác khác D o không bị giới h ạn bở i k h u ô n khổ, số trang, không bị p h ụ th u ộ c vào kh o ản g cách địa lý nên báo điện tử có khả năng truyền tải th ô n g tin đi khắp to àn cấu với số lượng k h ô n g giới hạn T h ô n g tin từ khi tiếp n h ận đến khi p h át h àn h đểu diễn ra rất nh an h , cùng với nhữ ng th ao tác đ ơ n giản nên báo điện tử có tín h tức thời và phi đ ịn h kỳ, có khả năng sống 2 4 h /n g à y , 7 n g à y /tu á n N goài ra, báo điện tử còn chiếm ưu th ế tro n g việc th iế t lập các diẽn đàn, các cu ộ c giao lưu, bàn tròn, p h ỏ n g vấn trực tu y ế n n h ằm tăn g m ố i quan

hệ, tương tác giữa to à soạn với đ ộ c giả, và giữa các độc giả với nhau

Với n hữ ng ưu th ế k h ô n g thê’ p h ủ nhận, báo điện tử đang trở th à n h kênh tru y ển

th ô n g được n h iểu người lựa chọn H ầ u h ế t các cơ quan báo chí lớn n h ư T ié n Phong, Lao Đ ộng, T h a n h niên, T u ổ i trẻ, T h ô n g tấn xã V iệt N a m ngoài p h iên bản truỵển

th ố n g là báo giấy, h ọ đ ể u đã p h á t triển th êm phiên bản điện tử

b Sự thay đổi của công nghệ dẵn đến sự thay đổi th ó i quen tro n g tiếp n h ận th ô n g tin của độc giả C ô n g chúng k h ông chỉ m u ố n đọc các th ô n g tin và nhìn n hữ ng bức ảnh tĩn h trên m àn h ìn h m áy tín h nữa, m à họ còn m u ố n tiếp n h ận th ô n g tin th ô n g qua việc

Trung tâm Nghiệp vụ Báo chí và Truyến thông, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân vãn, ĐHQGHN.

Trang 2

VIDEO TRÊN BÁO ĐIÊN TỬ, TIẾP CẬN QUA GÓC Đổ TẨM LÝ TIẾP NHÂN CỦA CỒNG CHÚNG 29

nghe và xem các video H ơ n nữa, video clip đem lại n hữ ng lợi th ế tro n g việc truyển tải thông tin, như: yếu tố sinh động, chân thực và khách quan

D o đó, xu hư ớng sử dụng video trên các phương tiện m ạng xã hội là m ộ t xu hương thiết yếu, dần được p h ổ biến và p h át triển m ạn h mẽ Đ iều này đòi h ỏi các trang báo điện tử p h ải có n h ữ n g thay đổi kịp thời,, bẳt kịp xu hướng này để có th ể cạnh tran h và phát triển b ề n vững

c H iện nay, chất lượng về m ặt kỹ thuật của các sản phẩm video trên báo điện tử Việt

N am cũng đã được nâng lên rất nhiều so với trước Đ ộ phân giải cho file video thông thường trên nhiều tờ báo điện tử Việt N am trước đây là 320x240 pixel, phần lớn có định dạng FLV; nội dung hình ảnh và âm th an h đàm bảo cho công chúng có thê’ tiếp nhận được

N hưng hiện nay, xu th ế sử dụng file M P 4 dấn được thay th ế cho FLV, vì độ nén tốt, tối thiểu là 2000 k b /s, dung lượng chỉ khoảng gấp đôi file FLV nhưng chất lượng có thể đáp ứng được chuẩn của H D P hẩn âm thanh hỗ trợ đi kèm video clip củng được nâng lên với tốc độ n én thông dụng là 128 k b /s trở lên

T u y nhiên, câu h ỏi đặt ra là việc thay đổi chuẩn và nâng cao chất lượng hình ảnh và

âm th a n h của các video clip trên báo điện tử đã p h ù hợp với tố c độ đường truyền

in tern et hiện nay của Việt N am chưa? Giải pháp nào cho n h ữ n g bước đi hài hòa giữa chất lượng và h iệu q u ả của nó khi đến với công chúng?

2 Phương pháp nghiên cứu

T ro n g quá trìn h nghiên cứu của m ình tôi chỉ tập trung vào m ộ t số phương pháp chính:

- P h ư ơ n g p h á p p h â n tích lý thuyết: đọc và tra cứu tài liệu, sách báo, văn bản có liên quan tới để tài n h ằm xây dựng tổ n g quan lý luận cơ bản cho m ục đích nghiên cứu

- P h ư ơ n g p h áp điểu tra, bảng hỏi: nghiên cứu công ch úng sử dụng video trên báo điện tử

- P h ư ơ n g p h á p th ố n g kê, p h ân tích số lượng và nội dung các video trên báo điện tử

3 Kết quả nghiên cứu

3.1 Xu hướng sử dụng video trong truyền tải thông tin ở một sô nước trên thê giới

T h e o k ết quả n ghiên cứu của hai tác giả N ic N ew m an và D avid A.L Levy R eu ter trong "Báo cáo của R euters vế các chỉ sổ tin tức 2014: Xu h ư ớ n g tin tức tro n g tương lai",

Trang 3

30 Nguyên Đình Hậu

viện n ghiên cứu R eu ters về Báo chí, đại học O xíòrd đã chỉ ra rằng tro n g xu h ư ớ n g sử dụr>g tin tức tro n g tư ơ n g lai, video được đề cập như m ộ t xu hướng p h á t triển m ạn h m ẽ của d ò n g chảy tin tức trực tuyến, cụ thể:

V ideo chiếm tỷ trọ n g tư ơng đối cao, tương đương với tỷ trọ n g h ìn h ảnh; và cao hơn hẳn so với tỷ trọ n g đồ h ọ a (graphic) và radio tro n g bảng p h ân loại n ộ i d u n g tin tức trực tuyến đ án h giá th e o từ n g q u ố c gia C ụ thể, tỷ trọ n g video đạt cao n h ấ t là ở M ỹ (30% ), thứ 2 là Brazil (2 7 % ); tỷ trọ n g video đ ạt thấp n h ất là ở Đ an M ạch (1 0 % ) [bảng 1 ]

Bảng 1 Phân loại nội dung tin tức trực tuyến theo các quốc gia

(Nic Nevvman & David A.LLevy, 2014, Tr65]

UK FRA

'V , íỵy

GER

*> 'i- ■ \

ĐEN

t

t’ẩ m

’ 1

u s t o f n e w s h e a d u n e s S9% 53% 47% 48% 49% 56% 75% 66% 59% 72%

RÉAD LONGER STORIES 43% 44% 50% 25% 60% 40% 57% 36% 45% 53%

UVSPAGE 8% 8% 6% 7% m 12% 12% 18% 9% 7%

NEtyS RELATED BLOG 7% 7% 8% 5% 20% 11% m 22% m 6%

PtCTURES 14% m m 6% 15% 19% 18% 30% n % 14% GRAPHICS 4% 5% 7% 3% 7% 6% 14% 5% 10% 15% VIDEO 16% m m 10% 20% 17% 10% 27% 30% 18%

AUIXO 5% 8% 9% 16% 17% 22% 4% 11% 12% 8%

N ghiên cứu cũng đưa ra hai chỉ số tỷ lệ viđeo và văn bản được sử dụng hàng tu ần ở các quốc gia T ro n g đó tỉ lệ sử dụng video cao nhất là ở Mỹ, chiếm 30% so với tỉ lệ 72% sử dụng văn bản T ỉ lệ n ày thấp n h ất ở N h ậ t và Đ an M ạch (chỉ chiếm 10%) [bảng 2]

Bảng 2 So sánh việc sử dụng video so với văn bản các quốc gia

(Nic Nevvman & David A.L.Levy, 2014:Tr65)

100

HB v'mo

M 9 iísrsAsr/ciís SÍCÌÌS

Kết quả n ghiên cứu vể th ó i quen đọc tin tức văn b ản hay xem video tin tức ở các

q u ố c gia trê n cho th ấy công ch ú n g vẫn có th ó i quen sừ dụng văn b ản h o ặc k ết h ợ p văn

Trang 4

VIDEO TRÊN BÁO ĐIÊN TỬ, TIẾP CÁN QUA GÓC Đỗ TÂM LÝ TIẾP NHẬN CỦA CÔNG CHÚNG 31

b ản và video để tiếp n h ận th ô n g tin C ụ thể, tỷ lệ công ch ú n g chỉ sử dụng video đ ế :iếp

n h ậ n th ô n g tin chỉ chiếm 1% đ ến 4%; tỷ lệ công chúng th ư ờ n g xuyên sử d ụ n g v ile o

n hư ng đôi khi đọc th ô n g tin văn b ản cũng chỉ chiếm 5% đ ến 14%; tro n g khi có đ ến ?2%

đến 49% chi đọc văn b ản tin tức, th ê m vào đó là 28% đến 39% thư ờng xuyên đọc văn

b ả n và th ỉn h th o ản g có xem th ê m các video [bảng 3]

Bảng 3 Tùy chọn đọc hoặc xem tin tức theo các quốc gia (Nic Newman & David A.L.Levy, 2014, Tr66)

/ M O 3 r o R t ứ ũ S Ĩ W S !H T S X T

! M O S U V R ẽ A O H £ W Ĩ !N TE X T B V 7 ữ C C Ì Ỹ I O M l i ư W A r - : « V i> £ 0

N E W 5 THAT Ì.Q O K S

! * E 8 0 T £ * T 5 r o t t t e s A N D Y ề ủ T C " V-DPC- N f w s A 0 C v T THf

! M O S T íY to ú T C H ViCiEQ N € W S 4 S C ỊtỄ X ữ T S X T Q C C A S t ữ N A t S

I M O Ĩ T L Y M YíO B O * J ĨW S

ŨONTKSCW

K ết quả n ghiên cứu vế thê’ loại âm th an h và video được sử d ụ n g tro n g m ộ t tháng ldiảo sát cho thấy, hai tliẻ lơại videơ là video cung cấp th êm nộ i d u n g ngoài nội dung dã được truyển tải ở văn bản (ví d ụ n h ư video vế lời khai của các n h ân chứng ) và video làm rõ th ê m nội d u n g được tru y ền tải ở văn bản (ví dụ n h ư m ộ t bài p h ỏ n g vấn ngắn,

h o ặ c m ộ t bài p h á t biếu, cuộc nói chuyện của m ộ t chính trị gia h o ặc n h à báo trư ớ c ống

k ín h ) chiếm tỷ lệ cao n h ấ t và gần n h ư cao hơn hẳn các th ể loại video khác [b ản g 4 ]

Bảng 4 Các dạng nội dung video và âm thanh được theo dõi trong một tháng

(Nic Nevvman & David A.LLevy, 2014, Tr66)

ì -V‘ Y - ^ ' ĩ ' '

U V E STREAM CO VERA GE OF OTHER SCH EO U IEO NEWS E V E N Ĩ

(*6 PCH mCAI s m c i l H C H lAƯNCM tASHION r.:VfcNl í ĩC) 17% 2 9 % 2 6 % 24% 2 4 %

N£WS CLIP THAT AODS ORAMA TO A TEXT STORY

NEWS CLIP THAT P R O V ID ÍD C O N TtX T OB ANALrSIS ON * TEXT STORY

(EG jOURNALIST-POllĩiCIAN ĨALKlNO TO CAMERA, OR A SHORĨ INTERVíEVVí %

L O N G E R N E W S P R O G R A M M E A C C C S S C O O N D C M A N D

-19

Trang 5

32 Nguyễn Đình Hậu

T h e o tạp chí n ghiên cứu của hội nghị chuyên để quốc tế vể báo chí trực tu y ến đã còng b ố vể n g u ồ n gốc của nhữ ng video cho thấy, p h ẩn lớn các video được đăng tải đểu

la video được nơ i đ ăn g tải tự sản xuất C ụ thể, co n số này tại A n h là gần 9 trê n 10 tờ nhật b áo (87% ) T ạ i Mỹ, gần 2 / 3 số tờ báo (65% ) (kết quả năm 2007) (T h e

In te rn a tio n al S y m p o siu m o f O n lin e Journalism , 2 0 1 2 )

M ộ t th a y đổi q u an trọ n g tro n g việc sản xuất các video tin tức trự c tu y ến là sự th am gia của n h iế u tờ b á o in lớn trên th ế giới th am gia, n h ư N ew Y ork Times,VVashington Post và các h ãn g th ô n g tấ n n h ư R euters, AP cho k ên h trực tuyến và p h â n p h ố i cho các kênh khác N ew Y ork T im es đã b iến trang w eb của m ìn h th à n h m ộ t tran g đa p h ư ơ n g tiện có n ộ i d u n g đ a d ạn g và p h o n g phú T ờ báo cung cấp nộ i d u n g video từ th á n g 12 năm 2005 và tro n g 3 năm , đã có hơn 700 bài tường th u ậ t b ằn g video được đ ăn g tải (Vivien M organ, 2008, T r.1 6 5 -1 6 6 )

3.2 Xu hướng sử dụng video trên báo điện tử Việt Nam (nghiên cứu trường hợp của vnexpress.net)

T ừ x u h ư ớ n g th ế giới, tác giả đã tiến h à n h khảo cứu nội dung đăng tải vid eo trên báo đ iện tử v n ex p ress.n et tro n g th ờ i gian 1 tháng, từ ngày 1 /1 đến ngày 3 1 /1 /2 0 1 5 Kết quả th ố n g kê được 726 video trê n 4919 đường dẫn (ch iếm 15%) C ác video được sử dụng ch ủ yếu từ n h iể u n g u ổ n khác nhau: tro n g nước, quốc tế, truyển hình; m ạn g xã hội K ết quả k h ảo cứu chỉ ra m ộ t số đặc trưng cụ thê’ về tiêu chí p h ân loại và sử d ụ n g video trê n b áo đ iện tử vnexpress.net n h ư sau:

P h ầ n chia th e o nộ i dung, chuyên m ục: nội dung p h ân chia này dựa trê n tiêu chí

p h ân chia th à n h d a n h m ụ c lớn của tờ báo như: thờ i sự, th ế giới, giải trí, số hóa và số lượng v id eo p h ân b ố các video k h ô n g đều giữa các m ản g nội dung Ở vnexpress, các video x u ất h iện n h iể u ở d an h m ục th ể thao, giải trí và th ế giới Đ ây là n hữ ng b ài viết

th ư ờ n g sử d ụ n g n h iể u các clip đê’ m in h h ọ a b ổ sung th ô n g tin [bảng 5]

Bảng 5 Video sử dụng cho từng chuyên mục trên báo mạng điện tử vnexpress.net

V ideo s ử d ụ n g ch o từ n g c h u y ê n m ục

Khoa học — - -— — —

Thể thao — ■ —■ ■ ì— — — — -— — — - —-— —

-Thời sự — - - ” " .

■ Tỉ lệ số video trên đường dẫn (%) m số video

Trang 6

VIDEO TRẼN BÁO ĐIỆN TỬ, TIẾP CẤN QUA Gốc ĐỘ TẨM LÝ TIẾP NHẢN CỦA CÕNG CHÚNG •3

P hân chia th eo n g u ồ n sản xuất: video trên báo đ iện tử vnexpress.net chia làm 3

n h ó m ch ín h : các video do tòa soạn tự sản xuất (video do p h ó n g viên, cộng tác viên tra

soạn sản xuất Số lượng video này là 47 video, chỉ chiếm 6 % lượng video tòa soạn jử

d ụ n g ); các video lấy từ các chương trìn h truyền h ìn h và các video lấy từ các n g u ồ n khr.c trê n m ạng xã hội, công chúng gửi tới, [bảng 6]

Bảng 6 Nguồn của các video trên báo mạng điện tử vnexpress.net

Nguồn của các video

ỊT ự s ả n x u ấ t

6%

P hân chia th eo cách thứ c sử dụng, video được chia là 2 n h ó m chính: các video đứng độc lập (video là m ộ t tác p h ẩm độc lập, đứng m ộ t m ình, k h ô n g có sự h ỗ trợ cùa

bài viết, ả n h ); và các video kèm bài viết (video không đứ n g độc lập, video được đăng kèm tro n g bài viết, với các chi tiế t của văn bản, ảnh, đổ h ọ a ) [bảng 7]

Bảng 7 Hình thức sử dụng video trên báo mạng điện tử vnexpress.net

Hình thức sử dụng video

3.3.Tâm lý tiếp nhận các sản phẩm video của công chúng

3.3.1 M ô hình hóa tâm lý tiếp nhận của công chúng

N g h iên cứu này vận dụng n ội dung lý th u y ết của m ô h ìn h h ó a tâm lý tiếp n h ận củ a công chúng của TS Đ ỗ T h ị T h u H ằng qua nghiên cứu "T âm lý tiếp n h ận và kỹ năn g viết báo th u y ết p h ụ c công chúng", công bố năm 2013

Trang 7

34 Nguyễn Đình Hậu

Bảng 8 Các thành tố của quá trình tiếp nhận sản phẩm báo chí

T â m lý tiếp n h ậ n của công chúng báo chí là to à n b ộ các h iện tư ợng tâm lý có tính quỵ luật của cồng ch ú n g báo chí tro n g quá trìn h h ọ tiếp n h ận các sản p h ẩm b áo chí

T â m lý tiếp n h ậ n sản p h ẩ m b áo chí bao hàm cả quá trìn h lĩnh hội, thái độ; tìn h cảm và ý chí; cả nhữ ng h iện tư ợ n g th u ộ c tâm lý cá n h ân và tầ m lý xã hội quy đ ịn h h àn h vi tiếp

n h ận sản p h ẩm báo chí của công chúng [2]

C ô n g chúng b áo chí là đối tượng tiêu th ụ các sản p h ẩm báo chí D ựa trê n n h u cẩu,

độ n g cơ) m ục đích của từ n g cá n h ân và n h ó m cộng đồng, công chúng đưa ra n hữ ng lựa

ch ọ n của m ìn h với các sản p h ẩm của báo chí

Đ ộ n g cơ m ụ c đích tiế p n h ận và nội dung tiếp n h ậ n được đ ặt tro n g m ôi trường, bối cảnh khách quan b ê n ng o ài n h ư điều kiện tự nhiên, điều kiện xã hội, m ôi trường, vãn hóa K ết hợp với đó là sự h ỗ trợ của phư ơng thứ c và p h ư ơ n g tiện tiếp nhận P hư ơng tiện này là k ết quả của k h o a h ọ c kỹ thuật, công nghệ, đưa công chúng đến gấn với các nội dung của tác p h ẩm báo chí

Sản phẩm báo chí đến với công chúng qua hình thứ c đầu tiên là tiếp nhận cá nhân, sau

đó sẽ hướng đến tiếp nhận và lan tỏa ra cộng đồng, T ừ việc tiếp nhận sẽ hình thành ra kết quả, hiệu quả sau khi tiếp nhận M ức độ hiệu quả này linh hoạt trong từng n h ó m công chúng nói chung hay từng cá th ể công chúng nói riêng

Các khái niệm được đ ịnh d an h tro n g m ô hình được diễn tả n h ư sau:

Công chúng báo chí: các n h ó m người có tiếp cận, sử dụng và chịu ảnh hư ởng của các

sản p h ẩm báo chí

Trang 8

VIDEO TRÊN BÁO ĐIỆN TỬ, TIẾP CẬN QUA GÓC ĐỘ TẢM LÝ TIẾP NHẢN CÙA CÔNG CHÚNG 3 5

N h u cầu, động cơ, mục đích tiếp nhận sản phẩm báo chí của công chúng: h ọ có đọc

báo, nghe radio, xem truyền hình, tiếp cận báo m ạng điện tử hay không; điều gì thúc đẩy họ tiếp cận và tiếp n h ận th ô n g tin trê n báo chí

N ội dung tiếp nhận chủ yếu của công chúng với các sản p h ẩ m báo chí: công chúng chủ

yếu tiếp cận với n hữ ng th ô n g tin loại gì; với nội dung n h ư th ế nào

Phương thức và phương tiện tiếp nhận sản phẩm báo chí của công chúng: ví dụ như

giới trẻ th ì chủ yếu dùng laptop, đ iện th o ại th ô n g m in h để đ ọ c tin tức và th a m gia vào các m ạng xã hội

Hình thức, bối cảnh tiếp nhận của công chúng: chẳng hạn người dân T h àn h phố H ổ c h í

M inh thường đọc báo vào buổi sáng sớm, trong bữa ăn sáng hoặc trong khi uống cà phê sáng

Các sản p h ẩ m báo chí hiện có trong thị trường: quá trìn h tiếp n h ận của công chúng

ph ụ th u ộ c rất n h iểu vào thị trư ờ n g báo chí ở địa p h ư ơ n g hay q u ố c gia, đặc b iệt là hệ

th ố n g sản p h ẩ m b áo chí m iễn phí

Tiếp nhận của cá nhân về sản p hẩm báo chí: bư ớc tiếp n h ậ n đầu tiên của m ộ t cá

n h ân với sản p h ẩm báo chí

Tiếp nhận nhóm và cộng đồng với sản phẩm báo chí: p h ụ th u ộ c nhiều vào đặc tín h

của các n h ó m tro n g xã h ội tro n g h o ạ t đ ộ n g giao tiếp cũng n h ư h ệ th ố n g n h u cẩu của họ với các loại th ô n g tin báo chí k h ác nhau

Hiệu quả tiếp nhận của các sản phẩm báo chí: là sự kết hợp giữa tiếp nhận cá n hân và

tiếp nhận cộng đổng, thê’ hiện sự h iểu biết, phạm vi lan truyền và khả năng tác động vào hệ thống h àn h vi xã hội sau khi đã trải qua quá trình tiếp th u th ô n g tin từ báo chí Đ ây là kênh phản hồi quan trọng cho sự điểu chỉnh nội dung, hình thức của các sản phẩm báo chí, nhiểu khi còn là cơ sở đánh giá để đề xuất những thay đổi về cơ chế tổ chức tác động n hằm tạo ra nhứng kênh tiếp cận công chúng p h ù hợp nhất với các nhóm công chúng m ục tiêu h oặc ưu tiên trong chiến lược định vị sản p hẩm báo chí (Đ ỗ T hị T h u H ẳng, 2013:T r5)

V ideo đứ ng đ ộ c lập hay kèm bài viết trên các trang báo đ iện tử đ ểu được coi n h ư

m ộ t sản p h ẩ m b áo chí, vận d ụ n g m ô hình TS Đ ỗ T h ị T h u H ằ n g vế tâm lý tiếp n h ậ n của công chúng, ch úng ta có th ể n h ậ n diện nhữ ng yếu tố chi p h ố i tâm lý tiếp n h ận đ ến các sản p h ầm của video n h ư sau:

T iếp n h ậ n sản p h ẩm video chịu sự chi p h ố i rất lớn của tâ m lý cá nhân C ác quy luật

tâm lý cá n h â n n h ư n h ận thức, tìn h cảm, n h u cẩu, đ ộ n g cơ tác đ ộ n g đ ến h à n h vi tiếp

Trang 9

3 6 Nguyễn Đình Hậu

cận và h iệu quả tiếp n h ậ n sản phẩm báo chí, đặc b iệt là các sản p h ẩm m ang yếu tố đa

p hư ơ n g tiện, cần sự h ỗ trợ của công nghệ, thao tác và kỹ th u ật T â m l ý cá nhân còn bao

hàm cả th ị hiếu, khả n ă n g tiếp nhận, đ ặt tro n g m ối tư ơng quan về điểu kiện th ờ i gian, điều kiện vật ch ất cho việc tiếp nhận, đ ộ n g cơ m ục đích tiếp nhận

T â m lý xã h ộ i tro n g h o ạt động tiếp nhận, là những quy luật do m ôi trường, văn hóa

về k h ô n g gian địa lý chi p h ố i đến các quỵ luật ứng xử tâm lý, tác đ ộ n g đ ến quá trìn h tiếp

n h ận sản p h ẩm b áo chí của các n h ó m công chúng

C ác cơ chế của quá trin h nhận thức, tìn h cảm và ý chí đ ế n h o ạt đ ộ n g tiếp n h ậ n của công chúng như: ản h hư ởng của tính tự giác và tính tự phát, cơ chê' b ắt chước đ ến hiệu quả tiếp n h ận của công chúng báo chí Đ ây là m ộ t tro n g n hữ ng n h ó m nội dung của tầm

lý tiếp n h ận sản p h ẩm b áo chí; rất quan trọng, là tâm điểm của h o ạt động n g h iên cứu tâm lý tiếp nhận, rất cần th iết nhưng lại đang là khoảng trố n g rất lớn tro n g nghiên cứu

3.3.2 Tâm lý tiếp nhận video của công chúng trên báo điện tử

Đ ể có th ể n g h iên cứu tâm lý tiếp n h ận của công ch ú n g video trê n báo điện tử, tác giả sử d ụ n g b ản g hỏi k h ảo sát với 100 công chúng có độ tu ố i dao đ ộ n g từ 18 đ ế n 30 tuổi, sử d ụ n g các sản p h ẩ m video trên báo điện tử vnexpress.net M ộ t số kết quả nghiên cứu cụ th ể như:

C ô n g chúng đ éu tá n th à n h những điểm m ạnh của m ộ t sản p h ẩm video trê n báo

đ iện tử, đó là yếu tố n g ắn gọn, sinh động, hấp dẫn, chi tiết sự kiện được diễn tả m ộ t cách ch ân thực N ộ i d u n g các video m ang đ ến cho cô n g chúng m ọi chiểu khía cạn h của

th ô n g tin, từ h ìn h ảnh, đến ầm th an h Đ iểm yếu của các video trê n báo điện tử vnexpress.net đ ó là h àm lượng sâu sắc, triết lý trong nộ i dung C ác video thư ờ n g dừng lại ở tín h giải trí, ch ân thực, khách quan [bảng 9]

Bảng 9 Đánh giá của công chúng về sản phẩm video trên báo mạng điện tử vnexpress.net

S â u Sắc M i 8

G ỉ ả i t r í H H H H 27

Diễn đạt được nộỉ dung mà các M H H M N H I 30

Sinh động, hắp dằn WÊSBSUKÊNKHÊKKSSÊMÊÊÊÊ 52

Ngắn gọn, tiế t kiệm thời gian — — ■ — — 69

0 10 20 30 40 50 60 70 80

■ Đ ơ n vị: %

Trang 10

VIDEO TRÊN BÁO ĐIÊN TỬ, TIẾP CÂN QUA GÓC Đỏ TÂM LÝ TIẾP NHẬN CỦA CÕNG CHÚNG 3 7

C ông chúng ưa thích xem video liên quan đến các m ảng nội dung tin tức (chiếm 58%)

và giải trí (hài hước chiếm 43%, âm nhạc chiếm 41%) Các video tin tức m ang lại những thông tin có điểm m ạnh về hình ảnh, âm thanh chần thực Đ iểu này tạo sức h ú t m ạnh mẽ cho công chúng

C ô n g chúng báo điện tử vnexpress.net vẫn có th ó i q u en sử d ụ n g các video đính kèm bài viết, m ặc dù tò a soạn đã sử d ụ n g giao diện riêng d àn h cho video với n hữ ng tùy

ch ọ n và th iế t kế riêng K ết quả k h ảo sát lại chỉ ra râng: 75% công chúng cho rằng h ọ đến với video th ô n g qua h ìn h thứ c đ ín h k èm bài viết, chi có k h o ản g 25% còn lại cho rằng họ tru y xem video ở m ục d àn h riêng cho video Xu hư ớ n g này p h ù h ợ p với xu h ư ớ n g sử

d ụ n g video của V iện R euters

Đ ộ c giả th ích xem n hữ ng video ngắn 58% công chúng cho rằng độ dài th ích hợp cho n h ữ n g video trên báo điện tử dưới 3 phút T ro n g khi đó 26% công chúng th ì lại cho rằng độ dài video k h ô n g quan trọ n g m à tùy th u ộ c vào nộ i dung

V ề nộ i d u n g th ể h iện video trê n báo điện tử, 67% công ch ú n g vẫn th ích lựa ch ọ n các video có lời b ìn h hỗ trợ, h o ặc là sử d ụ n g các p h ụ đề (37% ) T ỷ lệ này sẽ tạo ra điếm

so sánh với chỉ số vế h ìn h thức sử d ụ n g video trên báo điện tử (vì 58% video được đính kèm bài v iết) V iệc đ ín h kèm bài viết đã hỗ trợ tương đố i n h iề u nộ i d u n g cho video,

n h ư n g khi tiếp cận đ ến m ộ t tác p h ẩ m th ô n g tin video, công ch ú n g vẫn m u ố n được xem

n h ữ n g câu chuyện trọ n vẹn vê' giá trị th ô n g tin và công chúng sẽ dẻ dàng khước từ các video n ế u nhữ ng n ội d u n g th ô n g tin k h ô n g có giá trị h ấp dẫn

N goài ra còn m ộ t số tiêu chí khác m à công chúng còn gặp phải trong quá trìn h tiếp cận với sản phấm của video trên báo điện tử C hất lượng h ìn h ảnh các video cần được nâng cao, tối thiểu n ên ở định dạng H D 7 2 0 trở lên Âm th an h cẩn được điếu chinh vừa phải, đổng đểu trên các video, tránh to nhỏ, không đồng đều Xem video trên các th iết bị

sm artphone, ipad còn gặp vấn đề vể tốc độ đường truyền, kỹ th u ật trìn h duyệt

N h ư vậy, cô n g chúng đã có sự q u an tâm n h ất đ ịn h đố i với n ộ i d u n g video trê n b áo

điện tử C ác vấn để m à công chúng q u an tâm không chỉ dừng lại ở là thời lượng xem các video m à còn ở yếu tố h ìn h thức M ặc dù là các video trê n b á o điện tử n hư ng c ô n g chúng cũng có y êu cầu khá cao vể m ặt kĩ th u ậ t đối với ch ất lượng h ìn h ảnh và ầm th an h

T u y vậy, th a n g điểm đ án h giá về chất lượng của video trê n báo đ iện tử

v n ex p ress.n et vẫn ở m ức tru n g b ình C ô n g chúng sử d ụ n g video với tiêu chí là m ộ t sản

Ngày đăng: 22/09/2020, 01:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w